DANH MỤC BÁNGBảng 1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản 05Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hàn Quốc 05 Bảng 1.4 Tiêu chí phân loại doanh nghi
Trang 1Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA LUAN TOT NGHIEP
Đe tài:
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIẺN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG BÔI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÉ QUÔC TẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2017: THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
: IV: Kinh tế quốc tế: Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Thu Hà, sinh viên Học viện Chính sách và phát triển, lópKTĐN4A - Khoa Kinh tế đối ngoại, xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào trước đây Các
số liệu trong bảng biểu và số liệu thống kê phục vụ cho việc nhận xét, phân tích, đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều nguồn đã ghi rồ trong phần tài liệu tham khảo và chú thích.
Ngoài ra, khóa luận cũng tham khảo một sô nội dung, ỷ kiến đánh giá của các tác giả khác đã ghi rồ tác giả, cơ quan tổ chức trong chú thích và tài liệu tham khảo Các sô liệu trong nghiên cứu là hoàn toàn chỉnh xác, trung thực và khách quan.
Neu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xỉn hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Học viện chỉnh sách và phát triển không liên quan đến những vỉ phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tác giả Khóa luận
Nguyễn Thị Thu Hà
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em xin được gửi lời cảm on tới Học viện Chính sách
và Phát triển và các thầy cô trong khoa Kinh tế đối ngoại - Học viện Chính sách vàPhát triển đã tạo điều kiện cho phép em được viết Khóa luận này Đặc biệt là cô TSBùi Thúy Vân đã hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành bài viết
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong Cục Phát triểndoanh nghiệp đã giúp đỡ em, cho em tài liệu và số liệu thực tế để em có cơ sở viếtbài này
Trong quá trình viết bài không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đónggóp ý kiến để em có thể hoàn thiện bài viết được tốt hơn và có những kiến thức chosau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả Khóa luận
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5I
Trang 6EVFTA : Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu
Trang 7DANH MỤC BÁNG
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản 05Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hàn
Quốc
05
Bảng 1.4 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Malaysia 06Bảng 1.5 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Thái Lan 06Bảng 1.6 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Philippin 07Bảng 1.7 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Argentina
07
Bảng 2.3 Chỉ số năng lục cạnh tranh của các DNNVV của Việt
Nam so với các nuớc khác trên thế giới năm 2016
29
Bảng 2.5 Những yếu tố chính cản trở đến đổi mới công nghệ của
DNNVV giai đoạn 2011-2015
32
Bảng 2.7 Đặc điểm của các Quỹ bảo lãnh đuợc lụa chọn của các
quốc gia
49
Bảng 2.9 Tổng kết các chính sách phát triển DNNVV ở Việt Nam
với các cam kết quốc tế liên quan
69-70
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 Tỷ trọng số lao động làm việc tại các DNNVV so với doanh
nghiệp lớn giai đoạn 2011-2016
Biểu 2.6 Số DN thành lập mới so với số doanh nghiệp giải thể, ngừng
hoạt động giai đoạn 2011-2015
38
MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ một vai trò rất to lớnđối với nền kinh tế như góp phần vào tăng trưởng GDP hàng năm, tạo công ăn việclàm giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam Mục tiêu phát triển DNNVV đã trởthành một trong những mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc dân Trong giaiđoạn từ 2011 đến nay, Việt Nam không ngừng tham gia hội nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới, từ đó cũng đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho toàn bộ nền kinh tế ViệtNam nói chung và các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam nói riêng
Với nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa là quy mô nhỏ, cộng thêmnhững khó khăn về tài chính, mặt bằng, môi trường kinh doanh, kinh nghiệm củangười quản lý sẽ đặt ra không ít khó khăn cho DNNVV khi hội nhập vào nềnkinh tế thế giới Vì vậy, cần có những giải pháp cho doanh nghiệp trước sự thay đổi
về thị trường, sự thay đổi về giá cả các yếu tố đầu vào và đặc biệt là sự thay đổinhanh chóng về khoa học công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh cho khu vựcnày
Nhận thức được điều này, Chính phủ, các cơ quan trong và ngoài nước đã vàđang đưa ra rất nhiều chính sách, biện pháp và chương trình hỗ trợ nhằm phát triểnkhu vực này Đồng thời, trong các cam kết quốc tế cũng có rất nhiều mục dànhriêng cho DNNVV Đặc biệt nhất là Dự thảo Luật Hỗ trợ DNNVV chuẩn bị hoànthành đã thông qua rất nhiều ý kiến, đóng góp từ phía các tổ chức và doanh nghiệp
8
Trang 9để có thể khắc phục những nhược điểm
Xuất phát từ những lý do trên, em xin đưa ra đề tài: “Chính sách phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 — 2016: Thực trạng và giải pháp” với mong muốn nghiên cứu, tìm
hiểu về thực trạng DNNVV hiện nay và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục, xử
lý những khó khăn của DNNVV, đồng thời tìm ra những biện pháp để phát huy hếttiềm năng, nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trong bối cảnh hội nhập này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng chính sáchphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoàn thiện chínhsách phát triển DNNVV, nhằm cải thiện những khó khăn của DNNVV trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 103 ĐỐÌ tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa của Việt Nam trong giai đoạn 2011 -2016 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốctế
4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
4.1 PhưoTig pháp nghiên cứu
Bên cạnh những phương pháp truyền thống như phương pháp thống kê,phương pháp so sánh, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp phân tích tổnghọp, phân tích hệ thống, đề tài còn sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứusau:
Ke thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố liên quanđến đề tài: Thu thập, biên dịch các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đếnchính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV (cả về lý luận và thực tiễn); lấy số liệukhảo sát của một số DNNVV của Việt Nam để tìm hiểu thực trạng tiếp cận cácchính sách hỗ trợ của các DNNVV; lấy tài liệu từ các Sở kế hoạch đầu tư địaphương báo cáo về thực trạng hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2011 -2016
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: từ năm 2011 đến năm 2016
- Nội dung: Đe tài tập trung nghiên cứu về nội dung chính sách phát triểnDNNVV tại Việt Nam, chủ yếu thông qua các chính sách trong Nghị định56/2009/NĐ - CP và Dự thảo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trong quátrình soạn thảo
Trang 11Chương 1: NHỮNG VẤN ĐẺ CHUNG VẺ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÉ
QUỐC TÉ1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm và tiêu chỉ phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và hoạt động theo loại hình củadoanh nghiệp nói chung và cũng là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sảnxuất, cung ứng sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ trên thị trường
Doanh nghiệp, trước hết phải là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân,thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường Tuỳ theo mục đíchthành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau,hầu hết mục đích hoạt động của các doanh nghiệp đều là lợi nhuận, trừ một số ít cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích
Tại Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp năm 2015 quy định:“ Doanhnghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thànhlập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
Một nền kinh tế luôn có sự đóng góp của mọi thành phần kinh tế khác nhau,trong đó có doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa Sự phát triển của mộtdoanh nghiệp kết hợp với nguồn nội lực của nền kinh tế tác động đến sự phát triểnbền vững của một đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đềuxuất phát từ doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, chúng ta cần phải có định hướng đểđưa khu vực này phát triển, hoạt động có hiệu quả Đe làm được điều này, chúng tacần phải có một cách hiểu đúng, chính xác và rõ ràng về doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV)
Tại Việt Nam, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Thủ tướngChính phủ về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định: “Doanh nghiệp nhỏ vàvừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốntương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thểnhư sau:
Trang 12Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Doanhnghiệpsiêu nhỏ
Số laođộng
Tổngnguồn vốn
Số laođộng
Tổng nguồnvốn
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10nguời đến
200 nguời
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200nguời đến
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10nguời đến
200 nguời
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200nguời đến
300 nguờiIII
Thuơng
mại và
dịch vụ
10 nguờitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10nguời đến
50 nguời
từtrên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50nguời đến
100 nguời
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ - CP)
Đồng thời, Nghị định cũng nêu rõ: “ Tùy theo tính chất, mục tiêu của từngchính sách, chuơng trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chínêu trên cho phù hợp”
Trên thế giới, hầu hết mỗi nuớc đều có một quy định riêng về các DNVVV,song điểm chung là họ đều phân định DNNVV dựa trên một số tiêu chí chung sau:+ Số lao động thuờng xuyên và không thuờng xuyên hàng năm
+ Vốn hay giá trị tài sản của DN
+ Doanh số bán hàng hoặc doanh thu
Sau đây là một số tiêu chí về DNNVV ở một số quốc gia trên thế giới:
12
Trang 13Tại Nhật Bản: Nhật Bản phân định DNNVV theo các khu vực, cụ thể:
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản
(Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp)
Đối với những ngành công nghiệp nhỏ chỉ dùng tiêu chí số nhân công:
- Sản xuất, xây dụng, giao thông và các ngành khác: số nhân công duới 20nguời
- Thuoug mại và dịch vụ: số nhân công duới 5 nguời
Malaysia: Cũng dựa trên hai tiêu chí là doanh số bán hàng và số lao động, đồng
thời cũng phân định DNNVV theo các ngành nhỏ và chia thành 3 loại DN: DN vừa,
DN nhỏ và DN siêu nhỏ Cụ thể nhu sau:
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Malaysia
Doanh sốbán hàng
Sốnhâncông
Doanh sốbán hàng
Sốnhâncông
Doanh sốbán hàng
SốnhâncôngSản xuất, những
dịch vụ liên quan
đến sản xuất
Nông nghiệp dựa
trên công nghiệp
<250000ringgit
Trang 14Hàn Quốc: Hàn Quốc cũng chia DNNVV theo các khu vực nhỏ dựa trên hai tiêu
chí: số nhân công, vốn và doanh số bán hàng, cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hàn Quốc
nhỏ
Số nhâncông
Vốn và doanh sốbán hàng
(Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp)
Thái Lan: phân chia DNNVV theo lĩnh vực, ngành hoạt động, cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Thái Lan
(Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp)
Philippin: Chia DNNVV thành 3 loại hình: doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp siêu nhỏ
14
Trang 15Bảng 1.5: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Philipin
(Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp)
Argentina: Tiêu chí được dùng là doanh số bán hàng hàng năm, tuy nhiên cùng tiêu
chí này nhưng ở mỗi ngành lại khác nhau:
Bảng 1.6: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Argentina
Sản xuất < 0,5tr Pesos < 3tr Pesos < 24tr Pesos > 24tr PesosThương
mại
< Itr Pesos < 6tr Pesos < 48tr Pesos > 48tr Pesos
Dịch vụ < 0,5tr Pesos < l,8tr Pesos < 12tr Pesos > 12tr Pesos
(Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp)
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của DNNVV của Việt Nam
Các DNNVV của Việt nam, cũng như các DNNVV trên thế giới, đều mangnhững nét chung như quy mô nhỏ, vốn ít, doanh số và doanh thu hạn chế, còn mangnhững đặc thù riêng:
- Khả năng thoả mãn nhu cầu có giới hạn của thị trường: DNNVV có thể sẵn
sàng phục vụ những khu vực thị trường với mức tiêu thụ thấp, cách trở về địa lý, bùđắp những khoảng trống của thị trường
- Dễ dàng khởi động, năng động, nhạy bén nhanh chóng thích ứng với những thay đổi của thị trường: DNVVN có thể tiến hành hoạt động sản xuất và kinh doanh
với một số vốn ít ỏi, một mặt bằng nhỏ hẹp Họ có thể sử dụng nguồn vốn tự có,hoặc vay bạn bè, người thân Do quy mô nhỏ, tổ chức quản lý gọn nhẹ hơn doanhnghiệp lớn nên tính linh hoạt, mềm dẻo cao hơn, dễ dàng thay đổi thích ứng vớinhững biến động của thị trường
- Cơ cẩu tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm chỉ phỉ quản quản lý doanh nghiệp: Do cơ
cấu tổ chức gọn nhẹ nên việc điều hành của các khâu trung gian đơn giản hơn các
DN lớn, và chi phí quản lý doanh nghiệp đỡ tốn kém hơn DNVVN nhanh chónghơn trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 16- Dễ phát huy khả năng hợp tác: Các DNVVN đơn giản hơn trong việc tự
hoàn thiện bản thân và tiến hành hợp tác với nhau sản xuất một hoặc một vài côngđoạn trong quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh
- Thu hút nhiều lao động có trình độ thấp hoạt động hiệu quả với chỉ phỉ thấp:
Do số luợng DNNVV chiếm phần lớn trong các DN ở Việt Nam, mặt khác cácdoanh nghiệp này có quy mô nhỏ nên yêu cầu về trình độ không cao nên thu hútđuợc nhiều lao động và có trình độ thấp Tỷ suất đầu tu vốn trên lao động củaDNVVN tại Việt Nam thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn và nó cũng rấtthích hợp với nuớc ta, một nuớc có lục luợng lao động dồi dào và giá nhân côngthấp
- Quan hệ giữa người quản lý và lao động khá chặt chẽ: Sụ ngăn cách giữa
nguời sử dụng lao động và nguời lao động là không lớn, bản thân họ cũng luôn sátsao với công việc nên dễ dàng giải quyết khi có xung đột xảy ra
- Giữ gìn và phát triển những ngành nghề truyền thống: Những nghành nghề
truyền thống thuờng có quy mô nhỏ, vốn đầu tu không lớn rất thích hợp thu hútđuợc sụ chú ý đối với DNVVN và đặc biệt có nhiều DNNVV xuất phát từ hộ giađình làm nghề truyền thống, trong khi đó các Doanh nghiệp lớn thuờng không quantâm đến
- Phát huy tiềm lực thị trường trong nước: Sụ phát triển của DNVVN là
phuơng thức tốt để sản xuất thay thế hàng nhập khẩu DNVVN lụa chọn sản xuấtnhững mặt hàng có mức chi phí và vốn đầu tu thấp, kỹ thuật không quá phức tạp,sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị truờng, sẽ nâng cao năng lục sản xuất và sức muacủa thị truờng
- Tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng: DNVVN phát triển đuợc ở
khắp mọi nơi, có thể bù đắp đuợc những khoảng trống của thị truờng, tạo nên sụphát triển cân bằng giữa các vùng
- Sự đình trệ, phá sản, thua lỗ của DNNW ảnh hưởng ít hoặc không gây nên khủng hoảng kỉnh tế- xã hội: Do quy mô nhỏ và vừa nên sụ thua lỗ, phá sản, đình
trệ của DNNVV không gây ảnh huởng, hoặc gây ảnh huởng không lớn đến sụ pháttriển kinh tế đất nuớc, không gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội
DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của một quốc gia, tạoviệc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định xã hội Ở các nuớc phát triển, sốluợng DNNVV thuờng chiếm từ 90 - 95% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế
và giải quyết việc làm cho khoảng 2/3 lục luợng lao động Chẳng hạn các DNNVVcủa Thụy Điển đã tạo việc làm cho hơn 60% nguời lao động, tỷ lệ này ở Nhật là66,9%, Đài loan là 78%, Chi Lê là 70,3%
16
Trang 17Vì vậy, việc phát triển DNNVV rất quan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt
là những nuớc đang phát triển nhu Việt Nam Nhiệm vụ này rất quan trọng, đòi hỏiphải có sụ giám sát chặt chẽ, phối họp thục hiện giữa các Bộ ban ngành và bản thândoanh nghiệp Đe làm đuợc điều này cần phải có những mục tiêu, kế hoạch rõ ràng,
cụ thể và phải xem đó là nền tảng phát triển nền kinh tế quốc dân
Thục tế ở Việt Nam đã minh chứng khu vục kinh tế tu nhân, cụ thể hơn là khuvục DNNVV tu nhân mở ra triển vọng lớn trong tạo lập việc làm cho nguời laođộng mới và giải quyết lao động dôi du do cải cách doanh nghiệp nhà nuớc, và duytrì tăng truởng kinh tế cao
1.2 Lý luận về phát triển doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khái niệm:
Theo quan niệm của tác giả, khái niệm phát triển doanh nghiệp có thể đuợcnhìn nhận nhiều từ góc độ khác nhau Khái niệm này gắn chặt với khái niệm pháttriển kinh tế, có thể nói phát triển doanh nghiệp là cốt lõi của phát triển kinh tế Pháttriển doanh nghiệp là sụ đi lên cả về số luợng và chất luợng (năng lục cạnh tranh,tiếp cận công nghệ cao, mặt bằng sản xuất kinh doanh ) của doanh nghiệp Pháttriển doanh nghiệp thuờng đuợc xem là một trong các biện pháp, hình thức căn bản,tất yếu vận dụng ngay từ lúc khởi đầu để tăng truởng kinh tế, là tấm guơng phảnchiếu sức mạnh của một nền kinh tế trong một quá trình phát triển lâu dài Cho nêncũng có thể lấy phát triển doanh nghiệp làm thuớc đo mức độ cạnh tranh của mộtnền kinh tế Qua đó ta hiểu thêm về tầm quan trọng của phát triển doanh nghiệptrong quá trình xây dụng và hoạch định chính sách, việc lụa chọn đuờng huớng pháttriển doanh nghiệp nhu thế nào cho phù họp nhất với một nền kinh tế cụ thể Nhất làkhi chúng ta đang chuyển từ nên kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế về thục chất làkinh tế thị truờng hỗn họp
Tóm lại, có thể hiểu Phát triển doanh nghiệp là việc sử dụng các công cụ, biệnpháp, giải pháp vận dụng để đạt đuợc những mục tiêu tổng thể của nền kinh tế quốcgia một cách lâu dài và đặc biệt là tăng lên về số luợng và chất luợng của doanhnghiệp phù họp với nền kinh tế
- Mục tiêu của phát triển doanh nghiệp:
Trang 18+ Tăng truởng kinh tế, hay cụ thể tăng GDP cho quốc gia: Muốn tăng truởng kinh
tế đuơng nhiên phải tăng khả năng cung cấp hàng hóa các mặt đáp ứng nhu cầu thịtruờng về tiêu dùng và sản xuất, mà doanh nghiệp là chủ thể chính trục tiếp thamgia tạo nên và giải quyết một phần mối quan hệ cung - cầu đó Do vậy, phát triểndoanhnghiệp được xem là động lực phát triển kinh tế Chính họ đóng góp phầnchính GDP hàng năm của quốc gia
+ Tăng ngân sách Nhà nước thông qua hệ thống thuế, phí các loại: Ngân sách Nhànước vững mạnh hay không phụ thuộc nhiều vào hiệu quả hoạt động và mạng lướisâu rộng của các doanh nghiệp Đi đôi việc phát triển doanh nghiệp cần chú trọngđến chính sách thuế, phí hài hoà như một công cụ đòn bẩy cho phát triển doanhnghiệp và có hiệu ứng ngược lại
+ Giải quyết một số vấn đề an sinh xã hội mà nhà nước cần hoặc chưa đủ khả năng,điều kiện vươn tới: Tham gia, chung tay cùng nhà nước trong vấn đề xóa đói giảmnghèo, xã hội hóa các dịch vụ công, giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo, vùng xa vàkhó khăn
+ Trực tiếp giải quyết vấn nạn thất nghiệp, một nhánh của phát triển kinh tế: Doanhnghiệp thu hút một lượng lao động khổng lồ ở các trình độ khác nhau, tạo động lực
xã hội cho giáo dục, nâng cao dân trí Do vậy, phát triển doanh nhiệp trở thành biệnpháp hữu hiệu cân đối tăng trưởng kinh tế với giảm tỷ lệ thất nghiệp cho người laođộng trong toàn xã hội
+ Tăng thu nhập cá nhân, cải thiện mức sống và chất lượng cuộc sống người dân:Cải thiện và nâng cao mức sống của người dân là mục đích cuối cùng của phát triểnkinh tế Phát triển doanh nghiệp tốt sẽ thực sự đem lại lợi ích thiết thực cho ngườilao động, đối tượng thụ hưởng của nền kinh tế phát triển, qua đó cải thiện được điềukiện sống vật chất, làm cơ sở nâng cao dân trí xã hội
- Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ Tăng quy mô và mạng lưới doanh nghiệp rộng khắp
+ Tăng, mở rộng và tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động, kể cả vốntrong và ngoài nước dưới mọi hình thức
+ Tiếp cận công nghệ cao, sạch Tận dụng thời cơ thuận lợi của yếu tố hội nhập vềtiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Đào tạo và bồi dưỡng lao động theo hướng chuyên môn cao, đáp ứng mọi nhu cầu
về lao động Nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp
+ Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến doanh nghiệp, nhất là về khung pháp luật vàcông nghệ, thị trường trong và ngoài nước
+ Sớm thay đổi, nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc định hướng và điều tiếtphát triển doanh nghiệp, một khâu cực kỳ quan trọng Nhà nước cần xem doanh
18
Trang 19nghiệp là đối tác kinh doanh chứ không phải đối tác quản lý.
1.2.2.Sự cần thiết phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 20Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hàng loạt các công ty nước ngoài đầu
tư rất lớn vào thị trường Việt Nam tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt vàtoàn diện về thị trường, giá cả, nhân lực, công nghệ với các doanh nghiệp trongnước và đặc biệt là DNNVV vốn kém về năng lực cạnh tranh ở mọi khía cạnh.Nhiều DNNVV nhận thức chưa đúng, đủ về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Họ cho rằng chỉ những DN tham gia vào kinh doanh quốc tế mới bị ảnh hưởng bởitoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Theo nghị quyết 35/NQ - CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm
2020 đặt ra: “ Đen năm 2020, xây dựng doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh
tranh, phát triển bền vững, cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động, trong đó có các doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn lực mạnh Khu vực tư nhân Việt Nam đóng góp khoảng 48 - 49% GDP, Khoảng 49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp Khoảng 30 - 35% GDP Năng suất lao động xã hội tăng Khoảng 5%/năm Hàng năm, có Khoảng 30 - 35% doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đổi mới sáng tạo”.
Hỗ trợ DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chính sách phát triển kinh
tế quốc gia, mà nhà nước đóng vai trò là then chốt Sự cần thiết phải hỗ trợDNNVV xuất phát từ vai trò to lớn của DNNVV đối với nền kinh tế và lợi ích manglại của DNNVV đem lại cho đất nước Chính sách phát triển DNNVV đòi hỏi nắmvững DNNVV, hiểu rõ nhu cầu và vướng mắc mà DNNVV mắc phải để đưa rachính sách cho phù họp
1.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp
20
Trang 21- Phát triển về số lượng: số lượng doanh nghiệp ra đời và tham gia hoạt độngkinh tế là quan trọng và quyết định tăng trưởng kinh tế Sự tăng cơ học về số lượngđảm bảo bước đầu nhu cầu thị trường và xã hội, giúp cân bằng cung và cầu, cânbằng kinh tế Đương nhiên số lượng doanh nghiệp tăng thì sản phẩm xã hội tăng,song việc tăng vô hạn sẽ dẫn đến tình trạng bão hòa, rồi thừa, đọng sản phẩm, thịtrường không cần nữa, tạo ra mất cân đối một khi phát triển doanh nghiệp theophong trào, không định hướng và có chiến lược lâu dài đúng đắn Bản chất củadoanh nghiệp là kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận càng cao càng hấp dẫn Phát triểndoanh nghiệp theo định lượng là cần thiết, là giải pháp giai đoạn đầu khi thị trườngcòn thiếu Số lượng doanh nghiệp sẽ biến thiên theo “bàn tay vô hình” của thịtrường Những trường họp ứ đọng hàng hóa, doanh nghiệp ngừng trệ sản xuất vàphá sản là lẽ đương nhiên của quy luật cung - cầu Tuy vậy, vẫn cần phát triểndoanh nghiệp để phủ khắp, lấp đầy nhu cầu thị trường kinh tế, song phải có điều tiếtcủa nhànước mới giảm thiểu tối đa tình trạng mất cân đối, dư thừa về số lượngdoanh nghiệp.
- Phát triển về chất lượng: Song song với việc phát triển doanh nghiệp theochiều rộng, cần lắm doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu, có chất lượng Nghĩa làdoanh nghiệp phải có năng lực canh tranh về chất Thị trường vốn có thuộc tínhcạnh tranh, canh tranh khốc liệt Việc đào thải doanh nghiệp yếu kém sẽ đúng quyluật kinh tế Nhu cầu thị trường luôn thay đổi và đòi hỏi về số lượng và chất lươngngày một cao, nhất là khi nền kinh tế mở hình thành, phát triển hội nhập sâu rộngnhư hiện nay Điều này thể hiện qua chất lượng sản phẩm doanh nghiệp đưa ra thịtrường Năng lực này được phản ánh không chỉ qua quy mô vốn, mà còn qua côngnghệ sản xuất, qua trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực và qua trình độ quản
lý của doanh nghiệp ra sao Thị trường cũng sẽ đào thải doanh nghiệp yếu kém cũng
tự nhiên bị loại khỏi cuộc chơi Khi nền kinh tế phát triển thì bản thân thị trườngcũng khó tính hơn, đòi hỏi chất lượng cao hơn về mọi mặt, sự canh tranh lẽ đươngnhiên không dừng trong phạm vi một quốc gia mà quy mô toàn khu vực hay toàncầu, sự đa dạng và số lượng doanh nghiệp tăng nhanh và quy mô cực lớn, do đóchất lượng, hay nói cách khác năng lực doanh nghiệp sẽ là tiêu chí tiếp theo để thịtrường sàng lọc, lựa chọn Điển hình như không thể mang bê tông cốt tre thay thế bêtông cốt sắt
Cái giá phải trả sẽ rất đắt nếu chúng ta thiên về phát triển doanh nghiệp chỉtheo một trong hai hướng nêu trên Và như vậy ước mơ có nền kinh tế phát triểnhiện đại, bền vững sẽ mãi là viển vông Phát triển doanh nghiệp phải được xúc tiến
đi đôi với thay đổi bản chất thị trường, số lượng doanh nghiệp nhiều và yếu kém sẽgắn với thị trường thứ cấp, kinh tế chậm phát triển Đẩy nhanh phát triển doanhnghiệp theo hai hướng tích cực trên sẽ nâng cao giá trị thị trường, hiệu quả của phát
Trang 22triển bền vững, tạo hiệu ứng trở lại với doanh nghiệp Điều này ngoài nhận thức củamỗi doanh nghiệp lại cần đến vai trò của Nhà nước trong việc thẩm định và quychuẩn ngày từ đầu hướng đi về chất cho doanh nghiệp.
1.3 Chính sách Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1 Khái niệm chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
22
Trang 23Đầu tiên, ta cần hiểu thế nào là chính sách: Chính sách là những chuẩn tắc cụthể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thờigian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phươnghướng củachính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hóa \
Chính sách phát triển DNNVV là một khái niệm cụ thể trong chính sách pháttriển kinh tế - xã hội Nhìn chung, chính sách kinh tế- xã hội là tổng thể các quanđiểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động nên cácchủ thể kinh tế- xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêunhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước
Từ đó, ta có thể đưa ra khái niệm chính sách phát triển DNNVV như sau:Chính sách phát triển DNNVV là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp vàcông cụ mà Nhà nước sử dụng để nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển củacác DNNVV, góp phần phát huy và nâng cao hiệu quả cho hệ thống các doanhnghiệp này, nhằm phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước Nói cách khác, chính sách phát triển DNNVV là sự thể chế hoá pháp luật củaNhà nước đối với các vấn đề về các DNNVV, là hệ thống các quan điểm, phươnghướng, mục tiêu và các giải pháp nhằm phát triển hệ thống này
1.3.2 Mục tiêu của chỉnh sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo nghị định 90/NĐ - CP về hỗ trợ DNNVV năm 2001 quy định mục tiêu
hỗ trợ đánh giá chính sách phát triển DNNVV của Chính phủ như sau: “Thông quacác chính sách và biện pháp trợ giúp, Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi choDNNVV phát huy nội lực, phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực sảnxuất kinh doanh, tăng năng xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao kỹnăng quản lý, đổi mới và hiện đại hoá khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhânlực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh và tạo nhiều việc làm hơn cho người lao động”
1.3.3 Nội dung chỉnh sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo nghị định 56, nội dung chính sách hỗ trợ DNNVV có nội dung từ điều 7đến điều 14 Nhà nước sẽ hỗ trợ DNNVV thông qua các nội dung:
- Trợ giúp tài chính:
Trên thực tế chính sách được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho DNNVV chủ yếu
là chính sách tài chính đối với doanh nghiệp Chính sách tài chính đối với DN baogồm nhiều bộ phận như: Chính sách thuế; chính sách tạo lập và huy động vốn;chính sách quản lý chi phí sản xuất; chính sách khuyến khích và ưu đãi tài chính đốivới DN; chính sách tài chính khi DN phá sản, giải thể
Trang 24: Từ điển bách khoa Việt Nam
24
Trang 25Nhìn chung, chính sách tài chính thường được sử dụng nhằm hỗ trợ phát triểnDNNVV bao gồm chính sách thuế; chính sách hỗ trợ DNNVV tạo lập và huy độngvốn Trong đó:
Hỗ trợ về chính sách thuế chủ yếu liên quan đến:
+ Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Chính sách thuế giá trị gia tăng;
+ Cơ chế quản lý thuế
Hỗ trợ về tạo lập và huy động vốn bao gồm:
+ Chính sách tín dụng: cho vay; cho thuê tài chính
+ Chính sách huy động vốn cổ phần
Vai trò của chính sách hỗ trợ tài chính đối với DNNVV:
Cùng với các chính sách khác, chính sách tài chính sẽ tạo nên hệ thống chínhsách đồng bộ, tháo gỡ những khó khăn, tạo điều kiện cho DNNVV tồn tại và pháttriển ngày càng vững mạnh
Chính sách tài chính tác động, gây ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả sản xuấtkinh doanh của DNNVV bao gồm: chính sách huy động vốn, thuế, khuyến khích và
ưu đãi về tài chính đối với DNNVV, chính sách tài chính khi DNNVV phá sản, Chính sách tài chính góp phần tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động củaDNNVV nói riêng trong lĩnh vực tài chính
Chính sách tài chính đóng vai trò quan trọng đối với việc huy động và phân bổcác nguồn lực của nền kinh tế; là công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô, giảm thiểu rủi rokhủng hoảng tài chính - tiền tệ nói chung và góp phần quan trong trong việc đápứng các nhu về vốn của DNNVV
Chính sách tài chính càng họp lý, thì các doanh nghiệp, các nhà đầu tư (trong
đó có DNNVV) càng có nhiều kênh huy động vốn hiệu quả thông qua thị trường tàichính Thị trường tài chính cung cấp cho các nhà đầu tư nhiều kênh, cách thức khácnhau để chia sẻ và phân tán rủi ro, qua đó tăng khả năng sinh lợi của đồng vốn Khinền kinh tế càng phát triển năng động thì càng nhiều ý tưởng mới về những cơ hộikinh doanh mới và công nghệ mới xuất hiện Thông qua thị trường tài chính, cùngvới nỗ lực kinh doanh và khả năng huy động vốn là động lực cho việc tạo ra côngnghệ mới, sản phẩm mới với hiệu quả mới
Hỗ trợ tài chính sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho DNNVV phát huy được tínhnăng động, sáng tạo của mình, tồn tại và phát triển mạnh mẽ Thông thường Chínhphủ nhiều nước trên thế giới hỗ trợ DNNVV về cơ chế và chính sách huy động sửdụng vốn, thuế
Trang 26- Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất: mặt bằng là một trong những cơ sở đầu tiên để
phát triển SXKD, đối với mỗi loại hình kinh doanh sẽ có những nhu cầu khác nhau
về địa điểm, mặt bằng sản xuất nên cần xem xét, đánh giá và có sụ quy hoạch củaNhà nuớc để tạo sụ ổn định Vì vậy, việc ổn định về mặt bằng sản xuất có vai trò rấtlớn đối với các doanh nghiệp Điều kiện mặt bằng của cá DNNVV nhìn chung rấtchật hẹp, gặp nhiều khó khăn và khó có thể mở rộng mặt bằng, do cơ chế chính sáchchua thích họp và khả năng về tài chính của các doanh nghiệp Phần lớn cácDNNVV muợn lại của các doanh nghiệp khác hoặc lấy nhà ở, nhà thuê làm nơiSXKD, giao dịch
Các điều kiện về kho bãi, đuờng xá trong và ngoài các DNNVV đang gặp hạnchế về mật độ, thấp kém về chất luợng, thiếu thốn về bến bãi, chúng ảnh huởng rấtlớn đến một doanh nghiệp Vì vậy, cần có những chính sách phù họp để giải quyếtnhững khó khăn và hỗ trợ cho doanh nghiệp về vấn đề này
- Đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật: điều kiện thiết bị
công nghệ tác động trục tiếp đến năng suất, chất luợng sản phẩm, giúp cho doanhnghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị truờng
Trong thời gian gần đây, do sức ép về thị truờng và cơ chế quản lý, cácDNNVV phải có những đổi mới về công nghệ tùy theo từng ngành Tuy nhiên, nhìnchung thiết bị, công nghệ của DNNVV vẫn còn lạc hậu, trình độ thấp, hiệu quảchua cao, đang gặp vấn đề trong năng suất và chất luợng Ngoài ra, những điều kiện
về tài chính và các điều kiện khác cũng không cho phép DNNVV nhanh chóng đổimới, áp dụng mạnh mẽ các loại công nghệ tiên tiến, hiện đại
- Xúc tiến, mở rộng thị trường: Điều kiện đầu tiên đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là thị truờng Thị truờng là yếu tố mang tính tổnghọp nhất, là nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên môi truờng kinh doanh thuận lợicho doanh nghiệp Trong đó thị truờng tiêu thụ ảnh huởng quan trọng đến sụ thànhcông hay thất bại của việc kinh doanh và điều khó khăn lớn nhất đối với doanhnghiệp là tiêu thụ sản phẩm
Thị truờng thuờng bao hàm cả thị truờng các yếu tố đầu vào, đó là thị truờngcung ứng vật liệu, thiết bị, công nghệ, thị truờng vốn, thị truờng lao động, Hiệnnay, tuy không phải là khó khăn lớn nhất nhung các DNNVV đang gặp khó khăntrong vấn đề các yếu tố đầu vào, cản trở không nhỏ tới quá trình phát triển cácDNNVV Việt Nam Đe khắc phục vấn đề này, đòi hỏi phải có những chính sáchphù họp để trợ giúp về việc xúc tiến và mở rộng thị truờng cho các DNNVV củaViệt Nam
26
Trang 27- Tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công: Hàng năm Chính phủ
tốn rất nhiều chi phí để thục hiện việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho cáccơquan Nhà nước, vì vậy, Chính phủ cũng là một trong những khách hàng tiềm năngcủa doanh nghiệp Vì vậy, Chính phủ có thể hỗ trợ các DNNVV bằng cách đấu thầumua sắm sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của khu vực này
- Hỗ trợ về thông tin và tư vẩn: Hệ thống thông tin và khả năng tiếp cận thông
tin, nhất là những thông tin về giá cả, thị trường, công nghệ, sản phẩm là hết sứcquan trọng đối với việc SXKD của doanh nghiệp Hệ thống thông tin của nước tahiện nay khá là phổ biến, phong phú và hiện đại nhưng chưa nhanh nhạy, kịp thời,chính xác và đầy dử, đáp ứng những yêu cầu của SXKD trong điều kiện thị trường
và cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại
Các DNNVV không có bộ phận chuyên trách về thu thập và xử lý thông tin.Nguồn vốn hạn hẹp nên không đủ kinh phí chi trả mua các sản phẩm phục vụ côngtác thông tin nhanh chóng, kịp thời, không nhiều kinh phí đi tìm kiếm thông tin thịtrường Vì vậy, việc tiếp cận và nhận biết thông tin ở các DNNVV còn hạn chếnên nếu chính sách của Chính phủ có thể tư vấn cho DNNVV những thông tin vềthị trường và định hướng phưong án kinh doanh rất tốt
-Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực: Trình độ tri thức và tay nghề của người
lao động làm việc trong các doanh nghiệp rất quan trọng vì những lao động có taynghề tốt sẽ sử dụng tốt các loại máy móc, thiết bị công nghệ cao, tiếp thu tốt cácloại thiết bị cao và làm ra các sản phẩm chất lượng
Đội ngũ lao động trong các DNNVV thường là những lao động giản đơn, cótrình độ thấp vì vậy mà trình độ tay nghề, kỹ thuật của những lao động này cũngkhá thấp Đây cũng chính là một trong những khó khăn của DNNVV
- Vườn ươm doanh nghiệp: Các DNNVV thường có rất nhiều chủ doanh
nghiệp trẻ, có ý tưởng kinh doanh mới Vì vậy, Chính phủ có thể khuyến khích hỗtrợ có thời hạn các chương trình khởi nghiệp liên quan đến lĩnh vực khoa học vàcông nghệ có triển vọng đem lại hiệu quả cao Từ đó, tạo ra những khuôn mẫudoanh nghiệp điển hình để các doanh nghiệp khác có thể dựa vào đó làm theo
1.4 Phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
1.4.1 Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam cũng như các quốc gia khác đang ngày một tham gia vào hội nhập
kinh tế quốc tế và nằm trong xu hướng toàn cầu hóa ngày một sâu rộng trên nhiều
lĩnh vực khác nhau Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam
Trang 28Xuất phát từ nhu cầu, đặc điểm, điều kiện tụ nhiên - xã hội và lợi thế cạnhtranh của mỗi nền kinh tế, các quốc gia sẽ phải hoạch định một chính sách hội nhậpquốc tế cụ thể và phucmg huớng thục hiện chính sách đó Trên cơ sở nguyên lý về
tụ do thuơng mại, việc hội nhập quốc tế sẽ đóng góp vào việc giải phóng các ràocản thuế quan nhằm tăng cuờng trao đổi sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụmột cách thuận lợi nhất giữa các nền kinh tế, từ đó thúc đẩy tăng truởng kinh tếtoàn cầu
Việc hội nhập quốc tế giai đoạn đầu tiên sẽ đuợc xây dụng trên nền tảng củacam kết về tụ do thuơng mại, bao gồm:
- Tụ do luu thông hàng hóa trên cơ sở lộ trình giảm thuế về 0 đối với các yếu
tố sản xuất nhu vốn, công nghệ, lao động và hàng hóa - dịch vụ
- Việc hội nhập kinh tế quốc tế sẽ diễn ra trên thỏa thuận của các nền kinh tếvới nhau trong phạm vi song phuơng, khu vục và đa phuơng Ví dụ: Việt Nam đãtham gia nhu FTA giữa Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Hàn Quốc ; ASEAN,EVFTA, TPP; WTO Trên cơ sở khuôn khổ pháp lý đó, nền kinh tế hội nhập đuợcvận hành theo luật chơi mà quốc gia đã thỏa thuận
- Một khi các quốc gia tham gia vào hội nhập quốc tế càng sâu rộng bao nhiêuthì tính lệ thuộc giữa các quốc gia đó càng sâu sắc bấy nhiêu Việc huởng lợi chomỗi nền kinh tế từ hình thức tụ do thuơng mại này phụ thuộc vào khả năng số luợngcủa lợi thế cạnh tranh vốn có của mỗi nền kinh tế và chiến luợc phát triển kinh tế cụthể của mỗi quốc gia Do vậy, có thể nói hội nhập kinh tế vừa là cơ sở pháp lý, vừa
là môi truờng thuận lợi và cũng là những thách thức cục kỳ khó khăn cho các quốcgia chậm phát triển, hay quốc gia thiếu một chiến luợc kinh tế đúng đắn
1.4.2 Yêu cầu của phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại nhiều cơ hội cho các DNNVV của Việt Nam,tạo một thị truờng mới rộng lớn hơn, song cũng yêu cầu khắt khe hơn về nhiều mặt
Do vậy đòi hỏi sụ thay đổi căn bản về nhận thức và hoạt động kinh doanh củaDNNVV Việt Nam
- Hội nhập kinh tế quốc tế đã vạch ra một ranh giới, một phạm vi cạnh tranhrất rõ ràng cho hai nhóm doanh nghiệp: một nhóm kinh doanh trong lĩnh vục xuấtnhập khẩu và một nhóm kinh doanh phục vụ thị truờng trong nuớc
+ Nhóm các DNNVV với đối tác và thị truờng là những doanh nghiệp và nguời tiêu
dùng nuớc ngoài, đòi hỏi một chất luợng cao về chuẩn mục hàng hóa Dovậy, để
thâm nhập vào thị truờng khu vục và thế giới, các DNNVV phải tăng cuờng đầu tu,
thay đổi công nghệ mới để có sản phẩm cạnh tranh đạt chuẩn với thị truờng quốc
tế Vì vậy, tiêu chuẩn về chất luợng hàng hóa và dịch vụ là thuớc đo đầu
Trang 29tiên của17
Trang 30sức cạnh tranh đối với sản phẩm của Việt Nam khi tham gia vào chuỗi cung ứngtoàn cầu Đối tác và đối thủ của nhóm DNNVV này rất đa dạng và có nhiều lợi thếhon hẳn DN Việt Nam cả về vốn, công nghệ, nhân lục và trình độ quản lý.
+ Đối với nhóm DNNVV còn lại, tuy không trục tiếp kinh doanh trong lĩnh vụcXNK nhung tác động của hội nhập KTQT không kém phần gay gắt Thị truờng ViệtNam khi mở cửa ngày một sâu rộng sẽ đón nhận sụ thâm nhập 0 ạt của các hànghóa từ bên ngoài theo lộ trình giảm thuế của các thỏa thuận song phuơng hoặc đaphuơng Nhu vậy, việc hội nhập KTQT đã làm thay đổi bản chất thị truờng ViệtNam và một mặt làm phong phú thêm cơ cấu mặt hàng song cũng thách thức cácsản phẩm tuơng tụ sản xuất tại Việt Nam, tạo nguy cơ cạnh tranh đi đến bóp chếtnền kinh tế trong nuớc, hay ta thuờng nói “thua tại sân nhà” Cho nên, hội nhậpKTQT cũng đòi hỏi nhóm DNNVV này cần phải thay đổi nhận thức và hoạt độngSXKD để nâng cao tính cạnh tranh với chính những sản phẩm tuơng tụ của nuớcngoài trên thị truờng Việt Nam
- Đứng truớc thử thách của hội nhập KTQT, việc tụ thân vận động của cácDNNVV là quan trọng, mang tính chủ động, song sụ hỗ trợ để phát triển theohuớng tích cục, tranh thủ đuợc cơ hội thuận lợi từ hội nhập KTQT cần có sụ chungtay kiến tạo của Nhà nuớc thông qua các chính sách cụ thể Vai trò điểm tụa, địnhhuớng của Nhà nuớc sẽ tạo một cú hích cho DNNVV từ khởi nghiệp đến việc duytrì và phát triển bền vững
+ Cần có một khung pháp lý phù họp, bình đẳng cho mọi DN kinh doanh trên thịtruờng Việt Nam, đặc biệt là DNNVV
+ Một chính phủ kiến tạo, hành động, trong sạch và minh bạch mới thục sụ là cầunối giữa doanh nghiệp với Nhà nuớc nhằm thúc đẩy sụ phát triển DNNVV, đónggóp phần quan trọng vào nền kinh tế quốc gia
1.5 Kinh nghiệm Quốc tế về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản có số luợng DNNVV rất lớn, chiếm đến 99,7% Từ rất sớm, NhậtBản đã nhận thức đúng vị trí, vai trò của DNNVV đối với sụ phát triển, vì vậy màNhật Bản đã có những chính sách hỗ trợ DNNVV từ rất lâu Các chính sáchDNNVV ở Nhật Bản đuợc triển khai thành nhiều tầng: (1) Hỗ trợ dụ toán; (2) Hỗtrợ tài chính (hỗ trợ dòng vốn qua Tín dụng chính sách và Bảo lãnh tín dụng); (3)Chế độ thuế (thúc đẩy đầu tu thiết bị, tăng cuờng nền tảng tài chính .); (4) Hỗ trợkinh doanh (tu vấn, huớng dẫn .) Các biện pháp chính sách chủ yếu mà chính phủNhật Bản đã làm để phát triển DNNVV là:
30
Trang 31+ Thúc đẩy cải tiến: Hỗ trợ liên kết các cơ quan nghiên cứu để phát triển kỹ thuật,dịch vụ (hỗ trợ trên 1600 truờng họp từ 2006 - 2015, 50% các dụ án hỗ trợ có kếtquả bán hàng tốt .); Hỗ trợ nâng cao năng suất qua việc phát triển các sản phẩmdịch vụ có tính cải cách, cải thiện quy trình sản xuất (Hỗ trợ trên 38.000 truờng họpvới ngân sách bổ sung từ giai đoạn 2012 - 2014, 25% các dụ án hỗ trợ có kết quảbán hàng tốt ).
+ Thúc đẩy phát triển sản phẩm mới: Liên kết nông - công - thuơng (hỗ trợDNNVV và nguời làm nông công thuơng liên kết với nhau để phát triển sản phẩm,phát triển kênh bán hàng; tỷ lệ hình thành kinh doanh 81,2% nâng doanh thu); sửdụng nguyên liệu địa phuơng (đặc sản địa phuơng) (hỗ trợ phát triển sản phẩm sửdụng nguyên liệu địa phuơng, phát triển kênh bán hàng; tỷ lệ hình thành kinh doanh84,8% nâng doanh thu)
+ Hỗ trợ đơn vị kinh doanh nhỏ: hỗ trợ kênh bán hàng theo kế hoạch kinh doanh docác đơn vị kinh doanh nhỏ và các chuyên gia huớng dẫn kinh doanh của Hiệp hộicông thuơng, Phòng Thuơng mại và Công nghiệp lập lên; Lập kế hoạch hỗ trợ pháttriển và kinh doanh (phân tích tình hình kinh doanh; hỗ trợ lập, thục hiện kế hoạch;
hỗ trợ điều tra xu huớng kinh tế, thị truờng; tổ chức triển lãm .) giúp các đơn vịkinh doanh nhỏ
+ Hỗ trợ triển khai kinh doanh tại nuớc ngoài: cung cấp thông tin, lập kế hoạch kinhdoanh tại thị truờng nuớc ngoài (hỗ trợ phí điều tra thị truờng, phí đi lại nuớc ngoài,phiên dịch .); hỗ trợ việc liên kết nhiều DNNVV lập chiến luợc tiến hành pháttriển sản phẩm, tham dụ triển lãm quốc tế
+ Xúc tiến việc kế thừa, lập nghiệp kinh doanh
+ Hỗ trợ dòng vốn của các cơ quan tài chính thuộc chính phủ: Neu DNNVV địnhnhận tín dụng từ ngân hàng thì xin chế độ bảo lãnh tín dụng thông qua các TCTC tunhân bình thuờng Sau đó, Hiệp hội BLTD ký họp đồng bảo lãnh với TCTD tu nhân
và TCTC tu nhân cấp tín dụng cho DNNVV Nếu DNNVV không trả đuợc nợ ,Hiệp hội BLTD sẽ trả thay cho TCTC tu nhân, tiền trả nợ này do công ty tài chínhchính sách Nhật Bản (JFC) đuợc sở hữu 100% bởi chính phủ cấp qua tiền bảohiểm Ở Nhật Bản, vai trò của công ty tài chính chính sách Nhạt Bản và QuỹBLTD có vai trò rất lớn cho việc cấp tín dụng đối với DNNVV
1.5.2 Kinh nghiệm của các nưởc khác
- Kỉnh nghiệm của Singapore
Trang 32Tại Singapore, rất nhiều công ty đa quốc gia hoạt động trong lĩnh vục sảnxuất, thuơng mại dịch vụ, trong đó nguồn cung cấp nguyên liệu, phụ tùng, dịch vụhỗ trợ chocác công ty này đều tư các DNNVV Từ đó, các DNNVV Singapore trởnên năng động hơn Một số chương trình hỗ trợ của Singapore là:
+ Viện trợ không hoàn lại để huấn luyện DNNVV: Quỹ phát triển kỹ năngSingapore thành lập huấn luyện người lao động trong khu vực DNNVV nhằm hỗtrợ việc phân tích nhu cầu, kỹ năng và huấn luyện tại nơi làm việc
+ Hình thành nhóm kinh tế trong DNNVV: xúc tiến hình thành các nhóm kinh tếtrong DNNVV địa phương nhằm giúp họ nâng cao tính cạnh tranh và hoạt động cóhiệu quả hơn
+ Trợ giúp tài chính: tín dụng trực tiếp và BLTD, thưởng kinh doanh, hỗ trợ tàichính cho các chương trình đào tạo và nhiều loại bảo hiểm khác nhau
+ Trợ giúp đổi mới công nghệ: các chương trình như Chương trình chuyển giaocông nghệ kinh doanh nhỏ; Quỹ họp tác mở rộng chế tạo và chương trình nghiêncứu đổi mới kinh doanh nhỏ cung cấp một lượng vốn lớn trực tiếp cho hoạt độngnghiên cứu và triển khai của các kinh doanh nhỏ; thành lập các vưòm ươm côngnghệ và vườn ươm kinh doanh tại 50 tiểu bang
1.5.3 Bài học kỉnh nghiệm cho Việt Nam 2
Từ kinh nghiệm của các nước khác, rút ra những bài học kinh nghiệm cho ViệtNam về các chính sách như sau:
- Phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV và các quỹ khác đểphát triển, trợ giúp về mặt tài chính và tiếp cận tài chính cho các DNNVV
- Trợ giúp DNNVV về đổi mới công nghệ và tạo nhiều vườn ươm doanh nghiệp.2: Chi tiết về bài học kinh nghiệm cho Việt Nam tác giả đã có đánh giá cụ thể ở nội dung mục 2.3 chương 2
32
Trang 33- Phát triển công nghiệp hỗ trợ, ưu tiên ngành nghề chủ lực của Việt Nam.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp về các chiến lược kinh doanh, bồi dưỡng kinhnghiệm quản lý cho người lãnh đạo
- Khuyến khích thành lập doanh nghiệp bằng cách đơn giản hóa thủ tục đăng
ký kinh doanh
Trang 34Chương 2: THựC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÉ
QUỐC TÉ GIAI ĐOẠN 2011 - 20162.1 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016
2.1.1 Đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2016
- Đóng góp của DNNW ổn định trong cơ cẩu GDP và tăng trưởng kỉnh tế:
Trong cơ cấu tỷ trọng đóng góp vào GDP, doanh nghiệp ngoài nhà nước (với98,7% là DNNVV) luôn đóng góp 49% - 50% tổng GDP toàn xã hội và 49% tốc độtăng trưởng kinh tế quốc gia Các DNNVV cũng đóng vai trò ngày càng quan trọngtrong việc duy trì tốc độ tăng trưởng và ổn định GDP của Việt Nam
- Đóng góp của DNNW vào ngân sách nhà nước:
Trong giai đoạn 2011 - 2016, xu hướng nộp thuế và các khoản phải nộp vàongân sách nhà nước của DNNVV có xu hướng tăng nhẹ Trong 5 năm, từ 2011 đến
2016, mặc dù số lượng DNNVV tăng lên rất nhiều nhưng đóng góp vào ngân sáchnhà nước chỉ tăng khoảng 78 nghìn tỷ đồng Nguyên nhân của việc ngân sách tăngnhẹ này là do các chính sách ưu đãi của nhà nước như thuế đối với các DNNVV nên
dù số lượng doanh nghiệp tăng mạnh nhưng nguồn thu ngân sách cũng tăng khôngnhiều
Bảng 2.1: Đóng góp vào NSNN của DNNVV giai đoạn 2011 - 2016
Trang 35Trong năm 2013, đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước có dấu hiệugiảm nhẹ Nguyên nhân của hiện tượng này có thể giải thích là do giai đoạn 2012 -
2013, do tác động của khủng hoảng kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanhnghiệp bị ảnh hưởng nặng nề, nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ không thể đónggóp vào ngân sách nhà nước Ngoài ra, chính sách giãn, giảm thuế cho DNNVV củaChính phủ trong giai đoạn này nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp trụ vững và vượt qua khủng hoảng cũng là một trong những nguyênnhân đóng góp vào ngân sách nhà nước của DNNVV giảm sút
Từ năm 2014 đến 2016, khi nền kinh tế phục hồi và môi trường kinh doanh cảithiện, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nộp ngân sách nhà nước nhiều hơn
Neu tính trung bình một DNNVV trong khu vực tư nhân nộp NSNN khoảng0,5 tỷ đồng Với mục tiêu sẽ có 1 triệu DN thực sự đi vào SXKD và có thực hiệncác nghĩa vụ về thuế vào năm 2020, sẽ có thêm 410.000 DN mới thành lập và đi vàohoạt động sẽ hình thành một nguồn thu thuế mới đầy tiềm năng, khoảng 205.000 tỷđồng theo mức thuế các DNNVV đang đóng hiện nay Đây chính là một nguồn thurất lớn cho ngân sách nhà nước của Việt Nam
- DNNW vẫn là khu vực thu hút và tạo ra chủ yếu việc làm cho người lao động, tỷ trọng tăng dần so với doanh nghiệp lớn:
Mặc dù đóng góp vào NSNN không cao so với các doanh nghiệp lớn
Trang 36Biểu 2.1: Tỷ trọng số lao động làm việc tại các DNNVV so vói DN lớn giai đoạn 2011-2016
■ DNNVV ■ DN lớn
(Nguồn: Tính toán từ sổ liệu của Tông cục Thống kê)
Trung bình hàng năm số lao động Việt Nam tăng lên khoảng 1,4 - 1,5 triệunguời, ngoài ra, số lao động chuyển nghề cũng khá lớn Vì vậy, nhu cầu giải quyếtviệc làm rất quan trọng trong kế hoạch phát triển quốc gia Ngoài ra, thu nhập tạikhu vục phi nông nghiệp (4,8 triệu/năm) cao gấp 3,2 lần khu vục nông nghiệp (1,5triệu/năm)3 và hiện nay đang có xu huớng chuyển dịch lao động từ khu vục nôngnghiệp sang khu vục doanh nghiệp DNNVV góp phần tạo ra việc làm sẽ làm giảm
tỷ lệ thất nghiệp từ 2,31% và tạo ra mức sống tốt hơn cho nguời lao động, đặc biệt
là các lao động giản đơn không có tay nghề
- DNNW góp phần khôi phục, giữ gìn và phát triền các làng nghề thủ công truyền thong:
Các làng nghề thủ công truyền thống tạo ra luợng sản phẩm hàng hoá đa dạng,phong phú về chủng loại với chất luợng, kỹ - mỹ thuật ngày càng cao, có khả năngcạnh tranh trên thị truờng khu vục và thế giới, phát triển các sản phẩm hàng hoá,dịch vụ cho các thị truờng có dung luợng nhỏ mà các doanh nghiệp lớn không quantâm, thích họp đối với DNNVV Chính vì vậy các làng nghề này có tầm quan trọngtrong việc tạo công ăn việc làm và xuất khẩu
- Góp phần thực hiện chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
3: Tổng cục Thống kê (2013), Bộ Lao động thương binh - xã hội (2014)
Trang 37hiện đại hoá:
Đe đáp ứng nhu cầu thị truờng, DNVVN từng buớc phát triển, áp dụng khoahọc kỹ thuật công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao năng lục sản xuất cũng
Trang 38như chất lượng sản phẩm Quá trình phát triển của DNVVN đến một lúc nào đó, nó
sẽ tạo ra những chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu của nền kinh tế(từ mộtnền kinh tế sản xuất nhỏ thuần nông từng bước chuyển sang một nền kinh tế có đủ
cơ cấu theo hướng đi lên văn minh hiện đại)
- Bước đầu tham gia vào quá trình hình thành mối liên kết DNNVV với các doanh nghiệp lớn:
Mối liên kết giữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn, kể các các tập đoànxuyên quốc gia đã bước đầu được hình thành và phát triển theo thời gian Thực tiễncho thấy các DNNVV có quan hệ liên kết với các doanh nghiệp lớn trong việc cungứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổtrợ và đặc biệt là tạo ra mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm Có thể nói, đây làmối quan hệ hai chiều, ràng buộc lẫn nhau, các doanh nghiệp lớn bảo đảm vữngchắc cho các DNNVV về thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật vàkinh nghiệm quản lý Ngược lại, các DNNVV đảm bảo cho các doanh nghiệp lớn vềcông nghiệp bổ trợ, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp cả nước
Như vậy, nhìn chung DNNVV năng động và thích ứng nhanh với những thayđổi của thị trường, góp phần gìn giữ và phát triển các ngành nghề truyền thống, tạoviệc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo và ổn định
xã hội Các DNNVV phát triển đúng hướng và góp phần xây dựng một nền sản xuấtlớn
2.2.2 Thực trạng phát triển về số lượng, tĩnh hình kinh doanh, cơ cẩu ngành nghề của DNNVVgiai đoạn 2011 - 2016
DNNVV của Việt Nam chiếm khoảng 98% tổng số DN đăng ký thành lập,DNNVV có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngânsách nhà nước Trong những năm gần đây, DNNVV Việt Nam đã có những bướcphát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng DNNVV tham gia tích cựcvào khu vực sản xuất chế biến, bán lẻ và dịch vụ; góp phần cân bằng ngoại tệ thôngqua xuất khẩu DNNVV góp phần khôi phục, giữ gìn và phát triển các làng nghề thủcông truyền thống, bước đầu tham gia vào quá trình hình thành mối liên kếtDNNVV với các DN lớn
- So lượng Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam liên tục tăng qua
các năm và chiếm trung bình khoảng 97,6% trong tổng số doanh nghiệp của ViệtNam
Trang 39Bảng 2.2 : số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam từ 2011 - 2016
(Nguồn: Tác giá tự thu thập)
- Tình hĩnh kinh doanh Tỷ lệ DNNVV nộp thuế TNDN chỉ chiếm 61,3%.
Khoảng 55% các DNNVV làm ăn có lãi và thực hiện nghĩa vụ thuế
Biểu 2.2: Tinh hình DNNVV phân theo quy mô, địa điểm và sở hữu giai
■ DN có quy mô siêu nhỏ ■ DN có quy mô nhỏ
Theo đặc điểm sở hữu
■ Hộ gia đình ■ cty TNHH ■ DN tư nhân
■ cty cổ phần ■ Hợp tác xã
□ DN có quy mô vừa
Trang 40về quy mô, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ chiếm 72%, sau
đó là doanh nghiệp có quy mô nhỏ chiếm 23% và doanh nghiệp có quy mô vừachiếm 5% Các DNNVV tập trung nhiều nhất ở TP Hồ Chí Minh (24%), Nghệ An
và Hà Nội (14%) Phần lớn các DNNVV kinh doanh theo hộ gia đình (63%), sau đó
là công ty trách nhiệm hữu hạn và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là họp tác xã Phần lớn cácdoanh nghiệp tồn tại duới hình thức phi chính thức và kinh doanh theo kiểu hộ giađình Có rất ít doanh nghiệp có xu huớng tăng quy mô: trung bình có khoảng 2,2%
DN nhỏ chuyển thành DN vừa, trong khi 25% DN nhỏ và vừa giảm quy mô thànhdoanh nghiệp siêu nhỏ
Các DNNVV thuờng kinh doanh theo kiểu chuyên môn hoá, chỉ có 11% kinhdoanh từ 2 sản phẩm trở lên Các DN trong khu công nghiệp có tỷ lệ đa dạng hóacao hon mức trung bình và quy mô càng tăng thì tỷ lệ này cũng tăng lên Tuy nhiên,các doanh nghiệp này lại chậm đổi mới về sản phẩm
Mặc dù đây là bộ phận rất lớn và đóng vai trò quan trong của nền kinh tếnhung những doanh nghiệp này lại đang xuất hiện những dấu hiệu giảm về quy mô.Nguyên nhân các doanh nghiệp thuờng không muốn tham gia vào thị truờng chínhthức vì ngại làm các thủ tục hành chính, đóng thuế Hiện nay,nhiều doanh nghiệpkhi đã lớn mạnh nhung vẫn muốn tách ra thành doanh nghiệp nhỏ để huởng những
uu đãi từ thuế và hỗ trợ từ phía Nhà nuớc Đây là một điều đáng quan ngại đối vớiviệc phát triển DNNVV nói riêng và nền kinh tế nói chung
Tỷ lệ các DNNVV của Việt Nam xuất khẩu rất thấp, theo báo cáo của Tổngcục Hải quan vào năm 2015, hiện nay số DNNVV có hoạt động kinh doanh XNKtrục tiếp là 52.000 doanh nghiệp (chỉ chiếm 8,7%), tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu
đã có dấu hiệu tăng lên Theo đánh giá chung, các DNNVV thuờng không năngđộng ở thị truờng nuớc ngoài và ít quan tâm đến tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, phầnlớn DNNVV không có chứng chỉ về chất luợng hoặc môi truờng , những doanhnghiệp này cũng chỉ thuờng thục hiện giao dịch quanh địa bàn nên không sử dụngcác tiêu chuẩn quốc tế lên sản phẩm
- Lao động và việc làm
Các DNNVV đang có xu huớng giảm việc làm, không tăng năng suất lao động
và nhu cầu đầu tu DN nhỏ và vừa giảm việc làm từ 9 - 13%, DN siêu nhỏ tăng sốluợng lao động toàn thời gian lên 3% làm giảm năng suất lao động, tất cả các ngànhnghề đều giảm số luợng lao động (trù thục phẩm, dệt may, cao su và hóa chất), mứcgiảm lớn nhất (trên 6%) là sản xuất đồ da, máy móc điện tử và phuong tiện vậnchuyển
40