LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý nền kinh tế - tài chính đã không ngừng đổi mới để hoàn thiện hơn, phát triển hơn góp phần tích cực vào quản lý tài chính của nhà nước nói chung và quản lý các doanh nghiệp nói riêng trong xu thế nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế của thế giới. Với xu thế cạnh tranh ngày một gay gắt hiện nay, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là yếu tố khách quan. Bởi vậy mỗi doanh nghiệp có hai lựa chọn cơ bản là doanh nghiệp phải thường xuyên hoàn thiện mình để có thể đứng vững trên thị trường hoặc là doanh nghiệp sẽ tụt hậu trượt ra khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, nếu như không biết phát huy những tiềm năng và nắm bắt kịp thời thay đổi trên thương trường. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩ vô cùng to lớn, đồng thời chính là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành. Mặt khác, trên giác độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,… từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất. giá giá thành sản phẩm và ra các quy định phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất đa dạng các mặt hàng là các linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy xuất cho Honda Việt Nam để lắp ráp lên những chiếc ô tô, xe máy hoàn thiện. Với khối lượng lớn các sản phẩm như vậy, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là vấn đề rất phức tạp. Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty, sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam” để đi sâu nghiên cứu. 2.Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán kế toán công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản Tìm hiểu thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam Đánh giá ưu nhược điểm công tác kế toán tại công ty. Từ đó đưa ra biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm nói chung tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam. 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang cá xe máy tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam. 4.Bố cục của đề tài Kết cấu đề tài gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam VAP. Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện của ban giám đốc công ty và đặc biệt của kế toán trưởng và toàn thể nhân viên phòng kế toán cùng với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy giáo Đào Bá Thụ và các thầy cô trong tổ kế toán của nhà trường đã giúp đỡ em hiểu rõ hơn về việc áp dụng các chế độ, quy định, nguyên tắc hạch toán và các chuẩn mực kế toán… của hệ thống kế toán Việt Nam được áp dụng vào thực tiễn và đặc biệt là các yếu tố cần thiết để hoàn thiện chi phí giá thành và tính chi phí để tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, xuất phát từ môi trường thực tế mới làm quen, thời gian thực tập không dài và trình độ kiến thức của bản thân còn hạn hẹp cũng như kinh nghiệm của bản thân chưa tích lũy được nhiều chắc chắn rằng bài khóa luận của em vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận và chân thành tiếp thu những đóng góp chỉ bảo bổ sung của toàn thể thầy cô trong khoa của trường và thầy giáo Đào Bá Thụ để hoàn thiện hơn đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô trong khoa của trường và các cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này.
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuát và giá thành sản phẩm 1
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1
1.2.1 Chi phí sản xuất 1
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 2
1.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 4
1.2.1.4 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.2.2 Giá thành sản phẩm 5
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 5
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 5
1.2.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 6
1.3 Cơ sở lựa chọn phương pháp và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 6
1.3.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp 6
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công tực tiếp (chi phí NCTT) 9
1.3.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 10
1.3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 13
1.3.3 Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 15
1.3.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp 16
1.3.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng SP hoàn thành tương đương 16
Trang 21.3.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 17
1.4 Cơ sở lựa chọn và trình tự hạch toán các phương pháp tính giá thành SP 18
1.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) 18
1.4.2 Phương pháp hệ số 18
1.4.3 Phương pháp tỷ lệ 19
1.4.4 Phương pháp tổng cộng chi phí 20
1.4.5 Phương pháp loại trừ 20
1.5 Các hình thức tổ chức sổ kế toán 20
1.6 Kinh nghiệm công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số quốc gia trên thế giới 21
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY VIỆT NAM 25
2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam 25
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty 25
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 26
2.1.3 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý 28
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN từ năm 2008-2012 30
2.1.4.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh 32
2.1.4.2 Hoạt động tài chính và hoạt động khác 33
2.1.5 Xu hướng phát triển của công ty trong các năm tiếp theo 33
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán (hạch toán - kế toán) tại công ty 34
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 34
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 34
2.2.1.2.Cấu trúc phòng kế toán 35
2.2.2 Đặc điểm hình thức kế toán của công ty và đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận 37
2.2.2.1: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 37
2.2.2.2.Vận dụng các chế độ kế toán 38
Trang 32.2.2.3 Đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận 40
2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam 42
2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam 43
2.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân loại và yêu cầu quản lý chi phí giá thành tại công ty 43
2.3.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 44
2.3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 44
2.3.2.2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 46
2.3.3 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí 46
2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
2.3.3.1.1 Đặc điểm và đối tượng hạch toán 46
2.3.3.1.2 Chứng từ sử dụng 46
2.3.3.1.3 Tài khoản sử dụng 46
2.3.3.1.4.Quá trình sử dụng nguyên vật liệu của từng phân xưởng 47
2.3.3.1.5.Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu 49
2.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 53
2.3.3.2.1 Đặc điểm và đối tượng hạch toán 53
2.3.3.2.2 Chứng từ sử dụng 54
2.3.3.2.3 Tài khoản sử dụng 54
2.3.3.2.4 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 54
2.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 60
2.3.3.3.1 Đặc điểm và đối tượng hạch toán 60
2.3.3.3.2 Chứng từ sử dụng 61
2.3.3.3.3 Tài khoản sử dụng 61
2.3.3.3.4.Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung 61
2.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí 66
2.3.3.4.1 Trình tự chung quá trình tập hợp chi phí 66
2.3.3.4.2 Tài khoản sử dụng 67
Trang 42.3.3.4.3.Hạch toán chi tiết 67
2.3.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành tại công ty 72
2.3.4.1.Đối tượng tính giá thành tại công ty 72
2.3.4.2.Phương pháp tính giá thành 72
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHỤ TÙNG ÔTÔ XE MÁY VIỆT NAM 80
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty (về ưu điểm và những mặt tồn tại) 80
3.1.1 Về bộ máy quản lý hoạt động 80
3.1.2 Về bộ máy kế toán: 80
3.1.2.1 Về bộ máy kế toán 80
3.1.2.2 Về tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán 81
3.1.2.3 Về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 81
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Việt Nam 84
3.3 Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 84
thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam 84
3.4 Các biện pháp tăng cường cấp quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại công ty 85
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNC (TT) : Chi phí nhân công (trực tiếp)
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRỰC TIẾP 8
SƠ ĐỒ 2: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 11
SƠ ĐỒ 3: HẠCH TOÁN TỐNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 13
SƠ ĐỒ 4 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 15
SƠ ĐỒ 5: HẠCH TOÁN CPSX THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ .16
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2012 33
Bảng 2.1: Quy trình sản xuất của sản phẩm mang cá xe máy 47
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp báo cáo sản xuất các bộ phận 50
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí NVL, phụ tùng sxsp Mang cá xe máy 51
Bảng 2.4: Sổ chi phí nguyên vật liệu – TK 621 53
Bảng 2.5: Sổ chi phí nguyên vật liệu 53
Bảng 2.6: Sổ chi phí nguyên vật liệu 54
Bảng 2.7: Sổ nhật ký chung 55
Bảng 2.8 Sổ cái 56
Bảng 2.9: Sổ nhật ký chung 59
Bảng 2.10: Sổ chi phí nhân công trực tiếp 60
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm Mang cá xe máy 62
Bảng 2.12: Sổ cái 63
Bảng 2.13: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 65
Bảng 2.14: Sổ chi phí sản xuất chung 62
Bảng 2.15: Sổ nhật ký chung 63
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm mang cá xe máy 65
Bảng 2.17: Sổ Cái 66
Bảng 2.18: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 68
Bảng 2.19: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 69
Bảng 2.20: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 70
Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 71
Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành bán thành phẩm: Mang cá xe máy 73
Bảng 2.23: Thẻ tính giá thành bán thành phẩm: Mang cá 75
Bảng 2.24: Thẻ tính giá thành bán thành phẩm: Mang cá 77
Bảng 2.25: Thẻ tính giá thành thành phẩm: Mang cá 79
Biểu 2.1: Phiếu kế toán khác 52
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý nền kinh tế - tài chính
đã không ngừng đổi mới để hoàn thiện hơn, phát triển hơn góp phần tích cực vào quản
lý tài chính của nhà nước nói chung và quản lý các doanh nghiệp nói riêng trong xuthế nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế của thế giới Với xu thế cạnhtranh ngày một gay gắt hiện nay, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp là yếu tốkhách quan Bởi vậy mỗi doanh nghiệp có hai lựa chọn cơ bản là doanh nghiệp phảithường xuyên hoàn thiện mình để có thể đứng vững trên thị trường hoặc là doanhnghiệp sẽ tụt hậu trượt ra khỏi quỹ đạo chung của nền kinh tế, nếu như không biết pháthuy những tiềm năng và nắm bắt kịp thời thay đổi trên thương trường Trong công tácquản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùngquan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá
mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsau mỗi chu kỳ kinh doanh
Việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ýnghĩ vô cùng to lớn, đồng thời chính là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kếtoán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành
Mặt khác, trên giác độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúpcho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư,lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,… từ
đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất giá giá thành sản phẩm và racác quy định phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Việt Nam là một doanh nghiệp sảnxuất đa dạng các mặt hàng là các linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy xuất cho Honda ViệtNam để lắp ráp lên những chiếc ô tô, xe máy hoàn thiện Với khối lượng lớn các sảnphẩm như vậy, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làvấn đề rất phức tạp
Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại công ty, sau khi tìm hiểuthực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
Trang 9tính giá thành sản phẩm, em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam” để đi sâu nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán kế toán công tác chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản
Tìm hiểu thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công
ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam
Đánh giá ưu nhược điểm công tác kế toán tại công ty Từ đó đưa ra biện phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất tính giá thành sản phẩm nói chung tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô
tô xe máy Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mang cá xemáy tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu, được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện của bangiám đốc công ty và đặc biệt của kế toán trưởng và toàn thể nhân viên phòng kế toán
cùng với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy giáo Đào Bá Thụ và các thầy cô trong tổ
kế toán của nhà trường đã giúp đỡ em hiểu rõ hơn về việc áp dụng các chế độ, quy định,nguyên tắc hạch toán và các chuẩn mực kế toán… của hệ thống kế toán Việt Nam được
áp dụng vào thực tiễn và đặc biệt là các yếu tố cần thiết để hoàn thiện chi phí giá thành
Trang 10và tính chi phí để tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp Tuy nhiên, xuất phát
từ môi trường thực tế mới làm quen, thời gian thực tập không dài và trình độ kiến thứccủa bản thân còn hạn hẹp cũng như kinh nghiệm của bản thân chưa tích lũyđược nhiều chắc chắn rằng bài khóa luận của em vẫn còn nhiều hạn chế và thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận và chân thành tiếp thu những đóng góp chỉ bảo bổ
sung của toàn thể thầy cô trong khoa của trường và thầy giáo Đào Bá Thụ để
hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn
và các thầy cô trong khoa của trường và các cán bộ nhân viên phòng kế toáncông ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam đã giúp em hoàn thànhbài khóa luận này
Trang 11Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đều phải tự định đoạt mọihoạt động sản xuất kinh doanh của mình lấy thu để bù đắp những chi phí bỏ ra, xác định kếtquả của hoạt động, xem lợi nhuận tối đa mà doanh nghiệp thu về sẽ được bao nhiêu, từ đóđưa ra những giải pháp khác nhau để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Giá thành sản xuất là chỉ tiêu quan trọng được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế đầu
tư cơ bản của việc ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất Giá thành còn là cơ sở trực tiếp đểtính toán chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc tập hợp đầy đủ chi phí để tính toán chính xác hợp lý, giá thành vàgiá bán sản phẩm nhằm đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp và lợi ích cho người tiêu dùngđồng thời là một yêu cầu cấp thiết trong công tác kế toán của doanh nghiệp
Muốn vậy phải tập hợp chi phí đầy đủ và hạch toán đúng giá trị sản phẩm nhằm đảmbảo tính đúng tính đủ tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tínhđúng nghĩa là đúng nội dung chi phí, tính đủ là đủ về lượng chi phí, đủ các yếu tố chi phí.Việc xác định đúng và hạch toán chính xác chi phí sản xuất, giá trị sản phẩm có tác dụngquan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển ở doanh nghiệp
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp còn chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh nên việc phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là một nhu cầu tấtyếu đối với mọi doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmchính là một yêu cầu quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trang 12Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao độngvật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ nhất định để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh.
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đểsản xuất thì cần ba yếu tố cơ bản đó là:
- Tư liệu lao động (TLLĐ)
- Đối tượng lao động (ĐTLĐ)
- Sức lao động (SLĐ)
Khi sử dụng ba yếu tố cơ bản này vào quá trình sản xuất thì doanh nghiệp cũng phải
bỏ ra các khoản chi phí do chúng bị tiêu hao dần và cấu thành giá trị sản phẩm
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và cơ chế hạch toán kinh doanh mọi chi phíđều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Vì vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp cũngđược biểu hiện bằng tiền Như vậy nếu xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất phụ thuộc vàohai yếu tố là:
+ Khối lượng lao động và TLSX đã chi ra trong một thời kỳ nhất định
+ Giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền lương lao động đã hao phí trong quátrình sản xuất
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn thực hiện như hoạtđộng bán hàng, đầu tư tài chính, hoạt động mang tíng chất hành chính sự nghiệp nhữngchi phí sử dụng trong các hoạt động này không được coi là chi phí sản xuất Chi phí sảnxuất phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trongviệc quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tổng hợp chotừng thời kỳ: hàng tháng hàng quý hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳthuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Tuy nhiên về mặt hạch toán CPSXthường được phân theo các tiêu thức sau:
a Phân loại theo yếu tố chi phí:
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành 5 yếu tố:
- Yếu tố nguyên, nhiên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại
Trang 13trừ giá trị không hết nhập kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lương, các khoản phụ cấp lương và yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn: phản ánh toàn bộ số tiền lương và phụ cấp cótính chất lương phải trả cho công nhân viên chức và số quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấplương phải trả cho người lao động tính vào chi phí
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất và kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàiphục vụ sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưađược phản ánh vào các yếu tố dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất Nócho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố CPSX chiếm trong tổng số nhằm giúp chocông tác phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX của doanh nghiệp
b Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất sản phẩm ở Việt Nam bao gồm ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về tiền công tiền trích quỹbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ởcác phân xưởng, các tổ đội sản xuất gồm các khoản chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong phân xưởng, chiphí mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất chung ở DN
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành SP toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồmkhoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
c Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc, SP hoàn thành
- Chi phí khả biến (biến phí ):là những chi phí thay đổi về tổng số và tỷ lệ so vớikhối lượng công việc hoàn thành
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so vối
Trang 14khối lượng công việc hoàn thành.
d Phân loại theo phương thức tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Tóm lại, CPSX được phân loại theo nhiều phương thức khác nhau Mỗi mộtcách có một tác dụng riêng, đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung chonhau và nhằm mục đích chung là quản lý tốt CPSX và giá thành sản phẩm
1.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nó giúp cho việc kế toán đạt hiệu quả cao Tuỳtheo cơ cấu tổ chức, theo yêu cầu hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất hay từng giai đoạn, từng phân xưởng, từng tổ đội sản xuất
Như vậy xác định đối tượng hạch toán CPSX kinh doanh chính là việc xác địnhgiới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là phát hiện nơi phát sinh và chịu chi phí: cơ sở
để xác định đối tượng chịu tập hợp chi phí là:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: quy trình công nghệ giản đơn
và phức tạp
- Loại hình sản xuất: có đơn chiếc, hàng loạt lớn, hàng loạt nhỏ
- Tính chất của sản phẩm: sản phẩm có tính thường xuyên liên tục và sản phẩm
có tính độc đáo cá biệt
- Yêu cầu về trình độ quản lý trình độ tổ chức sản xuất
1.2.1.4 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong giai đoạn mở cửa cùng với xu thế hội nhập toàn cầu, vấn đề cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Bởi vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại
và đứng vững trên thị trường thì sản phẩm của họ phải đạt hai yêu cầu chiến lược làchất lượng sản phẩm và giá thành hợp lý Để làm được hai điều này lãnh đạo công tyluôn cần có thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về thực tế quá trình sản xuất sảnphẩm từ khâu đầu tiên đến khi xuất xưởng tiêu thụ Từ đó đưa ra các chiến lược, chính
Trang 15sách điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tối thiểu hóa chi phísản xuất Vì vậy, tổ chức tốt công tác quản lý chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả Nhà nước
và các đơn vị liên quan
1.2.2 Giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm dịch vụ đã hoàn thànhhay giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm đã hoàn thành
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái tạo sản xuất ởdoanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó cần phải phân biệt rõ chi phí sản xuất và giá trị sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải tìm mọi cách
để tối thiểu hoá chi phí bỏ ra để hạ giá thành sản phẩm Về bản chất giá thành sảnphẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào những SP nhất định đã hoànthành Giá trị sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: Chức năng thước đo bù đắp chi phí
và chức năng lập giá Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá mức độ bù đắp chi phí
và hiệu quả chi phí
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu của việc quản lý, hạch toán và kế họach hoá giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,nhiều phạm vi góc độ khác nhau
a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sảnxuất kinh doanh
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tạitừng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế : được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phátsinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng SP thực tế trong kỳ
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Trang 16- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởngsản xuất Bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành, giáthành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các DN sản xuất.
- Giá thành toàn bộ : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phát sinh liênquan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Bao gồm giá trị sản phẩm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ chỉ được tínhtoán, xác định khi sản phẩm được tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định tính toán lãi, lỗhoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc cho doanhnghiệp sản xuất ra cần phải được tính tổng giá trị và giá trị đơn vị Cơ sở để xác địnhđối tượng tính giá thành dựa vào:
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức sản xuất quy trình công nghệ kỹ thuật sx
- Đặc điểm tính chất của sản phẩm
- Yêu cầu trình độ quản lý, trình độ nhân viên kế toán trong DN
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có quan hệ mật thiết vớinhau, thể hiện ở chỗ: đối tượng tập hợp CPSX có thể phù hợp hoàn toàn với đối tượngtính giá thành Cũng có thể một đối tượng tập hợp CPSX liên quan đến nhiều đối tượngtính giá thành và cũng có thể một đối tượng tính giá thành liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp CPSX Chính vì vậy cần phân biệt rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm
1.3 Cơ sở lựa chọn phương pháp và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp
a Đối với phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và cả đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, luôn theo dõi phản ánh mộtcách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán Do đó các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh sổhiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá.Vì vậy vật tư hàng hoá tồn
Trang 17kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán với
độ chính xác cao mặc dù khối lượng tính toán lớn
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào khối lượng kiểm kê thực tế vật tư hàng hoá tồn kho
so sánh đối chiếu với số liệu vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán, về nguyên tắc sốtồn kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phảitìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời
Như vậy khi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên doanh nghiệp theo dõiđược tài khoản tình hình biến động của vật tư hàng hoá tồn kho, đồng thời có nhữngbiện pháp xử lý kịp thời, đối với các trường hợp sai lệch để từ đó đưa ra các quyết địnhquản lý đúng đắn và khối lượng công việc kế toán được thực hiện một cách đều đặnkhông bị dồn lại vào cuối kỳ
b Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp này được hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgiá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư,hàng hoá đã xuất ra trong kỳ Do vậy khi áp dụng phương pháp này mọi biến động vật
tư hàng hoá không được theo dõi phản ánh trên các tài khoản tồn kho mà giá trị vật tưhàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi phản ánh trên một tài khoản riêng(tài khoản mua hàng) Còn tài khoản hàng tồn kho chỉ được sử dụng đầu kỳ hạch toán(để kết chuyển số dư đầu kỳ), và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)
Vì vậy áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho rất đơn giản, khốilượng công việc kế toán được giảm nhẹ nhưng độ chính xác về mặt vật tư hàng hoáxuất dùng cho các mục đích khác nhau bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lýtại kho quầy bãi Do đó phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng ở cácdoanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với quy cách mẫu mã rất khácnhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với
Trang 18vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêngbiệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính thì tiêu thức phân bổ là:
+ Chi phí định mức
+ Chi phí kế hoạch
- Đối với chi phí vật liệu phụ thì tiêu thức phân bổ ngoài hai loại trên còn đượcphân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính thực tế, khối lượng SP được sản xuất ra.b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ, dịch vụ
Bên có:
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra có các tài khoản liên quan: tài khoản 152, 153, 111, 112
c) Phương pháp hạch toán
Để tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú ý xácđịnh số nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thuhồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 152(611) TK 621 (3a) TK 154(331)
(1)
(3b)
(4)
TK 111, 112, 331
Trang 19(2) TK 133
Chú thích:
(1) - Trị giá NVL xuất dùng thực tế để trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm
(2) - Trường hợp mua NVL không nhập kho mà sử dụng ngay vào việc sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
(3a) - Cuối tháng phản ánh số NVL chưa dùng hết nhập lại kho
(3b) - Trường hợp có NVL chưa dùng hết nhưng để lại ở nơi sản xuất hoặc ở phânxưởng ((không nhập lại kho) phải ghi bút đỏ)
(4) - Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối tượng
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công tực tiếp (chi phí NCTT)
a) Khái niệm
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Khoản mục chi phí này bao gồm:
- Tiền lương và các khoản có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Các khoản trích theo lương công nhân sản xuất mà theo quy chế tài chínhdoanh nghiệp phải gánh chịu 23% trong đó : bảo hiểm xã hội(17%), bảo hiểm y tế(3%), bảo hiểm thất nghiệp (1%), kinh phí công đoàn (2%)
- Trích trước tiền lương công nhân sản xuất theo dự án
Chi phí NCTT thường được phân bổ trực tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm.Trường hợp chi phí NCTT liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành khác nhau thì
áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tính toán số chi phí cho từng đối tượng chịuchi phí Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Chi phí tiền công định mức, tiền lương SP b) Tài khoản sử dụng : Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 20Tài khoản 622 không có số dư Đồng thời sử dụng các tài khoản liên quan khác như: Tàikhoản 334, 338, 335
Trang 21SƠ ĐỒ 2: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
(4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng
1.3.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
a) Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩmsau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phíphát sinh trong phạm vi phân xưởng, bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương và các khoản tính theo lươngphải trả cho công nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtdùng cho sản xuất chung (bộ phận sản xuất phân xưởng, tổ đội sản xuất)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà
TK334 44444334 4
TK154(631)
444443344
TK622 44444334 4
TK335
TK338(3382, 3383, 3384,3389)
(1)
444 443 344
(2) 444 443 344
(4) 444 443 344
(3)
Trang 22xưởng, các phương tiện vận tải dùng trong quá trình sản xuất.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm tất cả các chi phí mua ngoài phục vụ cho quátrình sản xuất như thuê ngoài để sửa chữa tài sản cố định, tiền điện nước
Chi phí bằng tiền khác: Là tất cả các loại chi phí phải trả bằng tiền liên quan đếnchi phí sản xuất trong năm
Chi phí sản xuất chung của phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất nào kết chuyển, tínhvào giá thành sản phẩm, công việc của phân xưởng đó Trường hợp chi phí sản xuấtchung liên quan đến nhiều loại sản phẩm công việc thì phải tiến hành phân bổ chotừng loại sản phẩm, công việc Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Theo tiền lương côngnhâ sản xuất, theo giờ máy, theo chi phí trực tiếp, chi phí định mức
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sxc vào chi phí SP hay lao vụ, dịch vụ
Tài khoản này không có số dư và được chi tiết theo từng khoản mục
Đồng thời có các tài khoản liên quan như TK 334, 338, 111, 112
Trang 23SƠ ĐỒ 3: HẠCH TOÁN TỐNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 24(2) Giá trị thực tế của vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất.
(3) Giá trị thực tế của CCDC cho công tác quản lý ở phân xưởng, tổ đội sản xuất.(4a) Trị giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ (loại phân bổ nhiều lần)
(4b) Trong kỳ phân bổ chi phí tính vào công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất chung
(5) Trích khấu hao tài sản cố định ở các phân xưởng (6274)
(6) Chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (6277)
(7) Trích trước số đã chi về sửa chữa lớn TSCĐ
(8) Các khoản giảm chi phí sxc (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng không hết )
(9) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sxc cho các đối tượng chịu chi phí
1.3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối cùng, sau khi tập hợp tất cả các loại chi phí phát sinh trong kỳ, kết chuyểncác chi phí đó về tài khoản tổng hợp, tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dởdang để xác định giá thành thực tế sản phẩm nhập kho
Tài khoản 154 chi phí kinh doanh dở dang:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm thực tế
Dư nợ: Chi phí thực tế của sp, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
Ta có: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (sơ đồ 4)
Chú thích:
(1) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT để tính giá thành
(2) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
(3) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành
(4) : Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho
(5) : Giá thành sản phẩm tiêu thụ gửi bán không qua kho chưa được tiêu thụ
(6) : Giá thành sản phẩm tiêu thụ bán thẳng không qua kho
(7) : Trị giá nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho
(8) : Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa chữa được
(9) : Giá thành sản phẩm thiếu hụt bất thường trong sản xuất
(9a) : Giá trị bồi thường vật chất
(9b) : Giá trị bồi thường trừ vào lương
Trang 25SƠ ĐỒ 4 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
(9) TK334
(9b)
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì sử dụng TK 631 - "giá thành sản phẩm" để tập hợp CPSX toàn
Trang 26doanh nghiệp Ta có sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 5: HẠCH TOÁN CPSX THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
Chú thích:
(1) : Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
(2) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL TT để tính tổng sản phẩm
(3) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC TT
(4) : Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung
(5) : Giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ
(6) : Tổng giá thành sản xuất SP dịch vụ hoàn thành nhập kho gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
1.3.3 Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất, chếbiến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế
TK 627
(4)(3)
(2)
(1)
(5)
(6)
Trang 27biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm Chi phí sảnxuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những công việc sản phẩm đã hoànthành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phẩm, công việc đang còn sản xuất
dở dang nữa Vì thế, đánh giá sản phẩm dở dang là một công việc cần thiết
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sảnphẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý có ý nghĩa quyếtđịnh đến tính chính xác của giá thành sản phẩm Để đánh giá sản phẩm dở dang phải tiếnhành kiểm kê, xác định số lượng sản phẩm làm dở thực tế
DN có thể áp dụng một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau đây:
1.3.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí NVLTT,còn chi phí NCTT và chi phí sản SXC tính cả cho thành phẩm theo công thức:
x Khối lượng sảnphẩm làm dở cuối
Cách tính toán của phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưng độchính xác không cao Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp cóchi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
1.3.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng SP hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này ta chỉ cần dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sảnphẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 28tương đương Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào tiền lương hay giờ công định mức.Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho SP dở dang theo nguyên tắc:
Đối với CPSX bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (chi phí NVL chínhtrực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp) thì tính theo sản phẩm dở dang theo công thức:
CPSX phát sinh trong
kỳ
x
Số lượng SP dởdang cuối kỳ quyđổi thành sảnlượng hoàn thànhtương đương
Số lượng SP hoànthành chính trong
kỳ
+
Số lượng SP dở dangcuối kỳ quy đổi thànhkhối lượng SP hoànthành tương đương
Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến như chi phí SXC,chi phí NC trực tiếp tính cho SP dở dang theo công thức:
SP dở dang cuối kỳ qui đổi
thành SP hoàn thành tương
đương
= Số lượng SP dởdang cuối kỳ x
Tỷ lệ chế biến hoàn thành chiphí quản lý doanh nghiệp tính
cho SP tiêu thụ Theo phương pháp này tuy có tính chính xác và tính hợp lý cao nhưng phươngpháp này lại phụ thuộc vào việc đánh giá mức độ hoàn thành cảu SP dở dang trên cáccông đoạn cảu dây chuyền sản xuất phức tạp, mang nặng tính chủ quan (thường vớinhững SP có khối lượng SP làm dở ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đềunhau, có thể coi mức độ hoàn thành chung là 50% - còn gọi là phương pháp đánh giá
SP dở theo mức độ hoàn thành chung 50%)
1.3.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Phương pháp này áp dụng đối với những SP đã xác định được định mức CPSXhợp lý hoặc đã thực hiện theo phương pháp tính giá thành theo định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã xácđịnh ở từng công đoạn sản xuất và định mức của từng khoản mục chi phí để tính ra ởtừng công đoạn sản xuất chi phí SP dở dang là bao nhiêu, từ đó tập hợp lại cho từngsản phẩm dở dang
Trang 29Giá trị SP dở dang
cuối kỳ = Số lượng SP dở dang cuối kỳ x
Định mức chi phícho một đơn vị SP
Để đảm bảo mức độ chính các cao hơn thì cần xác định mức độ hoàn thành củacác SP dở dang cuối kỳ để từ đó xác định giá trị SP dở dang cuối kỳ theo CPSX địnhmức nhưng có tính đến mức độ hoàn thành
Phương pháp này tính nhanh, nhưng độ chính xác không cao vì chi phí thực tếkhông thể đúng như chi phí định mức được
1.4 Cơ sở lựa chọn và trình tự hạch toán các phương pháp tính giá thành SP
1.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp vào sổ chi phí
Sổ này được mở chung cho cả quá trình công nghệ và chi phí phát sinh được tập hợptheo từng khoản mục
Cuối kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp, giá trị SP dở dang đầu kỳ và cuối
kỳ và sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ để tính giá thành SP theo công thức:
Z = Dđk + C – Dck
z = Z/QTrong đó: Z là tổng giá thành theo khoản mục
z là giá thành đơn vị theo khoản mụcDđk là chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
Dck là chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Q là số lượng SP hoàn thành Đồng thời kế toán mở thẻ tính giá thành theo từng đối tượng tính giá thành Thẻ giá thành một mặt phải thể hiện được các chỉ tiêu cần thiết để tính giá thành đồng thời phải thể hiện được các khoản mục chi phí trong tổng giá thành và giá thành đơn vị.Phương pháp này thường được áp dụng trong những doanh nghiệp chỉ sản xuấtmột hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dởdang không có hoặc có không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, quặng Đơn giản, dễ hạch toán nhưng không áp dụng được trong các doanh nghiệp sản xuấtphức tạp, quy mô lớn
1.4.2 Phương pháp hệ số
Trang 30Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động nhưng thuđược đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng chotừng loại sản phẩm mà được tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Hay nói cáchkhác, phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà một đối tượng tập hợpchi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm với điều kiệndoanh nghiệp đã xây dựng được hệ số của từng loại sản phẩm dựa trên một tiêu thức thíchhợp như theo trọng lượng, theo kích thước.
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sảnphẩm về sản phẩm gốc Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loạisản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sảnphẩm Trình tự được hạch toán như sau:
- Xác định tổng giá thành các loại sản phẩm
Z = Đđk + C - Dck
- Xác định sản lượng sản phẩm gốc
Qc = Qi x hiQc: Sản lượng sản phẩm gốc
Qi: Sản lượng thực tế của sản phẩm i
Trang 31tượng tính giá với điều kiện doanh nghiệp đã xây dựng được tương đối chính xác giáthành kế hoạch của từng loại sản phẩm.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kếhoạch kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại
Trình tự được hạch toán như sau:
- Xác định tổng giá hành thực tế các loại sản phẩm
Ztt = Dđk + C - Dck
- Xác định tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm
ZKH = Qi x KiKi: Giá thành kế hoạch của sản phẩm i
Z = Z1 + Z2 + + Zn
1.4.5 Phương pháp loại trừ
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà cùng một quá trìnhsản xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ như trong cácdoanh nghiệp chế biến đường, bia, rượu Nên để tính giá sản phẩm chính một cáchchính xác kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất Giátrị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như: giá ước tính, giá
kế hoạch, giá vật liệu ban đầu
Trang 32Zc = Dđk + Cn - C'n - Dck - Zp.
Ngoài ra còn có các phương pháp khác như:
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
Đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đượcghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ NKC theo thứ tự thời gian phát sinh và địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cáitheo từng nghiệp vụ, rất thuận lợi đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc vàtiện cho việc sử dụng máy tính nhưng có sự trùng lặp trong quá trình ghi sổ
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
BẢNG CÂN ĐỐI TK
Trang 331.6 Kinh nghiệm công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số quốc gia trên thế giới.
Hiện nay, trong mỗi hệ thống kế toán quốc gia của các nước tiên tiến có nền kinh
tế thị trường trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Singapore, kế toán cùng lúc tồn tại ba
hệ thống kế toán chi phí sản xuất khác nhau, đó là kế toán chi phí thực tế, kế toán chiphí thông dụng và kế toán chi phí định mức Tùy thuộc vào trình độ nhận thức, tổ chức
kế toán, đặc điểm quy trình sản xuất, tính chất sp, mà nhân viên kế toán ở mỗi công tyvận dụng theo một hệ thống kế toán chi phí cho phù hợp với đặc điểm riêng của công
ty mình Tính chất linh hoạt của 3 hệ thống kế toán chi phí sản xuất thể hiện:
- Hệ thống kế toán chi phí thực tế luôn luôn chính xác và phù hợp cho bất kỳdoanh nghiệp nào muốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế vào cuối kỳ
Hệ thống kế toán chi phí thông dụng phù hợp với các loại hình doanh nghiệpmuốn có nhanh thông tin giá thành sản phẩm ở bất kỳ thời điểm nào, đến cuối kỳ nhânviên kế toán tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất và tính được giá thành thực tế, từ đó điềuchỉnh lại giá thành cho đúng Điều này giúp DN giải quyết được các vấn đề cơ bản sau :
Trong môi trường sản xuất kinh doanh cạnh tranh, nhà quản lý thườngyêu cầu kế toán phải cung cấp nhanh thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ở bất cứ thời điểm nào để ra quyết định kinh doanh kịp thời, vì vậy kế toán không thểđợi đến cuối kỳ mới đưa ra thông tin chi phí này
Trong kỳ kế toán luôn luôn ghi nhận các chi phí theo thực tế phát sinh
để tập hợp chi phí sản xuất, đây là cách làm chính xác nhất, tuy nhiên cách này khôngphải lúc nào cũng được thực hành thuận lợi Xét tính chất phát sinh của từng khoảnmục chi phí có thể tập hợp ngay cho việc tính toán nhanh chóng giá thành sản phẩmphục vụ cho việc tiêu thụ, gồm có: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp hầu như có thể tính ngay được do các chứng từ nội bộ công ty cung cấp,như các phiếu yêu cầu nguyên liệu, lệnh sản xuất, phiếu thời gian Quá trình tập hợp,tính toán chi phí sản xuất chung thực tế kịp thời cho việc tính toán nhanh giá thành sảnphẩm thực tế lại gặp nhiều trở ngại, thông thường cuối kỳ (cuối tháng) mới xác định
Trang 34được Chi phí sản xuất chung phụ thuộc chủ yếu vào các chứng từ bên ngoài như hoáđơn tiền điện, nước, điện thoại, chất đốt, bảo hiểm, các hoá đơn này đến cuối kỳ cácnhà cung cấp mới tính và báo cho doanh nghiệp hoặc có thể đầu kỳ sau mới gửi chodoanh nghiệp Mặt khác sản phẩm của công ty sản xuất hoàn thành nhập kho, tiêu thụxen kẽ liên tục, công ty cần có ngay chi phí sản xuất chung để tính toán giá thành sảnphẩm làm cơ sở để xác định đúng giá bán ra Nếu không có thông tin này thì công ty
sẽ không có khả năng định một giá cạnh tranh để được hợp đồng, cũng sẽ không cókhả năng định giá bán sản phẩm cạnh tranh đưa vào thị trường Ngoài ra, trong lĩnhvực sản xuất máy móc thiết bị hạng nặng hoặc trang bị quốc phòng, có rất nhiều côngviệc hoặc hợp đồng mà công ty chỉ dành được bằng cách đấu thầu Công ty cần có giáđấu thầu đủ sức cạnh tranh với các công ty khác, đồng thời mang lại lợi nhuận hợp lýcho công ty Để làm được điều này, cần phải có thông tin chính xác 3 khoản mục chiphí, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp dễ dàngxác định chính xác, còn chi phí sản xuất chung thì khó khăn hơn, thường công ty ướctính chi phí sản xuất chung theo số lượng sản phẩm hoàn thành mà đề án yêu cầu
- Hệ thống kế toán chi phí sản xuất định mức phù hợp với các loại hình doanhnghiệp có quy trình công nghệ sản xuất ổn định, có định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiếnchính xác và nguồn cung cấp nguyên vật liệu thường xuyên ít biến động Giá thànhđịnh mức là thông tin chuẩn nhằm phát hiện nhanh sự thay đổi định mức và các khoảnchênh lệch so với định mức, đánh giá năng lực sản xuất của doanh nghiệp, từ đó nhàquản lý có cơ sở xác định đúng nguyên nhân để giải quyết kịp thời Đến cuối kỳ kếtoán xử lý các khoản biến động chi phí thực tế so với định mức để tính đúng và tính đủvào giá thành SP Kế toán chi phí sản xuất định mức là một loại hình hạch toán tiêntiến thể hiện qua việc áp dụng các định mức chi phí đầu vào làm cơ sở tính toán vàkiểm soát chi phí sản xuất Liên hệ với kế toán chi phí sản xuất của nước ta hiện nay,thì chỉ có duy nhất hệ thống kế toán chi phí thực tế, vì vậy cuối kỳ mới tính được giáthành SP
Hệ thống kế toán Việt Nam có 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho, đó làphương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ Mỗi phương pháp hạch toánhàng tồn kho có ảnh hưởng đến thời điểm, phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm khác nhau Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ thì
Trang 35việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cuối kỳ là hợp lý Đối vớiphương pháp kê khai thường xuyên, thì mọi sự biến động tăng và giảm chi phí đềuphải hạch toán kịp thời, thường xuyên chứ không đợi đến cuối kỳ Theo chế độ kế toánhiện nay, tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên, nhưng chỉ đến cuối kỳ mới được phép tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho, điều này không phù hợp với nội dung củaphương pháp kế toán Cần phải mở rộng thời điểm hạch toán cho tài khoản này bằngcách bổ sung thêm hệ thống kế toán chi phí sản xuất thông dụng và định mức
Hiện nay, Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi thành phần kinh tế đều có cơ hội sản xuất kinhdoanh như nhau Tính phong phú và đa dạng của các loại hình DN Việt Nam đòi hỏicần có sự linh hoạt trong hệ thống kế toán chi phí sản xuất để đáp ứng phù hợp
Tại Việt Nam, một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng hệ thốngchi phí thông dụng và định mức của hệ thống kế toán nước ngoài, để hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm với nhân viên thực hiện là người Việt Nam Nhưvậy, hệ thống này thật sự không xa lạ và nằm ngoài trình độ quản lý của nhân viên kếtoán Việt Nam, có điều chúng ta chưa chính thức xem xét và ứng dụng trong các doanhnghiệp sản xuất Việt Nam hiện nay
Mặt khác, theo quy định của thông tư số 60/TC/CĐKT ngày 01/9/1997 của BộTài chính, yêu cầu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nênchuyển đổi hạch toán từ hệ thống kế toán nước ngoài sang hệ thống kế toán Việt Nam.Việc khó khăn cho các doanh nghiệp nước ngoài là hệ thống kế toán nước ta còn cónhững điểm chưa phù hợp hoặc thiếu so với những thông lệ, phương pháp hạch toánphổ biến mà phần lớn các nước tiến tiến đang áp dụng, nhất là phần kế toán chi phí Vìvậy, có nhiều doanh nghiệp ngần ngại việc chuyển đổi hệ thống kế toán và cố kéo dàithời gian thực hiện theo quy định của thông tư với nhiều lý do khác nhau
Từ việc đánh giá cơ bản về sự thiếu linh hoạt của kế toán chi phí sản xuất ViệtNam nói trên, chúng ta nhất thiết phải xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất linhhoạt, bằng cách bổ sung thêm kế toán chi phí thông dụng và kế toán chi phí định mứcvào hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành Điều này chỉ thực hiện được khi Bộ Tàichính cho phép nhân viên kế toán chi phí ở các doanh nghiệp được ước tính phân bổ
Trang 36chi phí sản xuất chung trong kỳ, để có thể ứng dụng được hệ thống kế toán chi phí sảnxuất thông dụng Đồng thời Bộ Tài chính cần nghiên cứu và ban hành đồng bộ từchứng từ, cách xây dựng định mức chi phí, tài khoản hạch toán và phương pháp hạchtoán, phương pháp xử lý chênh lệch biến động chi phí cuối kỳ, để có thể ứng dụngđược hệ thống kế toán chi phí định mức.
Trang 37PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Công ty sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam còn có tên quốc tế là: VietNam Auto Parts Co., Ltd được viết tắt VAP VAP là một công ty liên doanh góp vốncủa nhiều thành viên từ nhiều nước khác nhau: Việt Nam, Thái Lan, Nhật Bản và Lào.Công ty nằm ngay sát quốc lộ 5A thuộc thị trấn Như Quỳnh huyện Văn Lâm tỉnhHưng Yên
Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty để nhập khẩu máy móc, vật liệu…vì vịtrí này rất gần cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài Công ty được thành lập vàongày 17 tháng 10 năm 2003 theo giấy phép đầu tư số 2352/GP ngày 17 tháng 10 năm
2003 Sau ngày 30/6/2008 tên công ty được chuyển đổi theo giấy chứng nhận lần đầu
051022000021 thành công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Việt Nam
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày mùng 1 tháng 1 năm 2004 vớitổng số vốn điều lệ đăng ký của các thành viên là 15,000,000 USD (tương đương với243,000,000,000đ) Ban đầu công ty có năm thành viên góp vốn bao gồm:
Asian Honda Motor Co., Ltd (Thái lan): góp 40% tổng số vốn điều lệ
Honda Việt Nam Co., Ltd (Việt Nam): góp 30% tổng số vốn điều lệ
Geleximco Co., Ltd (Việt Nam): góp 20% tổng số vốn điều lệ
Daisin Co., Ltd (Thái Lan): góp 5% tồng số vốn điều lệ
New Chip Xeng Co., (Lào): góp 5% tổng số vốn điều lệ
Từ khi công ty chính thức đi vào hoạt động thì tổng nguồn vốn của công ty tăngkhá nhanh và với hiệu quả kinh doanh đạt được của công ty đạt được đã thu hút được
Trang 38các nhà đầu tư Vì vậy, đến đầu năm 2008 công ty đã quyết định nhận thêm thành viênmới là Kyushu Yanagawa seiki Co , Ltd (Japan): góp 7% vốn điều lệ và làm giảm tỷ lệcủa các thành viên xuống tương ứng với tỷ lệ góp vốn ban đầu cụ thể như sau:
Asian Honda Motor Co., Ltd (Thái lan): góp 37.2% tổng số vốn điều lệ
Honda Việt Nam Co., Ltd (Việt Nam): góp 27.9% tổng số vốn điều lệ
Geleximco Co., Ltd (Việt Nam): góp 18.6% tổng số vốn điều lệ
Daisin Co., Ltd (Thái Lan): góp 4.65% tồng số vốn điều lệ
New Chip Xeng Co., (lào): góp 4.65% tổng số vốn điều lệ
Kyushu Yanagawa seiki (Japan): góp 7% tổng số vốn điều lệ
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Việt Nam được sản xuất theocông nghệ sản xuất của Nhật Bản và Thái Lan nên sản phẩm của công ty tương đốiphù hợp với yêu cầu về chất lượng cũng như chủng loại của các thiết bị phụ tùng ôtô
và xe máy hiện nay
Vì vậy mà những sản phẩm của công ty làm ra là các linh kiện, phụ tùngchính để lắp ráp lên những chiếc ôtô và xe máy của công ty Honda Việt Nam
Sản phẩm của công ty là các dây dẫn điện trong ôtô và xe máy, vỏ máy, yên xe,mayơ… và một số phụ kiện khác của ôtô và xe máy
Sơ đồ làm việc của nhà máy được kết cấu như sau:
Trang 39Sơ đồ làm việc của nhà máy
Phân xưởng dập
Phân xưởng máy
Phân xưởng nhựa
Phân xưởng kỹ thuật
(Qc)
Phân xưởng mài
(Buff)
Phân xưởng đúc (Pressing)
Trang 40Quy trình thực hiện: Các phân xưởng sản xuất của công ty được sắp theo một
trật tự nhất định mỗi phân xưởng là một mắt xích để cùng tạo nên những sản phẩm Ví
dụ như để sản xuất ra sản phẩm mang cá xe máy tên tiếng anh là Flange assy finaldriven (mã của sản phẩm là 42610-Gn5-7900) thì sp đó phải trải qua 4 phân xưởng:
Đầu tiên là Dập (decasting): nguyên vật liệu chủ yếu phát sinh trong phânxưởng này nguyên vật chính của sp này là nhôm qua gia công để chế tạo ra bán thànhphẩm (BTP) Flange assy final driven (mã bán thành phẩm là 42610 - Gn5 - 7600 - ab)
Sau đó BTP 42610 - Gn5 - 7600 - ab chuyển sang phân xưởng máy(Machine) để tiến hành đục lỗ tạo ra có mã BTP 42610-Gn5-7600-aa
Mã BTP 42610-Gn5-7600-aa chuyển sang bộ phận Sơn (Pain), tại phân xưởngnày thì nguyên vật liệu dùng là sơn để sơn cho BTP 42610-Gn5-7600-aa qua gia công chếbiến tạo ra BTP mới có mã là 42610-Gn5-7600
Sau khi BTP 42610-Gn5-7600 hoàn thành chuyển sang phân xưởng vỏ máy(Assy) để hoàn thành sản phẩm BTP 42610-Gn5-7600 được lắp thêm một số phụ tùngkhác là các con ốc vít, dây cao su… và qua gia công chế biến tạo nên sản phẩm Flangeassy final driven Sản phẩm hay BTP của tất cả các phân xưởng sau khi hoàn thànhkhông nhập kho hay xuất bán luôn mà phải trải qua bộ phậm QC để kiểm tra chất lượng
vì vậy mà tất cả các sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về mặt chất lượng
Với quy trình sản xuất khép kín, hiện đại các phân xưởng sản xuất phục vụ lẫnnhau nên chu trình sản xuất chất lượng cao và qua chu trình kiểm tra rất ngặt nghèotrước khi xuất xưởng
2.1.3 Đặc điểm chung về tổ chức quản lý
Do ngành nghề của công ty là sản xuất, nên phương thức tổ chức và quản lýcông ty được kết cấu theo phương thức ngọn nhẹ, khép kín và nhịp nhàng Cơ cấu tổchức của công ty được chia ra thành 2 khối chủ yếu là:
Khối 1: Tài chính và hành chính
Khối 2: Kinh doanh và sản xuất