1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016

69 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng Việt Nam theo số liệu VHLSS 2016
Tác giả Phạm Thị Gấm
Người hướng dẫn Th.S. Bùi Thị Hoàng Mai
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kế hoạch phát triển
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 251,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho truờng hợp Việt Nam, mới chỉ có một số nghiên cứu chỉ ra tỷtrọng chi tiêu cho một số nhóm thực phẩm trong tổng chi tiêu các hộ giađình, chua có nghiên cứu nào nghiên cứu về sự thay đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu Bài khóa luậnđuợc hoàn thành duới sự giúp đỡ, huớng dẫn của Th.s Bùi Thị Hoàng Mai, các

số liệu trong nghiên cứu là hoàn toàn khoa học, có cơ sở rõ ràng và trung thực;kết luận của nghiên cứu chua từng đuợc công bố trong các công trình khác

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện đề tài

Phạm Thị Gấm

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tuợng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Câu hỏi nghiên cứu 3

6 Phuơng pháp nghiên cứu 4

7 Số bệu sử dụng 5

8 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 6

1.1 Cơ sở lý thuyết 6

1.1.1 Cầu và một sổ khái niệm liên quan 6

a, Khái niệm về cầu và lượng cầu 6

1.1.2 Co giãn của cầu theo các yếu tổ thu nhập và giá 9

1.2 Mô hình nghiên cứu .16

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu 16

Trang 3

1.2.2 Mô hình nghiên cứu 22

Trang 4

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG TIÊU DÙNG THỊT LỢN CỦA CÁC HỘ GIA

ĐÌNH VIỆT NAM THEO SỐ LIỆU VHLSS 2016 24

2.1 Sơ lược về tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng Việt Nam 24

2.1.1 Giới thiệu về bộ dữ liệu VHLSS 2016 24

2.1.2 Sơ lược về tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng Việt Nam 25

2.2.3 Đặc điểm về tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình Việt Nam theo sổ liệu VHLSS2016 34

2.2.4 Đặc điểm về giá thịt lợn và giá các thực phẩm cung cấp protein của các hộ gia đình Việt Nam theo sổ liệu VHLSS2016 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU VỀ THỊT LỢN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM THEO SỐ LIỆU VHLSS 2016 47

3.1 Phân tích mô tả dữ bệu 47

3.1.1 Các biến sổ sử dụng và cách lẩy biến sổ 47

3.1.2 Thống kê mô tả 49

3.2 Ket quả phân tích thực nghiệm 51

3.2.1 Kết quả ước lượng chung cho cả nước 51

3.2.2 Kết quả ước lượng phân theo khu vực thànhthị và nông thôn 53

3.2.3 Kết quả ước lượng phân theo 6 vùng trong cả nước 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài Khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chânthành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ giảng viên Học việnChính sách và Phát triển nói chung cũng như các thầy cô trong khoa Kehoạch phát triển nói riêng đã cung cấp các kiến thức và kỹ năng trongsuốt bốn năm học của tôi tại Học viện

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS Bùi ThịHoàng Mai - giảng viên khoa Ke hoạch Phát triển, Học viện Chính sách

và Phát triển đã tận tâm, giúp đỡ tôi rất nhiều trong học tập, trong nghiêncứu khoa học và trong cuộc sống; là người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo

và cung cấp kiến thức giúp tôi hoàn thành bản báo cáo này

Do kiến thức và kỹ năng cũng như khả năng tiếp cận các nguồn tàiliệu còn một số hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi những thiếusót Rất mong nhận đươcc sự góp ý của thầy cô để bản báo cáo được hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2019

Sinh viên thực hiện đề tài

Phạm Thị Gấm

Trang 6

DANH MỤC CHỮ CÁI VIÉT TẮT

Survey (Dữ liệu khảo sát mức sốnghộ

gia đình Việt Nam)

Trung

thống hàm cầu lý tuởng)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Danh mục bảng:

Bảng 2.1: Các loại lương thực, thực phẩm người Việt Nam tiêu dùng 27

Bảng 2.2: Chi tiêu lưcmg thực, thực phẩm bình quân của một nhân khẩu, trong một tháng theo bộ VHLSS 2016 29

Bảng 2.3 Cơ cấu chi tiêu các mặt hàng lương thực, thực phẩm bình quân của một cá nhân/ tháng năm 2016 31

Bảng 2.4: Chi tiêu lương thực, thực phẩm bình quân của một nhân khẩu, trong một tháng chia theo khu vực theo bộ VHLSS2016 33

Bảng 2.5 Cơ cấu chi tiêu lương thực, thực phẩm bình quân của một nhân khẩu, trong một tháng chia theo khu vực theo bộ VHLSS2016 35

Bảng 3.1 Các biến số sử dụng và cách lấy biến số 46

Bảng 3.2: Phân bố của các hộ theo vùng 48

Bảng 3.3: Thông kê mô tả của các biến số sử dụng trong mô hình 48

Bảng 3.4: Hệ số ước lượng mô tả của các biến số đến hàm cầu về thịt 50

Bảng 3.5: Hệ số ước lượng của các biến số phân theo khu vực thành thị và nông thôn 52

Bảng 3.6: hệ số ước lượng của các biến số phân theo sáu vùng trong cả nước 53

Danh mục hình vẽ Hình 2.1: Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam 37

Hình 2.2: Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực kinh tế 38

Hình 2.3: Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam 39

Hình 2.4: Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam 40

Trang 8

Hình 2.5: Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trongmột tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực kinh tế 41Hình 2.6: Giá hàng hóa thịt lợn bình quân của một hộ gia đình phải trả cho sốlượng Ikg thịt tại Việt Nam 42Hình 2.7: Giá các thực phẩm cung cấp protein bình quân của một hộ gia đìnhphải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam 43Hình 2.8: Giá các thực phẩm cung cấp protein bình quân của một hộ gia đìnhphải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam 44Hình 2.9: Giá các thực phẩm cung cấp protein bình quân của một hộ gia đìnhphải trả cho số lượng Ikg thịt tại các vùng 45

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Trong thói quen tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein của nguời ViệtNam thì thịt lợn là loại thực phẩm luôn đuợc ua chuộng và là sự lựa chọnphổ biến của nguời tiêu dùng Với hàm luợng dinh duỡng cao, có thể chếbiến đuợc thành nhiều món ăn ngon, lại có luợng cung lớn dẫn đến giá cảthịt lợn nằm ở mức trung bình, chính vì thế thịt lợn là phổ biến trong lựachọn tiêu dùng của nguời tiêu dùng Theo tính toán của tác giả trong bộ dữliệu VHLSS 2016 thì luợng tiêu dùng hàng hóa thịt lợn luôn cao nhất trongtrong nhóm hàng hóa cung cấp protein với luợng tiêu dùng bình quân hộtrong một tháng luôn nằm trong khoảng từ 4kg đến 5.5kg trong khi đó luợngtiêu dùng các mặt hàng khác nhu tôm tuơi, thị bò, thị gà chỉ nằm trongkhoảng từ Ikg đến 2.5kg Giá của thịt lợn cũng nằm trong mức trung bình

cả nuớc chỉ từ 80.000 đồng/kg đến 87.000 đồng/kg Chính vì thế khả nănglựa chọn thịt lợn là thực phẩm cung cấp protein cho bữa ăn gia đình luônđuợc nguời tiêu dùng uu tiên lựa chọn

Tại Việt Nam, ngành chăn nuôi đóng vai trò to lớn không chỉ là mộtngành cung cấp thực phẩm đảm bảo an ninh luơng thực còn là một ngành cógiá trị xuất khẩu cao Với ngành chăn nuôi lợn, Việt Nam đứng 7 trên toànthế giới về quy mô thịt lợn, nằm trong top 15 trong những quốc gia có luợngxuất khẩu thịt lợn trên thế giới1 Chăn nuôi lợn cũng là một ngành chủ lựctrong hệ thống ngành chăn nuôi trên cả nuớc Nhung thời gian gần đây ngànhchăn nuôi lợn luôn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức nhu dịchbệnh, thời tiết, đầu ra tiêu thụ hay phải cạnh tranh với các mặt hàng thịt lợn

từ những nuớc xuất khẩu sang Việt Nam nhu Trung Quốc, Thái lan, Ba Lan,Tây Ban Nha gây khó khăn cho nguời chăn nuôi lợn Vì vậy cần phân tích

Trang 10

chi tiết về cầu thịt lợn và xu huớng hành vi của nguời tiêu dùng để

thông tin cho dự báo và xây dựng chính sách cho thị truờng thịt lợn.

Cho truờng hợp Việt Nam, mới chỉ có một số nghiên cứu chỉ ra tỷtrọng chi tiêu cho một số nhóm thực phẩm trong tổng chi tiêu các hộ giađình, chua có nghiên cứu nào nghiên cứu về sự thay đổi của cầu thịt lợn tiêudùng theo các biến số của hàm cầu Chính vì thế tác giả bài nghiên cứu đãtiến hành nghiên cứu về luợng cầu tiêu dùng thịt lợn theo thu nhập và giá cảcủa các hàng hóa liên quan để chỉ ra mối quan hệ co giãn giữa các biến sốcủa hàm cầu thịt lợn Kết quả nghiên cứu đuợc dùng để cung cấp thông tincho thị truờng thịt lợn, đồng thời có thể sử dụng cho cung cấp ví dụ thựcnghiệm cho các môn học thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu này là để tìm hiểu bằng chứng thựcnghiệm về co giãn của cầu một loại hàng hóa (cụ thể trong nghiên cứu, mặthàng đuợc chọn là thịt lợn) theo một số biến số của hàm cầu nhu giá hànghóa, thu nhập của nguời tiêu dùng, giá của các hàng hóa liên quan

Các mục tiêu cụ thể gồm:

- Mô tả sự khác biệt trong luợng tiêu dùng thịt lợn, các thực phẩm cũng

cấp protein khác nhu thịt gà, thịt bò, tôm tuơi, cá tuơi của các hộ giađình Việt Nam theo số liệu VHLSS2016 So sánh sự khác biệt vềluợng tiêu dùng các mặt hàng kể trên giữa các khu vực thành thị, nôngthôn và giữa sáu vùng kinh tế trên cả nuớc

- Mô tả sự khác biệt về giá mua của hàng hóa thịt lợn, các loại thực

phẩm cung cấp protein khác giữa thành thị, nông thôn và giữa sáu khuvực trên cả nuớc

- Sự dùng hàm cầu thuần túy để uớc luợng độ co giãn của luợng cầu của

thịt lợn đối với các yếu tố nhu thu nhập hộ gia đình, giá cả thịt lợn và

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng mà nghiên cứu hướng tới là mối quan hệ giữa lượng thịt lợnđược tiêu dùng của hộ gia đình Việt Nam với các biến số khác như thu nhập

hộ, giá của thịt lợn, và giá của các thực phẩm cung cấp protein động vật khác

có thể sử dụng trong bữa ăn thường ngày của người Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện với trường hợp Việt

Nam, các phân tích tính toán giới hạn trong bộ số liệu điều tra chọnmẫu VHLSS2016

- Phạm vi thời gian: Những nội dung phân tích được giới hạn năm

2016 và theo số liệu bộ VHLSS 2016 của Việt Nam

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung tìm hiểu các đặc điểm về

chi tiêu cho thực phẩm, giá cả thực phẩm, sự co giãn của lượng cầu

về thịt lợn theo giá thịt lợn, thu nhập và giá các mặt hàng liên quantrong hành vi tiêu dùng của các hộ gia đình của Việt Nam xét chung

cả nước và xét theo từng khu vực (phân theo thành thị và nông thôn,

và phân theo sáu vùng địa lý trong cả nước)

5 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ mục tiêu, nghiên cứu tập trung trả lời những câu hỏi sau:1) Lượng thực phẩm cung cấp protein mà các hộ gia đình của ViệtNam thường tiêu dùng?

2) Lượng tiêu dùng hàng hóa thịt lợn và giá cả thịt lợn có sự khácnhau như thế nào giữa thành thị và nông thôn, và giữa sáu vùngkinh tế trên cả nước?

3) Sự khác biệt giữa giá thịt lợn, lượng tiêu dùng thịt lợn với các mặthàng thực phẩm cung cấp ptotein khác, đặt trong so sánh giữa thànhthị nông thôn và sáu khu vực kinh tế trên cả nước có sự khác nhaunhư thế nào?

4) Thu nhập có ảnh hưởng đến lượng tiêu dùng thực phẩm hay không?

Trang 12

5) Giá thịt lợn và các thực phẩm cung cấp protein khác có ảnh hưởngnhư thế nào đến lượng tiêu dùng thịt lợn của một hộ trong mộttháng?

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là một phương thức rất quan trọng cho phép ngườiviết có thể kế thừa các kết quả từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước,

từ quan sát và thực hiện thí nghiệm làm cơ sở lí luận khoa học hay luận cứchứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra

Để thực hiện bài nghiên cứu này chúng tôi đã thu thập tài liệu từ nhiềunguồn khác nhau như: số liệu từ trang thông tin điện tử Tổng cục thống kê

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích,tổng hợp để làm rõ: sự khác nhau về lượng tiêu dùng các loại thịt cung cấpprotein theo khu vực thành thị, nông thôn hay theo 6 vùng địa lý

- Phương pháp kế thừa và phát huy

Từ những tài liệu thu thập được, tác giả kế thừa có chọn lọc nhữngluận điểm có giá trị để đưa vào bài viết, để từ đó phát triển ra các luận điểmtiếp theo

- Phương pháp chuyên gia

Bài viết dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phảnánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lí hệ thốngcâu trả lời một cách khoa học nhằm đưa ra một số kết luận hay hàm ý chínhsách cho bài nghiên cứu

Trang 13

Ngoài những phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp tài liệu, phươngpháp nghiên cứu chính được áp dụng là mô hình kinh tế lượng sử dụng hàmcầu vi mô đối với một hàng hóa với công cụ hỗ trợ là phần mềm Statal4

hộ gia đình ở xã/phường, đại diện cho cả nước, các vùng, khu vực thành thịnông thôn và tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

8 Ket cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứu gồmnhững nội dung chính sau:

Chương I: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương II: Thực trạng tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình Việt Nam theo

bộ số liệu VHLSS 2016

Chương III: Kết quả ước lượng hàm cầu về thịt lợn của người tiêu dùng ViệtNam theo sô liệu VHLSS 2016

Trang 14

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Cầu và một số khái niệm liên quan

a, Khái niệm về cầu và lượng cầu

Theo giáo trình Kinh tế học vi mô của PGS.TS Vũ Trọng Vụng, nhà

xuất bản Kinh tế quốc dân năm 2006 : cầu là sổ lượng hàng hoá hoặc dịch

vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định.

Nhu vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khảnăng mua cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi nguời tiêu dùngvừa mong muốn mua hàng hoá đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hoá đó.Khái niệm cầu huớng tới mối quan hệ giữa luợng hàng hóa có thể đuợc muatuơng ứng với mỗi mức giá Tức là những mô tả thực nghiệm về cầu sẽ trảlời câu hỏi khi giá hàng hóa thay đổi thì luợng hàng hóa có thể đuợc mua sẽthay đổi nhu thế nào trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi

Lượng cầu: Lượng cầu là lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định với điều kiện các yếu tổ khác không đổi.

b, Luật cầu

Các nhà kinh tế coi luật cầu là một trong những phát minh quan trọng

của kinh tế học: Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hoá hoặc dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hoá hoặc dịch vụ đó giảm xuống, trong điều kiện các yếu tổ khác không đổi.

Luật cầu đuợc giải thích bởi hai hiệu ứng là hiệu ứng thay thế và hiệuứng thu nhập

Hiệu ứng thay thế: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá

cả một hàng hóa tăng lên thì nguời tiêu dùng có xu huớng tìm hàng hóa thay

Trang 15

Hiệu ứng thu nhập: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá

cả một hàng hóa tăng lên, nguời tiêu dùng sẽ mua đuợc ít hàng hóa đó hơnvới một luợng ngân sách nhu cũ

c, Hàm cầu

Cầu đối với hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Theo lý thuyếtkinh tế học vi mô, có thể biểu diễn mối quan hệ giữa luợng cầu đối với hànghoá và các yếu tố ảnh huởng duới dạng hàm số đơn giản nhất nhu sau:

QD = Í(P,I,PR,T,N,E)

Trong đó:

p : giá của hàng hóaI: Thu nhập của nguời tiêu dùngPR: giá của các hàng hóa có liên quan

T : Thị hiếu của nguời tiêu dùng

N : Số luợng nguời mua trên thị truờng

E : Kỳ vọng

Thu nhập’ Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết

định mua gì và bao nhiêu đối với nguời tiêu dùng vì thu nhập quyết định khảnăng mua của nguời tiêu dùng Một nhà thống kê học nguời Đức tên là ErnstEngel đã nghiên cứu cơ cấu chi tiêu của các hộ gia đình và phát biểu mốiquan hệ giữa thu nhập và cầu đối với hàng hoá thành quy luật Engel Quyluật này đuợc các nhà kinh tế khác thừa nhận và là một trong những quy luậtkinh tế quan trọng Nội dung của quy luật này có thể đuợc thể hiện ở các nộidung chủ yếu sau đây:

Đối với đa số hàng hoá và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu đốivới chúng tăng lên và nguợc lại Các hàng hoá đó đuợc gọi là các hàng hoá

Trang 16

bình thường Trong hàng hóa bình thường lại có hàng hoá thiết yếu

hoá xa xỉ Hàng hoá thiết yếu là các hàng hoá được cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng

của thu nhập Ví dụ các hàng hoá như lương thực, thực phẩm thường được

coi là hàng hoá thiết yếu Khi thu nhập của bạn tăng lên 10 lần chẳng hạn,

có lẽ chi tiêu cho lương thực sẽ nhiều lên nhưng không nhiều lần đến như vậy Các hàng hoá xa xỉ là các hàng hoá được cầu tương đối nhiều khi thu

nhập của bạn tăng lên Đi du lịch, mua bảo hiểm, chi tiêu cho giáo dục tư nhân thường là các ví dụ kinh điển về hàng hoá xa xỉ.

Đối với một số hàng hoá và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêudùng mua ít đi và ngược lại Các hàng hoá đó có tên gọi là hàng hoá cấpthấp

Thị hỉếir Thị hiếu là ý thích của con người Thị hiếu xác định chủng

loại hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua Thị hiếu thường rất khó quansát và các nhà kinh tế thường giả định là thị hiếu không phụ thuộc vào giácủa hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng Thị hiếu phụ thuộc vào cácnhân tố như tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo Thị hiếucũng có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo.Người tiêu dùng thường sẵn sàng bỏ nhiều tiền để mua các hàng hoá có nhãnmác nổi tiếng và được quảng cáo nhiều Nhưng ngược lại, người tiêu dùng

sẽ hạn chế tiêu dùng những hàng hóa mà họ có cảm nhận không tốt về hànghóa đó, chẳng hạn như khi hàng hóa có tiếng xấu như thông tin thực phẩmbẩn, bệnh dịch, v.v

Giá của hàng hoá liên quan: Khi mua sắm hàng hóa người tiêu dùng

còn rất quan tâm đến giá của các hàng hóa liên quan là hàng hoá thay thế vàhàng hoá bổ sung

Hàng hoá thay thế là những hàng hoá có cùng giá trị sử dụng hay thoảmãn cùng nhu cầu ví dụ như chè và cà phê, rau muống và rau cải, nước chanh

và nước cam

Trang 17

Hàng hoá bổ sung là các hàng hoá được sử dụng cùng nhau ví dụ nhưchè Lipton và chanh, giày trái và giày phải, xăng và xe máy Khi giá xăngtăng, người tiêu dùng có thể thay đổi dần hành vi tiêu dùng từ việc dùng xemáy nhiều hơn sang sử dụng xe điện hoặc các phương tiện công cộng nhiềuhơn.

Số lượng người tiêu dùng hay quy mô thị trường là một trong những

nhân tố quan trọng xác định lượng tiêu dùng tiềm năng Thị trường càngnhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm năng sẽ càng lớn Ví dụ, nếu chúng ta sosánh thị trường gạo của Trung Quốc với Việt Nam Rõ ràng với hơn 1 tỷdân Trung Quốc sẽ cầu nhiều gạo hơn Việt Nam với chỉ 90 triệu dân

Các kỳ vọng' Khi mua sắm hàng hóa, người tiêu dùng không chỉ quan

tâm đến các yếu tố như trình bày ở phần trên Các kỳ vọng cũng chi phối rấtnhiều quyết định mua sắm của họ Ví dụ, nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằnggiá hàng hóa bạn định mua sẽ giảm mạnh trong thời gian tới, tất nhiên họ sẽcân nhắc việc dừng mua tại thời điểm hiện tại - có nghĩa là cầu giảm Hoặcnếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng thu nhập của họ sẽ tăng cao trong thờigian tới (do ký được hợp đồng, do được thăng tiến ) họ có thể tiêu dùngnhiều hơn trong hiện tại - cầu của người tiêu dùng tăng

1.1.2 Co giãn của cầu theo các yếu tố thu nhập và giá

Theo định nghĩa về hệ số co giãn, chúng ta có thể hiểu nh Độ co giãncủa cầu về một hàng hoá tính theo một biến số nào đó (giá cả, thu nhập )biểu thị mức độ thay đổi trong lượng cầu về hàng hoá này nhằm đáp ứng mộtmức thay đổi nhất định của biến số nói trên, trong điều kiện các yếu tố khác

là không đổi Người ta thường đề cập tới độ co giãn của cầu theo giá, độ cogiãn của cầu theo thu nhập và độ co giãn của cầu theo giá chéo sau :

D AX%

Trong đó : ED là độ co giãn của cầu theo các biến ảnh hưởng

Trang 18

0/ là % thay đổi của lượng cầu hàng hóa

kx /o là % thay đổi của biến ảnh hưởng X (một trong các biến

ảnh hưởng đến lượng cầu như p, I, PR, N,T,E

Ở đây chúng ta tập trung vào việc xem xét ảnh hưởng của ba biến số cóthể định lượng và có thể có sự khác biệt giữa các hộ, đó là giá hàng hóa (P),thu nhập (I) và giá của hàng hóa khác (PR) Tương ứng với các biến ảnhhưởng đó ta có các hệ số co giãn tương ứng: hệ số co giãn của cầu theo giá,theo thu nhập và theo giá của hàng hóa khác (hệ số co giãn chéo)

a, Co giãn của cầu theo giá

Độ co giãn của cầu theo giá của một loại hàng hoá cho biết mức độthay đổi trong lượng cầu hàng hoá khi giá cả của nó thay đổi, trong khi cácyếu tố có liên quan khác vẫn giữ nguyên Độ co giãn được đo bằng tỷ số giữaphần trăm thay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong mức giá.Nếu biểu thị Ep là độ co giãn của cầu theo giá, ta có:

Vì lượng cầu và mức giá của một hàng hoá có xu hướng vận độngngược chiều nhau nên độ co giãn của cầu thường là số âm Nó cho ta biết khimức giá hàng hoá tăng lên (hay giảm xuống) 1% thì lượng cầu về hàng hoá

sẽ giảm (hay tăng) bao nhiêu % Chẳng hạn, khi Ep = -2, điều đó có nghĩa là,nếu mức giá của hàng hoá tăng lên 1%, lượng cầu về hàng hoá sẽ giảm 2%.Giá trị tuyệt đối của Ep càng lớn, cầu được xem là có độ co giãn càng cao:một sự thay đổi tương đối nhỏ của mức giá dẫn đến một sự thay đổi tươngđối lớn của lượng cầu về hàng hoá

Những yếu tố quy định độ co giãn của cầu về một loại hàng hoá (theogiá) là:

+ Tính sẵn có của những hàng hoá thay thế

Ep = %Ag

%AP

Trang 19

Một hàng hoá càng sẵn có những mặt hàng có khả năng thay thế trênthị trường, cầu về nó càng co giãn Trong trường hợp này, khi mức giá củahàng hoá chúng ta đang phân tích tăng lên, lượng cầu về hàng hoá này có xuhướng giảm mạnh, vì người tiêu dùng có thể dễ dàng hơn trong việc chuyểnsang sử dụng các hàng hoá thay thế khác, đang trở nên rẻ đi một cách tươngđối Cầu về một loại hàng hoá trở nên kém co giãn hơn, khi những mặt hàng

có khả năng thay thế nó quá khan hiếm Mức độ sẵn có của những hàng hoáthay thế phụ thuộc nhiều vào độ rộng, hẹp của phạm trù hàng hoá Phạm trùhàng hoá càng rộng, ví dụ rượu nói chung, diện hàng hoá có khả năng thaythế nó càng hẹp Khi phạm trù hàng hoá được thu hẹp lại dưới hình thức mộtdạng hàng hoá cụ thể hơn, ví dụ rượu “Lúa mới”, diện hàng hoá có khả năngthay thế nó phong phú hơn Vì thế, độ co giãn của cầu về rượu “Lúa mới”cao hơn độ co giãn của cầu về rượu nói chung

+ Tính thiết yếu của hàng hoá

Độ co giãn của cầu theo giá phụ thuộc vào việc hàng hoá mà chúng tađang xem xét là hàng thiết yếu hay xa xỉ Đối với một hàng hoá được nhữngngười tiêu dùng nói chung coi là hàng thiết yếu (chẳng hạn như gạo, thuốcchữa bệnh ), cầu về nó thường kém co giãn theo giá Tính thiết yếu củahàng hoá liên quan đến việc thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người.Người ta luôn cần một khối lượng hàng hoá thiết yếu tương đối ổn định nào

đó Khối lượng này thay đổi không đáng kể trước những thay đổi thôngthường của mức giá Vì thế, cầu về hàng thiết yếu được xem là kém nhạycảm trước sự thay đổi của giá Khi hàng hoá được coi là hàng hoá xa xỉ (ví

dụ đi du lịch nước ngoài), cầu về nó sẽ co giãn mạnh hơn theo giá Khi giáhàng hoá tăng lên cao, trong điều kiện các yếu tố khác như thu nhập vẫn giữnguyên, vì những người tiêu dùng vẫn có xu hướng ưu tiên cho việc thoảmãn những nhu cầu thiết yếu nên họ có thể tạm hoãn hoặc cắt giảm mạnhviệc chi tiêu cho các mặt hàng xa xỉ cầu về những hàng hoá này rõ ràngnhạy cảm hơn trước những thay đổi trong giá cả của chúng

Trang 20

+ Yếu tố thời gian

Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi theo thời gian Trong một khoảngthời gian ngắn, cầu về nhiều loại hàng hoá là ít co giãn, trong khi trong dàihạn, cầu về những hàng hoá này lại co giãn mạnh hơn Ví dụ, việc giá xăngtăng làm choluợng cầu về xăng giảm, song khi sự thay đổi giá là nhu nhau,

sự cắt giảm luợng cầu về xăng trong ngắn hạn thuờng nhỏ hơn so với trongdài hạn Lý do là: trong một thời gian ngắn, nguời tiêu dùng tuơng đối khóđiều chỉnh hành vi tiêu dùng của mình để thích ứng với việc giá xăng tăng

Họ có thể dùng xăng tiết kiệm hơn bằng cách bỏ đi những chuyến đi khôngthật cần thiết bằng ô tô, xe máy cá nhân Thế nhung việc tiết kiệm xăng bằngcách thay những chiếc ô tô, xe máy ua thích song lại tiêu tốn nhiều xăngbằng những chiếc xe ít “ăn” xăng hơn lại đòi hỏi nhiều thời gian hơn Điềunày càng đúng đối với các công ty vận tải - những hộ tiêu dùng xăng lớn.Tuy nhiên, nếu khuynh huớng giá xăng tăng cao vẫn duy trì trong dài hạn,nguời tiêu dùng sẽ có đủ thời gian để thay đổi hành vi của mình Vả lại, thờigian càng dài, những cải tiến công nghệ cũng nhu việc phát minh những năngluợng mới, rẻ tiền hơn thay thế xăng dầu sẽ làm cho nguời tiêu dùng có nhiềukhả năng lựa chọn hơn cầu về xăng theo giá trong dài hạn rõ ràng co giãnmạnh hơn so với trong ngắn hạn

Tuy nhiên, không phải đối với mọi hàng hoá tình hình đều diễn ra theochiều huớng nhu vậy Đối với một hàng hoá lâu bền nhu ô tô, tủ lạnh, khigiá cả của chúng tăng cao, luợng cầu ngắn hạn về những hàng hoá nàythuờng giảm mạnh Những nguời đang có ý định thay những chiếc ô tô cũ,những chiếc tủ lạnh đang dùng bằng những chiếc ô tô, tủ lạnh mới thuờng

sẽ tạm hoãn lại nhu cầu mua sắm của mình Tuy nhiên, nếu giá cả nhữnghàng hoá này không có dấu hiệu giảm xuống, đến một lúc nào đó, họ khôngthể kéo dài thời gian sử dụng những chiếc ô tô, tủ lạnh cũ hơn đuợc nữa Họvẫn phải mua sắm những chiếc ô tô, tủ lạnh mới Điều đó cho thấy cầu về

Trang 21

những hàng hoá lâu bền trong ngắn hạn lại có xu huớng co giãn

theo giá so với trong dài hạn.

Độ co giãn của cầu theo giá cung cấp một thông tin quan trọng chocác doanh nghiệp trong việc hoạch định các chiến luợc giá cả Điều này nằm

ở chỗ: độ co giãn của cầu theo giá có quan hệ chặt chẽ với tổng doanh thu

Tổng doanh thu về một loại hàng hoá chính là số tiền nguời ta thuđuợc nhờ bán hàng Nó bằng khối luợng hàng hoá bán đuợc nhân với đơngiá: TR = P.Q (trong đó, TR là tổng doanh thu, p là mức giá, Q là sản luợnghàng hoá bán ra)

Khi cầu về hàng hoá là khá co giãn theo giá (tức là khi |Ep| >1), nếutăng giá hàng hoá tổng doanh thu sẽ giảm, vì khoản lợi của việc bán hànghoá với giá cao hơn không bù đắp đuợc thiệt hại do việc giảm khối luợnghàng hoá bán đuợc (do luợng cầu về hàng hoá giảm mạnh hơn) Nguợc lại,nếu doanh nghiệp giảm giá hàng hoá, nó sẽ tăng đuợc tổng doanh thu Vìcầu khá co giãn, việc giảm giá hàng hoá sẽ khiến cho doanh nghiệp tăngmạnh đuợc khối luợng hàng hoá bán ra Khoản lợi này sẽ lớn hơn khoản thiệt

do phải giảm giá Tổng doanh thu, vì thế, tăng lên

Khi độ co giãn của cầu theo giá bằng đơn vị (tức |Ep| = 1), sự tănggiá hay giảm giá chút ít sẽ không làm tổng doanh thu thay đổi Trong truờnghợp này, vì mức độ thay đổi tính theo phần trăm của giá cả và luợng cầu làbằng nhau nên cái lợi doanh nghiệp thu đuợc từ việc tăng giá cũng bằng vớikhoản thiệt do nó phải giảm luợng hàng bán ra

Khi cầu về hàng hoá kém co giãn theo giá (tức là khi |Ep| < 1), nếu giáhàng hoá tăng, tổng doanh thu sẽ tăng Nguợc lại, nếu giá hàng hoá giảm,tổng doanh thu sẽ giảm Trong truờng hợp này, mức thay đổi tính theo phầntrăm của luợng cầu nhỏ hơn mức thay đổi của giá cả Do đó, nếu giá hànghoá tăng, khoản lợi góp vào doanh thu của sự tăng giá lớn hơn mức sụt giảmtrong doanh thu do khối luợng hàng hoá bán ra đuợc ít hơn, rốt cục, tổngdoanh thu sẽ tăng Trong truờng hợp giá giảm, do khối luợng hàng hoá bán

Trang 22

ra tăng lên không đáng kể, nên thiệt hại về doanh thu do giá giảm

khoản lợi về doanh thu do hàng hoá bán đuợc nhiều hơn Nói cách khác, nếu

giá giảm, tổng doanh thu sẽ giảm.

b, Co giãn chéo của cầu theo giá

Độ co giãn của cầu theo giá chéo đo luờng phản ứng của cầu về mộtloại hàng hoá truớc sự thay đổi trong giá cả của một loại hàng hoá khác Độ

co giãn của cầu về hàng hoá X theo giá của hàng hoá Y đuợc đo bằng tỷ sốgiữa phần trăm thay đổi trong luợng cầu về hàng hoá X và phần trăm thayđổi trong mức giá của hàng hoá Y, trong điều kiện các yếu tố khác là giữnguyên Biểu diễn theo công thức ta có:

Trong đó: EXY là độ co giãn của cầu về hàng hoá X theo giá của hàng hoá Y,

QDX là luơng cầu của hàng hoá X, PY là mức giá của hàng hoá Y, A biểu thịmức thay đổi Các phuơng pháp tính EXY cũng đuợc sử dụng tuơng tự nhutrong truờng hợp tính các độ co giãn khác Độ co giãn của cầu theo giá chéophụ thuộc vào thực chất mối quan hệ giữa hàng hoá X và Y Nếu chúng làcặp hàng hoá bổ sung cho nhau EXY < 0 , vì khi giá hàng hoá Y tăng thì luợngcầu về hàng hoá X ở mỗi mức giá (của X) sẽ giảm và nguợc lại Nếu X và Y

là những hàng hoá thay thế cho nhau, EXY >0 , vì khi giá hàng hoá Y tăng,cầu về hàng hoá X sẽ tăng và nguợc lại Các hàng hoá này càng có công dụnggiống nhau, càng dễ thay thế cho nhau, mức độ gia tăng trong cầu về hànghoá X càng lớn khi giá hàng hoá Y tăng lên 1% Điều đó có nghĩa là EXYcàng lớn

Việc nghiên cứu và thu thập thông tin về độ co giãn của cầu theo giáchéo cũng rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Khi sự biến động giá củacác mặt hàng khác cũng ảnh huởng đến cầu của mặt hàng mà doanh nghiệpdang kinh doanh, doanh nghiệp không thể thờ ơ truớc diễn biến cung, cầutrên các thị truờng hàng hoá có liên quan

EXY-%ĂQD X

%AP y

Trang 23

c, Co giãn của cầu theo thu nhập

Độ co giãn của cầu theo thu nhập đo luờng mức độ phản ứng của luợngcầu về một loại hàng hoá truớc sự thay đổi của thu nhập trong điều kiện cácyếu tố khác không thay đổi Nó đuợc đo bằng tỷ số giữa phần trăm thay đổitrong luợng cầu và phần trăm thay đổi trong thu nhập

Gọi I là thu nhập của nguời tiêu dùng, Ei là độ co giãn của cầu theothu nhập của một loại hàng hoá, ta có

E _ %AQp

1 %AI

Độ co giãn của cầu theo thu nhập cho chúng ta biết, nếu các điều kiệnkhác đuợc giữ nguyên thì khi thu nhập tăng lên 1%, luợng cầu hàng hoá sẽtăng hay giảm bao nhiêu phần trăm Tuơng tự nhu độ co giãn của cầu theogiá, có thể tính độ co giãn của cầu theo thu nhập theo hai phuơng pháp: tínhtheo một khoảng thu nhập và tính tại một điểm thu nhập

Ei < 0: Là những hàng hoá thứ cấp, khi thu nhập tăng luợng cầu vềhàng hoá giảm ở mọi mức giá và nguợc lại Điều đó có nghĩa là luợng cầu

và mức thu nhập là hai biến số vận động nguợc chiều nhau

0<EI<1 : Là các hàng hoá thông thuờng, khi thu nhập tăng, cầu về hànghoá luôn luôn tăng và nguợc lại Sự vận động cùng chiều giữa luợng cầu vàthu nhập cho thấy, đối với các hàng hoá này ei là một số duơng, lớn hơn 0.Tuy nhiên, bằng quan sát thực nghiệm, nguời ta nhận thấy rằng, trong cáchàng hoá thông thuờng, có một nhóm hàng hoá, khi thu nhập tăng, tuy mứccầu về hàng hoá cũng tăng theo song tốc độ tăng của mức cầu lại nhỏ hơntốc độ tăng của thu nhập Nói cách khác, khi thu nhập tăng, tỷ trọng chi tiêucủa nguời tiêu dùng về nhóm hàng hoá này trong tổng chi tiêu có xu huớnggiảm

Ei > 0: Là các hàng hóa xa xỉ Khi thu nhập càng tăng, nhu cầu muasắm chúng ở nguời tiêu dùng càng cao; tốc độ tăng của luợng cầu lớn hơntốc độ tăng của thu nhập Những hàng hoá cao cấp nhu du lịch, xem ca

Trang 24

nhạc là những hàng hoá như vậy Càng giàu có, con người càng

nhiều cho những hàng hoá loại này.

Trong một nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thu nhập của dân chúng tănglên sẽ khiến cho họ thay đổi dần mô hình chi tiêu Họ dần dần ít chi tiêu hơncho những hàng thứ cấp và tăng nhanh phần chi tiêu cho những hàng hoá caocấp hay “xa xỉ” Những nghiên cứu thực nghiệm nhằm đo lường cụ thể ei cóthể giúp cho các nhà doanh nghiệp có những quyết định đầu tư hiệu quả

Trong các độ co giãn của cầu nói trên, độ co giãn của cầu theo giá đượccoi là quan trọng nhất đối với quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp

Vì thế, nói đến độ co giãn của cầu về một loại hàng hoá, thường người tahàm ý nói đến độ co giãn của cầu theo giá

1.2 Mô hình nghiên cứu

1.2.1 Tổng quan nghiên cứu

Tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng của thunhập và giá cả đến quyết định chi tiêu cho thực phẩm Mô hình hàm cầu

AIDSỘ4//MƠV Ideal Demand System) là mô hình được sử dụng phổ biến để

chỉ ra tác động của thu nhập và giá cả đến quyết định chi tiêu cho thực phẩm

Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Ngọc Tuyết với nghiên cứu “ Ảnh hưởng của thu nhập và giá cả đến chi tiêu cho thực phẩm của các hộ gia đình Việt Nam ”(2014) đã sử dụng mô hình hệ thống phân tích hàm cầu AIDS với đối

tượng nghiên cứu cơ bản là các hộ gia đình được trích lọc từ bộ số liệu khảosát mức sống hộ gia đình Việt Nam, năm 2010 (VHLSS2010) của Tổng cụcThống kê Nghiên cứu nhằm chỉ ra mức độ thay đổi về tỷ trọng chi tiêu chocác nhóm thực phẩm của các hộ gia đình theo giá và thu nhập, ngoài ra còntìm hiểu mối quan hệ giữa đặc điểm của hộ và chi tiêu thực phẩm Kết quảcho thấy mô hình với chỉ số giá Laspeyres cho ra các hệ số co giãn phù hợpvới điều kiện Việt Nam hơn so với mô hình áp dụng chỉ số giá Stone Phầnlớn các nhóm thực phẩm đều là hàng hóa thông thường có thể thay thế nhau

và co giãn theo giá Trong đó, thịt cá loại, tôm cá, đường bánh kẹo sữa và

Trang 25

đồ uống là những nhóm hàng có tỷ trọng chi tiêu tăng theo giá Ngoài ra,kết quả cũng cho thấy những hộ thuộc nhóm thu nhập cao bị tác động bởi sựthay đổi về giá mạnh hơn so với những hộ thuộc nhóm có thu nhập thấp.

Linh Vu Hoang với nghiên cứu “Estimation of foodDemandfrom Household Survey Data in Vietnam”, nghiên cứu sử dụng số liệu chính từ bộ số liệu điều

tra khảo sát mức sống hộ gia đình VHLSS 2006, sử sụng mô hình hàm cầuAIDS nhằm phân tích mô hình tiêu thụ thực phẩm của các hộ gia đình ViệtNam Nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình tiêu thụ thực phẩm ở Việt Nam bị ảnhhuởng bởi thu nhập, giá cả cũng nhu các yếu tố kinh tế- xã hội hay địa lý.Tất cả các thực phẩm đều có độ có dãn về chi tiêu và về giá riêng Cụ thểGạo có độ co giãn chi tiêu trung bình là 0.36 và độ co giãn của giá trị trungbình là -0.8 Do đó việc tăng giá gạo thêm 1% sẽ làm giảm luợng tiêu thụgạo trung bình 0.8% Mặt khác tăng thu nhập thêm 1% dẫn đến nhu cầu gạotăng 0.36% Ngoài ra nghiên cứu còn chỉ ra rằng tiêu thụ thực phẩm ở thànhthị, nông thôn, các vùng địa lý khác nhau và nhóm thu nhập khác nhau thì

có luợng chi tiêu cho thực phẩm là khác nhau Hoa Thi Khanh Hoang với

nghiên cứu “ Analysis of food demand in Vietnam and short-term impacts of market shocks on quantity and calorie consumptiori'’ (2017) trong nghiên

cứu này tác giả đã sử dụng hàm cầu QAIDS với bộ dữ liệu VHLSS 2010nhằm nghiên cứu phân tích tác động của thu nhập lên nhu cầu thực phẩm củacác hộ gia đình tại Việt Nam và tác động ngắn hạn của các cú sốc thị truờngtới chất luợng cuộc sống Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu thực phẩmnói chung kém co giãn hơn ở mức thu nhập cao hơn đối với các hộ gia đìnhthành thị Nhu cầu về gạo liên quan đến giá cả và chi tiêu tuơng đối không

co giãn so với các loại thực phẩm khác Trong ngắn hạn, cú sốc thị truờngnhu giảm 10% thu nhập hoặc tăng 30% giá gạo buộc các hộ gia đình phảichi một phần lớn hơn cho chi tiêu của họ cho gạo thay bằng chi phí các loạithực phẩm khác Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các hộ gia đình có thu nhậpthấp phải đối mặt với nguy cơ thiếu dinh duỡng cao hơn, luợng calo hàng

Trang 26

thu nhập cao Từ đó ta có thể thấy được thu nhập hay giá cả hàng hóa ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu mua thực phẩm của các hộ gia đình Việt Nam.Nghiên cứu này nhằm cho thấy tầm quan trọng của các chương trình an ninhthực phẩm của chinh phủ đối với người dân Le Quang Canh có nghiên cứu

“ An Empirical study of Food Demand in Viet Nam ”(2008) Nghiên cứu sử

dụng mô hình hàm cầu AIDS mở rộng để điều tra mức tiêu thụ sản phẩm ởViệt Nam bằng bộ dữ liệu VHLSS 2004 Mô hình AIDS được ước tính đểtính toán độ co giãn giữa thu nhập và giá cả cho ba thành phần khác nhaucủa các loại thực phẩm là gạo, cá-thịt và các loại thực phẩm khác Kết quảcủa nghiên cứu cho thấy thực phẩm gạo và thịt- cá sẽ là thực phẩm quantrọng và chủ yếu cho các hộ gia đình có thu nhập thấp tại Việt nam vấn đềphi thực phẩm lại được ưu tiên hơn tại các gia đình có thu nhập cao Nhưng

về cơ bản thì nhu cầu về gạo của các hộ gia đình Việt Nam là một sở thíchcủa người tiêu dùng Nghiên cứu cung cho thấy đặc điểm của chủ hộ như độtuổi, giới tính và giáo dục cũng ít nhiều ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùngthực phẩm bên cạnh úng yếu tố địa lý cũng rất quan trọng quyết định hành

vi tiêu dùng thực phẩm của các hộ gia đình Phạm Thành Thái, Vũ Thị Hoa

“ Etimation of meat and fish demand System in VietNam: An appliation of the almost ideal demand System an analysis”(2015) Nghiên cứu này nhằm

phân tích nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thị và cá ở Việt Nam bằng mô hìnhhàm cầu AIDS với số liệu lấy từ bộ VHLSS2010 Phương pháp hồi quy kiểm

duyệt(Cencored regressiori) cho hệ thống các phương trình được sử dụng để

phân tích các kiểu mẫu tiêu dùng thịt và cá Phương pháp này cho phép bao

gồm một số lượng lớn các quan sát không tiêu dùng( Zero consumptiori) đối

với một số mặt hàng thịt và cá Mục tiêu của nghiên cứu này để cung cấp cácước lượng về mặt kinh tế lượng của các loại hệ số co giãn của cầu khác nhaucho các mặt hàng thịt và cá ở Việt Nam Các ràng buộc về tính đồng nhất vàtính đối xứng được áp đặt trong các mô hình được ước lượng Các tham số

Trang 27

và cá ở Việt Nam Kết quả cho thấy nhu cầu thịt lợn, thị gà và cá co giãnnhiều trong khi nhu cầu cho thịt bò lại co giãn ít Độ co giãn chéo chỉ rarằng thịt bò, thịt gà và cá thay thế cho thịt lợn Các độ co giãn theo chi tiêuxác nhận rằng thịt lợn là hàng hóa thiết yếu trong khi thịt bò, thịt gà và cá làhàng hóa xa xỉ Một số tài liệu cũng đã sử dụng bộ số liệu VHLSS để phântích về nhu cầu thực phẩm tại Việt Nam nhu Thang và Popkin với nghiên

cứu “ Patterns of food cosumption in Vietnam: Effects on socioeconomic groups during an era of economic growth”(200A) Nhằm xác định tình trạng

dinh duỡng và mức độ cải thiện dinh duỡng ở Việt Nam trong những năm

1990 đối với các nhóm dân số chủ chốt nhu nhóm dân số nghèo, nông thônhay nhóm dân tộc thiểu số

Trên thế giới các nghiên cứu về nhu cầu về thực phẩm cũng đã rất phổbiến Nhu nghiên cứu về nhu cầu của thực phẩm và phi thực phẩm với bài

nghiên cứu của Frank Wogbe Agbola “ Estimating The Demand For Food And Non-Food Items ưsing An Almost Ideal Demand System Modelling Approach ”(2000) Bài nghiên cứu sử dung hàm cầu AIDS gần nhu lý tuởng

đuợc sử dụng để kiểm tra hành vi của nguời tiêu dùng ở Ân Độ bằng cách

sử dụng dữ liệu khảo sát hộ gia đình trong giai đoạn 1973-74 đến 1993-94.Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng, đối với các nhóm hàng hóa, nhu cầu không

co giãn, ngoại trừ các loại thực phẩm khác và phi thực phẩm, ước tính độ cogiãn chi tiêu chỉ ra rằng sữa và phi thực phẩm là hàng hóa xa xỉ, trong khiđậu, ngũ cốc, dầu ăn, thịt, trái cây và rau quả và các thực phẩm khác là cầnthiết trong chế độ ăn uống của Ấn Độ Kết quả chỉ ra rằng, đối với bất kỳ sựgia tăng nào trong chi tiêu trong tuơng lai, phần trăm tăng lớn nhất sẽ đuợcphân bổ cho các loại phi thực phẩm, tiếp theo là ngũ cốc, thực phẩm khác,sữa, trái cây và rau quả, dầu ăn, đậu và thịt Hay Mariia Ostapchuk với nghiên

cứu “ Elasticity of demand for food and climate change ”(2011) Tài liệu y

khoa cung cấp bằng chứng cho thấy sự thay đổi nhiệt độ không khí dẫn đếnthay đổi trong cơ thể con nguời và có thể dẫn đến một chế độ ăn uống và

Trang 28

dinh dưỡng khác nhau Điều này nghiên cứu xem xét các giả thuyết rằng sựgia tăng nhiệt độ không khí dẫn đến giảm tiêu thụ chất béo và protein tổnghợp, và tăngtiêu thụ carbohydrate Ba nhóm thực phẩm được chọn để phântích là đại diện của chất tự nhiên được liệt kê ở trên: chất béo động vật (chấtbéo), thịt (protein) và rau (carbohydrate) Ước lượng không tham số giúp xácđịnh hình thức chức năng của mối quan hệ giữa tiêu thụ thực phẩm và mùatrung bình nhiệt độ; hóa ra là tuyến tính Giả thuyết được kiểm tra với môhình dựa trên phiên bản tuyến tính hóa của Hệ thống nhu cầu gần như lýtưởng(AIDS) Kết quả ước tính riêng biệt của hỗ trợ tiêu thụ nhóm thực phẩmđược lựa chọn các giả thuyết về tiêu thụ carbohydrate và chất béo Ước tính

độ co giãn nhu cầu thực phẩm thay đổi nhiệt độ cho phép dự án thay đổinhucầu gắn liền với kịch bản biến đổi khí hậu hợp lý nhất Dự kiến đến năm

2050, trung bình, nhu cầu về rau sẽ tăng thêm 12, 83% mỗi người mỗi ngày

và nhu cầu về chất béo sẽ giảm 16, 18% mỗi người mỗi ngày AlexandreBraganẹa Coelho, Danilo Rolim Dias de Aguiar, James s Eales với nghiên

cứu “ Food Demand in Brazil: An Application of Shonkwiler & Yen Step Estimation Method”(2010) Mục tiêu của phân tích là ước tính một hệ

Two-thống nhu cầu bao gồm mười tám sản phẩm thực phẩm sử dụng dữ liệu từmột khảo sát ngân sách hộ gia đình Brazil được thực hiện vào năm 2002 và

2003 (POF 2002/2003) Các chức năng hình thức được sử dụng là Hệ thốnghàm cầu gần như lý tưởng bậc hai (QUAIDS) Ước tính sử dụng Shonkwiler

và phương pháp để tiêu thụ bằng không Kết quả cho thấy xác suất mua hàngcủa mặt hàng chủ lực thực phẩm có liên quan tiêu cực đến thu nhập hàngtháng của gia đình, trong khi thịt, sữa và các sản phẩm khác cho thấy quan

hệ tích cực Các biến số khu vực, giáo dục và đô thị hóa cũng rất quan trọngtrong giai đoạn đầu tiên Đối với bài nghiên cứu của T.Y Sheng, M.N.Shamsudin, z Mohamed, A.M.Abdullah, A.Radam có bài nghiên cứu “

Complete demandSystems offood in Malaysia”(2008) Bằng cách sử dụng

Trang 29

hệ thống nhu cầu gần nhu lý tuởng tuyến tính (LA / AIDS), với sự kết hợpcủa giá đá chỉ số và chỉ số giá Laspeyres tuơng ứng Kết quả thực nghiệmcho thấy việc áp dụng giá Laspeyres chỉ số tạo ra các uớc tính hợp lý hơn vềchi tiêu và độ co giãn theo giá riêng ở Malaysia Trong uớc tính của LA /AIDS với sự kết hợp của chỉ số giá Laspeyres, độ co giãn chi tiêu uớc tínhcho thấy nhu cầu đối với thịt (1.4064), cá (1.2440), rau (1.1729) và trái cây(1.0905) có khả năng tăng truởng nhanh hơn các loại chính truyền thốngkhác nguồn calo-gạo (0,9091) và bánh mì & các loại ngũ cốc khác (0,3177)tuơng ứng với hiệu quả thu nhập tích cực trong tuơng lai Điều này nghiêncứu cho thấy rằng khi xã hội Malaysia trở nên giàu có hơn, nguời tiêu dùngMalaysia ngày càng tìm kiếm cao hơn giá trị sản phẩm dựa trên protein, cũngnhu thực phẩm lành mạnh chức năng Mohamed Altabei Alboghdady and

Mohamed Khairy Alashry có bài nghiên cứu “ The demand for meat in Egypt: An almost ideal estimation”{ 2010) Bài viết này phân tích nhu cầu

thịt ở Ai Cập trong giai đoạn 1990 đến năm 2000 sử dụng hàm cầu AIDSđuợc tuyến tính hóa để uớc tính độ co giãn của giá cả, giá chéo và chi tiêu

Nó phát hiện ra rằng độ co giãn của giá Marshall là cao nhất đối với cá, tiếptheo là thịt gà, thịt bò và vịt Mặt khác, độ co giãn chéo của thịt bò cho thấymối quan hệ bổ sung với các loại thịt khác, ngoại trừ cá, là loại thay thế Thịt

gà và cá cho thấy mối quan hệ thay thế với tất cả các loại thịt khác Vịt chothấy mối quan hệ thay thế với tất cả các loại thịt trừ thỏ Thịt cừu và thỏ chothấy mối quan hệ linh hoạt với các loại thịt khác Mối quan hệ thay thế caonhất là giữa thịt cừu và thịt bò

Với các nghiên cứu kể trên, đa phần các tác giả sử dụng hàm cầu lýtuởng AIDS để đo luờng các yếu tố ảnh huởng tới thay đổi tỷ trọng chi tiêucho một nhóm hàng hóa Các nghiên cứu này chua tính toán luợng tiêu dùngmột loại hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi thế nào khi các yếu tố thuộc hàm cầucủa hàng hóa đó thay đổi Cũng theo hiểu biết của tác giả, chua có nghiêncứu nào cho truờng hợp Việt Nam của năm 2016 nghiên cứu về sự thay đổi

Trang 30

về lượng cầu của người tiêu dùng về hàng hóa thịt lợn theo một số

1.2.2 Mô hình nghiên cứu

Mô hình được sử dụng trong nghiên cứu này là mô hình hàm cầu theo

lý thuyết kinh tế vi mô:

Log(Qi) = /3o+ /3i*log(Pi) + p 2 *log(Ii) + /3ĩ *[log(h)]2 + /3 4 *log(Pj)

Trong đó:

- Qi : Là lượng cầu của quan sác hàng hóa thịt lợn được tính theo

tổng lượng tiêu dùng trong một tháng của một hộ

- PÌ: Là giá của hàng hóa thịt lợn được tính theo giá mua của thịt lợn

theo một hộ gia đình

- h: là thu nhập của quan sát theo hộ, được tính theo tổng thu nhập

từ công việc chính cũng như các khoản thu nhập thêm nhận được

từ công việc chính

- p ’i: Là giá của hàng hóa thực phẩm cung cấp protein khác.

Biến số log(Ii) bình phương được đưa vào mô hình nhằm phản ánh khảnăng giảm lượng tiêu dùng thịt lợn của các hộ gia đình khi thu nhập tăng caođến một mức nhất định nào đó

Hệ số pi phản ánh độ co giãn của lượng cầu về thịt lợn theo giá của thịt lợn;

Hệ số 02 phản ánh độ co giãn của lượng cầu về thịt lợn theo thu nhập;

Hệ số 04 là độ co giãn của lượng cầu về thịt lợn theo giá của hàng hóa

Trang 31

đủ lớn trong danh mục điều tra của VHLSS2016 gồm: thịt bò, thịt

trâu, thịt vịt và các loại gia cầm khác, tôm tuơi, cá tuơi.

Giá trị của các hệ số sẽ cung cấp thông tin về đặc điểm cầu tiêu dùngmặt hàng thịt lợn nhu: co giãn mạnh hay yếu theo giá, là hàng thiết yếu hayhàng xa xỉ, co giãn chéo với giá các mặt hàng khác nhu thế nào, tính thaythế và bổ sung giữa các loại thực phẩm Chi tiết về cách lấy số liệu và tínhgiá trị biến số trong mô hình sẽ đuợc trình bày chi tiết ở Chuơng 3

Trang 32

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG TIÊU DÙNG THỊT LỢN CỦA CÁC Hộ

GIA ĐÌNH VIỆT NAM THEO SỐ LIỆU VHLSS 2016

2.1 Sơ lược về tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu về bộ dữ liệu VHLSS 2016

VHLSS là tên viết tắt của Vietnam Household Living Standard Survey(Dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam) do Tổng cục Thống kêphối hợp cùng một số đơn vị tham gia Từ năm 2002 đến 2014, cuộc khảosát tiến hành 2 năm một lần vào những năm chẵn nhằm theo dõi và giám sátmột cách có hệ thống mức sống các tầng lớp dân cư Việt Nam; giám sát,đánh giá việc thực hiện Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảmnghèo; góp phần đánh giá kết quả thực hiện các Mục tiêu phát triển thiênniên kỷ và các Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Giai đoạn2011-2020, KSMS được tiến hành hàng năm Tuy nhiên, những năm lẻ chỉthu thập dữ liệu về dân số, việc làm và thu nhập Cuộc Khảo sát mức sốngdân cư Việt Nam được triển khai trên phạm vi cả nước với quy mô mẫu các

hộ gia đình ở xã/phường, đại diện cho cả nước, các vùng, khu vực thành thịnông thôn và tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ bảng hỏi VHLSS 2016 gồm 8 mục điều tra khác nhau về các khíacạnh trong đời sống của các hộ dân cư, với 35.794 quan sát

Mục 1 cung cấp thông tin danh sách các thành viên trong hộ gia đình.Mục 1A với 16 câu hỏi về một số đặc điểm nhân khẩu học của các thành viêntrong hộ, gồm: Tuổi, giới tính, dân tộc, tình trạng hôn nhân, tần suất sử dụnginternet Mục 1B hỏi những người giúp việc ăn chung, ở chung hộ từ sáutháng trở lên và những thành viên của hộ đi làm ăn xa nhà trên sáu tháng

Mục 2 cung cấp thông tin về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹthuật của từng thành viên hộ gia đình với 19 câu hỏi Ví dụ bằng cấp, loạihình đào tạo, chi phí và các khoản thu về từ giáo dục (như học bổng)

Trang 33

Mục 4 cung cấp thông tin về thu nhập của hộ gia đình, gồm 3 mục nhỏkhác nhau Mục 4A việc làm tiền công, tiền luơng với 31 câu hỏi về mức thunhập theo công việc chính, công việc phụ và các khoản trợ cấp; các thôngtin về khu vực, loại hình, thời gian làm việc Mục 4B gồm các câu hỏi vềhoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chi tiết về chi phí và lợi nhuận.Mục 4C gồm các câu hỏi về các ngành nghề SXKD, dịch vụ phi nông, lâmnghiệp, thuỷ sản; chế biến nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Mục 4D gồm thu kháctính vào thu nhập.

Mục 5 cung cấp thông tin về chi tiêu của hộ gia đình gồm 2 mục nhỏkhác nhau Mục 5A là chi tiêu dùng hàng ăn uống, mục 5al là chi tiêu dùnghàng ăn uống trong dịp lễ, Tết; mục 5a2 là chi tiêu dùng hàng ăn, uốngthuờng xuyên Mục 5B là chi tiêu dùng hàng không phải luơng thực, thựcphẩm và chi khác cũng bao gồm mục 5bl chi tiêu dùng hàng ngày, mục 5b2chi tiêu dùng hằng năm, mục 5b3 chi khác tính vào chi tiêu

Mục 6 cung cấp thông tin về tài là các đồ dùng lâu bền trong hộ giađình

Mục 7 cung cấp thông tin về nhà ở với các câu hỏi về tiện nghi nhu đồdùng, điện, nuớc, điều kiện vệ sinh

Mục 8 cung cấp thông tin về tham gia các chuơng trình trợ giúp baogồm chuơng trình xoá đói giảm nghèo; tình hình tín dụng; quản lý điều hành

và quản lý rủi ro

2.1.2 Sơ lược về tiêu dùng thực phẩm của người tiêu dùng Việt Nam

a, Các nhóm lương thực, thực phẩm được liệt kê trong bộ VHLSS2016

Các khoản chi tiêu cho thực phẩm của các hộ gia đình đuợc liệt kê rất

cụ thể tại Mục 5 trong bộ VHLSS2016 bao gồm:

Bảng 2.1: Các loại lương thực, thực phẩm người Việt Nam tiêu dùng

Ngày đăng: 28/08/2021, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Linh Vu Hoang 2007 “Estimation of food Demand from Household Survey Data in Vietnam” Depocen: Institute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural (No. 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Estimation of food Demand from HouseholdSurvey Data in Vietnam”
(2) Hoa Thi Khanh Hoang 2017 “ Analysis of food demand in Vietnam and short-term impacts of market shocks on quantity and calorie consumptiorì'’ Agricultural Economics 49 (2017) 1-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of food demand in Vietnamand short-term impacts of market shocks on quantity and calorieconsumptiorì'’
(3) Le Quang Canh 2008 “ An Empirical study of Food Demand in Viet Nam ” ASEAN Economic Bulletin. ASIAN Economic Bulletin, 25 (3), 283-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Empirical study of Food Demand in VietNam ”
(5) Frank Wogbe Agbola 2000 “ Estimating The Demand For Food And Non-Food Items ưsing An Almost Ideal Demand System Modelling Approach”. Annual Conference of the Australian Agricultural and Resource Economics Society, Inc., Sydney, Australia, January 23-25, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating The Demand For Food AndNon-Food Items ưsing An Almost Ideal Demand System ModellingApproach”
(6) Mariia Ostapchuk 2011 “ ELASTICITY OF DEMAND FOR FOOD AND CLIMATE CHANGE” MA in Economic Analysis Sách, tạp chí
Tiêu đề: ELASTICITY OF DEMAND FOR FOODAND CLIMATE CHANGE
(7) Alexandre Braganẹa Coelho, Danilo Rolim Dias de Aguiar, James S.Eales với nghiên cứu 2010 “ FoodDemand in Brazil: An Application of Shonkwiler &amp; Yen Two-Step Estimation Method” Estudos Econômicos (São Paulo) 40(1) • March 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FoodDemand in Brazil: An Applicationof Shonkwiler & Yen Two-Step Estimation Method”
(8) T.Y. Sheng, M.N. Shamsudin, z. Mohamed, A.M. Abdullah, A.Radam 2008 “ Complete demandSystems offood in Malaysia” Agric Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Complete demandSystems offood in Malaysia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu về chi tiêu cho luơng thực, thực phẩm của một nhân khẩu trong một tháng trong năm 2016 ta có thể thấy chi tiêu cho luơng thực, thực phẩm của một nhân khẩu tập trung chủ yếu vào một số loại chính nhu gạo, thịt, tôm, cá, rau các loại, quả ch - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
b ảng số liệu về chi tiêu cho luơng thực, thực phẩm của một nhân khẩu trong một tháng trong năm 2016 ta có thể thấy chi tiêu cho luơng thực, thực phẩm của một nhân khẩu tập trung chủ yếu vào một số loại chính nhu gạo, thịt, tôm, cá, rau các loại, quả ch (Trang 42)
Bảng 2.3: Cơ cấu chi tiêu các mặt hàng lương thực, thực phẩm bình quân của một cá nhân/ tháng năm 2016 - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 2.3 Cơ cấu chi tiêu các mặt hàng lương thực, thực phẩm bình quân của một cá nhân/ tháng năm 2016 (Trang 43)
Từ bảng số liệu ta có thể thấy chi tiêu bình quân một cá nhân tập trung vào một số mặt hàng nhu gạo các loại, thịt các loại, tôm cá, đuờng sữa bánh kẹo và ăn uống ngoài gia đình - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
b ảng số liệu ta có thể thấy chi tiêu bình quân một cá nhân tập trung vào một số mặt hàng nhu gạo các loại, thịt các loại, tôm cá, đuờng sữa bánh kẹo và ăn uống ngoài gia đình (Trang 45)
Cũng từ bảng số liệu ta cũng có thấy đuợc sự khác nhau về cơ cấu chi tiêu giữa hai vùng thành thị và nông thôn - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
ng từ bảng số liệu ta cũng có thấy đuợc sự khác nhau về cơ cấu chi tiêu giữa hai vùng thành thị và nông thôn (Trang 46)
Bảng 2.5: Cơ cẩu chi tiêu lương thực, thực phẩm bình quân của một nhân khẩu, trong một tháng chia theo khu vực theo bộ VHLSS2016 - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 2.5 Cơ cẩu chi tiêu lương thực, thực phẩm bình quân của một nhân khẩu, trong một tháng chia theo khu vực theo bộ VHLSS2016 (Trang 49)
Hình 2.1: Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.1 Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam (Trang 52)
Hình 2.2: Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực kinh tế - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.2 Lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực kinh tế (Trang 53)
Từ hình trên ta thấy được rõ được sự chênh lệch về lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân hộ trong một tháng giữa các vùng kinh tế - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
h ình trên ta thấy được rõ được sự chênh lệch về lượng tiêu dùng thịt lợn bình quân hộ trong một tháng giữa các vùng kinh tế (Trang 54)
Từ hình trên ta có thể thấy trong các thực phẩm cung cấp protein được đưa vào mô hình thì thịt lợn và cá là loại thực phẩm có lượng tiêu dùng bình quân một hộ trong một tháng là cao nhất - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
h ình trên ta có thể thấy trong các thực phẩm cung cấp protein được đưa vào mô hình thì thịt lợn và cá là loại thực phẩm có lượng tiêu dùng bình quân một hộ trong một tháng là cao nhất (Trang 55)
Hình 2.4: Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.4 Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam (Trang 56)
Hình 2.5: Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.5 Lượng tiêu dùng thực phẩm cung cấp protein bình quân một hộ trong một tháng của các hộ gia đình Việt Nam theo 6 khu vực (Trang 57)
Hình 2.6: Giá hàng hóa thịt lợn bình quân của một hộ gia đình phải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.6 Giá hàng hóa thịt lợn bình quân của một hộ gia đình phải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam (Trang 58)
Hình 2.7: Giá các thực phẩm cung cấp protein bình quân của một hộ gia đình phải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Hình 2.7 Giá các thực phẩm cung cấp protein bình quân của một hộ gia đình phải trả cho số lượng Ikg thịt tại Việt Nam (Trang 59)
Bảng 3.2: Phân bố của các hộ theo vùng - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 3.2 Phân bố của các hộ theo vùng (Trang 65)
Bảng 3.3: Thông kê mô tả của các biến số sử dụng trong mô hình - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 3.3 Thông kê mô tả của các biến số sử dụng trong mô hình (Trang 66)
Bảng 3.4: Hệ số ước lượng mô tả của các biến số đến hàm cầu về thịt tính chung cả nước - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 3.4 Hệ số ước lượng mô tả của các biến số đến hàm cầu về thịt tính chung cả nước (Trang 67)
Bảng 3.5: Hệ số ước lượng của các biến số phân theo khuvực thành thị và nông thôn - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 3.5 Hệ số ước lượng của các biến số phân theo khuvực thành thị và nông thôn (Trang 69)
3.2.2. Kết quả ước lượng phân theo khuvực thành thị và nông thôn - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
3.2.2. Kết quả ước lượng phân theo khuvực thành thị và nông thôn (Trang 69)
Bảng 3.6: hệ số ước lượng của các biến số phân theo sáu vùng trong cả nước - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
Bảng 3.6 hệ số ước lượng của các biến số phân theo sáu vùng trong cả nước (Trang 70)
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy cầu thịt lợn co giãn mạnh theo thu nhập   ở   các   vùng   Trung   du   và   miền   núi   phía   Bắc   (vùng   2),Tây   Nguyên   (vùng 4)   với   độ   co   giãn   lần   luợt   là   2.0376   và   3.713 - Ước lượng nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng việt nam theo số liệu VHLSS 2016
b ảng số liệu trên ta có thể thấy cầu thịt lợn co giãn mạnh theo thu nhập ở các vùng Trung du và miền núi phía Bắc (vùng 2),Tây Nguyên (vùng 4) với độ co giãn lần luợt là 2.0376 và 3.713 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w