1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề phát huy nguồn lực con người trong quá trình đổi mới ở huyện bá thước (tỉnh thanh hoá)

60 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề phát huy nguồn lực con người trong quá trình đổi mới ở huyện Bá Thước (tỉnh Thanh Hoá)
Tác giả Hà Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sư Phạm Giáo Dục Chính Trị
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây đợc coi là một yếu tố quan trọngbậc nhất trong kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.Theo quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam đợc thể hiện trong ch-ơng trình khoa học-công nghệ cấp nhà

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh Khoa gi¸o dôc chÝnh trÞ

Trang 2

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Để phát triển kinh tế -xã hội của một nớc trong thời đại ngày nay,nguồn lực con ngời là yếu tố quan trọng nhất và là yếu tố chủ đạo quyết địnhcác nguồn lực khác Hơn nữa việc phát huy có hiệu quả nguồn lực con ngời

là yếu tố đảm bảo cho sự phát triển nhanh, bền vững của mỗi quốc gia

Nguồn lực con ngời đợc phát huy không chỉ là động lực trực tiếp mà còn

là mục tiêu của sự nghiệp đổi mới ở nớc ta Nh Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII đã xác định: “Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơbản cho việc phát triển nhanh và bền vững”

Cũng nh cả nớc, huyện Bá Thớc, tỉnh Thanh Hoá chỉ có thể thực hiệnthành công sự nghiệp đổi mới khi phát huy đợc cao độ nguồn lực con ngờicho sự phát triển kinh tế-xã hội Thực tế nguồn lực con ngời ở Bá Thớc cha

đợc phát huy và sử dụng có hiệu quả, nh: tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm, việc làm không thờng xuyên, việc làm không hiệu quả… còn khá phổbiến Hơn nữa nhiều tiềm năng quan trọng của nhân tố con ngời nh trí tuệ,nền văn hoá truyền thống… vẫn cha đợc phát huy tốt trong quá trình đổi mớihiện nay Vì vậy để nghiên cứu, vạch ra những cơ sở khoa học cho việc pháthuy nguồn lực con ngời trong quá trình đổi mới ở Bá Thớc là vấn đề cấp thiết

có ý nghĩa thực tiễn, lý luận quan trọng Đó chính là lý do tôi chọn đề tài:

“Vấn đề phát huy nguồn lực con ngời trong quá trình đổi mới ở huyện Bá

Thớc (tỉnh Thanh Hoá)” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành Triết

học

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Phát huy nguồn lực con ngời nói chung, nguồn lực con ngời trong quátrình đổi mới ở nớc ta nói riêng đã đợc nhiều ngời nghiên cứu với những hìnhthức và mức độ khác nhau và đã đợc công bố trên nhiều phơng tiện thông tin

đại chúng, trên những tạp chí chuyên ngành và trên những chơng sáchchuyên khảo khác

Trang 3

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nguồn lực con ngờinhng cha có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ vai trò vịtrí của nguồn lực con ngời trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc nhằm pháthuy có hiệu quả nguồn lực con ngời

Vì vậy tác giả mạnh dạn nghiên cứu vấn đề này với lòng mong muốngóp phần nhỏ bé vào việc luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc pháthuy nguồn lực con ngời trong sự nghiệp đổi mới ở huyện Bá Thớc, tỉnhThanh Hoá

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

a Mục đích: Trên cơ sở phân tích thực trạng việc phát huy nguồn lựccon ngời trong quá trình đổi mới ở huyện Bá Thớc hiện nay, luận văn đề xuấtnhững phơng hớng, giải pháp nhằm phát huy nguồn lực con ngời ở huyện BáThớc trong quá trình đổi mới

b Nhiệm vụ: Luận văn tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Làm rõ quan điểm mác-xít về nguồn lực con ngời

- Thực trạng phát huy nguồn lực con ngời ở Bá Thớc

- Đề xuất một số phơng hớng và giải pháp để phát huy nguồn lực conngời trong quá trình đổi mới ở Bá Thớc

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài có nội dung rộng, chúng tôi không có điều kiện và không thể đisâu nghiên cứu chi tiết nguồn lực con ngời và quá trình đổi mới một cách cụthể Điều mà luận văn quan tâm là: phát huy nguồn lực con ngời trong quátrình đổi mới ở huyện Bá Thớc, tỉnh Thanh Hoá

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phơng pháp nghiên cứu

a Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu:

Là công trình nghiên cứu triết học, luận văn dựa trên cơ sở lý luận vàphơng pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, các quan

điểm, đờng lối của Đảng về nguồn lực con ngời, về sự nghiệp đổi mới đất

n-ớc hiện nay

Trang 4

Luận văn đợc nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực tiễn tình hình ở huyệnBá Thớc tỉnh Thanh Hoá, có kế thừa một số kết quả thu đợc của các côngtrình nghiên cứu khoa học khác có liên quan, nhất là thực tế điều kiện kinh

tế, chính trị-xã hội và nguồn lực con ngời ở Bá Thớc, Thanh Hoá

Luận văn chỉ ra thực trạng của việc phát huy nguồn lực con ngời trong

sự phát triển kinh tế-xã hội ở huyện Bá Thớc và đa ra những phơng hớng vàgiải pháp khả thi, mang tính đặc thù trong phát huy nguồn lực con ngời ở BáThớc

7 ý nghĩa của luận văn

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định các chínhsách, kế hoạch góp phần xây dựng chiến lợc con ngời trong sự nghiệp đổimới ở Bá Thớc

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm có 2 chơng, 5 tiết

Trang 5

B Phần nội dung

Chơng I:

Nguồn lực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

đại hoá

I Nguồn lực con ngời theo quan điểm mác-xit

1 Khái niệm nguồn lực con ngời:

Việc xem xét nhân tố con ngời với t cách là một nguồn lực cơ bản trong

sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội đã dần hình thành khái niệm mới: nguồnnhân lực hay nguồn lực con ngời Nguồn lực con ngời đợc các nhà nghiêncứu đề cập trên các góc độ sau:

Trong lý luận về tăng trởng kinh tế, nhân tố con ngời đợc đề cập với tcách là lực lợng sản xuất chủ yếu, là nhân tố hàng đầu để sản xuất ra của cải

ở đây con ngời đợc xem xét từ góc độ là những lực lợng lao động cơ bảnnhất trong xã hội.Việc cung cấp đầy đủ và kịp thời lực lợng lao động theonhu cầu cuả nền kinh tế, là vấn đề quan trọng nhất, bảo đảm tốc độ tăng tr-ởng kinh tế-xã hội

Trong lý luận về “vốn ngời”, nhân tố con ngời đợc xem xét trớc hết nhmột yếu tố của quá trình sản xuất, là nền tảng để phát triển kinh tế-xã hội và

đến lợt nó, phát triển kinh tế-xã hội lại là phơng tiện nhằm đạt mục đích pháttriển nguồn lực con ngời

Theo cách tiếp cận này, Ngân hàng thế giới cho rằng nguồn nhân lực làtoàn bộ “vốn ngời” (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…) mà mỗi cá nhân

sở hữu ở đây, nguồn lực con ngời đợc coi nh một nguồn vốn bên cạnh cácloại vốn vật chất khác nh tiền, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên… Đầu t chocon ngời giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu t và đợc coi là cơ sở chắcchắn cho sự phát triển bền vững

Cũng dựa trên cách tiếp cận này, Liên hợp quốc đa ra khái niệm nguồnlực con ngời: là tất cả những kiến thức, kỹ năng và năng lực của con ngời có

Trang 6

quan hệ với sự phát triển của đất nớc Đây đợc coi là một yếu tố quan trọngbậc nhất trong kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.

Theo quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam đợc thể hiện trong

ch-ơng trình khoa học-công nghệ cấp nhà nớc “con ngời Việt Nam-mục tiêu và

động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội” mang mã số KX-07 thì nguồn lựccon ngời đợc hiểu là dân số và chất lợng con ngời, bao gồm cả thể chất vàtinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất, thái độ và phong cáchlàm việc… [5; 328]

Từ những cách tiếp cận trên có thể thấy rằng, nguồn lực con ngời khôngchỉ đơn thuần là lực lợng lao động đã có và sẽ có mà còn là một tập hợp đaphức gồm nhiều yếu tố nh trí tuệ, sức lực, kỹ năng làm việc… của con ngời.Trong bài phát biểu khi gặp gỡ các nhà doanh nghiệp, các nhà khoa học-côngnghệ các tỉnh, thành phố phía Bắc Thủ tớng Phan Văn Khải cũng nhấn mạnh:

“Nguồn lực con ngời bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn vớitruyền thống của dân tộc ta” [7; 1] Điều khẳng định trên có ý nghĩa rất quantrọng, định hớng cho việc nhận thức và phát huy tiềm năng nguồn nhân lực.Phát triển con ngời-là quan điểm về phát triển trong đó lấy con ngời làmtrung tâm Đó là sự phát triển của con ngời, vì con ngời và do con ngời

- Phát triển con ngời có nghĩa là đầu t vào phát triển tiềm năng của conngời nh giáo dục, ý tế, kỹ năng… để con ngời có thể làm việc một cách sángtạo và có năng suất cao nhất

- Phát triển vì con ngời là bảo đảm sự tăng trởng kinh tế mà con ngờitạo ra phải đợc phân phối rộng rãi và công bằng

- Phát triển do con ngời là hớng vào việc tạo ra cho con ngời có cơ hộitham gia mọi hoạt động của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội)

Lịch sử loài ngời từ trớc đến nay là lịch sử của sự phát triển con ngời.Nói cách khác, sự phát triển của các xã hội, sự thay thế của các hình tháikinh tế-xã hội là lịch sử đấu tranh, phát triển và giải phóng con ngời Con ng-

ời đóng vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo

Trang 7

sáng tạo ra chính mình Do vậy, con ngời đạt tới giá trị tổng hoà cao nhất, có

ý nghĩa thúc đẩy sự vận động, phát triển của xã hội

Với t cách là chủ thể xã hội, con ngời tham gia phát triển sản xuất vậtchất và chính sản xuất vật chất lại tái sản xuất con ngời-nhân tố quyết định

sự tồn tại, phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển con ngời ngày cànghoàn thiện mọi mặt, càng có nhu cầu tham gia tổ chức, quản lý xã hội và sựphát triển của bản thân mình Con ngời một khi đợc thoả mãn những nhu cầu

đó, sẽ đóng góp to lớn, trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển xãhội Muốn vậy, con ngời phải hoàn thiện mọi mặt, đợc đặt vào vị trí trungtâm Mọi chiến lợc phát triển đều hớng vào con ngời nhng muốn phát triểnphải dựa vào con ngời

Đích cuối cùng của sự phát triển là vì con ngời, phục vụ con ngời, tạo ra

sự phát triển với mức sống vật chất cao, đời sống tinh thần phong phú và vănminh hơn Mục tiêu đó có thể đạt đợc nếu chiến lợc phát triển kinh tế-xã hộiphù hợp và gắn liền với sự phát triển con ngời, kết hợp hài hoà giữa tăng tr-ởng và công bằng xã hội

Từ sự nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng của con ngời là mục tiêu và

động lực của sự phát triển, Đảng và Nhà nớc đã ban hành một hệ thống chínhsách nhằm góp phần nâng cao chất lợng con ngời thông qua đào tạo, bồi d-ỡng nhân lực, đồng thời tạo điều kiện để sử dụng và phát huy có hiệu quả vốncon ngời-nguồn tài sản giá trị cao của quốc gia

Theo quan niệm của các tác giả Việt Nam thì phát triển nguồn lực conngời đợc hiểu là quá trình làm “gia tăng giá trị cho con ngời trên các mặt đạo

đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực…làm cho con ngời trở thành những

ng-ời lao động có năng lực mới đáp ứng yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh xã hội” [5; 285]

tế-Từ những vấn đề nêu trên có thể thấy rằng, nguồn lực con ngời đợc đềcập đến nh một ‘nguồn vốn” tổng hợp với hệ thống các yếu tố hợp thành: sứclực và trí tuệ, khối lợng cùng các đặc trng về chất lợng lao động nh trình độvăn hoá, kỹ thuật, kinh nghiệm nghề nghiệp, thái độ và phong cách làm

Trang 8

bản của quá trình sản xuất, một nguồn lực chủ yếu để phát triển kinh tế-xãhội Nếu coi nguồn lực con ngời là toàn bộ tiềm năng nói chung, thì tiềmnăng mà con ngời có thể đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội, là việckhơi dậy và phát huy tất cả những tiềm năng đó Quá trình này bao gồmnhiều vấn đề nh tạo việc làm và sử dụng lực lợng lao động, phát huy tiềmnăng trí tuệ và yếu tố tinh thần dân tộc, tạo ra những kích thích và động cơlao động Trong đó giải quyết việc làm và sử dụng nguồn lao động chỉ là mộtnội dung của sử dụng và phát huy nguồn nhân lực.

Để khơi dậy và phát huy những tiềm năng ngời nói chung, việc sử dụng

và phát huy nguồn nhân lực phải đợc tiến hành đồng bộ từ vấn đề giáo dục,

đào tạo và phổ cập nghề Chuẩn bị cho ngời lao động bớc vào cuộc sống lao

động đến vấn đề tự do lao động và đợc hởng thụ xứng đáng giá trị mà lao

động sáng tạo ra Nói cách khác, chính sách sử dụng và phát huy nguồn lựccon ngời phải đợc lồng ghép với các vấn đề giáo dục và đào tạo, sử dụng lựclợng lao động, tạo môi trờng làm việc và đãi ngộ thoả đáng cho con ngời…trong đó, giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lợng nguồn lực con ngời,

là cơ sở để sử dụng và phát huy con ngời có hiệu quả

2 Cấu trúc nguồn lực con ngời

Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Đảng Cộng sảnViệt Nam chủ trơng lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh và bền vững Đây là sự phát triển quan điểm truyềnthống coi con ngời là vốn quý nhất

Trớc đây, khi nói đến nguồn lực con ngời, ngời ta thờng đồng nhất vớisức ngời trong sản xuất Từ quan niệm đơn giản náy, dễ dẫn đến ngộ nhậnsức ngời (sức lao động) trong hoạt động lao động sản xuất chỉ là sức lực cơbắp Nguồn lực con ngời trớc tiên thể hiện ở sức ngời trong sản xuất, songkhông phải chỉ là sức cơ bắp mà cái cốt lõi, cái chủ yếu trong nguồn lực conngời ở thời đại ngày nay chính là hàm lợng trí tuệ, là những phẩm chất tâm

lý, đạo đức cần thiết, khả năng lao động sáng tạo, hiệu quả… của con ngời Nguồn lực con ngời đợc hiểu nh là sự kết hợp giữa thể lực, trí lực, những

Trang 9

hợp tri thức và kinh nghiệm của từng ngời, của cộng đồng… cho thấy khảnăng sáng tạo, chất lợng, hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển của conngời, nguồn lực con ngời là một tập hợp các chỉ số phát triển ngời, là chất l-ợng văn hoá mà bản thân nó và xã hội có thể huy động vào sự phát triển tiếptheo các giá trị văn hoá của toàn xã hội vì lợi ích của cá nhân và xã hội [1;14] Từ ý nghĩa đó, nguồn lực con ngời Việt Nam đợc hiểu là những tiêu chíphản ánh về số lợng và chất lợng của dân số, với t cách là lực lợng sản xuấttrong xã hội Việt Nam hiện nay, cũng nh vấn đề quản lý, sử dụng và đào tạonguồn nhân lực đó nh thế nào.

Nh vậy, với t cách là nguồn lực quyết định của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hoá, nguồn lực con ngời cần phải đợc xem xét ở các phơng diệnsau đây:

- Trớc hết là những đặc điểm về dân số, giới tính, độ tuổi, đặc điểm vềmặt hình thái-sinh lý, khả năng thích nghi với môi trờng

- Thứ hai, là những đặc điểm phản ánh chất lợng nguồn lực con ngời nh:trình độ học vấn, tay nghề, những phẩm chất về mặt tâm lý, đạo đức phù hợpvới yêu cầu của xã hội và nghề nghiệp, khả năng hoạt động nghề, chất lợngcuộc sống qua thu nhập…

Tóm lại, con ngời dù ở bất kỳ hình thái xã hội nào cũng là ngời lao

động Vì vậy nguồn lực con ngời trớc hết đợc biểu hiện ra là nguồn lao động

Nó bao gồm toàn bộ những ngời lao động đang có khả năng phục vụ cho xãhội và các thế hệ nối tiếp sẽ phục vụ cho xã hội Từ khía cạnh này, có thểhiểu phát huy nguồn lực con ngời trớc hết là phát huy lực lợng lao động Tạoviệc làm và phát huy có hiệu quả nhất nguồn lao động hiện có, và đó là yêucầu cơ bản và chủ yếu của việc phát huy nguồn lực con ngời

Khi tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế-xã hội, con ngời chẳngnhững sử dụng lao động chân tay, mà còn sử dụng lao động trí óc, hơn nữa sửdụng lao động trí óc ngày càng nhiều khi xã hội càng phát triển Vì vậy trítuệ trở thành yếu tố hết sức quan trọng của nguồn lực con ngời Hầu hết mọingời thừa nhận rằng, trí tuệ là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con

Trang 10

quyền lực, khoa học công nghệ mới… Với ý nghĩa đó, khai thác và phát huytiềm năng trí tuệ trở thành một yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huynguồn lực con ngời.

Tuy nhiên, trí tuệ với t cách là một yếu tố của nguồn lực con ngời khôngphải là những kiến thức trong sách vở, trong ngân hàng dữ liệu hay trongphần mềm máy vi tính… Tri thức chỉ có thể trở thành nguồn lực khi nó đợccon ngời tiếp thu, làm chủ và phát huy chúng, hay nói theo cách nói củaMác, nó phải tồn tại trong nhân cách sinh động của con ngời ↔ nghĩa là, chỉnhững kiến thức nằm trong con ngời, tồn tại trong vỏ não con ngời, đợc tạo

ra, sửa đổi và hoàn thiện bởi con ngời, đợc con ngời sử dụng, phát huy vàtruyền đạt lại mới đợc xem là nguồn lực con ngời

Sau trí tuệ là yếu tố sức khoẻ-yêu cầu không thể thiếu của nguồn lực conngời Sức khoẻ là điều kiện để duy trì và phát triển trí tuệ, là phơng tiện đểchuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, để biến tri thức thành sức mạnhvật chất hiện thực

Với t cách là một yếu tố của nguồn lực con ngời sức khoẻ là sự pháttriển hài hoà của con ngời cả về vật chất và tinh thần Vì vậy yếu tố này phảibao gồm cả sức khoẻ tinh thần Sức khoẻ cơ thể là sự cờng tráng, phát triểncân đối, hài hoà của các cơ quan trong cơ thể theo quy luật tạo hoá của tựnhiên Sức khoẻ tinh thần là sự dẻo dai trong hoạt động thần kinh mà biểuhiện cụ thể của nó thông qua sức mạnh, niềm tin, khát vọng, ý chí và hoàibão Suy cho cùng sức khoẻ tinh thần là khả năng vận động của trí tuệ, biến

t duy thành hành động thực tế Bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hoá, yêu cầu về lao động trí tuệ ngày một cao Vì vậy cần phải cónhững ngời lao động khoẻ mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần mới đáp ứng đợcyêu cầu của nền sản xuất hiện đại Chỉ nh vậy mới bắt nhịp cuộc sống hiện

đại Họ có thể làm việc dẻo dai, có khả năng tập trung về trí tuệ cho côngviệc, có sức mạnh của niềm tin và ý chí để phát huy tốt nhất vai trò củanguồn lực con ngời Với ý nghĩa đó, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là một

Trang 11

nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lợng nguồn lực con ngời tạo tiền đề đểphát huy có hiệu quả tiềm năng con ngời.

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hoá còn đòi hỏi ở ngời lao độnghàng loạt phẩm chất lao động và nghề nghiệp nh: kỷ luật tự giác, tiết kiệmnguyên liệu và thời gian, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động côngnghiệp, có lơng tâm nghề nghiệp và trách nhiệm cao trớc công việc đợc giao.Tất cả những vấn đề đó, ngày nay đợc sử dụng trong một chỉ tiêu tổng hợp làyếu tố văn hoá trong lao động

Một vấn đề quan trọng khác cần xem xét ở nguồn lực con ngời là cơ cấucủa nguồn lao động mà quan trọng nhất là cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngànhnghề Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế, từ nhu cầu sử dụng mà nhữngngời lao động phải đợc đào tạo, phân bổ và sử dụng theo cơ cấu hợp lý đảmbảo tính hiệu quả cao nhất trong sử dụng Một quốc gia tuy có lực lợng lao

động đông đảo, nhng nếu phân bổ không hợp lý giữa các ngành, các vùng cơcấu đào tạo không phù hợp với nhu cầu sử dụng thì nguồn lao động đông đảo

đó không những không trở thành nguồn lực để phát triển mà nhiều khi còn làsức cản sự phát triển

Cuối cùng, khi nói đến nguồn lực con ngời của một quốc gia, dân tộckhông thể không tính tới yếu tố tinh thần đợc hình thành và phát triển trên cơ

sở truyền thống văn hoá dân tộc Thực tế cho thấy truyền thống văn hoá củamỗi dân tộc luôn luôn góp phần hình thành nhân cách và bản lĩnh, ý chí vàlòng tự trọng, lối sốngvà làm việc… của dân tộc đó Nếu biết phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp sẽ tạo nên sức mạnh của cả dân tộc Bởi vậy, đây đợccoi là nguồn nội lực vô tận, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển

Nguồn lực con ngời đáp ứng đợc những yêu cầu của quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hoá đợc coi là nguồn lực cần thiết cho công nghiệp hóa.Thực tiễn cho thấy, có đợc nguồn lực con ngời phù hợp với yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hoá và phát huy một cách có hiệu quả nó chính là nhân

tố quyết định sự thành công của quá trình đó

Trang 12

Việc phát huy nguồn lực con ngời nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới luônchịu sự tác động của những nhân tố chủ quan và khách quan sau:

Thứ nhất: Trình độ phát triển kinh tế

Những nớc có trình độ phát triển cao về kinh tế GDP/ngời và đời sốngchung của nhân dân ổn định ở mức cao, sẽ có điều kiện để đảm bảo và nângcao chất lợng nguồn lực con ngời vì tuổi thọ, sức khoẻ, trình độ dân trí, vănhoá và chuyên môn nghề nghiệp có điều kiện phát triển Mặt khác trình độphát triển kinh tế cao, cũng có nghĩa là thiết bị và công nghệ sản xuất tiêntiến, nên càng đòi hỏi chất lợng nguồn nhân lực phù hợp với công nghệ đó.Khi trình độ phát triển kinh tế cao, con ngời mới có điều kiện vật chất

để cải thiện đời sống, làm tăng thể lực, tinh thần của chính cá nhân, cộng

đồng và khi đó, nhà nớc mới có điều kiện vật chất để giải quyết tốt hơn cácvấn đề giáo dục, y tế, văn hoá, thực hiện các chính sách xã hội Sự phát triểnkinh tế là nền tảng vật chất để nhà nớc giải quyết vấn đề nguồn lực con ngời.Biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát huy nguồn lực con ngời là ở chỗ,

sự phát triển của kinh tế là cơ sở để phát triển nguồn lực con ngời, đến lợt nó,

sự phát triển của nguồn lực con ngời lại là điều kiện để phát triển kinh tế.Thứ hai: Trình độ phát triển giáo dục-đào tạo

Ngày nay, khi tiến bộ khoa học-công nghệ trở thành một nhân tố trựctiếp của lực lợng sản xuất, là yếu tố quyết định sự tăng trởng kinh tế thì vaitrò của nguồn lực con ngời ngày càng đợc đề cao Trí tuệ, nhân cách của conngời là sản phẩm của giáo dục-đào tạo

Chính phủ ở các nớc trong những năm gần đây đều tăng các nguồn lực

đầu t cho giáo dục,đào tạo nhằm phát triển nhanh nguồn lực con ngời Phơngthức đầu t cũng nh quá trình phát triển giáo dục ở mỗi nớc có đặc điểm riêng,nên chất lợng nguồn lực con ngời ở các nớc rất khác nhau Các nớc côngnghiệp phát triển và một số nớc công nghiệp mới, đầu t rất lớn cho giáo dục

đào tạo (20% tổng ngân sách nhà nớc) [9; 58], nhằm phát triển nhanh chất ợng nguồn lực con ngời Chính phủ các nớc đều nhận thấy một nền giáo dụchoàn chỉnh, đồng bộ và toàn diện sẽ có khả năng cung cấp cho nên kinh tế

Trang 13

l-quốc dân “đội ngũ các nhà khoa học những ngời lao động có kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo” [11;5] Đó là nguồn vốn quý giá đểphát triển kinh tế và thực hiện sự nghiệp đổi mới.

Đối với nớc ta, giáo dục phổ thông là nền tảng, là cơ sở để tạo nguồn lựccon ngời Giáo dục chuyên nghiệp trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm cung cấpcho thị trờng sức lao động, những ngời lao động với những tiêu chuẩn đápứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, phát triển kinh tế và thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Do vị trí quan trọng của giáo dục, đào tạo đối với sự hình thành và pháttriển nguồn lực con ngời nên đầu t cho giáo dục đợc coi là đầu t cho pháttriển, đầu t trực tiếp vào nguồn lực con ngời

Đối với Việt Nam, nguồn lực con ngời đợc coi là nguồn nội lực cơ bảnnhất để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá Giáo dục là khâu quyết địnhchăm lo cho con ngời, hình thành trí tuệ, kiến thức, phơng pháp lao động

Đảng Cộng sản Việt Nam đặt giáo dục ở vị trí “quốc sách hàng đầu”, điềunày khẳng định vai trò của giáo dục trong sự hình thành và phát huy nguồnlực con ngời cho công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc “Giáo dục là tơng laicủa dân tộc” [2; 13]

Thứ ba: Truyền thống dân tộc và sự phát triển văn hoá

Công nghiệp hóa, hiện đại hoá là quá trình biến đổi mọi mặt đời sốngcủa con ngời và cộng đồng, vì vậy công nghiệp hóa, hiện đại hoá chỉ có thểtiến hành thành công trong một môi trờng văn hoá phù hợp Ngày nay, vănhoá đang trở thành động lực của sự phát triển kinh tế Văn hoá là tập hợpnhững t tởng, tình cảm, tập quán, thói quen trong t duy, lối sống và ứng xửcủa mỗi ngời, cộng đồng-đó là yếu tố tinh thần trong chất lợng nguồn lực conngời

Mỗi quôc gia, dân tộc có nền văn hoá mang bản sắc riêng và có một giátrị riêng độc đáo Nền văn hoá và truyền thống của dân tộc Việt Nam là “tàisản thừa kế của các thế hệ ngời Việt Nam hôm nay và mai sau” [3; 242], vănhoá và truyền thống dân tộc là một nhân tố đặc biệt quan trọng để hình thành

Trang 14

Quá trình hình thành và thực hiện sự bình đẳng về cơ hội phát triển củamọi ngời, đề cao chất lợng cuộc sống, coi trọng giữ gìn bản sắc dân tộc, gắnvới phát triển văn minh của thời đại, đó chính là môi trờng văn hoá lànhmạnh của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá Môi trờng văn hoá là cơ

sở phát triển con ngời, cũng nh nguồn lực con ngời đúng hớng, hạn chếnhững tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng đối với nguồn lực con ngời.Thứ t: Cơ chế, chính sách kinh tế -xã hội vĩ mô của nhà nớc

Các chính sách vĩ mô của nhà nớc tác động trực tiếp đến nguồn lực conngời gồm: chính sách giáo dục-đào tạo và đào tạo lại; chính sách tuyển dụng,

sử dụng lao động; chính sách tiền lơng, thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hộlao động…

Bằng hệ thống các chính sách kinh tế-xã hội, nhà nớc ta đã thiết lập đợcmôi trờng pháp lý cho sự hoạt động và tạo điều kiện để phát huy nguồn lựccon ngời Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thốngcác chính sáchluôn thay đổi theo hớng ngày càng hoàn thiện, đồng thời phản ánh bản chấtcủa quan hệ sản xuất Chính sách đúng đắn và hợp lý là môi trờng, động lực,

đòn bẩy kích thích sự phát triển của cá nhân, cộng đồng theo xu hớng tiến

bộ Ngợc lại, các chính sách không phù hợp sẽ có tác động kìm hãm sự pháttriển, thui chột năng lực và t duy sáng tạo của mỗi ngời, làm biến dạng độnglực cạnh tranh, gây ra tâm lý chán nản, mất lòng tin, kéo lùi sự tiến bộ củacon ngời, ảnh hởng tới chất lợng nguồn lực của con ngời

Trong bối cảnh đời sống quốc tế hoá, khu vực hoá ngày càng phát triển,

sự phát huy nguồn lực con ngời của mỗi nớc luôn chịu tác động của hội nhậpnguồn lực con ngời khu vực và thế giới Ngày nay, trình độ tri thức, thể lựccủa nguồn lực con ngời ở các nớc có nền kinh tế phát triển đã vợt xa nguồnlực con ngời Việt Nam Nền kinh tế thị trờng thế giới và khu vực mang theocả nhân tố tích cực và tiêu cực cùng tác động đến sự phát triển của nguồn lựccon ngời Việt Nam Nhà nớc có vai trò tạo môi trờng thuận lợi để phát triểnnhanh nguồn lực con ngời, nhằm hội nhập vào nguồn lực con ngời thế giới,

đồng thời ngăn cản sự tác động tiêu cực của kinh tế thị trờng đến sự phát

Trang 15

Sự hình thành, phát huy nguồn lực con ngời ở Việt Nam chịu sự tác

động của các nhân tố trên Mỗi nhân tố tác động đến từng mặt của nguồn lựccon ngời, bởi vậy, nhà nớc cần sử dụng tổng hợp các nhân tố để kích thích,

định hớng quá trình phát triển và phát huy nguồn lực con ngời nhằm đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc

II Vai trò của nguồn lực con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá

1 Con ngời-nguồn lực của mọi nguồn lực

Sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đòi hỏi ngoàimôi trờng chính trị ổn định phải có các nguồn lực cần thiết, nh nguồn lực conngời, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, vị trí địa lý vànguồn lực nớc ngoài Các nguồn lực này có quan hệ chặt chẽ với nhau cùngtham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá, nhng mức độ tác động

và vai trò của các nguồn lực không giống nhau, trong đó, nguồn lực con ngời

là yếu tố quyết định Vai trò quyết định của nguồn lực con ngời thể hiện ởnhững điểm căn bản sau:

Trớc hết, các nguồn lực khác nh vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địalý… tự nó chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng Chúng chỉ phát huy tác dụng và có

ý nghĩa xã hội tích cực khi đợc kết hợp với nguồn lực con ngời Bởi lẽ conngời là nguồn lực duy nhất có t duy, có trí tuệ và ý chí, biết “lợi dụng” cácnguồn lực khác gắn kết chúng lại với nhau, tạo thành sức mạnh tổng hợpcùng tác động vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Chúng ta đều rõ, muốn công nghiệp hóa phải có vốn, nhng vốn chỉ trởthành nguồn lực quan trọng và cấp thiết của sự phát triển khi nó nằm trongtay những con ngời biết sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao Sự giàu

có về tài nguyên thiên nhiên cũng nh u thế về vị trí địa lý cũng sẽ mất ýnghĩa nếu nh chủ nhân của nó không có năng lực khai thác và khai tháckhông đúng Xét đến cùng thiếu sự hiện diện của trí tuệ và lao động của conngời thì mọi nguồn lực đều trở nên vô nghĩa

Trang 16

Thứ hai, các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệttrong khi đó, nguồn lực con ngời mà cái cốt lõi là trí tuệ, là nguồn lực vô tận.Tính vô tận của trí tuệ con ngời biểu hiện ở chỗ, nó có khả năng không chỉtái sinh và sản sinh về mặt sinh học mà còn tự đổi mới không ngừng, pháttriển về chất trong con ngời, nếu biết chăm lo, bồi dỡng và khai thác hợp lý.Nhờ vậy con ngời từng bớc làm chủ tự nhiên, ngày càng khám phá ra nhữngtài nguyên thiên nhiên mới hoặc sáng tạo ra những nguồn tài nguyên vốnkhông có sẵn trong tự nhiên

Với bản chất hoạt động có mục đích và sáng tạo, con ngời bằng trí tuệ

và lao động của mình, đã liên tiếp chế tạo ra các thế hệ công cụ sản xuất mới,nhằm tác động vào tự nhiên có hiệu quả hơn Chính sự phát triển khôngngừng của công cụ sản xuất từ thủ công đến cơ khí và ngày nay là tự độnghoá đã đa xã hội loài ngời chuyển qua các nền văn minh từ thấp đến cao, tự

nó đã nói lên tính vô tận của trí tuệ con ngời

Thứ ba, trí tuệ của con ngời có sức mạnh to lớn một khi nó đợc vật thểhoá trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Dự báo vĩ đại này của Các Mác đã

và đang trở thành hiện thực Sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạngkhoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại đang dẫn các nền kinh tế của các n-

ớc công nghiệp phát triển, vận động đến nền kinh tế trí tuệ ở những nớc nàylao động trí tuệ ngày càng chiếm tỉ lệ cao, nguồn lợi mà họ thu đợc từ lao

động chất xám chiếm tới 1/2 tổng giá trị tài sản quốc gia, ví nh ở Nhật Bản,riêng nguồn lợi do tin học mang lại đã chiếm tới 40% [10; 24] Giờ đây sứcmạnh của trí tuệ đạt tới mức nhờ nó, con ngời có thể sáng tạo ra những máymóc “bắt chớc” theo những đặc tính trí tuệ của con ngời Rõ ràng là bằngnhững kỹ thuật và công nghệ hiện đại do chính bàn tay khối óc con ng ời làm

ra, mà ngày nay, nhân loại đang chứng kiến những biến đổi thần kỳ tronglịch sử phát triển của mình

Thứ t, kinh nghiệm của nhiều nớc và thực tiễn của chính Việt Nam chothấy, sự thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hoá phụ thuộc chủ yếu vàoviệc hoạch định đờng lối, chủ trơng, chính sách cũng nh tổ chức thực hiện,

Trang 17

nghĩa là phụ thuộc vào năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn của con ng ời.

-Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá sẽ không đạt đợc kết quả tốtnếu không lựa chọn đợc mô hình đúng, các bớc đi thích hợp và các giải pháphữu hiệu, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nớc và bối cảnh quốc tế, dù

có đủ các nguồn lực khác Không hiếm các nớc giàu có về tài nguyên thiênnhiên và đợc tài trợ lớn từ bên ngoài nhng vẫn không thành công trong côngnghiệp hóa Điều này một lần nữa nói lên nguồn lực con ngời là nguồn lựccủa mọi nguồn lực-chủ thể trực tiếp, hiện thực của toàn bộ quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hoá

Tóm lại, tiềm năng sức lao động-con ngời với trí tuệ và lao động đợc

định hớng bởi trí tuệ đó, đã và đang là tài sản quý giá nhất, là nguồn lực quantrọng nhất, quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Vai trò này ngày càngtăng lên khi trí tuệ hoá lao động đang trở thành xu thế phổ biến Vì vậy,trong chiến lợc phát triển của mình, nhiều nớc đã đặt con ngời vào vị trítrung tâm, quan tâm đặc biệt đến yếu tố con ngời và chuyển đối tợng khaithác vào chính bản thân con ngời Hiện tợng các nớc công nghiệp mới Đông

á là những cứ liệu lịch sử xác thực cho nhận thức về nguồn lực con ngờitrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá Sự thành công của những nớcnày do nhiều nguyên nhân nhng trong đó có một nguyên nhân chung, đó là

họ sớm nhận thức đúng vai trò quyết định của nguồn lực con ngời và đầu tthoả đáng cho chiến lợc con ngời, đặt lên hàng đầu chất lợng nguồn lao

động, đặc biệt là các yếu tố văn hoá, kỹ thuật và kỷ luật Đi trớc một bớc vềgiáo dục và đào tạo, coi đó là chìa khoá của cánh cửa tăng trởng, là điều kiện

đảm bảo cho sự thắng lợi của công nghiệp hóa

Nguồn lực con ngời là nguồn lực của mọi nguồn lực Vì vậy, chúng taphải tập trung vào chăm sóc, bồi dỡng, đào tạo, phát huy sức mạnh của conngời Việt Nam thành lực lợng lao động xã hội, lực lợng sản xuất có đủ bảnlĩnh và kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nớc, đủ sứcxây dựng và bảo vệ tổ quốc, hợp tác cạnh tranh trong kinh tế thị trờng, toà

Trang 18

cầu hoá Sức mạnh của con ngời và các dân tộc sống trên đất nớc Việt Namphải thể hiện thành sức mạnh của đội ngũ nhân lực, trong đó có bộ phận nhântài, trên nền sức mạnh dân trí với cốt lõi là nhân cách, phẩm chất đậm đà bảnsắc dân tộc [6; 9].

Có thể nói, trong thời đại hiện nay, đối với bất cứ quốc gia nào, việc xác

định một cách đúng đắn và huy động có hiệu quả nguồn lực có thể huy động,

đều đợc coi là có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội Đối với Việt Nam, khi chiến lợc phát triển đất nớc đợc xác

định là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc” theo định hớngxã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dânchủ và văn minh” thì vấn đề xác định đúng và huy động có hiệu quả nhữngnguồn lực vốn có và có thể tạo ra trong tiến trình phát triển càng trở nên quantrọng

2 Khơi dậy nguồn lực con ngời tạo động lực cho sự phát triển văn hoá-xã hội và phát triển của chính con ngời.

Phát triển đất nớc, công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc phải hớng tớimục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi ngời dântrong nớc, để trên cơ sở đó tạo ra một đội ngũ những ngời lao động có chất l-ợng Chúng ta chỉ có thể đạt đợc mục tiêu đó khi có sự kết hợp hài hoà giữatăng trởng kinh tế nhanh với việc nâng cao chất lợng sống cho ngời lao động,

“từng bớc hiện đại hoá đất nớc và đời sống xã hội”, nâng cao trình độ họcvấn và văn hoá cho ngời lao động, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho mọi ngời.Tại Hội nghị lần thứ t Ban chấp hành Trung ơng khoá VII, Đảng Cộng sảnViệt Nam đã khẳng định, trong bối cảnh hiện nay của đất nớc chúng ta “chỉ

có thể tăng trởng nguồn lực con ngời, khi quá trình hiện đại hoá các ngànhgiáo dục, văn hoá, văn nghệ, bảo vệ sức khoẻ, dân số và kế hoạch hoá gia

đình gắn liền với việc kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống và bảnsắc dân tộc” [4; 6]

Hớng bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời Việt Nam không thể khônggắn liền với sự nghiệp phát triển văn hoá Vì văn hoá là cái gắn liền với lao

Trang 19

động sản xuất, với hoạt động sáng tạo của quần chúng nhân dân Văn hoá lànền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu, vừa và động lực thúc đẩy sựphát triển kinh tế, xã hội, và hơn nữa, văn hoá còn là “nguồn lực nội sinhquan trọng nhất của phát triển” Với t cách đó, văn hoá thấm sâu vào toàn bộ

đời sống và hoạt động xã hội, vào từng ngời, từng gia đình, từng tập thể vàcộng đồng, từng địa bàn dân c, vào mỗi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con ng-ời

Thiếu nền tảng tinh thần tiến bộ và lành mạnh, không quan tâm giảiquyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội,chúng ta không hy vọng có đợc sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững Bởithế, xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì xã hộicông bằng, dân chủ và văn minh, con ngời phát triển toàn diện

Nói khác đi, để phát triển con ngời, tạo nguồn lực con ngời cho pháttriển kinh tế xã hội, cho công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc, chúng takhông thể không phát triển văn hoá, kết hợp tăng trởng kinh tế với phát triểnvăn hoá Con ngời Việt Nam là kết quả của sự phát triển nền văn hoá ViệtNam cũng chính là quá trình thực hiện chiến lợc con ngời, xây dựng và pháthuy nguồn lực con ngời Việt Nam Đầu t cho văn hoá là đầu t cho phát triểnlâu bền, cho cả sự phát triển kinh tế-xã hội lẫn phát triển con ngời, tạo nguồnlực con ngời cho công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc

Nói tóm lại, trong điều kiện Việt Nam hiện nay, để chiến lợc phát triểntheo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hoá đi đến thắng lợi, chúng ta phải lấynguồn lực con ngời Việt Nam -“nguồn lực quan trọng nhất” trong các nguồnlực, nguồn lực nội sinh làm động lực cho sự phát triển lâu bền Để bồi dỡng

và phát huy nguồn lực con ngời Việt Nam với t cách đó, chúng ta cần phảitạo ra mối quan hệ hài hoà giữa tăng trởng kinh tế nhanh với tiến bộ xã hội,

đảm bảo công bằng xã hội, thiết lập sự bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợicông dân, cải thiện và nâng cao đời sống cho ngời lao động cả về vật chất vàtinh thần, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa lợi ích lâu dài và lợi ích trớcmắt, lợi ích quốc gia, dân tộc với lợi ích tập thể và cá nhân, không ngừng

Trang 20

nâng cao trình độ học vấn, văn hoá cho họ trên cơ sở xây dựng và phát triểnnền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

Con ngời Việt Nam đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hoá phải là nhữngcon ngời có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực đảm đơng xuất sắc sứ mạnglịch sử ngày nay của mình, vừa kế thừa và phát huy đợc những truyền thống

vẻ vang của dân tộc, vừa đem hết trí tuệ và tài năng phục vụ đất nớc Đóchính là nguồn lực con ngời tạo động lực cho sự phát triển văn hoá xã hội và

sự phát triển của chính con ngời

Khơi dậy nguồn lực con ngời đặc biệt trong nông nghiệp, nông thôn làcơ sở, tiền đề để công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp

Trong nhiều năm tới, nông nghiệp-nông thôn vẫn là địa bàn quan trọngcủa sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam vì vậy, phát huy tốt nguồn lực con ngời ởnông thôn sẽ tạo ra bộ mặt mới trong nông nghiệp, nâng cao đời sống nôngdân Định hớng cơ bản để giải quyết việc làm, phát huy và sử dụng một cáchhợp lý nguồn lực con ngời ở nông thôn là thực hiện “di chuyển” tại chỗ.Nghĩa là trên cơ sở xây dựng và phát triển nông nghiệp, đa dạng hoá ngànhnghề, tạo việc làm và sử dụng lao động ngay trên địa bàn nông thôn, khắcphục và hạn chế di dân ra thành phố Điều này đợc khẳng định cả về mặt lýluận lẫn thực tiễn.Xuất phát từ thực tiễn đất nớc chúng ta cần:

- Khai thác triệt để mọi tiềm năng của nền nông nghiệp nhiệt đới để tạothêm việc làm cho nông dân.Nếu chúng ta kết hợp đợc nguồn nhân lạc dồidào sẵn có với những tiềm năng đất đai, tài nguyên và các nguồn lực pháttriển khác thì có thể tạo ra khối lợng công việc lớn, có hiệu quả trong nôngnghiệp, nông thôn Nhà nớc có thể khuyến khích thực hiện những chơng trìnhphủ xanh đất trống, đồi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn… Các dự án nàykhông những làm tăng của cải xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái mà còn gópphần không nhỏ giảm bớt sức ép về việc làm ở nông thôn

- Phát triển các nghề phụ trên địa bàn nông thôn.Dù có khai thác hếtmọi tiềm năng của nền nông nghiệp nhiệt đới, một nông thôn thuần nôngcũng không sử dụng hết nguồn lực con ngời quá lớn hiện nay Vì vậy phát

Trang 21

triển các nghề phụ phải là chủ yếu để tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhândân.

Theo kết quả điều tra lao động-việc làm trên phạm vi cả nớc năm 1996,cơ cấu lao động nông thôn nh sau: 81,64% hoạt động nông nghiệp; 6,83%hoạt động công nghiệp và xây dựng; dịch vụ chiếm 11,53% Điều đó chothấy, việc đẩy mạnh hơn nữa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

để từ đó chuyển dịch cơ cấu lao động là quan trọng và cần thiết

Sức đẩy quan trọng cho sự chuyển dịch đó là phát triển việc làm ngoàinông nghiệp, đặc biệt coi trọng tiểu thủ công nghiệp gia đình, công nghiệpnhỏ, chế biến nông sản, các ngành nghề truyền thống… Để góp phần thúc

đẩy sự chuyển dịch đó, một mặt cần có chính sách mềm dẻo, năng động, thuhút sự chú ý của các doanh nhân trong và ngoài nớc, khuyến khích họ đầu t

về nông thôn, mặt khác quan trọng hơn là khuyến khích địa phơng, cá nhân

có điều kiện và giỏi nghề nào thì phát triển nghề đó

Tuy nhiên, tình hình thực tế nông thôn hiện nay cho thấy, đa số các địaphơng, các hộ gia đình bị thiếu hụt hoặc không hội tụ đợc các yếu tố và điềukiện cần thiết để tổ chức sản xuất kinh doanh tạo việc làm ở nhiều vùngnông thôn có tới 70 đến 80% hộ nông dân thiếu vốn, 50 đến 60% thiếu đấtcanh tác và phơng tiện sản xuất [8; 25] Thiếu kiến thức, kinh nghiệm tổ chứcsản xuất -kinh doanh là phổ biến Tình hình đó cho thấy, cần có sự hỗ trợ từbên ngoài để “phá vỡ vòng luẩn quản” của đói nghèo, thiếu việc làm ở nôngthôn

Hỗ trợ về vốn là cần thiết để các hộ gia đình phát triển sản xuất Song,chỉ nhân mạnh về vồn là không thực tế, bởi nguồn ngân sách có hạn Mặtkhác, nhu cầu về vốn cho nông dân là rất lớn Vì vậy vấn đề đặt ra là sử dụngsao cho có hiệu quả nhất nguồn vốn hỗ trợ của nhà nớc

Theo nguyên tắc của cơ chế thị trờng, việc sản xuất ra cái gì, bán ở

đâu… do chủ sản xuất kinh doanh tự quyết định Vì vậy sự hỗ trợ có hiệu quảnhất của nhà nớc là tạo điều kiện để nông dân tiếp cận thị trờng nhanh nhất,

dễ dàng nhất Khi đó họ có thể nắm bắt và tận dụng đợc cơ hội trên thị trờng

Trang 22

để phát triển sản xuất.Thực tiễn cho thấy, có vốn để tiến hành sản xuất màkhông có thị trờng cũng vô nghĩa Ngợc lại, có thị trờng sản xuất sẽ biết tựkiếm vốn để làm ra sản phẩm hàng hoá Xét dới góc độ đó, nhà nớc nêngiành sự giúp đỡ của mình vào phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thốnggiao thông nông thôn Không có hệ thống giao thông tốt thì sản phẩm nôngnghiệp không trở thành hàng hoá Nhiều nơi, sau khi có hệ thống giao thôngthuận lợi đã phát triển rất nhanh mà hầu nh không phải vay vốn của nhà nớc.

Điều đó cho thấy, đầu t phát triển hạ tầng nông thôn là tiền đề quan trọng đểphát triển nông thôn toàn diện

Tóm lại: cần dành phần lớn nguồn vốn đầu t của nhà nớc cho phát triểnkết cấu hạ tầng nông thôn Đó là cách tạo cơ sở vững chắc nhất để phát triểnnông thôn toàn diện, tăng việc làm, phát huy và sử dụng hợp lý nguồn lựccon ngời ở nông thôn Phát huy và sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn lực conngời ở nông thôn phải gắn liền với nâng cao chất lợng nguồn lực đó

Nguồn lực con ngời đã qua đào tạo chuyên môn-nghề nghiệp ở nôngthôn chiếm tỉ lệ rất thấp Phần lớn lao động nhàn rỗi ở đây là cha có nghề,không biết việc, thiếu hiểu biết kỹ thuật và kiến thức quản lý.Lao động trẻchiếm phần đông trong số ngời thất nghiệp Để xử lý tốt nguồn lực con ngời

ở nông thôn cần phải kết hợp đồng bộ thống nhất từ đào tạo, phổ cập nghềnghiệp cho đến sử dụnghợp lý lao động Vấn đề tạo việc làm không chỉ giớihạn trong chính sách đầu t phát triển kinh tế hay bó hẹp trong các chơngtrình hỗ trợ, xúc tiến việc làm của nhà nớc, mà cần mở rộng và kết hợp vớicác chính sách khác nhau nh: chính sách giáo dục-đào tạo, dân số-kế hoạchhoá gia đình, chính sách đầu t, tín dụng…

Giải quyết việc làm, phát huy và sử dụng hợp lý nguồn lực con ngòi ởnông thôn là trách nhiệm của toàn xã hội, của mọi thành phần kinh tế, mọi tổchức, mọi cá nhân và gia đình Cần xã hội hóa vấn đề việc làm trên cơ sởphát triển kinh tế hộ, đa dạng hoá các loại hình kinh tế, các hình thức tổ chứcsản xuất kinh doanh

Tóm lại: nếu có đờng lối phát triển kinh tế nông nghiệp đúng đắn,

Trang 23

với phẩm chất cần cù lao động đợc phát huy và có điều kiện trở thành hiệnthực Những ngời nông dân Việt Nam từ chỗ làm ăn theo t duy cũ, trì trệ,cam phận, tự bằng lòng với bản thân đã biết biến ruộng thành vờn, chuyêncanh, thâm canh, đa dạng hoá ngành nghề, biết tính toán đầu ra, đầu vào saocho có hiệu quả nhất, đặc biệt có nhiều hộ nông dân đã biết vận dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, làm tăng lơng thực, thực phẩm, giúp đỡ ngờinghèo và tạo ra công ăn việc làm cho ngời khác

III Thực trạng việc phát huy nguồn lực con ngời ở huyện Bá ớc-vấn đề đặt ra

Th-1 Đặc điểm kinh tế-xã hội và việc phát huy nguồn lực con ngời ở huyện Bá Thớc

Bá Thớc là một huyện miền núi cao, nằm ở phía Tây của tỉnh ThanhHoá, trung tâm huyện cách tỉnh lỵ 100 km về phía Đông Có đờng quốc lộ

217 chạy dọc theo con sông Mã, từ quốc lộ này bằng những phơng tiện giaothông đờng bộ có thể đi sang nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Đặc điểm

tự nhiên của huyện chủ yếu là rừng, núi và đồi Diện tích tự nhiên là 777,23

km2: trong đó đất nông nghiệp chiếm 102,18 km2, đất lâm nghiệp có rừng521,18 km2, đất chuyên dùng 16,96 km2, đất cha sử dụng và sông, suối, núi

đá 127,08 km2

Dân số Bá Thớc có 103.794 ngời, có ba dân tộc sinh sống: dân tộc ờng chiếm 51%, Thái 35%, Kinh 14% Toàn huyện có 22 xã, 1 thị trấn

M-Về tự nhiên huyện Bá Thớc có nguồn tài nguyên rừng phong phú, ngoài

ra còn có tài nguyên về nông sản và thuỷ sản Nguồn lao động tại chỗ dồidào, ngời dân Bá Thớc vốn có truyền thống sống có nghĩa tình, cần cù, sángtạo không ngại gian khó trong sản xuất và lao động Từng thời kỳ đã đầu tkhai thác những tiềm năng sẵn có, ứng dụng khoa học-công nghệ mới vàocác lĩnh vực, từ đó không ngừng đa kinh tế xã hội Bá Thớc ngày một pháttriển đi lên

Nông nghiệp đợc coi là ngành sản xuất trọng điểm và là thế mạnh củahuyện đã đợc phát triển tơng đối toàn diện, căn bản giải quyết đợc vấn đề

Trang 24

6,2% Thời gian qua, tiếp tục khai hoang, mở rộng diện tích,thâm canh, tăng

vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, đến năm 2005 sản lợnglơng thực đạt 3.100 tấn, tăng 700 tấn so với thời kỳ 1996-2000, và vợt chỉtiêu đề ra là 1.000 tấn Lơng thực bình quân đầu ngời từ 350 kg/ngời năm

2000 tăng lên 525 kg/ngời năm 2005

Đảng bộ tâp trung chỉ đao dột phá vao chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơcau cây trồng chơng trình cấp 1 hoá giống lúa ,du nhập các giống câytrồngcó năng suốt cao vao sản xuất rộng rãi các vùng trong huyện Diện tích

vụ Đông, mô hình trồng ngô lai trên đất hai lúa ở xã Điền Quang đợc mởrộng Từ đó diện tích,năng xuất sản lợng tăng khá chuyển tập quán canh tácquảng canh sag thâm canh,xen canh tăng vụđợc đẩy mạnh

Năm 2002 nhà máy chế biến tinh bột sắn đi vào hoạt đọng,vùng nguyênliệu sắn đợc hình thành,nhân dân đi vào thâm canh tăng năng suốt,thu nhậpcủa ngời nôg dân đợc nâng cao ,đời sống vật chất đợc nâng lên rõ rệt.các loạicây ăn quả từng bớc đợc phát triển trên cơ sở cải tạo vờn tạp

Chăn nuôi phát triển với nhiều hình thức, qui mô thích hợp.Đã ổn định

đàn gia súc,gia cầm: tăng cả tổng đàn và tỷ trọng xuất chuồng các giống conlai đơc du nhập nh: bò lai xin, lợn, gia cầm đa vào sản xuất ở vùng sâu vùng

xa Công tác thú y đợc tăng cờng, các chơng trình đa tiến bộ khoa học kỹthuật vào chăn nuôi đang triển khai có hiệu quả ,các trang trại chăn nuôi từngbớc hình thành ,nuôi cá ao,cá lông phát triển nhanh và đạt kết quả tốt

Về lâm nghiệp toàn huyện có 52.117,57 ha rừng tập trung chiếm67,06%tổng diện tích đất tự nhiên với độ che phủ rừng toàn huyện đạt tỉ lệ43% Kinh tế lâm nghiệp đợc đầu t nhiều hơn, trồng và chăm sóc rừng,khoanh nuôi tái sinh rừng đợc chú ý Kinh tế trang trại đồi rừng, vờn rừngtừng bớc đợc hình thành, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đợc nhândân đa vào sản xuất ngày càng phổ biến, cây luồng va gỗ vờn đang đợc khaithác có hiệu quảgóp phần nâng cao, cải thiện đòi sống nhân dân Côngtáclâm nghiệp đang phát huy, từng bớc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, gópphần xoá đoi giảm nghèo, giải quyết việc làm trong nhân dân

Trang 25

Về thuỷ sản, nuôi cá ao, cá lồng trên sông, suối ngày càng phát triển và

đạt nhiều kết quả cao đã tạo ra nhiều việc làm cho ngời lao động Diện tíchnuôi trồng 91,72 ha, sản lợng năm 2005 tăng 36% so với năm 2000

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đợc phát triển theo hớng mởrộng ngành nghề, nâng cao hiệu quả, phục vụ tốt hơn đời sống nhân dân.Khuyến kích đợc các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu t xâydựng, mở rộng cơ sở sản xuất, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biếnlâm sản, vật liệu xây dựng,tham gia vào sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêudùng góp phần vào việc giải quyết việc làm cho ngời lao động, tăng giá trịnông lâm sản hàng hàng hoá, tăng thu nhập cho ngời dân Giá trị xuất hàngnăm (2000-2005) tăng 23,9%

Hoạt động dịch vụ thơng mai phát triển nhanh, đa dạng, phong phú,năng động, lu thông hàng hoá, ổn định thị trờng, đúng pháp luật, cung ứngkịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nhân dân Mạng lới kinh doanh, dịch

vụ đợc phát triển từ trung tâm huyện lỵ đến các điểm dân c, các trung tâmcụm xã, vùng sâu, vùng xa đến năm 2005 có: 890 cơ sở sản xuất kinh doanh,năm 2005 có mức bán lẻ đạt 72,5 tỉ đồng tăng 190,7 % so với năm 2000 Cácngành, các cấp tạo đợc hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế hoạt

động sản xuất, kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, bình đẳng trớc pháp luật Do

đó việc lu thông hàng hoá, vật t, phân bón, giống cây trồng đáp ứng ngàycàng tốt, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng yêu cầu đời sốngnhân dân

Về cơ sở hạ tầng: những năm gần đây cơ sở hạ tầng trong huyện pháttriển khá, có rất nhiều thuận lợi của các chơng trình dự án đầu t vào địa bànhuyện nh 135, CIDACANADA, CECI… huyện đã chủ động huy động đợc nộilực, tranh thủ và phát huy tốt vốn đầu t của nhà nớc để xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân, tạo đợc một hệ thống cơ sở vậtchất từng bớc đáp ứng thiết thực cho sự phát triển kinh tế-xã hội, tạo tiền đềthuận lợi cho sự phát triển của những năm tiếp theo

Hệ thống giao thông nông thôn đợc đầu t, nâng cấp tu sửa đáp ứng cho

Trang 26

57,18 tỉ đồng trong đó huy động nhân dân 5,2 tỉ đồng làm mới và tu sửa đợchàng trăm km đờng, đang thi công cầu La Hán với số vốn 21 tỉ đồng Hệthống thuỷ lợi đợc xây mới và tu sửa nhằm góp phần đảm bảo vịêc tới tiêucho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

Mạng lới điện nông thôn đợc đầu t với số vốn là 55,7 tỉ đồng đến nay đã

có 16 xã có đờng điện 35 KV và có 13.215 hộ có điện dùng, tăng 99% so vớinăm 2000 Bu chính viễn thông đợc đầu t, nâng cấp, đến năm 2005 đã có15/22 xã có điện thoại và bu điện văn hoá xã Cả huyện có1.099 điện thoại,bình quân 100 ngời dân có 1,1 máy điện thoại Phơng tiện vận tải tăngnhanh, đáp ứng cho vận chuyển hàng hoá và hành khách Đến năm 2005 cảhuyện có 29 xe vận tải, 6 xe khách vận chuyển trên 300 tấn hàng và 120ngàn lợt khách

Cùng với sự tăng trởng về kinh tế, công cuộc đổi mới gần 20 năm qua

đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, tình hình kinh tế xã hội ổn định vàtrên đà phát triển đời sống nhân dân trong huyện ngày càng đợc cải thiện tốthơn, góp phần ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tếphát triển vững chắc

Hiện tại huyện Bá Thớc đang cùng với toàn tỉnh và cả nớc đẩy mạnh sựnghiệp đổi mới theo đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc Mục tiêu phấn

đấu là tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, mở rộng hợp tác đầu t, phấn đấu đạt tốc độtăng trởng kinh tế bình quân hàng năm(giai đoạn 2005 - 2010) là 10%

Để nhận thức và đánh giá đúng chất lợng nguồn lực con ngời Bá Thớc,cần phải thấy rõ mặt mạnh và mặt hạn chế, từ đó đề ra phơng hớng và biệnpháp để phát huy có hiệu qủa nguồn lực con ngời, để tạo tiền đề để thực hiệnthành công sự nghiệp đổi mới

Dân số Bá Thớc năm 2004 là 103.794 ngời(năm 2000 dân số là 99.775ngời) chỉ trong vòng 5 năm tăng thêm 4019 ngời Quy mô dân số lớn, tỷ lệhàng năm tăng cao đã làm tăng nhanh chóng nguồn lao động Năm 2002 dân

số trong độ tuổi lao động là 53.632 ngời tăng lên 54.526 ngời năm 2004

Điều đó cho thấy nguồn cung lao động rất dồi dào Đây là một lợi thế về

Trang 27

tiềm năng để phát triển, song cũng là sức ép lớn đối với huyện nhà trong giảiquyết việc làm

Cần khẳng định rằng, trong những năm qua, huyện Bá Thớc có nhiều cốgắng giải quyết việc làm cho lực lợng lao động xã hội Huyện đã giải quyếtviệc làm cho ngời lao động từ các chơng trình nh: Chơng trình vay vốn củangân hàng ngời nghèo, chơng trình 327, chơng trình 135, chơng trình vayvốn của các ngân hàng khác… Điều đó đợc thể hiện qua số lợng ngời lao

động đang làm việc trong nền kinh tế (không tính khu vực Nhà nớc) là48.349 ngời (năm 2002) thì đến năm 2004 là 49 913 ngời Trong 3 năm tănglên 1564 ngời

Tuy nhiên trên thực tế thì nguồn lao động dồi dào của huyện Bá Thớccha đợc thu hút hết vào làm việc trong nền kinh tế, tỷ lệ ngời thất nghiệp vẫncòn nhiều Chính vì vậy Huyện uỷ và Uỷ ban nhân dân huyện Bá Thớc đã có

kế hoạch thực hiện chủ trơng tạo việc làm cho ngời lao động, từng bớc xoá

đói giảm nghèo Bằng nhiều biện pháp đồng bộ nh: hỗ trợ vốn, giải quyết đất

đai, dạy nghề, khôi phục nghề truyền thống, hớng dẫn kỹ thuật sản xuất, giáodục xây dựng cung cách làm ăn mới và có ý thức tiết kiệm, khắc phục tậpquán sản xuất, sinh hoạt lạc hậu… đi đôi đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, từ đó giảm dần tỷ lệ thất nghiệp, giảm bớt dần hộ nghèo từ32,1% ( 2003) xuống còn 24,6% năm 2005

Để tạo việc làm và tăng thêm thu nhập, tăng thêm thời gian lao động ởnông thôn huyện đã chú trọng phát triển các ngành nghề ngoài nông nghiệp

Có thể coi đây là bớc phát triển đáng mừng cho nông nghiệp, nông thôntrong tình hình hiện nay của huyện Bá Thớc

Tuy nhiên, đánh giá chung thì nông nghiệp và nông thôn vẫn đang đứngtrớc những thách thức lớn để giải quyết việc làm, sử dụng và phát huy cóhiệu quả nguồn lực con ngời hiện có Ngoài ra còn phải giải quyết tạo thêmchỗ làm mới cho lực lợng lao động tăng thêm hàng năm Đây thật là tháchthức lớn đối với huyện Bá Thớc

Thực tiễn cũng nh kinh nghiệm của các quốc gia đã khẳng định rằng, có

Trang 28

phát huy có hiệu quả đội ngũ nguồn lực đó sẽ là nhân tố quyết định sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Điều này chứng minh rằng,công nghệ dù có lạc hậu, vốn dù có thiếu đất nớc ta vẫn có thể có đợc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá bằng con đờng “nhập”, “vay” nhng nguồn lực conngời thì không thể thay thế bằng con đờng nhập khẩu Đó là nguồn nội lựcquyết định thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Để tạo tiền đề phát triển nguồn nhân lực, Bá Thớc rất chú trọng đến giáodục đào tạo Năm 2004 toàn huyện có 29.265 học sinh phổ thông các cấp,(năm 2001 có 26.938 em), số giáo viên các cấp cũng tăng lên: năm 2001 có

1398 giáo viên đến năm 2004 tăng lên 1542 ngời (năm 1997 huyện Bá Thớc

đợc công nhận xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Đó là sự cố gắnglớn của Đảng bộ và nhân dân Bá Thớc)

Trong 5 năm (2001 - 2005) giáo dục đào tạo đợc mở rộng về quy mô,chất lợng đợc nâng cao, hệ thống trờng, lớp, cấp học, loại hình học tập pháttriển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân Sự nghiệpgiáo dục đợc quan tâm chăm lo về cơ sở vật chất, giáo dục toàn diện ngàycàng đợc chú ý, học sinh giỏi các cấp học, môn học trong các kỳ thi huyện,tỉnh, Quốc gia tăng hơn nhiều so với thời kỳ 1996 - 2000 Học sinh thi đậuvào các trờng Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp ngày càng nhiều (trớc năm

2000 chỉ có 5 - 6 em đến năm 2005 từ 50 - 60 em thi đỗ vào các trờng Đạihọc, Trung học chuyên nghiệp), phổ cập trung học cơ sở đạt 100%, có 7 tr-ờng đợc công nhận trờng chuẩn Quốc gia

Các địa phơng đã thực sự quan tâm, chăm lo cho giáo dục, tạo đợc môitrờng giáo dục lành mạnh, huy động tốt nguồn lực trong nhân dân để đầu t cơ

sở vật chất cho dạy và học.Công tác đào tạo, bồi dỡng đợc quan tâm đúngmức, trong 5 năm (2001 - 2005 ) đã mở đợc 4 lớp trung cấp chuyên nghiệptại chức (Trung cấp tài chính, quản lý hành chính, pháp lý và Trung cấp nôngnghiệp)

Công tác đào tạo, bồi dỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý giáo dục luôn đợc quan tâm và đợc coi là một trọng tâm nhằm làm chuyển

Trang 29

Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ y, bác sỹ nhằm chăm sóc sức khoẻ chonhân dân trong huyện cũng đợc chú trọng Năm 2004 số cán bộ y tế tronghuyện là 227 ngời (năm 2001 là 211 ngời), trong đó y bác sỹ là 142 ngời(2004) Số bác sỹ chiếm tỷ lệ trên vạn dân là: 3/ vạn dân Công tác chăm sócsức khoẻ nhân dân, bảo vệ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em đợc quan tâm và

đạt kết quả tốt Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới 5 tuổi xuống còn 23%.Bệnh viện, trạm y tế xã đợc đầu t về cơ sở vật chất, công tác đào tạo, bồidỡng đội ngũ cán bộ y tế dự phòng, việc ng dụng khoa học kỹ thuật vàokhám và điều trị ngày càng có hiệu quả, đáp ứng từng bớc nhiệm vụ chămsóc sức khỏe cho nhân dân, các trạm y tế đã đợc đầu t xây dựng, tu sửa đếnnay có 2 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế Công tác đào tạo đội ngũ cán bộkhoa học công nghệ nhằm tăng cờng tiềm lực cho công nghiệp hoá, hiện đạihoá cũng đợc chú trọng, huyện đã có những chủ trơng chính sách đào tạo,bồi dỡng và nâng cao trình độ, kiến thức cho cán bộ khoa học công nghệ củahuyện nhà

Toàn bộ đội ngũ trên, mặc dù chiếm tỷ lệ không lớn so với toàn bộnguồn lực con ngời Bá Thớc Song đây là bộ phận đã có những đóng góp hếtsức quan trọng vào quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế - xã hội trongnhững năm qua Tiềm năng trí tuệ, chất xám bớc đầu đợc chú trọng, khaithác, phát huy và sử dụng một cách có hiệu quả hơn Nhiều ngời đã phát huy

đợc tài năng, lao động sáng tạo, với năng xuất cao và có những cống hiếnquan trọng vào thành tựu chung của huyện và của tỉnh

Tuy nhiên, nhìn chung vẫn cha phát huy có hiệu quả nguồn lực con ngời

ở huyện Bá Thớc Điều này thể hiện ở chỗ:

Bá Thớc là một huyện có thế mạnh về lực lợng lao động trẻ, khoẻ vàhùng hậu Đây là một lực lợng đã và đang rất cần thiết cho sự nghiệp đổimới Nhng điều đáng nói ở đây là chất lợng của nguồn lực con ngời rất thấp,lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao Nguồn cung về số lợng lao động hiệnnay là rất lớn và có xu hớng tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới, trongkhi đó nhu cầu thu hút và sử dụng còn hạn chế, quy mô và tốc độ tăng trởng

Trang 30

không tơng xứng với nhau đã làm cho quan hệ cung cầu về lao động ngàycàng mất cân đối, dẫn đến sức ép về giải quyết việc làm ngày càng tăng Nguồn lực con ngời trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang đòi hỏilao động lành nghề, lao động có chuyên môn kỹ thuật cao Trong khi nhu cầu

về công nhân kỹ thuật của thời kỳ công nghiệp hoá ngày một đòi hỏi nhiềuthì đến nay đào tạo nghề vẫn là khâu yếu nhất trong hệ thống quốc dân Hậuquả là nền kinh tế hiện đang thiếu trầm trọng công nhân lành nghề và lao

động kỹ thuật

Tình hình này dẫn đến thực trạng hiện nay là trong khi hàng ngàn ngờikhông tìm đợc việc làm, thì một số ngành nghề và rất nhiều cơ sở sản xuất,kinh doanh đang thiếu lao động kỹ thuật, lao động có chuyên môn và phùhợp với yêu cầu sản xuất Tình trạng “vừa thừa vừa thiếu” đó chủ yếu là do

sự bố trí không hợp lý các nguồn lực cho phát triển, sự bất hợp lý trong cơcấu đào tạo, trình độ học vấn và nghề nghiệp cha đáp ứng yêu cầu trong nềnsản xuất xã hội hiện nay

Điều đáng lo ngại là: trong xã hội nói chung, ở Bá Thớc nói riêng đangtồn tại một tâm lý khá phổ biến và nặng nề, coi Đại học là con đờng duy nhấttiến thân “ Phi đại học bất thành nhân” đa số học sinh muốn ngồi bàn giấy,học để “thoát ly lao động chân tay” Điều này thật nguy hại và nó đi ngợc lạivới nguyên lý giáo dục của Đảng ta Rõ ràng một vấn đề bức xúc đặt ra trongtình hình hiện nay là, phải tăng cờng hơn nữa công tác hớng nghiệp cho họcsinh phổ thông, phải tạo ra luồng liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáodục chuyên nghiệp dạy nghề

Ngời lao động thiếu việc làm, cha có việc làm ổn định còn nhiều, cácthành phần kinh tế cha phát huy hết năng lực, quan hệ sản xuất chậm đợc đổimới, các doanh nghiệp chậm phát triển, đầu t phơng tiện kỹ thuật, hiệu quảkinh tế thấp, chuyển đổi hợp tác xã và thành lập hợp tác xã còn chậm, cònlúng túng về loại hình, phơng thức quản lý kinh doanh, sản xuất còn nhỏ lẻ,manh mún

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi chậm, vùng chuyên canh, cây con

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w