1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật đất đai TIỂU LUẬN QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

21 586 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 104,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Luật Đất đai chủ đề quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Ngoài tính pháp lý còn có phần so sánh pháp luật các nước và kiến nghị thay đổi hoàn thiện. Tiểu luận này đã được nộp và chấm điểm ở mức giỏi. Có thể sử dụng để tham khảo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA LUẬT KINH TẾ

Giảng viên: Phan Thị Hương Giang

Lớp ca 4 thứ 2

Thành viên nhóm:

Lê Thị Bảo Ngọc K195021977Mai Hồng Đông Nguyên K195021979Nguyễn Thị Thanh Nhàn K195021982Huỳnh Lê Thảo Trang K195022007

Đỗ Thị Thanh Trúc K195022015

Trang 2

Mục Lục

Lời nói đầu 2

1 VỀ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3

1.1.1 Quy hoạch sử dụng đất 3

1.1.2 Kế hoạch sử dụng đất 3

1.2 So sánh giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4

1.3 Mục đích, mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5

2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5

2.1 Sự cần thiết của pháp luật đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5

2.2 Đặc điểm của pháp luật 6

2.3 Nội dung chủ yếu của pháp luật 6

2.3.1 Nguyên tắc 6

2.3.2 Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7

2.3.3 Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7

2.3.4 Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

2.3.5 Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch 8

2.3.6 Trình tự, trách nhiệm, thẩm quyền xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9

2.3.7 Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10

2.3.8 Công bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11

3 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 12

3.1 Nêu ngắn gọn các giai đoạn trước 12

3.2 Thực trạng của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay 14

4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC GỢI MỞ CHO VIỆC KHẮC PHỤC CÁC HẠN CHẾ MÀ VIỆT NAM ĐANG GẶP PHẢI 16

4.1 Hà Lan 16

4.2 Trung Quốc 17

4.3 Những nét nổi bật trong tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam gần đây 18

Tài liệu tham khảo 20

Trang 3

Lời nói đầu

Từ lịch sử xã hội loài người cho đến nay, chúng ta không thể phủ nhận rằng đất đai là tàisản vô cùng quý giá và có ý nghĩa to lớn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và sinhhoạt Khi đất nước càng phát triển thì sự gia tăng về những tác động của nhiều nhân tố khácnhau đến nguồn tài nguyên này càng lớn Hơn thế nữa, tình trạng đất đai bị khai thác bừa bãi

và sử dụng chưa đúng mục đích cũng bắt đầu xuất hiện làm lãng phí đất Nhưng, đất đai chỉphát huy vai trò vốn có của nó khi có sự tác động tích cực từ phía con người Chính vì vậy, đểhạn chế được sự chồng chéo, tránh được tình trạng chuyển mục đích đất một cách tùy tiện, hệthống pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Phải nói rằng, áp lực về đất đai càng lớn thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai càngkhẳng định rõ tầm quan trọng trong việc giải quyết vấn đề sử dụng đất đai Bởi lẽ, đây chính

là yếu tố quan trọng trong việc định hướng cho quá trình khai thác, sử dụng đất Thông quaquy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo được sự thống nhất quản lý nhà nước,tạo cơ sở tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh, phục vụnhu cầu dân sinh văn hóa Bên cạnh đó, những quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcòn là lá chắn ngăn chặn được các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm

Chính vì lẽ đó, bài luận này tập trung xoay quanh vào quy định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Trong đó, bài viết bao gồm bốn nội dung chính, ở mỗi phần sẽ được phân tích thànhnhững mục nhỏ liên quan đến vấn đề được đề cập Thứ nhất là “Khái niệm quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất”, thứ hai là “Những vấn đề chung của pháp luật quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất” Nội dung tiếp theo được đề cập đến là “Lịch sử phát triển của quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất ở Việt Nam theo quy định của Luật Đất đai” Và cuối cùng là “Kinh nghiệm củamột số quốc gia, bài học gợi mở cho việc khắc phục các hạn chế mà Việt Nam đang gặp phải

2

Trang 4

1 VỀ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.1 Quy hoạch sử dụng đất

Tại khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 đã đưa ra một khái niệm cụ thể về quy hoạch sửdụng đất Có thể nói, quy hoạch sử dụng đất theo hướng suy nghĩ của mỗi cá nhân thì sẽ hìnhthành nên các định nghĩa khác nhau Nhưng nói chung, đây được xem là một quá trình, trong

đó thông qua những phương pháp, những phân tích, đánh giá, rồi đưa ra một kết quả để khaithác được tiềm năng của từng loại đất cũng như xác định được diện tích đất nằm ở quy mônào, vi mô hay là vĩ mô Rồi từ đó, chúng ta có thể đưa một kế hoạch sử dụng đất một cáchhợp lý để không làm lãng phí đất Như thế, các cấp các ngành trên những địa bàn nghiên cứu

có thể quản lý một cách hiệu quả để tránh tình trạng đất đai bị sử dụng bừa bãi, lãng phí Điềunày chính là cơ sở giúp nhà nước nắm rõ được thực trạng của nguồn đất rồi từ đó quản lý đấtđai có hiệu quả hơn Hay nói cách khác, quy hoạch sử dụng đất chính là căn cứ khoa học để

sử dụng đất một cách hợp lý thông qua việc khoanh định mục đích sử dụng các loại đất trênnhững tính toán khoa học về số lượng và cả vị trí theo nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội

1.1.2 Kế hoạch sử dụng đất

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định về định nghĩa của kế hoạch sử dụngđất Có thể thấy rằng, kế hoạch sử dụng đất chính là biện pháp, thời gian cụ thể để sử dụng đấttheo quy hoạch Hay nói cách khác kế hoạch sử dụng đất chính là các phương thức, cách thức

để tiến hành sử dụng đất đã được quy hoạch Không những vậy, kế hoạch sử dụng đất là yếu

tố rất quan trọng quyết định đến tính khả thi của quy hoạch Vì, đất đai đã được quy hoạch sẽđược xác định theo tiến độ thời gian của kế hoạch sử dụng đất Cụ thể hơn, kế hoạch sử dụngđất chính là việc lập thời gian, phân chia quy hoạch sử dụng đất sao cho phù hợp với mụcđích sử dụng và định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước Kế hoạch này được lậptheo từng kỳ Thực tế, thời gian phân chia ở mỗi cấp sẽ có sự khác nhau Như vậy, kế hoạch

sử dụng đất chính là cơ sở với chức năng giúp quy hoạch sử dụng đất được cụ thể và chi tiếthơn Đồng thời, đây cũng chính là nền tảng cho việc đưa ra đánh giá cũng như góp phần trongviệc thực hiện chiến lược xây dựng quy hoạch diễn ra một cách chính xác hơn Thông thường,trên thực tiễn việc lập kế hoạch sử dụng đất sẽ được cấp huyện thực hiện hàng năm

→ Qua hai khái niệm về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thì ta rút ra được quy hoạch

Trang 5

sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau, và hai yếu tố này không thể tách rời nhau Vì quy hoạch có vai trò là tiền để lập ra kế hoạch sử dụng đất và ngược lại, kế hoạch sử dụng đất có chức năng cụ thể hay hệ thống hóa quy hoạch sử dụng đất hằng năm Không những thế, nó còn giúp định hướng, vạch ra con đường phát triển phù hợp

mà quy hoạch đã đề ra.

1.2 So sánh giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là những hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền nhằm phân bổ đất đai, phân chia nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất Hai hoạtđộng này có trình tự thực hiện khá giống nhau và có quan hệ ràng buộc nhau

 Về điểm tương đồng:

- Trước hết, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là cặp đôi công cụ đồng hành với Nhànước giúp công tác quản lý đất đai được thực hiện thống nhất, đồng bộ và nghiêm minh Thếnên, ở chúng có sự tương đồng về chủ thể xác lập và chủ thể thực thi: Chính phủ, Bộ Tàinguyên & Môi trường, UBND các cấp, Bộ Quốc phòng Hơn hết, quy hoạch sử dụng đất và

kế hoạch sử dụng đất là hai yếu tố bổ trợ, hỗ trợ lẫn nhau Quy hoạch sử dụng đất sẽ khôngmang tính chính xác và cụ thể nếu thiếu đi kế hoạch sử dụng đất Song, kế hoạch sử dụng đấtcũng không thể được thực hiện nếu trước đó thông qua nền tảng quy hoạch Bên cạnh đó, việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng thời phải tuân theo những quy định để thốngnhất với các chiến lược tổng thể Nhưng ở chúng vẫn phải đảm bảo xây dựng được kế hoạchchung với mục đích phát triển song song nền kinh tế, xã hội và đảm bảo trật tự, an ninh quốcphòng

- Thêm vào đó, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có mục đích chung là chọn lọc, tínhtoán đưa vào thực hành những loại đất đai đó nhằm phù hợp với những nhu cầu cần thiết củacon người về chất lượng cuộc sống cũng như bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên và môitrường

- Không những vậy, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đều mang lại những ý nghĩanhất định trong việc quản lý của các cấp, các ngành ở địa phương từ đó khắc phục được tìnhtrạng khai thác, sử dụng đất bừa bãi

 Về điểm khác biệt:

- Quy hoạch sử dụng đất có tính tương đối ổn định, thời kỳ quy hoạch là 10 năm khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2013, đều căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (không

-4

Trang 6

phân biệt đối với quy hoạch theo từng cấp); nếu có thì sự thay đổi của quy hoạch đất sẽ diễn

ra dựa trên sự thay đổi về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội

- Trong khi đó, kế hoạch sử dụng đất được hiểu là các biện pháp cụ thể nhằm sử dụngđất có hiệu quả và tuân theo quy hoạch, thời kỳ kế hoạch sử dụng đất là 5 năm - khoản 2 Điều

37 Luật Đất đai 2013, riêng đối với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện sẽ được lập hàng năm;nếu có thì sự thay đổi sẽ dựa trên sự điều chỉnh của quy hoạch hoặc khi kế hoạch có sự thayđổi trong khả năng thực hiện

1.3 Mục đích, mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Từ những căn cứ được nêu trên, chúng ta không thể phủ nhận rằng quy hoạch và kế hoạch

sử dụng đất là hai yếu tố bổ sung cho nhau, không thể tách rời Hơn hết chúng là cặp công cụcần thiết để đồng hành cùng nhà nước trong công tác quản lý đất đai, bởi những mục đích,mục tiêu như sau:

Thứ nhất, đây là công cụ giúp tạo sự thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lý đất, cónghĩa là những hoạt động liên quan đến đất đai như: chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, cho thuê, tách thửa v.v.v đều phải căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất, người dân qua đó cũng phải tuân thủ các nội dung liên quan đến quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Thứ hai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn giúp cho đất đai được sử dụng một cáchhợp lý và tiết kiệm, bởi đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và không thể tạo ra được

Vì vậy, người dân phải tuân thủ theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, từ đó ta có thể thấyđược quyền định đoạt của Nhà nước

Thứ ba, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, với mục đích khai thác đất một cách có hiệuquả, bảo đảm đất được sử dụng tiết kiệm, đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai.Đồng thời, việc quy hoạch sử dụng đất tránh được các trường hợp diện tích đất chưa được sửdụng; phân khu chức năng giải quyết các vấn đề giao thông và thực hiện các chính sách đầu

tư, xây dựng sản xuất theo ý đồ của Nhà nước

Ngoài ra, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có mục tiêu định hướng phát triển kinh tếvùng, bảo đảm việc sử dụng đất một cách có hiệu quả Từ đó, Nhà nước cũng có cơ sở để giaođất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất Thậm chí, đây cókhi còn là cơ sở để Nhà nước có thể tiến hành đền bù về đất cho người dân khi bị thu hồi đất.Như vậy, nhằm đạt được mục đích, mục tiêu một cách hiệu quả thì việc quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất phải được thực hiện bình đẳng, hiệu quả và có khả năng chấp nhận Ngàynay, tình trạng đất chật, người đông là điều không thể tránh khỏi Vì lẽ đó, chúng ta cần đánhgiá nhu cầu cần thiết của người dân, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp đáp ứng yêu cầu xã hội

2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Sự cần thiết của pháp luật đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là công việc mang một ý nghĩa rất to lớn với côngtác quản lý và sử dụng đất Chính vì thế mà vai trò của các nhà làm Luật đất đai khi biên soạn

Trang 7

những quy định đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là vô cùng quan trọng Khi nóđược biên soạn càng chặt chẽ bao nhiêu thì công tác quản lý và sử dụng đất càng đơn giản vànhẹ nhàng bấy nhiêu

Những quy định của pháp luật về đất đai đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ trởthành một phương tiện hỗ trợ đắc lực, đặc biệt là đối với Nhà nước, nó lại chính là công cụ đểđảm bảo cho việc sử dụng đất đai được hợp lý và tiết kiệm, từ đó có thể đạt được các mục tiêunhất định, phù hợp với các quy định của Nhà nước Đồng thời có thể tạo điều kiện cho nhànước dễ dàng theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất của toàn dân

2.2 Đặc điểm của pháp luật

Pháp luật về đất đai nói chung và Luật đất đai năm 2013 nói riêng đều có một điểm chung

đó là thực hiện việc điều chỉnh hoạt động quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở chỗ quy định cụthể về trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước, từng ngành, từng đơn vị trong xây dựng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng thời có thể đảm bảo cho các quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đó sẽ có hiệu lực pháp luật trong thực tế cuộc sống

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai không phải chỉ là công việc của riêng các cơ quanquản lý đất đai mà còn là công việc của tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất của nhà nước Đây không phải là công việc của riêng ai mà chính là công việc chung bởiđất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước chỉ đại diện quản lí mà thôi, nếu chúng ta thờ ơ vàkhông quan tâm đến nó thì tức là chúng ta đang tự hủy hoại đi tài sản của chính mình Chính

vì thế, để việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đạt được hiệu quả cao nhất khi áp dụngvào thực tiễn cuộc sống thì cần sự chung tay của tất cả mọi người

2.3. Nội dung chủ yếu của pháp luật

2.3.1 Nguyên tắc

Trong quá trình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các nhà hoạch định chính sách đã cómột tầm nhìn sâu rộng với sự phát triển về lâu dài của đất nước, vừa có thể tôn vinh quá khứ

và vừa có thể định hướng tương lai lâu dài để mọi sự phát triển đều mang tính bền vững Vì

vậy, các nhà làm Luật Đất đai đã đưa ra một hệ thống bao gồm 05 nguyên tắc cơ bản trong việc lập quy hoạch sử dụng đất đai và 06 nguyên tắc cơ bản trong việc lập kế hoạch sử dụng

đất đai

Trong quy hoạch sử dụng đất, nó luôn luôn đòi hỏi mỗi quy hoạch đều phải phù hợp vớichiến lược tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tất cả các quy hoạch đó đềuphải được lập từ tổng thể đến chi tiết, trong đó có sự thống nhất cao giữa quy hoạch của cấptrên với quy hoạch của cấp dưới, từ đó có thể thể hiện được đầy đủ các nhu cầu sử dụng đất

6

Trang 8

của từng chủ sử dụng đất Còn riêng đối với kế hoạch sử dụng đất, nó yêu cầu các kế hoạchđều phải phù hợp với quy hoạch cùng cấp đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanhvùng đất đai trong quy hoạch của tỉnh Nói tóm lại, dù là quy hoạch sử dụng đất hay kế hoạch

sử dụng đất đi chăng nữa đều phải tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc thống nhất và phù hợp,không lạm quyền và vượt quyền

Dựa trên các nguyên tắc đã được Luật đất đai năm 2013 đề ra, các nhà hoạch định khi đưa

ra các quy hoạch, kế hoạch đều phải hướng quá trình sử dụng đất đai đi theo tiêu chí tiết kiệm

và đạt hiệu quả, từ đó có thể đảm bảo được việc nguồn tài nguyên đất sẽ được khai thác mộtcách thật hợp lý, góp phần vào công cuộc bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vàphù hợp với quan điểm phát triển bền vững trong bảo vệ môi trường

Trên đây là những điểm quan trọng trong hệ thống các nguyên tắc đã được các nhà làmLuật đất đai năm 2013 đưa ra tại điều 35 và tiếp tục được sửa đổi bổ sung năm 2018

2.3.2 Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Pháp luật về đất đai, cụ thể là Luật đất đai năm 2013 đã xác định hệ thống quy hoạch kếhoạch sử dụng đất, theo đó bao gồm:

- Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

- Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất an ninh

 Trên cơ sở hệ thống đó, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác lập xácđịnh theo từng cấp độ nhất định

2.3.3 Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Từ Luật đất đai năm 2013, pháp luật về đất đai đã tiến một bước mới trong việc xác lậpnội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Theo đó, dựa trên hệ thống quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai của từng cấp, nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ đượcxác định một cách cụ thể

Các nội dung của việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đầu tiên sẽ gắn với việc điều traxây dựng cơ bản, các điều kiện về tự nhiên, kinh tế-xã hội, tình hình hiện trạng sử dụng đất ởtừng địa phương và của cả đất nước để xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho quá trình phát

Trang 9

triển Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao quát các biện pháp để xác định phương hướng,mục tiêu sử dụng đất trong từng kỳ quy hoạch, xác định diện tích các loại đất phân bổ cho cácnhu cầu khác nhau về an ninh quốc phòng, nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đấtphục vụ đầu tư trong nước và nước ngoài Qua việc xác định các mục tiêu nêu trên, từ đó đưa

ra các giải pháp để hiện thực hóa quy hoạch, đưa quy hoạch vào cuộc sống tránh tình trạngkhông xem xét đầy đủ mọi yếu tố về kinh tế xã hội bảo vệ môi trường làm cho nhiều quyhoạch không mang tính khả thi gây cản trở đời sống và sự phát triển

Từ những nội dung quy hoạch được ghi nhận trên, việc chi tiết hóa bằng các nội dung cụthể trong kế hoạch sử dụng đất thông qua phân tích đánh giá các các kết quả đạt được trong

kỳ kế hoạch sử dụng đất, các nhu cầu cụ thể về phân bổ đất đai cho từng kế hoạch giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất phục vụ cho các mục tiêu phát triểnkinh tế và xây dựng hạ tầng xã hội

2.3.4 Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đây là một khái niệm mới, lần đầu tiên đã được quy định trong Luật đất đai năm 2003 vàtiếp tục được thể hiện tại Luật đất đai năm 2013 Nó chính là lượng thời gian vật chất mà mỗicấp chính quyền, từ TW cho đến địa phương dùng để xây dựng chiến lược từ tổng thể đến chitiết từ đó có thể thực hiện các nội dung quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai Nó không thểquá dài cũng không thể quá ngắn bởi vì khi ta nhìn về tổng thể mọi thứ, nếu nó quá dài thì sẽdẫn tới việc quy hoạch không mang tính khả thi và xa rời cuộc sống thực tế, tuy nhiên nếuthời gian quá ngắn sẽ chưa thể hiện được đầy đủ ý tưởng xây dựng quy hoạch của người đãxây dựng chính sách đó

Theo quy định của pháp luật về đất đai, kỳ quy hoạch sử dụng đất sẽ là 10 năm, còn kỳ kếhoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng an ninh sẽ là

5 năm tương ứng với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong một chu kỳ từ 5 năm đến 10năm để thực hiện kế hoạch đó đối với cả nước và tất cả các địa phương Riêng về kỳ kế hoạch

sử dụng sử dụng đất cấp huyện thì sẽ được lập hàng năm để đáp ứng các nhu cầu sử dụng đấtcủa người dân và doanh nghiệp trong ngắn hạn

2.3.5 Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là cơ sở khoa học của toàn bộ quá trình quản lý và

sử dụng đất Chính vì thế, khi các nhà hoạch định nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai phải đáp ứng được việc thể hiện đầy đủ các căn cứ có tính định hướng

8

Trang 10

cho việc thực thi nó trong thực tế cuộc sống Cụ thể, căn cứ để xây dựng quy hoạch đất phảixuất phát từ:

- Chiến lược và quy hoạch tổng thể của việc phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh trong cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và ở từng địa phương khác nhau

- Kế hoạch sự phát triển về lĩnh vực kinh tế - xã hội của Nhà nước

- Điều kiện về tự nhiên, điều kiện về kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu của thị trường

- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất

- Định mức sử dụng đất

- Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ liên quan đến việc sử dụng đất

- Kết quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của kỳ trước

Từ các căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất nêu trên, các căn cứ kế hoạch sử dụng đất cũng

đã được chi tiết hóa và cụ thể hóa, từ đó có thể góp phần hiện thực hóa được mục tiêu quyhoạch trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của đất nước

Cụ thể, trong Luật đất đai năm 2013 đã đưa ra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho mỗicấp trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

- Điều 38: cấp quốc gia

- Điều 39: cấp tỉnh

- Điều 40: cấp huyện

- Điều 41: Quốc phòng, an ninh

 Như vậy, ta có thể nhận thấy rằng, trong pháp luật về đất đai hiện hành sự phân biệtcăn cứ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện quốc phòng và

an ninh

2.3.6 Trình tự, trách nhiệm, thẩm quyền xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Với mục đích đảm bảo cho việc quy hoạch, kế hoạch hoá đất đai được thống nhất trên cảnước, khi biên soạn Luật đất đai năm 2013, các nhà làm Luật đã đưa ra một cơ chế, một quyđịnh về lập, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo một hướng mới đó là bắt đầu từviệc xác định rõ nhiệm vụ của từng cấp lập quy hoạch, tuyệt đối không được giao việc lập quyhoạch cho các chính quyền phường, thị trấn cũng như đối với những xã thuộc khu vực pháttriển đô thị Quy định này được đưa ra với mục đích nhằm gắn việc quản lý, sử dụng với việclập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, từ đó có thể nâng cao được trách nhiệm của các cơ

Ngày đăng: 28/08/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w