Dương Nguyên Khang CHUYÊN ĐỀ 9: Nghiên Cứu Quy Trình Và Thiết Kế Xử Lý Chất Thải Rắn Trong Chăn Nuôi Bằng Nệm Sinh Học, Giun Quế và Côn Trùng.. CHUYÊN ĐỀ 9: Nghiên Cứu Quy Trình Và Th
Trang 1Môn học:Kỹ Thuật Xử Lý Chất Thải
GVHD: TS Dương Nguyên Khang
CHUYÊN ĐỀ 9:
Nghiên Cứu Quy Trình Và Thiết Kế Xử Lý Chất Thải Rắn Trong Chăn Nuôi
Bằng Nệm Sinh Học, Giun Quế và Côn Trùng.
CHUYÊN ĐỀ 9:
Nghiên Cứu Quy Trình Và Thiết Kế Xử Lý Chất Thải Rắn Trong Chăn Nuôi
Bằng Nệm Sinh Học, Giun Quế và Côn Trùng.
Thành viên nhóm
Sầm Tân Tạo 15112145 Nguyễn Hữu Đang 15111014
Trang 21 Giới thiệu
Trùn Quế hay giun Quế có tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima, họ Megascocidae
Đặc điểm về hình thái của loài:
Kích thước nhỏ, trưởng thành dài khoảng
10-15cm, ngang 0,1-0,2cm
Có màu đỏ đến màu mận chín tùy theo tuổi
Thon dài, nhọn ở hai đầu nối với nhau bằng
nhiều đốt, trên mỗi đốt có một vành tơ
Trang 3 Đặc điểm sinh học của loài:
Giun quế hô hấp qua da, chúng có khả năng hấp thu O2 và thải CO2 trong môi trường nước,
điều này giúp cho chúng có khả năng sống trong nước nhiều lần, thậm chí trong nhiều tháng
Giun Quế rất nhạy cảm, chúng phản ứng mạnh với ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn và điều
kiện khô hạn
Phát triển tốt ở các điều kiện sau:
Nhiệt độ thích hợp nhật với giun quế từ 25 – 28oC
Độ ẩm thích hợp là 70 – 80%
pH giới hạn từ: 7-8
Trang 4a) Mô hình
Việc nuôi trùn quế có thể tận dụng các khoảng đất trống và các vật dụng đơn giản để nuôi
Một số mô hình mẫu:
Nuôi trên đồng ruộng có mái che
Nuôi trong khay,chậu
Nuôi trên đồng ruộng không có mái che
Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp và bán công nghiệp
Trang 5b) Chuồng trại
Tường xây cao: 30-45cm
Mái che nên cách mặt luống từ 1,5m trở lên
Nền chuồng có độ dóc khoảng 5%,và phải có rảnh
để thoát nước
Che chắn hoăc bao lưới xung quanh để tránh
gà, cóc, ếch, nhái, rắn, chuột ăn giun
Chuồng nuôi: tùy theo điều kiện mà có các kiểu chuồng khác nhau, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau:
Trang 63 Quy trình nuôi và thu hoạch
Gồm các bước sau:
Chuẩn bị nền: Chất nên là hỗn hợp phân với một vài chất hữu cơ khác và ủ khoảng 30-40 ngày để giúp cho giun sinh trưởng
Thả giun vào ô nuôi: giun giống nên có giun bố mẹ, giun con, trứng kén và cơ chất mà giun đang sống quen để tránh cho giun bị stress, sinh sản nhanh; nuôi với mật độ 1kg/m2 (hay 15 - 20kg sinh khối/1 m2)
Che phủ ô nuôi: giữ được độ ẩm, vừa thoáng khí và tạo ra bong tối làm giun có thể ăn nhiều thức
ăn và sinh sản
Cho giun ăn: cho ăn sau khi thả được 1-2 ngày, mỗi lần ăn chỉ trải một lớp dầy khoảng 10-15 cm Ta cho giun ăn khi bề mặt luống đã xốp và không còn thức ăn cũ
Trang 73 Quy trình nuôi và thu hoạch
Gồm các bước sau (tt):
Duy trùy độ ẩm: phải thường xuyên tưới nước để duy trùy độ ẩm cho nền khoảng 60-70%
Chống nóng, lạnh cho giun: phát triển tốt ở khoảng 25-280C ,nếu lạnh quá giun sẽ ngủ nhiều ít hoạt động, nóng quá giun sẽ giảm phát triểu
Phòng bệnh và thiên dịch cho giun: thường xuyên kiểm tra môi trường xung quanh tránh các thiên dịch của giun; Về bệnh: cần phòng ngừa bệnh trúng khí độc và bệnh no hơi
Trang 83 Quy trình nuôi và thu hoạch
Thu hoạch giun
Thu hoạch bằng ánh sáng Phương pháp nhử mồi
Trang 94 Thuận lợi và khó khăn của mô hình
Trang 10 Giun là thức ăn nhiều đạm, có thể
làm thức ăn cho một số loài khác
Làm phân bón
Chi phí thấp, dễ nuôi
Giải quyết được phần chất thải chăn
nuôi,…
Ưu điểm
Tốn công chăm sóc
Giun có thể mang mầm bệnh
Tốn diện tích
Quy mô chưa lớn, không thể xử lý được lượn lớn chất thải,…
Ưu điểm