1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV tỉnh thanh hoá

45 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH Triệu Sơn IV
Tác giả Quách Công Bằng
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Huệ
Trường học Trường Đại Học Vinh - Khoa Giáo Dục Thể Chất
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 493 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập luyệnđiền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻ mà nó còn là phơng tiện để phát triển tất cả các tố chất thể lực giúp con ngời phát triển toàn diện.Chính vì vậy, mà điền kinh

Trang 1

ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai

đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11

trờng ptth triệu sơn iv - tỉnh thanh hoá

khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: điền kinh

O

Ngời hớng dẫn: GV Nguyễn Thị Huệ Sinh viên thực hiện: Quách Công Bằng Lớp : 41A1 - Giáo dục thể chất

Vinh: 2004

Trang 2

Lời cảm ơn

Với sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Nguyễn Thị Huệ, sự động viêncủa bạn bè, ngời thân và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khoá luậnnày Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể thầy cô giáo trongkhoa Giáo dục thể chất, đặc biệt là giảng viên Nguyễn Thị Huệ Gửi tới thầycô lời chúc sức khoẻ và hạnh phúc

Vinh, ngày 4 tháng 5 năm 2004

Sinh viên

Quách Công Bằng

Trang 3

Chơng I

Những vấn đề chung

I đặt vấn đề.

1 Lý do chọn đề tài:

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa với mục

đích dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh Thì nhân tố nhân lực

đóng một vai trò hết sức quan trọng, mà thể dục thể thao là một phơng tiện cơbản nhất để đào tạo và bồi dỡng nên nguồn nhân lực đó Nó có liên quan đến

sự nghiệp đào tạo cho đất nớc những con ngời có đầy đủ những phẩm chất về

đức, trí, thể, mĩ… Mác và Ăng-ghen từng nói: “ Mác và Ăng-ghen từng nói: “Sự kết hợp giữa trí dục và thể dục với lao động sản xuất không chỉ là phơng tiện để nâng cao năng suất mà còn là phơng thức cơ bản nhất để đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện”.

Thế hệ trẻ là mầm xanh của đất nớc, là lực lợng sẽ gánh vác sứ mệnhcách mạng của đất nớc Vì vậy, bồi dỡng và đào tạo các em thành những conngời phát triển toàn diện là vấn đề mà Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm Chonên giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận không thể thiếu trong nềngiáo dục quốc dân Chính vì vậy mà Bác Hồ luôn quan tâm và chăm sóc đến

các mặt nói chung và thể chất nói chung của thế hệ trẻ Bác Hồ nói “Giữ gìn

dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công” Mục tiêu của giáo dục thể chất ở nớc ta là bồi dỡng nên

những con ngời phát triển toàn diện, có sức khoẻ cờng tráng, dũng khí kiên ờng sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c-Nh chúng ta đã biết, trí tuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản c-

Nh-ng sức khoẻ chính là tiền đề, là nền móNh-ng để xây dựNh-ng nên thứ tài sản quý giá

đó Cho nên thế hệ trẻ đợc đào tạo phải có sức khoẻ cả về thể chất lẫn tinhthần Có khả năng lao động trí óc lẫn chân tay, mu trí, dũng cảm trong chiến

đấu để bảo vệ sự nghiệp cách mạng mà đảng và Bác Hồ đã lựa chọn

Trang 4

Bởi vậy, giáo dục thể chất cho học sinh ở tất cả các cấp học đặc biệt làhọc sinh phổ thông là một nhiệm vụ cần thiết không thể thiếu trong chơngtrình giáo dục quốc gia Chơng trình giáo dục thể chất trong các trờng phổthông là một hệ thống các bộ môn thể dục thể thao rất đa dạng và phong phú.Nhng trong đó điền kinh đợc xem là một bộ môn cơ bản nhất, dễ học, dễ phổbiến ở tất cả các đối tợng học sinh, sinh viên tham gia luyện tập Tập luyện

điền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻ mà nó còn là phơng tiện

để phát triển tất cả các tố chất thể lực giúp con ngời phát triển toàn diện.Chính vì vậy, mà điền kinh đợc xem là môn học chính trong chơng trình giáodục thể chất ở trờng phổ thông

Điền kinh bao gồm nhiều môn thi đấu Trong đó, chạy nói chung và chạy

cự li 100m nói riêng, là một môn đợc tập luyện và thi đấu khá phổ biến vàrộng rãi ở các trờng phổ thông, các Hội khoẻ Phù Đổng từ Trung ơng đến địaphơng Tuy nhiên thành tích chạy 100m của học sinh Việt Nam so với khuvực và thế giới còn khá khiêm tốn Bởi vậy mà việc giảng dạy môn chạy cự lingắn cho học sinh trong nhiều năm qua đã đợc chú trọng song vẫn còn phảikhắc phục khá nhiều khó khăn

Nh chúng ta đã biết, trong học tập và thi đấu điền kinh nói chung và chạy

cự li ngắn nói riêng đòi hỏi sự căng thẳng thần kinh và nỗ lực cơ bắp lớn.Thông qua đó mà tập luyện làm cho con ngời phát triển toàn diện hơn Tậpluyện chạy cự li ngắn (100m) có tác dụng rất lớn đến việc phát triển các tốchất thể lực, đặc biệt là sức mạnh, sức nhanh Mà chạy 100m là một môn thi

đấu, có đặc điểm kỹ thuật trên từng cự li đợc chia thành 4 giai đoạn Đó là:giai đoạn xuất phát, chạy lao sau xuất phát, chạy giữa quãng và chạy về đích.Trong đó giai đoạn chạy giữa quãng là giai đoạn có kỹ thuật hoàn chỉnh nhất,chiếm quãng đờng và thời gian dài nhất Cho nên nó là giai đoạn quan trọngnhất quyết định đến thành tích Do đó mà trong giảng dạy áp dụng những bàitập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật chạy giữa quãng vào cho học sinh tập luyện

Trang 5

là cần thiết để nâng cao thành tích và làm phong phú thêm phơng tiện giáodục thể chất trong trờng phổ thông.

Tuy nhiên ở nớc ta, việc áp dụng các phơng tiện, phơng pháp tập luyệntiên tiến trong giảng dạy và huấn luyện còn hạn chế Bởi nhiều nguyên nhân:cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn và khả năng sáng tạo của giáo viên… Mác và Ăng-ghen từng nói: “Chonên hình thức, phơng pháp giảng dạy của giáo viên cũng nh cách lĩnh hội củahọc sinh cha đa dạng và phong phú, dẫn đến tinh thần học tập của học sinh ch-

a tự giác tích cực làm chất lợng giáo dục thể chất ở trờng phổ thông kém

Để góp phần vào việc giải quyết các tồn tại trên vấn đề đặt ra là phảinghiên cứu đa ra một số bài tập bổ trợ sao cho phù hợp với điều kiện thực tếnhằm nâng cao thành tích môn chạy 100m trong chơng trình giảng dạy ở cáctrờng phổ thông

Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ứng

dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trờng trung học phổ thông Triệu Sơn IV- Thanh Hoá

2 Mục đích nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu với mục đích: Lựa chọn, sắp xếp các bài tập bổ trợcùng phơng pháp giảng dạy nhằm phát huy tốt năng lực thể chất cho học sinh,nâng cao hiệu quả môn học chạy cự li 100m ở trờng trung học phổ thông

- Thông qua quá trình điều tra s phạm, áp dụng các tcác bài tập bổ trợvào đối tợng nghiên cứu và với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong đợc

đóng góp vào sự nghiệp khoa học, làm phong phú thêm phơng tiện giáo dụcthể chất giúp cho quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh

đạt kết quả cao

II Tổng quan những vấn đề nghiên cứu.

1 Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ:

1.1 Cơ sở lý luận:

Trang 6

* Sức mạnh tốc độ: Đợc thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc

phục trọng tải Trong đó lực và tốc độ có mối tơng quan tỉ lệ nghịch với nhau.Sức mạnh của con ngời trong hoạt động thể dục, thể thao phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác nhau

+ Cấu trúc của cơ (thiết diện sinh lý của sợi cơ)

+ Nguồn năng lợng yếm khí

+ Quá trình điều hoà thần kinh cơ

Về quá trình điều hoà thần kinh - cơ hai trờng hợp tuỳ vào cờng độ kíchthích, khi cờng độ kích thích nhỏ các sợi cơ làm việc theo chế độ luân phiên,tức là số lần lặp lại tăng lên thì số lần hoạt động luân phiên của các sợi cơtham gia hoạt động

Dựa vào cơ sở khoa học vừa nêu ra mà chúng ta định hớng cho việc hìnhthành nội dung các bài tập sức mạnh tốc độ nh sau:

Sử dụng các bài tập có trọng lợng nhỏ yêu cầu tốc độ nhanh liên tục Đốivới độ tuổi học sinh trung học phổ thông đặc điểm giới tính càng rõ nét nên c-ờng độ và khối lợng tập luyện phải đợc phân biệt rõ ràng giữa nam và nữ

* Sức nhanh tốc độ:

Nhìn chung năng lực tốc độ của con ngời mang tính chất chuyên biệt khá

rõ rệt, việc chuyển hoá của sức nhanh chỉ diễn ra trong tác động tác tơng tự vềtính chất hoạt động Có thể chuyển hoá ở giai đoạn đầu của ngời mới tập Còn

ở những nơi có trình độ tập luyện cao hầu nh việc chuyển hoá sức nhanhkhông diễn ra Vì vậy, mà việc phát triển sức nhanh phải rất cụ thể với từngnăng lực tốc độ

Để phát triển sức nhanh tốc độ (tần số động tác) ngời ta sử dụng các bàitập phát huy đợc tốc độ tối đa các bài tập có chu kỳ Phơng pháp sử dụng chủyếu vẫn là phơng pháp lặp lại, tăng và biến đổi cự li Cần lựa chọn sao cho tốc

độ không giảm đi vào giai đoạn cuối của bài tập Ví dụ: Chạy 30m và 60mnghỉ ngơi tích cự để phục hồi hoàn toàn (từ 1-2 phút)

Trang 7

ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông Việc phát triển tốc độ và sứcmạnh tốc độ đã phổ biến nhng hai tố chất nói trên còn có sự ảnh hởng một sốcác tố chất thể lực chuyên môn khác nh sức bền, mềm dẻo và sự khéo léo,chúng cũng có ảnh hởng rất nhiều đến hành tích của các môn chạy nói chúng

và môn chạy cự li ngắn nói riêng Vì vậy sự kết hợp hài hoà giữa các tố chất

kể trên với kỹ thuật tác động là một vấn đề cơ bản để nâng cao thành tích

1.2 Cơ sở sinh lý:

* Sức nhanh: là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất.

Sức nhanh là một tố chất thể lực biểu hiện ở hai dạng phức tạp và đơngiản, các dạng đơn giản của sức nhanh lien quan chặt chẽ với kết quả của sứcnhanh ở dạng phức tạp

Sức nhanh là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành:

+ Thời gian phản ứng

+ Thời gian của động tác đơn lẻ

+ Tần số hoạt động

* Yếu tố quyết định tốc độ của các dạng sức nhanh đó là:

+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh: Tần số động tác phụ thuộc vàotính linh hoạt của quá trình thần kinh, tác là phụ thuộc vào tốc độ chuyểntrạng thái hng phấn và ức chế của chung khu vận động, ngoài ra độ linh hoạtcủa thần kinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thầnkinh ngoại vi Tốc độ hng phấn của tế bào thần kinh còn ảnh hởng trực tiếp

đến thần kinh tiềm tàng và cũng với tốc độ dẫn truyền xung động trong cácdây thần kinh ngoại vi và chúng quyết định đến thời gian phản ứng vặn động.+ Tốc độ co cơ: Phụ thuộc trớc tiên vào tỉ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậmtrong bó cơ Ngoài ra nó còn chịu ảnh hởng rất lớn của hàm lợng các chất caonăng chứa trong cơ nh ATP và CP, hoạt động tốc độ với thời gian ngắn chủyếu là sử dụng nguồn năng lợng phân giải yếm khí ATP và CP Vì vậy hàm l-ợng ATP và CP cao thì tốc độ co cơ tăng, trong các động tác rất nhanh và đợcthực hiện với tần số cao, động năng đợc dẫn truyền cho một bộ phận nào đó của

Trang 8

cơ thể rồi bị triệt tiêu do các cơ đối kháng tham gia hoạt động và chuyền lại cho bộphận này với một gia tốc theo chiều hớng ngợc lại.

Cả hai nhóm các yếu tố ảnh hởng đó dù có biến đổi dới tác dụng của tậpluyện nhng không đáng kể bởi chúng là những yếu tố đợc quyết định bởi tính

di truyền Do đó trong quá trình tập luyện sức nhanh biến đổi chậm hơn sứcmạnh và sứ bền

* Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh tốc độ:

+ Tăng cờng độ linh hoạt và tốc độ dẫn chuyền của hng phấn ở trung ơngthần kinh và bộ máy vận động

+ Tăng cờng phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc độ thảlỏng

Bởi vậy để phát triển sức nhanh tốc độ cần phải áp dụng các bài tập cótrong lợng nhỏ, tốc độ tần số cao thời gian ngắn Ngoài ra còn sử dụng phơngpháp lặp lại và biến đổi thì sẽ cải thiện đợc tốc độ của ngời tập

2 Nguyên lý kỹ thuật của môn chạy:

Theo cơ học một vật chuyển động tịnh tiến hợp với mặt phẳng nằmngang thì quãng đờng (S) đợc tính theo công thức:

Trong đó:

S : là quãng đờng (cự li), đơn vị tính bằng (m)

V : là vận tốc chuyển động, đơn vị tính bằng (m/s)

t : là thời gian chuyển động của vật, tính bằng (s)

Từ công thức này áp dụng vào thực tế môn chạy Nh ta đã biết:

Chạy là một môn thể thao hoạt động có chu kỳ, trong đó thành tích củachạy đợc tính bằng thời gian (s) hoạt động trên một cự li nhất định Cho nên từ(1) ta có:

Trang 9

càng nhỏ thì thành tích càng tốt, vì vậy để có thành tích tối u trong chạy thìtốc độ phải lớn (Vmax).

Theo cơ học áp dụng vào thực tế môn chạy thì vận tốc của chạy đợc tính

Từ (3) ta thấy, nếu vận tốc cùng với tần số và độ dài bớc chạy có mối

t-ơng quan tỉ lệ thuận với nhau, tần số và độ dài bớc chạy càng lớn thì tốc độcàng lớn từ đó sẽ rút ngắn đợc thời gian chạy làm cho thành tích đợc nâng cao.Cho nên trong huấn luyện và giảng dạy môn chạy cần phải lựa chọn các bàitập bổ trợ nhằm nâng cao phát triển tần số và độ dài bớc chạy, có vậy mới đemlại thành tích tối u cho nên sử dụng phơng pháp tập luyện lặp lại, các bài tập

có chu kỳ tốc độ cao thời gian và cự li ngắn, chú ý thực hiện tăng lên về số lần

và giảm thời gian

3 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi học sinh trung học phổ thông:

Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là lứa tuổi đầu thanh niên là thời

kỳ đạt đợc sự trởng thành về mặt thể lực, nhng sự phát triển cơ thể còn kém sovới sự phát triển cơ thể của ngời lớn Có nghĩa ở lứa tuổi này cơ thể các em

đang phát triển mạnh, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận cơthể đợc nâng cao cụ thể là:

*Hệ vận động:

- Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách đột ngột về

chiều dài, chiều dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm lợngMagic, Photpho, Canxi trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phậncha hoàn tất Chỉ xuất hiện sự cốt hoá ở một số bộ phận nh mặt (cột xơngsống) Các tổ chức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với sự phát triểnchiều dài của xơng cột sống không giảm trái lại tăng lên có xu hớng cong vẹo

Trang 10

Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần tránh cho học sinh tập luyện vớidụng cụ có trọng lợng quá nặng và các hoạt động gây chấn động quá mạnh.

- Hệ cơ: ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển với tốc độ nhanh để đi

đến hoàn thiện, nhng phát triển không đều và chậm hơn so với hệ xơng Cơ tophát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi phát triển nhanh hơn cơ dới, khối lợng cơtăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng không đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậykhi cơ hoạt động chóng dẫn đến mệt mỏi Vì vậy khi tập luyện giáo viên giảngdạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em

* Hệ thần kinh:

ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt độngphân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khả năng nhậnhiểu cấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đợc nâng cao.Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phân tích vànhững chức năng vận động quan trọng nhất, nhất là cảm giá bản thể trong điềukiện động tác ở lứa tuổi này học sinh không chỉ học các phần động tác vận

động đơn lẻ nh trớc mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện ghép những phần đãhọc trớc thành các liên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh, ở điều kiện khácnhau, phù hợp với đặc điểm của từng học sinh Vì vậy khi giảng dạy cần phảithay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi thi đấu đểhoàn thành tốt những bài tập đề ra

* Hệ hô hấp:

ở lứa tuổi này, phổi các em phát triển mạnh nhng cha đều, khung ngựccòn nhỏ, hẹp nên các em thở nhanh và lâu không có sự ổn định của dung tíchsống, không khí, đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các emtăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tợng thiếu ôxi, dẫn đến mệt mỏi

Trang 11

kiệm hơn), nhng khi vận động căng thì tần số nhanh hơn Phản ứng của tim

đối với các lợng vận động thể lực đã khá chính xác, tim trở nên hoạt động dẻodai hơn

Từ những đặc điểm tâm sinh lý mà ta lựa chọn một số các bài tập trêncăn bản khối lợng cờng độ, vận động sao cho phù hợp với lứa tuổi học sinhtrung học phổ thông, đặc biệt khi áp dụng các bài tập căn cứ vào tình hình tiếpthu kỹ thuật và đặc điểm thể lực phù hợp với tâm sinh lý học sinh để cho quátrình giảng dạy đạt kết quả cao, giúp cho các em học sinh trở thành những conngời phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Đồng thời nâng cao kếtquả học tập, lôi cuốn các em hăng say tập luyện và thi đấu ở trờng phổ thông

III Nhiệm vụ nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu.

1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để nghiên cứu đề tài này các nhiệm vụ sau đợc đặt ra

1.1 Nhiệm vụ 1:

Xác định các chỉ số biểu thị ban đầu về các tố chất vận động (sức nhanh,sức mạnh, sức mạnh tốc độ… Mác và Ăng-ghen từng nói: “) và thành tích chạy 100m của nam học sinh tr-ờng trung học phổ thông Triệu Sơn IV- Thanh Hoá

1.2 Nhiệm vụ 2:

ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn “giữaquãng” của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 để rút ra kết luận

2 Ph ơng pháp nghiên cứu :

Để giải quyết các nhiệm vụ trên, các phơng pháp sau đợc đặt ra:

Trong quá trình giải quyết đề tài này, chúng tôi đã sử dụng những tài liệuchuyên môn có liên quan đến đề tài để nghiên cứu cơ sở lý luận cũng nh thamkhảo một số chỉ số về thể chất nh sau:

- Sách giáo khoa lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất

- Sách giáo khoa sinh lý học thể dục thể thao

- Sách phơng pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao

Trang 12

- Tài liệu về y học thể dục thể thao.

- Giáo trình giảng dạy điền kinh

- Sách kỹ thuật điền kinh

- Một số văn kiện nghị quyết của Đảng

- Một số luật điền kinh

2.2 Phơng pháp dùng bài thử:

Để xác định sự biểu hiện về các tố chất sức nhanh, sức mạnh , sức mạnhtốc độ của nam học sinh trờng PTTH Triệu Sơn IV- Thanh Hoá Chúng tôidùng các bài thử sau:

2.2.1 Đo thành tích chạy tốc độ 30m trớc và sau thực nhiệm (biểu hiện sức nhanh):

 T thế chuẩn bị: Đối tợng ở t thế xuất phát cao

 Cách thực hiện: Đối tợng chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: tính thời gian từ lúc xuất phát đến thời điểm chạm đích (đơn

 Cách đo: Tính số lần thực hiện động tác trong vòng 30 giây

2.2.3 Bật xa tại chỗ bằng hai chân (biểu hiện sức mạnh của hai chân):

 T thế chuẩn bị: Hai chân đứng chụm vào nhau hoặc là hai chân đứngrộng bằng vai, tay để tự nhiên

 Thực hiện:

Trang 13

- Nhịp 1: Hai tay đa lên cao áp sát mang tai, thân ngời vơn thẳng, ngựccăng về phía trớc.

- Nhịp 2: Hai tay đánh mạnh ra sau chùng gối, trọng tâm dồn vào 1/2bàn chân phía trớc

- Nhịp 3: Bật mạnh ra trớc, hai tay đáng lăng lên cao, tiếp cát bằng hai chân

 Cách đo: Thành tích đo từ điểm đặt chân dậm đến điểm rơi gần nhấttrên cát (đơn vị tính bằng m)

2.2.4 Đo thành tích chạy 100m của nam học sinh trờng THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá:

 T thế chuẩn bị: Đối tợng chạy xuất phát thấp

 Thực hiện: Chạy với tốc độ tối đa

 Cách đo: Tính thời gian từ lúc xuất phát đến khi chạm đích.(đơn vịtinh bằng giây)

2.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm:

Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi sử dụng chủ yếu là các bài tậptốc độ, cho nên thờng thể hiện đặc điểm yếm khí tối đa Năng lợng đảmbao cho các họat động là quá trình phân giải ATP va CP Với mục đíchphát triển tốc độ và nâng cao khả năng thả lỏng , các bài tập thờng đợcthực hiện trong khoảng thời gian ngắn từ 6” đến 8”, các bài tập phát triểntốc độ dới 60m đợc thực hiện với cờng độ tối đa

quãng nghỉ và số lấn lặp lại phai đảm bảo để lần thực hiện tiếp theo tôc

Trang 14

*Định Lợng: Thực hiện từ 2 đến 3 lần, mỗi lần từ 15’’ đến 20’’, thời gian

+Tăng cờng độ dài và tần số bớc chạy bổ trợ tích cực cho động tác đạp

sau khi chạy

- Đạp sau chân thẳng, nâng trọng tâm cơ thể lên cao, góc độ đạp sau lớn

- Lăng sau không hất gót, chủ yếu nâng đùi lên cao ra trớc thân trênthẳng tự nhiên, cẳng chân thả lỏng

Yêu cầu: Thực hiện với tần số nhanh tối đa

* Định lợng: Thực hiện từ 3-4 lần/buổ mỗi lần từ 15” đến 20” thời gian

nghỉ giữa các lần tập là 1-1.5 phút

2.3.1.3 Chạy đạp sau di chuyển 20m:

* Mục đích:

Trang 15

+ Nâng cao năng lực vận động phối hợp giữa chân đạp và chân lăng, pháttriển sức mạnh cơ đùi, cơ cẳng chân và cơ bàn chân.

+ Tăng cờng và phát huy lực đạp sau, tăng tốc độ khi chạy

* Biện pháp thực hiện:

+ T thế chuẩn bị : Đứng ở t thế xuất phát cao

+ Yêu cầu thực hiện: ( các giai đoạn kỹ thuật)

- Lăng trớc: Đùi nâng cao gần nh chạy, cổ chân thả lỏng góc độ giữa đùi

2.3.1.4 Tại chỗ thực hiện động tác đánh tay:

* Mục đích: Tăng cờng phát triển tần số, bổ trợ cho kỹ thuật giảm lực

cản của không khí

* Yêu cầu thực hiện: tay đánh từ sau ra trớc lên cao theo trục dọc của

trọng tâm cơ thể, trọng tâm cơ thể nhấp nhô theo nhịp đánh tay, tốc độ đánhtay nhanh dần đều và đạt tới tần số tối đa Chú ý tay đánh không lăng rộng rahai bên mà khép hẹp theo trục dọc của cơ thể

* Định lợng: Thực hiện từ 4-5 lần/buổi, mỗi lần từ 10-15 giây Thời gian

nghỉ giữa các lần là 1 phút

2.3.1.5 Chạy nâng cao đùi di chuyển 20m:

* Mục đích: Tăng cờng và phát triển tần số.

Trang 16

*Yêu cầu thực hiện: Thực hiện với tần số tối đa, bớc chạy ngắn, đùi nâng

cao, tay đánh tự nhiên

* Định lợng: Thực hiện từ 2-3 lần x 20m/buổi Thời gia nghỉ giữa các lần

từ 1-2 phút

2.3.2 Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ:

Bảng 1: Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ.

1 Chạy tốc độ 30m,xuất phát cao.

Đối tợng chạy với tốc độ tối

đa, sử dụng 100% sức, khichạy trọng tâm cơ thể khônggiao động nhiều sang haibên

Thực hiện từ 4-5lần/buổi Thời giannghỉ từ các lần là1-1,5 phút

2 Chạy tốc độ 40m,xuất phát cao. Chạy với tốc độ tối đa, khichạy thân ngời hơi ngả ra sau

khoảng 850

Thực hiện từ 4-5lần/buổi Thời giannghỉ từ các lần là1-2 phút

3 Chạy tốc độ 50m,xuất phát cao. Đối tợng chạy với tốc độ tốiđa, sử dụng 100% sức.

Thực hiện từ 3-4lần/buổi Thời giannghỉ từ các lần là1-2 phút

4 Chạy tốc độ 60m,xuất phát cao. Đối tợng chạy với tốc độ tốiđa, sử dụng 100% sức

Thực hiện từ 3-4lần/buổi Thời giannghỉ từ các lần là1-2 phút

Bảng 2: Tiến trình tập luyện các bài tập bổ trợ.

Trang 17

3 Chạy nâng cao đùi di

+ Nhóm đối chiếu (A) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy và tậpluyện theo phơng pháp mà giáo viên ở trờng phổ thông Triệu Sơn IV- ThanhHoá sử dụng

+ Nhóm thực nhiệm (B) gồm 30 nam học sinh tiến hành giảng dạy vàtập luyện áp dụng các các bài tập bổ trợ đã đợc lựa chọn

Quá trình thực nghiệm đợc chúng tôi tiến hành trên đối tợng học sinh cócùng độ tuổi, cùng giới tính, cùng địa d và cùng thời gian tập luyện nh nhau

Trang 18

tùy thuộc vào nội dung cơ bản của buổi học.Thời gian tập luyện tiến hànhtrong vòng 7 tuần, mỗi tuần 2 buổi tổng là 14 buổi.

Khi xây dựng đợc tiến trình giảng dạy các bài tập bổ trợ chúng tôi đãbiên soạn thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự li 100m cho namhọc sinh khối 11 Trờng THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá

Thang điểm đợc trình bày ở bảng 3 dới đây:

Bảng 3: Thang điểm kiểm tra thành tích và kỹ thuật chạy cự li 100m

của nam học học khối 11 Trờng THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá.

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phơng pháp này để xử

lý số liệu và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các bài tập sức mạnh tốc độ

đã lựa chọn Bao gồm các công thức sau:

+ Công thức tính trung bình cộng:

n

x X

n i i

Trang 19

) (

X

C x v

(nếu: CV < 10% thì thành tích của nhóm là tơng đối đồng đều)

+ Công thức so sánh sự khác biệt trung bình quan sát:

B

B A A

B A

n n

X X T

2 2

X : Là giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm

nA, nB: Là số ngời của hai nhóm

Tra bảng tìm ra Tbảng để so sánh với Ttính:

- Nếu Ttính > Tbảng thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P < 5%

- Nếu Ttính < Tbảng thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P

= 5%

2.5 Phơng pháp so sánh và đối chiếu:

Để nhận xét tính hiệu quả của các bài tập bổ trợ đã áp dụng vào giảngdạy, chúng tôi tiến hành đánh giá kết quả theo phơng pháp đối chiếu songsong Sau khi tiến hành thực nghiệm giữa hai nhóm đối chiếu và nhóm thựcnghiệm chúng tôi so sánh thành tích chạy 100m của hai nhóm A và B Từ đórút ra kết luận và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các bài tập bổ trợ đã lựachọn vào giảng dạy môn chạy 100m để đa ra ý kiến đề nghị

IV Tổ chức nghiên cứu.

1 Đối t ợng nghiên cứu :

Trang 20

Để giải quyết đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 180 namhọc sinh trờng trung học phổ thông Triệu Sơn IV- Thanh Hoá Trong đóchung tôi tiến hành thực nghiệm trên 60 nam học sinh 2 lớp: 11E2 và 11E4.

2 Thời gian nghiên cứu:

Từ 25-10-2003 đến tháng 5-2004 đợc chia ra các giai đoạn sau:

+ Công việc: giải quyết nhiệm vụ một

2.3.Giai đoan II1:

+Thơi gian: Từ ngày 30 – 04- 2004 đến thang 05.

+ Công Việc: chính tập báo cáo và báo cáo chính thức luận văn tốtnghiệp tại hội đồng nghiệm thu

3 Địa điểm nghiên cứu:

Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại trờng PTTHTriệu Sơn IV- Thanh Hoá và Trờng Đại học Vinh

4 Dụng cụ nghiên cứu:

Thớc dây, ván bật, đồng hồ điện tử bấm dây, đờng chạy, … Mác và Ăng-ghen từng nói: “

Trang 21

100m (s) của nam học sinh Trờng THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá.

Để xác định các chỉ số biểu thị ban đầu về các tố chất sức nhanh, sứcmạnh, sức mạnh tốc độ, thành tích chạy 100m của nam học sinh Trờng THPTTriệu Sơn IV-Thanh Hoá, chúng tôi tiến hành điều tra trên 180 học sinh và sốhọc sinh này đợc chia thành nhóm Khối 10, 11, 12: Để xác định trình độ thểlực và thành tích của các em bằng các bài thử sau đây:

1 Bài thử chạy 30m, xuất phát cao: (đánh giá sức nhanh).

Kết quả điều tra đợc trình bày ở bảng 4, biểu đồ 1 dới đây

Bảng 4: Chỉ số biểu thị trình độ sức nhanh của nam học sinh Trờng

THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá (s) (N= 60)

Trang 22

Biểu đồ 1: Biểu diễn trình độ sức nhanh của nam học sinh Trờng

THPT Triệu Sơn IV-Thanh Hoá.

1.1 Thành tích học sinh khối 10:

Qua phân tích kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy thành tích trung bìnhchạy là X = 4”46 Độ lệch chuẩn x = 0,260 điều đó có nghĩa thành tíchngời chạy tố nhất là 4”46 – 0,260 = 4”20 Thành tích ngời chạy kém nhất

là 4”46 + 0,260 = 4”72 Hệ số biến sai là CV = 5,829% < 10% Thành tíchcủa các em lớp 10 là tơng đối đồng đều

1.2 Thành tích học sinh khối 11:

Qua phân tích kết quả nghiên cứu chúng ta thấy thành tích trung bìnhnhóm chạy: X = 4”40, độ lệch chuẩn x = 0,133 điều đó có nghĩa thànhtích ngời chạy tố nhất là 4”40 – 0,133 = 4”267 Thành tích ngời chạy kémnhất là 4”40 + 0,133 = 4”533 Hệ số biến sai là CV = 3,022% < 10% Thànhtích của các em lớp 11 là tơng đối đồng đều

1.3 Thành tích học sinh khối 12:

Qua phân tích kết quả nghiên cứu chúng ta thấy thành tích trung bìnhnhóm chạy: X = 4”41, độ lệch chuẩn x = 0,171 điều đó có nghĩa thànhtích ngời chạy tố nhất là 4”41 – 0,171 = 4”239 Thành tích ngời chạy kém

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ. - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 1 Hệ thống các bài tập phát triển tốc độ (Trang 16)
Bảng 4: Chỉ số biểu thị trình độ sức nhanh của nam học sinh Trờng - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 4 Chỉ số biểu thị trình độ sức nhanh của nam học sinh Trờng (Trang 21)
Bảng 5: Chỉ số biểu thị sức mạnh của nam học sinh Trờng THPT - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 5 Chỉ số biểu thị sức mạnh của nam học sinh Trờng THPT (Trang 23)
Bảng 7: Chỉ số biểu thị thành tích chạy 100m, xuất phát thấp ban đầu - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 7 Chỉ số biểu thị thành tích chạy 100m, xuất phát thấp ban đầu (Trang 26)
Bảng 8: So sánh trình độ phát triển thể lực (sức nhanh, sức mạnh tốc - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 8 So sánh trình độ phát triển thể lực (sức nhanh, sức mạnh tốc (Trang 27)
Bảng 14: Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 14 Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test bật xa tại chỗ bằng 2 (Trang 35)
Bảng 15: Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 15 Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test chạy nâng cao đùi tại (Trang 36)
Bảng 16: Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 16 Thành tích trớc và sau thực nghiệm. Test chạy 100m của nam (Trang 37)
Bảng 17: Kết quả kiểm tra điểm kỹ chạy 100m  trớc thực nghiệm của - Ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật giai đoạn giữa quãng của môn chạy 100m cho nam học sinh khối 11 trường PTTH triệu sơn IV   tỉnh thanh hoá
Bảng 17 Kết quả kiểm tra điểm kỹ chạy 100m trớc thực nghiệm của (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w