Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV Căn cứ theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 23 NĐ 78/2015 thì thành phần hồ sơ bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; - Điều lệ công ty; -
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
SIU H’ NI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Kon Tum, tháng 8 năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT SINH VIÊN THỰC HIỆN : SIU H’ NI
LỚP : K814LK2 MSSV : 141502067
Kon Tum, tháng 8 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Những khái niệm, đặc điểm của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp 3
1.1.2.Ý nghĩa của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp 5
1.2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 6
1.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp 6
1.2.2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp 8
1.2.3 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp 8
1.2.4 các phương thức đăng ký thành lập doanh nghiệp 13
KẾT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ GIẢI PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 19
2.1 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 19
2.2 THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2015-2018 19
2.2.1 Đăng ký theo thủ tục hành chính tại Phòng đăng ký kinh doanh-SKHĐT tỉnh Kon Tum 19
2.2.2 Đăng ký qua mạng điện tử (Cổng thông tin quốc gia) 25
2.3 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG BẤT CẬP TRONG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TAI TỈNH KON TUM 26
2.3.1 Những kết quả đạt được trong đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum 26
2.3.2 Những bất cập trong đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum 26
2.4 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM 28
2.4.1 Sự cần thiết, yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp 28
Trang 42.4.2 Những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Kon tum 28
KẾT CHƯƠNG 2 30 KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 62 Bảng 2.2 Bảng tổng số vốn Điều lệ từ năm 2015- năm 2018 21
3 Bảng 2.3 Thống kê tình hình của doanh nghiêp năm 2017 21
4 Bảng 2.4 Thống kê số lượng doanh ngiệp thành lập doanh
nghiệp 06 tháng đầu năm 2018
23
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế là một trong những hoạt động luôn được quan tâm chú trọng hàng đầu,
nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Trong thời gian qua, dưới sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc đăng ký kinh doanh là công việc đầu tiên và tiên quyết mà các cá nhân tổ chức phải thực hiện Tỉnh Kon Tum là một trong những tỉnh có dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao trong cả nước với phương thức sản xuất chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp và đang chọn hướng đi phát triển cho nước nhà Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau vô cùng gay gắt để có thể tồn tại
và phát triển bền vững, có chỗ đứng trên thị trường Đặc biệt, khi các nước trên thế giới cùng nhau tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thì cạnh tranh không những chỉ phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra với các doanh nghiệp ở các khu vưc và trên thế giới Việc này giúp các doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội để mở rộng thị trường tìm kiếm thêm đối tác, nhà cung ứng có nhiều lợi thế Phát triển kinh tế luôn là hướng đi hàng đầu
để xây dựng một quốc gia phồn thịnh; trong đó trọng tâm của vấn đề phát triển kinh tế đó chính là thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước Nhận thấy được điều này Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng xây dựng một môi trường kinh doanh cởi mở cho doanh nghiệp đặc biệt là vấn đề đăng ký doanh nghiệp, đó là bước khởi đầu để doanh nghiệp gia nhập vào hoạt động kinh tế trong nước cũng như quốc tế
Việc đăng ký kinh doanh cần được thực hiện đúng theo quy trình thủ tục , đảm bảo công tác quản lý của Nhà nước và việc tiến hành hoạt động theo đúng quy định của pháp luật của các doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Kế hoạch và Đầu tư, em nhận thấy rằng việc đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, là lĩnh vực áp dụng nhiều vấn đề pháp
lý trong thực tiễn Tuy nhiên, việc áp dụng pháp luật về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp là chưa thật sự đầy đủ và cần có những giải pháp khắc phục trong quá trình đăng
ký và tiến hành hoạt động kinh doanh.Vì vậy, vấn đề thành lập doanh nghiệp đã được Chính phủ chú trọng cải cách cũng như được rất nhiều các học giả, nhà nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu cộng với tính đổi mới của Luật Doanh nghiệp 2014 nên em đã chọn đề
tài là: Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp – thực trạng và giải pháp trên địa
bàn tỉnh Kon Tum
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm làm sáng tỏ những hoạt động đăng ký kinh doanh, những thực trạng đăng ký doanh nghiệp và những giải pháp cho các doanh nghiệp thực hiện thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum Đồng thời nhấn mạnh việc thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy định tại Ngị đinh 78 năm 2015 nghiệp Nêu rõ những vấn đề bất cập trong thực tiễn từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp
để khắc phục góp phần nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng
ký thành lập doanh nghiệp cũng như tạo lập một môi trường cạnh tranh thu hút đầu tư
Trang 8trên địa bàn tỉnh Kon Tum cũng như thu hút đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩy phát triển kinh tế nước nhà
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện việc đăng ký thành lập doanh ngiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay
Phạm vi không gian nghiên cứu: là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tỉnh Kon Tum, dựa trên các quy phạm pháp luật cụ thể của Luật Doanh ngiệp 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp để làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn của
đề tài trong từng nội dung cụ thể; đó là là các phương pháp như:
Phương pháp luận: duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
Phương pháp nghiên cứu: gồm các phương pháp xử lý thông tin, thống kê, tổng hợp
so sánh và phân tích đối chứng đánh giá
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 2 chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về đăng ký thành lập doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng về đăng ký thành lập doanh nghiệp và giải pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Những khái niệm, đặc điểm của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp
a Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
Khái niệm về doanh nghiệp
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Việc thành lập doanh nghiệp là một hoạt đông hết sức quan trọng, nó
là một tiền đề để các cá, nhân tổ chức muốn kinh doanh một ngành nghề nào đó thì phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền để đăng ký doanh nghiệp vậy công việc trước tiên mà các cá nhân, tổ chức phải làm là đăng ký doanh nghiệp và căn cứ theo
Khoản 7, Điều 4 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”1
Như vậy, thuật ngữ “doanh nghiệp” được dung để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với tên gọi khác nhau Những chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành lập và hoạt động, nó phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định
Đặc điểm của doanh nghiệp
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng: Tên riêng của doanh nghiệp là yếu tố
hình thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên xách định tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệp trên thương trường Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và cũng là cơ sở phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và với người tiêu dùng Tên doanh nghiệp được ghi trong con dấu của doanh nghiệp và mỗi chủ thể kinh doanh độc lập với tư cách là doanh nghiệp, dù thuộc loại hình hoặc kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng đều được cấp và sử dụng một con dấu doanh nghiệp
Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản: Mục đích chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt
động kinh doanh với những đặc trưng là đầu tư tài sản và để thu lợi về tài sản Vì vậy, điều kiện tiên quyết và cũng là nét đặc trưng lớn của doanh nghiệp là phải có mức độ tài sản nhất định Tài sản là điều kiện hoạt động và cũng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp
Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định (trụ sở chính): Bất cứ nhà
đầu tư nào thành lập doanh nghiệp đều phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Trụ sở chính cũng là căn cứ chủ yếu để xác định quốc tịch Việt Nam của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam được đăng
ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Viêt Nam
1 Luật Doanh nghiệp số 68, Khoản 7 Điều 4,
Trang 10Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật
và mọi doanh nghiệp dù kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều phải được một cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp một văn bản có giá trị pháp lý là GCN đăng ký kinh doanh Như vậy, GCN đăng ký kinh doanh là cơ sở cho hoạt động của doanh nghiệp đồng thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện sự kiểm soát quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để trực tiếp và chủ yếu thực hiện các
hoạt động kinh doanh.Nhằm mục đích là tìm kiếm lợi nhuận2
b Khái niệm và đặc điểm của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp
Ở góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị các điều kiện vật chất
cần và đủ để hình thành một tổ chức kinh doanh Nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, nhà quản lý
Ở góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu tư nhân, tùy thuộc vào mức độ cải cách hành chính và thái độ của nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh, thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp khác nhau Theo đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp có thể bao gồm thủ tục cho phép (hay quyết định) thành lập doanh nghiệp, thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc chỉ có một thủ tục duy nhất là đăng ký kinh doanh3
Đăng ký doanh nghiệp là việc Nhà nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một
chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh ở đây bao gồm các cá nhân, tổ chức).Kể từ thời
điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh có đầy đủ các năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy đủ về mặt chính trị - pháp lý để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
Đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc theo đó chủ thể kinh doanh tiến hành đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và công khai hóa sự ra đời
và hoạt động kinh doanh của mình với giới thương nhân và cộng đồng Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh dưới sự quản
lý của Nhà nước đồng thời cũng ghi nhận tư cách pháp nhân, tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh, sự bảo hộ của Nhà nước với chủ thể kinh doanh
Ngoài ra, đặc điểm của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp mang bản chất của một thủ tục hành chính như:
Một là, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dung
Trang 11http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-che-dinh-phap-li-ve-thanh-lap-doanh-nghiep-theo-quy-dinh-cua-đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-che-dinh-phap-li-ve-thanh-lap-doanh-nghiep-theo-quy-dinh-cua-đăng ký kinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Hai là, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể
kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách pháp nhân, được Nhà nước ghi nhận sự tồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp
a Ý nghĩa của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước
Việc quy định về thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh là sự bảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng Đồng thời, nhà nước thực hiện chức năng quản lý cơ cấu các thành phần kinh tế xã hội, kiểm soát các hoạt động kinh doanh theo đường lối đã vạch ra Đăng ký kinh doanh giúp cho cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được các yếu tố mới trong kinh doanh để từ đó có nhưng chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế phù hợp, giúp nhà nước có thể can thiệp một cách kịp thời và có mức độ vào nền kinh tế Bảo đảm có được một nền kinh tế hiện đại nhưng không xa rời chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã đề ra
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vậy nên, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặt pháp lý của nhà nước đối với sự ra đời và
tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh Sự ghi nhận về mặt pháp lý này được quy định cụ thể tại các Điều 47, 73,110,172 của Luật Doanh nghiệp năm 2014 đó là khi chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình doanh nghiệp và hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh được xác lập “kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”
Câp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một trong những phương thức để Nhà nước kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh
b Ý nghĩa của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp
Đối với cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiêp ở đây gọi chung là chủ thể kinh doanh thì đăng ký kinh doanh là một trong những công cụ để bước đầu thực hiện quyền
tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật mà cụ thể là được quy định rõ trong Điều
33 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 “ Mọi người có
quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Đây không
chỉ là nghĩa vụ mà là quyền năng pháp lý của chủ thể kinh doanh Điều này đã được thế chế hóa tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký thành lập doanh
nghiệp: “ Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ
chức và được Nhà nước bảo hộ”4
4
Nguyễn Thị Nga (2016), Tóm tắt luận Văn thạc sĩ, tr 13, luận văn khoa luận – ĐH Quốc Gia Hà Nội
Trang 12c Ý nghĩa của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với xã hội và đối với kinh
tế
Thứ nhất, đối với xã hội: Một khi đã đăng ký thành lập doanh nghiệp là khi đó công
khai với công chúng về sự tồn tại của doanh nghiệp mình Đó chính lầ cách thông báo rộng rãi đến xã hội, cũng là cách tìm kiếm khách hàng để cùng nhau hợp tác, phát triển
Thứ hai, đối với kinh tế: Khi ĐKKD, TLDN thì doanh nghiệp với tư cách là một
thành viên trong cơ cấu các thành phần kinh tế góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của địa bàn tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung
Như vậy, thành lập doanh nghiệp không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho chủ thể doanh nghiệp mà còn góp phần đảm bảo trật tự quản lý nhà nước, đảm bảo quyền của các chủ thể khác Chính vì vậy, có thể nói TLDN vừa là nhu cầu tất yếu vừa đòi hỏi mang tính nghĩa vụ đối với mỗi doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước5
1.2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Hành vi thành lập doanh nghiệp cũng như nhiều hành vi khác của con người trong
xã hội, được điều chỉnh bằng pháp luật Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp quy định cụ thể về địa vị pháp lý, về đặc tính pháp lý, về cách thức hoạt động, quản lý, điều hành với cả những ưu điểm hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp được phép thành lập doanh nghiệp để chủ thể kinh doanh căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình để lựa chọn đúng đắn Điều kiện thành lập doanh nghiệp được cụ thể hóa trong pháp luật về thành lập doanh nghiệp, bao gồm các điều kiện về chủ thể, điều kiện về vốn, điều kiện về nghành nghề, điều kiện về tên gọi, trụ sở… của doanh nghiệp
a Điều kiện về chủ thể
Pháp luật Việt Nam quy định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tham gia thành lập doanh nghiệp, nhưng muốn được đăng ký kinh doanh thì những tổ chức, cá nhân đó phải đảm bảo một số điều kiện nhất định Để đảm bảo quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích của xã hội, pháp luật quy định quyền thành lập, góp vốn, mua vốn cổ phần và quản lý doanh nghiệp Theo Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp
2014 quy định các đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người
5
http://luatsuthudo.vn/thanh-lap-doanh-nghiep-la-gi (Ngày 11/8/2018)
Trang 13được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định
xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng 6
b Điều kiện về vốn
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc tài sản khác Việc quy định về vốn pháp định là giúp doanh nghiệp sau khi ra đời có thể hoạt động được đông thời là cơ sở đảm bảo được các khoản vay vốn ngân hàng và các khoản thanh toán với các chủ nợ khác Theo Khoản 3
Điều 18 của Luật Doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của luật này, trừ trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức 7
Như vậy Luật Doanh nghiệp đã mở rộng tối đa đối tượng tham gia thành lập, quản
lý và góp vốn vào công ty Luật doanh nghiệp đã phân chia rõ hai đối tượng: góp vốn, thành lập và quản lý công ty Có những đối tượng được quyền góp vốn nhưng không được quyền thành lập và quản lý công ty như người chưa thành niên, người thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và những tổ chức, cá nhân theo Khoản 2 Điều
18 Luật Doanh nghiệp 2014
c Điều kiện về nghành nghề kinh doanh
Việc quy định và xác định nghành nghề kinh doanh không chỉ là nhằm đảm bảo cho lợi ích của cộng đồng mà còn định hướng doanh nghiệp phát triển các nghành nghề mà nhu cầu xã hội đặt ra qua đó đảm bảo sự giám sát của nhà nước đối với sự định hướng phát triển kinh tế nói chung Các nhà đầu tư được quyền kinh doanh bất cứ nghành nghề
gì mà pháp luật không cấm, nhưng để quản lý đăng ký kinh doanh có hiệu quả nhà nước
Trang 14quy định cụ thể về ngành nghề cấm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề kinh doan phải có vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
1.2.2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và giải quyết cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật Ngoài nhiệm vụ đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh còn phải cập nhập thông tin về những thay đổi trong nội dung đăng ký kinh doanh của chủ thế kinh doanh, theo dõi và giám sát chủ thể kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo các nội dung đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 của NĐ 78/2015/NĐ-CP về cơ quan có thẩm quyền
đăng ký kinh doanh thì: “Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh)
Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp phải
có tài khoản và con dấu riêng
1.2.3 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Việc lựa chọn hồ sơ để thành lập doanh nghiệp là một công đoạn hết sức quan trọng Để có thể tiến hành thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức đăng ký kinh doanh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp và Nghị định số 78/2015/ NĐ-CP, với từng loại hình doanh nghiệp thì thành phần
hồ sơ sẽ khác nhau, cụ thể như sau:
a Hồ sơ thành lập DNTN
Căn cứ theo Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 21 NĐ 78/2015 thì thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp Các loại giấy tờ khác: Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng)
Trang 15b Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV
Căn cứ theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 23 NĐ 78/2015 thì thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân hoặc
- Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; Quyết định ủy quyền cho người đại diện và bản sao hợp
lệ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (đối với chủ sở hữu là tổ chức) Các loại giấy tờ khác: Quyết định của CSH công ty hoặc Biên bản họp và Quyết định của HĐTV/ĐHĐCĐ về việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi (đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi); hợp đồng chia, tách, hợp nhất; bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng)
- Điều lệ công ty;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân hoặc
- Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; Quyết định ủy quyền cho người đại diện và bản sao hợp
lệ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức) Các loại giấy tờ khác:
- Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi)
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách cổ đông sáng lập;
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp có cổ đông là
Trang 16nhà đầu tư nước ngoài);
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với cổ đông sáng lập là cá nhân) hoặc
- Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ tương đương khác; Quyết định ủy quyền cho người đại diện và bản sao giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (đối với cổ đông sáng lập là tổ chức);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
Các loại giấy tờ khác:
- Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Biên bản họp và Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi)
- Hợp đồng chia/ tách/ hợp nhất
- Bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với DN hoạt động trong lĩnh vực tín dụng)
e Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Căn cứ theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2014, thì thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên hợp danh;
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
- Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy chứng thực cá nhân/Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc các loại giấy tờ tương đương khác của từng thành viên
f Đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập
Căn cư theo Điều 24 Nghị định 78/2015/ND- CP thì:
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của các công ty mới thành lập phải có Nghị quyết chia công ty theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia
- Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có Nghị quyết tách công ty theo quy định tại Điều 193 Luật Doanh nghiệp, bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty
và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách
Trang 17- Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp nhất phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 194 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty
bị hợp nhất
- Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác, ngoài giấy
tờ quy định tại Chương VI Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm các giấy tờ quy định tại Điều 195 Luật Doanh nghiệp và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công
ty nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập
g Đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 78/2015/ND-CP, thì:
Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH MTV thành công ty TNHH 2-50 TV, hồ
sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2014;
- Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty
về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác
Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH 2-50 TV thành công ty TNHH MTV, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền
Trang 18đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ
Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn,
hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
- Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
- Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
- Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
- Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
- Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;
Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư
Trang 19Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp
h Đối với tổ chức tín dụng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng
Căn cứ theo Điều 26, Nghị định 78/2015, thì:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này Trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công
ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định chỉ định người đại diện tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trực tiếp thực hiện hoặc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định này, trong đó, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Quyết định và bản sao hợp
lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay thế bằng bản sao hợp lệ quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.2.4 các phương thức đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hiện nay việc đăng ký doanh nghiệp có nhiều phương thức để các cá nhân, tổ chức lựa chọn cho phù hợp, nhanh nhất và có lợi cho mình, đó là phương thức đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục hành chính và đăng ký qua mạng điện tử (hay còn gọi là đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia)
a Phương thức đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thủ tục hành chính:
Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là những công đoạn thủ tục (những bước) và thời hạn thực hiện mà cá nhân, tổ chức và cơ quan đăng ký kinh doanh phải tuân thủ trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định Hiện nay, cùng với ứng dụng của khoa học công nghệ vào cải cách thủ tục hành chính thì trình
tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp cũng có nhiều thay đổi, chủ thể doanh nghiệp có thể lựa