1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại tòa án nhân dân thành phố pleiku

28 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 798,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng của Viện Kiểm Sát đóng vai trò rất quan trọng trong việc góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, các nhân, giữ gìn t

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

NGUYỄN NGỌC SANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN

NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU

KonTum, Tháng 8 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢPĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : CHÂU THỊ NGỌC TUYẾT

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN NGỌC SANG

LỚP : K814LK2

MSSV : 141502087

KonTum, Tháng 8 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên trong

trường Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, đã dạy dỗ truyền đạt cho em những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong suốt bốn năm học vừa qua Giúp em tích lũy được các kiến thức cơ bản của những môn học cũng như những kinh nghiệm sống quý báu hữu ích cho bản thân

Tiếp đó em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo đơn vị thực tập, đã tạo mọi điều kiện cho em được thực tập ở đây, được cùng làm việc và học hỏi nhiều kinh nghiệm quý báu Bên cạnh đó là các cán bộ, anh chị trong đơn vị thực tập đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp các tài liệu, hồ sơ, bản án….và các văn bản áp dụng pháp luật khác để em có thể hoàn thành tốt nhất bài báo cáo thực tập của mình

Mặc dù đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu các tài liệu, văn bản pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật có liên quan Tuy nhiên do kiến thức còn nhiều hạn chế, thời gian tiếp xúc, làm việc với môi trường thực tế ngắn ngủi nên sẽ không tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo thực tập của mình Do đó em kính mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nhất

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 3

1.1.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng 3

1.1.2 Đặc điểm hợp đồng tín dụng 3

1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 4

1.2.1 Khái niệm tranh chấp hợp đồng tín dụng 4

1.2.2 Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng 4

1.2.3 Nguyên nhân tranh chấp hợp đồng tín dụng 5

1.2.4 Phương pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng 6

1.3 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN 6

1.3.1 Thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng 6

1.3.2 Trình tự, thủ tục giải quyết của Tòa án đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng 7

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TOÀN ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 13

2.1.THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU 13

2.1.1 Tình hình tranh chấp hợp đồng tín dụng được giải quyết Tòa án nhân dân thành phố Pleiku 13

2.1.2 Một số vụ án điển hình giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku 13

2.2 NHÂN XÉT VỀ THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TOÀN ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU 15

2.2.1 Ưu điểm 15

2.2.2 Hạn chế, vướng mắc 15

2.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TOÀN ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU 16

Trang 5

2.3.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

16

2.3.2 Kiến nghị cụ thể khác 17

PHẦN KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLDS : Bộ luật Dân sự

BLTTDS : Bộ luật Tố tụng Dân sự

TAND : Tòa án nhân dân

UBND : Ủy ban dân

HĐTD : Hợp đồng tín dụng

TCTD : Tổ chức tín dụng nhân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng số liệu thống kê các vụ án xét xử sơ thẩm về tranh chấp hợp

đồng tín dụng tại tòa án nhân dân thành phố Pleiku 13

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình thay đổi hướng tới một xã hội Các giao dịch trong xã hội diễn ra hàng ngày rất đa dạng, pháp luật khó có thể điều chỉnh được toàn bộ các quan hệ trong cuộc sống Thông thường các bên lựa chọn hình thức giao dịch thông qua hợp đồng – hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, là cơ sở để pháp luật bảo

vệ quyền lợi của các bên khi có tranh chấp Hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng (TCTD) khác đóng vai trò chủ yếu và quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư từ xã hội và đưa nguồn vốn này vào phục vụ nền kinh tế Trong lĩnh vực này ta nhận thấy hợp đồng tín dụng có nhiều trong các giao dịch với các đối tác cho nhu cầu vay vốn trong phát triển kinh doanh, sản xuất Do hợp đồng tín dụng là hoạt động luôn tiềm

ẩn rủi ro rất cao chứa nhiều yếu tố phức tạp và nhạy cảm nên nó rất dễ dẫn đến tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng Khi lợi ích giữa các bên bị ảnh hưởng quyền đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp sẽ làm thủ tục khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài thương mại

để được pháp luật bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng của Viện Kiểm Sát đóng vai trò rất quan trọng trong việc góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, các nhân, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và đặc biệt góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trong nên kinh

tế thị trường hiện nay các giao dịch dân sự, đặc biệt là giao dịch thông qua hợp đồng tín dụng diễn ra ngày càng nhiều và rộng nên dễ gây khó khăn cho giải quyết tranh chấp tại Viện Kiểm Sát Chính vì vậy để đảm bảo lợi ích cho các bên cũng như xã hội cần phải có những biện pháp nâng cao hơn nữa Trong những năm qua, pháp luật về tổ chức tín dụng

và pháp luật về tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng đã được Nhà nước quan tâm và không ngừng được hoàn thiện như: Bộ luật Dân sự năm, Bộ luật tố tụng Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành và những văn bản trên tạo ra khung pháp lý quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy nguồn vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được thì pháp luật về các tổ chức tín dụng và pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng còn rất nhiều bất cập Để tìm hiểu rõ hơn trong việc giải quyết các tranh chấp, gặp những thuận lợi, khó khăn nào, trình tự thủ tục giải quyết như thế nào, vấn đề đảm bảo công bằng lợi ích giữa các bên như thế nào, việc áp dụng pháp luật giải quyết gặp những thuận lợi khó khăn gì trên thực tiễn Chính vì vậy em xin chọn

đề tài: “Những vẫn đề lý luận cơ bản về hợp đồng tín dụng và việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân” làm đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra bài học cho

bản thân nhiều kinh nghiệm, nâng cao kiến thức pháp luật của mình về lĩnh vực hợp đồng tín dụng trên thực tế; đề ra những giải pháp nâng cao các quy định của pháp luật Việt

Nam về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Qua thực tiễn hoạt động xét xử tại TAND thành phố Pleiku đề tài nhằm phân tích, đánh giá những vướng mắc của pháp luật về giải quyết tranh chấp HĐTD và thực tiễn áp dụng pháp luật, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp

luật về giải quyết tranh chấp HĐTD và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp HĐTD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Về lĩnh vực hoạt động tín dụng: Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng để phục vụ nhu cầu kinh doanh thương mại

Về không gian: Nghiên cứu hoạt động giải quyết tranh chấp HĐTD tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku

Về thời gian: Số liệu khảo sát thực tiễn từ năm 2015 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận; đồng thời còn sử dụng phối hợp nhiều phương pháp cụ thể như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, hệ thống hóa, khảo sát thực

tế hoạt động xét xử tại Tòa án

Trang 10

vụ nhất định trên cơ sở phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội

Từ đó, có thể đưa ra một định nghĩa về hợp đồng tín dụng như sau:“Hợp đồng tín

dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoán trả cả gốc và lại, dựa trên sự tín nhiệm"

Theo quy định pháp luật: Hợp đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản đã được quy định trong điều 463 BLDS 2015 Tuy nhiên, chỉ gọi là HĐTD trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các ngân hàng Theo quy định tại điều 463BLDS 2015 : “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định” Hợp đồng tín dụng về bản chất là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng Có thể hiểu “HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTD (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện luật định (bên vay), theo đó TCTD chuyển giao một số tiền cho bên vay sử dụng vào mục đích và trong một thời hạn được xác định, khi đến hạn, bên vay phải trả cả gốc và lãi được xác định theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận”

Như vậy, hợp đồng tín dụng ngân hàng là văn bản phản ánh thỏa thuận trực tiếp của

tổ chức tín dụng và khách hàng trong việc xác lập một quan hệ cho vay, xác lập các

quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên đó trong việc vay và hoàn trả vốn vay

Trang 11

sự đảm bảo an toàn pháp lý và khi có tranh chấp xảy ra, HĐTD sẽ là căn cứ xác thực nhất

để các cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp

HĐTD có đối tượng là những khoản vốn được thể hiện dưới hình thức tiền tệ Vốn tiền tệ trong HĐTD có thể là tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ Nhờ đó hoạt động cho vay đã trở thành hoạt động sinh lời chủ yếu của các TCTD và trở thành một hình thức tín dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường Về nguyên tắc đối tượng của HĐTD bao giờ cũng là một số tiền xác định, được các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng

Một bên chủ thể của HĐTD bắt buộc là TCTD được thành lập và hoạt động cho vay theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và các văn bản liên quan; có chức năng hoạt động, kinh doanh tín dụng TCTD bao gồm ngân hàng và TCTD phi ngân hàng Bên cho vay có thể là một hoặc nhiều TCTD (trường hợp cho vay hợp vốn) thỏa mãn điều kiện luật định

HĐTD phải được tuân thủ chặt chẽ về các nội dung bắt buộc, năng lực chủ thể của các bên tham gia quan hệ tín dụng, mục đích sử dụng vốn vay, giới hạn vốn vay, lãi suất vay và bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương pháp giải quyết tranh chấp TCTD không

được cho vay vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu bị cấm theo quy định của pháp luật

1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm tranh chấp hợp đồng tín dụng

Cùng với sự tồn tại và phát triển của các HĐTD là những tranh chấp trong HĐTD phát sinh từ sự mâu thuẫn hay không thống nhất về quyền và nghĩa vụ hoặc lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng của các bên tham gia

Tranh chấp HĐTD là những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh từ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên vay (khách hàng) Đó là những tranh chấp về lãi suất, nợ gốc, nợ lãi, việc giải ngân, xử lý tài sản đảm bảo, thế chấp…

Tranh chấp hợp đồng khác biệt với vi phạm hợp đồng Vi phạm hợp đồng là hành vi pháp lý của các bên đã xử sự trái với các điều khoản được cam kết trong hợp đồng Còn tranh chấp hợp đồng là ý kiến không thống nhất của các bên về hành vi vi phạm đó hoặc cách thức giải quyết hậu quả phát sinh từ sự vi phạm đó và được thể hiện ra ngoài

1.2.2 Phân loại tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng có hai loại dựa vào loại HĐTD và nội dung tranh chấp:

Dựa trên loại hợp đồng tín dụng:

Thứ nhất, tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp về hợp đồng dân sự khi bên vay vốn là hộ gia đình, cá nhân hay tổ chức không có đăng ký kinh doanh và không có mục đích lợi nhuận

Thứ hai, tranh chấp hợp đồng tín dụng là tranh chấp kinh doanh - thương mại khi bên vay vốn là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận Dựa trên nội dung tranh chấp:

Trang 12

Tranh chấp do các bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng: hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên cho vay (ngân hàng) và hành vi vi phạm nghĩa vụ trả gốc và lãi của bên vay

Tranh chấp về chủ thể xác lập, thực hiện hợp đồng Tranh chấp này trên thực tế tương đối đa dạng và phức tạp nhất là trong những trường hợp có yếu tố nước ngoài Tranh chấp xảy ra từ việc thực hiện biện pháp bảo đảm đối với HĐTD có bảo đảm bằng tài sản và xử lý tài sản bảo đảm Các tranh chấp phát sinh từ các hợp đồng này chủ yếu liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm

Tranh chấp về pháp luật giải quyết tranh chấp HĐTD : Nếu như khi ký hợp đồng tín dụng mà các bên đã không thoả thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp cũng như luật áp dụng (nếu như có yếu tố nước ngoài) thì sau này có nhiều khả năng xảy ra việc tranh chấp về luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng

1.2.3 Nguyên nhân tranh chấp hợp đồng tín dụng

Nguyên nhân gây ra tranh chấp hợp đồng tín dụng rất đa dạng, có thể xuất phát từ phía bên cho vay (ngân hàng) và cũng có thể xuất phát từ phía bên vay (khách hàng) Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay có thể bao gồm:

Thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vốn (vấn đề giải ngân): sau khi HĐTD có hiệu lực, việc thực hiện nghĩa vụ giải ngân khoản tín dụng mà hai bên đã thoả thuận là nghĩa vụ của bên cho vay Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp sau khi ký kết HĐTD với khách hàng bên cho vay đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ giải ngân

Năng lực, phẩm chất, đạo đức của cán bộ tín dụng: do các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà không kiểm soát sử dụng vốn cho vay (lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay)

Nguyên nhân từ phía bên vay:

Tranh chấp liên quan đến thanh toán nợ gốc và lãi suất Bên vay không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ những nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi suất của mình có thể do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan chi phối Hầu như, các tranh chấp liên quan về hợp đồng tín dụng xuất phát từ việc khách hàng vay không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về mục đích vay vốn, thời hạn trả nợ gốc và lãi

Tranh chấp do khách hàng thiếu hiểu biết về pháp luật

Có trường hợp bên vay hay bên bảo lãnh ký hợp đồng trong khi bản thân không hiểu rõ về pháp luật, nên khả năng xảy ra những bất lợi cho mình là rất lớn

- Nguyên nhân do bất cập của các qui định pháp luật:

Ở Việt Nam, hành lang pháp lý cho hoạt động giao dịch bảo đảm chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và nhiều quy định không thể thực hiện được trên thực tế Việc đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện phân tán ở nhiều cơ quan khác nhau tạo kẽ hở trong quản lý Trên thực tế ngân hàng không thật sự làm chủ trong việc xử lý tài sản thế chấp vì vấp phải các quy định chồng chéo Như vậy, dù đã tuân thủ nghiêm ngặt một trình tự, thủ tục

Trang 13

phức tạp do luật định nhưng các hợp đồng công chứng trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm chưa thể hiện được vị trí, vai trò của mình trên thực tế cuộc sống Điều này, tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng không có thiện chí trong việc thanh toán các khoản nợ và lãi dẫn tới tranh chấp sẽ xảy ra

Nguyên nhân từ việc thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng vay tiền tại các tổ chức tín dụng không đúng quy định pháp luật:

Một hợp đồng đã được sửa đổi, bổ sung chỉ có hiệu lực pháp luật khi mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Do đó, nếu một hợp đồng vay tiền tại các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung không tuân thủ những quy định trên thì chắc

chắn phần thay đổi đó sẽ không có hiệu lực pháp luật, từ đây tranh chấp rất có thể xảy ra

1.2.4 Phương pháp giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng

Quan hệ hợp đồng gắn kết với các lợi ích, vì vậy cũng dễ phát sinh tranh chấp khi

có xung đột về lợi ích Sự xung đột này thường xuất hiện do hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết trong hợp đồng Khi có tranh chấp các bên thường tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau để giải tỏa xung đột, bất đồng, mâu thuẫn về lợi ích, tạo lập lại sự cân bằng mà các bên có thể chấp nhận được Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp Thực tiễn và khoa học pháp lý ghi nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp sau:

 Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp thương lượng

 Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa giải

 Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài

Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp tại tòa án

1.3 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TẠI TÒA

1.3.1 Thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tùy vào từng vụ án mà thẩm quyền giải quyết được quy định cụ thể khác nhau Trong giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng thẩm quyền của toàn án được quy định theo BLTTDS 2015 có hiệu lực từ này 01/07/2016 quy định như sau:

- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng mà không có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tức là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng ngân hàng không có yếu tố nước ngoài Trong đó đối với Tòa án nhân dân cấp huyện có Tòa chuyên trách thì Tòa dân sự (Điều 35 BLTTDS 2015)

- Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ phụ trách giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng (Điều 36 BLTTDS 2015)

- Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Toà

án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần uỷ

Trang 14

thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài, tức là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng ngân hàng có yếu tố nước ngoài Trong đó:

+ Tòa Dân sự - Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng nếu tranh chấp này là tranh chấp về hợp đồng dân sự

+ Tòa Kinh tế - Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng nếu tranh chấp này là tranh chấp kinh doanh, thương mại (Điều 38 BLTTDS 2015) +Trong trường hợp không xác định được đó là loại tranh chấp nào, có nghĩa là không xác định được tranh chấp đó thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Toà chuyên trách nào thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định phân công cho một Toà chuyên trách giải quyết theo thủ tục chung Bên cạnh việc quy định thẩm quyền theo vụ việc BLTTDS còn quy định thẩm quyền theo lãnh thổ, theo sự lựa chọn của nguyên đơn để phân chia việc giải quyết án giữa Tòa án các cấp, giữa các Tòa chuyên trách với nhau được tương xứng Để xác định đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án khi giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng, Tòa án phải xác định cho được yêu cầu của đương sự thuộc nhóm quan hệ tranh chấp kinh doanh thương mại hay tranh chấp về hợp đồng dân sự, từ đó có sự phân định thẩm quyền giữa Tòa án với nhau Tuy nhiên, để xác định vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng có thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án hay không, trước hết toà án phải xem xét thoả thuận giải quyết tranh chấp của các bên chọn ban đầu hoặc sau khi xảy ra tranh chấp là Toà án nhân dân hay Trọng tài thương mại Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được Như vậy, nếu các bên đã có thoả thuận trọng tài hợp lệ thì việc giải quyết tranh chấp không thuộc thẩm

quyền của toà án

1.3.2 Trình tự, thủ tục giải quyết của Tòa án đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại Tòa án có trình tự, thủ tục giống với các vụ án dân sự và được tiến hành theo quy định tại Luật

TTDS 2015 với các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án:

+ Để thực hiện quyền khởi kiện của mình, bên khởi kiện (nguyên đơn) phải chuẩn

bị hồ sơ khởi kiện và nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền Hồ sơ khởi kiện bao gồm đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện như: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, các phụ lục hợp đồng (nếu có), biên bản xác định nợ và lãi, biên bản cuộc họp của các bên để tiến hành thương lượng, hòa giải; tài liệu nhằm xác định địa vị pháp lý của nguyên đơn như quyết định (hoặc giấy phép) thành lập pháp nhân, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động của pháp nhân, các giấy tờ nhằm xác định tư cách pháp lý của người đại diện cho nguyên đơn như quyết định bổ nhiệm (hoặc biên bản bầu) người đại diện theo pháp luật, giấy ủy quyền, biên bản phân công

Ngày đăng: 28/08/2021, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w