Lý do chọn đề tài nghiên cứu Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án dân sự và trình tự,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TIỄN KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI
Kon Tum, tháng 8 năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TIỄN KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : THÁI TẤN LỘC
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRẦN TRUNG
Kon Tum, tháng 8 năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới quý Thầy, Cô trong trường Đại học Đà Nẵng nói chung và các thầy cô giáo trong Khoa Luật nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Trần Trung - người đã tận tình giúp đỡ,
trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm đề tài thực tập tốt nghiệp này Trong thời gian làm việc với thầy Trần Trung, tôi không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho tôi trong quá trình học tập và công tác sau này
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các cô, các chú và anh chị Tòa án nhân dân huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum đã tạo mọi điều kiện về cơ sở, vật chất giúp tôi có một môi trường tốt để thực hiện chuyên đề này
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp
ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên Thực Hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, phân tích, lập luận và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Bất kỳ vi phạm nào của tôi (nếu có) sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, quy chế của Đại học Đà Nẵng
Kon Tum, ngày tháng năm 2017
Sinh Viên Thực Hiện
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích, đối tượng, giới hạn phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Ý nghĩa của đề tài 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ 3
1.1 TRÌNH TỰ THỦ TỤC, HỒ SƠ KHỞI KIỆN ÁN DÂN SỰ 3
1.1.1 Đơn khởi kiện và thủ tục nhận đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân 4
1.1.2 Nội dung đơn khởi kiện 4
1.1.3 Các chứng cứ cần thiết phải nộp kèm theo đơn khởi kiện 5
1.1.4 Thủ tục nộp chứng cứ 5
1.1.5 Thụ lý vụ án 6
1.2 CÁC TRANH CHẤP VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN 6
1.3 CÁC YÊU CẦU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN 7
1.3.1 Hồ sơ khởi kiện ly hôn 8
1.3.2 Án phí 8
1.3.3 Thời gian xét xử 8
1.4 GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP 9
1.4.1 Giải quyết tranh chấp đất đai 9
1.4.2 Giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án nhân dân 10
1.5 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN 11
1.5.1 Thẩm quyền của TAND cấp huyện 12
1.5.2 Thẩm quyền của TAND theo lãnh thổ 13
1.5.3 Thẩm quyền của TAND theo sự lựa chọn của nguyên đơn 13
1.6 THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, ÁN PHÍ 14
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VỤ TRANH CHẤP DÂN SỰ TẠI TAND HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM 17
2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI 17
Trang 62.2 THỰC TIỄN KHỞI KIỆN CÁC VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM 18
2.2.1 Tình hình các vụ án tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum 19
2.2.2 Thực tiễn các vụ án Hôn nhân và gia đình tại TAND huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum 19
2.2.3 Thực tiễn khởi kiện các vụ việc tranh chấp đất đai tại TAND huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum 23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN VÀ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ XÉT XỬ CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ 26
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 26
3.2 GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN VÀ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ XÉT XỬ CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ 27
KẾT LUẬN 30
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 31
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ TỰ VIẾT TẮT
Trang 816
2
Số liệu các loại án tại TAND huyện Đăk Glei theo Báo cáo thống kê thụ lý và giải quyết các vụ việc theo tháng, quý của TAND huyện Đăk Glei
19
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án dân sự và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc việc dân sự; trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của
cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Ngày 25/11/2015 Quốc hội đã ban hành
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Bản thân là một sinh viên được thực tập tại một TAND cấp huyện, trong thời gian thực tập, tôi đã được tiếp xúc với những vụ, việc dân sự thực tế, với những trình tự thủ tục quan trọng của tố tụng vì vậy tôi hiểu thêm tầm quan trọng của luật này
Mặc dù khó có thể nói được giai đoạn nào trong các giai đoạn của tố tụng là quan trọng nhất; vụ, việc nào là vụ, việc khó, phức tạp nhất, nhưng trong thời gian ngắn ngủi làm việc trực tiếp tại Tòa vừa qua, tôi thật sự quan tâm đến giai đoạn khởi kiện Bởi, hầu như những công dân, những con người đến Tòa tại nơi tôi làm việc, dường như không biết thế nào là “khởi kiện”, tức là: khi khởi kiện cần những loại đơn từ nào? trình tự vụ việc diễn ra làm sao? Tòa án nào có thẩm quyền xét xử vụ việc của mình? v.v… Hơn nữa, với những quan sát được trong thời gian này, tôi quan tâm nhất là những vấn đề ly
hôn, tranh chấp dân sự Vì vậy, tôi chọn đề tài “Thực tiễn khởi kiện và giải quyết các vụ
tranh chấp dân sự tại Tòa án nhân dân huyện Đăk Glei” mà nội dung chính phần lớn
xoay quanh các vấn đề khởi kiện của vụ án dân sự
2 Mục đích, đối tượng, giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài, tôi muốn phân tích, đánh giá những vấn đề xoay quanh giai đoạn khởi kiện tại TAND cấp huyện khi áp dụng BLTTDS 2015, cũng như những vấn đề trong giai đoạn ban đầu của một vụ án dân sự nhằm chỉ rõ những vấn đề còn tồn đọng trong quan hệ hình thức giữa những người tham gia và TAND huyện Đăk Glei nơi tôi thực tập
Từ đó đưa ra những phương hướng, kiến nghị để hoàn thiện và có cơ chế áp dụng hợp lý hơn trong những vấn đề liên quan
3 Phương pháp nghiên cứu
Với thời gian nghiên cứu có hạn, để những thông tin đưa ra được đầy đủ, khách quan, bao quát được toàn bộ vấn đề cần tìm hiểu, tôi đã sử dụng một số phương pháp như:
Phương pháp điều tra: Với chuyên đề này tôi đã sử dụng phương pháp điều tra đã giúp tôi tiếp cận vấn đề dựa trên cơ sở thu thập thông tin phục vụ cho việc hoàn thành tốt
đề tài đã lựa chọn như vấn đề kinh tế xã hội, an ninh chính trị, trình độ dân trí…
Trang 10Phương pháp hỏi trực tiếp: Để một vụ án dân sự được thụ lý không phải chỉ đơn giản là làm đơn khởi kiện, mà còn có các giấy tờ, tài liệu liên quan nộp cho Tòa án để được xem xét có đủ điều kiện thụ lý hay không Những vấn đề này đối với người dân là rất mơ hồ, nên trong quá trình thực tập, qua những buổi được cùng với Thẩm phán tiếp dân, tôi đã hỏi trực tiếp thẩm phán, và được hướng dẫn rất tận tình
4 Ý nghĩa của đề tài
Qua thời gian thực tập tại Tòa án, qua những lần được nghiên cứu, xem xét những tài liệu hỗ trợ cho đề tài Tôi thấy đây là một đề tài có ý nghĩa rất lớn Nó giúp tôi hiểu rõ hơn về vai trò của Tòa án nhân dân ở cấp huyện Và đặc biệt là qua nghiên cứu đề tài tôi
đã có thêm kiến thức về thực tiễn khởi kiện vụ án, giúp tôi nếu gặp những trường hợp như thế này sẽ không còn bỡ ngỡ, và hiểu rõ hơn về thực tiển giải quyết các vụ việc dân
sự tại Tòa án cấp huyện
5 Bố cục đề tài
Đề tài gồm 03 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Phần nội dung
bao gồm 03 chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về khởi kiện và giải quyết tranh chấp dân sự
Chương 2: Thực tiễn khởi kiện và giải quyết các vụ tranh chấp dân sự tại Tòa án nhân dân huyện Đăk Glei
Chương 3: Giải pháp kiện toàn và tăng cường hiệu quả xét xử các tranh chấp dân
sự
Trang 11CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHỞI KIỆN VÀ GIẢI QUYẾT
CÁC TRANH CHẤP DÂN SỰ 1.1 TRÌNH TỰ THỦ TỤC, HỒ SƠ KHỞI KIỆN ÁN DÂN SỰ
Như chúng ta đã biết, trong bất kỳ một vụ việc dân sự nào, để có thể đưa ra xét xử nếu vấn đề đó được một cá nhân nào cho là vi phạm, ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của chính cá nhân đó (nguyên đơn) hay của những người liên quan (người có quyền
và lợi ích hợp pháp liên quan) thì việc hiển nhiên đầu tiên, họ cần phải thể hiện ý chí của mình để cơ quan chức năng có thể từ đó có căn cứ để giải quyết; việc thể hiện ý chí tại các cơ quan tố tụng tại Việt Nam hiện nay 100% thông qua hình thức nộp đơn và người nộp đơn khởi kiện phải có nghĩa vụ nộp đơn tại đơn vị Tòa án có thẩm quyền
Việc nộp đơn khởi kiện của các đối tượng đã nói ở trên được coi là quyền lợi và nghĩa vụ của họ bởi đó là hình thức thể hiện xác thực nhất những vấn đề mà họ mắc phải Tuy nhiên, một vấn đề được đặt ra, hiện tại rất nhiều đơn vị tại TAND các cấp quy định mẫu đơn khởi kiện, điều này tuy không trái với quy định của tố tụng nhưng nhìn chung đã gây ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của những người cần sự trợ giúp của TAND, dẫn đến rắc rối, phức tạp trong khâu thủ hành chính tục ban đầu
Sau khi nộp đơn, Tòa án tiến hành thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người khởi kiện Người khởi kiện nộp án phí tại cơ quan Thi hành án dân sự và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án Tòa án thụ lý vụ án và ra thông báo thụ lý vụ án và vụ án chính thức được Tòa án giải quyết
Thế nhưng, chúng ta hiểu thế nào là một hồ sơ khởi kiện hợp pháp và đầy đủ? điều này cũng là một vướng mắc lớn đối với đa số người dân khi tham gia khởi kiện; bởi nếu với những suy nghĩ đơn thuần, họ chỉ thực hiện 1 động thái tiêu biểu là nộp đơn khởi kiện, họa chăng thì cũng chỉ nộp kèm một vài giấy tờ liên quan (chứng minh nhân dân,
sổ đỏ ), việc nộp kèm những giấy tờ liên quan dường như rất mơ hồ đối với người dân Thông thường, những hồ sơ kèm theo đơn khởi kiện sau đây sẽ được coi là tạm thời đầy đủ nhất, đảm bảo chức năng thông tin cho cán bộ TAND khi tiến hành xem xét hồ
sơ, tiến hành thụ lý:
- Các tài liệu liên quan đến vụ kiện (giấy tờ nhà, đất, hợp đồng );
- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao chứng thực) nếu là cá nhân;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: Giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao chứng thực) nếu là pháp nhân;
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)
Trong đó: Bản sao là bản sao chứng thực tại UBND cấp phường/xã.Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ
quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc
Trang 121.1.1 Đơn khởi kiện và thủ tục nhận đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân
Theo quy định tại điều 186 đến điều 193 BLTTDS 2015 về quyền khởi kiện của cá nhân tổ chức, hình thức nội dung khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện và thủ tục nhận đơn khởi kiện, cũng như việc trả lại và yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện Nên để thuận tiện cho công dân khi đến Tòa án làm việc lãnh đạo Tòa án đã bố trí một phòng tiếp dân rộng rãi và đã trí Thẩm phán có trình độ về chuyên môn cao, để khi công dân đến nộp đơn mà còn thiếu hoặc đơn khởi kiện không làm đúng quy định, sẽ trực tiếp hướng dẫn cho công dân cần làm lại đơn và cung cấp các chứng cứ cần thiết theo quy định của pháp luật để tránh mất thời gian của công dân khi nhận đơn rồi thấy thiếu hoặc chưa đúng lại ra thông báo yêu cầu bổ sung theo quy định tại điều 193 BLTTDS 2015, như vậy làm cho công dân đi lại nhiều mất thời gian, đồng thời làm như vậy còn tiết kiệm được ngân sách cho Nhà nước trong việc phải làm thông báo yêu cầu thay đổi bổ sung cho công dân
1.1.2 Nội dung đơn khởi kiện
Theo quy định tại khoản 4 điều 189 của BLTTDS 2015, thì đơn khởi kiện phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có) Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có) Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
Trang 131.1.3 Các chứng cứ cần thiết phải nộp kèm theo đơn khởi kiện
Theo quy định tại điều 91 của BLTTDS 2015, khi có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền
và lợi ích của mình hoặc phản đối yêu cầu của người khác…Thì đương sự (công dân khởi kiện), cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu có nghĩa vụ phải đưa ra chứng
cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp
Các loại chứng cứ cần thiết phải nộp kèm theo đơn khởi kiện bao gồm:
* Đối với các vụ án hôn nhân gia đình, các đương sự phải nộp kèm theo đơn các tài liệu sau đây:
+ Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (hoặc bản sao) nếu là kết hôn có đăng kí
+ Chứng minh thư nhân dân (phô tô có chứng thực) Đây cũng là một trong những chứng cứ mà Tòa án huyện Đăk Glei quy định Tuy pháp luật không quy định bắt buộc vấn đề này, song để xác định được chính xác người làm đơn khởi kiện chính là người có tên trong đơn, thì phải đối chiếu chứng minh thư nhân dân
+ Giấy khai sinh (hoặc bản sao) của con cái (nếu vợ chồng có con cái) yêu cầu này nhằm mục đích xác định tuổi của con
+ Bản sao hộ khẩu, nhằm xác định nơi cư trú của người khởi kiện
+ Các tài sản chứng minh về tài sản đang tranh chấp nếu có
* Đối với tranh chấp đất đai, đương sự phải cung cấp các tài liệu sau:
+ Chứng minh nhân dân (phô tô công chứng)
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 2,5 điều 50 Luật đất đai
+ Thủ tục hòa giải ở cơ sở Đây là thủ tục bắt buộc phải có trước khi khởi kiện đến Tòa án, nếu không có thủ tục này thì Tòa án sẽ không nhận đơn mà trả lại đơn khởi kiện
và hướng dẫn rõ cho công dân được biết
+ Các tài liệu khác
1.1.4 Thủ tục nộp chứng cứ
Nếu chứng cứ mà công dân nộp trực tiếp tại Tòa án, Thẩm phán phụ trách tiếp dân
sẽ nhận và vào sổ nhận đơn, đồng thời lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ theo quy định tại khoản 2 điều 96 BLTTDS 2015
Nếu chứng cứ được nộp theo đường bưu điện, thì bộ phận văn thư sẽ chuyển ngày cho Thẩm phán phụ trách tiếp dân để vào sổ nhận đơn và ghi đầy đủ các danh mục chứng cứ, nếu thấy còn thiếu sẽ thông báo yêu cầu bổ sung
Thủ tục nhận đơn khởi kiện: Tòa án nhân dân có sổ nhận đơn khởi kiện để ghi ngày tháng năm nhận đơn của công dân để làm căn cứ xác định ngày khởi kiện
Đối với đơn mà công dân nộp trực tiếp tại Tòa án (theo điểm a, khoản 1 điều 190 BLTTDS 2015) thì xét thấy đơn khởi kiện đã đầy đủ theo quy định của pháp luật, Thẩm phán nhận đơn sẽ ghi ngày tháng năm người khởi kiện nộp đơn và khi vào sổ nhận đơn Ngày khởi kiện được xác định là ngày nộp đơn
Trang 14Đối với đơn khởi kiện nộp theo đường bưu điện (theo điểm b, khoản 1 điều 190 BLTTDS 2015), thì bộ phận văn thư của Tòa án nhận đơn và đóng dấu công văn đến và vào sổ công văn của Tòa án, đồng thời chuyển giao trong ngày (nếu nhận buổi chiều thì sang ngày tiếp theo phải chuyển) cho Thẩm phán phụ trách phòng tiếp dân để vào sổ nhận đơn, để căn cứ vào đó tính ngày nhận đơn khởi kiện (ngày khởi kiện) là ngày được đóng theo dấu của bưu điện nơi gửi đơn Trong trường hợp không xác định được dấu bưu điện thì Tòa án sẽ xác định ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận đơn do bưu điện chuyển đến
Sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án nhân dân đã cấp giấy báo nhận đơn khởi kiện cho người khởi kiện biết Đối với trường hợp nộp đơn khởi kiện qua đường bưu điện thì Tòa án cũng gửi giấy báo cho người khởi kiện biết
1.1.5 Thụ lý vụ án
Sau khi Thẩm phán tiếp dân nhận đầy đủ các tài liệu kèm theo đơn sau khi vào sổ nhận đơn đã chuyển cho Phó Chánh án TAND, được Chánh án phân công phụ trách bộ phận dân sự, để phân công cho các Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định theo khoản 3 điều 191 BLTTDS 2015 Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí
Tiền án phí hiện tại được các Thẩm phán căn cứ vào Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa
án, ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí của Tòa án Trong trường hợp người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn
07 ngày theo quy định tại khoản 2 điều 195 của BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện
Sau khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí, Tòa án vào sổ thụ lý
và ra thông báo về việc thụ lý vụ án, đồng thời gửi thông báo thụ lý vụ án cho các đương
sự trong vụ án và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án Sau đó Thẩm phán tiếp tục tác nghiệp hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý (nếu có khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài thêm 2 tháng Thẩm phán có thể ra một trong các quyết định sau:
+ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
+ Đưa vụ án ra xét xử
1.2 CÁC TRANH CHẤP VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN
Theo điều 28 BLTTDS 2015 thì những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:
Trang 15- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ
- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn
- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình
- Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án
- Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
- Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
- Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
Trang 161.3.1 Hồ sơ khởi kiện ly hôn
- Đơn xin ly hôn Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn do cả hai vợ chồng cùng ký, trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó;
- CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh con, nếu có con (bản sao có chứng thực);
- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu;
- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại
Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao) Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu
1.3.2 Án phí
Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định thì án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân
và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)
1.3.3 Thời gian xét xử
* Thời hạn chuẩn bị xét xử: Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án
được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định theo điều 203 BLTTS 2015 như sau như sau:
+ Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
Trang 17+ Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
+ Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
+ Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
+ Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này
- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 điều 203 BLTTS 2015, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
+ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
+ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
+ Đưa vụ án ra xét xử
* Thời hạn mở phiên Tòa: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa
vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng
1.4 GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP
1.4.1 Giải quyết tranh chấp đất đai
- Về hòa giải: Căn cứ điều 202 Luật Đất đai 2013 thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đang tranh chấp (Lưu ý việc hòa giải không bắt
- Hồ sơ tài liệu cung cấp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
+ Đơn khởi kiện (Mẫu số 1) ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
+ Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh
+ Chứng minh thư, hộ khẩu của bên khởi kiện
+ Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện
- Trình tự thủ tục giải quyết:
Trang 18+ Người khởi kiện nộp đơn yêu cầu giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nếu qua thủ tục hòa giải mà một trong các bên không đồng ý với nội dung hòa giải thì có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hoặc nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp mà không thông qua trình tự thủ tục hòa giải
+ Sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ, tài liệu chứng cứ kèm theo mà vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện để nộp tạm ứng án phí (nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí)
+ Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí thì Tòa án tuến hành thụ lý vụ án
và giải quyết Thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật thì thời hạn tối đa là 8 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án
1.4.2 Giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án nhân dân
- Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
+ Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
+ Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
+ Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
* Thủ tục giải quyết: Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định
pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người khởi kiện Người khởi kiện nộp
án phí tại Cơ quan thi hành án và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án Tòa án thụ lý vụ án và ra thông báo thụ lý vụ án và vụ án chính thức được Tòa án giải quyết Trừ trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định thì không phải nộp tiền tạm ứng án phí
- Hồ sơ khởi kiện:
+ Đơn khởi kiện (theo mẫu hướng dẫn)
+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính)
+ Hợp đồng lao động
+ Quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc quyết định sa thải, thông báo cho nghỉ việc;
Trang 19+ Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có);
+ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao chứng thực)
+ Nếu người sử dụng lao động khởi kiện thì phải nộp thêm các giấy tờ về tư cách pháp lý như: giấy phép đầu tư, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng ký kinh doanh, nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không tham gia vụ kiện, Biên bản các cuộc họp xét kỷ luật nếu có
* Thẩm quyền giải quyết:
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền nhận đơn khởi kiện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp lao động nơi bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân) hoặc bị đơn
có trụ sở (bị đơn là cơ quan tổ chức)
- Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi
cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp
- Nguyên đơn được lựa chọn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết
+ Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của Chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có Chi nhánh giải quyết
+ Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết
+ Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người
có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian
cư trú, làm việc giải quyết
+ Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà
án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết
+ Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn
có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết
* Thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi
kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
1.5 THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Như đã được đề cập ở trên, việc nộp đơn khởi kiện phải đúng đơn vị có thẩm quyền giải quyết, và việc ghi nhận những đối tượng nào, vụ việc nào được xử lý tại đơn vị nào được quy định rất cụ thể và chi tiết tại BLTTDS 2015 như:
Trang 20- Tòa án nhân dân có thẩm quyền nhận đơn khởi kiện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự nơi bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân) hoặc bị đơn có trụ
sở (bị đơn là cơ quan tổ chức)
- Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi
cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp
- Nguyên đơn được lựa chọn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
+ Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của Chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có Chi nhánh giải quyết;
+ Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
+ Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
+ Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà
án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
+ Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn
có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết; + Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các tài sản giải quyết
1.5.1 Thẩm quyền của TAND cấp huyện
- Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha,
mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp như trên nhưng không có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài)
- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của BLTTDS 2015, trừ tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính
- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của BLTTDS 2015
Trang 211.5.2 Thẩm quyền của TAND theo lãnh thổ
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ
sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của BLTTDS 2015
- Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi
cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30
và 32 của BLTTDS 2015
- Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
- Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy
định của BLTTDS 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó
tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ
sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự
1.5.3 Thẩm quyền của TAND theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, người yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho họ thực hiện việc khởi kiện hoặc yêu cầu TAND giải quyết, điều
40 BLTTDS 2015 quy định có thể xác định thẩm quyền của TAND theo sự lựa chọn chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
Quy định về thẩm quyền của nguyên đơn, người yêu cầu của BLTTDS 2015 là hết sức rõ ràng Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
- Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
- Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
- Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
- Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;