ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM NGUYỄN THỊ THÚY VY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TÂN HIỆP PHÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
NGUYỄN THỊ THÚY VY
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
TÂN HIỆP PHÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP KON TUM
Kon Tum,ngày 15 tháng 08 năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
TÂN HIỆP PHÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP KON TUM
GVHD : ĐỖ HOÀNG HẢI SVTH : NGUYỄN THỊ THÚY VY LỚP : K814TM
MSSV : 141404014
Kon Tum,ngày 15 tháng 08 năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy cô trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về ngành Kinh doanh thương mại và cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em trong thời gian học tập và cả ngay sau này khi tốt nghiệp ra trường
Em xin chân thành cảm ơn đến cô Đỗ Hoàng Hải đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọn đề tài, cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị đến khi hoàn thành đề tài này
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp Kon Tum đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại phòng Kinh doanh tổng hợp, trong suốt thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các anh/chị, đặc biệt là anh Trưởng phòng Kinh doanh tổng hợp Bùi Lâm Sơn, các anh/ chị đã nhiệt tình hướng dẫn, giải thích và cung cấp các thông tin, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này đúng thời gian, nội dung như quy định
Tuy nhiên bản thân còn hạn chế kiến thức chuyên sâu, nên trong quá trình thực tập
và hoàn thiện đề tài không tránh những sai sót, kính mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô cũng như quý công ty để có những bài học kinh nghiệm cho tương lai
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công Đồng kính chúc các anh/chị tại công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Kon Tum luôn dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công trong công việc
Chúc quý Công ty kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao!
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3\
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ 3
1.2 SẢN PHẨM KINH DOANH 4
1.2.1 Kho sữa Vinamilk 4
1.2.2 Kho hàng Unilever 4
1.2.3 Kho tổng hợp (dầu ăn, tương ớt, nước mắm,…) 4
1.2.4 Kho thuốc lá 5
1.2.5 Kho phân 5
1.2.6 Kho bia 5
1.2.7 Kho nước ngọt 5
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 5
1.4 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TỪNG PHÒNG BAN 6
1.4.1 Đại hội đồng cổ đông 6
1.4.2 Hội đồng quản trị 7
1.4.3 Ban kiểm soát 7
1.4.4 Ban điều hành 7
1.4.5 Công ty liên doanh 7
1.4.6 Công ty con 7
1.4.7 Phòng kinh doanh phân phối 8
1.4.8 Phòng kinh doanh kho vận, giao nhận, thanh toán 8
1.4.9 Phòng Kế toán – Tài chính 9
1.4.10 Phòng Tổ chức - Hành chính 10
1.4.11 Phòng kinh doanh, bán lẻ, dịch vụ 11
1.5 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC 11
1.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11
CHƯƠNG 2 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TÂN HIỆP PHÁT CỦA CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP KON TUM 14
2.1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT 14
2.1.1 Khái niệm kênh phân phối 14
2.1.2 Vai trò của kênh phân phối 14
2.1.3 Khái niệm và bản chất chính sách kênh phân phối 14
Trang 52.2 THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TÂN HIỆP PHÁT CỦA
CÔNG TY 15
2.2.1 Tình hình thực tế của hoạt động phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát 15
2.2.2 Chính sách kênh phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát tại Kon Tum của công ty 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát của công ty……… 22
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 27
2.3.1 Ưu điểm 27
2.3.2 Những hạn chế 28
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP 29
3.1 ĐỐI VỚI CÔNG TY 29
3.1.1 Thiết lập và quản lí kênh phân phối 29
3.1.2 Xác định những kênh phân phối cho từng loại sản phẩm của Tân Hiệp Phát trong chu kì sống của sản phẩm 30
3.1.3 Tăng cường đầu tư hoạt động Marketing 30
3.1.4 Tăng cường đào tạo, tuyển dụng nâng cao trình độ nhân viên thị trường, bán hàng của công ty 30
3.2 ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 31
KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2017 12 Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1 Số lượng các loại sản phẩm của Tân Hiệp Phát bán ra tại thị
trường Kon Tum tháng 1 năm 2018
17
Bảng 2.2 Sản lượng và doanh thu của Tân Hiệp Phát trong hai năm 2016 –
2017
18
Bảng 2.3 Danh sách các đại lý tiêu biểu trên toàn tỉnh Kon Tum 19
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát của Công ty CPTM
Tổng hợp Kon Tum
20
Trang 7
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào khu vực và thế giới, với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020, các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách thức lớn Hội nhập đồng nghĩa với nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít trở ngại khó khăn đối với các doanh nghiệp Vì vậy, ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên mong manh hơn, việc cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn Thị trường là một yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Có thị trường thì doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ được hàng hóa Từ đó, doanh nghiệp mới có thể có lợi nhuận để quay vòng hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy, các hoạt động phân phối nhằm mở rộng thị trường càng trở nên quan trọng hơn đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải cố gắng tìm kiếm cho mình những thị trường phù hợp với sản phẩm, khả năng kinh doanh của công ty
Hệ thống phân phối hàng hóa là tổ chức liên kết dọc giữa quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở chuyên môn hóa sự phân công lao động Nội dung cốt lõi của hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tổ chức quản lý mạng lưới kênh phân phối của doanh nghiệp trên thị trường Kênh phân phối là con đường đi của hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Kênh phân phối là một hệ thống các mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan với nhau trong quá trình mua bán hàng hóa
Các doanh nghiệp cần phải biết sử dụng các kênh phân phối như là công cụ quan trọng giúp họ thành công trên thị trường trong dài hạn Vì trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc tạo lợi thế cạnh tranh ngày càng khó, và duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài lại càng khó hơn nhiều Các giải pháp về giá, sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, vì các biện pháp này dễ bị các doanh nghiệp
khác làm theo Vì thế tập trung phát triển mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm giúp các
doanh nghiệp xây dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong dài hạn
Về phía sản phẩm Tân Hiệp Phát, đây là một trong những sản phẩm nước giải khát
đóng chai đầu tiên trên thị trường Việt Nam và cũng có những kết quả thành công khi được thị trường chấp nhận loại sản phẩm này Tuy nhiên với tình hình cạnh tranh khốc liệt hiện nay các sản phẩm nước đóng chai Tân Hiệp Phát không còn giữ được vị trí của mình trong lòng khách hàng, vì xuất hiện ngày càng nhiều loại nước giải khát khác.Vì
vậy em chọn đề tài “ Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum” làm chuyên đề nghiên cứu trong đợt
thực tập tốt nghiệp này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hoàn thiện chính sách kênh phân phối sản phẩm Tân Hiệp Phát của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đề tài tập trung nghiên cứu về chính sách kênh phân phối sản phẩm nước giải khát Tân Hiệp Phát của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum
Trang 81.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Về không gian
Đề tài này thực hiện tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum
b Về thời gian
Số liệu sử dụng nghiên cứu được thống nhất trong 3 năm (2015 – 2017)
Thời gian thực hiện chuyên đề này là 4 tháng
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm các loại nước giải khát Tân Hiệp Phát của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạt động phân phối của sản phẩm
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách kênh phân phối của sản phẩm ở công ty trong thời gian tới
Trong bốn tháng thực tập (từ ngày 19/3-18/07/2018) vừa qua, em có cơ hội tìm hiểu
về tình hình hoạt động của công ty, có điều kiện vận dụng những lý luận đã được giảng ở Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum vào thực tiễn, rút ra được những hiểu biết và kinh nghiệm ban đầu thiết thực cho bản thân Với sự giúp đỡ tận tâm của giảng viên hướng dẫn cô Đỗ Hoàng Hải cùng phòng kinh doanh và các bộ phận trong công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần tổng hợp thương mại Kon Tum
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần tổng hợp thương mại Kon Tum gồm các phần sau:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
PHẦN 2: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TÂN HIỆP PHÁT CỦA CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP KON TUM
PHẦN 3: GIẢI PHÁP
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ
Địa chỉ: 348 Trần Hưng Đạo, Phường Quyết Thắng, Thành phố Kon Tum, Kon Tum
Số TK: 5100 211 0000 25
Ngân hàng: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, CN KON TUM
Tên giao dịch: CTY CP TMTH KON TUM
Giấy phép kinhdoanh: 6100102454 - ngày cấp: 18/09/1998, ngày hoạt động: 01/01/1992
Website: http://tmaiktum@dng.vnn.vn - Email: tmaiktum@dng.vnn.vn, điện thoại: 02603862938 – Fax: 02603864407
Giám đốc: CAO VI HIỂN, điện thoại: 02603862938
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Kon Tum, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà Nước thành lập từ năm 1980, được cổ phần hóa năm 2007, hiện nay là nhà phân phối hàng đầu hàng tiêu dùng tại tỉnh Kon Tum
Sứ mệnh của công ty là mang đến sự “TIỆN LỢI CHO BẠN!” Vì vậy công ty quan tâm đầu tư xây dựng kho, cửa hàng, mua sắm phương tiện vận tải, thiết bị chuyên dùng, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý; đồng thời chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên về kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp theo yêu cầu giỏi chuyên môn nghiệp vụ “TRUNG THỰC - TRÁCH NHIỆM - DANH DỰ” nhằm luôn luôn phục vụ đắc lực cho người tiêu dùng
Sự hài lòng của quý khách hàng, bạn hàng, đối tác là chuẩn mực tối thượng mỗi cán
bộ nhân viên công ty phải đạt được Doanh nghiệp nhận thức sâu sắc rằng đổi mới liên tục theo sự phát triển của xã hội, của thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bạn hàng, đối tác là điều tiên quyết để công ty tồn tại và “VỮNG BƯỚC TIẾN LÊN!”, luôn luôn lắng nghe, tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của khách hàng để hoàn thành sứ mệnh của mình
Được sự tin tưởng của khách hàng, việc kinh doanh của công ty khá thuận lợi Trong quá trình kinh doanh, công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu thị trường, chủ trương của Đảng, Nhà nước và đã mạnh dạng mở rộng đầu tư kinh doanh đa dạng mặt hàng, dịch
vụ
Với đội ngũ lãnh đạo, quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm, năng viên năng động,
có chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm cao, công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum đang có những bước tăng trưởng và phát triển nhanh chóng, trở thành một công
ty vững mạnh
Trên bước đường hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công ty luôn nhận thức đầy đủ những khó khăn, thách thức phía trước và luôn đặt ra những nhiệm vụ chiến lược, luôn phấn đấu để không ngừng cập nhật tri thức, nâng cao năng lực nhằm
Trang 10thỏa mãn một cách cao nhất các nhu cầu của khách hàng đối với tất các sản phẩm và dịch
vụ mà công ty cung cấp
1.2 SẢN PHẨM KINH DOANH
Từ khi thành lập đến nay, công ty cổ phần thương mại tổng hợp Kon Tum đã ổn định và đi vào hoạt động với chức năng chính là đơn vị buôn bán thực phẩn Công ty đã đăng ký và hoạt động kinh doanh với 16 sản phẩm được lưu trữ trong bảy kho sau đây:
1.2.1 Kho sữa Vinamilk
Ở kho sữa Vinamilk, công ty lưu trữ bao gồm sáu nhóm sản phẩm thuộc công ty sữa Việt Nam gồm: Bột ăn dặm, phô mai, sữa bột, sữa chua, sữa đặc, sữa tươi
Đối với nhóm sản phẩm bột ăn dặm, công ty phân phối duy nhất một sản phẩm Ridielac bò rau củ HT 350g
Đối với nhóm sản phẩm phô mai, công ty phân phối hầu hết phô mai ở các khối lượng khác nhau của công ty Vinamilk
Đối với nhóm sản phẩm sủa bột, công ty kinh doanh các sản phẩm gồm: Các sản phẩm thuộc Dielac Alpha, Dielac Grow, Dielac Mama, Optimum, Vinamilk CanxiPro, Vinamilk Sure ở cả dạng hộp và lon
Đối với nhóm sản phẩm sữa chua, công ty phân phối hầu hết các sản phẩm sữa chua thuộc thương hiệu Vinamilk
Đối với nhóm sản phẩm sữa đặc, công ty phân phối duy nhất sản phẩm NK có đường Vinamilk HG 400g
Đối với nhóm sản phẩm sữa tươi, công ty phân phối các sản phẩm gồm: Dielac, Optimum, sữa tươi tiệt trùng Vinamilk, Vinamilk Sure Prevent 200ml
1.2.2 Kho hàng Unilever
Đối với kho hàng Unilever, công ty lưu trữ gồm mười loại hàng hóa mà công ty đang phân phối gồm: Clear, comfort, Knorr, lifeboy, lipton, omo, ponds, sunlight, sunsilk, vim
1.2.3 Kho tổng hợp (dầu ăn, tương ớt, nước mắm,…)
Đối với kho hàng tổng hợp, công ty lưu trữ trên 30 sản phẩm khác nhau
Nhóm sản phẩm bột tài ký: Bột bánh xèo, bột bắp, bột béo, bột chiên giòn, bột mì, bột năng, bột nếp
Nhóm sản phẩm dầu ăn: Dầu ăn CC Ông Táo, dầu ăn Sizzle Fish oil, Dầu DVT CC Marvela, dầu Happi KOKI, dầu Happi soya, dầu thực vật CC Marvela
Nhóm sản phẩm LIX: Bột giặt, NRT Lix White Citrus, nước giặt, nước lau kính, nước lau sàn, nước rửa chén, nước tẩy Javel, nước tẩy toilet, NXV Lix
Nhóm sản phẩm muối: Muối hầm iot, muối hạt iot, muối hạt NL tiêu dùng, muối sấy iot, muối tinh iot
Nhóm sản phẩm nước mắm: Mắm ngon Như Hoa, nước mắm Toàn Ngư
Nhóm sản phẩm tương ớt: Tương ớt Long Ký
Trang 111.2.4 Kho thuốc lá
Công ty đang phân phối 16 loại sản phẩm thuốc lá gồm: Thuốc lá bao Saigon Silver Demi Slim BC, thuốc lá Champion Royal KS Box, thuốc lá Era, thuốc lá Fasol mềm, thuốc lá Golden Eagle, thuốc lá Mai, thuốc lá Marlboro, thuốc lá Mélia, thuốc lá New Icel, thuốc lá ngựa, thuốc lá Rave Slim (Full Flavor), thuốc lá Sài Gòn Vàng BC, thuốc lá Vidana, thuốc lá Vinataba Sài Gòn, thuốc lá Yett, thuốc lá Young Star
1.2.5 Kho phân
Kho phân lưu trữ hai nhóm sản phẩm: Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
Nhóm sản phẩm phân bón gồm: Con cò vàng, con ngựa, con ó, đầu trâu, Lio Thái, phân đơn
Nhóm sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc cỏ và thuốc sâu
1.2.6 Kho bia
Kho bia lưu trữ hai nhóm sản phẩm bia và rượu
Nhóm sản phẩm bia: Bia Đại Việt và bia Sapporo
Nhóm sản phẩm rượu: Green Mark, rượu Rusian Standard Orginal, rượu Vodka
Đứng đầu bộ máy là đại hội cổ đông lãnh đạo, quản lý trực tiếp hội đồng quản trị và ban kiểm soát, phía dưới trực tiếp là ban điều hành, tiếp theo là công ty liên doanh và công ty con, bốn phòng chức năng cũng được lãnh đạo trực tiếp bởi ban điều hành
Trang 12: lãnh đạo, quản lí, điều hành
: kiểm soát, kiểm tra
: phối hợp thực hiện
(Phòng tổ chức- hành chính)
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức công ty 1.4 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TỪNG PHÒNG BAN
1.4.1 Đại hội đồng cổ đông
Có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích
và quyền lợi của Công ty Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị quyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư,mở rộng sản xuất, quyết định cơ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Ban điều hành
Công ty con Công ty liên doanh
Phòng kinh doanh kho vận, giao nhận, thanh toán
lẻ, dịch vụ
Phòng kế toán, nhân sự, hành chính
Dịch
vụ thương mại
5 cửa hàng bán
lẻ
TP
5 cửa hàng bán lẻ huyện
KD sản phẩm Unilever
KD tổng hợp
KD Vinamilk
Dịch
vụ khác
Trang 13cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Quyết định hoạt động mua, bán, vay, cho
vay và hoạt động khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty 1.4.2 Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác
Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
1.4.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt động của Công ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.4.4 Ban điều hành
Chịu trách nhiệm tại công ty trước pháp luật Việt Nam, Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị
Quản lí chiến lược tài chính và xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm
1.4.5 Công ty liên doanh
Chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp
1.4.6 Công ty con
Cửa hàng thương mại huyện Đăk Hà
Địa chỉ: Thị trấn đăk hà, Huyện Đák Hà, Kon Tum
Trang 14Mã số thuế: 6100102454-004 (15-01-1998)
Người ĐDPL: Trần Đại Dương
Ngày hoạt động: 01-08-1994
Giấy phép kinh doanh: 504 ()
Lĩnh vực: Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Cửa hàng thương mại Konplong
Địa chỉ: Thôn 1, Thị trấn Konplong, Huyện Kon Plông, Kon Tum
Mã số thuế: 6100102454-003 ()
Người ĐDPL: Trương Vĩnh Ngang
Ngày hoạt động: 16-04-1992
Giấy phép kinh doanh: ()
Lĩnh vực: Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
Cửa hàng thương mại huyện Sa Thầy
Địa chỉ: Thôn 2, Thị trấn Sa thầy, Huyện Sa Thầy, Kon Tum
Mã số thuế: 6100102454-005 ()
Ngày hoạt động: 30-04-1992
Giấy phép kinh doanh: ()
Lĩnh vực: Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
Cửa hàng thương mại Đăk Tô
Địa chỉ: Khối phố 4, Huyện Đắk Tô, Kon Tum
Mã số thuế: 6100102454-006 ()
Người ĐDPL: Nguyễn Thị Duyên
Ngày hoạt động: 02-05-1992
Giấy phép kinh doanh: ()
Lĩnh vực: Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
1.4.7 Phòng kinh doanh phân phối
Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Cung cấp các sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Kon Tum ra thị trường
Xây dựng kế hoạch bán hàng theo định hướng của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Kon Tum
1.4.8 Phòng kinh doanh kho vận, giao nhận, thanh toán
Tổ chức vận hành hệ thống quản lý về: Kho hàng hóa; Điều phối giao nhận; Quản
lý chất lượng hàng hóa; Bảo hành bảo trì Bao gồm:
Bộ phận kho: Nhận hàng, xuất kho; phối hợp với phòng kinh doanh để tính toán tồn kho tối ưu; Phối hợp Kế toán quản lý số liệu hàng hóa; Thiết lập hệ thống PCCC, vệ sinh,
an toàn lao động;
Trang 15Quản lý đội ngũ vận chuyển, giao nhận: Lên kế hoạch, bố trí nhân lực và lịch trình; Quản lý phương tiện và thiết bị vận chuyển; Thiết lập hệ thống dữ liệu các công ty cung cấp dịch vụ, logistic vận chuyển, kho bãi trên thị trường
Quản lý chất lượng hàng hóa: Phối hợp Phòng Purchasing, đánh giá chất lượng hàng hóa đầu vào, nhà cung cấp Kết hợp phòng Kinh doanh xây dựng hệ thống thông tin
và tiếp nhận phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm, kỹ năng phục vụ…
Kỹ thuật, bảo hành, bảo trì sản phẩm: quản lý hệ thống lắp ráp, báo trì, sửa chữa sản phẩm; phát triển kỹ năng nhân viên…
Lập kế hoạch hoạt động, tổ chức và báo cáo hàng tháng, quý, năm đến CEO
Lập kế hoạch hoạt động, ngân sách của Phòng: Kiểm tra, phê duyệt các hóa đơn dịch vụ và chi phí liên quan
Tổ chức điều động nhân sự, giao việc, giao chỉ tiêu và đánh giá nhân sự hàng tháng, quý, năm
Lập kế hoạch và triển khai đào tạo về qui trình thao tác chuẩn cho từng vị trí công việc tại CAE
Nhiệm vụ:
Công tác tài chính:
- Kế hoạch: xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính và lập báo cáo thực hiện
kế hoạch tháng, quý, năm
- Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, huy động kịp thời các nguồn vốn sẵn có vào hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính có hiệu quả, đảm bảo tăng cường tiết kiệm trong chi phí hạ giá thành, tăng nhanh tích lũy nội bộ
- Tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn, tổ chức thanh toán tiền kinh doanh, thu hồi công nợ
Công tác kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của Công ty để lựa chọn hình thức tổ chức kế toán (tập trung hay phân tán) phù hợp và tổ chức bộ máy kế toán hợp lý
- Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán
Trang 16- Tổ chức hướng dẫn và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo quy định
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty và từng đơn vị phù hợp
- Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định
Công tác kiểm tra tài chính, phân tích hoạt động kinh tế:
- Thông qua báo cáo tài chính và theo dõi tình hình quản lý kinh tế tài chính của công ty
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, tín dụng từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc
- Kiểm tra tính trung thực của báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của các đơn
vị trực thuộc trong Công ty
1.4.10 Phòng Tổ chức - Hành chính
Chức năng: Là bộ phận giúp việc Giám đốc Công ty thực hiện các chức năng quản
ký công tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và lao động tiền lương cụ thể như sau:
- Công tác tổ chức và công tác cán bộ
- Công tác đào tạo
- Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật
- Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tin học hoá các hoạt động quản lý kinh doanh trong toàn Công ty
* Công tác thực hiện chế độ, chính sách:
- Trên cơ sở quy định của nhà nước, phối hợp với các bộ phận chức năng của Công
ty tổ chức kiểm tra hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động Phối hợp với tổ chức Công đoàn tổ chức thanh tra kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách đối với người lao động của các đơn vị trực thuộc
Trang 17- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ đối với người lao động
* Công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật:
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc thi hành Luật thi đua khen thưởng, các quy chế, quy định của Công ty về công tác thi đua khen thưởng
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế nhằm duy trì trật tự kỷ cương làm việc của cơ quan Công ty
Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành
1.5 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC
- Về số lượng: Hiện nay công ty gồm có 67 nhân sự gồm:
+ Tổ kinh doanh tổng hợp: 1 trưởng điều hành, 1 kế toán và 8 nhân viên
+ Tổ sữa Vinamilk: 1 trưởng điều hành,2 kế toán,9 nhân viên
+ Tổ phân bón: 1 trưởng điều hành,1 kế toán,4 nhân viên
+ Tổ Unilever: 1 trưởng điều hành,1 kế toán,8 nhân viên
+ Tổ kế toán: 1 kế toán trưởng, 8 kế toán kiêm nhiệm công việc khác nhau
+ Tổ giao nhận hàng: 1 trưởng điều hành, 20 nhân viên
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ đại học và trên đại học 34 người chiếm 51% tổng số lao động toàn công ty, trình độ cao đẳng, trung cấp 27 người chiếm 40% tổng số lao động toàn công ty và lao động đã qua đào tạo 6 người chiếm 9% tổng số lao động toàn công ty
1.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, lợi nhuận càng lớn thì kết quả và hiệu quả hoạt động càng cao và ngược lại
Trang 18Bảng 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2017
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Qua bảng 1, ta có thể thấy doanh thu của Công ty liên tục tăng qua các năm Cụ thể năm 2015 doanh thu là 295.733 triệu đồng đến năm 2016 là 392.021 triệu đồng tức tăng lên 96.288 triệu đồng tương đương với 32,5% Đến năm 2017 doanh thu của Công ty là 503.114 triệu đồng tức tăng 111.039 triệu đồng tương đương với 28,3% so với năm 2016 và tăng 207.381 triệu đồng tương đương với 70,1% so với năm 2013 Chi phí để nộp ngân sách nhà nước năm 2015 là 1.905 triệu đồng đến năm 2016 giảm xuống còn 1.422 triệu đồng tức là giảm
483 triệu đồng tương đương với 25,3% Đến năm 2017 là 1.561 triệu đồng tăng 139 triệu đồng tương đương với 9,7% so với năm 2016 đồng thời giảm 922 triệu đồng tương đương với 31,2% so với năm 2015 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính là số hiệu giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Mặc dù tổng chi phí cao song tốc độ tăng trưởng của doanh thu cũng rất lớn nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm qua đã đạt được mức đáng kể Từ năm 2015 đến 2016 lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng từ 2.947 triệu đồng lên 3.340 triệu đồng tức tăng 13,3% Giai đoạn từ 2016 đến 2017 lợi nhuận giảm 1.315 triệu đồng tương đương 39,3% Thu nhập bình quân của Công ty tăng đều qua các năm, cụ thể từ năm 2015 đến năm 2016 là tăng 0,6 triệu đồng tương đương tăng 20,6% Đến năm 2017 thu nhập bình quân của công là 3,58 triệu đồng tức tăng 0,08 triêu đồng tương đương với 2,3% so với năm 2016 và tăng 0,68 triệu đồng tương đương với 23,4% so với năm 2015
Nhìn chung, trong 3 năm qua doanh thu mà Công ty đạt được rất nhiều khả quan, sự tăng trưởng đều qua các giai đoạn và mang tính
ổn định cao Đặc biệt, trong giai đoạn đó có một điểm nhấn là giai đoạn 2015-2016 có doanh thu tăng cao nhất và lợi nhuận cũng tăng cao
Trang 19Tuy nhiên từ năm 2016-2017, doanh thu có tăng nhưng vẫn thấp hơn so với năm trước cũng như lợi nhuận giảm đi nhiều Điều đó nói lên đó chỉ là sự phát triển nóng về lượng, về chất chứ chưa đi kèm sự điều chỉnh về các chi phí, vì chi phí của Công ty còn
bỏ ra nhiều, đòi hỏi Công ty phải có những sự điều chỉnh thích hợp để phát triển thực sự bền vững hơn nữa về vấn đề giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Mức tăng doanh thu và giảm về lợi nhuận là không đồng đều với nhau và điều đó chứng tỏ trong những năm qua mức tăng truởng chưa ổn định Sự tăng trưởng về doanh thu kéo theo những tác động tích cực, tuy nhiên sự giảm về lợi nhuận có thể ảnh hửởng đến doanh thu, hoạt động kinh doanh của Công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hệ thống các chi nhánh công ty thương mại Kon Tum nói chung và công ty mẹ tại Kon Tum nói riêng luôn phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp thương mại khác thì hoạt động kinh doanh có hiệu quả càng có ý nghĩa quan trọng Tối đa hóa lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí là luôn là mục tiêu mà công ty đề ra
Bảng 1.2 Cân đối kế toán của công ty (ĐVT: Triệu đồng) Chỉ tiêu
Năm
2016 Năm 2017 Chênh lệch
Giá trị % TÀI SẢN 357.904 619.374 2614.470 173,05
B TS dài hạn, đầu tư dài hạn 144.869 199.221 54352 137,5
I Các khoản phải thu dàihạn - -
II Tài sản cố định 139.447 185.834 46.387 133,26
IV Các khoản đầu tư tài chính