1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chính sách kênh phân phối sản phẩm tại công ty cổ phần sách thiết bị trường học kon tum

46 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lớn các kênh phân phối đang ảnh hưởng tiêu cực từ các cơ hội kinh doanh, các thành viên mạnh trong kênh thường áp đặt những điều họ nghĩ gây ảnh hưởng đến các thành viên yếu hơn hay

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - THIẾT BỊ

TRƯỜNG HỌC KON TUM

Kon Tum, tháng 8 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - THIẾT BỊ

TRƯỜNG HỌC KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG NGHĨA SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG LỚP : K814QT

MSSV : 141402026

Kon Tum, tháng 8 năm 2018

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU iv

1 Tính cấp thiết của đề tài: iv

2 Mục tiêu nghiên cứu: v

3 Phạm vi nghiên cứu: v

4 Phương pháp nghiên cứu: v

5 Đối tượng nghiên cứu: v

6 Kết cấu đề tài: v

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI 1

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI 1

1.1.1 Khái niệm phân phối và kênh phân phối 1

1.1.2 Vai trò kênh phân phối 3

1.1.3 Chức năng của kênh phân phối 4

1.2 TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG KÊNH PHÂN PHỐI 4

1.2.1 Số lượng các cấp của kênh phân phối 4

1.2.2 Tổ chức kênh phân phối 5

1.2.3 Xây dựng kênh phân phối 6

1.3 QUẢN TRỊ THÀNH VIÊN KÊNH PHÂN PHỐI 7

1.3.1 Tuyển chọn thành viên của kênh phân phối 7

1.3.2 Kích thích các thành viên của kênh phân phối 8

1.3.3 Các mâu thuẫn và cách giải quyết các mâu thuẫn trong kênh phân phối 9

1.3.4 Đánh giá các thành viên của kênh phân phối 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM 12

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM 12

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 12

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 13

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 13

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 16

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC KON TUM 17

2.2.1 Cấu trúc kênh phân phối 17

2.2.2 Tình hình tiêu thụ của Công ty 18

Trang 5

2.2.3 Quản trị hệ thống phân phối tại Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị và Trường hoc

Kon Tum 19

2.3 CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING - MIX HỖ TRỢ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 21

2.3.1 Chính sách về sản phẩm 21

2.3.2 Chính sách về giá 22

2.3.3 Chính sách truyền thông 23

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM 23

2.4.1 Những thành tựu đạt được 23

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 25

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH - THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM TRONG NHỮNG NĂM TỚI 27

3.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum trong thời gian tới 27

3.1.2 Mục tiêu chiến lược của Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum trong thời gian tới 27

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH- THIẾT BỊ TRƯƠ ̀̉NG HỌC TỈNH KON TUM 28

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 28

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý hệ thống phân phối 30

3.2.3 Xây dựng các chính sách quản lí kênh phân phối 31

3.2.4 Hoàn thiện các chính sách Marketing – Mix hỗ trợ kênh phân phối 34

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong thế giới kinh doanh đầy biến động, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chất lượng, giá cả sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng, mà còn tìm mọi cách đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất với chi phí thấp nhất Đó là chức năng phân phối được thực hiện thông qua kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Kênh phân phối giúp chuyển giá trị thương hiệu từ nhà sản xuất sang người tiêu dùng Một kênh phân phối có hiệu quả sẽ giúp cho khách hàng được thuận lợi trong việc mua sắm và tăng doanh doanh thu cũng như lợi nhuận cho các trung gian phân phối và doanh nghiệp

Phân phối là một trong những khâu quan trọng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, công tác truyền thông tốt nhưng tổ chức phân phối kém dẫn đến hàng hóa không đến được với người tiêu dùng khi đó doanh nghiệp sẽ thất bại, mọi nổ lực ban đầu đến đây đều là uổng phí Do vậy phân phối thể hiện một vai trò rất quan trọng trong những nổ lực tiếp cận thị trường của doanh nghiệp, nhưng điều đó không có nghĩa là chỉ dừng ở việc lựa chọn và thiết lập kênh phân phối Xây dựng hệ thống phân phối đòi hỏi việc quản lý và điều hành ở một trình độ chuyên nghiệp Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực có tính cạnh tranh gay gắt như ngày nay Thực tế những công ty lớn hiện nay đều có thực hiện và sử dụng mạng lưới kênh phân phối Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao Phần lớn các kênh phân phối đang ảnh hưởng tiêu cực từ các cơ hội kinh doanh, các thành viên mạnh trong kênh thường áp đặt những điều họ nghĩ gây ảnh hưởng đến các thành viên yếu hơn hay cả người tiêu dùng, một số kênh quản lý theo kiểu chắp vá… Do vậy, quản trị kênh phân phối cần phải được xem xét như vấn đề mang tính chiến lược nhằm đạt các mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp

Lý do chọn đề tài:

Trong thời gian thực tập tại Công ty, bản thân nhận thấy doanh số của công ty tăng đều theo các năm Tuy nhiên, hoạt động Marketing trong công ty chưa nổi trội, ngoài việc phân phối sản phẩm sách Giáo khoa trong toàn tỉnh Kon Tum, Công ty còn mua đi bán lại các mặt hàng Văn phòng phẩm, thiết bị - đồ dùng học sinh, văn hóa phẩm, hàng gia dụng…Do vậy, yếu tố kênh phân phối đóng vai trò quan trọng mạnh mẽ nhất trong

Marketing Mix

Công ty cổ phần Sách- Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum là một doanh nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập đảm bảo chi phí và có lãi Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của công ty, đó là thước đo về kết quả kinh doanh Công

ty luôn đổi mới trong cách làm ăn để chọn hướng đi phù hợp với yêu cầu thị trường Trong nền kinh tế thị trường thời mở cửa đã mở ra cho công ty nhiều cơ hội mới, nhưng cũng đầy thử thách với những nguy cơ luôn tiềm ẩn Trước sự biến động và rủi ro của thị

Trang 8

trường, để tạo được một thế đứng, đòi hỏi công ty phải phát huy nội lực một cách tốt hơn nữa, nhằm từng bước vượt khó và khẳng định chính mình

Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học

Kon Tum, tôi quyết định chọn đề tài ‘’Phân tích chính sách kênh phân phối sản

phẩm tại Công ty Cổ phần Sách-Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum.’’

Thông qua việc nghiên cứu đề tài, với mục tiêu vận dụng kiến thức được học ở trường vào hoạt động thực tiễn tìm ra vài giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kênh

phân phối của Công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích môi trường cạnh tranh, thực trạng của công ty, đưa ra những chính sách kênh với mục đích giải quyết hiệu quả các vấn đề tồn tại trong hoạt động tổ chức và hoạt động của kênh phân phối

3 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kênh phân phối hiện tại của Công ty Phạm vi không gian:Thị trường phân phối của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Kon Tum tại Tỉnh Kon Tum

Phạm vi thời gian: Thực trạng hoạt động kênh phân phối của Công ty trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu:

Với mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công Ty Cổ Phần Sách - Thiết bị Trường học Kon Tum Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và phân tích, so sánh

và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, khảo sát thực tế và một số phương pháp khác để phân

tích

5 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu các chính sách kênh phân phối sản phẩm gồm các trung gian phân phối

như: cửa hàng giới thiệu sản phẩm (cửa hàng bán lẻ của Công ty), nhà phân phối, nhà bán

buôn, liên quan đến ngành và áp dụng cho phù hợp với thực trạng của Công ty

6 Kết cấu đề tài:

Cấu trúc gồm 3 phần:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – TRANG THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM.

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ QUẢN TRỊ

KÊNH PHÂN PHỐI

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI

1.1.1 Khái niệm phân phối và kênh phân phối

a Khái niệm phân phối

Phân phối là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc lưu kho và vận tải hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp hoặc cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp, có thể mua và sử dụng

b Khái niệm về kênh phân phối

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp vào cùng một lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất không thể bán (hoặc khó

có thể bán) trực tiếp sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng, mà họ phải

sử dụng đến “các trung gian Marketing” Thông qua các trung gian, hàng hoá được phân phối đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất, thoả mãn tốt hơn mục tiêu của doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng Chính những người làm nhiệm vụ phân phối trung gian này đã tạo nên hệ thống kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp, đây là một trong 4 yếu tố quan trọng bậc nhất của hệ thống Marketing – Mix

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, kênh phân phối ngày càng khẳng định được vai trò và tầm quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về kênh phân phối

Dưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước: “Kênh phân phối là tập hợp các dòng vận động của hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng”

Dưới góc độ của người sản xuất: “Kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối để đạt được mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường”

Dưới góc độ người tiêu dùng “kênh phân phối là một hình thức làm cho hàng hoá sẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn mua được sản phẩm với giá cả hợp lý”

Theo quan điểm của nhà kinh tế học Corey:” kênh phân phối là một nguồn lực then chốt ở bên ngoài doanh nghiệp Thông thường phải mất nhiều năm mới xây dựng được

và không dễ gì thay đổi được nó Nó có tầm quan trọng không thua kém gì các nguồn lực then chốt trong nội bộ như: con người, phương tiện sản xuất, nghiên cứu…Nó là cam kết lớn của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập chuyên về phân phối và đối với những thị trường cụ thể mà họ phục vụ Nó cũng là một cam kết về một loạt các chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở để xây dựng rất nhiều những quan hệ lâu dài”

Trang 10

2

Tiến sĩ Dương Đình Chiến, giảng viên trường đại học Kinh Tế Quốc Dân định nghĩa: “Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức mà qua đó ngưới bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hoặc người tiêu dùng cuối cùng”

Theo giáo trình quản trị kênh phân phối khoa marketing, trường đại học Thương Mại“Phân phối là những quyết định và triển khai hệ thống tổ chức và công nghệ nhằm đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất”, “Kênh phân phối hàng hóa là tập hợp các tổ chức độc lập tham gia vào quá trình đưa hàng hóa và dịch vụ đến nới tiêu thụ hoặc sử dụng”

Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức , cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay khách hàng

Quản trị kênh phân phối trong hoạt động marketing là một khái niệm của kinh doanh nhằm định hướng và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu giữa người bán với người mua Đồng thời thực hiện tổ chức, điều hòa, phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau đảm bảo cho hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa nhu cầu của thị trường

c Một số kênh phân phối thường gặp

Hệ thống kênh phân phối kín:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kênh phân phối

Đặc điểm:

Phân bổ hàng theo khu vực, có hạn chế

Bán hàng theo kế hoạch

Chuyên doanh

Thăm viếng theo kế hoạch, lộ trình

Khung giá thống nhất theo lộ trình

Tạo quan hệ chặt chẽ với các thành viên phân phối

Hệ thống phân phối mở

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kênh phân phối mở

Nhà sản xuất

Nhà phân phối Bán sỉ Bán lẻ

Bán sỉ

Nhà sản xuất

Trang 11

* Đặc điểm:

Phân bổ hàng tự do, không hạn chế

Bán hàng theo yêu cầu, không theo kế hoạch

Kinh doanh tổng hợp

Thăm viếng khách hàng không thường xuyên, không lịch trình

Giá cả không ổn định

Quan hệ với khách hàng không chắc chắn

d Mối quan hệ của quản trị kênh phân phối với quản trị marketing trong

doanh nghiệp

Cổ động:

Bảng 1.1 SƠ ĐỒ TRIỂN KHAI MARKETING – MIX

Như vậy, phân phối là một biến số của marketing- mix, đóng vai trò trung gian mà không thông qua đó khách hàng mục tiêu nắm bắt được các chính sách, thông tin về sản phẩm, giá cả, cổ động của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò kênh phân phối

Kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng, nó làm nhiệm vụ đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng sao cho thoả mãn được nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Kênh phân phối là công cụ chính của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối, trao đổi hàng hoá làm thoả mãn những nhu cầu cụ thể của nhóm khách hàng mục tiêu, khắc phục những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ với

Trang 12

những người muốn sử dụng chúng

Kênh phân phối thực hiện quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động để nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng được sự phát triển của thị trường cũng như sự phong phú đa dạng của nhu cầu

Tóm lại kênh phân phối có các vai trò chính là:

- Điều hoà sản xuất và tiêu dùng về mặt không gian, thời gian và số lượng

- Tiết kiệm chi phí giao dịch

- Nâng cao khả năng lựa chọn hàng hoá cho người tiêu dùng

1.1.3 Chức năng của kênh phân phối

Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá mà họ có thể mua, đúng chủng loại màhọ cần, đúng thời gian và địa điểm mà họ yêu cầu Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với những người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ Tất cả các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng cụ thể chủ yếu sau:

- Nghiên cứu thị trường: nhằm thu thập thông tin cần thiết để lập chiến lược phân

phối;

- Xúc tiến khuếch trương cho những sản phẩm họ bán: soạn thảo và truyền bá

những thông tin về hàng hóa;

- Thương lượng: để thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh Thỏa

thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác;

- Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa;

- Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối liên hệ đối với những người

mua tiềm năng;

- Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của người

mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất;

- Tài trợ: cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán

- San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối

Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa các thành viên của kênh Nguyên tắc để phân chia các chức năng này là chuyên môn hoá và phân công lao động

1.2 TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG KÊNH PHÂN PHỐI

1.2.1 Số lượng các cấp của kênh phân phối

a Kênh cấp 0

Hình thức này được xem là bán hàng trực tiếp cho khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng Đây là hình thức mà Công ty nhập hàng từ nhà sản xuất, rồi bán hàng thông qua các của hàng hoặc đưa sản phẩm sách đến tận các đơn vị trường học để bán thông qua các hợp đồng mua bán

Trang 13

Mô hình:

Ưu và nhược điểm: Đòi hỏi Công ty phải đầu tư vốn lớn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thuê mặt bằng, mua sắm trang thiết bị và các chi phí mua ngoài, chi phí cho lượng nhân viên bán hàng trực tiếp… Nhưng hình thức này giúp Công ty nắm bắt được những thông tin cần thiết phản hồi từ phía khách hàng một cách chính xác, trung thực, nhanh chóng

b Kênh 1 cấp

Đây là hình thức Công ty nhập hàng từ nhà sản xuất rồi phân phối cho các đại lý của Công ty hay những người bán lẻ tại các quầy, sạp sách báo mà sản phẩm sách đến được tay khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng Có thể nói đây là cách phân phối chủ yếu mà Công ty áp dụng trên hầu hết các khu vực thị trường trên địa bàn toàn tỉnh

Mô hình:

Ưu và nhược điểm: Công ty tiết kiệm được chi phí đầu tư ban đầu, nhưng lại phải mất đi một khoản tiền hoa hồng hoặc phải hỗ trợ các chương trình quảng cáo, bán hàng khuyến mãi…

c Kênh 2 cấp

Theo hình thức này Công ty nhập hàng từ nhà sản xuất rồi phân phối cho người bán

sỉ mua hàng từ Công ty rồi phân phối lại cho người bán lẻ trước khi sản phẩm đến được tay khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng

Mô hình:

Ưu và nhược điểm: Khắc phục được những hạn chế của kênh 0 cấp và kênh 1 cấp là tiết kiệm được chi phí hơn Loại kênh phân phối này rất thích hợp khi vươn rộng ra các thị trường xa với đa dạng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu bán lẻ, nhưng lại khó cho công tác theo dõi quản lý các trung gian phân phối

1.2.2 Tổ chức kênh phân phối

Một kênh marketing truyền thống bao gồm nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ độc lập Trong đó, mỗi người là một thực thể kinh doanh riêng biệt luôn tìm cách tăng tối

đa lợi nhuận của mình, cho dù có làm giảm lợi nhuận của cả hệ thống Không có thành viên nào của kênh phân phối có quyền kiểm soát hoàn toàn hay đáng kể đối với các thành viên khác Những kênh marketing truyền thống đó thiếu sự lãnh đạo mạnh, có đặc điểm

là hoạt động kém hiệu quả và có nhiều mâu thuẫn phức tạp

* Hệ thống marketing dọc:

Nhà sản xuất

Khách hàng

Nhà sản xuất

Người bán lẻ

Khách hàng

Nhà sản

bán lẻ

Khách hàng Nhà

bán sỉ

Trang 14

Một hệ thống marketing dọc (VMS), bao gồm nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán

lẻ hoạt động như một thể thống nhất Hoặc một thành viên này là chủ sở hữu của các thành viên khác, hoặc trao cho họ độc quyền kinh tiêu, hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi các thành viên kia phải hợp tác Hệ thống marketing dọc có thể đặt dưới quyền kiểm soát của một người sản xuất, một người bán sỉ hay một người bán lẻ Hệ thống marketing dọc là một mạng lưới kế hoạch hóa tập trung và quản lý có nghiệp vụ chuyên môn, được thiết kế với ý đồ đảm bảo tiết kiệm trong khai thác và đạt mức tối đa ảnh hưởng của thị trường Hệ thống marketing dọc đang tiến tới kiểm soát hành vi của kênh

và loại trừ mâu thuẫn phát sinh do các thành viên độc lập của kênh theo đuổi những mục tiêu riêng của mình Nó tiết kiệm được là nhờ qui mô, khả năng thương lượng và loại trừ được những dịch vụ trùng lặp

* Hệ thống marketing ngang:

Mỗi doanh nghiệp đều có thể thiếu vốn, bí quyết kỹ thuật, năng lực sản xuất và các nguồn lực marketing để kinh doanh độc lập, hoặc là họ ngại rủi ro, hoặc vì nhìn thấy tác dụng to lớn khi hợp tác với các doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp có thể làm việc với nhau trên cơ sở tạm thời hay lâu dài, hoặc lập một doanh nghiệp riêng Adler gọi đó là marketing cộng sinh

* Hệ thống marketing đa kênh:

Marketing đa kênh là cách thức phân phối , theo đó một doanh nghiệp sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối cho những nhóm khách hàng khác nhau Bằng cách bổ sung thêm nhiều kênh phân phối, các doanh nghiệp có thể tăng được phạm vi bao quát thị trường, giảm chi phí hoạt động của kênh phân phối và gia tăng khả năng thỏa mãn theo ý muốn khách hàng Các doanh nghiệp thường bổ sung thêm một kênh phân phối nhằm tiếp cận được một nhóm khách hàng mà kênh phân phối hiện có chưa vươn tới được

1.2.3 Xây dựng kênh phân phối

Gồm 4 bước cơ bản

Bước 1: Điều tra và nghiên cứu thị trường

Xác định các thông tin về thị trường, từ đó có thể nắm bắt được những cơ hội kinh doanh xuất hiện trên thị trường Nghiên cứu thị trường có nhiều chức năng liên kết giữa người tiêu dùng, khách hàng và công chúng với các nhà hoạt động thị trường thông qua những thông tin, những thông tin này có thể sử dụng để nhận dạng và xác định các vấn đề cũng như cơ hội Marketing; là cơ sở cho sự cải tiến và đánh giá các hoạt động Marketing

Bước 2: Lựa chọn phương pháp tiếp cận thị trường

Nếu thị trường lớn thì có thể thiết lập hệ thống riêng do công ty quản lý, nhỏ thì có thể dùng kênh phân phối bán lẻ tự nhiên hoặc mượn ngay kênh phân phối của đối thủ

Bước 3: Quản lý sau khi thiết lập xong hệ thống phân phối

Việc quản lý nhằm mục đích giữ vững và phát huy hiệu quả theo đúng kế hoạch, ý

đồ mà công ty đã đề ra

Bước 4: Đầu tư cho bộ máy nhân sự

Trang 15

Một công ty hàng đầu mỗi năm đều có ngân sách để đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên tiếp thị cấp thấp Công ty hầu như không tiếc tiền cho việc ấy vì họ hiểu rằng hệ thống phân phối được vận hành trôi chảy hay kém hiệu quả là hoàn toàn phụ thuộc vào con người

1.3 QUẢN TRỊ THÀNH VIÊN KÊNH PHÂN PHỐI

1.3.1 Tuyển chọn thành viên của kênh phân phối

Việc lựa chọn các thành viên trong kênh phân phối có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của kênh Việc lựa chọn thành viên kênh cần được thực hiện một cách thận trọng và chuyên nghiệp

Các bước tuyển chọn thành viên kênh phân phối:

Bước 1: Tìm kiếm các thành viên tiềm năng

Để tìm kiếm thành viên kênh cần rất nhiều thông tin giá trị và tin cậy để giúp người quản lý có thể tìm được một thành viên phù hợp những nguồn thông tin thường được sử dụng:

- Từ các lực lượng bán của doanh nghiệp theo khu vực: Đối với các doanh nghiệp

đã có lực lượng bán hàng của riêng mình thì đây chính là một lực lượng giúp thu thập

những thông tin tốt nhất về các trung gian

- Từ khách hàng: Thông qua những thông tin mà khách hàng cung cấp, các doanh

nghiệp có thể có được những thông tin về các nhà trung gian phân phối và khả năng thực

hiện chức năng phân phối của họ

- Từ thương mại: Các hiệp hội thương mại, các chi nhánh, các tạp chí thương mại,

các đối thủ cạnh tranh,… đều là những nguồn thông tin quan trọng để doanh nghiệp tìm

kiếm các thành viên kênh phân phối

- Từ các hội nghị thương mại: Qua đó các doanh nghiệp có thể tìm thấy các trung

gian phân phối và đánh giá khả năng thực hiện chức năng phân phối của họ

- Từ quảng cáo: Các thông tin được cung cấp thông qua các quảng cáo là một

nguồn thông tin phong phú và tiện lợi để các doanh nghiệp nhận thức và tìm hiểu về các nhà trung gian phân phối

Bước 2: Xác định tiêu chuẩn lựa chọn

Sau khi xây dựng danh sách các thành viên tương lai của kênh, bước tiếp theo mà doanh nghiệp cần phải làm là đánh giá khả năng của các thành viên kênhdựa vào các tiêu chuẩn lựa chọn Các trung gian phân phối thường được đánh giá theo những tiêu chuẩn:

Trang 16

- Thái độ chăm sóc khách hàng

Bước 3: Thuyết phục các thành viên tiềm năng trở thành thành viên chính thức

của kênh

Các nhà phân phối trung gian có quyền tự lựa chọn nhà cung cấp riêng cho mình

Do đó, các doanh nghiệp cần phải thuyết phục họ chấp nhận trở thành một thành viên trong hệ thống kênh phân phối của mình thông qua các ưu đãi, hỗ trợ Thông thường, các nhà phân phối trung gian thường quan tâm đến các yếu tố như: dòng sản phẩm; các chương trình khuyến mãi, xúc tiến bán; các hỗ trợ; sự công bằng

1.3.2 Kích thích các thành viên của kênh phân phối

- Chính sách thanh toán: Tùy theo khách hàng mới hay cũ, lớn hay nhỏ, có quan hệ làm ăn tốt đẹp với doanh nghiệp hay không? Các khoản nợ trước đây có đúng hẹn hay không thì doanh nghiệp sẽ thỏa thuận với khách hàng về thời hạn thanh toán

- Chính sách chiết khấu và hoa hồng: Hầu hết các doanh nghiệp đều điều chỉnh giá thông thường của mình để thưởng cho những khách hàng vì một số đáp ứng tốt của họ như trả tiền sớm, khối lượng mua hàng cao, mua hàng vào mùa thấp điểm, những điều chỉnh giá này được gọi là chiết khấu và nó có nhiều hình thức khác nhau:

+ Chiết khấu tiền mặt: Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những người mua nào thanh toán sớm Một ví dụ tiêu biểu: Nếu người bán ghi là “2/10 net 30” có nghĩa việc thanh toán được kéo dài trong vòng 30 ngày, nhưng người mua có thể được lợi 2% trên giá nếu thanh toán hóa đơn trong vòng 10 ngày Những chiết khấu này khá phổ biến và phục vụ cho mục đích cải thiện thanh toán khoản của người bán và làm bớt phí tổn thu nợ cũng như lượng nợ khó đòi

+ Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua nhiều Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty

+ Chiết khấu chức năng còn được gọi là Chiết khấu thương mại được nhà sản xuất giành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kích thích họ hoàn thành tốt các công việc của họ

+ Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hay dịch vụ vào màu vắng khách

+ Đối với các trung gian theo quy định của doanh nghiệp thì sẽ được hưởng % hoa hồng trên doanh số bán được

- Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ các thành viên kênh là nỗ lực của nhà sản xuất trong việc giúp các thành viên này thỏa mãn các nhu cầu và giải quyết các vấn đề của họ Việc

hỗ trợ như vậy tạo ra động cơ thúc đẩy cao cho nhóm các thành viên kênh Nhưng không may, việc hỗ trợ như vậy từ nhà sản xuất không thường xuyên Vì vậy nhà quản trị phải lập tức tăng hình thức hỗ trợ như sử dụng giá khuyến khích, đẩy mạnh quảng cáo… khi phát hiện thấy biểu hiện thiếu sự chú ý thúc đẩy nơi các thành viên kênh

Trang 17

1.3.3 Các mâu thuẫn và cách giải quyết các mâu thuẫn trong kênh phân phối

Trong kênh phân phối, xung đột có thể được định nghĩa như một tình huống mà trong đó một thành viên cho rằng hành động của một thành viên khác có khả năng cản trở

họ thực hiện những mục đích riêng của mình

Phát hiện xung đột kênh

Theo định nghĩa marketing là một tổ chức các quan hệ, tức là trong kênh phân phối luôn tồn tại rất nhiều mối quan hệ phức tạp Mặc dù các thành viên trong kênh phân phối

có những mối quan hệ tương đối chặt chẽ với nhau nhưng suy cho đến cùng thì chúng cũng xuất phát từ nhu cầu lợi ích riêng của mỗi thành viên Do đó, những xung đột giữa

họ à một điều khó tránh khỏi

Nguyên nhân gây xung đột:

+ Sự không thích hợp về vai trò: Xung đột xảy ra khi các thành viên không thực hiện đúng vai trò của mình

+ Sự khan hiếm nguồn lực: Xung đột xảy ra khi không có sự thống nhất giữa các thành viên trong kênh về việc phân bố một số nguồn lực

+ Sự khác nhau về nhận thức: Khi các thành viên kênh có thể có những mong muốn hoặc kỳ vọng về hành vi của một thành viên khác Nếu những mong muốn hoặc kỳ vọng

đó không đạt được thì xung đột có thể xảy ra

+ Sự không thích hợp về mục tiêu: Mỗi thành viên trong kênh đều tham gia và hoạt động vì mục tiêu của mình Nếu các mục tiêu đó là không thích hợp thì có thể dẫn đến các xung đột

+ Khó khăn về thông tin: Thông tin có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống kênh phân phối, một sự sai lệch trong thông tin cũng có thể biến những quan hệ hợp tác thành những xung đột

Có ba loại xung đột chủ yếu:

+ Xung đột dọc: Là xung đột xảy ra giữa các cấp khác nhau trong một hệ thống kênh phân phối, đây là loại xung đột phổ biến trong kênh phân phối

+ Xung đột ngang: Là xung đột giữa các thành viên cùng cấp của kênh

+ Xung đột đa kênh: Thường xảy ra khi người sản xuất thiết lập hai hay nhiều kênh cạnh tranh với nhau trong việc bán hàng trên cùng một thị trường

Giải quyết mâu thuẫn trong kênh phân phối:

Những mâu thuẫn trong kênh phân phối thường gây ra những trở ngại cho hoạt động phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Nhưng cũng có một số mâu thuẫn tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động của kênh Chúng có thể đòi hỏi phải cải tiến kênh phânphối, làm cho nó năng động và thích ứng linh hoạt hơn với môi trường đang thay đổi Chính vì vậy, vấn đề không chỉ là loại bỏ mâu thuẫn mà là quản lý tốt hơn mâu thuẫn

đó

Trang 18

Giải pháp quan trọng nhất để quản lý mâu thuẫn có hiệu quả là chấp nhận những mục tiêu cơ bản Các thành viên của kênh phân phối phải thỏa thuận được với nhau về mục tiêu cơ bản mà họ cùng theo đuổi Mục tiêu đó có thể là tồn tại, gai tăng thị phần nâng cao chất lượng sản phẩm hay thỏa mãn khách hàng Điều này thường xảy ra khi kênh phân phối phải đương đầu với sự đe dọa từ bên ngoài, khi có một kênh cạnh tranh khác hoạt động hiệu quả hơn, có những qui định pháp lý bất lợi hơn cho việc phân phối sản phẩm, hay mong muốn của người tiêu dùng đã thay đổi

Một trong những cách để xử lý mâu thuẫn là tiến hành việc trao đổi người giữa hai hay nhiều cấp của kênh phân phối, tức là người của một cấp này (người sản xuất ) có thể làm việc ở một cấp khác (đại lý độc quyền) hay ngược lại Thông qua đó họ có thể hiểu

và thông cảm với quan điểm của nhau hơn trong công việc hợp tác

Khi mâu thuẫn đã trở nên nghiêm trọng, thì các thành viên của kênh phân phối có thể phải sử dụng biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử Biện pháp ngoại giao có nghĩa là các bên thành viên cử ra một nhóm người để gặp gỡ đại diện của phía bên kia để cùng nhau thương lượng nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề mà hai bên quan tâm Trung gian hòa giải là sử dụng một bên thứ ba trung lập đứng ra hòa giải quyền lợi của hai bên Đưa ra trọng tài phân xử khi hai bên đồng ý trình bày những luận điểm của mình cho một bên thứ ba (một hay nhiều trọng tài viên) và chấp nhận quyết định phân xử của trọng tài

Để toàn bộ kênh phân phối hoạt động tốt, cần chuyên môn hóa vai trò của từng thành viên và các xung đột phải được điều giải một cách hiệu quả Sự hợp tác, chuyên môn hóa vai trò và điều giải xung đột trong kênh phân phối chỉ thực hiện được nếu doanh nghiệp có một cấp lãnh đạo vững mạnh Kênh phân phối sẽ hoạt động tốt hơn nếu có một

bộ máy điều hành có quyền lực phân chia lực lượng hợp lý trong kênh, có quyền phân công nhiệm vụ và giải quyết mâu thuẫn

1.3.4 Đánh giá các thành viên của kênh phân phối

Để đảm bảo cho hoạt động phân phối đi đúng hướng và đạt hiệu quả, định kỳ hàng quí người sản xuất phải định kỳ đánh giá hoạt động của những người trung gian theo những tiêu chuẩn như :

- Mức doanh số đạt được, mức dự trữ bình quân, thời gian giao hàng cho khách, xử

lý hàng hư hỏng hoặc mất mát, mức độ hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của doanh nghiệp, và những dịch vụ của người trung gian dành cho khách hàng

- Theo dõi quá trình nhập, tiêu thụ, tồn kho hàng hóa của các trung gian trong kỳ và doanh số bán thực tế đạt được từ đó có thể biết được mức độ lưu kho trung bình, thời gian trung bình giao hàng cho khách hàng

- Những dịch vụ đã làm cho khách

- Đánh giá hoạt động đào tạo, huấn luyện nhân viên bán hàng

Tuy vậy, công ty vẫn còn những tồn tại sau đây:

Trang 19

- Việc đánh giá các thành viên của kênh chưa được tiến hành thường xuyên Vì thế nên chưa kịp thời nắm bắt tình hình bán hàng của các trung gian để có sự linh hoạt trong điều phối thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của thị trường

- Tinh thần hợp tác của cá trung gian trong các đợt bán hàng khuyến mãi chưa cao, dịch vụ đối với khách hàng chưa tốt

- Công ty chưa chú trọng đến hoạt động đào tạo, huấn luyện nhân viên bán hàng Qua khảo sát thực tế, thời gian qua công ty đã tuyển chọn các thành viên kênh phân phối có những ưu điểm, nhược điểm sau đây:

Ưu điểm: Công ty đã lựa chọn được những trung gian phân phối có năng lực bán

hàng, thâm niên trong nghề; vị trí các điểm bán hàng thuận tiện, vì đều nằm ở các trung tâm huyện, thị xã

Nhược điểm: Chưa coi trọng đúng mức quan hệ với khách hàng; chưa đầu tư các

nguồn lực để mở rộng quy mô bán hàng và sự phát triển quan hệ hợp tác, liên doanh với công ty trong tương lại; lượng trung gian mỏng, chất lượng chưa cao…

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ

TRƯỜNG HỌC TỈNH KON TUM

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

Logo của Công ty:

Tên và địa chỉ:

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Sách – Thiết bị trường học tỉnh

KonTum

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Kon Tum Equipment for school-book joint-stock

company ( tên viết tắt: Sebook JSC)

Vốn điều lệ của Công ty: 6.000.000.000 đồng

Giấy chứng nhận ĐKKD số: 6100201896 Mã số thuế:

Địa chỉ liên hệ trụ sở chính: 706 Phan Đình Phùng- Thành phố Kon Tum- Tỉnh Kon Tum

Số điện thoại liên lạc, fax: 0603 862 902

Người đại diện theo pháp luật của Công ty

Năm 1991, Công ty Sách – Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum đã được thành lập theo Quyết định số 07/QĐ-UB ngày 17/11/1991 của UBND tỉnh Kon Tum

Ra đời với vai trò là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần Sách – Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum không chỉ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh mà còn thực hiện nhiệm vụ chính trị do UBND tỉnh Sở Giáo Dục & Đào Tạo tỉnh Kon Tum giao cho: Cung cấp đầy đủ và kịp thời sách giáo khoa, không để thiếu hay để tư thương tăng giá tùy tiện mặt hàng này trên địa bàn tỉnh Kon Tum; tổ chức thực hiện việc sử dụng và đọc sách tại các tủ sách giáo khoa dùng chung và thư viện trường học, góp phần thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục & đào tạo của tỉnh

Khi nền kinh tế Việt Nam bước vào cơ chế thị trường thời mở cửa đã mở ra cho Công ty nhiều cơ hội mới nhưng cũng đầy thử thách với những nguy cơ luôn tiềm ẩn Trước sự biến động và rủi ro của thị trường, để tạo được một thế đứng đòi hỏi Công ty

Trang 21

phải phát huy nội lực một cách tốt hơn nữa nhằm từng bước vượt khó và khẳng định chính mình Đầu năm 2006, Công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp theo quyết định số 1508/QĐ - UBND ngày 08/12/2005 của UBND tỉnh Kon Tum Vì thế thực chất việc nghiên cứu đề tài này là đề cập đến Công ty từ khi đã chuyển sang Công ty cổ phần

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

* Chức năng:

- Là Công ty chuyên cung ứng, mua bán các mặt hàng về sách giáo khoa, sách tham

khảo, sách giảng dạy, các loại văn phòng phẩm, dụng cụ học tập phục vụ cho nhiệm vụ

giáo dục & đào tạo trong tỉnh

- Tổ chức sản xuất mua bán đồ dùng, thiết bị thí nghiệm dạy và học trong nhà

trường

- Tổ chức xây dựng, kiểm tra, đánh giá công tác thư viện trường học: Hướng dẫn, bồi

dưỡng nghiệp vụ trong bảo quản, sử dụng đồ dùng dạy học, tủ sách giáo khoa dùng chung

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh; đồng thời tổ chức thực hiện tốt

nhiệm vụ chính trị của UBND tỉnh và Sở Giáo Dục & Đào Tạo giao

- Khảo sát, nắm bắt nhu cầu thị trường, đánh giá nguồn lực doanh nghiệp để xây

dựng và tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả

- Thiết lập chính sách phân phối hợp lý và hiệu quả

- Bảo toàn và phát triển vốn: chăm lo đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng

đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao theo chiều hướng phất triển chung

của xã hội, đảm bảo việc làm ổn định, mức thu nhập hợp lý cho người lao động

* Trách nhiệm và quyền hạn:

- Tổ chức kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

đối với nhà nước

- Có quyền hoạch toán độc lập, tự chủ trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ chế độ

thống kê, kế toán theo quy định của pháp luật, chịu mọi trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thì không chỉ cần có những nguồn lực tốt, mà doanh nghiệp còn cần phải phối hợp những nguồn lực này sao cho phù hợp để có thể đạt hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải tổ chức cho mình một bộ máy quản lý phù hợp để từ đó xác lập các mối quan hệ trong doanh nghiệp, từ đó tạo một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp Xuất phát từ những nhận định trên, Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học tỉnh Kon Tum đã áp dụng mô hình Trực tuyến - Chức năng trong việc xây dựng bộ máy quản lý của Công ty

Trang 22

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Theo mô hình, ta có thể nhận thấy Công ty có hai cấp quản lý:

- Cấp cao: Ban giám đốc gồm: Hội đồng quản trị, giám đốc, phó giám đốc

- Cấp trung: Các trưởng phòng ban chức năng, các cửa hàng trưởng

Ghi chú:

Chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ chức năng

Theo văn bản đại hội đổng Cổ đông trong công ty hàng năm, Đại hội đồng cổ đông

và quản trị là cơ quan cao nhất ra chính sách, chủ trương và kế hoạch, những chỉ tiêu định mức cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh

Mỗi một phòng, bộ phận đều có một trưởng phòng, trường bộ phận là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng, của bộ phận mình Các trưởng phòng, trưởng

bộ phận có trách nhiệm đôn đốc, giám sát Kiểm tra trực tiếp các hoạt động của nhân viên mình Giữa các phòng chức năng, bộ phận có mối liên hệ tương tác lẫn nhau về mặt nghiệp vụ chuyên môn để tránh sự trùng lắp và cũng để kết hợp sự hài hòa công việc của

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG

KẾ TOÁN – TÀI VỤ

PHÒNG

KẾ HOẠCH – KINH DOANH

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NGHIỆP VỤ

Trang 23

mình với các phòng, bộ phận khác Tất cả các phòng, bộ phận được đặt dưới sự chỉ đạo điều hành chung của giám đốc công ty

Chức năng và nhiệm vụ

* Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo cao nhất, hoạch định các chính sách, chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng cổ đông, đưa ra các tiêuchuẩn định mức trong hoạt động kinh doanh của Công ty Quyết định bổ nhiệm giám

đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng và các chức danh chủ chốt trong Công ty

* Ban Kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, trên cơ sở các tiêu chuẩn được quy

định tai các Công ty cổ phần.ban này có chức năng kiểm soát việc thực hiện của giám đốc Công ty về các chi tiêu kế hoạch đề ra tại các kỳ đại hội Công ty cổ phần

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: Giám đốc là người chỉ huy tối cao trong bộ máy Công ty, là người có quyền quyết định tất cả các hoạt động của Công ty với sự tham mưu giúp việc của các trưởng phòng chức năng và các bộ phận Giám đốc là người có quyền kiểm tra các phòng, bộ phận chuyên môn

- Phó giám đốc: Các phó giám đốc là những người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, điều hành các hoạt động của phòng Tài chính- Kế toán, Hành chính - Nghiệp vụ, Kế hoạch - Kinh doanh và tổ chức triển khai thực hiện các công việc được Giám đốc ủy quyền

* Phòng hành chính - Nghiệp vụ:

Phòng hành chính - Nghiệp vụ có chức năng xác định yêu cầu và tuyển chọn nhân lực theo mục tiêu hoạch định, bố trí sử dụng và duy trì phát triển nhân viên Thực hiện thông tin hoạch toán , đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ hành chính quản trị

Trưởng phòng là người tham mưu cho Giám đốc về công tác quản trị nhân sự, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động nghiệp vụ của phòng mình, dưới trưởng phòng có phó phòng và các nhân viên: Văn thư lưu trữ, lái xe…

* Phòng kế hoạch - Kinh doanh: Phòng nghiệp vụ tổng hợp có chức năng tổ chức các nghiệp vụ kinh doanh như khai thác thị trường đầu vào tạo nguồn hàng cho Công ty, tìm kiếm thị trường đầu ra tổ chức tiêu thụ sản phẩm Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, triển khai thực hiện phương án kinh doanh theo chỉ tiêu của giám đốc

Theo dõi chỉ đạo hoạt động của thư viện trường học trong toàn tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thư viện: tập huấn bảo quản và

sử dụng đồ dùng dạy học ; hàng năm đánh giá, xếp loại công nhận thư viện trường học đạt chuẩn 01 QĐ-BGD&ĐT, hướng xây dựng các thư viện đạt chuẩn trong những năm học tiếp theo

Ngày đăng: 28/08/2021, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w