1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI KIỂM TRA kết THÚC học PHẦN logic học

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cơ sở khách quan, nội dung và các yêu cầu của quy luật đồng nhất. Bằng các ví dụ, hãy chỉ ra những lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật đồng nhất Quy luật logic là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, ổn định giữa các hình thức logic của tư tưởng được hình thành trong quá trình phản ánh thế giới khách quan. Quy luật logic là kết quả của hoạt động nhận thức, nó không mang tính bản năng, phản ánh trạng thái ổn định tương đối của sự vật, làm cơ sở cho các thao tác tư duy chính xác. Quy luật đồng nhất là trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó. Biểu thị A là A. Ký hiệu: A ≡ A. Quy luật đồng nhất có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho tư duy mạch lạc, rõ ràng, chính xác; Tránh rơi vào tự mâu thuẫn, luẩn quẩn; Tránh bế tắc trong tư duy. Nếu như các quy luật khác có thể đúng trong một số hệ logic hình thức và không đúng trong một số hệ logic hình thức khác thì cho đến nay chưa ai xây dựng được hệ logic hình thức nào có giá trị mà trong đó quy luật đồng nhất không đúng. Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất:

Trang 1

BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

ĐỀ SỐ: 01 BÀI LÀM PHẦN 1: LÝ THUYẾT

Phân tích cơ sở khách quan, nội dung và các yêu cầu của quy luật đồng nhất Bằng các ví dụ, hãy chỉ ra những lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật đồng nhất

Bài làm

Quy luật logic là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, ổn định giữa các hình thức logic của tư tưởng được hình thành trong quá trình phản ánh thế giới khách quan Quy luật logic là kết quả của hoạt động nhận thức, nó không mang tính bản năng, phản ánh trạng thái ổn định tương đối của sự vật, làm cơ sở cho các thao tác tư duy chính xác

Quy luật đồng nhất là trong quá trình lập luận mọi tư tưởng phải đồng nhất với chính nó Biểu thị A là A Ký hiệu: A ≡ A

Quy luật đồng nhất có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho tư duy mạch lạc, rõ ràng, chính xác; Tránh rơi vào tự mâu thuẫn, luẩn quẩn; Tránh bế tắc trong tư duy Nếu như các quy luật khác có thể đúng trong một số hệ logic hình thức và không đúng trong một số hệ logic hình thức khác thì cho đến nay chưa ai xây dựng được hệ logic hình thức nào có giá trị mà trong đó quy luật đồng nhất không đúng

Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất:

Cơ sở khách quan của quy luật là tính ổn định tương đối, trạng thái đứng

im tương đối của các đối tượng Quy luật đổng nhất quy định tính xác định của ý

Trang 2

nghĩ tuân thủ quy luật này phản ánh sự đổng nhất trừu tượng của đối tượng với chính nó Xuất phát từ tính xác định của tư tưởng, sự phản ánh tính xác định, tính ổn định tương đối về chất của sự vật, hiện tượng được phản ánh Sự vận động, biến đổi, phát triển của thế giới khách quan không phải vô trật tự, lộn xộn

mà theo các quy luật xác định Mỗi sự vật, hiện tượng bao giời cũng có đặc điểm riêng, tính chất riêng Nó đồng nhất với chính nó chừng nào chưa chuyển sang chất mới

Trong quá trình tư duy luôn phải xác định đúng và giữ nguyên đối tượng phản ánh, không được tùy tiện thay đổi hoặc lẫn lộn đối tượng, không được đánh tráo đối tượng

Nội dung của quy luật đồng nhất:

Quy luật đồng nhất có thể được biểu diễn bằng công thức A là A, hay A≡A Công thức này nói lên rằng trong quá trình tư duy Khi chúng ta sử dụng khái niệm A thì khái niệm này luôn giữ nguyên nghĩa Trong lôgic ký hiệu, quy luật đồng nhất có thể được biểu diễn bàng công thức A→A

Quy luật đồng nhất phản ánh tính nhất quán Tính xác định của tư tưởng Một mặt, nêu tư tưởng không được xác định thì không thể có tư tưởng Mặt khác, trong quá trình tư duy, chúng ta có thể mắc sai lầm khi vô tình thay đổi khái niệm hay cố ý đánh tráo khái niệm Khi đó, quy trình tư duy của chúng ta

đã vi phạm quy luật đồng nhất và tư duy của chúng ta là không đúng đắn, thường dẫn tới các mâu thuẫn lôgic

Quy luật đồng nhất không cản trở sự vận động, phát triển của thế giới khách quan, cũng như sự thay đổi nội dung tư tưởng của con người để phản ánh đúng đắn thế giới đó trong những hoàn cảnh thời gian, không gian và những mối quan hệ khác nhau Bởi vì, để phản ánh đúng đắn thế giới hiện thực khách quan đang vận động, phát triển, tư tưởng của con người cũng cần phái không ngừng biến đổi cho phù hợp với sự biến đổi của thế giới đó

Trang 3

Yêu cầu của quy luật đồng nhất:

Yêu cầu 1: Một từ chỉ được dùng trong suy luận với một nghĩa duy nhất, một khái niệm, một tư tưởng… không được thay đổi nội dung Nếu một tư tưởng xuất hiện nhiều lần trong một quá trình tư duy thì tất cả những lần xuất hiện đó nó phải có cùng một nội dung, một giá trị chân lý Từ ngữ, tư tưởng được dùng với một nghĩa, một nội dung một giá trị chân lý duy nhất

Yêu cầu 2: Những từ ngữ khác nhau có cùng nội dung, những tư tưởng tương đương về mặt logic, có cùng giá trị chân lý, phải được đồng nhất với nhau trong quá trình suy luận

Yêu cầu 3: Phạm vi ứng dụng phải được cụ thể hóa Đồng nhất những cái

gì và không đồng nhất những cái gì là dựa vào sự hiểu biết, dựa vào trình độ văn hóa của chủ thể tư duy, và dựa vào bối cảnh tư duy Bởi vì, xét cho cùng, quy luật này đòi hỏi phải đồng nhất những thứ không đồng nhất Các loại đồng nhất khác nhau: Đồng nhất tư tưởng với tư tưởng (1); Đồng nhất tư tưởng với đối tượng trong hiện thực (2); Đồng nhất đối tượng trong hiện thực với đối tượng trong hiện thực (3) (1) là cơ sở cho (3) Điều này làm cho phạm vi ứng dụng của quy luật này được mở rộng hơn nhiều

Yêu cầu 4: Không được nhầm lẫn quy đồng nhất của tư duy hình thức với quy luật hiện tượng khách quan Quy luật đồng nhất không phủ định nguyên lý

sự vật hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi Tư duy hình thức phản ánh hiện tượng khách quan trong sự đứng im tương đối, trong sự tách rời Một hiện tượng khách quan được tư duy phản ánh từ nhiều góc độ, tạo nên nhiều đối tượng trong tư duy Nếu hai sự vật A và B có chung một tính chất thì tư duy có thể phản ánh tính chất chung đó tạo thành hai đối tượng khác nhau nhưng được đồng nhất trong dù chúng không hoàn toàn giống nhau (trong một mối quan hệ nhất định)

Yêu cầu 5: Nghiêm cấm ngụy biện: Cố tình đánh tráo khái niệm, đánh

Trang 4

đầy đủ nội hàm và ngoại diên của các khái niệm, các thuật ngữ, ký hiệu chuyên môn… Trong các văn bản, trong ngành khoa học cần phải định nghĩa, chú thích

rõ ràng tất cả các khái niệm, các thuật ngữ, các ký hiệu riêng

Những lỗi logic khi tư duy vi phạm các yêu cầu của quy luật đồng nhất:

Vi phạm ngôn ngữ (đồng âm): trong lập luận dùng cùng một từ hay cụm

từ nhưng có nội dung khác nhau Ví dụ:

A: “Con chó nhà bạn bị thương ở đâu?”

B: “Con chó nhà em bị thương ở trước cổng nhà”(ý của A hỏi là bị thương ở bộ phận nào trên cơ thể nhưng B lại hiểu là bị thương ở địa điểm nào)

Đánh tráo khái niệm, tư tưởng (ngụy biện) Ví dụ: Cả hai mẹ chồng và nàng dâu đều góa chồng, mẹ chồng thường căn dặn: “Số mẹ con mình hẩm hui rồi thì phải cố cắn răng mà chịu con ạ” Một thời gian sau người mẹ tái giá, cô con dâu trách mẹ tại sao như vậy? Bà mẹ: “Mẹ là mẹ dặn con thôi, chứ mẹ già rồi, răng lợi đâu mà cắn nữa”

Các đối tượng giống nhau lại xem khác nhau và ngược lại khác nhau lại xem giống nhau Ví dụ: A, B đều thực hiện cùng 1 hành vi bị coi là tội phạm, nhưng A lại bị truy cứu trách nhiệm hình sự, còn B thì chỉ bị xử lí kỉ luật

Dùng câu chữ diễn đạt tư tưởng không chính xác, hoặc do viết tắt (viết tắt phải được quy ước trước) Ví dụ: “Viện KHXH” Viện Khoa học Xã hội, mà lại đọc Viện Kế hoạch Xã hội

Do tư tưởng ban đầu bị thêm bớt “tam sao thất bản” Ví dụ: “A chỉ bị tai nạn bị thương ở chân, nhưng B lại kể cho C là A bị gãy chân, C lại kể cho D là

A bị xe cán nát chân, D lại kể cho E là A bị tai nạn và đứt lìa cẳng chân”

Trang 5

PHẦN 2: BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Câu 1: Cho công thức sau:

{[(a → c) ʌ (b → d) ʌ (7a v 7b)]} → 7c

Hãy tính giá trị logic của công thức trên với bộ giá trị (a=1; b=1; c=0; d=0)?

Bằng phương pháp lập bảng giá trị logic, hãy cho biết công thức trên là đúng hay sai? Vì sao?

Bài làm

a {[(a → c) ʌ (b → d) ʌ (7a v 7b)]} → 7c

Với bộ giá trị a=1; b=1; c=0; d=0 ta có:

{[(1→ 0) ʌ (1 → 0) ʌ (0 v 0)]} → 1

= ( 0 ʌ 0 ʌ 0) → 1

= (0 ʌ 0) → 1

= 0 → 1= 1

b

Đặt: I = (a → c) ʌ (b → d)

II = I ʌ (7a v 7b)

III = II → 7c

Ta có bảng sau:

c

b→

d

7a v 7b I II III

Trang 6

0 1 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 1

→ Công thức trên sai vì nhận giá trị giả dối tại các dòng 5, 6, 9, 13, 14

Câu 2: Cho mệnh đề sau:

“ Để phòng chống dịch COVID – 19 thì người dân phải thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế”

Có thể suy được những kết luận nào từ mệnh đề trên và dựa vào đâu để suy ra được những kết luận đó?

Bài làm

Để phòng chống dịch COVID – 19 thì người dân phải thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế

Đặt a = để phòng chống dịch COVID – 19

b = người dân phải thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế

Phán đoán trên có dạng a → b

Dựa vào tính đẳng trị ta có các kết luận sau:

a → b

= 7b → 7a = Nếu người dân không thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế thì không thể phòng chống dịch COVID – 19

= 7a v b = Hoặc không phòng chống dịch COVID – 19 hoặc người dân phải thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế

= 7(a ʌ 7b) = Không thể có chuyện phòng chống dịch COVID – 19 mà người dân không thực hiện tốt khuyến cáo 5K của Bộ Y tế

Câu 3: Cho lập luận sau:

Trang 7

“ Một số giảng viên là giáo sư, vì họ là nhà khoa học”.

a Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ? Cho biết loại hình suy luận? Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong suy luận trên?

b Mô hình hóa quan hệ giữa các thuật ngữ của suy luận trên?

c Thực hiện phép đổi chỗ, đổi chất, đối lập vị từ, đối lập chủ từ với tiền

đề lớn của suy luận trên?

d Suy luận trên có hợp logic không? Vì sao?

Bài làm

a Khôi phục suy luận:

Mọi giáo sư là nhà khoa học

P+

Có giảng viên là nhà khoa học

S-

M-├ Một số giảng viên là giáo sư

S- P+

Suy luận trên thuộc loại hình suy luận (II)

b Mô hình hóa quan hệ

(S) Giảng viên

(P) Giáo sư

(M) Nhà khoa học

c Mọi giáo sư là nhà khoa học ( S+ là P-) Ɐ S+ là P-)

- Đổi chỗ: Có nhà khoa học là giáo sư

- Đổi chất: Mọi giáo sư không thể không là nhà khoa học

- Đối lập vị từ: Tất cả những ai không là nhà khoa học không là giáo sư

- Đối lập chủ từ: Một số người là nhà khoa học không thể không là giáo sư

d Suy luận trên không hợp logic vì:

- Vi phạm quy tắc chung số 2: Thuật ngữ trung gian M phải chu diên ít nhất một

P

Trang 8

- Vi phạm quy tắc riêng loại hình (II): 1 trong 2 tiền đề phải là phán đoán phủ định Trong suy luận trên cả 2 tiền đề đều là phán đoán phủ định

Ngày đăng: 28/08/2021, 11:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w