Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình được thành lập và hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp công ty cổ ph
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, nước ta đã và đang từngbước hội nhập và phát triển song hành cùng nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giớinói chung Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước không nhừng được củng cố vàhoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô và vi mô mà cụ thể là các chính sách kinh
tế mới được ban hành giữ một vị trí quan trọng trong việc quản lý điều hành vàkiểm soát kinh tế bằng pháp luật của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng thì côngtác Marketing đóng 1 vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nào Để nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định chính xác
có lợi cho doanh nghiệp của mình cũng như thu hút được sự quan tâm của các nhàđầu tư
Đối với bất kì một sinh viên chuyên ngành Marketing nào, hành trang trước khibước vào nghề nghiệp chuyên môn của mình, cần có cái nhìn tổng quan và một nềntảng vững chắc về nhu cầu thị trường Do đó thời gian thực tập là điều kiện tốt đểchúng em có thể kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và phục vụ thiết thực cho việchọc tập các môn học chuyên ngành marketing cũng như thực tập tốt ở giai đoạn sau.Với mong muốn được tìm hiểu thực tế công tác marketing so với lí thuyết đãđược đào tạo ở trong trường, chúng em đã chọn “Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩuQuảng Bình” làm cơ sở thực tập, để tiếp cận với hoạt động kinh doanh nói chung vàtìm hiểu thực tế về nhu cầu thị trường nói riêng
Trong quá trình nghiên cứu và lý luận thực tế, để hoàn thành tốt báo cáo thực tập,chúng em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Dương Khánhcùng các anh chị của công ty Công ty Cố Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình Tuynhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong bài cáo cáo, chúng emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa và các anh chịtrong công ty để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 2M c L c ụ ụ
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH 4
1.1Giới thiệu chung về công ty Cổ phần XNK Quảng Bình 4
1.2 Quá trình phát triển Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình 4
1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình 8
1.4 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ PHÂN BÓN NPK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH 37
2.1 Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm 37
2.2 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm 37
2.3 Lựa chọn kênh phân phối 41
2.4 Định mức dự trữ sản phẩm 42
2.5.Thực trạng hoạt động tiêu thụ phân bón NPK của Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình 44
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 49
3.1 Định hướng phát triển của công ty 49
3.2 Các giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ phân NPK trong thời gian tới 50
Trang 3CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH
1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình
Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình được thành lập và hoạt độngtheo Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp công ty cổ phần số 0200730878 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 12 tháng 03 năm 2007,đăng kí thay đổi lần thứ hai mươi tám ngày 05 tháng 04 năm 2017, Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Quảng Bình được biết đến như một nhà xuất nhập khẩu hàngđầu Việt Nam về phân bón và hóa chất Công ty có Trụ sở tại thành phố Hải Phòng
và Văn phòng đại diện tại một số tỉnh thành trong và ngoài nước như: Quảng Ninh,Quảng Bình, khu vực Tây Nguyên (Việt Nam), Xavannakhet (Lào)…
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình.Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Quảng Bình Import & Export Joint StockCompany
Tên công ty viết tắt: QUANG BINH JSC
Địa chỉ: Số 23 - Lô 01 - Khu 97 Bạch Đằng - Hạ Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng
Điện thoại: +(84)31.626.3333 - Fax: (84)313.533.679
Với vai trò Giám đốc, cô đã dẫn dắt doanh nghiệp đi từ thành công này sangthành công khác và dần trở thành một trong những doanh nghiệp tư nhân có nhiềuđóng góp tích cực vào sự phát triển chung của địa phương Sinh ra và lớn lên trên
Trang 4đất cảng Hải Phòng, cô gái trẻ Nguyễn Thị Thanh Hương đã sớm thể hiện bản lĩnhcủa mình khi chấp nhận vượt qua áp lực về thời gian, bài vở,… cùng lúc học haitrường Học viện Hành chính Quốc gia Hà Nội và Học viện Quan hệ Quốc tế.Những tưởng, điều kiện sẵn có trong tay - gia đình kinh doanh, có Công ty cổ phầnHảo Mỳ với 30 năm kinh nghiệm thương mại - Hương sẽ dễ dàng tìm được mộtcông việc và ở lại Thủ đô Sức mạnh tuổi trẻ : Được sinh sống và lập nghiệp tại HàNội là tư tưởng chủ đạo của phần lớn học sinh, sinh viên các địa phương sau khi tốtnghiệp Tuy nhiên, cô đã làm một việc không giống với thông thường Ra trường,với hai tấm bằng tốt nghiệp, Hương đi thẳng một mạch về quê và làm việc cho công
ty của gia đình Dường như máu kinh doanh chảy trong người cô quá mạnh và thấmquá sâu nên học là một việc, còn Hương thì vẫn chọn… thương mại làm nghiệp củamình -Đến năm 2007, tròn 30 tuổi thì Hương tự đứng ra thành lập công ty riêng vàlấy tên là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình Bản lĩnh của gái Đinh Tỵđấy Đã thế, ở Hải Phòng mà lấy tên công ty là Quảng Bình, cái lý và cái tình chỉ cómình cô biết Những ngày đầu hoạt động, Công ty chỉ có vỏn vẹn hai nhân viêntrong văn phòng rộng 20m2 Với hai mặt hàng chủ lực là phân bón nhập khẩu từTrung Quốc và khăn lạnh của Việt Nam Airlines, Hương cùng các nhân viên đã làm
đủ mọi việc, từ việc nhập khẩu hàng hóa tới việc liên hệ với khách hàng, giao nhậnhàng hóa,… Bận rộn với không ít áp lực nhưng cô tin mình sẽ thành công Ấy là sự
tự tin hoàn toàn có cơ sở Nó xuất phát từ truyền thống gia đình, từ kinh nghiệmnhững năm làm việc cho Công ty Hảo Mỳ và từ kiến thức mà Hương có được nhờnhững năm miệt mài ở giảng đường đại học, dù rằng chuyên ngành học chẳng liênquan tới công việc hiện tại -.Sau ba năm tích cực hoạt động, cùng sự nỗ lực khôngmệt mỏi của cá nhân nữ Giám đốc, Công ty Quảng Bình đã không ngừng phát triểnvới 12 mặt hàng chủ chốt như: gạo, ngô, sắn, DAP Đình Vũ, đạm Ure, kali, lưuhuỳnh, dầu FO/DO, Amoni, than cám… Bên cạnh đó, thị trường phân phối đã được
mở rộng cả ở nội địa và quốc tế Tính từ năm 2008-2011, sản lượng kim ngạch xuấtkhẩu của doanh nghiệp tăng 30-40% so với các năm trước Đặc biệt là với các mặthàng: gạo, ure, DAP của doanh nghiệp đã tạo được uy tín lớn với thị trường TrungQuốc, châu Âu và Trung Âu Chưa đầy mười năm thành lập, Công ty Quảng Bình
Trang 5dưới sự quản lý, điều hành, dẫn dắt của nữ doanh nhân trẻ đầy tự tin đã có được vịthế nhất định trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy hoạt động giaothương trong nước với bạn bè quốc tế ngày một phát triển Những đóng góp tíchcực cho cộng đồng Không những tăng trưởng doanh thu đều mỗi năm, tạo dựngđược uy tín với khách hàng và đối tác, trở thành đại lý độc quyền của một số đơn vịsản xuất, tập đoàn lớn; Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình còn tạo việclàm cho 15 lao động địa phương Để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu công việc của doanhnghiệp, nữ doanh nhân Nguyễn Thị Thanh Hương đã tuyển dụng các lao động cótrình độ đại học Một mặt, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho nhânviên hoàn thành tốt công việc; mặt khác, liên tục nâng cao trình độ cho người laođộng thông qua các khóa huấn luyện tại chỗ cùng các khóa học kinh tế khác củathành phố Được biết, trải qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển thị trường phânbón trong nước cũng như ở nước ngoài, nữ doanh nhân đầy bản lĩnh Thanh Hương
đã ấp ủ dự định, tiến tới hình thành ý tưởng xây dựng Nhà máy sản xuất phân bónNPK trên diện tích gần 2ha tại xã Đông Sơn, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng Vànăm 2011, dự án chính thức được khởi động Sau khi được hoàn thiện, dự án vừagóp phần không nhỏ trong việc nâng tầm vị thế của Công ty, vừa góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động trên địa bàn huyện và thành phố
Là lãnh đạo cao nhất trong Công ty, tuy công việc chiếm phần lớn thời gian nhưngkhông vì thế mà Thanh Hương quên lãng trách nhiệm của doanh nghiệp, của mộtngười con thành đạt với cộng đồng xã hội Tại Thành phố Hải Phòng, quỹ nạn nhânchất độc da cam, cơ sở từ thiện Thiện Giao (Đồ Sơn), Trung tâm nhân đạo ThiênPhúc, trẻ em nghèo huyện Thủy Nguyên, A Lư… hoặc chương trình Những trái timđồng cảm luôn nhận được sự ủng hộ nhiều triệu đồng từ phía Giám đốc ThanhHương nói riêng và Công ty nói chung Đối với các tỉnh bạn, như tỉnh Quảng Bình,doanh nghiệp cũng luôn đồng hành với các tổ chức từ thiện địa phương như: năm
2010 vào tận nơi ủng hộ người dân vùng lũ số tiền hơn 200 triệu đồng và nhiều túiquà; mỗi tháng ủng hộ Trung tâm bảo trợ xã hội Quảng Bình một khoản tiền nhấtđịnh Hoặc với tỉnh Tuyên Quang, doanh nghiệp đã đến tận trại phong ở huyện HàmYên hỗ trợ quần áo, tặng phẩm và khoản tiền trị giá 40 triệu đồng Chưa hết, qua
Trang 6báo Dân trí, Công ty vẫn thường xuyên ủng hộ các cá nhân gặp hoàn cảnh khó khănvới tổng số tiền hơn 100 triệu đồng Thuộc phái yếu nhưng nữ doanh nhân NguyễnThị Thanh Hương đã “một tay” gây dựng nên Công ty cổ phần xuất nhập khẩuQuảng Bình có địa chỉ tại số 23, lô 01, khu 97 Bạch Đằng, Hạ Lý, Hồng Bàng, HảiPhòng Năm 2009, cô là một trong số bốn lãnh đạo đạt danh hiệu Lãnh đạo doanhnghiệp xuất nhập khẩu xuất sắc do Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Namtrao tặng, năm 2011 được Chủ tịch UBND huyệnThủy Nguyên tặng Bằng khen cóthành tích xuất sắc trong xây dựng Hiệp hội doanh nghiệp Thủy Nguyên và phongtrào ủng hộ xã hội, Cờ thi đua của Thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận CEOHội viên Hội Giám đốc điều hành Hải Phòng, Bảng vàng Công đức từ chương trìnhNhững trái tim đồng cảm lần thứ I… Mới đây nhất, cô là một trong số ít nữ doanhnhân được tôn vinh trong lễ trao giải thưởng Nhà quản lý xuất sắc thời kỳ đổi mới
2013 tại Thủ đô Viên-chăn (Lào) Những phần thưởng này thực sự còn khá khiêmtốn so với những thành tích mà nữ doanh nhân Thanh Hương đã và đang đóng gópcho nền kinh tế và hoạt động từ thiện xã hội Hy vọng rằng, cùng với sự nghiệp kinhdoanh mà Hương đang nỗ lực xây dựng, những đóng góp trên sẽ ngày một tích cực
và các phần thưởng quý giá theo đó sẽ đến với Thanh Hương ngày một nhiều
hơn.-Kế thừa nền tảng 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nộiđịa về phân bón, hóa chất và nông sản từ Công ty CP Hảo Mỳ, năm 2007 Công ty
Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình được thành lập tại thành phố Hải Phòng vớiphát triển rất mạnh mẽ và thành tích kinh doanh xuất sắc được nhiều tổ chức uy tínghi nhận…
- Năm 2007: Thành lập Công ty với vốn điều lệ là 1 tỷ đồng
- Năm 2010-2011: Công ty trải qua 3 lần tăng vốn điều lệ để tăng cường hoạtϖđộng sản xuất kinh doanh Vốn điều lệ của công ty tăng lên 20 tỷ
- Năm 2012: Cùng với việc mở rộng kinh doanh sang dịch vụ kho bãi ngoại quan,tiếp nhận vận tải, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và chuyển khẩu hàng hóa.Công ty cũng tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 56 tỷ đồng
Trang 7Bên cạnh đó Công ty còn mở thêm một văn phòng đại diện tại Quảng Ninh
và một chi nhánh tại khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng, Cao Bằng với diện tích trên25.000 m2 tạo đòn bẩy thúc đẩy dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Năm 2013: Đầu năm 2013, nhà máy sản xuất phân bón NPK và phân lân đượcϖđưa vào hoạt động với thương hiệu NPK Đình Vũ và lân Đình Vũ tại Hải Phòng.Cũng cùng năm này, công ty thành lập thêm chi nhánh tại Quảng Bình để phục vụnhiều hơn nữa nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Năm 2014: Công ty tăng vốn điều lệ từ 56 tỷ lên 320 tỷ đồng, đánh dấu một sựϖthay đổi toàn diện về năng lực tài chính, đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ củacông ty trong thời gian tới và giúp công ty: + Có đủ tiềm lực tài chính để đầu tưhoàn thiện và đồng bộ phương tiện vận tải, kho ngoại quan, Nhà máy NPK…
Giúp công ty có đủ tiềm lực tham gia và trở thành đối tác chiến lược củaCông ty DAP Đình Vũ – một công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất phân bónDAP tại Việt Nam
- Công ty đã niêm yết cổ phiếu thành công lên sàn chứng khoán thông qua đốiϖ tác
tư vấn là Công ty chứng khoán MSB…
- Công ty đã trở thành cổ đông chiến lược của Công ty CP DAP Vinachem
Trải qua nhiều năm phát triển, Quảng Bình đã khẳng định được thương hiệu
và vị thế trên thị trường, trở thành một trong những công ty có thị phần lớn trongngành phân bón, hóa chất Lợi thế của công ty là lịch sử hoạt động lâu dài trongngành với quy mô và mạng lưới khách hàng lớn, ngoài ra còn có đối tác chiến lược
là các tập đoàn lớn trong nước và quốc tế Tận dụng lợi thế uy tín, khách hàng vàtiềm lực thế mạnh của mình, Công ty đang từng bước xây dựng và mở rộng nhữngsản phẩm mang thương hiệu riêng nhằm nâng cao vị thế trên thị trường phân bónsản xuất
1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình
Trang 8P Kế Toán
P KT Các CN Khác
Phó Giám Đốc NMP Hành ChínhCN Q.Bình
CN Cao Bằng
VP Đại Diên Móng Cái
Cty Con Quảng Bình - Cao Bằng
Cty CP Vinachimex
NM Barite
Văn Phòng tại nhà máy
Bộ Phận Sản Xuất
(Sơ đồ 1 – Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần XNK Quảng Bình)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Trang 9Hiện tại, cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xuất Nhập KhẩuQuảng Bình đang áp dụng theo mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Mô hìnhquản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh củaCông ty, tuân thủ theo các quy định của Pháp luật Việt Nam và các quy định tạiĐiều lệ Công ty.
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương là người tâm huyết và có bề dày kinh nghiệmnhiều năm trong quản lý, kinh doanh trong các lĩnh vực phân bón, hóa chất, xuấtnhập khẩu Bà Hương có mối quan hệ sâu rộng với tập đoàn Hóa chất Việt Nam vàcác tập đoàn hóa chất lớn trên thế giới Bà Hương định hướng Công ty phát triểntheo mô hình bền vững, trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong việc sản xuất vàcung cấp phân bón, hóa chất và vật tư nông nghiệp ở Việt Nam
Bà Hương tốt nghiệp cử nhân kinh tế và từng giữ các chức vụ: quản lý kinh doanhcao cấp tại Công ty CP XNK Hảo Mỳ, Giám đốc Công ty Cổ phần XNK QuảngBình
Ông Nguyễn Văn Khoái – Thành viên HĐQT
Trước khi gia nhập Công ty, Ông Nguyễn Văn Khoái có hơn 15 năm tronglĩnh vực kinh doanh, tài chính Là một người nhiệt huyết, trách nhiệm với côngviệc, ông luôn là tấm gương trong công việc đối với cán bộ công nhân viên Bêncạnh đó, Ông Khoái đã dành nhiều công sức để xây dựng định hướng phát triển củaCông ty gắn với lợi ích của xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững nềnnông nghiệp Việt Nam
Hiện Ông Khoái là Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Xuất Nhập KhẩuQuảng Bình và là Quản lý tài chính cao cấp tại Công ty CP XNK Hảo Mỳ
Bà Bùi Thị Ngọc – Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng
Với nhiều năm công tác trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán, Bà Bùi Thị Ngọc
sở hữu sự am hiểu sâu rộng về lĩnh vực này Trước khi gia nhập Công ty, bà từng
Trang 10giữ nhiều vị trí cao cấp tại các doanh nghiệp: Kế toán trưởng Công ty CP XNK Súcsản Gia cầm HP; Kế toán nội bộ Công ty CP XNK Khoáng sản Miền Trung.
Bà Bùi Thị Ngọc tốt nghiệp Cử nhân kế toán và hiện là Thành viên HĐQT kiêm Kếtoán trưởng Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Ông Phạm Sỹ Thạc – Thành viên HĐQT
Ông Phạm Sỹ Thạc tốt nghiệp Cử nhân Văn hóa Du lịch Là người nhiệthuyết và luôn coi trọng phát triển nguồn nhân lực, ông Thạc đã dành nhiều công sứccủa mình để đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, cũng như chăm lo đến đời sống vậtchất lẫn tinh thần của cán bộ công nhân viên của Công ty Ông là người đi đầu trongcông tác đổi mới tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và xây dựng văn hóadoanh nghiệp
Ông Thạc hiện đang là Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Kinh doanh Hóa chất vàNông thủy sản tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Ông Nguyễn Mạnh Tuấn – Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Mạnh Tuấn tốt nghiệp Cử nhân Quản trị kinh doanh và Cửnhân ngoại ngữ, và có bề dày kinh nghiệm trong quản lý cũng như trong hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu Hiện Ông Tuấn là Thành viên HĐQT kiêm Giám đốcKinh doanh Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thanh Hương là người tâm huyết và có bề dày kinh nghiệmnhiều năm trong quản lý, kinh doanh trong các lĩnh vực phân bón, hóa chất, xuấtnhập khẩu Bà Hương có mối quan hệ sâu rộng với tập đoàn Hóa chất Việt Nam vàcác tập đoàn hóa chất lớn trên thế giới Bà Hương định hướng Công ty phát triểntheo mô hình bền vững, trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong việc sản xuất vàcung cấp phân bón, hóa chất và vật tư nông nghiệp ở Việt Nam
Trang 11Bà Hương tốt nghiệp cử nhân kinh tế và từng giữ các chức vụ: quản lý kinhdoanh cao cấp tại Công ty CP XNK Hảo Mỳ, Giám đốc Công ty Cổ phần XNKQuảng Bình.
Ông Nguyễn Thanh Bình – Phó Tổng Giám đốc phụ trách đối ngoại
Với bề dày kinh nghiệm quản lý và năng lực tạo lập các mối quan hệ, ôngNguyễn Thanh Bình không ngừng xây dựng mạng lưới khách hàng trong nước vànước ngoài, tìm kiếm các nhà đầu tư tiềm năng, góp phần giúp công ty ngày càngphát triển Ông Nguyễn Thanh Bình từng giữ chức vụ Giám đốc nhà máy NPK
Bà Đặng Thị Phương Thảo – Trưởng Ban Kiểm soát
Bà Đặng Thị Phương Thảo có nhiều năm hoạt động và có sự am hiểu sâu sắc
về chuyên môn trong lĩnh vực kế toán – tài chính Bà từng giữ các chức vụ quantrọng như Kế toán, Kiểm toán nội bộ tại CTCP Hảo Mỳ, Kế toán tại Công ty TNHHVận tải Hoàng Dương
Bà Thảo hiện là Trưởng Ban Kiểm soát của Công ty cổ phần Xuất Nhập KhẩuQuảng Bình
Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang – Thành viên BKS
Bà Trang tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành ngoại ngữ, có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu và kế toán Với những kinh nghiệm tích lũy được, Bà
đã có nhiều đóng góp trong việc giám sát các hoạt động của công ty, bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của công ty và cổ đông
Hiện Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang là thành viên Ban Kiểm soát kiêm Chuyên viênXuất Nhập Khẩu của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Bà Trần Thị Thu Trang - Thành viên BKS
Bà Trang tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, có kinh nghiệm nhiều năm tronglĩnh vực kế toán, kiểm toán Với những kinh nghiệm tích lũy được trong môi trường
Trang 12làm việc chuyên nghiệp, bà luôn là người có nhiều đóng góp trong việc nâng caohiệu quả vận hành và tính minh bạch của Công ty.
Bà Trần Thị Thu Trang giữ chức vụ thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phầnXuất Nhập Khẩu Quảng Bình
trị, Ban giám đốc, các phòng ban và các chi nhánh được thể hiện như sau:
Ban Tổng Giám Đốc
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình là công ty mẹ của các công tythành viên Ban Tổng Giám đốc công ty mẹ chịu trách nhiệm về các hoạt động củachính công ty, đồng thời thực hiện việc giám sát hoạt động của những công ty thànhviên trong nhóm công ty Quyền hành của Ban Tổng Giám đốc được phân định rõràng Thành phần Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng
Trang 13Giám đốc và Giám đốc Tài chính Các cuộc họp hàng tháng được tổ chức giữa BanTổng Giám đốc và Ban Điều hành của từng công ty thành viên nhằm đánh giá tìnhhình hoạt động thường kỳ của các mảng kinh doanh và thảo luận các vấn đề quantrọng khác Đại diện của Ban Kiểm toán Nội bộ và Phòng Kế toán của công ty mẹcùng tham dự các cuộc họp này để thảo luận về các nội dung có liên quan.
Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốctrong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định phápluật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độclập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ v.v…Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập BanKiểm soát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các côngviệc được giao nếu thấy cần thiết
Ban Kiểm Toán Nội Bộ
Ban Kiểm toán Nội bộ là bộ phận trực thuộc Hội đồng Quản trị, hiện baogồm ba thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty mẹ và các công ty thành viên, đảm bảo độ tin cậy của các báo cáo kế toán, số liệutài chính trước khi trình duyệt và công bố, kiểm tra sự tuân thủ các quy định củapháp luật và công ty; qua đó nhằm phát hiện những sai sót, yếu kém và gian lận nếu
có trong công tác quản lý và bảo vệ tài sản của nhóm công ty Ban Kiểm toán Nội
bộ báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ theo từng quý và đề xuất các biện pháp khắcphục, cải tiến tại các cuộc họp Hội đồng Quản trị hàng quý
Bộ phận quản lý:
+ Phòng Kinh doanh, Xuất nhập khẩu
Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty Đảmbảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản
Trang 14phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theodõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sảnphẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương ánsản xuất hiệu quả nhất
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàngquý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất Lập lệnh sản xuất cho các phânxưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty Đề xuất các biện pháp nângcao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm
+ Phòng Tài chính – Kế toán
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chiphí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chicho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất,nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hìnhhiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiệncác chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàngtháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Phối hợp với phòng hành chánh – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng chocán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyểntiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyếttoán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đếnviệc giao nhận
+ Phòng Hành chính – Nhân sự
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu tráchnhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân
Trang 15lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạnthảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và nhữngthông tin có liên quan đến Công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị,quyết định,….
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi vànghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty
Bộ phận sản xuất
Gồm xưởng gia công quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, kho, vận chuyển
+Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra,giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng
+ Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
+ Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu
+Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuấtsản phẩm không phù hợp
+Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra nhữngnguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục
+ Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
+ Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng
- Văn phòng đại diện tại Móng Cái Phối hợp với văn phòng công ty và các vănphòng khác để triển khai công việc kinh doanh của Công ty và khai thác khách hàng
Trang 16trên địa bàn hoạt động Chi nhánh – Nhà máy NPK Sản xuất và cung cấp đầy đủ sảnphẩm theo kế hoạch kinh doanh.
1.4 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty
1.4.1.Quy trình sản xuất-kinh doanh
Công ty đã không ngừng đẩy mạnh phát huy lĩnh vực kinh doanh truyềnthống, đồng thời mở rộng thêm nhiều mảng kinh doanh, sản xuất khác, tạo nhữngbước đột phá để dần khẳng định vị thế của một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam vềkinh doanh, sản xuất phân bón, hóa chất, hàng nông sản và dịch vụ xuất nhập khẩu
* Quy trình sản xuất phân bón:
Trang 17(Sơ đồ 2 – Quy trình sản xuất phân bón)
* Các bước tạo ra sản phẩm
+ Để thu được phân hỗn hợp tốt thì các cấu tử ban đầu phải khô và tơi Nếu khôngkhô và tơi cần phải phơi và nghiền chúng trước khi hỗn hợp Ngoài ra các hỗn hợpcác phân đơn cùng với việc chế biến hoá học Amôn hoá bằng NH3 khí hoặc bằngcác Amôniac lỏng (những dung dịch NH4NO3 ; (NH2)2CO; Ca(NO3)2 và các hỗn hợp
Trang 18của chúng trong amôniac lỏng hoặc trong nước amôniac đậm đặc) Bằng cách đưaaxit và các vật liệu trung hoà chúng vào hỗn hợp Đưa vào các dung dịch và cácchất lỏng thay thế nước trong quá trình tạo hạt.
+ Để có tất cả các yếu tố thuật lợi trong sản xuất phân bón NPK như trên thì đòi hỏi
nhà máy phải có một quy trình sản xuất phân bón NPK tốt và phù hợp với từng loạiphân cụ thể
+ Khi hỗn hợp các cấu tử và tạo hạt sẽ xảy ra các phản ứng hoá học và các hạt sảnphẩm thu được sẽ bền, chắc và đồng nhất hơn Mặc khác việc sấy khô hạt là donhiệt của phản ứng hoá học xảy ra
+ Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có bổ sung nước, các dung dịch muối, axithoặc amôn hoá, tạo hạt được kết hợp trong cùng một thiết bị làm liên tục Thời gianlưu lại của vật liệu trong thiết bị khoảng 10 phút
+ Do sự toả nhiệt của các phản ứng mà nhiệt độ trong quá trình hỗn hợp nâng lên 70– 80 độ làm bốc hơi ẩm Tuy nhiên đa số trường hợp cần phải sấy khô thêm phầnhỗn hợp đã tạo hạt bằng khí lò trong máy sấy theo phương thức xuôi chiều đến độ
ẩm nhỏ hơn 3% Sản phẩm đã sấy khô được làm lạnh bằng lạnh bằng không khí vàsàng phân loại, phần hạt lớn được nghiền rồi quay lại sàng, phần hạt trung bìnhđược lấy làm sản phẩm, còn hạt nhỏ tuần hoàn trở lại thiết bị hỗn hợp ở dạng sảnphẩm tuần hoàn Lượng sản phẩm tuần hoàn phụ thuộc vào lệnh sản xuất và đặctrưng của các vật liệu ban đầu (thường nằm trong giới hạn 0,1-1 phần khối lượngcủa phần thành phẩm) Có thể hiệu chỉnh nhiệt độ của hỗn hợp và quan hệ của pharắn, lỏng trong hỗn hợp bằng sản phẩm tuần hoàn
+ Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có hàm lượng đạm cao thì một lượng đạmnhất định bị tổn thất khi amôn hoá, sấy khô và ở các giai đoạn khác Tổn thất được
hạ thấp khi phòng ngừa được sự tạo thành những hạt lớn và hiệu chỉnh nhiệt độbằng cách đưa vào sản phẩm tuần hoàn hoặc bằng các biện pháp khác Quá trình sảnxuất phân hỗn hợp dạng hạt sẽ dễ dàng nếu như vật liệu ban đầu có kích thước gầnbằng với kích thước đã chọn của hạt Khi ấy, hạt có độ bền lớn hơn và tiêu hao hơinước hoặc axit khi tạo hạt sẽ giảm
Trang 19+ Phân hỗn hợp phức hợp những cấu tử có quan hệ các chất dinh dưỡng quy định.Quá trình hỗn hợp và tác dụng của các cấu tử được tiến hành trong các thiết bị tạohạt Tuỳ thuộc vào thành phần đã chọn của phân bón mà cung cấp vào thiết bị tạohạt những cấu tử sau đây: Phân Kali, đạm, lân và sản phẩm tuần hoàn từ phễuchứa Qua cân định lượng và băng tải đến máy tạo hạt.
+ Để cho việc tạo hạt tốt, hơi nước cung cấp vào được phun thành bụi nhờ vàokhông khí nén Trong thiết bị tạo hạt, nước đưa vào bị bốc hơi đến 30-35% do nhiệtcủa phản ứng Sản phẩm hạt thu được qua băng tải vào máy sấy thùng quay Tạiđây được sấy khô đến độ ẩm cuối cùng 1% (độ ẩm ban đầu 4 - 5%) Việc sấy khôđược thực hiện bằng khí lò đốt có nhiệt độ khoảng 200 độ; nhiệt độ của hạt ra khỏimáy sấy là 70-80 độ, Sản phẩm khô được làm lạnh đến 30 – 40 độ trong thiết bị làmlạnh thùng quay và phân loại trên lưới lọc hạt Hạt to được nghiền ở máy nghiền (+phần hạt nhỏ được tuần hoàn lại thiết bị tạo hạt Phần hạt là thành phẩm có kíchthước 1 - 3mm được chuyển đến thùng điều tiết , ở đây nó được tẩm dầu và xoa(đánh bóng hạt và nâng cao tính chất cơ lý của hạt) Sản phẩm được bảo quản bằngbao gói
*Quy trình xuất khẩu phân bón
+ Tìm thị trường cần nhập
+ Chuẩn bị hàng xong thì liên hệ các hãng tàu để họ chuyên chở qua bên đó chomình
+ Làm 1 bộ Hợp đồng, Invoice, Packing list, C/O của Việt Nam, tùy theo hàng hóa
và phương thức mua bán mà cũng cần phải có những giấy tờ khác như Giấy chứngnhận hun trùng, Giấy bảo hiểm hàng hóa chẳng hạn
+ Ra Hải quan để làm Tờ khai và hàng hóa cũng sẽ được kiểm hóa
*Quy trình nhập khẩu phân bón
Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
Trang 201. Cảng nhận hàng từ tàu:
– Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hànghoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác nhưHải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làmhàng;
– Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu
– Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải đểđưa về kho, bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảngkiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hoá và ghivào Tally Sheet;
– Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ
– Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hưhỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC), nếutàu giao thiếu
2.Cảng giao hàng cho chủ hàng:
– Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giớithiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng(D/O- Delivery order) Hãngtàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;
– Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;
Trang 21– Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến vănphòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bảnD/O;
– Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho
Bộ phận này giữ một D/O và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng;
– Chủ hàng làm thủ tục hải quan
Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang rakhỏi cảng và chở hàng về kho riêng
** Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng
Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặchàng rời như phân bón, thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể đứng
ra giao nhận trực tiếp với tàu.Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủtục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng( D/O) Sau khi đối chiếu với Bảnlược khai hàng hoá Manifest, cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giaohàng thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận cảng tại tàu để nhận hàng
Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giaonhận và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếuxuất kho Ðối với tàu vẫn phải lập Tally sheet và ROROC như trên
***Ðối với hàng nhập bằng container
1.Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)
– Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc
và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;
– Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá 9 chủ hàng cóthể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưngphải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;
– Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhậnhàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;
Trang 22– Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
2.Nếu là hàng lẻ( LCL/LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý củangười gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tụcnhư trên
1.4.2 Tình hình Nhân sự
a) Cơ cấu nhân lực theo trình độ
Số lượng
Tỷ lệ(%)
Số lượng
Tỷ lệ(%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ(%)
(Bảng 1 – Cơ cấu nhân lực theo trình độ - Nguồn: Phòng nhân sự)
b)Cơ cấu nhân lực theo giới tính và độ tuổi
Trang 23c)Cơ cấu theo chuyên môn
- Công nhân vận hành: 45 người -Cơ khí: 10 người
- Điện: 6 người -Quản lý: 3 người
d) Cơ cấu nhân sự khi nhà máy hoạt động đạt công suất tối đa:
12 Chuyên gia sản xuất (vận hành dây
chuyền, đào tạo công nhân)
01
Trang 24e) Tình hình thực hiện đào tạo trong thời gian qua
Trong những năm qua, công tác đào tạo nhân lực tại công ty ngày một đượcquan tâm hơn,số lượt người được cử đi đào tạo tăng dần qua các năm
Cụ thể:năm 2015 là 38 người,chiếm 24,67% tổng số lao động của Côngty,đến năm 2018, số lượt người cử đi đào tạo là 91 người,chiếm 44,44% số lao độngcủa Công ty Điều đó cho thấy Công ty ngày một quan tâm hơn đến công tác đào tạo
để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của mình
So với nhu cầu thực tế tuy chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo của người laođộng, tuy nhiên công ty đã bố trí người lao động đi đào tạo các khóa học nhằm nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Cụ thể năm 2018, thực tế lao động được cử đi đào tạo so với nhu cầuđạt 80%, như Phòng kinh doanh thực tế so với nhu cầu đạt 75%,Phòng Kế toán chỉ
Về trình độ quản lý của nhân viên,ban lãnh đạo và các trường phòng đều đãtốt nghiệp đại học,làm việc theo đúng chuyên môn,người có thâm niên hoạt độngtrong nghề ít nhất là 8 năm,nhiều nhất là 15 năm.Các nhân viên còn lại như:bán
Trang 25hàng,kiểm soát,thu nợ , 18 đều có kinh nghiệm trong nghề và đã được đào tạochuyên nghiệp.
Đối với chế độ lương của nhân viên thì công ty sẽ chi trả xứng đáng vớinhững gì họ bỏ ra được thể hiện cụ thể qua thành tích đạt được trong tháng,theophương châm “làm theo năng lực,hương theo lao động”.Bên cạnh các khoản phúclợi cho nhân viên như: khen thưởng,trợ cấp,thường tăng ca, thì nhân viên còn cóquyền nói ra tất cả các ý kiến của mình về tất cả những hoạt động có liên quan tớicông ty,ban quản lý rất quan tâm đến những đóng góp có giá trị.Ngoài ra,bên cạnhđội ngũ nhân viên chính thức của công ty,vẫn có một lực lượng nhân viên thuêmướn hoạt động theo thời vụ, không có ký hợp đồng chính thức mà họ chỉ hưởnglương theo doanh số bán hàng Trong trường hợp này,vẫn để quản lý và phân côngcủa công ty sẽ có một vài khó khăn nhất định nếu xảy ra những tình huởng xảu nhưlàm việc gian dối,không tuân thủ theo qui định làm việc của công ty.Tinh thần làmviệc của nhân viên trong công ty là rất tốt,mọi người đều cố gắng làm việc để thểhiện đúng năng lực và chuyên môn của mình.Tuy nhiên , nhân viên giữa các bộphận chức năng vẫn chưa có sự phối hợp tốt nhất,cần có thời gian để hoàn thiện vấn
đề này,trong khi những nhân viên hoạt động độc lập,hay hoạt động theo thời vụ thìkhá tốt
Với môi trường làm việc thoáng và thoải mái thi công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Quảng Bình không gặp khó khăn gì trong khâu tuyển dụng nhân sự.Là mộtcông ty thành lập đã lâu và có tiềm năng phát triển khả tốt,công ty hy vọng là nhân
sự đến làm việc cho công ty đều muốn đóng góp lâu dài cho công ty và công ty luôntạo điều kiện để nhân viên phát triển Nhìn chung,khấu nhân sự và quản lý nhân sựhiện nay của công ty là khá tốt,nhưng khi đã phát triển sang lĩnh vực phân bón thicông ty cần bổ sung thêm nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm ở các thịtrường tiềm năng,đảm bảo đụ mức độ bao quát thị trường phục vụ công tác bánhàng,khảo sát thực tế,tìm hiểu nhu cầu,kỳ vọng khách hàng vào cô
1.4.3.Tình hình tài chính
Trang 26Tình hình tài chính của công ty cổ phần xuất nhập khẩu quảng bình trong 4 năm gầnđây:
8482 tỷ, tăng khoảng 1,5 tỷ, với tốc độ tăng hơn 10% so với năm 2016 Năm
2018 tổng số tài khoảng 10773 tỷ đồng, tốc độ giảm so với năm 2017 là4,43% Để thấy rõ nguyên nhân sự biến động này, chúng ta sẽ đi sâu nghiêncứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng tài sản
• Tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu tư ngắn hạn (ĐTNH) :
Trang 27Ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty có sự tăng lên rồi giảm xuống về mặtgiá trị, nhưng xét về mặt tỷ trọng chiếm trong tổng số tài sản thì tăng đều qua cácnăm Cụ thể:
Năm 2016, TSLĐ và ĐTNH là hơn 9,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,73%Năm 2017 tổng giá trị là 11,3 tỷ tăng hơn 1,5 tỷ so với năm 2016 với tốc độgia tăng là 18,41% Đồng thời tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cũngtăng, với tỷ trọng là 70,64% trên tổng tài sản
Năm 2018, TSLĐ và ĐTNH giảm xuống còn 10,8 tỷ đồng, giảm hơn 400triệu đồng so với năm 2017, với tốc độ giảm là 3,8% Tuy giảm về giá trị nhưng tỷtrọng không giảm mà ngược lại còn tăng so với tổng tài sản, với tỷ trọng là 71,11%.Nguyên nhân là do năm 2018, công ty có giảm quy mô kinh doanh xuống nên cho
dù TSLĐ và ĐTNH có giảm nhưng tốc độ giảm thấp hơn tốc độ giảm của tổng tàisản
• Tài sản cố định (TSCĐ) và đầu tư dài hạn (ĐTDH):
Ta thấy TSCĐ và ĐTDH giảm dần qua các năm về giá trị lẫn tỷ trọng, cụ thể:Năm 2016 tổng TSCĐ và ĐTDH là 4.977 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 34,27%trong tổng số tài sản
Năm 2017 tổng TSCĐ và ĐTDH là 4.697 triệu đồng, giảm 280 triệu, tỷ trọngcũng giảm chỉ còn 29,36%
Năm 2017 tiếp tục giảm chỉ còn 4.417 triệu đồng, giảm 280 triệu, tỷ trọngcòn 28,89
1.4.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
Trang 28Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình:
(Bảng 6 - Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Quảng Bình
đã sản xuất và đưa ra thị trường gần 3000 sản phẩm các loại phục vụ cho người tiêudùng cả nước,một con số đáng khen ngợi Các khoàn giảm trừ doanh thu thì khôngchênh lệch là mấy so với năm 2017,vẫn ở mức 1.939 tỷ, chứng tỏ hàng hóa bị lỗi vàkém chất lượng của công ty là rất thấp hoặc hầu như không có.Với mức doanh thutăng gần 12% đấy nhưng chí giá vốn hàng bán hầu như không có sự thay đổi gì sovẫn ở mức 2.391 tỷ, trong khi năm 2017 là 2368 tỷ, chủ yếu là do với năm 2018 đãtăng trưởng được năng suất sản từ việc đưa vào sử dụng 2 siêu nhà máy.Ngoài ragiá nguyên liệu phân bón nhập khẩu giảm ,sau khi tăng mạnh vào 2018,đã góp phần
Trang 29cải thiện được giá vốn hàng bán của công ty.Với việc tối thiểu được giá vốn hàngbán đã khiến lợi nhận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng hơn so với năm 2018 tăng lên đến 42,75%, một con số rất khủng.Cạnh tranhngày càng tăng cạnh tranh trong ngành phân bón tiếp tục tăng cao.Công ty đã đâymạnh truyền thông quảng cáo,khuyến mãi, hỗ trợ điểm lẻ, nhằm tăng doanh số.Đểbảo vệ và giữ vững vị trí dẫn đầu,Công ty cũng đã tăng nhanh chỉ phí bán hàng từ1.911.232 tỷ năm 2018 lên 2.571.993 tỷ đồng.Nhờ đó, Công ty đã tăng thêm đượcthị phần ở cả 4 ngành hàng phân bón và giữ ổn định thị phần so với năm2018.Ngoài ra chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng khá mạnh từ 1.911 tỷ đồnglên 2571 tỷ đồng.
Việc tăng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như chi phí bản hàng đã đem lạiđược hiệu quả kinh doanh giúp cho lợi nhuận ròng của công ty Quảng Bình tăngkhá đáng kể.Việc đầu tư vào cổ phiếu,bất động sản, của công ty trong năm 2018chỉ đạt khoảng 1939 tỷ,so với năm 2017 thì hoạt động tài chính của công ty khôngđược hiệu quả, chi phí bỏ ra thêm để đầu tư cho hoạt động tài chính của 81,1 tỷ,trong khi doanh thu gảm đáng kể mặc dù chi phí lãi vay có giảm.Ngoài ra,lợi nhuận
từ hoạt động khác của đạt 95,9 tỷ, giảm khá mạnh so với năm 2017 Tuy nhiên nhìnchung thì lợi nhuận kế toán của công ty trước thuế năm 2019 lên tới khoảng 83.103tỷ,đã có sự tăng trưởng khá mạnh so với năm 2017-2018, đạt tốc độ tăng trưởng là23%, sự tăng trưởng đó chủ yếu là nhờ tu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Do có thay đồi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nên thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp bình quân của công ty giảm từ 20% năm 2017 xuống cònkhoảng 17% năm 2018, giúp cho công ty chỉ phải nộp khoảng 15.391 tỷ, làm cholợi nhuận sau thuế của đạt khoảng 73.712 tỷ, tăng lên đáng kể so với năm 2018 vàgiúp cho lãi cơ bản trên cổ phiếu tăng từ 4556 lên 5837, lợi nhuận còn lại chưa phânphối ở mức khoảng 2990 tỷ
+ Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng đáng kể so với năm
2018 với mức tăng là gần 716 tỷ tương ứng với tốc độ tăng trưởng ~16,76%.Do vậytuy rằng các khoản giảm trừ doanh thu tăng mạnh nhưng lại là một lượng nhỏ đốivới tổng doanh thu nên cũng không làm ảnh hưởng đáng kể tới doanh thu thuần.Vậy
Trang 30nên, nhìn chung doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng -6.714 tỷ tươngứng với tốc độ tăng là ~ 16,76%.Điều này là hoàn toàn hợp lí do ta thấy rằng quy
mô tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm của doanh nghiệp và những hoạt động đầu tưvào bất động sản cũng mang lại doanh thu đáng kể.Kết quả này vượt gần 5% so vớichỉ tiêu Đại hội cô đông giao phó.Với kết quả tăng trưởng kép doanh thu bán hànggần 16,76% Công ty Quảng Bình đã được vinh danh "Top 50 Công ty kinh doanhhiệu quả nhất Việt Nam 2016"
+ Giá vốn hàng hóa năm 2019 tăng gần 641 tỷ so với năm 2017-2018 tương ứng vớitốc độ tăng ~ 2,691%.Tốc độ tăng này thấp hơn ~ 6 lần tốc độ tăng của doanhthu.Giá vốn tăng rất ít vì công ty không muốn mạo hiểm, đây là phần chi phí tăngthêm để tạo ra phần doanh thu tăng thêm, nhưng ở đây giá vốn của hàng hóa, thànhphẩm,bất động sản, tăng rất ít so với năm trước do vậy mà tốc độ tăng của vốn nhỏhơn của doanh thu + Doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả.Công ty luôn duy trì giátrị vốn bằng tiền ở mức cao và quản lý dòng tiền này một cách có hiệu quả và antoàn.Từ 2 điều trên ta thấy lợi nhuận gộp tăng mạnh - 6.073 tỷ so với năm 2018tương ứng với tốc độ tăng 37.344
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2017 tăng 74 tỷ VNĐ tương ứng với tốc độtăng 11,41% nguyên nhân là do việc tăng lãi từ tiền gửi,lãi trái phiếu, cổ tức vàphần chênh lệch giá được hưởng.Tuy nhiên thì chi phí hoạt động tài chính năm
2018 lại giảm 60 tỷ VNĐ so năm 2017 tương ứng với tốc độ giảm 37,03% bởi việctrả lãi cho các khoản vay ngân hàng, phân chênh lệch ti giá thực hiện,chưa thực hiện
và các khoản trích lập cho đầu tư tài chính dài hạn là khá lớn.Công ty đã quá thànhcông từ đầu tư các hoạt động tài chính khi giảm gần hết chi phí mà doanh thu vẫntăng mạnh
+ Chi phí bán hàng tăng gần 72 %,chi phí quản lí doanh nghiệp giảm gần 14,5% Chứng tỏ doanh nghiệp đang rất quan tâm đến quá trình bán hàng, marketing vi đây
là vấn đề quyết định lợi nhuận công ty,và giảm bết những chi phí không quantrọng,cần thiết trong quản lí doanh nghiệp
+ Từ các chỉ tiêu trên làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh1.889 tỷ tương ứng với tốc độ tăng ~ 20,372 %.Lợi nhuận từ hoạt động khác giảm
Trang 31nhẹ 18 tỷ VNĐ tương ứng với tốc độ giảm chủ yếu là tăng thu từ thanh lí TSCĐngoài ra thì cũng giảm các nguồn thu từ nhà cung cấp Do ảnh hường của các hoạtđộng kinh doanh cũng như các hoạt động khá do vậy mà tông lợi nhuận kế toántrước thuế tăng 83.1 tỷ VNĐ tương ứng với tốc độ tăng gần 19,97 % chủ yếu dodoanh thu bán hàng và doanh thu tài chính tăng mạnh.Vượt gần 12% kế hoạch đượcđại hội đồng cổ đông giao phó và tăng 20% so với năm 2018 Điều này đồng nghĩavới việc lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 tăng 73 tỷ VNĐ tương ứng với tốc độtăng trường khủng lồ 20,52 gấp đôi tốc độ tăng trường bình quân 10% hàng năm màcông ty đặt ra Lợi nhuận sau thuế cả nằm 2019 đã vượt gần 13% kế hoạch đại hộiđồng cô đồng giao phó và tăng gần 20% so với năm 2018
Nhận xét chung : Đây là một trong những con số doanh thu mà các doanh nghiệpđôi thủ phải ngường mộ, một năm đậm dấu ấn thành công với lợi nhuận của công tyxuất nhập khẩu Quảng Bình hoàn toàn xứng đáng được nhận giải thường top 50Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2019 Doanh nghiệp đã kinhdoanh rất hiệu quả
Trang 32*Đánh giá: Dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Quảng Bình ta thấy:
+ Tổng vốn tăng (từ năm 2017 đến năm 2015tăng 0.6% tương ứng 29.693 triệu đồng; từnăm 2018 đến năm 2019 tăng 2.22% tương ứng 174.884 triệu đồng)
+ Người lao động tăng (từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 0.34% tương ứng 120 người; từnăm 2018 đến năm 2019 tăng 0.1% tương ứng với 50 người)
+ Doanh thu thay đổi liên tục từng năm ( từ năm 2017 đến năm 2018 giảm 0.18% tương ứngvới 451.964 triệu đồng; từ năm 2018 đến năm 2016 tăng 0.36% tương ứng với 715.150 triệuđồng)
+ Lợi nhuận tăng nhanh ( từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 0.67% tương ứng với 1.807 triệuđồng; từ năm 2018 đến năm 2019 tăng 1.89% tương ứng với 54.389 triệu đồng)
+ Thu nhập của người lao động tăng nhẹ (từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 0.16% tương ứngvới 0.6 triệu đồng; từ năm 2018 đến năm 2019 tăng 0.14% tương đương với 0.6 triệu đồng)+ Thuế và các khoản nộp NSNN tăng ( từ năm 2017 đến năm 2018 tăng 0.11% tương ứngvới 881 triệu đồng; từ năm 2018 đến năm 2019 tăng 0.75% tương ứng với 6.636 triệu đồng)
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ PHÂN BÓN NPK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH
2.1 Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.1.1 Khái niệm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mụcđích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Nó là khâulưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất và phân phối và một bên làtiêu dùng
2.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đó Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó
đã được người tiêu dùng chấp nhận (thi trường chấp nhận) Sức tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, Sựthích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiện của cá hoạt động dịch vụ Nói cáchkhác , tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
2.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong tiêu thụ sản phẩm
Những nguyên tắc cơ bản trong tiêu thụ sản phẩm là đáp ứng đầy đủ nhu cầu của
khách hàng về các sản phẩm, bảo đảm tính liên tục trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, tiếtkiệm và nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ thương mại
2.2 Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Nghiên cứu thị trường
Là việc phân tích về lượng và chất của cung và cầu một sản phẩm hay dịch vụ Mụctiêu của nghiên cứu thị trường là để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho quátrình xây dựng các kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm Các thông tin này nhằm trả lời các câuhỏi: Doanh nghiệp nên hướng vào thị trường nào? Tiềm năng thị trường? Làm thế nào để