1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

104 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu trong luận văn, qua đó tác giả thực hiện phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn dữ liệu của BIDV như báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của

Trang 1

NGUYỄN MINH THƯ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TPHCM NĂM 2021

Trang 2

NGUYỄN MINH THƯ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO

CHUẨN MỰC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)

Mã ngành: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Thanh Phong

TPHCM NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn với tiêu đề “Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được hình thành và phát triển từ những quan điểm cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Phong

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Minh Thư

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.1 Mục tiêu tổng quan 5

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 6

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

1.7 Ý nghĩa luận văn 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 10

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 10

2.1.1 Quá trình phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 10

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh – tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 11

2.2 Những biểu hiện về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 18

Trang 5

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC

BASEL II VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU 19

3.1 Quản trị rủi ro tín dụng 19

3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 19

3.1.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 19

3.1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 20

3.1.2.2 Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng 20

3.1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 21

3.1.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng 21

3.1.3 Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng 22

3.2 Những chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng 25

3.2.1 Về quy định trong quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 26

3.2.3 Áp dụng chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng: 28

3.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại các ngân hàng thương mại 31

3.3.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 31

3.3.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 32

3.3.3 Khoảng trống nghiên cứu 34

3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

3.4.1 Diễn giải quy trình 35

3.4.2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 36

3.4.2.1 Đối với dữ liệu sơ cấp 36

3.4.2.2 Đối với dữ liệu thứ cấp 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 38

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 39

4.1 Thực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 39

4.1.1 Các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 39

4.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 39

4.1.2 Đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 41

4.2 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Basel II 44

Trang 6

4.2.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính 44

4.2.1.1 Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 44

4.2.1.2 Chính sách tín dụng tại BIDV 47

4.2.1.2 Quy trình tín dụng tại BIDV 47

4.2.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng 49

4.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 51

4.3.1 Mức độ nhận biết về Basel II của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong quản trị rủi ro tín dụng 51

4.3.2 Đánh giá mức độ tuân thủ theo Basel II trong quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 53

4.4 Những thành tựu và hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 60

4.4.1 Những kết quả đạt được 60

4.4.2 Những hạn chế 63

4.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 70

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 71 5.1 Định hướng, lộ trình thực hiện của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 71

5.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2025 71

5.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2025 72

5.2Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 73

5.2.1 Tuân thủ nghiêm khắc các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng đã đề ra đảm bảo đáp ứng chuẩn mực Basel 73

5.2.2 Tăng chi phí đầu tư cho công tác quản trị rủi ro 75

5.2.3 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin 75

5.2.4 Hoàn thiện quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng 76

5.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78

5.3 Kiến nghị, đề xuất 79

Trang 7

5.4 Hạn chế của đề tài nghiên cứu: 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nội dung viết tắt Tiếng Việt Nội dung viết tắt Tiếng Anh

AIRB Phương pháp xếp hạng nội bộ

nâng cao Advanced IRB

BCBS Ủy ban Basel về giám sát ngân

hàng

The Basel Committee on Banking Supervision

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

The Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam CAR Hệ số an toàn vốn The Capital Adequacy Ratio EAD Dư nợ tại thời điểm khách hàng

không trả được nợ Exposure At Default FIRB Phương pháp xếp hạng nội bộ cơ

bản Foundation IRB HĐQT Hội đồng quản trị

ICAAP Qui trình đánh giá đủ vốn nội bộ The Internal Capital Adequacy

Assessment Process LGD Tổn thất ước tính Loss Fiven Default IRB Phương pháp xếp hạng nội bộ The Internal Ratings-Based

Approach NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính 2015-2019 11

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của BIDV 13

Bảng 4.1: Danh mục cho vay theo tiêu chí thời hạn giai đoạn 2015-2019 .40

Bảng 4.2: Danh mục cho vay theo đồi tượng khách hàng giai đoạn 2015- 2019 40

Bảng 4.3: Phân loại nợ tại I V giai đoạn 2015 -2019 43

Bảng 4.4: Chỉ số an toàn hoạt động giai đoạn 2015 – 2019 49

Bảng 4.5: Trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV 50

Bảng 4.6: Kết quả đánh giá về các trụ cột của Basel II 52

Bảng 4.7: Kết quả khảo sát nguyên tắc 1, 2, 3 53

Bảng 4.8: Kết quả khảo sát nguyên tắc 4, 5, 6, 7 54

Bảng 4.9: Kết quả khảo sát nguyên tắc 8, 9, 10, 11, 12, 13 55

Bảng 4.10: Kết quả khảo sát nguyên tắc 14, 15, 16, 17 57

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng RRT các năm 2015-2019 dựa theo Bảng 2.2 15

Biểu đồ 4.1: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 46

Trang 11

TÓM TẮT QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI NGÂN

HÀNG TMCP ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trong bài luận văn này, tác giả đã phân tích thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong thời gian vừa qua, để từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong những năm tới

Phương pháp định tính được sử dụng chủ yếu trong luận văn, qua đó tác giả thực hiện phân tích dữ liệu thứ cấp từ các nguồn dữ liệu của BIDV như báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của BIDV qua các năm, các báo cáo nội bộ liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng, thống kê, so sánh các dữ liệu tác giả đã thu thập được để làm sáng tỏ các vấn đề

lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được tính toán theo phương pháp chuẩn bước đầu đã đạt tiêu chuẩn đề ra theo qui định trong Thông tư 41 Tuy nhiên để duy trì

và tiếp tục phát triển được vững chắc với các tiêu chuẩn cao hơn của asel II là tính toán theo phương pháp nâng cao hay xa hơn nữa là Basel III thì BIDV cần phải vượt qua được những điểm hạn chế của mình và phát huy các điểm mạnh đang có trong kiểm soát rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng Đồng thời, tác giả cũng đã đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong thời gian tới

Từ khóa: Hiệp ước Basel II, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, BIDV

Trang 12

ABSTRACT CREDIT RISK MANAGEMENT BASED ON THE BASEL II AT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT

OF VIETNAM

In this essay, the author has analyzed the current situation of credit risk management according to Basel II standards at BIDV in the past time, in order to offer solutions to enhance credit risk management following Basel II standards at BIDV in the upcoming years

Qualitative method is used mainly in the thesis, through which, the author performed analysis of secondary data from data sources of BIDV such as financial statements, annual reports of BIDV over the years, the internal reports related to credit risk management, statistics, comparison of collected data to clarify the basic theoretical issues about credit risk management at commercial banks and the situation of credit risk management at BIDV

The research results showed that the capital adequacy ratio under the Basel II Accord

at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV) is calculated according to the standard method, which initially met the standards set out in the Circular 41 However, in order to maintain and continue to develop steadily with the higher standards of Basel II that is calculated by the advanced method or moreover, the Basel III, BIDV needs to overcome the deadlines and promote existing strengths in controlling risks, especially credit risks At the same time, the author also proposed solutions to enhance credit risk management according to Basel II standards at BIDV in the upcoming times

Keywords: Basel II Accord, credit risk, credit risk management, BIDV

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng Các tổ chức cho vay đều nỗ lực đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong các dịch vụ tín dụng khác nhau, bao gồm dịch vụ cho vay Nhằm khẳng định vị thế của bản thân trong lĩnh vực này, các ngân hàng tập trung vào việc cải thiện tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng cao sẽ không thực sự mang lại lợi nhuận cao và mang đến các loại hậu quả khó lường nếu ngân hàng không quản trị được rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu rất nhiều qua sự phát triển của ngành ngân hàng Trong bối cảnh mà ngành ngân hàng vẫn luôn thực hiện chức năng cốt lõi của họ là các hoạt động tín dụng, vấn đề rủi ro này sẽ không bao giờ cũ đi Mặc dù ngân hàng phải tiếp xúc với nhiều loại rủi ro, tuy nhiên rủi ro tín dụng được xem là có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động tài chính cho đến nay Vì những lý do này, kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng là một vấn đề quan trọng trong ngành, đòi hỏi các nhà quản lý ngân hàng và các chuyên gia phải đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng và nợ xấu

Trên thế giới, Hiệp ước Basel (do Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ban hành) được biết đến như một chuẩn mực, thông lệ tốt về giám sát hoạt động ngân hàng nhằm phòng ngừa các loại rủi ro, nâng cao tính an toàn của các NHTM trong lĩnh vực dịch vụ tài chính Hiệp ước đã được áp dụng rộng rãi tại các NHTM ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả các nước không phải là thành viên của Ủy ban Basel

Hội nhập theo nền kinh tế – tài chính toàn cầu, Việt Nam đã có những bước đầu tiếp cận những chuẩn mực quốc tế và ban hành khung pháp lý về đảm bảo an toàn vốn Theo

đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN ngày 25/8/1999 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín

Trang 14

dụng (TCTD) với tỷ lệ an toàn vốn (CAR) phải duy trì tối thiểu là 8% Tuy nhiên, sau khi trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, các chuỗi hệ thống các NHTM

ở Việt Nam đã phải đối mặt với khó khăn trong cả việc cho vay và huy động vốn Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lên tới 90% trong tổng vốn ngân hàng dẫn đến khó khăn trong việc quản trị vốn Bản thân các ngân hàng, để kiểm soát nợ xấu cũng phải cho vay rất thận trọng

Vì vậy, nhằm tăng cường năng lực hoạt động và giảm thiểu rủi ro đối với các NHTM, trong những năm vừa qua, xu hướng của việc quản trị rủi ro tín dụng hiện nay ở các NHTM của Việt Nam đều hướng đến chuẩn mực Basel ở từng mức độ khác nhau, trong

đó việc áp dụng chuẩn mực Basel II (và cả Basel III) một cách đúng đắn là việc cấp thiết

ở thời điểm hiện tại Triển khai Basel II giúp các ngân hàng hoạt động an toàn hơn, lành mạnh hơn do trình độ quản trị rủi ro được tăng cường, các biện pháp quản trị rủi ro, đặc biệt là mô hình rủi ro và xếp hạng nội bộ được chủ động áp dụng, đồng thời nguồn vốn được quản lý một cách hiệu quả hơn Trong lĩnh vực tín dụng, các NHTM sẽ phải chuyển hướng tập trung vào đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, thay vì chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo Hơn nữa, sau khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vốn và thanh khoản, ngân hàng sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn do ngân hàng hoạt động kinh doanh trong môi trường đạt tiêu chuẩn quốc tế

Ngay từ những năm 2014 NHNN đã phê duyệt lộ trình triển khai thực hiện Basel, lựa chọn 10 ngân hàng trong nước triển khai thí điểm Basel II, tiến tới triển khai áp dụng Basel II đối với tất cả các ngân hàng trong nước 10 ngân hàng triển khai thí điểm Basel

II bao gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, VPBank, Techcombank, VIB, MSB, MBBank, Sacombank, ACB Đồng thời, NHNN đã ban hành khung khổ pháp lý cần thiết hướng dẫn các ngân hàng thực hiện đầy đủ các trụ cột của Basel II, thể hiện tại Đề

án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 (Đề án 1058)

Trang 15

Trong số các NHTM ở Việt Nam đang trong quá trình áp dụng và triển khai Basel II, VIB (Ngân hàng Quốc Tế) và VCB (Vietcombank) là 2 ngân hàng sớm nhất đáp ứng thành công các tiêu chuẩn khắt khe của Basel II và có đủ khả năng hoạt động an toàn theo thông lệ tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới để phòng ngừa các rủi ro tín dụng có thể xảy ra Thông qua việc đủ điều kiện để áp dụng theo chuẩn mực Basel II, cả hai ngân hàng đã thể hiện sự vượt trội trong lĩnh vực tài chính ngân hàng so với các NHTM còn lại Điều này biểu hiện ở việc cả VIB và VCB đang dẫn đầu thị trường ở nhiều mảng về chất lượng, năng lực quản trị và thị phần Chẳng hạn như, VCB dẫn đầu thị trường về quy mô hoạt động và chất lượng tăng trưởng và vốn hóa thị trường Giá trị vốn hóa của VCB gần 9 tỷ USD cao gấp đôi so với BIDV và Vietinbank Cả năm 2017, VCB đạt trên 11.300 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, đây là con số kỷ lục trong ngành ngân hàng Trong 9 tháng đầu năm 2018 VCB đã đạt 11.683 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế so với mục tiêu 13.300 tỷ đồng Trong khi đó VIB dẫn đầu về cho vay ôtô và nằm trong top

3 về doanh số bán bảo hiểm nhân thọ, cũng như tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ số 1 thị trường Giá trị vốn hóa của ngân hàng quy mô vừa này là dưới 1 tỷ USD Năm 2017 ngân hàng đạt 1.124 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế và trong 9 tháng đầu năm 2018 con số này là 1.720 tỷ đồng Trước đó, tháng 7/2018, VIB đã hoàn tất việc mua lại toàn bộ nợ xấu đã bán cho VAMC để đưa bảng cân đối tài chính thực sự về một sổ

Về tổng quan, cả 2 ngân hàng đều có tỷ lệ nợ xấu thực chất thấp, với số dư các khoản phải thu ở mức thấp nhất thị trường Tỷ lệ nợ xấu (gồm VAMC) của VCB là 1.2% đối với dữ liệu 30/09/2018, của VIB là 2.3% đối với dữ liệu 29/11/2018 trong khi toàn ngành ngân hàng lại có tỷ lệ nợ xấu là 6.6%

1.2 Lý do chọn đề tài

Bài luận văn có đề cập đến các lý thuyết liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và nghiên cứu về trường hợp của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Là một trong những định chế tài chính lớn

Trang 16

trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, BIDV đã đạt được nhiều thành tựu không nhỏ góp phần vào sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự phát triển chung của nền kinh tế Ngân hàng đã tự xây dựng cho mình chiến lược riêng nhằm kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả các hoạt động tín dụng và từng bước tiến sát chuẩn mực quốc tế như Basel Vào ngày 20/3/2014, NHNN đã có chủ trương chính thức về triển khai Basel II bằng Công văn 1601/NHNN-TTGSNH Theo công văn này, 10 NHTM Việt Nam trong đó có BIDV được chọn triển khai thí điểm theo lộ trình, các NHTM khác triển khai sau giai đoạn thí điểm

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV có những biểu hiện cho thấy việc áp dụng chuẩn mực Basel chưa đồng nhất khi tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ của BIDV vẫn còn ở mức cao Theo số liệu từ báo cáo tài chính quý III của NHTMNN, tính đến 30/9, tổng số nợ xấu tại các ngân hàng nhà nước lớn bao gồm Vietinbank, VCB và BIDV

là 36.593 tỉ đồng Trong đó, BIDV là ngân hàng có nhiều nợ xấu nhất với 17.042 tỷ đồng, BIDV cũng là ngân hàng hiện có tỉ lệ nợ xấu cao nhất trong ba ngân hàng với 1,76%, là ngân hàng duy nhất trong nhóm vẫn còn số dư nợ xấu tại VAMC trong khi hai ngân hàng còn lại là VietinBank và VCB đã xử lý sạch sẽ

Do đó, việc phân tích chuẩn mực Basel để tiến hành quản trị rủi ro tín dụng ở BIDV theo Basel, đặc biệt là Basel II là thực sự cần thiết ở thời điểm hiện tại và cho kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn sau này Việc áp dụng theo quy định mới sẽ giúp nâng cao năng lực quản trị rủi ro và cải thiện kết quả kinh doanh trong dài hạn của BIDV trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, muốn phát triển và đứng vững trước những yêu cầu ngày càng cao của quy luật thị trường trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Xuất phát từ nhận thức quan trọng về lý luận và thực tiễn đó, tác giả quyết định chọn

đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV” cho luận văn là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên

Trang 17

cứu thực trạng RRTD và bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quản trị RRTD tại BIDV

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quan

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

II tại BIDV trong thời gian vừa qua, để từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong những năm tới

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng tín dụng và đánh giá RRTD tại BIDV

- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV trên cơ sở tham chiếu với các tiêu chuẩn của Basel II để đánh giá kết quả và hạn chế của việc quản trị RRTD theo Basel II, tạo cơ sở cho các đề xuất

- Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong thời gian tới

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm đạt được kết quả này, chúng ta sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu chính:

- Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV như thế nào?

- Việc triển khai áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV đang diễn ra như thế nào?

- BIDV cần thực hiện những biện pháp gì để đẩy mạnh công tác quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel II?

Trang 18

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Trên thực tế hiện nay Hiệp ước Basel đã thông qua phiên bản III, tuy nhiên, đến nay

do điều kiện tại Việt Nam, việc áp dụng tại các NHTM mới chỉ dừng lại ở Basel I và bước đầu triển khai Basel II Do đó, đối tượng nghiên cứu của bài luận văn này là quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại BIDV

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

1.5.2.1 Về không gian

Luận văn tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng tại BIDV

1.5.2.2 Về thời gian nghiên cứu

Trên cơ sở định hướng chỉ đạo của NHNN, BIDV đã chủ động thiết lập cơ cấu tổ chức triển khai Basel từ năm cuối 2014 Tuy nhiên, giai đoạn đầu chủ yếu thực hiện tập trung nghiên cứu và chuẩn bị nguồn lực, và đến cuối năm 2015 BIDV mới hoàn thành dự án

Tư vấn rà soát Báo cáo phân tích chênh lệch và xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Basel II tại BIDV (Dự án GAP&MP) Trên cơ sở nghiên cứu, BIDV đã xây dựng và thực hiện lộ trình triển khai Basel II với nhiều dự án liên quan Do đó, giai đoạn từ 2015-2019 được xem là đã ghi nhận được những kết quả trong quá trình triển khai Basel II tại BIDV

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể như sau:

 Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả áp dụng bảng khảo sát thu thập dữ liệu

đối với các đối tượng là lãnh đạo và cán bộ chuyên viên tại Hội sở chính và các Chi

nhánh BIDV trên địa bàn TP.HCM thuộc các bộ phận liên quan đến tín dụng

Trang 19

 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các dữ liệu tác giả đã thu thập được

để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

1.7 Ý nghĩa luận văn

Đóng góp mới về lý luận cơ bản:

 Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại có bổ sung những thay đổi mới khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện các quy định trong Hiệp ước Basel 2, hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới từ đó đúc rút một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo trong phòng ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng

Đóng góp mới về thực tiễn:

 Tác giả đã sử dụng những kiến thức lý luận cơ bản về phòng ngừa và hạn chế rủi

ro tín dụng: nội dung, mô hình đo lường rủi ro tín dụng, nhân tố ảnh hưởng và phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tiệm cận với thông lệ quốc tế và quy định hiện hành ở Việt Nam để phân tích, đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV giai đoạn 2015 - 2019 Với nguồn số liệu phong phú, cập nhật, có nguồn gốc rõ ràng, luận văn đã chỉ ra mức độ thành công, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế sát thực Từ kết quả khảo sát thu thập

dữ liệu với quy mô trong hệ thống BIDV, luận văn đưa ra kết quả nghiên cứu thực tiễn đáng tin cậy đối với đề tài, đây là phương pháp đánh giá thực trạng có nhiều ưu điểm hơn so với các đề tài tương tự đã công bố

Trang 20

 Đề xuất các giải pháp mới, nội dung tiên tiến, hiện đại nhằm tăng cường công tác

quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV đến năm 2025 cũng như đề xuất các kiến nghị đối với

các cơ quan, ban ngành nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV

Trang 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn có kết cấu bao gồm việc đặt vấn đề, lý do cần thiết để nghiên cứu đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài Việc phân tích chuẩn mực Basel để tiến hành quản trị rủi ro tín dụng

ở BIDV theo Basel, đặc biệt là Basel II là thực sự cần thiết ở thời điểm hiện tại và cho

kế hoạch chiến lược phát triển dài hạn sau này Đồng thời trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV để từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV trong những năm tới

Xuất phát từ nhận thức quan trọng về lý luận và thực tiễn đó, tác giả quyết định chọn

đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại BIDV” cho luận văn là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng RRTD và bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quản trị RRTD tại BIDV

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Quá trình phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam

- Tên gọi tắt: BIDV

- Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: 04 22205544; Fax: 04 22200399

- Website: www.bidv.com.vn; Email: bidv@hn.vnn.vn

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất

cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội Tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định

số 259/CP của Hội đồng Chính phủ Vào ngày 14 tháng 11 năm 1990, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Sau khi thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào ngày 28 tháng 12 năm 2011, kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012, BIDV chính thức chuyển sang vận hành với tư cách một NHTM cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ

cổ phần chi phối Năm 2016 BIDV trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên cán mốc giá trị

Trang 23

tổng tài sản trên 1 triệu tỷ đồng Qua hơn 60 năm trưởng thành và phát triển, đến nay BIDV giữ vững vị thế là một trong bốn NHTM lớn nhất ở Việt Nam Về mạng lưới hoạt động, BIDV đã phát triển mạng lưới rộng khắp, phủ kín 63 tỉnh/ thành phố trên cả nước với tổng số điểm mạng lưới đến 31/12/2018 bao gồm: 01 trụ sở chính, 190 chi nhánh trong nước và 01 chi nhánh tại Myanmar, 871 phòng giao dịch, 02 văn phòng đại diện trong nước và 05 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 02 đơn vị trực thuộc, 13 công ty con

Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của BIDV là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty BIDV không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới BIDV là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 43 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh – tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính giai đoạn 2015-2019

ĐVT: tỷ đồng; %

Tổng tài sản 850.670 1.006.404 1.202.284 1.313.038 1.489.957 Vốn huy động 658.701 797.689 943.496 1.029.662 1.114.163

Dư nợ tín dụng 598.434 723.697 866.885 988.739 1.116.997 Vốn chủ sở hữu 42.335 44.144 48.834 54.551 77.653

Trang 24

Lợi nhuận sau

thuế 5.901 6.196 6.946 7.542 8.548 ROA 0,79 0,67 0,63 0,6 0,61 ROE 15,5 14,41 15 14,59 12,94

Tỷ lệ an toàn

vốn (CAR)

>9% >9% >9% >9% 10,7%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của BIDV 2015-2019)

Đến 31/12/2019, tổng tài sản tại BIDV đạt 1.490.105 tỷ, tăng trưởng 13,5% so với năm 2018, tiếp tục là Ngân hàng TMCP có quy mô tài sản lớn nhất tại Việt Nam Cơ cấu tài sản bền vững hơn với tỷ trọng tài sản sinh lời trên tổng tài sản đạt 97,6%, tăng 0,8%

so với năm 2018

Quy mô dư nợ và huy động vốn tiếp tục đứng đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP với mức tăng trưởng khá Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng đúng định hướng của NHNN, tập trung dòng vốn vào sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước

và phù hợp với sức hấp thụ vốn của nền kinh tế Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.325.667 tỷ; trong đó, dư nợ tín dụng đạt 1.134.430 tỷ, tăng trưởng 12,2%, chiếm 13,8% thị phần tín dụng toàn ngành; hoạt động đầu tư tập trung vào các sản phẩm có tỷ lệ sinh lời tốt, đảm bảo an toàn hoạt động

Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.374.758 tỷ, tăng trưởng 12,1% so với năm 2018; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.187.162 tỷ, tăng trưởng 12,7%; tiền gửi khách hàng chiếm 12,8% thị phần tiền gửi khách hàng toàn ngành, đáp ứng đủ nhu cầu

sử dụng vốn Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM, BIDV vẫn giữ vị trí đứng đầu về huy động vốn trên thị trường năm 2019, khẳng định uy tín, thương hiệu cũng như sự tín nhiệm của khách hàng hàng đối với BIDV

Trang 25

Thị giá cổ phiếu BID tăng trưởng 42,5% so với đầu năm; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại BIDV tăng lên 18,03%; BIDV là ngân hàng có mức vốn hóa lớn thứ 3 trên thị trường, phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư vào tiềm năng phát triển của BIDV sau khi có sự tham gia cổ đông chiến lược KEB Hana Bank (Hàn Quốc)

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất toàn hệ thống đạt 10.876 tỷ, hoàn thành 106% kế hoạch ĐHĐCĐ giao, vượt mục tiêu kế hoạch năm 2019 tại Phương án cơ cấu lại Lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng qua các năm, trong đó tốc độ tăng trưởng cao nhất là vào năm

2017 (11,51%) Ngoài ra, ROA đạt 0,62%, ROE đạt 14,46% BIDV thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước, năm 2019 nộp 8.550 tỷ; đảm bảo lợi ích tối đa của cổ đông, trong năm 2019 thực hiện chi trả cổ tức 2 năm 2017-2018 bằng tiền mặt với tổng giá trị 4.560 tỷ, tỷ lệ chi trả đạt 7%/năm

2.2 Những biểu hiện về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của BIDV

(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV 2015-2019)

Qua bảng 2.2 chúng ta có thể thấy, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi trong

sự phát triển của BIDV Tỷ lệ tổng dư nợ trong giai đoạn 2015-2019 luôn chiếm trên

Trang 26

70% tổng tài sản BIDV hiện là một trong những ngân hàng có thị phần dư nợ tín dụng lớn nhất tại Việt Nam, đồng thời thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu thu nhập của BIDV

Thứ nhất, về nợ xấu ở BIDV, BIDV luôn đảm bảo kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn

đạt kế hoạch hàng năm do Đại hội đồng cổ đông đề ra, đặc biệt tỷ lệ nợ xấu luôn kiểm soát dưới mức 2% theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 3,52% năm 2017 xuống còn 2,33% vào năm 2018 và 2,23% vào cuối năm 2019 Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2019, BIDV có gần 11.356 tỷ đồng nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn), đây là nhóm nợ nguy hiểm nhất, tăng gần 4.040 tỷ đồng, chiếm hơn 50% tổng nợ xấu của ngân hàng Số dư nợ xấu nội bảng của BIDV tăng thêm 650 tỷ đồng lên 19.451 tỷ đồng (tương đương tăng 3,4%) Với số liệu trên, BIDV tiếp tục đứng đầu hệ thống ngân hàng về nợ xấu nội bảng trong đó có nợ nhóm 5 Ngoài nợ nhóm 5, nợ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn) tại BIDV ở mức 3.850 tỷ đồng và nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) ở mức 4.393 tỷ đồng cũng thuộc top cao nhất trong hệ thống ngân hàng

Thứ hai, về dự phòng RRTD tại BIDV, khi tổng dư nợ tăng lên, ngân hàng cũng phải

đối mặt với việc số dự phòng trích lập trong kỳ tăng lên Dù tỷ lệ trích lập DPRR giảm dần trong vòng 3 năm gần nhất, tuy nhiên theo thống kê của BIDV cho thấy, số dư nợ cần trích lập dự phòng RRTD cuối kỳ tăng dần qua các năm, tương ứng với sự tăng lên của số dự phòng trích lập trong năm Trong năm 2019, mặc dù lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 9,4% lên mức kỉ lục 30.885 tỷ đồng Tuy nhiên, ngân hàng đã phải mạnh tay trích tới hơn 20.000 tỷ đồng cho chi phí dự phòng rủi ro, tăng 6,2% so với năm

2018 Như vậy, chi phí dự phòng rủi ro đã ăn mòn mất gần 65% lợi nhuận thuần của BIDV và là nguyên nhân chính kéo giảm tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế Với chi phí dự phòng rủi ro tín dụng như trên, BIDV là ngân hàng có lượng trích lập dự phòng rủi ro lớn nhất trong số các NHTM đã công bố báo tài chính hợp nhất năm 2019

Trang 27

Biểu đồ 2.1 Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD các năm 2015-2019 dựa theo Bảng 2.2

(Nguồn: Số liệu tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD các

năm 2015-2019 dựa theo Bảng 2.2)

Qua những phân tích trên, có thể thấy hiệu quả của việc áp dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV trong giai đoạn 2015-2019 chưa thể hiện rõ rệt qua các chỉ tiêu đánh giá tín dụng Các hệ số tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn chưa có dấu hiệu giảm đáng ghi nhận Trích lập dự phòng tăng dần qua các năm tương ứng với sự gia tăng

dư nợ tín dụng Trên thực tế, ngân hàng thương mại cũng là một tổ chức kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu Do đó, mặc dù vấn đề về đảm bảo tính an toàn, hiệu quả được đặt ra, nhưng các ngân hàng vẫn muốn tập trung vào lợi nhuận Do

đó, việc áp dụng Basel II cũng đặt ra nhiều thách thức do các NHTM vẫn đang chú trọng vào mục tiêu tăng trưởng tín dụng, giảm tổng tài sản có rủi ro đồng nghĩa với việc giảm hoạt động tín dụng của ngân hàng, từ đó sẽ làm giảm lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của NHTM

Thứ ba, về nhân lực tại BIDV, với quyết tâm triển khai thành công Basel II, ngày

15/09/2014, Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Triển khai Basel II tại BIDV do Tổng Giám đốc trực tiếp làm Trưởng ban và 85 thành viên

Trang 28

thuộc các đơn vị nghiệp vụ khác nhau Tiếp đó, ngày 26/03/2015, BIDV thành lập Ban Quản lý dự án Tư vấn rà soát Báo cáo phân tích chênh lệch và xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Basel II tại BIDV, làm cơ sở để triển khai các dự án có liên quan khác Song song đó, BIDV cũng đã triển khai các buổi đào tạo tập trung về quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế Basel II cho cán bộ nhân viên tín dụng thuộc các chi nhánh trong hệ thống BIDV

Tuy nhiên, dù được TSC tập trung đào tạo, bồi dưỡng nhưng BIDV vẫn thiếu hụt về nguồn nhân lực chất lượng cao Việc nắm vững và vận hành được các chuẩn mực Basel đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực quản trị, giám sát ngân hàng và nhân viên phụ trách phải có một tầm hiểu biết nhất định, giỏi về ngoại ngữ lẫn kiến thức toán học và kiến thức quản trị Kỹ năng phân tích và dự báo cũng là những kỹ năng không thể thiếu và đều là những yêu cầu cao đặt ra Vấn đề này bắt nguồn từ tình trạng dù đang sở hữu tỷ

lệ cán bộ có trình độ đại học cao (60%-70%) song năng lực làm việc thực tế vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đề ra mà nguyên nhân chủ yếu tới từ quá trình đào tạo đại học còn dựa nhiều vào lý thuyết và không có tính ứng dụng cao Do đó hầu như các phương pháp quản trị rủi ro như thống kê, lượng hoá, các công cụ như mô hình hoá, dự báo, sử dụng những tham số kinh tế lượng đều rất mới mẻ đối với nhân sự tại BIDV, gây khó khăn trong việc tiếp cận và đào tạo cho đội ngũ nhân sự này

Thứ tư, về hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ phần mềm tại BIDV, từ

tháng 06/2016, BIDV đã triển khai dự án xây dựng công cụ đo lường rủi ro tín dụng hiện đại (PCR01) Sau 18 tháng triển khai (từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2017), căn cứ vào danh mục thực tế của BIDV, định hướng phát triển và các thông lệ tốt quốc tế, dự án đã hoàn thành xây dựng mô hình cho các đối tượng khách hàng, bao phủ gần hết danh mục tín dụng của BIDV Dự án về công nghệ thông tin triển khai phần mềm tính vốn theo phương pháp tiêu chuẩn (PIT02) cũng được triển khai cùng thời điểm và hoàn thành vào cuối năm 2018 Như vậy, đến thời điểm cuối năm 2018, BIDV đã thành công trong việc

Trang 29

tính vốn theo phương pháp tiêu chuẩn theo quy định Hiệp ước Basel II Từ cuối năm

2018, BIDV đã thực hiện dự án PTI01 xây dựng và triển khai các kho dữ liệu (data mart)

và báo cáo phục vụ quản trị RRTD theo Basel II trên nền kho dữ liệu sẵn có, cũng như xây dựng công cụ hỗ trợ công cụ thu hồi nợ và hoàn thành sản phẩm đầu ra vào tháng 07/2019 Dù công nghệ trang bị được BIDV xây dựng và hoàn thành phục vụ cho công tác quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel II, việc sử dụng nhiều chương trình, phần mềm độc lập để theo dõi, quản lý tín dụng, và các phần mềm này hiện vẫn chưa có sự liên kết

dữ liệu với nhau, dẫn đến việc theo dõi, cập nhật, lập báo cáo tín dụng tốn nhiều thời gian và công sức, chưa đảm bảo tính chính xác cao Hệ thống hỗ trợ đo lường, phân tích rủi ro tín dụng vẫn còn thiếu tính đồng bộ Hiện nay, BIDV mới chỉ có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá rủi ro của khách hàng, tuy nhiên hệ thống này vẫn còn một số hạn chế

Ngoài ra, hệ thống thông tin và lưu trữ dữ liệu của BIDV chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo Basel II Hiện BIDV đã sử dụng nhiều hệ thống khác nhau cùng một lúc, với những kho dữ liệu lưu trữ khác nhau Điều này gây nên tính không nhất quán trong việc thu thập, tổng hợp các thông tin được đưa ra trong các báo cáo thống kê, phân tích, làm giảm tính chính xác của các dữ liệu thống kê Hiện nay BIDV vẫn yêu cầu độ dài dữ liệu là 3 năm tài ch nh khi nhập thông tin khách hàng doanh nghiệp trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trong khi các chuẩn mực quốc tế đã yêu cầu dải dữ liệu doanhnghiệp tối thiểu 5 -7 năm để đảm bảo tính chính xác của tình hình tài chính doanh nghiệp

Qua những phân tích trên, có thể thấy công tác quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel

II tại BIDV dù đang được xúc tiến, hoàn thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế theo yêu cầu và đạt hiệu quả cần có, từ đó cần phải đề xuất các biện pháp thiết thực để đẩy mạnh quy trình quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel II tại BIDV, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tối đa hóa lợi ích cho ngân hàng

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua việc phân tích những biểu hiện về quản trị RRTD tại BIDV cho thấy công tác quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel II tại BIDV dù đang được xúc tiến theo đúng lộ trình nhưng vẫn chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế theo yêu cầu và đạt hiệu quả cần

có, từ đó cần phải đề xuất các biện pháp thiết thực để đẩy mạnh quy trình quản trị RRTD theo chuẩn mực Basel II tại BIDV, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tối đa hóa lợi ích cho ngân hàng

Trang 31

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC BASEL II VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU 3.1 Quản trị rủi ro tín dụng

3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là việc chuyển nhượng rủi ro cho các bên khác, tránh rủi ro, giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro và chấp nhận một số hoặc tất cả các hậu quả của rủi ro (theo nghiên cứu của Afriyie and Akotey, 2012) Theo tài liệu tập huấn quản trị RRTD của Trường Đào tạo Ngân hàng Thụy Sỹ - Á Châu (năm 2012), quản trị RRTD là quá trình độc lập kiểm soát và giám sát mức độ chấp nhận RRTD để đảm bảo rằng hoạt động đó nằm trong giới hạn đã định và phù hợp với chính sách, quy trình Quản trị rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá, kiểm soát và báo cáo RRTD nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độ RRTD chấp nhận được (theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến, 2015)

BCBS cho rằng, quản trị RRTD là việc thực hiện các biện pháp tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho phép Khái niệm về quản trị RRTD của BCBS đã làm rõ được vấn đề đó là mục đích của quản trị RRTD là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên cơ sở đảm bảo tổn thất do RRTD gây

ra nằm trong giới hạn mà ngân hàng có thể chấp nhận được

Như vậy, từ những quan điểm như đã đề cập ở trên, theo tác giả, quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình từ việc hoạch định chiến lược đến việc tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện chiến lược, phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng mà NHTM đã đề ra

3.1.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị RRTD bao gồm 4 nội dung: nhận biết RRTD, đo lường RRTD, kiểm soát RRTD và xử lý RRTD Một nguyên tắc có tính xuyên suốt trong quá trình quản trị RRTD

Trang 32

là các nội dung trên phải luôn liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình liên tục, bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định Rủi ro một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra những biện pháp quản lý theo dõi Đồng thời,

hệ thống quản trị rủi ro phải có khả năng phát hiện ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản trị rủi ro được lặp đi lặp lại

3.1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện RRTD thực chất là quá trình theo dõi, xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện từ các hoạt động nội bộ bên trong ngân hàng đến môi trường kinh doanh bên ngoài nhằm thống kê và dự báo tất cả các RRTD có thể phát sinh Nhận diện RRTD cần được thực hiện liên tục, có hệ thống nhằm xác định các rủi ro hiện có và có thể phát sinh trong hoạt động tín dụng của NHTM Nhận diện RRTD tác động đến tất cả các hoạt động quản trị RRTD Nhận diện đúng, đầy đủ các RRTD thì ngân hàng mới có thể đo lường, đánh giá chính xác mức độ rủi ro cũng như tác động của rủi ro đến mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Từ đó, có biện pháp để quản lý, kiểm soát và tài trợ th ch hợp, đảm bảo RRTD luôn nằm trong khả năng chấp nhận của ngân hàng

3.1.2.2 Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD là việc sử dụng các mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro cũng như biết được khả năng xảy ra rủi ro, xem xét khả năng chấp nhận nó của Ngân hàng, từ đó đưa ra các quyết định cấp tín dụng một cách đúng đắn

Đánh giá rủi ro tín dụng là quá trình xác định mức độ, khả năng tác động của RRTD lên hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kết quả đo lường, đánh giá RRTD tác động trực tiếp đến khả năng kiểm soát RRTD của ngân hàng Vì vậy, việc đo lường, đánh giá RRTD phải được thực hiện một cách chính xác và kịp thời từ cấp độ từng khoản tín dụng riêng lẻ cho đến danh mục tín dụng Một số mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng bao gồm:

Mô hình định tính (6C), mô hình điểm số Z(Altman), mô hình điểm số tín dụng tiêu

Trang 33

3.1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát RRTD là việc ngân hàng sử dụng các công cụ, các biện pháp cần thiết để đảm bảo RRTD luôn nằm trong phạm vi chấp nhận đã xác định Việc kiểm soát RRTD phải thực hiện ngay từ khi ra quyết định cấp tín dụng và phải thực hiện thường xuyên đối với các khoản nợ chưa thu hồi đủ gốc và lãi Các công cụ chính để kiểm soát RRTD trong NHTM bao gồm chính sách, quy trình cấp tín dụng và tổ chức bộ máy quản trị rủi

ro tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định

hướng, hướng dẫn trong việc cấp tín dụng cho khách hàng chính sách tín dụng được xây dựng căn cứ theo chiến lược kinh doanh của NHTM

Quy trình cấp tín dụng là các bước phải thực hiện khi tiến hành cấp tín dụng cho

khách hàng Quy trình tín dụng sẽ giúp NHTM chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng Về cơ bản, một quy trình tín dụng được chia làm

ba giai đoạn trước, trong và sau cho vay

Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng là cách thức tổ chức sắp xếp các bộ phận

chức năng của hệ thống quản trị RRTD của một NHTM theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo mối liên kết giữa các bộ phận trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu quản trị RRTD ngân hàng đã lựa chọn

3.1.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng

Trong trường hợp RRTD của khoản tín dụng vượt quá phạm vi chấp nhận, NHTM phải áp dụng các biện pháp xử lý RRTD để đưa RRTD về mức phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng thường được áp dụng như: thu nợ trực tiếp, xử lý tài sản bảo đảm, cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, bán nợ, trích lập dự phòng RRTD

Trang 34

3.1.3 Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng

 Đánh giá theo các chỉ tiêu định tính:

Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng đã ban hành các nguyên tắc trong quản trị RRTD, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng gồm 17 nguyên tắc khái quát như sau: (i)Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc); (ii) Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc); (iii) Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc)

Dựa theo các nguyên tắc trên, tác giả sẽ hệ thống lại thành 3 tiêu chí cơ bản của ngân hàng để có thể đánh giá công tác quản trị RRTD: (1) Bộ máy quản trị RRTD; (2) Chính sách cấp tín dụng và (3) Quy trình cấp tín dụng; cụ thể:

Đánh giá bộ máy quản trị RRTD: Cần xem xét bộ máy quản trị RRTD hình thành tại ngân hàng có đảm bảo tính thích hợp hay không? Một cách cụ thể hơn, bộ máy quản trị RRTD phải: Phù hợp với cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Đánh giá hiệu quả của chính sách cấp tín dụng và tiến trình cấp tín dụng: Quy trình cấp tín dụng đã được thiết lập và thực hiện như thế nào? Có đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của kiểm soát nội bộ hay không? Việc thiết lập các nội dung của tiến trình cấp tín dụng có thể không giống nhau giữa các ngân hàng do sự khác biệt về quy mô hoạt động,

cơ cấu quản trị…của mỗi ngân hàng, tuy nhiên đều phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định nhằm kiểm soát được rủi ro ngay từ khi nó xuất hiện Ngân hàng cũng cần phải phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, phòng ban tham gia vào tiến trình cấp tín dụng của ngân hàng

 Đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng: Đánh giá dựa trên các các chỉ tiêu: Tỷ

lệ nợ xấu (NPL), dự phòng rủi ro tín dụng, hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ cho vay trên tổng huy động vốn (LDR), tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, cụ thể:

Trang 35

Tỷ lệ nợ xấu:

Nợ xấu là khoản nợ mà người đi vay không thể trả cho ngân hàng khi đến ngày đến hạn thanh toán đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Bên cạnh nợ quá hạn, nợ xấu cũng phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng thông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro của khoản vay Chỉ tiêu nợ xấu được phản ánh qua công thức sau:

rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bù đắp tổn thất đối với những khoản

nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ được xếp vào nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tính toán như sau:

Dự phòng rủi ro được trích lập

Tỷ lệ dự phòng RRTD = × 100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Tỷ lệ này phản ánh sự tương quan phù hợp giữa vốn tự có với các tài sản Có của ngân hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất trong hệ thống các chỉ tiêu về an toàn mà NHTW

Trang 36

và các cơ quan giám sát yêu cầu một ngân hàng phải chấp hành Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (kí hiệu CAR) được xác định theo công thức sau:

Vốn tự có ngân hàng

Tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro Trong đó: tổng tài sản Có điều chỉnh rủi ro được tính trên cơ sở lấy giá trị ghi sổ của từng loại tài sản có của ngân hàng (cả tài sản có nội bảng lẫn ngoại bảng) đã điều chỉnh theo hệ số rủi ro tín dụng tương ứng với loại tài sản có đó rồi cộng cả lại

Tỷ lệ cho vay trên tổng huy động vốn (LDR)

LDR (Loan to Deposit) là tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động, chỉ số được tính

bằng cách lấy số dự nợ cho vay khách hàng để chia cho số vốn lưu động của ngân hàng LDR là một trong các chỉ số quan trọng dùng để đánh giá mức độ an toàn của các ngân

hàng Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, từ ngày 1/1/2020 tỷ lệ

dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa ở mức 85%

Vốn cho vay khách hàng

Vốn huy động Trong đó:

 Vốn huy động bằng tiền gửi khách hàng trừ đi tiền gửi vốn chuyên dụng trừ tiền gửi ký quỹ và cộng với giấy tờ có giá Được quy định chi tiết tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010

Trang 37

 Vốn cho vay khách hàng (vốn tín dụng) bao gồm các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng, bao thanh toán

3.2 Những chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng

Hiệp ước vốn Basel II đã được xây dựng trên cơ sở vững chắc gồm ba trụ cột Trụ cột

I là các quy định về vốn đã kết hợp cả rủi ro hoạt động vào công thức tính vốn tối thiểu Trụ cột 2 liên quan đến hoạt động thanh tra giám sát và Trụ cột 3 là các nguyên tắc kỉ luật thị trường

 Trụ cột thứ I - Yêu cầu về vốn: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó,

tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường Trọng số rủi ro của Basel II chia 5 mức tương ứng với 5 nhóm nợ: 0%, 20%, 50%, 100% và 150% Việc xác định trọng số tùy thuộc vào xếp hạng tín nhiệm của chủ nợ đối với từng món nợ Basel

II đề xuất các phương pháp tiếp cận khác nhau để đo lường và xác định trọng số rủi ro đối với rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường Trong đề tài này chúng ta

sẽ chỉ quan tâm đến phần rủi ro tín dụng

 Trụ cột thứ II - Thanh tra giám sát ngân hàng: Liên quan tới việc hoạch định

chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi

ro mà ngân hàng đối mặt Trụ cột thứ II quy định 4 nguyên tắc cơ bản: (i) Nguyên tắc 1: Các Ngân hàng cần phải có một quy trình để đánh giá được mức độ đầy đủ vốn nhìn chung trong mối liên hệ với danh mục rủi ro và một chiến lược để duy trì mức vốn của họ; (ii) Nguyên tắc 2: Cơ quan giám sát (VD: SBV) nên rà soát và đánh giá lại những đánh giá về mức độ đầy đủ vốn nội bộ cũng như các chiến lược của các Ngân hàng; (iii) Nguyên tắc 3: Cơ quan giám sát nên đề nghị các Ngân hàng giữ mức vốn cao hơn Tỷ lệ

Trang 38

vốn tối thiểu quy định (MCR); (iv) Nguyên tắc 4: Cơ quan giám sát nên can thiệp sớm

ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của Ngân hàng không giảm xuống dưới mức quy định

 Trụ cột thứ III- Công khai thông tin theo nguyên tác thị trường: Mục đích để

bổ sung cho các yêu cầu về vốn tối thiểu (Trụ cột I) và Quy trình Giám sát của Cơ quan quản lý (Trụ cột II) bằng cách khuyến khích việc công bố thông tin theo nguyên tắc thị trường, công khai những thông tin quan trọng của Ngân hàng liên quan đến: Vốn, các loại rủi ro, Quy trình đánh giá rủi ro, Mức độ đầy đủ vốn

3.2.1 Về quy định trong quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II

Những quy định về quản trị RRTD của Basel II bao gồm các nội dung: (i) Yêu cầu về vốn tối thiểu; (ii) Yêu cầu về phương pháp tiếp cận; (iii) Yêu cầu về xây dựng các hệ thống

Thứ nhất, với nội dung yêu cầu về vốn tối thiểu: Basel II yêu cầu sử dụng trọng số

tín dụng tương ứng với mỗi loại tài sản Để đo lường mức độ rủi ro tương ứng của mỗi loại tài sản có, mỗi danh mục tài sản có của NHTM được gán một trọng số rủi ro nhất định để tính tài sản có theo mức độ rủi ro Việc áp dụng trọng số rủi ro trong tính toán tỷ

lệ an toàn vốn sẽ công bằng hơn trong so sánh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của hệ thống các NHTM tại các nước khác nhau; đồng thời khích lệ ngân hàng nắm giữ các tài sản có thanh khoản cao Basel II chia tài sản có của ngân hàng thành 5 nhóm với quy định một cách tương đối về trọng số rủi ro Tổng tài sản có theo rủi ro của NHTM tính bằng công thức:

Trong đó: Wi là trọng số rủi ro; Ai là loại tài sản có; TCRA là Tổng tài sản có theo rủi

ro

TCRA = WiAi

Trang 39

Thứ hai, với nội dung yêu cầu về phương pháp tiếp cận: Theo Hiệp ước Basel II,

ngân hàng có thể lựa chọn một trong các cách tiếp cận sau: Phương pháp tiêu chuẩn và

Phương pháp đánh giá nội bộ (Internal Ratings Based - IRB) Phương pháp tiêu chuẩn (SA) yêu cầu các ngân hàng phân loại các rủi ro thành các hạng mục giám sát dựa trên các đặc điểm có thể quan sát được và sau đó thiết lập trọng số rủi ro cố định theo mỗi hạng mục giám sát Phương pháp tiêu chuẩn cho phép sử dụng đánh giá tín dụng bên ngoài để nâng cao độ nhạy cảm rủi ro so với Basel I Nếu không có trọng số rủi ro bên

ngoài, phương pháp này yêu cầu trong hầu hết trường hợp, sử dụng trọng số rủi ro 100%

Phương pháp xếp hạng nội bộ (Internal Ratings Basel - IRB) là phương pháp trong đó các NHTM tự mình đánh giá các thành phần rủi ro và mức độ rủi ro của danh mục tài sản có của mình để xác định mức vốn tín dụng an toàn tối thiểu Phương pháp IRB về xác định tài sản có rủi ro dựa trên các tham số rủi ro của ngân hàng, bao gồm: PD (xác suất không trả nợ), LGD (tỷ trọng tổn thất ước tính), EAD (rủi ro không trả nợ), M (kỳ hạn), ρ (tương quan tài sản), CI (khoảng tin cậy) IRB được chia thành hai phương pháp: (i) IRB cơ bản (FIRB) và (ii) IRB nâng cao (AIRB) Theo cả hai phương pháp FIRB và AIRB, các ngân hàng cung cấp cho cơ quan thanh tra, giám sát ước tính nội bộ về PD Đối với các ngân hàng áp dụng phương pháp FIRB, các thông số khác sẽ được xác định bởi cơ quan thanh tra, giám sát Các ngân hàng sử dụng phương pháp AIRB sẽ tính toán tất cả các thông số rủi ro (PD, LGD, EAD và thời hạn hiệu lực (M) bằng cách sử dụng

mô hình nội bộ của họ)

Thứ ba, yêu cầu về xây dựng các hệ thống: Basel II yêu cầu có một sự chuẩn hóa,

hay còn gọi là sự thống nhất chung về kết cấu dữ liệu thể hiện trong việc thu thập dữ liệu, tổng hợp và hợp chuẩn dữ liệu liên quan đến hoạt động tín dụng Một số yêu cầu đối với dữ liệu tín dụng, bao gồm: (i) Thông tin về sản phẩm: Hệ thống kiến trúc dữ liệu phải đảm bảo cung cấp được thông tin về tất cả các loại sản phẩm mà ngân hàng đang

áp dụng; (ii) xây dựng dữ liệu: cơ sở dữ liệu phải đảm bảo cho việc tính toán chính xác

Trang 40

các chỉ số xác suất vỡ nợ (PD), mất vốn do vỡ nợ (LGD), rủi ro vỡ nợ (EAD); (iii) dữ liệu phải cung cấp được quá trình lịch sử: dữ liệu liên quan đến rủi ro, đánh giá phân

loại, xác suất vỡ nợ, khả năng mất vốn và thu hồi nợ ngoại bảng

3.2.3 Áp dụng chuẩn mực Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng: Theo nguyên tắc 1 của Ủy ban Basel về phòng ngừa nợ xấu: Mỗi ngân hàng cần

phát triển một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng, trong đó sẵn sàng chấp nhận một tỷ lệ

nợ xấu phù hợp Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng với mức sinh lời nhất định mà ngân hàng kỳ vọng Cụ thể, chiến lược quản trị rủi ro tín dụng cần thể hiện tuyên bố của ngân hàng trong việc sẵn sàng cấp tín dụng dựa trên loại hình rủi ro tiềm năng, ngành kinh tế, vị trí địa lý, đồng tiền, kỳ hạn và

mức sinh lời dự kiến Chiến lược chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu cần được phổ biến hiệu quả

trong toàn ngân hàng Mọi nhân viên ngân hàng cần hiểu rõ và có trách nhiệm tuân thủ các thủ tục và chính sách đã đề ra Hội đồng quản trị (HĐQT) giao ban tổng giám đốc quản lý các hoạt động tín dụng do ngân hàng tiến hành và các hoạt động này được thực hiện trong phạm vi chiến lược, chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro đã được HĐQT

phê duyệt

Nguyên tắc 2 cũng chỉ ra rằng: Yếu tố chính để hoạt động ngân hàng an toàn và

lành mạnh là xây dựng và thực hiện tốt các chính sách và thủ tục bằng văn bản liên quan đến việc xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng Các chính sách và thủ tục được xây dựng và thực hiện tốt sẽ cho phép ngân hàng: (i) Duy trì các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh; (ii) Theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng; (iii) Đánh giá đúng các

cơ hội kinh doanh mới; (iv) Xác định và quãn lý các khoản tín dụng có vấn đề

Nguyên tắc 3: Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản

phẩm và hoạt động của mình Đối với các sản phẩm và hoạt động mới, ngân hàng cần xây dựng biện pháp quản lý rủi ro và kiềm soát phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng

Ngày đăng: 27/08/2021, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh – tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam  - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh – tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Trang 23)
Qua bảng 2.2 chúng ta có thể thấy, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi trong sự phát triển của BIDV - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
ua bảng 2.2 chúng ta có thể thấy, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi trong sự phát triển của BIDV (Trang 25)
Theo dõi bảng số liệu về cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ của BIDV trong giai đoạn 2015 – 2019 ta có thể thấy: Tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư  nợ của BIDV - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
heo dõi bảng số liệu về cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ của BIDV trong giai đoạn 2015 – 2019 ta có thể thấy: Tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của BIDV (Trang 55)
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ  - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Trang 58)
kiểm soát tín dụng độc lập nội bộ thực hiện công tác giám sát, kiểm tra tình hình tín dụng của các Chi nhánh theo định kỳ, hoặc theo chỉ đạo của Ban Điều hành - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
ki ểm soát tín dụng độc lập nội bộ thực hiện công tác giám sát, kiểm tra tình hình tín dụng của các Chi nhánh theo định kỳ, hoặc theo chỉ đạo của Ban Điều hành (Trang 61)
Thứ ba, căn cứ vào số liệu ở bảng 4.5, dù tỷ lệ trích lập DPRR giảm dần trong vòng 3 năm gần nhất, tuy nhiên theo thống kê của BIDV cho thấy, số dư nợ cần trích lập dự  phòng RRTD cuối kỳ tăng dần qua các năm, tương ứng với sự tăng lên của số dự phòng  tr - Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực basel ii tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam
h ứ ba, căn cứ vào số liệu ở bảng 4.5, dù tỷ lệ trích lập DPRR giảm dần trong vòng 3 năm gần nhất, tuy nhiên theo thống kê của BIDV cho thấy, số dư nợ cần trích lập dự phòng RRTD cuối kỳ tăng dần qua các năm, tương ứng với sự tăng lên của số dự phòng tr (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w