1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổng hợp quang minh

82 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 169,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước thực tế đó, Công ty cồ phần Dầu tư vàThương mại Tổng hợp Quang Minh đâ có một số biện pháp nâng cao năng lựcsản xuất, tuy nhiên chưa đưa ra được những giãi pháp nâng cao năng

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGÔ THỊ VÂN

NÂNG CAO NẢNG Lực CẠNH TRANH TRONG ĐÁU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY

CÓ PHÀN ĐẦU Tư VÀ THƯƠNG MẠI

TÔNG HỢP QUANG MINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VẢN THẠC sĩ KINH TẾ

NGUỜI HƯỚNG DẲN KHOA HỌC:

PGS,TS NGUYỀN VÀN MINH

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghicn cứu của riêng cá nhân tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa tìmg được bất kỳ aicông bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các nguồn số liệu được tríchdần trong luận văn này đều được trích dẫn nguồn gốc

Hà nộ ị, Ngày tháng năm

NGƯỜI THỤC HIỆN

Ngô Thị Vân

1

Trang 4

Tôi trân trọng gừi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Sau đại học Trường Dại học Thương Mại đâ giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiệnluận văn của mình.

-Dồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp hiện đangcông tác tại Công ty cồ Phần Đầu tư và Thương mại Tồng hợp Quang Minh đãtạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến đề tàinghiên cứu cũa tôi đê tôi có thế hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin cám cm gia đình, bạn bè tôi đã động viên và giúp đờ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Hà nội ngày tháng nám 2016

NGƯỜI THỤC HIỆN

Ngô Thị Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM DOAN i

LỜI CẢM ƠN ỉi MỤC LỤC iii

DANH MỤC BÀNG BIẾU vi

PHẦN Mở ĐÀU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tống quan các công trình nghiên cửu liên quan 2

3 Mục tiêu nghicn cứu cua đề tài 3

4 Dối tưựng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phuong pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN cơ SỎ LÝ LUẬN VÈ NĂNG Lực CẠNH TRANH TRONG ĐÁU THÀU XÂY LẢP 7

1.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc đầu thầu xây lắp 7

7 / / Một sổ khải niệm 7

1.1.2 Đặc điếm và các hình thức đẩu thầu 10

7.1.3 Vai trò và nguyên tắc đấu thầu xây lắp 12

1.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 15

1.2.1 Một sẻ khải niệm cơ hán 15

1.2.2 Phương pháp cạnh tranh đau thầu xây lap 17

1.2.3 Các yểu tổ cẩu thành nang lực cạnh tranh trong đấu thầu xây Ị ắp 20

1.2.4 Đảnh giá và xêp hạng nàng lực cạnh tranh trong đâu thâu xây tăp 25

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tói năng lực cạnh tranh đấu thầu xây lắp cùa doanh nghiệp w 25

1.3.1 Các nhân té về kinh tế 25

1.3.2 Các nhân tổ về chính trị và pháp luật 26

1.3.3 Đổi thủ cạnh tranh 26

Trang 6

1.3.4 Chủ dầu tư 26

1.3.5 Nhà cung cấp 27

CHƯONG 2: THỤC TRẠNG NĂNG LỤC CẠNH TRANH TRONG ĐÁU THẦU XÂY LẤP CỦA CÔNG TY cõ PHÀN ĐẦU TU VÀ THƯƠNG MẠI TỐNG HỢP QUANG MINH

28

2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TÓng lìựp Quang Minh 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Cơ cầu tổ chức 30

2.1.3 Kết quả san xuất kinh doanh từ năm 2011- 2014 32

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Dầu tư và Thương mại Tống hợp Quang Minh 34

2.2.1 Kết quả tham gia đấu thầu xây lắp 34

2.2.2 Phân tích dủnh giá nàng tực cạnh tranh trong đầu thầu xây tap cua Công ty Co phần Đầu tư và Thương mại Tong hợp Quang Mình 35

2.2.3 Các nhân tổ ảnh hưởng 41

2.2.4 Đảnh giá nàng tực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cô phần Đầu tư và Thương mại Tống hợp Quang Minh 45

CHƯƠNG 3: DỀ XUẤT GIÁI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỤC CẠNH TRANH TRONG DÁU THÀU XÂY LẤP CỦA CÔNG TY CỎ PHÀN DÀU TU VÀ THƯƠNG MẠI TÔNG HỢP QUANG MINH 54

3.1 Định hướng phát triền kinh (loanh của Công ty cố phần Dầu tư và Thương mại Tong họp Quang Minh 54

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành xây dựng đến năm 2020 54

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cô phần Đầu tư và Thương mại Tồng họp Quang Minh đến năm 2020 56

3.2 Mục tiêu trong cạnh tranh đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tồng họp Quang Minh 57

3.3.1 Chú động nam bắt các thông tin trong tham gia đấu thầu 57

Trang 7

3.3.2 Chú trọng đào tạo và phát triên nguồn nhăn lực 59

3.3.3 Nâng cao khả năng phấn tích rủi ro của han quản trị 62

3.3.4 Tâng cường liên doanh liên kết 63

3.3.5 Đây mạnh công tác thu hôi vỏn và sử dụng vân huy động một cách cỏ hiệu quả 64

3.3.6 Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự thầu 66

3.3.7 Thành lập phòng Marketing 70

3.4 Kiến nghị 71

KÉT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

V

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIÉƯ BẢNG

Bàng 2.1: Các ngành nghe kinh doanh theo giấy phép kinh doanh cùa Công ty cố

Trang 9

Minh 30

Trang 10

PHÀN MỠ ĐẤU

1 Tính cấp thiết cùa đề tài nghicn cứu

Mục tiêu phát triển kinh tế - xà hội của nước ta là phấn đấu đến năm 2020nước ta cơ bàn trờ thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Thực hiện mụctiêu chung đến năm 2020, hiện nay nhà nước ta khuyên khích phát triển kinh tếtheo hướng phát tricn công nghiệp hóa: Khuyến khích đau tư xây dựng cơ bàn,phát triền cơ sở hạ tầng đảm bảo phù hợp với mục tiêu chung của đất nước Trênthực tế, nhiều dir án được nhà nước phê duyệt như: Mờ rộng sản xuất giai đoạn

2 Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, mở rộngnhà ga T2- Càng hàng không quốc tế Nội Bài Điều này đã và đang tạo ra cơhội phát triển rất lớn đên các doanh nghiệp xây dựng nói chung và các doanhnghiệp xây lắp nói riêng

Thêm vào đó, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và suy thoái kinh tế đangtạo ra không ít các thách thức cho những nhà thầu thi công trong nước khi phàitham gia cạnh tranh trong một môi trường kinh tế có sự tham gia của các nhàthầu thi công đến từ các nước khác thông qua hình thức đầu tư vốn ODA, EDI,

WB, ADB

Hơn nừa, đấu thầu hiện ray đà trở thành phương thức phổ biến trong cácnước có nen kinh tế thị trường, ơ nước ta hình thức đầu thầu đà được áp dụngtrong nhừng năm gần đây, đặc biệt là nhũng công trinh có Chu đầu tư là các tổchức và doanh nghiệp thuộc sở hừu Nhà nước Đấu thầu xây dựng là một hìnhthức cạnh tranh khốc liêt trong xây dựng Đề thắng thầu và tạo ra lợi nhuận cácdoanh nghiệp tham gia đấu thầu phải bở rất nhiều công sức đe lập hồ sơ thầu Vìthế doanh nghiệp phải luôn nỗ lực nâng cao năng lực cua chính mình đê đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của chủ đầu tư

Công ty Cô phân Đầu tu và Thương mại Tông hợp Quang Minh là một

1

Trang 11

doanh nghiệp tư nhân, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công, chế tạo kếtcấu thép Là một công ty mới hoạt động được 12 năm nhưng Công ty cũng đăđạt được một số thành công nhất định Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mạiTông hợp Quang Minh dà tham dự và thang nhiều gói thầu mang lại việc làm vàlợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, nền kinh tê đang gặp khó khăn, cạnh tranh trcnthị trường càng trở lên khốc liệt hơn nên việc thắng thau có ý nghĩa rất to lớn đốivới sự sống còn cùa công ty Đứng trước thực tế đó, Công ty cồ phần Dầu tư vàThương mại Tổng hợp Quang Minh đâ có một số biện pháp nâng cao năng lựcsản xuất, tuy nhiên chưa đưa ra được những giãi pháp nâng cao năng lực cạnhtranh trong đau thầu xây lắp.

Là một cán bộ của Công ty cố phần Đầu tư và Thương mại Tông hợpQuang Minh, tôi nhận thức được rõ tầm quan trọng của việc thắng thau đối với

công ty tôi, vì vậy tôi chọn đê tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu

thầu xây lắp của Công ty cố phần Đầu tư và Thương mại Tỏng hợp Quang Minh ” làm đê tài luận văn thạc sỹ Đây là vân đề có ý nghía cả vê lý luận và

thực tiễn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2 Tống quan các công trình nghiên cứu liên quan

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là một đề tài mới mé

và được ít người tham gia tiếp cận và nghicn cứu Tuy nhicn các đề tài này thựchiện với hướng tiếp cận khác nhau như:

-‘"Một số giải pháp nâng cao khà năng cạnh tranh của doanh nghiệp ViệtNam tham gia đấu thầu xây dựng” (2004), Luận văn thạc sỹ kinh tế của Từ ThịThúy Bình, Đại học Thương mại Luận văn này tập trung vào phân tích và tìmgiải pháp nâng cao cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nói chung mà chưa

có giải pháp nâng cao khả năng cho các doanh nghiệp xây láp nói riêng

-“Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xâydựng của Công ty cồ phần Licogi 13"(2006), Luận văn thạc sỹ kinh tế củaNguyễn Thanh Tú, Trường Đại học Thương mại Luận văn này tập tiling vào tìm

2

Trang 12

hiêu các giải pháp nham nâng cao cạnh tmah trong đấu thâu xây dựng các côngtrình xây dựng cơ sờ hạ tầng.

- “Nâng cao năng ỉực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty xây

dựng công trình 545" (2006), Luận văn thạc sỹ kinh tế, chuycn ngành Quàn trịkinh doanh cùa Ngô Tấn Hưng, Trường Đại học Đà Nằng Luận văn này tậptrung vào tìm hiểu các giải pháp nhàm nâng cao khả nâng nâng cao cạnh tranhtrong đấu thầu xây dựng các công trình phát triển hạ tằng giao thông

3 Mục tiêu nghiên cún của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sờ lý luận về hoạt động đấu thầu và khà năng cạnh

tranh cùa các doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu xây lấp

-Phân tích thực trạng về hoạt động đấu thầu và khả năng cạnh tranh trongđấu thầu của Công ty cồ phần Đau tư và Thương mại Tống họp Quang Minh đếđưa ra được giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp cùaCông ty

4 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng

5 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: Từ năm 2010-2016

Không gian: Thị trường cả nước

3

Trang 13

6 Phuong pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

6.1.1 Phương pháp thu thập dừ liệu sơ cấp

Dừ liệu sơ cấp được thu thập bằng các phương pháp chú yếu là phươngpháp điều tra, phương pháp phong vấn, phương pháp quan sát trực tiếp, cụ thẻlà:

6.1.1.1 Phương pháp điếu tra

Là phương pháp chính đê tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp về những nội dungnấng cao khà năng cạnh tranh trong đấu thầu xây láp tại doanh nghiệp đượcchọn

- Mục đích: Thu nhận sô liệu trên một số yếu tố liên quan của chù thê

nghiên cứu đê từ đó có thể phán đoán, tỉm ra nguyên nhân, tính phồ biến hoặcbiện pháp giải quyết một vấn đề trong luận vãn

- Cách thức thực hiện:

> Thiết kế phiếu điều tra: Phiếu điều tra do tác già soạn thảo dựa trênnguyên tấc của việc lập bàng câu hỏi và tham khào các yếu tố cấu thành nănglực cạnh tranh cùa doanh nghiệp

> Đối tượng điều tra

Phát phiêu điêu tra đôi với đội ngũ cán bộ nhân viên đã từng tham gia làm

hồ sơ dự thầu

> Tiến hành điều tra

Tồng số đoi tượng nghiên cứu là 20 đối tượng, so phiếu phát ra là 20 phiếu

6.1.1.2 Phương pháp phong vấn

- Mục đích: Thu thập them thông tin qua công nhân viên, nhà quàn trị đề

phản ánh thực trạng cùa Công ty một cách khách quan và toàn diện hon

- Cách thức thực hiện:

> Thiết ké câu hỏi phòng vấn:

Trong luận văn tác già sử dụng loại câu hỏi mờ trong phỏng vấn:

Trang 14

Câu hòi mờ: Với loại câu hởi này thì người trả lời có thể tự trà lời theo suynghĩ và đánh giá của mình với các ý kiến và đề xuất Câu hởi được thiết kế dựatrên các tiêu chí đánh giá thực trạng các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và cácbiện pháp nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu của công ty.

> Đối tượng phỏng vấn: cán bộ công nhân viên trong Công ty gồm:Nhóm cán bộ quản lý cấp trung (gồm: các trưởng, phó các phòng ban và quànđốc các phân xướng), nhóm nhân viên khôi gián tiếp (gồm nhân viên các phòngban chuyên môn nghiệp vụ, các nhân viên tại các phân xướng)

+ Số lượng: ĩ 00 người

+ DỊa điềm: Tại Công ty cố phần Dầu tư và Thương mại Tồng hợp QuangMinh

+ Sử dụng phương pháp: điều tra bảng hỏi và phỏng vấn

Qua phòng vấn, thay được một phần thực trạng các nguồn lực nội tại cuacông ty hiện nay nay, các cuộc phỏng vấn được tiến hành trực tiếp với đối tượng

và được ghi chép đầy du

> Tiến hành phỏng vấn

Tác già chủ động liên hệ và gặp các đối tượng phông vấn trực tiếp tại nơilàm việc Các câu hói phỏng vấn được ghi chép đầy đủ

6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Các nguồn thu nhập dừ liệu: qua sách báo, interner, hệ thống các văn bảnliên quan đen đấu thầu xây lắp

Thu nhập dừ liệu từ phòng Tài chính - Ke toán các tài liệu, báo cáo tàichính, báo cáo thường nicn, các bàn tin nội bộ, báo chí, liên quan đen thực trạngdấu thầu xây lắp cùa Công ty Cô phần Đầu tư và Thương mại Tồng hợp Quangminh

6.2 Phương pháp xử lý ị phân tích sỏ liệu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp thống ke mô tả

Trang 15

- Phương pháp thống kê phân tích

- Phương pháp so sánh: So sánh các kết quá hoạt động kinh doanh qua các

năm

- Phương pháp phân tích, tông hợp: Từ những dừ liệu thu thập được, tác

già tiến hành phân tích đê đưa ra các nhận xét, kết luận van đề nghiên cứu

- Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phần mem MS Excel đê xử lý dừ liệu.

7 Kết cấu của luận vãn

Ngoài phần mờ đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Tồng quan cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lap

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công

ty Cô Phần Đâu tư và Thương mại Tông hợp Quang Minh

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp cua Công ty Cô Phần Đầu tư và Thương mại Tồng họp Quang Minh

Trang 16

CHƯƠNG 1.

TÓNG QƯAN Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ NĂNG LỤC CẠNH TRANH

TRONG ĐẤƯ THẪƯ XÂY LẤP

1.1 Khái niệm, vai trò và nguycn tắc đầu thầu xây lắp

Theo Luật đầu thầu số 43/2013/ỌH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014, cómột số khái niệm như sau:

“ Đâu thâu là quá trình lựa chọn nhà thâu đê ký kêt và thực hiện hựp đồngcung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sám hàng hóa, xây lắp; lựa chọnnhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công

tư, dự án đau tu- có sử dụng đất trên co sờ bảo đảm cạnh tranh, công bàng, minhbạch và hiệu quá kinh tế.”

“Xảy lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình,

hạng mục công trình.”

- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện

các hoạt động đâu thây bao gôm:

a) Chú đầu tư hoặc tồ chức do chu đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;c) Đơn vị mua sắm tập trung;

d) Cơ quan nhà nước có thâm quyền hoặc tồ chức trực thuộc do cơ quan nhànước có thấm quyền lựa chọn

- Chù đầu tư là tố chức sờ hừu vốn hoặc tô chức được giao thay mặt chù sở

hữu vốn, tồ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

- Dự án đầu tư phát triển bao gồm: Chương trình, dự án đầu tư xây dựng; dự

án mua sắm tài sản, kê cà thiết bị, máy móc không cằn lắp đặt; dự án sửa chừa, nâng

Trang 17

cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghicn cửu khoa học, pháttriên công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỳ thuật, điều tra cơ bản; các chươngtrình, cự án, đè án đau tư phát then khác.

- Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chi có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước

được tham dự thầu

-Đau thầu quốc tế là đau thầu mà nhà thau, nhà đầu tư trong nước, nước ngoàiđược tham dự thầu

- Giá gói thầu là giá trị của gói thau được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn

nhà thầu

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đem dự thầu, báo giá, bao gồm toàn

bộ các chi phí đế thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thau, hồ sơ yêu cấu

- Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thâu

sau khi đã được sửa lồi, hiệu chính sai lệch theo yêu câu cúa hô sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu, trừ đi giá trị giám giá (nếu có)

- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thề

gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều sự án hoặc là khối lượngmua sắm một lần, khối lượng mua sam cho 1 thời kỳ đối với mua sắm thườngxuyên, mua sắm tập trung

- Gói thầu hồn hợp là gói thầu gồm thiết ke và cung cấp hoàng hóa (EP); thiết

kế và xây lắp (EC); cung cấp héìng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa

và xây lap (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lẳp(chìa khóa traotay)

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rài,

đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ đê nhàthâu, nhà đâu tu chuân bị hô sơ dự thâu và đê bên mời thâu tô chức đánh giá hồ sơ

dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Hồ sơ ycu cầu: Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chi định thầu, mua

sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu,

Trang 18

làm căn cử để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và de ben mời thầu tổchức đánh giá hồ sơ để nhàm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiên tham dự thầu, đứng ten dự thầu

và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhàthầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

- Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia trực tiếp thực hiện gói thầu theo họp đồng

được ký với nhà thầu chính Nhà thau phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện côngviệc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thời diêm đóng thầu là thời điếm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ

tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

- Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái

phiếu chính phũ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triên chínhthức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;vốn tín dụng đầu tư phát tricn của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bào lãnh;vốn vay được đảm bào bằng tài sàn của Nhà nước; vốn đầu tư phát triền của doanhnghiệp nhà nước; giá trị quyền sư dụng đất

Thực chất đầu thầu xây lắp là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tếtrong việc lựa chọn tổ chức thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị sao cho đáp ứngđược một số chì tiêu như kỹ thuật, tài chính, biện pháp thi công Đây là một biệnpháp quản lý kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng và là một phương pháp áp đụng phôbiến nhất để tranh giành hợp đồng xây dựng, lắp đặt giừa các nhà thầu muốn thicông công trình

Hiện nay ờ Việt Nam, đấu thầu hiện đang được áp dụng khá rộng rãi trcn toànquốc Thông qua việc tố chức đấu thầu thúc đẩy các chú đầu tư và các nhà thầu phảitính toán hiệu quả kinh tế nham tiết kiệm vốn đầu tư, đàm vào chất lượng, kỹ thuật,

mỹ thuật và thời gian láp dựng công trình nhanh chóng đưa vào sử dụng

/ 1.2 Đặc điếm và các hình thức đấu thầu

Trang 19

1.1.2.1 Đặc đi êm cùa đâu tháu

Đặc diêm cơ bàn cua phương thức đấu thầu là yếu tố cạnh tranh trong nhặnthầu Dây là một hoạt động mua bán, nhưng nó khác với những vụ mua bán thôngthường ở chỗ nó mua bán công việc, ở đây Người mua là chù đầu tư, người bán làcác nhà thầu Chủ đầu tư sè chọn người bán nào có giá thấp nhất với các công việcnhư nhau

Theo quan điểm của nhà thầu thì đấu thầu có tính chất may rủi Đôi khi nhàthâu sẽ thăng cuộc trong khi cho rang đánh giá của minh khá cao, đôi khi lại thất bạikhi nghĩ rằng giá của mình quá thấp Khi đã giành được hợp đồng, Nhà thâu thườngdùng đên các yêu sách đòi hỏi đê đảm bảo lợi nhuận thực tê cao, vì đơn dự thầu gốcdựa trên cơ sở dự toán chi phí thấp

Theo lý thuyết về hành vi người ticu dùng thì trong một vụ bán bao giờ ngườimua cùng cố găng đê mua được hàng với giá thấp nhất mà chất lượng vẫn đám bào,trong khi đó người bán lại cồ gắng bán được mặt hàng đó với giá cao nhất Do đónảy sinh sự cạnh tranh giừa người mua và người bán Giừa các nhà thầu thì cố gắngcạnh tranh với nhau đe bán được hàng Thông qua đó sẽ tìm dược nhà thầu nào cógiá rẻ nhất, mà vẫn đảm bào chất lượng theo yêu cầu

1.1.2.2 Các hình thức đấu thầu

Theo Luật đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 cùa Quốc hội nướcCộng hòa xà hội chủ nghía Việt Nam có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/07/2014,thì có nhừng hình thức đấu thầu như sau:

- Dấu thầu rộng rãi Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó

không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự Trước khi phát hành hồ sơmời thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông báo mời thầu trcn tờ báo về đấu thau vàtrang thông tin điên từ cùa cơ quan quàn lý Nhà nước về đấu thầu chậm nhất 10ngày trước ngày phát hành hồ sơ mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự.Bên mời thầu phái cung cấp 110 sơ mời thâu cho các nhà thầu có nhu cầu tham giađau thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nham hạn chế

Trang 20

sự tham gia cua nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sựcạnh tranh không bình đăng.

Phạm vi áp dụng: Đấu thầu rộng rãi là hình thức chù yếu áp dụng trong đauthầu xây lắp Các hình thức khác chi được áp dụng khi có đầy đủ căn cứ và đượcngười có thâm quyên chấp nhặn trong kế hoạch đấu thầu

- Dấu thầu hạn chế: Được áp dụng trong trường hợp gói thắu có yêu cầu cao

về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chi có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầucủa gói thầu

Phạm vi áp dụng: Đau thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sauđây

+ Theo ycu cầu của nhà tài trợ

- Chỉ định thầu

Chi định đau đổi với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

a, Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc đế xừ lý kịp thời hậu quàgây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện đe đâm bảo bí mật nhà nước;gói thầu cần triên khai ngay để tránh gây nguy hại trục tiếp đến tính mạng, sức khóe

và tài sản cua cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc đề không ảnh hường nghiêmtrọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế đểtriển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

b, Gói thầu cấp bách cần triển khải nham mục ticu bảo vệ chù quyền quốc gia,biên giới quốc gia, hài đảo

c, Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóaphải mua từ nhà thầu đà thực hiện trước đó do phải dảm bão tính tương thích vềcông nghệ, bàn quyền mà không thê mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tínhchất nghiên cứu, thư nghiệm; mua bản quyền sớ hữu trí tuệ;

d, Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khá thi, thiết kếxây dựng được chì định cho tác giả cúa thiết kế kiến trúc cồng trình trúng tuyểnhoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu

Trang 21

thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng.

Trên thực tế có nhiều trường hợp chủ đầu tư nằm ngoài sự điều chinh của Luậtđâu thầu Họ có thê lựa chọn một nhà thâu bât kỳ thông qua uy tín, thương hiệuhoặc các công trinh đã thi công trước đó của nhà thầu với chù đâu tư đê thực hiện

dự án mà không thông qua tô chức đâu thâu

7.13 Vai trò và nguyên tắc dấu thầu xây lắp

1.13 ì Vai trò cùa đấu thầu xây lap

Mồi ngành nghề kinh tế đêu có nhùng đặc diêm riêng của nó về cơ cấu sànphẩm và cách thức hoạt động

Ngành xây lấp có những đặc diêm đặc thù thể hiện ờ sản phấm và quá trìnhsản xuất Cụ thể như sau:

- Sán phầm xây lắp mang tính đơn lẻ, đơn chiếc Mồi sản phẩm đều có yêu cầu

về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa diêm chế tạo, lắp đặt khác nhau Vìvậy mồi sán phẩm xây lắp đều có yêu cầu biện pháp thi công và tổ chức quản lýkhác nhau

- Sản phẩm xây lap thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công

kéo dài

- Sản phẩm xây lắp thường được sản xuất, chế tạo, lap dựng tại nơi sản xuất,

sau đó được vận chuyên đến nơi cần lắp đặt Đặc diêm này khiến cho công tác quản

lý trở lên khó khăn khi phái kéo theo máy thi công, nhân lực, thiết bị từ nơi sản xuấtđến nơi lắp đặt Vì vậy, thường các doanh nghiệp xây lắp thường thuê ngoài cácđiều kiện trên gần nơi thi công đề giảm thiểu chi phí

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay có thể nói đấu thầu là tiền đề, cơ sờ

và nền móng cùa quá trình sán xuất kinh doanh cùa các doanh nghiệp xây lắp bời sựcạnh tranh gay gắt của chính nhừng doanh nghiệp trong ngành Vì vậy đau thầu xâylắp cùng có một số vai trò như sau:

- Đối với nhà nước

Thông qua hoạt động đau thầu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập

Trang 22

trung, tránh làng phí không đáng có trong quá trình thực hiện dự án do sự mócngoặc giừa chủ đầu tư và nhà thầu.

Đấu thầu góp phần đổi mới quản lý hành chính nhà nước với hoạt động đầu tưxây dựng

- Đổi với chù đầu tư

Thông qua đấu thầu, chủ đằu tư lựa chọn được nhà thầu nào có năng lực đápứng các yếu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, trinh độ thi còng và giá cả hợp lý củacông trình

Chống độc quyền giá cả cùa các nhà thầu, và do đó có thê quàn lý, sử dụng cóhiệu quả vốn đầu tư xây dựng

Tạo cơ hội nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quàn lý kinh tế, kỹthuật cùa chú đầu tư

Kích thích cạnh tranh giừa các nhà thầu, do đó có thê thúc đấy quá trình hoànthiện lực lượng sàn xuất của các nhà thầu

- Đối với nhà thầu

Với hình thức công khai, bình đẳng, tô chức đấu thầu đâm báo tính công bằngđối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giừa các nhà thầu

Do phải cạnh tranh nên tất yếu các nhà thầu đều phải tìm mọi biện pháp đềngày càng đồi mới kỹ thuật công nghệ cũng như cách thức thực hiện để có hy vọngnhận được thầu trong tương lai Hơn nữa các nhà thầu sẽ có trách nhiệm cao đối vớicông việc nhặn thầu nham giừ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng côngtrình được nâng cao, giá thành xây dựng được chú trọng

Đe thang thầu, các nhà thầu cần phải nâng cao trình độ quản lý, năng lực củađội ngũ cán bộ trong việc chuan bị hồ sơ dự thầu cũng như toàn bộ nhân viên trongdoanh nghiệp

l.ỉ.3.2 Nguyên tắc đẩu thầu xây lap

Trong quá trình tham ra đấu thầu và nhận thầu, Chủ đầu tu và Nhà thầu cùngnhư các bôn có liên quan phái thực hiện một số nguycn tắc sau:

Trang 23

Nguyên tắc cạnh tranh công bang' Các nhà thầu đều phải được Chủ đầu tư đối

xử ngang nhau, những thông tin cần thiết cần phái được cung cấp đầy đú, chính xác,không thiên vị bên nào và hoàn toàn công khai

Nguyên tắc bỉ mật' Chủ đầu tư phái giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên

quan cua các nhà thau về dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộthông tin của nhà thầu cho nhà thau khác

Nguyên tắc đảnh giả công bằng' Các hồ sơ phải đánh giá một cách chính xác

theo đúng chuấn mực và được đánh giá bời hội đồng xét thầu có năng lực và phấmchất, không thicn vị bôn nào Phải lượng hóa được kết quá xct thầu đê có sự lựachọn và quyết định chính xác Phải loại ngay những nhà thầu có hành vi vi phạmQuy chế đấu thau Phái giài thích đầy đủ khi có quyết định loại bò hay lựa chọn nhàthầu đề tránh sự nghi ngờ của các bên tham gia

Nguyên tắc đòi hòi về náng lực: Khi tô chức đấu thầu hay khi tham gia đấu

thầu, chù đầu tư và các nhà thầu phải có được các năng lực thực tế đê có thể đámbảo được các yêu cầu của dự án đề ra như kỷ thuật, tâi chính, máy móc, thiết bị nguyên tắc này được đặt ra đề tránh tình trạng thiệt hại do Chu đầu tư hay nhà thầukhông đu điều kiện đê thực hiện các cam kết của mình, làm vờ hiệu quà cơ chế đấuthầu gây tốn kém cho Nhà nước

Nguyên tắc trách nhiệm' Trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu phải được

xác nhận cụ thể trong quá trình thực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình.Mặt khác giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định cũanhà nước về đau thầu

1.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

ỉ 2 ỉ Một sổ khải niệm CO' bản

Trang 24

Ngoài ra, theo hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus trongcuốn kinh tế học (xuất bàn lần thứ 12) cho rang “Cạnh tranh là sự kình địch giữacác doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hoặc thị trường”

Ngoài ra theo từ điển Cumu cùa Pháp thì cạnh tranh được hiều là:

“Chạy đua trong kinh tế; hành vi của các doanh nghiệp độc lặp với nhau và làđối thủ của nhau cung ứng hàng hóa, dịch vụ, nhằm làm thỏa màn nhu cầu giốngnhau, với sự may rủi cùa mồi ben, the hiện qua việc lôi keo được hoặc đề bị mất đimột lượng khách hàng thường xuyên Khách hàng thường xuyên là đối tượng vàcũng là mục tiêu mà tất cả các ben tham gia cạnh tranh đều hướng tới thu hút, lôikéo”

Theo từ đicn Bách khoa Việt Nam (tập 1): Cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động tranh đua giừa những người sản xuất hàng hóa, giũa các thương nhân, cácnhà kinh doanh trong nề kinh te thị trường, chi phối bời quan hệ cung - cầu, nhàmgiành các điều kiện sàn xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

Từ những cách hiểu này có thề thấy về cơ bàn, cạnh tranh là quá trình nồ lựccủa một chủ thế đê có thề vượt qua đối thủ của mình để đạt được một mục tiêu nàođó

Cạnh tranh ngoài ra còn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, độcquyên trên thị trường Chính điều này đòi hôi phải có sự quản lý vĩ mô của Nhànước, tạo môi trường lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động

> Nàng lực cạnh tranh trong đẩu thầu

Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm

1980 Theo Aiding Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanhnghiệp có thê sàn xuất sàn phâm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấphơn các đối thu khác trong nước và quốc tế Cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạtđược lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bão đảm thu nhập cho người laođộng và chủ doanh nghiệp/’

Ngoài ra có một số tiếp cận cụ thề về năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp

Trang 25

như sau:

Năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp là khà năng duy trì và mờ rộng thịphần, thu ìợi nhuận cùa doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiệnnay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đôithủ và khả năng thu lợi cùa doanh nghiệp Cách tiếp cặn này được nêu trong cáccông trình nghicn cứu của Mchra (1998), Ramasamy( 1995),Buckley (1991),Schealbach(1989)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấncông cùa doanh nghiệp khác

Năng lực cạnh tranh trong đau thầu xây lắp của doanh nghiệp không chỉ là lợithế về sản phẩm mà còn có các lợi thế về nguồn lực như tài chính, nhân lực, máymóc thi công Thực tế cho thấy sự cạnh tranh trong giữa các doanh nghiệp trongngành xây lắp càng ngày càng khốc liệt hon, điều này buộc các doanh nghiệp phài

tự nâng cao khá năng cạnh tranh của mình trên thị trường

ỉ.2.2 Phương pháp cạnh tranh đấu thầu xây lắp

- Cạnh tranh bang giá

Giá bỏ thâu là một trong bôn chi tiêu quan trọng trong nguyên tắc xét duyệttrúng thầu Mức giá bỏ thầu tốt là mức giá thấp nhất, được xây dựng tù’ việc lên dựtoán chi phí phù hợp với yêu cầu cùa chủ đầu tư và không được vượt mức giá xácđịnh tại báo cáo nghiên cứu khá thi được phê duyệt phù hợp với quy định cùa phápluật về giá, phí, và lộ phí

Giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố như trình kỳ thuật, máy móc thicông, nguycn vật liệu sừ dụng, trình độ nhân lực, danh tiếng của nhà thầu Hồ sơ

dự thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất Vì vậy, đe giá bo thầu có ưuthe cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phái có chính sách giá linh hoạt dựa trên cơsở: Năng lực thực sự cùa doanh nghiệp; mục tiêu tham gia đấu thầu; quy mô, đặcđiếm, địa điềm của dự án, các phong tục tập quán của địa phương có dự án thicông,

Trang 26

Việc xây dựng giá bó thầu phụ thuộc lớn vào mục tiêu đấu thầu của nhà thầunhư: Tìm kiếm lợi nhuận, tạo công ăn việc làm hay mở cửa thị trường mới.

- Cạnh tranh băng thương hiệu của doanh nghiệp'.

Thực chất cạnh tranh bang thương hiệu cùa doanh nghiệp xây lắp được thềhiện qua chất lượng công trình đà thi công

Chất lượng sán phẩm là khả năng thoả màn nhu cầu của khách hàng, một sànphẩm hay công trình được coi là tốt khi nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của kháchhàng Dề nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hói doanh nghiệp phải luôn luôn giũ’vừng và không ngừng nâng cao chất lượng công trình, đây là điều kiện không thểthiếu được nếu doanh nghiệp xây dựng muốn giành chiến thang trong cạnh tranhđấu thầu Trong lĩnh vực xây dựng, chất lượng công trình là van đề sống còn đối vớidoanh nghiệp Việc nâng cao chất lượng công trình có ý nghĩa hết sức quan trọng,

nó được thề hiện trên các mặt:

- Neu chất lượng công trình tốt sè góp phần tăng uy tín, thương hiệu của

doanh nghiệp qua đó nâng cao khã năng cạnh tranh, mờ rộng thị trường

- Khi chất lượng công trình được nâng cao thì hiệu quà sản xuất kinh doanh

tăng, doanh thu, lợi nhuận tăng theo, đời sống cùa công nhân viên được nâng lên,kích thích mọi người làm việc nhiều hơn

Khi cạnh tranh bang phương thức này, các Nhà thầu cạnh tranh với nhaukhông chi bang chất lượng cam kết trong công trình đang tồ chức đấu thầu mà còncạnh tranh thông qua chất lượng các công trình khác đà xây và đang xây dựng Trênthực tế cho thấy hậu quà cùa công trình xây dựng kém chất lượng đô lại thường làrất nghiêm trọng, gây thiệt hại không chi là tiền bạc mà còn cà yếu tố con người.Hiện nay Nhà nước đã ban hành nhiều vãn bàn quy định rò trách nhiệm của Chủđầu tư, do đó các Chủ đầu tư ngày càng xem trọng chất lượng công trinh và nó đượcxem là một trong 11 hừng công cụ mạnh trong đấu thầu xây dựng

Tiến độ thi công là bảng kế hoạch tông hợp việc thực hiện các bước công việctrong công tác thi công công trình của Nhà thầu Tiến độ thi công thê hiện những

Trang 27

cam kết của doanh nghiệp về các mặt chất lượng, an toàn lao động, thời hạn bàngiao công trình Bàng tiến độ thi công giúp Chú đầu tư đánh giá được năng lực củaNhà thầu trcn các mặt như trình đô quản lý, kỹ thuật thi công, năng lực máy mócthiết bị, nhân lực.

Neu như trước đây khi xem xét, đánh giá, lựa chọn Nhà thầu trong các cuộcđấu thầu Chủ đau tư thường chọn nhà thầu bỏ giá thấp, giá càng thắp thì khả nãngtrúng thầu càng cao mà không chú trọng đen các mặt khác và hậu quả là nhiều côngtrình kéo dài tiến độ thi công, chất lượng thấp kém ảnh hường nghiệm trọng đếnmọi mặt đời sống kinh tế xà hội Vì vậy hiện nay khi xem xét, chấm thầu thì Chúđầu tư chú trọng nhiều hom đến chat lượng, tiến độ Giá bỏ thầu tuy vẫn là yếu tốquan trọng nhưng không còn yếu tố quyết định đến khả năng trúng thấu

- Cạnh tranh hắng các yếu tố nguồn lực hữu hình của doanh nghiệp

Đôi với doanh nghiệp xây lap, máy móc thiết bị được xem là bộ phận chủ yếu

và quan trọng nhất trong tài sàn cố định cùa doanh nghiệp Nó là thước đo trình độ

kỹ thuật, là thê hiện nàng lực hiện có đồng thời là nhân tố quan trọng góp phân tăngkhả năng cạnh tranh cùa doanh nghiệp trong đấu thầu Trong quá trình chấm thầunăng lực về máy móc thiết bị được chu đầu tư xem xét rất kỹ, bời vì nó có tác độngrất lớn đến chất lượng và tiến độ thi công Khi đánh giá năng lực về máy móc thiết

bị và công nghệ chủ đầu tư thường đánh giá các mặt sau:

- Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ, biêu hiện ở các thông sô như tên nhà

sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, model, công suất, giá trị còn lại của thiết bị

- Tính trạng đồng bộ cùa thiết bị, công nghệ, vì nếu thiết bị đông bộ sè đàm

bảo sự phù hợp gừa thiết bị, công nghệ với phương pháp sàn xuất; giữa chất lượng,

độ phức tạp cùa sản phẩm do công nghệ đó sàn xuất ra

- Tính hiệu quả: The hiện qua việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tác động như

thế nào đến hiệu quà sàn xuất kinh doanh và khả năng huy động và phát huy tối đanguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích cạnh tranh của nhàthầu

Trang 28

1.2.3 Các yếu ứ) cẩu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lap cúa doanh nghiệp thê hiện ớ hainội dung cơ bàn sau:

❖ Năng lực cạnh tranh được thể hiện trong hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp

❖ Năng lực cạnh tranh từ các nguồn lực nội tại cúa doanh nghiệp

1.2.3 ỉ Nàng lực cạnh tranh thê hiện trong hồ sơ dự thầu

Đê xây dựng được một bộ hồ sơ thâu có chât lượng thì đòi hỏi nhà thầu pháixác định được năng lực cạnh tranh của chính doanh nghiệp mình trong hồ sơ dựthầu.Vì vậy đô chiến thang được các đối thú cạnh tranh, doanh nghiệp cần phai xâydựng cho mình hồ sơ dự thâu tốt

Hồ sơ dự thầu được lập đều phải tuân theo các ticu chí mà hồ sơ mời thầu đãquy định Do đó nhà thầu phái nêu được rõ họ đáp ứng được hồ sơ mời thầu như thếnào và có minh chứng cụ the Ngoài ra trong hồ sơ nen ncu bật tính cạnh tranh như:Giá cà, uy tín chất lượng, tiến độ, biện pháp thi công

ỉ.2.3.2 Nàng ỉực cạnh tranh từ các nguồn lực nội tại cùa doanhnghìệp

- Kinh nghiệm, nâng lực thi công

Kinh nghiệm và năng lực thi công là ycu tố ticn quyết cho bôn chào thầu lựachọn nhà thầu thi công Trong tất cà các hồ sơ chào thầu, kinh nghiệm và năng lựcthi công được ycu cầu rất rõ trong hồ sơ mời thầu Cho dù kinh nghiệm thi công cùadoanh nghiệp có nhiều đến đâu nhưng năng lực thi công không đáp ứng được vớiycu cầu của dự án đòi hỏi thì cùng khó có khả năng thẳng thầu

Kinh nghiệm, năng lực thi công thế hiện trên các mặt sau:

4- Kinh nghiệm chung về thi công xây lắp: số năm hoạt động trong lĩnh vựcxây lap

+ Kinh nghiệm đã thực hiện dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và hiệntrường tương tự: Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm, có bao nhiêu công trìnhtrong lình vực xây lắp hệ thống băng tải truyền quặng hay kinh nghiệm thi công ở

Trang 29

miền có địa hình phức tạp hoặc là số lượng các hợp đồng xây lap tương tự đã thựchiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ trong thời gian gần thời điểm

bỏ thầu

Hoặc số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đám nhậntrong liên danh cúa các thành viên trong liên danh

- Công nghệ, kỹ thuật, tiến độ thi công

Công nghệ kỹ thuật là yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nó bao gồm hệ thống nhà xưởng, dây chuyền sàn xuất, hộ thống kho bãi, kỹ thật thicông Trong hồ sơ dự thầu nó có xem xét đến tinh hợp lý và khả thi cùa các giãipháp kỹ thuật, tính hợp lý và khả thi của các biện pháp tô chức thi công, bão đámđiều kiện vệ sinh môi trường và cá điều kiện khác như phòng cháy chữa cháy, antoàn lao động Nó đóng vai trò quan trọng trong đấu thầu, Chù đầu tư sè xem xét,chấm điểm xem các biện pháp thi công có đáp ứng hay phù hợp được yêu cầu mà

họ đưa ra hay không Trước khi đưa ra biện pháp thi công thì Nhà thầu thường yêucầu phải đi khào sát công trình trước khi tiến hành xây dựng biện pháp thi công saocho phù hợp với: địa chất, mặt bằng thi công

Tiến độ thi công là thời gian cằn thiết đe Nhà thầu hoàn thành dự án, với yêucầu là tiến độ thi công được bố trí sao có thề tận dụng được tối đa những nguồn lựccho sẵn của chính Nhà thầu mà có the đảm bảo được ycu cầu về tiến độ giừa cáchạng mục Tiến độ thi công yêu cầu thường được Chù đầu tư quy định cụ thê trong

hồ sơ mời thầu Nó là những cam kết của doanh nghiệp về các mặt chất lượng, antoàn lao động, thời hạn bàn giao công trình

- Khá nủng tài chỉnh

Hiện tại hầu hết các hồ sơ mời thầu đều quan tâm, xem xét đến khà năng ứngvốn thi công và khả năng huy động vốn của Nhà thầu Chủ đầu tư thường yêu cầuNhà thầu phải có một cam kết tín dụng giừa Nhà thầu và một Ngân hàng bất kỳ nào

đó về việc cam kết sè cho vay số tiền đú đế thực hiện dự án Điều này có ý nghía rấtquan trọng đối với việc chấm thầu, Chủ đầu tư thưởng chọn những Nhà thầu có

Trang 30

năng lực tài chính tốt và lành mạnh Ngoài ra bên chào thầu cũng quan tâm đên một

số chỉ tiêu khác về tài chính như sau:

Khả năng thanh toán: Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sàn vìthiếu vốn, vì vậy cằn phái kiềm tra khả năng cua doanh nghiệp có thê trá được cáckhoán nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay không là một trong nhừng cơ sở đánhgiá sự ồn định, vững vàng về tài chính:

Hệ số khà năng thanh toán tổng quát: Hệ số này cho biết khà năng thanh toáncác khoản nợ của doanh nghiệp Hộ số này càng lớn thì khả năng thanh toán cùadoanh nghiệp càng tốt Hệ số thanh toán nhó hơn giới hạn cho phép cho thấy sựthiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ anh hưởng đến kế hoạch tra nợ của doanhnghiệp.nó được tính bằng công thức:

Ktq= Tồng tài sàn /Nợ phải trà

Hệ số thanh toán ngắn hạn: Hệ số này cho biết khả năng hoàn trà các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bàng tài sản hiện có Hệ so này càng lớn thì khả nănghoàn thành trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phcp

sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoán nợ ngan hạn của doanh nghiệp gặp khókhăn, tiềm ân không trả nợ đúng hạn

Kng= Tài sản ngan hạn/Nợ ngan hạnTính ồn định và khà năng tự tài trợ

Hệ số thích ứng dài hạn của TSCD Hệ số này phản ánh việc sử dụng vốn họp

lý cua chu đau tư, hệ số này không được vượt quá 100% Neu hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp vẫn ổn định, hệ số này càng nhò càng an toàn; nếu hệ số này >

100 cho thay doanh nghiệp đã đầu tư tài sán dài hạn bàng những nguồn vốn có kỳhạn ngắn dòng tiến sẽ trở lên không ôn định, tiềm ân sự bất ồn trong điều hành tàichính doanh nghiệp Nên đánh giá hệ số này đồng thời với hệ so tài sàn dài hạn trênvốn chủ sờ hữu

Ktu= Tài sán dài hạn/(Vốn chù sớ hừu + Nợ dài hạn)

Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này cho thấy mức ồn định cua

Trang 31

việc đâu tư tài sàn bang nguồn vốn chù sở hữu, nhũng khoản đâu tư vào tài sàn cốđịnh có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sờ hừu vì những khoan đau tưnhư vậy thường cần một khoản thời gian cài đố tái tạo; hệ số càng nhỏ càng an toàn,phàn ánh sự chù động định đoạt về tài sàn của đầu tư.

Kts= Tài sản dài hạn/ vốn chú sờ hữu

Hộ số nợ: Xác định hệ so này để đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồnvốn chù sở hữu.Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bàng nguồn vốn chủ sởhữu; hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sờ hữu càng lớn vi nguồn von CSH

là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khá năng tự chủ vê tài chính doanhnghiệp càng tốt Nếu tý lệ này càng cao thì có một khá năng lớn là doanh nghiệpđang không thề trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sựkém cỏi trong quản lý Trong trường hợp giải thề doanh nghiệp, hệ số này cho biếtmức độ bảo vệ của các chủ nợ

Ncsh = Nợ phải trả/ vốn chú sờ hữu

Hệ số vốn chủ sờ hừu

Hộ số vốn chù sở hữu trên tong nguồn vốn dùng đô do lường sự ôn định củaviệc tăng vốn thì vốn chù sở hừu cũng góp phần tạo ra dụ trừ cho vốn điều lệ vàphần thặng dư Nguồn này không cần được hoàn lại, vì vậy hệ số này càng cao,doanh nghiệp càng được đánh giá cao về cơ bản hệ số này có mục đích đánh giánhư hệ so nợ

Vcsh = Vốn chú sờ hừu/Tông nguồn vốnNgoài ra việc bố trí cơ cấu tài sàn, nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua cácchi số sau:

Tỳ suất đầu tư vào TSCĐ=TSCĐ/tồng tài sàn (%)

Tý suất đầu tư vào TSLĐ=TSLĐ/Tồng tài sàn (%)

Các chì số này cho biết tỳ trọng đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp,

xu hướng biến động của Tong tài sản qua các kỳ báo cáo, tính họp lý trong việc bốtrí về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của

Trang 32

doanh nghiệp.

-Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được coi như tài sàn

quan trọng cùa doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quà hoạt động sàn xuấtkinh doanh Qua đó, ành hường tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đánh giánguồn lực của doanh nghiệp, chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến đánh giá danh sáchnhân sự chù chốt của doanh nghiệp bao gồm nhà quàn trị cấp cao và toàn bộ nhân

sự sẽ tham gia thực hiện gói thầu:

ỉ 2.4 Đánh giá và xếp hang năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

Năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thú cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng đê thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp xuất phát từ bàn thân doanh nghiệp, nó không chỉ gồm các chỉ tiêu về tàichính, nhân lực, kỹ thuật mà nó còn được đánh giá với các đối tác khác cùng hoạtđộng trcn một lĩnh vực Muốn tạo được năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cầntạo được lợi thế so sánh với các đối thu khác Chính nhờ lợi thế này mà doanhnghiệp có thể thu hút được khách hàng

Không một doanh nghiệp nào có thề đáp ứng đầy đú yêu cầu cùa khách hàng.Doanh nghiệp phải biết được điếm mạnh của minh ở đâu để có thê phát huy tốtchúng đề có thể đáp ứng được nhu cầu cùa khách hàng Vì vậy, đê có thế đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì cằn phải đánh giá bàng cà phương phápđịnh tính và định lượng Tùy từng ngành nghề khác nhau mà có các yếu tố đánh giánăng lực cạnh tranh khác nhau Đê đánh giá năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệpxây dựng thì dựa vào 5 tiêu chi cơ bản sau: Kinh nghiệm và năng lực thi công, kỹthuật thi công, tài chính, chất lượng và tiến độ thi công và chất lượng nhân lực

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tói năng lực cạnh tranh đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp

1,3 ỉ Các nhãn tố về kinh tế

Nhân tố kính tế có ánh hường to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng

Trang 33

trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Neu nền kinh tế phát triển sẽ là tiền

đề cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu cũng tăng cao, đồng nghĩa với việc thu hútcác nhà đầu tư trong và ngoài nước Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànggay gắt Tuy nhiên thời kỳ này sè tốt cho doanh nghiệp nào nắm bat được thời cơ,

mờ rộng thị trường

Ngoài ra, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, thắt chặt chi tiêu, các doanh nghiệpphải tìm mọi cách đê giừ khách hàng, vì vậy cạnh tranh giừa các doanh nghiệp lạicàng tàn khốc hơn

Ngoài ra các yếu tố kinh tế như tỳ lệ lài suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái cũng tác động đốn khả năng tài chính của doanh nghiệp

Chính trị và pháp luật có tác động rất lớn đến sự phát triển cúa các doanhnghiệp Nó là nền tảng cho sự phát triền kinh tế và là cơ sờ pháp lý cho các doanhnghiệp hoạt động Sự bất ốn về chính trị và pháp luật tại nơi mà doanh nghiệp đăng

ký hoạt động ảnh hường đến sức cạnh tranh cùa doanh nghiệp Sự thay đổi về chínhtrị có thể gây ảnh hường có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự pháttriển cùa doanh nghiệp khác Ngược lại, sự ôn định và minh bạch của hành langpháp lý sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp Ngoài ra, sựcan thiệp cua chính phù vào nền kinh tế nhiều hay ít đã tạo ra những thuận lợi hoặcthách thức, cơ hội cho từng doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cân tìm hiêusớm đê phát hiện ra những nguy cơ cũng như cơ hội có thề xãy ra cho doanh nghiệpmình

Đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa đến sự sống còn của doanh nghiệp Biết đượcnăng lực của đối thù cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ có những quyết định đúng đắnđến chiến lược phát triền cùa doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong ngành dược the hiện một phần ở số lượng các doanh nghiệp tham giacạnh tranh trong ngành

Trang 35

và lựa chọn nhà thâu Do vậy, chú đầu tư có ảnh hường rất lớn đên doanh nghiệptham gia đấu thầu xây dựng.

13.5 Nhủ cung cấp

Nhà cung cấp ảnh hường không nhò đối với quá trình sán xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó quyết định các yếu tố đau vào của doanh nghiệp Trongđiêu kiện cạnh trạnh như hiện nay, doanh nghiệp muôn đứng vững trên thị trườngthì phải đảm bảo được số lượng và chất lượng cùa nguyên vật liệu đầu vào Ngoài

ra, tạo liên kết với nhà cung cấp có thê tạo được lợi thế cạnh tranh hơn do hơn giánguyên vật liệu đầu vào có thể rẻ hơn, chất lượng hàng hóa luôn đám bão

2 6

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG NĂNG LỤC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THÀƯ

XÂY LẤP CỦA CÔNG T¥ CÓ PHẤN ĐẤƯ Tư VÀ THƯƠNG MẠI

Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh theo giấy phcp kinh doanh của

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Tổng hựp Quang Minh

2 7

Trang 37

- Lap đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dung

khác.

- Sán xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp.

- Sàn xuất máy thông dụng.

- Sàn xuất các cấu kiện kim loại, thing, bê chứa và nồi hơi.

- Sàn xuất sàn phẩm tù' kim loại dúc săn (trừ máy móc, thiết bị).

- Gia công, chế tạo, lắp đặt kết cấu thép và các thiết bị phục vụ xây dựng

công trình.

- Sàn xuất, buôn bán vật tu máy móc, vật liệu xây dựng.

- Kinh doanh bất động sán.

- Kinh doanh, chế biến than, mó quặng.

- Trang trí nội, ngoại thất.

- Thi công, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy

lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35kv, các công trình hạ tằng trong đô

thị.

- Đoi với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chì kinh

doanh khi đù điều kiện theo quy định pháp luật.

Ngành nghề chưa khớp với

Hộ thống

mã ngành kinh tế Việt Nam

Mô Linh, Hà Nội

2 8

Trang 38

2.1.2 Cư cầu tổ chức

sơ ĐÒ TÓ CHỨC

DỘI THI CÔNG

PHẢN XƯỞNG

PHÂN XƯỞNG

Sơ đồ 2.1 :So’ đồ tố chức Công ty cổ phần Dầu tư và

2 9

Trang 39

Chức năng, nhiệm vụ

- Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;chịu sự giám sát của hội đong quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quán trị vàtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc điều hành công ty theo đúng quy định cả pháp luật, giám đốc công tyquàn lý trực tiếp Phó giám đốc phụ trách sản xuất, phó giám đốc phụ trách thươngmại tổng hợp và phòng kế toán

- Phó giám đốc thương mại tổng hợp quăn lý điều hành các hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc, phụ trách các lình vực vềđối ngoại và các phòng ban trong công ty, giúp giám đốc các vấn đề liên quan đenkhách hàng Quản lý các phòng tổ chức hành chính, phòng kinh tế kỹ thuật, phòng kếhoạch đau tư, phòng vật tư, phòng thị trường

- Phó giám đốc phụ trách sàn xuất là người giúp việc cho Giám đốc, phụ tráchchính vê sàn xuất của công ty, có trách nhiệm nghiên cứu cái tiến kỹ thuật, đề xuấtcác quy trình công nghệ mới, nghiên cứu thị trưởng, tồng hợp báo cáo sán xuất kinhdoanh thường kỳ cho Giám đốc, lặp kế hoạch, tiến độ sàn xuất trong nhà máy choGiám đốc Quàn lý trực tiếp các đội thi công, phân xưởng cơ khí, phân xưởng sơn vàphòng an toàn lao động

3 0

Trang 40

2.1.3 Kết quả sàn xuất kỉnh doanh từ năm 20ĨỈ-20Ỉ4

Bâng 2.2: Kết quả sán xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2014

Đơn vị: đồng r

kê toán)

Qua bàng trên ta có thê nhận thây răng:

- Trong thời kỳ kinh tể khó khãn, có rất nhiều doanh nghiệp đứng trên hờ vựcphá sàn tuy nhiên Cồng ty Cô phân Đâu tư và Thương mại Tông hợp Quang minh vẫnduy trì được sàn xuất kinh doanh và có lợi nhuận Như vậy cũng có thê thây được uytín cùa công ty đồi với khách hàng

- Tông tài sàn không ngừng tăng lên qua các năm, tăng từ 41.884.134.649 dồngnăm 2011 len 102.646.494.705 đồng năm 2014

- Doanh thu hàng năm cùng tăng lên từ 95.138.289.216 đồng năm 2011 lên122.488.077.925 đồng năm 2014, tương ứng tăng 28.75%

- Ngoài ra tình hình tài chính cua công ty còn thố hiện rõ net ờ khả năng thanhtoán của chính công ty nó được thế hiện ờ chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện hành và khảnăng thanh toán tông quát cụ thê như sau:

Hệ số thanh toán hiện hành của Công ty Cô Phần Đầu tư và Thương mại Tồnghợp Quang Minh qua các năm đều lớn hơn 1 Điều này chứng tở khả năng thanh toáncùa các khoản nợ ngắn hạn cùa công ty là tốt và tính hình tài chính bình thường Hệ

số này cũng phù hợp với chi tiêu trung bình của toàn ngành xây dựng

Dưới đây là bảng tổng hợp chì số tài chính theo ngành năm 2014 Ta có thê thấychí số thanh toán hiện hành cua ngành xây dựng là 116% Con số này cho thấy tìnhhình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tồng hợp Quang Minh phùhợp với sự phát triển cua ngành

Bảng 2.3: Chí tiêu tài chính theo ngành năm 2014

Nhóm Ngành TịnaHỹỉ

TổnaVổ n

Tổno No/

VốnC

ThanhToA n tuintiioo

n un aab NainHa IIU2

on

LNS Tl

on

R

O R O

li u Doanh TìHi

LÍ U

liu VCSH I Nhỏm D&u

Khi

5 8%

14 0%

136

%

10 6% 43%

86

% 136

% 207

% 8

% 6%

5

% 13

% 18% -6% 6% Nhưa ■ Bao 4 9 149 91 18% 143 224 274 7 6% 9 16 13% 0 13%

Ngày đăng: 27/08/2021, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Quản lý đấu thầu (2011), Tình huống trong đấu thầu, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu
Tác giả: Cục Quản lý đấu thầu
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2011
5. Tổng công ty cô phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (2014), Biên bản đóng thầu và mở thầu gói thầu số 5 “Thi công xày dựng nhà xưởng”, dự án đàu tư dây truyền triết lon công suất 60.000 lon/giờ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công xày dựng nhà xưởng
Tác giả: Tổng công ty cô phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Năm: 2014
6. TS. Nguyễn Minh Tuấn (2010), Nâng cao nâng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nưởc trong hội nhập kinh tê quôc tê, nhà xuât bàn ĐH Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao nâng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp nhà nưởc trong hội nhập kinh tê quôc tê
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2010
1. Công ty Cồ phần Đầu tư và Thương mại Tống hợp Quang Minh (2012, 2013, 2014), Báo cáo tài chính, Hồ sơ năng lực Khác
3. Quốc hội nước Cộng hòa Xà hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Đầu thầu số 61/2005/QH1 ỉ ngày 29 thảng ì ỉ năm 2005 Khác
4. Quốc hội nước Cộng hòa Xà hội Chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đẳu thầu số 43/20Ỉ3/QH13 ngày 26 tháng Ị ỉ nám 2013 Khác
7. Nguyền Thanh Tú (2006), Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty cô phần Licogi 13, luận văn thạc kỹ kinh tế, Đại học Thương mại.8. Website điện tử Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w