Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong điều kiện hội nhập kinh tê với khu vực và thế giới, đê tôn tại vàđúng vững trên thị trường các sàn phâm của doanh nghiệp cân phải cạnh tranhgay
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÙI THỊ KHUYÊN
TÊN ĐÈ TÀI:
NÂNG CAO NĂNG LỤC CẠNH TRANH SẢN PHÃM CỬA CUÓN
CỦA CÔNG TÝ CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN AUSTDOOR
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
VI ã số : 60340102
LUẬN VÀN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS An Thị Thanh Nhàn
HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphàm cừa cuốn của Công ty cố phần Tập đoàn Austdoor” là công trình nghicncứu cùa riêng Tôi Các số liệu và kết quà nghiên cứu được sứ dụng trong Luậnvăn này là trung thực, nghiêm túc, chưa được công bố và sử dụng đế bảo vệ mộthọc vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, thảng 12 nởm 2016
Tác giả
Bùi Thị Khuyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cửu đề tài “Nâng cao nâng lực cạnh tranh sàn phâm cửa cuốn của Cong ty cỏ phán Tập đoàn Austdoor” tác già đã
nhận được sự giúp đờ, chia sẻ cùa các Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp
Nhân dịp này tác già xin gửi lời càm ơn tới Khoa Sau đại học - Đại họcThương mại Hà Nội đà tạo điều kiện môi trường học tập tốt cho lác giá, đặc biệttác già xin gửi lời càm ơn sâu sắc tới PGS.TS An Thị Thanh Nhàn đã nhiệt tìnhchì bảo, giúp đờ tác giả trong suốt quá trình viết bài luận văn này
Tác già cũng xin chân thành càm ơn Ban lành đạo Công ty cổ phần Tậpđoàn Austdoor cùng toàn thê Cán bộ công nhân viên cũa Công ty đã tạo điêukiện cho tôi tiêp cận và thu thập những thông tin cân thiết đê làm sáng tỏ mụcticu nghicn cứu của đề tài
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày’ 01 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận ván
Bùi Thị Khuyên
3
Trang 4MỤC LỤC
1.1.1 1.1.2 Các nguồn lực và két quà hoạt động kinh doanh cùa Công
ty A usỉdoor 36
Trang 52
Ị 3 Thị trường cừu cuôn Việt Nam và các đối thù cạnh tranh chỉnh 43
2.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phấm cửa cuốn của Công ty Austdoor tại thị trường Miền Bắc 47
2.2 ỉ Phân tích các yếu to cẩu thành nàng Ị ực cạnh tranh sàn phảm cửa cuốn
cùa Công ty A ustdoor 47
2.2.2 Tâng hợp năng lực cạnh tranh sân phẩm cửa cuốn cùa Công ty Austdoor
qua một so chỉ tiêu 65
2.2.3 Phân tích một sô nhân tô ánh hưởng đên năng lực cạnh tranh sàn phầm
cừa cuốn cùa Công ty 67
2.2.4 Các két luận vể nàng lực cạnh tranh sàn phâm cửa cuốn cùa Công ty Austdoor khu vực phía Bắc 74
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NẶNG LỤC CẠNH TRANH SẢN
PHẤM CỦ A CƯÓN CỦA CÔNG TY CÔ PHẢN TẬP ĐOÀN AUSTDOOR 78
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIÉƯ
Trang 7DANH MỤC CÁC BIÉU ĐÒ
•
7
Trang 8DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẢT
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập kinh tê với khu vực và thế giới, đê tôn tại vàđúng vững trên thị trường các sàn phâm của doanh nghiệp cân phải cạnh tranhgay gắt với không chì với các sản phẩm trong nước mà còn phải cạnh tranh vớicác sản phâm cùa các công ty nước ngoài, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranhcho sàn phấm của doanh nghiệp càng trở nên quan trọng, trở thành mục tiêu sốngcòn đế duy trì thị phần và mở rộng thị trường tiêu thụ
Hiện nay, thị trường cửa xây dựng Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranhngày càng trở nên quyết liệt và gay gẳl hơn giừa những nhà sàn xuất, nhà phânphối nhằm giành giật thị phần cho mình đề duy trì sự tồn tại và phát triên Trênthị trường có nhiêu Cồng ty, nhà sàn xuât cửa có quy mô lớn, nhiêu nhà cung câpnhó lẽ tham gia Trong đó, có các thương hiệu có tiếng khác như: Tân TrườngSơn, Smartdoor, Eurodoor, Niccdoor cùng với việc thị trường xây dựng đangdẩn ấm len, sự hiện đại trong công tác thiết kế nhà của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây, nhu cầu sử dụng cửa cuốn ngày càng cao, các loại cửa cuốn lầnlượt ra đời với đủ loại công nghệ tiên tiến, hiện đại được quãng cáo Điều nàycàng làm cho việc cạnh tranh giữa các nhà sàn xuất cửa cuốn trờ nên khắc nghiệthơn
Công ty Cô phần Tập đoàn Austdoor là một trong nhừng nhà sản xuất cưacuốn hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, với nhiều loại sàn phẩm, đa dạng cho sựlựa chọn phù hợp với quy mô, kinh tê của khu nhà ở, gia đình, biệt thự, dự án bấtđộng sản, trung tâm thương mại Austdoor thực sự trơ thành một giải pháp tốt
về sàn phẩm cửa cuốn Cùng với sự lớn mạnh của Austdoor thì các nhà cung cấpcửa khác cũng không hề giậm chân tại chồ, họ cũng lớn mạnh theo thời gian,cũng đang nồ lực tạo uy tín, gây dựng thương hiệu cho mình Chính vì vậy,Austdoor cùng cần phải nhìn nhận lại van đề, mục tiêu: “Chiếm được thị phần đàkhó, giừ được thị phần càng khó hơn” từ đó có những chiến lược kinh doanh phùhợp Một trong những yếu tố then chốt
Trang 10quyết định vị trí doanh nghiệp trong cạnh tranh là sán phâm Sàn phấm có tínhcạnh tranh cao, công ty co càng nhiêu hem lợi thê cạnh tranh
Do đó nâng cao sức cạnh tranh sàn phẩm là rất cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của công ty CPTĐ Austdoor, tác giả lựa chọn đề tài: ''Nâng cao nàng
lực cạnh tranh sản phẩm cửa cuốn của Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor”
âè làm luận vãn tối nghiệp khỏa học cùa mình.
2 Tống quan các công trình nghiên cún liên quan đến đề tài
Trong nhừng năm gần đây, liên quan đến vấn đề “Năng lực cạnh tranh”nói chung và “năng lực cạnh tranh sàn phẩm” nói riêng, đà có một số tác già tiếpcận ở các góc độ khác nhau, cụ thê được liệt kê sau đây:
• Trần Thị Quyên (2014), Nâng cao nảng lực cạnh tranh cùa Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor - Luận văn này đâ trình bày tình hình kinh doanh
sàn phâm cửa cuốn tại Công ty Bên cạnh đó, phân tích lợi thế và nhữngkhó khăn trong cạnh tranh cùa công ty Trong đó, nâng cao năng lực cạnhtranh sàn phâm là một trong những biện pháp nâng cao năng lực cạnhtranh cùa Công ty
• Lý Nam Sơn (2009), Nâng cao nang lực cạnh tranh dòng sàn phẩm cửa nhựa cao cấp Eurowindow cùa Công ty Cô phân Cửa sô nhựa Châu Au (Eurowindow) - Luận vãn này đà trình bày diêm khác biệt giừa năng lực
cạnh tranh sán phâm và năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiêp Bên cạnh
đó, còn trình bày rõ tình hình sản xuất kinh doanh cửa nhựa tạiEurowindow Từ đó, chúng ta có cái nhìn khái quát về thị trường cửa xâydụng Việt Nam hiện nay
• Nguyễn Bá Duy (2010), Các giới pháp marketing nham nâng cao nãng lực cạnh tranh cùa công ty TNHH Thương mại và xây dựng Xuân Hiên -
Luận vãn này đánh giá thực trạng các giải pháp marketing, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường cưa xây dựng nham tìm ra nhữngmặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân cũng như nhũng cơ hội và khó khănthách thức để đề xuất các giải pháp marketing đồng bộ, khoa học phù hợp
10
Trang 11với nguồn lực hiện có cua doanh nghiệp nhàm nâng cao nàng lực cạnhtranh ciia doanh nghiệp trên thị trường cứa hiện nay.
• ThS Bùi Khánh Vân, Một vài suy nghĩ vể nâng cao nâng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Bài viết phân tích khái
niệm năng lực cạnh tranh, và năng lực cạnh tranh sản phẩm và thực trạng nănglực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp Việt Nam từ đó có một số đề xuất nhamnâng cao năng lực cạnh tranh cúa các doanh nghiệp
Qua nghiên cứu và tìm hiểu về các đề tài luận văn thạc sĩ, nhừng bài viết
đã được trình bày trước đó, tác giả nhận thấy rằng hiện tại chưa có đề tài nào đềcặp vấn đề nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm cửa cuốn cúa công ty cổ phần Tậpđoàn Austdoor trên thị trường miền Bắc Do đó việc tìm ra giãi pháp nhàm nângcao sức cạnh tranh sản phẩm là rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triền của công
ty Vì vậy, tác già đâ lựa chọn đề tài nêu trên để thực hiện và nội dung nghiêncíru không trùng lặp với các nghiên cứu có trước
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nâng cao năng lực cạnh tranh chosàn phâm cửa cuốn của Công ty Cô phần Tập đoàn Austdoor Đê thực hiện mụctiêu chính đề tài luận văn làm rõ các nội dung gồm:
- Tập hợp một số vấn đề, cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm tại doanh nghiệp
- Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phàm cửa cuốn tại Công ty Cô phầnTập đoàn Austdoor khu vực phía Bắc
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sàn phẩmcửa cuốn của Công ty cồ phần Tập đoàn Austdoor định hướng đến năm2020
4 Nội dung nghiên cún
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiền về năng lực cạnh tranh sàn phẩm;
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sàn phẩm của Công ty Cô phần
11
Trang 12Tập đoàn Austdoor;
- Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phâm cửa cuôn của Công
ty Cô phầnTập đoàn Austdoor trên thị trường miên Bắc;
- Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hường đến năng lực cạnh tranh củasàn phẩm cửa cuốn của Công ty cồ phần Tập đoàn Austdoor trên cơ sởđánh giá thị trường và dự đoán biến động cúa thị trường;
- Đê xuât giài pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sàn phâm cửa cuốn cuaCông ty Cô phân Tập đoàn Austdoor đên năm 2020
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.7. Đoi tượng nghiên cửu
Năng lực cạnh tranh sản phẩm cửa cuốn của Công ty cồ phần Tập đoànAustdoor
5.2. Phạm vi nghiên cừu
- về nội dung: Đe tài tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng năng lực
cạnh tranh sản phấm cửa cuốn của Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cua sàn phẩm
- về thời gian' Đề tài tập họp và sử dụng dừ liệu từ 2013 đến nay để phân
tích, đánh giá, lượng hóa các vấn đề trong cạnh tranh sản phẩm từ đó đềxuất một số giải pháp cơ bàn nhàm nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm tại Công ty Co phần Tập đoàn Austdoor cho tới giai đoạn năm2020
- về không gian: De tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm
cửa cuốn tại thị trường Miền Bắc của Công ty cổ phần Tặp đoànAustdoor
6 Phương pháp nghiên cứu
6. ỉ, Phương pháp thu thập dừ liệu
6.1.1 Dừ liệu thứ cấp
12
Trang 13- Các đề tài nghiên cứu có liên quan đến chù đề, các tài liệu, sách báo vàwebsite lien quan đen đồ tài nghiên cứu.
- Các số liệu và các báo cáo chuyên môn từ các phòng, ban trong Công ty
- Các báo cáo tài chính nằm trong hồ sơ năng lực cùa một số công ty là đốithủcạnh tranh được công bố
- Thông tin về đối thủ cạnh tranh như: Tân Trường Sơn, Smartdoor,Eurodoor, Nicedoor được thu thập thông qua các báo cáo sẵn có và soliệu thông kê điện từ
6.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dừ liệu sơ cấp được thu thập bàng phương pháp tổng hợp kết quà điều tra
lừ Bảng câu hỏi (Phụ lục) gồm 10 câu hòi khảo sát tập trung vào đánh giá cácyêu tô câu thành năng lực cạnh tranh sản phâm như sán phâm, giá, phần phôi,dịch vụ gia tăng, dịch vụ xúc tiên bán và phát triên thương hiệu của Công ty CP
TĐ Austdoor và một số đối thú cạnh tranh chính là: Tân Trường Sơn - Bossdoor,Smartdoor, Eurodoor, Niccdoor số lượng điều tra là 200 người Số phiếu phát
ra 200 phicu, số phiếu thu về 200 phiếu
Ngoài ra, phương pháp này được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnhhường đên năng lực cạnh tranh của công ty nói chung và sàn phâm nói riêngnhư: tham khảo ý kiến Ban giám đốc công ty, cán bộ, người lao động làm việc tạicông ty, khách hành sử dụng sàn phẩm cừa cuốn của Công ty
6.2.Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
6.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh tình hình tiêu dùng, thói quen và sự biến động trong sàn xuất, ticuthụ, thị trường, kết quá sản xuất kinh doanh cua các công ty sàn xuất cừa cuồnqua thời gian, theo ke hoạch và so với các đối thủ cạnh tranh So sánh khả năngcạnh tranh của Công ty cố phần Tập đoàn Austdoor và các công ty khác
6.2.2 Phương pháp thống kê mô tà
Phương pháp thống kê mô tả được sư dụng trong đề tài đê micu tả tình
13
Trang 14hình cơ bản của các công ty, các đối tượng nghiên cứu, sự biến động trong sảnxuất, tiêu thụ, thị trường, các chiến lược sân xuất, giá cã, sản phâm, cạnh tranhcùa các công ty; các đặc tính của người tiêu dùng, tâm lý, thói quen và xu hướngticu dùng của khách hàng qua thời gian,
6.2.3 Phương pháp tông hợp, phân tích, diễn dịch
Phương pháp này thường được sử dụng đê xử lý các dữ liệu ớ dạng địnhtính Dựa trên việc thu thập, thông kê dừ liệu sẽ tiên hành phân tích đê nhận biêtcác đánh giá và đưa ra các diễn giải, nhận xét từ kết quã xử lý dừ liệu Đồng thờiphân tích logic gan kết giừa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đô làm rõ hơn luận diemphân tích
7 Kết cấu luận vãn tốt nghiệp
Ngoài phân lời nói đâu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bàng biêu,danhmục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, bốcục luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm tạidoanh nghiệp sản xuât
Chương 2: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phâm cửa cuôn củaCông ty cổ phan Tập đoàn Austdoor
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sán phẩm cửa cuốn của Công ty Cồ phần Tập đoàn Austdoor
14
Trang 15CHƯƠNG I MỘT SỐ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỤC CẠNH TRANH CỦA
SẢN PHẤM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Năng lực cạnh tranh sản phấm và tầm quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phâm tại doanh nghiệp
7.7.7. Năng lực cạnh tranh sản phẩm
ỉ ì 1.1 Khái niệm cạnh tranh và nâng lực cạnh tranh
a) Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngừ "Cạnh tranh" được sử dụng rất phô biến hiện nay trong nhiềulĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự Theo nhà kinh tế họcMichael Porter cua Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bàn chấtcùa cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuậntrung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bìnhquân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dần đến hệ quágiá cả có thê giảm đi
Ớ góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giừa các doanh nghiệp
và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thànhcùa khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đám bảo cho các ngành có thề tựmình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sàn xuất, và
tự định giá cho sàn phấm hay dịch vụ
Thuật ngữ cạnh tranh kinh tế được nhà kinh tế học người Anh là AdamSmith đưa ra: “Cạnh tranh trong kinh tế luôn lien quan đến quyền sở hừu, nóicách khác, sở hữu là điều kiện đô cạnh tranh kinh té diễn ra”
Theo Từ đicn Bách khoa Việt Nam: "Cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giừa các thương nhân,các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầunhàm giành các điều kiện sàn xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất"
Có thê hiêu, Cạnh tranh kinh tê là sự ganh đua giừa các chù thê kỉnh tê (nhà sân xuất, nhà phân phôi, hán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân ) nhãtn giành lây những vị thê tạo nên lợi thê tương đôi trong san xuât, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác dê thu dược
Trang 16nhiêu lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh có thố xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhauhoặc có thố xây ra giừa người sản xuất với người ticu dùng khi người sán xuấtmuốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được vớigiá thấp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược cùa một doanh nghiệpvới các đối thủ trong cùng một ngành
Có 3 cấp độ của cạnh tranh là cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh doanhnghiệp và canh tranh sàn phẩm
- Cạnh tranh cap độ quốc gia
Cạnh tranh quốc gia là khả năng cạnh tranh của một nước để sàn xuất cáchàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thử thách của thị trường quốc tế Đồng thời,duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế cùa công dân nước đó Mặt khác, cạnhtranh quốc gia phản ánh khả năng của một nước để tạo ra việc sản xuât sànphâm, phân phôi sàn phâm và dịch vụ trong thương mại quôc tê, trong khi kiếmđược thu nhập tăng lên từ nguồn lực cùa nó Một quốc gia muốn có năng lựccạnh tranh cao phái có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao, với nhiềusàn phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
- Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Là khả năng duy trì và mờ rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệptrong môi trường cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước và nướcngoài Mức cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá tồng thê các mặt, cácnguồn lực cùa doanh nghiệp như: vốn, công nghệ, con người, quản lý; chấtlượng và giá cá sân phầm; hệ thống phân phố, dịch vụ sau bán hàng và chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp
Theo mô hình kim cương của Micheál Porter, lợi thế cạnh tranh cùa mộtdoanh nghiệp, một ngành không chì phụ thuộc vào các yếu tố bên trong nội bộdoanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài bao gồm: các điều kiện
về yếu tố sàn xuất, sức cầu về hàng hóa, môi trường cạnh tranh và vai trò củaChính Phù
- Cạnh tranh cấp độ sởn phấm
Trang 17Cạnh tranh của doanh nghiệp lại được thê hiện thông qua câp độ cạnhtranh của sản phàm, dịch vụ của nó Cạnh tranh cấp sàn phấm được hicu là khánăng sản phấm có được nhàm duy trì vị thế cua nó một cách lâu dài trcn thịtrường Cạnh tranh sàn phẩm được nhặn biết thông qua lợi thế cạnh tranh Cììasàn phấm đó với các sàn phâm khác cùng loại Mức cạnh tranh của sàn phẩm cóthề được đánh giá ìhông qua: giá sàn phẩm, sự vượt trội về chất lượng sản phẩm,mầu mà, kiểu dáng sàn phẩm, thương hiệu so với đối thủ cạnh tranh trên cùngmột phân đoạn thị trường vào cùng một thời điểm.
Có thê nói ba cấp độ cạnh tranh mặc dù có sự độc lặp tương đối nhưnggiừa chúng vẫn tồn tại môi quan hệ qua lại mặt thiết với nhau Cạnh tranh củasàn phẩm là yếu tố cơ bàn, cốt lõi tạo nên cạnh tranh doanh nghiệp, tồng hợp lạigóp phần nâng cao cạnh tranh cấp quốc gia Ngược lại, cạnh tranh cấp quốc gia
sẽ tạo điều kiện nâng cao cạnh tranh doanh nghiệp và chính cạnh tranh cùadoanh nghiệp khi được nâng cao sè tạo nên sức hút, sự hâp dẫn với sán phâm,dịch vụ của người tiêu dùng từ đó tạo nên cạnh tranh của sản phâm
b) Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được hiên là thực lực, khà năng tạo ra lợi thê cua so với đôi thù cạnh tranh trong việc tho á mãn tót nhát các nhu câu cùa khách hàng
và ngày cáng tôi đa hoá được lợi nhuận bang việc khai thác, sử dụng thực lực
vá lợi thể bên trong, bên ngoài nhảm tạo ra sán phâm, dịch vụ hâp dần người tiêu dùng đê tồn tại và phát triển, thu dược lợi nhuận ngày càng cao và cái tiến
vị trí so với các đoi thũ cạnh tranh trên thị trường.
Như vậy, nàng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hét phải được tạo ra
hr thực lực của doanh nghiệp Đấy là các yếu tố bên trong cua mỗi doanhnghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,
tồ chức quản trị doanh nghiệp một cách riêng biệt mà cằn đánh giá, so sánh vớicác đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lình vực, cùng một thịtrường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hòidoanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng minh Nhờlợi thê, doanh nghiệp có thê thỏa mãn tôt hơn các đòi hói của khách hàng mụctiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đôi tác cạnh tranh
Trang 18Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh là 2 khái niệm dễ bị hiếu nhầmtrong quản trị kinh doanh Rất nhiều người nghi năng lực cạnh tranh là lợi thếcạnh tranh và ngược lại Lợi thế cạnh tranh là sở hừu của những giá trị đặc thù,
có thể sử dụng được để "nắm hắt cơ hội", để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợithế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp có và có thể có so với cácđối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là yếu tố cần thiết cho sự thànhcông và tồn tại lâu dài, hay khác biệt so vói các đối thủ cạnh tranh Lợi thê có thê
là sàn phâm, dịch vụ, giá cả, chiên lược, kỹ năng của nhân viên khi so với đốithủ cạnh tranh Có 2 loại lợi thế cạnh tranh: Dần đầu về giá (giá rè nhất) (costleadership) bằng việc giảm và tiết kiệm chi phí từ đó dẫn đen việc tăng giá trị giatăng và khác biệt hóa (differentiation) bằng việc thích hợp và tích hợp cao tạo sựkhác biệt so với các đối thù cạnh tranh Với định nghĩa trên, lợi thế cạnh tranh cóđược khi ta “thu xếp’' dược nguồn nguyên liệu đâu vào giá rẽ, tiêt kiệm nguồnlực thông qua các mô hình quản lý ticn tiến, tìm được địa diem tốt, xây dựngđược thương hiệu mạnh Năng lực cạnh tranh còn có the được hiểu là khả năngtồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quà mong muốn dưới dạng lợinhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó đêkhai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh đều giúp công ty chiếm được thịphần nhiều hơn, thỏa mẫn khách hàng hơn, gia tăng lòng trung thành của kháchhàng đem lại nhiều lợi nhuận hơn và giúp công ty khác biệt so với các đối thủkhác
Năng lực cạnh tranh là nguồn gốc để tạo ra lợi thế cạnh tranh Lợi thếcạnh tranh là những yếu tố thê hiện bên ngoài hơn hẳn đối thù như: mẫu mà đẹp,thương hiệu mạnh Ví dụ lợi thế cạnh tranh là chi phí tốt thì cái đề có những lợithế đó công ty có thê có các năng lực cạnh tranh như quàn lý tốt, tiết kiệm chiphí đê tạo ra lợi thế đó Và điều khác biệt lớn nhất giừa lợi thế cạnh tranh vànăng lực cạnh tranh là năng lực cạnh tranh cốt lõi dẫn đến lợi thế cạnh tranh.Năng lực cạnh tranh cốt lòi là tập hợp những kỹ năng và chuyên môn mà nhờ đócông ty vượt hơn đối thủ cạnh tranh, thường bao gồm: công nghệ, quàn trị, hệthống Nhưng lợi thế cạnh tranh muốn trở thành nâng lực cốt lõi phải thỏa cả 3điều kiện:
Trang 19+ Phù hợp với thị trường (được thị trường công nhận);
+ Tạo được lợi ích cho khách hàng;
+ Duy nhất và khó bát chước
Như vậy, dù có rất nhiều sự giống nhau, đều giúp công ty vượt hơn đốithù cạnh tranh, nhưng vần có những khác nhau cơ bản giìra 2 khái niệm này Đôikhi 1 yếu tố có thề là lợi thế cạnh tranh nhưng không phải là năng lực cốt lòi vì
nó quá đơn giản và có thế bắt chước dề dàng
Một sàn phẩm được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng tốt cácyếu tố: Chất lượng sàn phâm, giá cà sàn phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụnhàm đáp ứng nhu cẩu cùa khách hàng Với sản phẩm thuần túy thì không thề tựcạnh tranh với nhau, chi cỏ sự cạnh tranh cùa các chù thề thông qua sản phẩm.Nghĩa là doanh nghiệp này cạnh tranh với doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnhtranh với quốc gia khác Vì vậy, nghicn cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩmtức là đang gián tiếp nghicn cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
ỉ ỉ 1.2 Năng lực cạnh tranh sản phàm
Nâng lực cạnh tranh cùa sản phâm ỉà khã nàng đáp ứng nhu câu cùa khách hàng về chất ỉượng, giá cà, tính nàng, tỉnh độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì hơn hem so với san phám hàng hoá cùng loại.
Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh sản phẩm là sự vượt trội của
nó (về nhiều chi tiêu) so với sản phẩm cùng loại do các đối thủ khác cung cấptrên cùng một thị trường
Một sàn phấm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đápứng được nhu cầu của khách hàng về chat lượng, giá cà, tính năng, kiểu dáng,tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì hơn hẳn so với những sànphẩm hàng hoá cùng loại
ơ đây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá vànăng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp Đó là hai phạm trù khác nhau nhưng cóquan hộ hữu cơ với nhau Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá lại đượcđịnh đoạt bời năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Sc không có năng lực cạnhtranh của sàn phâm hàng hoá cao khi năng lực cạnh tranh Cììa doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh sàn phẩm đó thấp Năng lực cạnh tranh sản phẩm có được do
Trang 20năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra; nhưng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp không chi do năng lực cạnh tranh của sản phẩm mà còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác nữa như tố chức quán lý, trình độ sàn xuất, nguồn nhânlực, khả năng nghiên cứu và phát triển Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh sảnphẩm có ánh hường rất lớn và thê hiện năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp.Năng lực cạnh tranh cùa sàn phẩm thề hiện lợi thế và thực lực cùa doanh nghiệp.
/ /.2 Vai trò và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh sản phẩm
1.1.2.1 Vai trò cùa nãrtg lực cạnh tranh sán phâm
Bàn chât của nâng cao năng lực cạnh tranh sàn phâm cua doanh nghiệp làcải tiến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm:
- Nâng cao chất lượng sàn phẩm, đa dạng hóa sàn phẩm, hoàn thiện mầu
mã bao bì
- Xây dựng chiến lược giá thành sàn phẩm cạnh tranh
- Nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm và công tác xúc tiến bán hàng
- Hoàn thiện công tác xúc tiến và Phát triển thương hiệu sàn phẩm
Như vậy, Nâng cao nủng lực cạnh tranh của sàn phâtn là cài tiên các yếu
tồ cấu thành nang lực cạnh tranh sàn phâtn nhăm tăng cường khá năng cạnh tranh sàn phàm cùa doanh nghiệp so với các sản phẩm cùa đôi thù cạnh tranh trong việc thỏa màn tốt nhất các đòi hòi cùa khách hàng đế thu lợi ngày càng cao hơn.
Tùy thuộc vào thực trạng và mục tiêu chiến lược cạnh tranh của công ty
mà công ty lựa chọn nâng cao một số các yếu tố trên đề nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm của công ty mình
Vai trò cúa nâng cao năng lực cạnh tranh sản phâm: Trong điều kiện hộinhập kinh tê với khu vực và thê giới, đê tôn tại và đứng vừng trên thị trường cácsản phẩm của doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chi với cácsản phàm trong nước mà còn phái cạnh tranh với các sản phẩm của các công tynước ngoài Quá trình cạnh tranh sè đào thải các sản phẩm không đù cạnh tranhvới các sản phâm khác cùa các công ty khác Mặt khác cạnh tranh sản phẩmbuộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động tồ chức sảnxuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều
Trang 21công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các sàn phấm tốt, đáp ứngnhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sảnphẩm mà nhu cầu cúa con người thì vô tận Do vậy các doanh nghiệp phải đi sâunghiên cứu thị trường, phát hiện ra những nhu cầu mới của khách hàng đề qua
dó có thề lựa chọn phương án sản phâmcó tính cạnh tranh cao dê đáp ứng nhucâu khách hàng Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì
doanh nghiệp đó sẽ thành công ỉ 1.2.2 Tầm quan trọng cùa nâng cao nàng lực cạnh tranh sán phẩm
Thử nhắt, Năng lực cạnh tranh của sàn phẩm quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của mồi doanh nghiệp, vì cạnh tranh là động lực phát triển sàn xuất.Sàn xuất hàng hoá ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càngđông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hội nhập kinh tế một mặt tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanhnghiệp phải có những đối mới đê nâng cao sức cạnh tranh trên thương trườngthông qua nâng cao năng lực cạnh tranh sàn phấm
Thứ hai, Nâng cao nâng lực cạnh tranh sân phẩm còn là một điều kiện
thuận lợi đê mồi doanh nghiệp tự khăng định vi trí cũa mình trén thị trường.Hiện nay, Thách thức hàng đầu khi hội nhập là tính cạnh tranh ngày càng khốcliệt trên cả thị trường trong nước và xuất khâu, do các hàng rào bảo hộ cà thuếquan và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu đài đang dần bị loại bò Vìvậy, doanh nghiệp phái không ngừng lớn lên, không ngừng tăng trường, luôn đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng sàn xuất kinh doanh đề tăng năng lực cạnhtranh sàn phẩm Mục đích cao nhất cua mỗi doanh nghiệp là tôn tại và phát triên
Đê làm được điêu đó, doanh nghiệp cần phai phát huy hét các ưu the, tạo ranhững đicm khác biệt sản phẩm so với sán phâm cũa đối thủ cạnh tranh
Thứ ba, Tăng năng lực cạnh tranh sàn phâm đề tạo ra ưu thế cạnh tranh
cho sản phẩm Đó là các ưu thế về mặt giá cà, giá trị sir dụng, chất hrợng, uy tíncủa sản phẩm nham dành ưu thế so với đối thủ, để nâng tốc độ tiêu thụ, chiếmđược thị phần 1ÓT1 trong ngành hàng mà doanh nghiệp kinh doanh để từ đódoanh nghiệp tự đứng vững và phát triển trên thị trường Để đạt được nhữngmục tiêu, doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phâm, chi cónâng cao năng lực cạnh tranh sàn phâm mới buộc các doanh nghiệp phái năng
Trang 22động sáng tạo, tìm ra những phương thức, biện pháp tốt nhất dề tạo ra sản phẩmmới, đạt chất lượng cao hơn, cưng cấp những dịch vụ tốt hơn đối thu cạnh tranh,thoà màn nhu cầu ngày càng tăng cùa khách hàng.
1.2 Các yếu tố cấu thành và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm tại doanh nghiệp
7.2 / Các yếu tể cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm ỉ 2.1.1.
Đặc điếm của sàn phâm
- Quan niệm xuât phát từ sản phâm: Chat lượng sàn phâm được phân ánhbới các thuộc tính đặc trưng cùa sán phẩm dó Quan niệm này đồng nghíachất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm
- Quan niệm cùa các nhà sân xuất: Chất lượng sàn phẩm là sự hoàn hảo vàphù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các ycu cầu hoặc ticu chuấn,quy cách đâ xác định trước
- Quan điềm xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phùhợp cùa sản phâm với mục đích sử dụng cùa người tiêu dùng
Chat lượng sản phẩm là một trong những ycu tố quan trọng hàng đầuquyết định khả năng mua cùa người ticu dùng Khi chất lượng được đánh giá làtốt, người tiêu dùng sẽ tiêu dùng nhiều hơn và ngược lại Chất lượng sàn phâm làyếu tổ cấu thành quan trọng hàng đầu cùa năng lực cạnh tranh sản phẩm Nângcao chất lượng sản phẩm sẽ đáp ứng các tiêu chuân kinh tế kỹ thuật hoặc là khảnăng thỏa màn nhu cầu cúa người tiêu dùng Các chi tiêu chất lượng sản phẩmđược chia thành 4 nhóm: nhóm chi tiêu thâm mỹ, an toàn vệ sinh, kỹ thuật vànhóm chỉ tiêu kinh tế Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới
tồ chức sản xuất và ngay cà sau khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác động cùa nhiều
Trang 23yếu tố: công nghệ dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ lay nghề laođộng, trình độ quan lý.
Cơ cấu, chùng loại ciỉa sản phẩm luỳ thuộc vào mục đích mà công ty theo
đuôi Danh mục sàn phốm được phán ánh qua bê rộng, mức độ phong phú, bêsâu và mức độ hài hoa của nó Do những thay đòi nhanh chóng vê thị hiếu, côngnghệ, tình hình cạnh tranh, công ty không the tồn tại và phát triển nếu chi dựavào những sản phẩm hiện có Vì vậy, mỗi công ty đều phải quan tâm đến chươngtrình phát triển sản phẩm mới ncu muon tồn tại và phát tricn với uy tín ngàycàng tăng
Theo quan niệm của marketing, sàn phẩm mới có thế là những sản phẩmmới về nguyên tắc, sản phấm mới cài tiến từ các sản phấm mới hiện có hoặcnhững nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu thiết kế thứ nghiệm của công ty.Dấu hiệu quan trọng nhất đánh giá sán phấm đó là sản phẩm mới hay không là
sự Lhừa nhận cùa khách hàng Thiel ké sán xuấl sàn phàm mới là một việc làmcần thiết nhưng có thể là mạo hiểm đối với doanh nghiệp Bời vì, chúng có thêthất bại do những nguyên nhân khác nhau
Cơ cấu chúng loại đa dạng sè mang lại lợi thế cạnh tranh đó là đáp ứngnhu cầu nhiều phân khúc khách hàng khác nhau Doanh nghiệp sẽ có cơ hội sẽ
có chiếm lình thị trường hoặc mờ rộng thị trường thường có chủng loại sản phẩmrộng
Mẩu mã, bao bì sản phâm trờ thành công cụ đắc lực cùa hoạt động
marketing Đê tạo ra bao gói có hiệu quá cho một sản phẩm nhà quàn trịmarketing phải thông qua hàng loạt các quyết định ke tiếp nhau như: Xây dựngquan niệm về bao gỏi, kích thước hình dáng vật liệu, màu sac, các thông tin trênbao gói
J.2 ì.2 Giá sànphâm.
Giá cả là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặcbiệt là ở nhừng thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp Các quyết định vềgiá phải được phối hợp với những quyết định về sản phẩm, phân phối, cô độngcho sàn phâm đê hình thành một chương trình marketing có tính hệ thống vàhiệu quả Các quyết định đưa ra cho nhừng yếu tố khác của marketing - mix đều
có thề ành hường đến những quyết định về giá Quyết định triển khai vị trí cho
Trang 24một sản phẩm chắt lượng cao sẽ đòi hỏi nhiều chi phí hơn, điều này cùng cónghía là người bán phải đưa ra mức giá cao hơn đề có thê trang trãi được các chiphí đó Giá sản phâm sẽ phản ánh tương quan so sánh giừa chi phí nguyên liệuđâu vào sán phâm cùa doanh nghiệp với chi phí nguyên liệu đầu vào cùa đối thùcạnh tranh Khi chi phí nguycn liệu đầu vào sàn phẩm của doanh nghiệp cao hơnđối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp khó có the thực hiện được sự cạnh tranh vềgiá Ngược lại, chi phí nguyên liệu đầu vào sản phâm của doanh nghiệp nhỏ hơnchi phí nguyên liệu đầu vào sản phẩm của đối thủ cạnh tranh họ có thê đặt giábán thấp hơn đê gia tàng thị phần mà vẫn đám bào được mức lợi nhuận cao Tuynhiên, trong quá trình đó cần phải xem xét phàn ứng của đối thủ cạnh tranh vềgiá.
Mức độ ành hưởng của giá và sản phấm cạnh tranh tới các quyết định vềgiá cũa doanh nghiệp còn luỳ thuộc vào đoi thù cạnh tranh sè phân ứng ra sao vềchính sách giá mà doanh nghiệp áp dụng
Neu doanh nghiệp có chất lượng sàn phẩm tương đồng với sân phẩm củađối thủ cạnh tranh nhưng giá cả lại rẽ hơn thì lợi thế cạnh tranh sản phẩm đó caohơn và ngược lại
Một điều quan trọng nừa trong giá cà sản phấm là doanh nghiệp phải biếtkct hợp giữa giá cà và chu kỳ sống của sản phấm Việc kct hợp này sê cho phépdoanh nghiệp khai thác được tối đa khà năng tiêu thụ sàn phẩm, góp phân nângcao năng lực cạnh tranh cùa sản phẩm
1.2.1.3 Hệ thống phân phối sản phẩm
Hệ thống phân phối là tặp hợp các kcnh đưa ra sản phẩm của doanhnghiệp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Hệ thống phân phối sàn phẩm sẽ gan kêtsản xuất với tiêu dùng Điêu này được thê hiện ờ hai khía cạnh:
+ Hệ thống phân phối giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và ngườitiêu dùng có cơ hội tiếp xúc, sử dụng sản phấm của doanh nghiệp
+ Ngược lại thông qua hệ thống phân phối sè giúp cho doanh nghiệp nambắt được nhừng đánh giả của khách hàng về sàn phâm của mình Đồng thời cũngthông qua hệ thống phân phôi mà doanh nghiệp có thê đánh giá được nhu cằucua thị trường đế đưa ra những chiến lược phù hợp
Trang 25Khi sản xuất hàng hoá càng phát triền thì Hệ thống phàn phối càng quantrọng Hệ thống phân phối hiệu quà, sản lượng sàn phẩm tiêu thụ nhiều, kéo theo
là giá thành sản phâm sẽ giảm và năng lực cạnh tranh cúa sân phâm được tănglên đáng kề
ỉ.2.1.4 Các dịch vụ gia tăng đi kèm với sàn phẩm
Ngày nay, hầu hét các doanh nghiệp đều coi dịch vụ gia tăng là you tố đetạo ra lợi the cạnh tranh Tập trung vào 3 nhóm chính:
Các dịch vụ khách hàng trước khi bán hàng', thông tin, tư vấn, xử lý đặt
hàng của khách hàng, giới thiệu, quảng cáo chào hàng, báo giá, chuẩn bị hànghóa, bao bì, đóng gói hàng hỏa theo yêu cẩu cúa khách hàng, nhận đặt hàngtrước, ký kết các hợp đồng
Các dịch vụ khách hàng trong khi bán hàng: thanh toán tiền hàng, đónggói hàng hỏa, lựa chọn phương tiện vận chuyên, bốc xếp, vặn chuyên, giao nhậnhàng hóa Nhùng chỉ dần về dịch vụ sử dụng giao tiếp trực tiếp hay qua cácphương tiện truyền thông như điện thoại, web, mail, trung tâm trả lời điệnthoại Công ty hỗ trợ trực tuyến cho nhùng khách hàng thường xuyên sử dụngInternet Trên website thường có các nick chat phục vụ khách online
Các dịch vụ khách hàng sau khi bán: Nhận phản hôi khách hàng sau bán
hàng và công tác đối hàng, trá lại hàng
Các dịch vụ gia tăng tôt sè tạo ra lợi thê cạnh tranh đó là tạo ấn tượng tốtcủa khách hàng về công ty, đồng thời giúp công ty có thề tàng các dịch vụ giatâng này
ỉ 2 ỉ 5 Hoạt động xúc tiến thương mại và phớt triển thương hiệu sản phẩm
Một nhân tố không thê thiếu đê cấu thành nên năng lực cạnh tranh của sànphâm trong bôi cành loàn câu hoá như hiện nay là thương hiệu Thương hiệumạnh củng cố tính bền vừng cho doanh nghiệp Thương hiệu được coi là một tàisản quý giá cũa doanh nghiệp và việc xây dựng, phát triển được một thương hiệulốt không chi một sớm một chiều mà diễn ra trong một thời gian dài Xây dựngthương hiệu không chi là gan cho sân phâm một cái tên, biêu tượng, hình vèhoặc kêt hợp những yêu tô là sàn phâm có uy tín, tạo dụng lòng tin, thu hútkhách hàng và nâng cao khà năng cạnh tranh Đô một thương hiệu cúa sản phẩm
Trang 26có uy tín và thu hút được khách hàng cần nhiều thời gian và thê hiện nhừng camkết đối với khách hàng, những cam kết của sàn phàm vồ chất lượng, dịch vụkhách hàng, đa dạng sàn phẩm, chất liệu Nhũng cam kết này cằn có thời gian đềkhách hàng nhận thấy, luôn giữ vững và không ngừng được nâng lên Giá trịthương hiệu thông qua việc gia tăng mức độ biết đến và giá trị cảm nhận thươnghiệu, mờ rộng phạm vi và mức độ bao trùm của thương hiệu lên các nhóm sànphẩm khác nhau.
Một thương hiệu mạnh sè mang lại cho doanh nghiệp lợi thế thu được mộtmức giá cao hơn so với sản phẩm cùng loại của các đối thù cạnh tranh và cóđược lượng khách hàng trung thành cao
Quàng cáo là công cụ truyền thồng được sừ dụng khá phô biến đổ giớithiệu và quãng bá và định vị hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách hàng Công
ty can căn cứ vào mục tiêu quãng cáo, đổi tượng quăng cáo và đối tượng nhậntin mà chọn phương tiện truyền tin quãng cáo cụ thê Có thế chọn phương tiệntruyền thông đại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiệnquàng cáo chính và phương tiện bố sung
Ngoài quàng cáo, khuyến mại cũng được đánh giá là công cụ cạnh tranhquan trọng Khuyến mại hay còn gọi là xúc tiến bán hàng có tác động trực tiếp
và tích cực đối với việc tăng doanh số bàng những vật chất bồ sung cho ngườimua Đây là công cụ kích thích đê thúc đây các khâu: Cung ứng, phân phôi vàtiêu dùng đối với một hay một nhóm sàn phẩm hàng hoá cùa công ty Đối vớingười ticu dùng, kích thích họ ticu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và
mở ra những khách hàng mới Đối với các thành vicn trung gian, khuyến khíchlực lượng phân phối này tàng cường hoạt động mua bán, cũng cô và mỡ rộngkênh phân phối, thực hiện việc dự trữ thị trường, mờ rộng mùa vụ tiêu dùng chosản phấm hàng hoá Việc xúc tiến thương mại tốt sè giúp khách hàng biết đến vàmua sản phẩm công ty nhiều hơn qua đó thúc đẩy tăng doanh thu
1.2.2 Các chi tiêu đánh giá nàng lực cạnh tranh sản phătn
1.2.2.1 Chì tiêu chát lượng sản phâm
Đề đo lường năng lực cạnh tranh sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụngcác chi tiêu phàn ánh chất lượng sàn phâm:
Trang 27- Chi tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác địnhnhững chức năng chù yêu cùa sàn phâm, quy định giá trị sử dụng cùa sànphẩm.
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ồn định cùa các đặc tính sừ dụng cùa sảnphẩm, khả nàng sàn phẩm và dịch vụ có thể tiếp lục đáp ứng các yêu cầucua người tiêu dùng
- Chi tiêu công nghệ: Là những chì tiêu đặc trưng cho phương pháp, quytrình sân xuất nhàm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình san xuất(tối thicu hoá các chi phí sản xuất) sản phẩm:
- Chi ticu thâm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sảnphầm, sự hài hoà về hình thức, nguycn vẹn về kết cấu
- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chì tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sảnphầm được hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sừ dụngđược nừa
- Chỉ tiêu dề vận chuyên: Phản ánh sự thuận tiện của các sàn phấm trongquá trình di chuyển, vận chuyến trên các phương tiện giao thông
- Chi tiêu tính an toàn: Chì tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sàn xuấthay tiêu dùng sàn phẩm
- Chi tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hường đến môitrường xung quanh trong quá trình sàn xuât và vận hành sàn phâm
- Chì ticu ticu chuẩn hoá, thống nhất hoá Đặc trưng cho khá năng lắp đặt
và thay the của sản phâm khi sử dụng
Trang 28có chính sách giá hợp lý mà sản phẩm lại có chất lượng tốt có thê bán sán phẩmchất lượng tốt với giá rẽ.
Giá bán ra của sản phâm được xác định dựa trên công thức:
Giá bán ra = z + (Z x te)Trong đó:
4- Z: Giá vốn (hoặc giá thành) cùa sản phẩm được bán ra bao gồm chi phísản xuất trục tiếp và gián tiếp; Trong trường hợp cằn thiết, đê đàm bảo tínhtương dương về số liệu kế toán giữa giao dịch độc lập được chọn để so sánh vàgiao dịch liên kết:
+ z = Giá vốn hàng bán + Chi phí liên quan ( CP BH,CP QLDN )
+ lc: Tỳ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn được lính theo cồng ihức:
Tỳ suất lợi nhuận Doanh thu thuần z
’ ỈL = -x 100%
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyền lựa chọn cho mìnhnhững hàng hoá tốt nhắt và cùng một loại hàng hoá thì chắc chán họ sẽ lựa chọnhàng hoá có giá thấp hơn Vì vậy, giá là công cụ cạnh tranh hừu hiệu trên thịtrường Đê chiêm ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cân phái có các chínhsách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong chu kỳ sống củahàng hoá hay tuỳ thuộc vào đặc điếm cũa từng vùng thị trường
1.2.2.3 Mửc độ hấp dần của sản phâm: kiêu dáng, màu sắc bao bì
Được đánh giá thông qua kiểu dáng, màu sắc, bao bì sàn phẩm Trongcuộc song hiện đại thì tiên chí này ngày càng có vai trò quan trọng Một sànphẩm có mẫu mã, màu sắc, kiều dáng đẹp sẽ có sức hấp dẫn lớn đối với kháchhàng Mặc dù đây chi là chi tiêu định tính nhưng là yếu tố không thể thiếu tạonên sức cạnh tranh của sản phầm
Một sản phâm chỉ có chât lượng tôt chưa phái là một sản phẩm hoànthiện, nó sè chì đáp ứng, thỏa màn một nhu câu của khách hàng mà thôi, trong
đó, nhu cầu cũa khách hàng ngày càng phong phú đa dạng theo sự phát triền cùa
xà hội Khi khách hàng mua sàn phẩm ngoài mục đích giá trị sừ dụng cùa sànphẩm, khách hàng còn có nhu cầu thể hiện địa vị khi sử dụng sàn phẩm Mầu mãsản phâm cùng như kiêu dáng giúp khách hàng thõa màn nhu câu này, một chiếc
Trang 29xe sang trọng, một sán phâm có bao bì trang trí bãt mắt sang trọng sẽ được kháchhàng lựa chọn thay vì phải lựa chọn sản phẩm không được đẹp mặc dù chấtlượng có thồ hơn hoặc ngang bàng Mức độ hấp dần tạo ra sức cạnh tranh củasàn phấm vì nó mang lại những đặc thù riêng biệt của sản phấm này so với sảnphẩm khác Nhu cầu con người càng đa dạng, hàng hoá, sản phâm phải đáp ứngđược tính đa dạng trong nhu cầu đó thế hiện những giá trị, yếu tố trong cuộcsống của khách hàng Chính sự khác biệt của sản phẩm này so với sàn phẩmkhác đà đem lại nhừng giá trị khác nhau cho những sản phẩm khác nhau Sựkhác biệt này tạo ra sức cạnh tranh rất lớn cho sàn phâm.Vì vậy, bên cạnh cônglác nâng cao chất lượng sản phâm, doanh nghiệp cân chú ý tới kiêu dáng, mẫu
mà hình thức bên ngoài cùa sản phâm tạo nên tính độc đáo hấp dẫn của sảnphẩm, sự khác biệt hóa theo hướng tích cực nhàm nâng cao năng lực cạnh tranh
so với sàn phẩm của đối thủ
1.2.2.4 Chi tiêu đánh giá hệ thông phán phôi
Chi tiêu này đánh giá đánh giá hoạt động của các kênh phàn phoi Việcđánh giá hiệu quả kênh phân phối được căn cứ vào việc so sánh các chì tiêu giừacác kì của công ty Một số chi tiêu mà công ty có thê áp dụng đê đánh giá hiệuquá kênh phân phối đó là:
- Doanh thu và chi phí của mỗi thành viên kcnh trong mếi tương quan vớicông ty
- Số lượng thành viên kênh: Chỉ so thành viên kênh nhiều hay ít hay đà đủchưa qua đó giúp công ty đưa ra các quyết định lựa chọn và điểu chìnhthành viên kênh hợp lý
- Mức tăng trưởng lượng bán qua thời gian: Đánh giá lượng bán tăngtrường hay sụt giảm đề có biện pháp điều chinh thành viên kênh và cácquyết định chiến lược
- Chì tiêu thị phần: Đánh giá thị phần cúa doanh nghiệp so với đôi thu cạnhtranh
- Mức tồn kho trung bình dược duy trì: Cho biết khả nàng liêu thụ và mức
dự trữ cùa các thành viên kênh phân phối
- Sô lượng khách hàng: Chi tiêu này cho biết số lượng khác hàng mới vàkhách hàng cũ của công ty Đê từ đó đưa ra quyết định xúc tiến thương
Trang 30mại phù hợp.
Ngoài ra, còn cần căn cứ vào các ycu tố tác động khác đe xct tới như: sựthay đồi của môi trường vĩ mô, vi mô, sự cạnh tranh giữa các thành vicn kênh
1.2.2.5 Chi tiêu đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại
Hiệu quà của các hoạt động xúc tiến là xem xét việc thực hiện mục tiêu vàthoả mãn nhu cầu của khách hàng được đánh giá như sau:
a) Hệ số tăng trưởng lương khách tiếp cận vào cừa hàng (KI)
Số khách hàng vào cửa hàng sau khi áp dụng chương trình XTTM
KI —■ ■ X"."2 —jj—■ -■ -7—““ -—— - -—-—'• ~7~—
Sô khách hàng vào cưa hàng trước khi áp dụng chương trình XTTM
- Hộ số tăng trường quyết định mua nhờ hoạt động XTTM (K2)
SỐ
" Sô khách phục vụ (sau khi xúc tiên) ’ Sô khách phục vụ (trước khi xúc tiên)
- Giá trị bình quân một lần mua nhờ chương trình xúc tiến (Tm)
Mức lưu chuyên hàng hoá binh quân /ngày sau và trước khi tiên hành
Trong đó :
+ ĩ: Cường độ dòng khách
+ Sbh: Diện tích bán hàng
Trang 31+ T: Chi phí thời gian trung bình cho một khách (phút)
1.2.2.6 Giá trị thương hiệu sân phâtn
Thương hiệu sàn phâm thề hiện uy tín và chất lượng sản phẩm của mộtdoanh nghiệp Người tiêu dùng nhận biết và mua sản phấm của các công ty cóthương hiệu mạnh, sẵn sàng trả giá cao và tự hào khi được tiêu dùng sản phẩmcủa công ty đó Năng lưc cạnh tranh của sàn phẩm cùng được thề hiện số sànphấm cùng loại được đăng ký và bào hộ nhãn hiệu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phâni
Năng lực cạnh tranh của sán phâm chịu ảnh hường bởi các yêu tô thuộcmôi trường vĩ mô, các nhân tô thuộc nội bộ ngành cũng như các yếu tô trong bànthân nội tại doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sàn phẩm
1.3.1 Cúc nhân tố hên ngoài (loanh nghiệp
1.3.1.1 Các nhân tô thuộc môi trường vì mô
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranhcủa sàn phẩm:
- Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế thuộc môi trường vĩ mô như: tốc
độ tăng trường kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, lài suất ngân hàng, tý giáhối đoái có ánh hướng rất lớn đên năng lực cạnh tranh của sàn phâm
+ Lâi suất ngân hàng: lài suất ngân hàng có ánh hướng rất lớn đen khảnăng cạnh tranh cùa sản phẩm Tỳ lộ lài suất là rất quan trọng khi người sản xuấtcùng như người tiêu dùng thường xuyên vay tiền đế thanh toán các khoản muabán hàng hóa của mình Đồng thời, lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn
và do đó quyết định mức đầu tư Nếu lài suất ngân hàng cho vay cao sẽ dẫn đếnchi phí đầu vào tăng lên, giá thành sàn phẩm cùng vì thế tăng lên Do đó, nănglực cạnh tranh của hàng hóa sè giâm đi nhất là khi đối thù cạnh tranh có tiềm lựcmạnh về von Và ngược lại, nếu lãi suất ngân hàng thấp sẽ làm giảm chi phí đầuvào, giá thành sàn phâm hạ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khà năng mờrộng sàn xuất và cạnh tranh với các đối thu khác trên thị trường bàng công cụgiá
+ Tỳ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị cùa đồng tiền
Trang 32trong nước với đồng tiền của quốc gia khác Thay đổi tý giá hoi đoái có tác độngtrực tiếp đen năng lực cạnh tranh cùa sàn phẩm đặc biệt đối với các sản phẩmphải nhập khâu nguyên liệu đầu vào hay các sàn phấm có lợi thế về xuất khấu.Neu đong nội tệ len giá, sẽ khuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khấu sẽ giảm
và như vậy khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trong nước sẽ bị giảm ngaytrên thị trường trong nước; đồng thời xuất khấu sè giảm do sản phẩm trong nướctăng giá Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá thì khả năng cạnh tranh của hànghóa trên thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu cũng sè tăng lên
+ Tốc độ tăng trường kinh tế, thu nhập bình quân đầu người: nền kinh tếphát triển, thu nhập bình quân đầu người cao dẫn đến khá năng tiêu thụ hàng hóacao Nền kinh tế phát triển cùng với các yếu tố như lẫi suất ngân
hàng, tỷ giá hối đoái, ôn định sẽ tạo co hội tốt cho các doanh nghiệp mờ rộngkinh doanh, thu hút đâu tư nước ngoài Từ đó dẫn tới nâng cao năng lực cạnhtranh của sản phầm
- Môi trường chinh trị - pháp luật: Ycu tố chính trị, pháp luật được thô
hiện ở mức độ ổn định chính trị của quốc gia, cơ sở hành lang pháplí Sản phâm muốn được đưa ra tiêu thụ trên thị trường phải tuân theo cácquy định của Chính phủ về chất lượng, mẫu mã Những quy định này cóthế là cơ hội hoặc mối đe dọa với các sản phẩm Đây cũng là yếu tố ảnhhưởng lớn đến quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mức đầu tư vốn của nước ngoài vào việc phát triên sàn phâmđông thời ảnh hường đến mức độ chi mua hàng hóa cùa người tiêu dùng.Luật pháp rõ ràng, chính trị ồn định là môi trường thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh của từng doanh nghiệp Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham giavào hoạt động xuất khấu chịu ảnh hưởng của quan hộ giữa các chính phủ, cáchiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới sựkhác biệt về pháp luật giừa các quốc gia Sự khác biệt này có thề sè làm tănghoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng điều này sè ảnh hưởngrất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triền, loại hìnhsàn phẩm danh nghiệp sè cung cấp cho thị trường
- Môi trường văn hóa xà hội - nhân khâu: Tât cà các doanh nghiệp đêu phái
Trang 33phân tích các yếu tố xà hội để nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thê xảy
ra đoi với sản phâm của mình Khi một hay nhiều yếu tố thay đối chúng
có the tác động đến các sản phẩm như trình độ dân trí, tập quán thị hiếucủa người ticu dùng, truyền thống văn hóa dân tộc, quan điềm cuả họ vềsản phẩm và dịch vụ Ví dụ như ờ những thị trường luôn có tư tưởng đềcao sản phẩm nội địa như Án Dộ, Nhật Bản thì các sản phàm ngoại nhập
sè kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó Sựkhác biệt về xã hội sè dẫn đen việc liệu sàn phấm của Doanh nghiệp khixuất sang thị trường nước ngoài đó có được thị trường đó chấp nhận haykhông cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đù khà năng đáp được yêucầu cùa thị trường mới hay không Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiểunghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trườngtruyền thống đê từ đó tiên hành phân đoạn thị trường, đưa ra được nhữnggiãi pháp riêng Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa xã hội thường biếnđối hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thường khó nhận biết Cùng với sựphát triển kinh te, sự biến động về các yếu tố văn hóa xã hội ngày càng cótác động mạnh đến sự ra đời và tiêu thụ của các sàn phâm Đây là yếu tokhông những có tác động đáng kê tới sự lựa chọn và tiêu dùng hàng hóacủa người tiêu dùng mà còn tác động lớn đến các quyết định của doanhnghiệp khi lựa chọn biểu tượng logo, mẫu mà, kiểu dáng cho sản phẩm.Nhân khau bao gồm các yếu tố như: dân số, câu trúc tuổi, phân bố địa lý,phân phôi thu nhập tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sàn phâm của doanhnghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tích chúng đe tận dụng các cơ hội
và giảm thiếu các rùi ro
- Môi trường công nghệ: Sự ảnh hưởng cùa môi trường công nghệ chù yêu
thông qua các sán phâm, quá trình công nghệ và vặt liệu mới Sự thay đôi
vê công nghệ có thê tác động lên chiều cao rào cân nhập cuộc và địnhhình cấu trúc ngành Sự phát triến nhanh của khoa học công nghệ có tácđộng mạnh mè đến chất lượng và giá cả sản phâm, quy trình sàn xuất và
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trcn thị trường
Trình độ khoa học - công nghệ quyết định đến hai yếu tố quan trọng nhấttạo nên sức cạnh tranh của sàn phẩm là chất lượng và giá bán Khoa học - công
Trang 34nghệ phát triển làm ảnh hường đến bàn chất cạnh tranh: chuyên từ cạnh tranh giábán sang cạnh tranh chất lượng, cạnh tranh phan giá trị gia tăng cùa sản phẩm,cạnh tranh giừa các sản phẩm có công nghệ cao Đây là liền đề mà các doanhnghiệp cần quan lâm đê ôn định và nâng cao sức cạnh tranh cùa minh.
- Môi trường địa lỷ tự nhiên: Điều kiện tự nhiên cùa từng vùng sẽ tạo ra
nhũng điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việccạnh tranh vị tri địa lý thuận lợi ờ trung tâm công nghiệp hay gần nhấtnguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay các trục đườnggiao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triền,giám được chi phí Các vấn đề ô nhiêm môi trường, thiếu năng lượng,làng phí tài nguyên thiên nhiên Cùng với nhu câu ngày càng lớn đối vớicác nguôn lực có hạn khiến cho xã hội cùng như các doanh nghiệp pháithay đồi quyết định và các biện pháp hoạt động liên quan
- Môi trường kinh doanh quắc tế: Mồi doanh nghiệp là một bộ phận của
nền kinh tê quốc dân mồi nền kinh tế lại là một bộ phận cấu thành nênkinh tể thế giới Những thay đối về môi trường quốc tế có thể xuất hiện cànhững cơ hội cũng như nguy cơ về việc mờ rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm trong nước và ngoài nước Hiện nay, trong thời kỳ hội nhập kinh tếquốc tế khi Việt Nam đã gia nhập các tồ chức kinh tế thế giới và khu vựcnhư ASEAN, WTO thì các doanh nghiệp mà đặc biệt là sàn phấm cùa ta
sè chịu tác động lớn của hệ thống luật pháp thế giới Môi trường kinhdoanh quốc tế là cơ hội để sàn phẩm Việt Nam có thế vươn ra thị trườngrộng lớn nhung cũng là nhừng thách thức khó khăn buộc các doanhnghiệp phải nâng cao được năng lực cạnh tranh cho sản phâm của mình
1.2.4.2 Các nhân tô thuộc môi trường ngành
Các nhân tố môi trường ngành tác động trực tiếp đén hoạt động san xuất
và hiệu quả kinh doanh cùa doanh nghiệp Phân tích các ycu tố môi trường nàygiúp doanh nghiệp xác định được vị thố cạnh tranh trong ngành Từ đó, đưa ranhững chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính bản thân doanhnghiệp
- Khách hàng: Khách hàng quyết định trực tiếp đến miếng bánh lợi nhuận
của doanh nghiệp và ành hưởng mạnh đến các chiến lược cạnh tranh của
Trang 35doanh nghiệp trong việc giành thị phần Nó đòi hỏi doanh nghiệp khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh đê đáp ứng nhu cầu khách hàngnhiều hơn Câu nói “khách hàng là thượng đế” luôn luôn đúng đối vớimọi doanh nghiệp Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quênrang khách hàng luôn luôn đúng nêu họ muốn thành công, chiếm lình thịtrường Nhùng khách hàng mua sán phẩm của một ngành hay một doanhnghiệp nào đó thì họ có thề làm giám lợi nhuận của ngành đay, cua doanhnghiệp đấy bằng cách yêu cầu chất lượng sán phẩm hặc dịch vụ cao hon,hoặc có thê bàng cách dùng doanh nghiệp này chông lại doanh nghiệpkia.
Ncu khách hàng cúa doanh nghiệp mà ít quan tâm, ít mua hơn so với sảnphẩm cùng loại của đối thú cạnh tranh điều đó chứng tỏ năng lực cạnh tranh củasản phẩm công ty là chưa cao so với sản phâm của đối thủ cạnh tranh và ngirợclại
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là những cá nhân hoặc tô chức trong nước
hay ngoài nước chuyêr cung cấp vật tư thiết bị, nguồn nhân lực, tàichính đê một doanh nghiệp có thể hoạt động Việc nhà cung cấp đẩymức giá lên cao sè đây giá san phâm tăng lên làm giảm năng lực cạnhtranh cùa sàn phầm Đồng thời nhà cung cấp là một trong nhùng nhân tốquan trọng quyết định chất lượng cua sàn phẩm Vì vậy, đề giảm áp lực từphía nhà cung cấp dồng thời đề tránh rùi ro thì các doanh nghiệp can phảiquan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau Đây là mộtyếu tố ảnh hưởng lớn đên năng lực cạnh tranh cùa sán phẩm
- San phâm cạnh tranh: Sàn phâm cạnh tranh là những sán phâm cùng loại,
có cùng tính năng tác dụng của các đối thủ cạnh tranh và củng được ticuthụ trcn một thị trường Nốu trên thị trường có càng nhiều san phẩm cạnhtranh và các sản phẩm có sức cạnh tranh thực sự thì càng gây sức cp chosản phẩm của doanh nghiệp Sàn phâm có the cạnh tranh bằng giá hoặcbằng các yếu tố như chất lượng, mẫu mà, thương hiệu Mà hiện nay khiđời sống ngày càng được nâng cao thì sự cạnh tranh bằng các yếu tố chấtlượng, mẫu mã, thương hiệu càng mạnh mẽ hơn so vói cạnh tranh banggiá Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cùa sản phẩm thì các doanh
Trang 36nghiệp phải thường xuyên đầu tư đôi mới công nghệ.
- Đoi thù cạnh tranh: Được phân chia làm hai đối tượng khác nhau và có
mức độ ảnh hường đến tínlì chất và cường độ cạnh tranh là khác nhau.4- Đối thủ cạnh tranh tiềm ân là các doanh nghiệp hiện không ở trongngành nhưng sản xuất cùng một loại sản phẩm và có khả năng tham gia hoạtđộng kinh doanh trong ngành đó Khi có đối thú mới tham gia trong ngành cóthể là yếu tố làm giám năng lực cạnh tranh của sản phẩm hiện dang trong ngành
từ đó làm giàm lợi nhuận cùa của doanh nghiệp do họ dựa vào khai thác cácnăng lực sàn xuât mới với mong muôn giành được một phân thị phân Do đó, đếbảo vệ cho vị trí cạnh tranh cũa sản phẩm doanh nghiệp thường quan tâm đénviệc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn sự xâm nhập từ bên ngoài
Đề chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thườngthực hiện các chiến lược phân hiệt sản phẩm, nâng cao chat lượng, bô sung thêmnhững đặc điềm mới cua sản phẩm, không ngừng cài tiến, hoàn thiện sản phẩmnhằm làm cho sàn phẩm của mình có những đặc điếm khác biệt hoặc nôi trộitrên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ
+ Đôi thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Cạnh tranh giừa các doanhnghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tố phan ánh bản chất củamôi trường này Các đối thù cạnh tranh trong ngành quyết định tính chất và mức
độ tranh đua giành giật lợi thế trong ngành, mà mục đích cuối cùng là giừ vừng
và phát triền thị phần hiện có, đàm bảo thu được lợi nhuận cao nhất Cạnh tranhtrờ lên khốc liệt nhât khi ngành ờ giai đoạn bâo hoà hoặc suy thoái hoặc có nhiềuđôi thú cạnh tranh cùng năng lực Đây là đôi tượng ánh hường rất lớn đến doanhnghiệp, là động lực kích thích mồi doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh của mình nếu không sẽ có nguy cơ bị loại ra khỏi thị trường Do đó,doanh nghiệp phải thường xuycn tìm hiếu thông tin của các đối thú như: chiếnlược hiện tại, điểm mạnh, điềm yếu, khả nãng thích nghi với môi trường, cácnhận định tương lai Trên cơ sở đó hoàn thiện nhừng mặt còn yếu kém, phát huynhừng thế mạnh của mình để từng bước nâng cao năng lực cạnh :ranh hơn đốithủ
Trang 371.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp ảnh hường đen năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm:
1.3.2 ỉ Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là vấn đề vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp và sàn phẩm Một nguồn nhân lực kém khôngđáp ứng được nhu cầu cùa thị trường sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thâtbại cua doanh nghiệp Nguôn nhân lực trong doanh nghiệp được chia thành haicấp
Đội ngù quan lý: gồm ban lãnh đạo và đội ngũ trực tiếp quản lý sản xuất,kinh doanh sản phẩm Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quà sàn xuấtkinh doanh và xu hướng phát triển sản phẩm trong tương lai Neu họ là nhữngngười có kinh nghiệm, có khà năng nhìn xa trông rộng và đưa ra các quyết địnhđúng đan thì doanh nghiệp đó sẽ có những sản phẩm có sức cạnh tranh cao
Đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh: Đội ngũ này chi phối trựctiếp đến năng lực cạnh tranh của sán phẩm thông qua các yếu tố như: năng suấtlao động, trình độ tay nghề, ki luật lao động, ý thức trách nhiệm, sự sáng tạo củahọ Các yếu tổ này kết hợp với yếu tố khoa học công nghệ sẽ ành hướng đến sốlượng, chất lượng, giá thành sàn phẩm góp phần quyết định nâng cao năng lựccạnh tranh cùa sản phấm
1.3.2.2 Quy mô sán xuât kinh doanh
+ Cơ sờ hạ tầng: là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp tạo nên năng lực cạnhtranh của sản phẩm Cơ sở hạ tầng hiện đại SC làm tăng năng suất lao động, hiệuquá sàn xuất cao hơn, hao phí nhỏ dẫn tới số lượng sản phẩm tăng, chi phí cậnbicn giảm và như vậy giá thành sàn phàm hạ nhờ đó nâng sức cạnh tranh của sảnphâm so với đối thủ
+ Khoa học công nghệ: đây là yếu tố đại diện cho sự sáng tạo, tiên tiến,cho sàn phâm mới cũng như loại bỏ những sàn phấm cũ, lạc hậu; tạo cho doanhnghiệp chỗ đứng vững chắc trên thị trường Một sản phấm mới ra đời không thếthiếu được sự đóng góp của quá trình nghiên cún và phát triên ( R&D) sàn phàm.Công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp Lạo ra các sán phâm có chất lượng
Trang 38cao, mẫu mà phù hợp với thị hiêu của nguời tiêu dùng, giá thành hạ do năng suấtlao động tăng, hao phí nhô
Một doanh nghiệp với cơ sở vật chất tốt, sàn phẩm được sản xuất dựa trêndây chuyền công nghệ cao, thì chất lượng sàn phẩm sẽ được nâng lên cao hơn,cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo giá bán sản phẩm trên thị trườnggiám xuống thì khà năng chiến tháng trong cạnh tranh cua doanh nghiệp sè rấtlớn Ngược lại, không một doanh nghiệp nào lại có khá nâng cạnh tranh cao khi
mà cồng nghệ sàn xuât lạc hậu, máy móc thiêt bị cũ kỹ điều này sẽ làm giảmchất lượng sản phẩm và tăng chi phí sàn xuất
1.3.2.3 Tình hình tài chinh của doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sảnxuất cùng như là chì tiêu hàng đầu đê đánh giá qui mô của doanh nghiệp Rất cứmột hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị, nguyên liệu hay phân phối, quảngcáo cho sàn phẩm đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính củadoanh nghiệp
Tài chính là yếu tố có vai trò quan trọng đảm bảo cho việc duy trì, mờrộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cua doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp
có tình hình tài chính tốt, khả năng huy động vốn lớn sẽ cho phép doanh nghiệp
có điều kiện để mở rộng sân xuất kinh doanh, dồi mới công nghệ, đa dạng hóađôi mới, nâng cao chất lượng cùa sản phẩm; có khà năng thực hiện tôt công tácbán hàng và dịch vụ sau bán tạo nên khả năng cạnh tranh cao hem cho sànphẩm
Trang 39CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỤC TILING NĂNG LỤC CẠNH TRANH SẢN PHẤM
CỦ A CƯỐN CỦA CÔNG TY CÓ PHÀN TẬP ĐOÀN AƯSTDOOR
2.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh cua Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor và đặc điểm thị trường cửa cuốn hiện nay.
2.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor
2.1.1. ỉ Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Tập đoàn Austdoor
Công ty cồ phần Tập đoàn Austdoor (sau đây gọi tắt là Công ty Austdoor)được thành lập năm 2003 bởi nhùng kỹ sư trẻ dam mê công nghệ và đầy nhiệthuyết, tiên phong du nhập dòng cừa cuốn tấm liền công nghệ úc vào Việt Nam.Tiếp đến là các dòng cửa cuốn mới có tích hợp công nghệ Austmatic - tự độngđao chiều khi gặp vật cán; thoát hiềm trong trường họp khân câp; kết nôi vớithiêt bị báo động, và các dòng cứa nhựa uPVC, cửa nhôm cao cấp thương hiệuAustwindow Đen nay, ngoài việc khăng định vị the dẫn đầu thị trường cửa cuốntại Việt Nam, các sản phâm cửa nhựa và cửa nhôm Austwindow cùng đang đượckhách hàng tin tưởng lựa chọn
Không ngừng doi mới công nghẹ đe có những sân phẩm đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng, đồng thời hoàn thiện và nâng cao hệthống dịch vụ chăm sóc khách hàng, đó là định hướng phát triển nhằm mang lạisức cạnh tranh mạnh mè của Tập đoàn trong quá trình hội nhập và phát triền
Bên cạnh kết quả sản xuất, kinh doanh đà đạt được, Tập đoàn đã đạt đượcnhững giải thường: Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia năm 2010, Thương hiệuVàng Việt Nam năm 2011, Huy chương vàng sàn phấm xuất sắc, Cúp vàngthương hiệu ngành Xây dựng chính là sự ghi nhận nhừng nồ lực không ngừngcủa tập thê cán bộ, công nhân viên Tặp đoàn
Trong nhừng năm tới, Tập đoàn Austdoor phấn đấu giừ vững vị thế dẫnđầu cúa mình tại thị trường Việt Nam, đồng thời lấy đó làm cơ sờ để vươn lêntrờ thành nhà cung cấp các giải pháp cửa hàng đầu tại Việt Nam và Khu vực
Trong lịch sử hon 10 năm xây dụng và phát triên cùa mình, Tập đoànAustdoor luôn thê hiện thê hiện vị thê tiên phong cùa mình:
Trang 40Năm 2003: Tiên phong du nhập cửa cuốn công nghệ úc, góp phần mở ramột thời kỳ mới trong lình vực san xuất và cung ứng các giai pháp cứa tại ViệtNam.
Nãm 2004: Xây dựng Nhà máy sản xuất cửa cuốn đầu ticn tại Việt Namtại Khu công nghiệp Ngọc Hồi, Hà Nội
Năm 2006: Khánh thành Nhà máy sản xuất cửa cuốn lớn nhất Việt Namtại Khu công nghiệp Phố Nối A, Hưng Yên với công suất lên đến 300.000 m2cửa/ 1 năm
Năm 2008: Có mặt trên khắp thị trường Việt Nam với 03 nhà máy, 03Công ty thành viên và hơn 200 Đại lý và Nhà phân phối, ứng dụng thành công
hệ thống đáo chiều khi gặp chướng ngại vật trên dòng sàn phâm cửa Khe thoáng
Năm 2010: Giới thiệu nhiều dòng sản phâm mới với nhừng tính năngvượt trội nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, như: Aust-Lift, Overhead,Aust-Vison, Aust-Grill
Năm 2011: Giới thiệu công nghệ truyền động tiên tiến Austmatic - Côngnghệ bào vệ con người Phát triển dòng sàn phẩm cừa cuốn đáp ứng 04 tiêuchuẩn cho cửa cuốn mặt tiền nhà phố trong kiến trúc Việt Nam hiện đại
Tháng 11/2011, Công ty chính thức đưa dây chuyền sàn xuất cửa nhôm,vách kính vào hoạt động nham đa dạng hoá sản phâm và tiên tới mục tiêu là nhàsản xuất tông the về cửa tại Viột Nam
- Từ năm 2011 đến nay, với sự cố gang và nỗ lực nghiên cứu các giãipháp tong the về cửa, Austdoor đà trớ thành một trong nhừng đơn vị dẫn đầutrong lĩnh vực sàn xuất các sản phẩm cửa cuốn tại Việt Nam
Thị trường phía Bắc là nơi công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh củamình, và hiện tại đây vẫn là thị trường chù chốt của công ty với doanh thu hàngnăm chiếm gần 70% doanh thu trcn toàn quốc và chiếm gần 50% số nhân viêncủa toàn cồng ty Trong phạm vi nghiên cứu cúa đề tài, toàn bộ số liệu dùng đêkháo sát đánh giá được lấy ở thị trường khu vực phía Bẳc cúa Công ty
2 ỉ ỉ 2 Cơ cent tô chức bộ máy cùa Công ty Austdoor