DANH .MỤC BẢNG BIÉU, so ĐÒ, HÌNH VẼ BẢNGBàng 2.1: Những hình thức truyền thông marketing tác động làm khách hàng biết đến và tham gia sử dụng thông tin trên các website giới thiệu việc l
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYẺN HẠNH NGÂN
•
GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH HÀNG
TRỤC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kinh doanh thương mại
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC:
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cùa riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của TS Nguyễn Trần Himg Các nội dung nghiên cứu, kết quà trong đềtài này là trung thực và chưa công bo dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tácgiá thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham kháo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucùa các tác già khác, cơ quan tồ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.Nếu phát hiện cỏ bất kỳ sự gian lận nào tồi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dungluận văn của mình Trường Đại học Thương Mại không liên quan đến những vi phạmtác quyền, ban quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đờ củacác thầy, cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là TS Nguyền Trần Hưng, sựtham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quán lý, bạn bè, đông nghiệp cùng sự nỗ
lực cùa bản thân Đen nay, tôi dã hoàn thành luận vãn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Giải
pháp thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội” chuycn ngành Kinh doanh Thương Mại Các kết quà đạt được là nhừng
đóng góp mới về mặt khoa học cũng như thực tiền trong việc nâng cao công tác thu hútkhách hàng trực tuyến cho website Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiệnthời gian và trinh độ có hạn nên không thể tránh khỏi nhừng thiếu sót Tôi rât mongnhận được những lời chỉ bão và góp ý của các thầy, cô giáo và các đông nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Trần Hưng đã hướngdẫn, chì bảo tận tỉnh và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thựchiện luận vãn Xin chân thành càm ơn các thầy, cô giáo thuộc chuyên ngành KinhDoanh Thương Mại cùng các thầy, cô giáo cùa khoa Sau Đại học Trường Đại họcThương Mại đà tạo mọi điều kiện thuận lợi cho lôi được hoàn thành tốt luận văn thạc sĩcua minh Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn dến gia dinh, bạn bè, nhừng người đã luônbên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu củamình
ĩỉà nội, ngày ỉ 4 thảng 6 nủin 20 Ị 6
Nguyễn Hạnh Ngân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ỉi MỤC LỤC ỉỉỉ DANH MỤC BẢNG BIẾU, sơ ĐÒ, HÌNH VÊ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT viii
MỞ ĐÀU 1
1 Tí nh cấp thiết của đề tài 1
2 Tông quan về nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghicn cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghicn cứu 6
5 Phương pháp nghicn cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiền 8
7 Ket cấu cúa luận văn 8
CHƯƠNG 1: MỘT sơ LÝ LUẬN cơ BẢN VÈ THU HÚT KHÁCH HÀNG TRỰC TUYÉN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIÊU VIỆC LÀM 9
1.1 Một số lý luận về khách hàng trực tuyến và website giói thiệu việc làm 9
1.1.1 Khái niệm khách hàng, khách hàng trực tuyến, website giới thiệu việc làm 9 1.1.2 Đặc đi êm và phân loại khách hàng trực tuyến 11
1.1.3 Hoạt động kinh doanh và doanh thu cùa website giới thiệu việc làm 15
1.1.4 Vai trò cùa khách hàng trực tuyên đối với các website giới thiệu việc làm 17 1.2 Phân định nội dung thu hút khách hàng trực tuyển của các website giói thiệu việc làm 18
1.2.1 Khái niệm thu hút khách hàng trực tuyên cua các website giới thiệu việc làm 18
1.2.2 Hoạt động thu hút khách hàng trực tuyên cùa các website giới thiệu việc làm 18
1.3 Các yếu tố tác động đến thu hút khách hàng trực tuyến cúa các website giói thiệu việc làm 33
Trang 51.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật và chỉnh sách 33
1.3.2 Các yếu tốthuộc môi trường kinh tể, vãn hóa, xã hội 35
1.3.3 Các yếu tothuộc môi trường CNTT và viễn thông 37
1.3.4 Các yếu tốthuộc môi trường ngành 38
1.3.5 Các yêu tôthuộc môi trường nội tại 40
1.4 Kinh nghiệm thu hút khách hàng trực tuyến tại một so website điển hình và bài học rút ra cho các website giỏi thicu vice làm 41
1.4 ỉ Kinh nghiệm thu hút khách hàng trực tuyến tại một so website diên hìnhĂX 1.4.2 Bài học cho các -website giới thiệu việc làm 44
CHƯONG 2: THựC TRẠNG THU HÚT KHÁCH HÀNG TRựC TUYÉN CỦA CẤC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 46
2.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu 46
2.1.1 Phương pháp thu thập dừ liệu 46
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dừ liệu 47
2.2 Các yếu tố tác động dến thu hút khách hàng trực tuyến của cacwebsite giói thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 48
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật và chính sách 48
2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tẻ, vàn hóa xà hội 49
2.2.3 Các yếu tố thuộc mỏi trường CNTT và viễn thông 53
2.2.4 Các yếu tố thuộc môi trường ngành cùa các website giới ihiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 55
2.2.5 Các yếu tổ thuộc môi trường nội tại cùa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 58
2.3 Phân tích thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giói thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 63
2.3.1 Khái quát tình hình hoạt động cùa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 63
2.3.2 Thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến cùa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 67
2.4 Thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giói thiệu việc làm
Trang 6trên địa bàn Hà Nội 80
Trang 72.4 ỉ Nhùng thành công đà đạt được cùa các website giới thiệu việc làm 80
2.4.2 Nhừng tồn tại của các website giới thiệu việc làm 81
2.4.3 Nguyên nhân cùa nhừng tồn tai 82
3.1 Một số dự báo, định hướng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giói thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 85
3.1.1 Một sô dự báo VC sự gia tăng sô lượng khách hàng trực tuyên thời gian tới 85 3.1.2 Định hưởng thu hút khách hàng trực tuyến cùa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội thời gian tới 86
3.2 Các giải pháp chú yếu nhằm thu húỉ khách hàng trực tuyếncủa các website giói thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 87
3.2.1 Xây dựng nội dung website hoàn thiện hơn 87
3.2.2 Đây mạnh xây dựng cơ sở dừ liệu khách hàng trên website 88
3.2.3 Giải pháp truyền thông marketing về giá trị tiện ích cùa việc sư dụng thông tin việc làm trên các website giới thiệu việc làm 89
3.2.4 Nâng cao hiệu quà các công cụ CSKH 92
3.2.5 Thực hiện một so chương trình nham thu hút khách hàng sứ dụng thông tin việc làm trên website 93
3.2.6 Giãi pháp về tuyên dụng, đào tạo đội ngũ nhân viên châm sóc khách hàng chuyên nghiệp 94
3.3 Các kiến nghị vói Chính phủ (Bộ Thông tin truyền thông): 95
KÉT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIÉU, so ĐÒ, HÌNH VẼ BẢNG
Bàng 2.1: Những hình thức truyền thông marketing tác động làm khách hàng biết đến
và tham gia sử dụng thông tin trên các website giới thiệu việc làm 68Bàng 2.2: Nhừng tiện ích của việc sử dụng dịch vụ thông tin việc làm mà khách hàngđược truyền thông từ các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 70Bảng 2.3: Hình thức truyền thông marketing mà các website giới thiệu việc làm sửdụng đe thu hút khách hàng trực tuyến 78
BIẾU ĐÒ
Bicu đồ 2.1: Biểu đồ lạm phát Việt Nam 2014 -2015 50Biếu đồ 2.2: Biếu đồ tăng trường GDP Việt Nam 2013 - 2015 50Biểu đồ 2.3: Số lượng người dùr.g Internet trong khu vực châu Á 54Biểu đồ 2.4: Ảnh hường của nguồn lực công nghệ tới hoạt động thu hút khách hàngtrực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 59Biêu đồ 2.5: Ánh hường của nguồn lực tài chính tới hoạt động thu hút khách hàng trựctuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 60Biểu đồ 2.6: Anh hường cùa nguồn nhân lực tới hoạt động thu hút khách hàng trựctuyến cùa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 62Biểu đồ 2.7: Lựa chọn của khách hàng đối với các công cụ hỗ trợ khi có thắc mắc hoặckhiếu nại về việc sử dụng thông tin việc làm 71Biêu đổ 2.8: Thái độ của nhân viên hỗ trợ khách hàng khi giải đáp thắc mac hoặc khiêunại về việc sử dụng thông tin việc làm 72Bicu đồ 2.9: Trình độ và chất lượng đội ngũ nhân vicn khi giãi đáp thac mac cho kháchhàng 73Biếu đồ 2.10 : Thời gian khách hàng nhận được câu trà lời từ phía các website giớithiệu việc làm nếu hói qua email 75Biêu đồ 2.11: Mức độ hài lòng của khách hàng khi sừ dụng thông tin việc làm trên cácwebsite giới thiệu việc làm76 Biểu đồ 2.12: Hình thức cung cấp thông tin việc làm của
Trang 9các website giới thiệu việc
làm trên địa bàn Hà Nội 77Biểu đồ 2.13: Tần suất cập nhật thông tin trên các website 77giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 77Biêu đổ 2.14: Những công cụ ho trợ và chăm sóc khách hàng được sử dụng bởi cácwebsite giới thiệu việc làm trên (lịa bàn Hà Nội 80
HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thang nhu cầu sử dụng thông tin việc làm của khách hàng tìm việc trựctuyến trcn các website giới thiệu việc làm 19Hình 1.2 Tháp nhu cầu cùa khách hàng là doanh nghiệp tuyến dụr.g với việc sừ
dụng thông tin trên các website giới thiệu việc làm 21Hình 1.3: Các lực lượng điều khiên cuộc cạnh tranh trong ngành 38
Trang 111MO ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Internet xuất hiện lần đầu liên ở Việt Nam vào năm 1997 và đã nhanh chỏng đạtđược những thành tựu đáng ghi nhận, trở thành một “ Thánh Gióng thời công nghệcao” với tỷ lệ phát triền nhanh nhất thế giới, theo dự kiến cùa Bộ Bưu chính Viễn thôngđến năm 2010 số người sử dụng Internet chiếm 35%- 40% dân số cà nước Với nhừngycu cầu mang tính đặc thù cùa phương thức kinh doanh mới, là nhừng ycu cằu về cơ sờ
hạ tằng, về chính sách, luật pháp, về trình độ nhận thức thương mại điện tứ chi mới cómặt ở Việt Nam cách đây không lâu, từ chồ hình thành các trang web chi với chức năngduy nhất là cung cấp thông tin một cách sơ sài về doanh nghiệp đến nay đã phát triểnlên một lầm cao mới Các mô hình thương mại điện tử lần lượt ra đời, đó là các trangweb B2B, B2C, các sàn giao dịch, chợ điện tử, các siêu thị trực tuyến, các công thôngtin hỗ trợ doanh nghiệp với nhưng trang web đang hoạt động có hiệu quả nhưchodientu.com, raovat.com, vnct.com.vn, vietnamtrade.org Nhừng kết quà trcn chứng
tó một điều rằng tiềm năng thị trường trực tuyến tại Việt Nam rất nhiều hứa hẹn, đặcbiệt hơn nừa là giờ đây Việt Nam đã trớ thành thành viên chính thức và hội nhập sâurộng vào Tồ chức thương mại thế giới WTO, cơ hội kinh doanh cùa các doanh nghiệpViệt Nam được mở rộng trên khắp thế giới
Cùng lúc đó, thị trường lao động tại Việt Nam đang cỏ những biên động khôngngừng cả về cung và cầu, cà về số lượng và chất lượng Một lượng lớn người lao độngcần tìm công việc phù hợp với trình độ và kinh nghiệm, trong khi đó có không ít cáccông ty, doanh nghiệp đang đau đau vì vấn đề thiếu nhân sự có the đám nhận các côngviệc cần xử lý Điều này thôi thúc sự ra đời cùa các website giới thiệu việc làm nhàmgiúp người lao động và nhà tuyền dụng tim đến trao đồi thông tin để đạt được nhu cầucủa mình Trong đó ờ các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh thị trường laođộng càng sôi động hơn bao giở hết Khi mà so lượng thông tin tăng lên quá nhiều, việctrao đôi thông tin cũng như giao dịch trực tuyến như một công cụ hữu ích giúp mọingười đạt được ước mơ nghề nghiệp, đồng thời đem đến giai pháp cho nhà tuyền dụngvới nhừng hồ sơ chất lượng và phù hợp Tuy nhiên việc các website giới thiệu việc làm
Trang 12có the tiếp cận đến khách hàng lại là một bài toán khó, đòi hói sự đầu tư chuyên nghiệp
về kỹ thuật cùng như cần định hướng chiến lược rõ ràng và có một kể hoạch cụ thênhăm hoàn thiện dịch vụ đê nâng cao khà năng thu hút khách hàng trực tuyến Do vậygiài pháp dể thu hút khách hàng cho các wesite giới thiệu việc làm trên địa bàn Ilà Nộihiện nay là vô cùng cằn thiết và mang tính chiến lược
Nhặn thức được tầm quan trọng cùa việc thu hút khách hàng trực tuyến chowebsite, tôi tiến hành nghiên cứa thực trạng cùa một số website giới thiệu việc làm trênđịa bàn Hà Nội hiện nay, tù đó đề xuất những biện pháp để khắc phục và hoàn thiện với
đề tài có tên “Giãi pháp thu hút khách hàng trực tuyến cùa các website giới thiệu việclàm trên địa bàn Hà Nội”
2 Tống quan về nghiền cúu đề tài
a Tình hình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, số lượng các công trình nghicn cứu về thu hút khách hàng điện tử ờnước ta vần còn rất ít, đa phần chi có một số nghiên cứu về marketing điện tư vàthương mại điện từ được công bố trong phạm vi các Trường Đại học, Cao đăng hoặcviện nghiên cứu Ngay cà trong trong thư viện của Đại học Thương mại - Trường ĐHđầu tiên đào tạo về Thương mại điện tử tại Việt Nam, số lượng các tài liệu chuyên biệtdành riêng cho hoạt động thu hút khách hàng điện từ vần còn quá hạn ché Nhùng tàiliệu có thể liệt kê có giá trị tham khảo với đề tài luận văn bao gồm:
|1| Nguyễn Bách Khoa (2010), Marketing thương mại điện tá\ Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội Trong cuốn này có đề cặp một số hình thức, công cụ marketing
điện tứ song chí là nhừng giới thiệu chung về marketing điện tứ mà chưa đi sâu vàonghiên cứu về cách hoạt động và sư dụng các công cụ marketing điện tứ, làm thế nào
đê cỏ thê thu hút khách hàng điện tử băng các công cụ marketing diện từ
|2| Kim Anh (2005), Kỹ thuật chào hàng trên mạng' Nhà xuất bản Lao động
Xã hội, Hà Nội Thu hút khách hàng điện tử cũng được nhắc đến tại chương 2 của tài
liệu này Tài liệu có đề cập đến lý do đê chào hàng trên mạng, bí quyết thu hút kháchhàng trên mạng (lập kế hoạch kinh doanh, sự lôi cuốn trang web, thu hút khách hàng),Email thành phân quan trọng trong thương mại điện tử, phương thức thanh toán trong
Trang 13thương mại diện tử và những yếu tố hồ trợ bán hàng ưên mạng
[3| PGT.TS Dinh Văn Thành (chủ nhiệm), Nghiên cứu ứng dụng của
marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại cùa doanh nghiệp, Đe tài khoa học
cấp Bộ mã số 2007-78-019 Bộ công thương quán lý Nghicn cứu trong đề tài đà nêu
lên khái niệm marketing điện tứ và các công cụ marketing điện tữ mà các doanh nghiệpViệt Nam đã sử dụng đê thu hút khách hàng điện tử, nghiên cứu về thực trạng lình hình
áp dụng marketing điện lử vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.Tuy nhiên ờ đề tài này cùng chì nghiên cửu và nói chung cho các doanh nghiệp ViệtNam mà chưa đi sâu nghiên cứu một doanh nghiệp cụ thề nào
|4| Alpha Books (2012), 101+ Ỷ Tưởng Thu Hút Khách Hàng, Nhà xuất bản
Lao động Xã lìội, Hà Nội Nội dung cuốn sách tặp hợp các ý tương thu hút khách hàng
được biên soạn từ nhừng nguồn tài liệu có giá trị, từ kinh nghiệm thực tế của các doanhnghiệp uy tín cũng như nhiều ý tường trong cuốn sách này được tạo ra trong hoàn cảnhhiện tại Vì vậy, tài liệu rất thích họp đê áp dụng vào việc vạch ra nhừng chiến lược tạithời diêm hiện nay của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến Tài liệu này có giá trịtham khao trong việc đề xuất một số ý tường độc dáo, có giá irị cao nhàm ihu hút mộtcách hiệu quá những khách hàng tiềm năng mới với chi phí hoàn loàn tháp, thậm chí làkhông lốn một xu như: nám bál lâm lý, ihông tin của khách hàng thông qua nhữngnguôn thông tin miền phí (báo, tạp chí chuyên nghành, Internet v.v ), tạo dựng niêmtin nơi khách hàng bang những dịch vụ nhanh chóng, phục vụ 24 giờ/ngày và hoàn toànđàm bão chất lượng
b Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đà có khá nhiều công trình nghiên cửu về thu hút khách hàng điện
tử Có thê kê đen những cuốn sách điên hình như:
|1| Philabaum D (2008), Engage Customers Online: 97 Proven Techniques to
Build Your Business Internet StrategyAmazon, US Tài liệu bao gồm hai phần được
trình bày khá tập trung về việc thực hiện thu hút khách hàng trực tuyến:
+ Phan 1 của tài liệu là Tạo một chiến lược kinh doanh trên Internet cho công ty.Tác giả dưa ra lý do tại sao doanh nghiệp nên tạo ra một chiến lược kinh doanh trênInternet cho tô chức của mình, và cách tạo một chiến lược kinh doanh trên Internet
Trang 14+ Phần 2 nói về các chiến lược kinh doanh khác nhau trên Internet đe có thê thuhút được khách hàng Xây dựng một chiến lược kinh doanh trên Internet cho tố chứccủa mình có thề không phái là một điều dề dàng Tài liệu trinh bày 97 chiến lược để lựachọn và trong mồi chiến lược, tác giã đã có phần ví dụ về tồ chức thực hiện thành côngchiến lược Các chiến lược trình bày được liệt kê theo thứ tự ngẫu nhiên Mỗi công ty
là khác nhau và một chiến lược mà phù hợp cho công ty này có thể không phù hợp chocông ty khác
Nhìn chung, tài liệu có giá trị tham kháo đối với đề tài luận văn trong việc thiết
kế một số giài pháp có tính chiến lược trong thu hút khách hàng trực tuyến
|2| Odden L (2012), Optimize: How to Attract and Engage More Customers by
Integrating SEO, Social Media, and Content Marketing, Amazon, US Tài liệu này giải
thích cách thức tạo ra một kế hoạch chi tiết để tìm kiếm, tích hợp với phương tiệntruyền thông xã hội và chiến lược tiếp thị nội dung Xác định chiến thuật sáng tạo sẽcung cấp kết quả tốt nhất cho công ty trong thời đại bùng nô các cách thức marketingđiện từ khác nhau Thực hiện tìm kiếm và tối ưu hóa xà hội một cách toàn diện trong tốchức Đo lường giá trị kinh doanh cùa tối ưu hóa và xà hội hóa tiếp thị nội dung Xâydựng hướng dẫn, quy trình và đào tạo quy mô thành công tiếp thị trực tuyến Tối ưuhỏa cung cấp một phương pháp thử nghiệm cho một chiến lược tiếp thị trực tuyếnkhách hàng trung tâm và khả năng thích ứng kết hợp tốt nhât của nội dung, tiếp thịtruyên thông xã hội
Tài liệu có giá trị tham khảo nhất định đối với việc hệ thống hóa cơ sờ lý thuyếtcũa đề tài luận vãn
|3| Plummer J ,Rappaport s , Hall T , Barocci R (2007), The online
advertising playbook' ưs Cuốn sách này chi ra và phân tích về quáng cáo trực tuyến
cùng các chiến lược, các mô hình và công cụ cùa nó từ cách thức hoạt động, sữ dụng lànhững phương pháp tạo hiệu quà cao trong quàng cáo trực tuyến cùng như thu hútkhách hàng và dự đoán những xu hướng quàng cáo trực tuyến trong tương lai
Cuốn sách có giá trị tham khảo cho đề tài luận văn trong việc dự đoán các xuhướng quáng cáo trực truyến và thiết kế giai pháp truyên thông marketing
[4| Cunningham c , Brown s (2007), Local Online Advertising For Dummies,
Trang 15US Cunningham c là CEO cua Yodle, một công ty bàn địa dẫn đầu trong mãng quảng
cáo trực tuyến với hàng ngàn hợp đồng Trước khi gia nhập Yodle, ông đà từng giữnhiều vị trí tại Community Connect and Double Click (Cộng đồng Ket nối và Clickchuột) Brown s là một nhà tư vấn kinh doanh bán địa, người đà từng trợ giúp các hoạtđộng trên thị trường kinh doanh trực tuyến từ 1994
Tài liệu được viết bới các lành đạo cao cấp cũa Yodle, một công ty chuyên vềquàng cáo trực tuyến có trụ sở tại New York, cuốn sách này chi ra những con dường tốtnhất và sáng lạng nhất nhằm quàng bá tới khách hàng, từ việc thiết kế một bộ mặtWebsite thu hút khách viếng thăm, tới sử dụng SEO, rồi cách tiên hành quàng cáotruyền thông mạng xã hội Tài liệu cũng trình bày về sự tăng truởng mạnh mẽ cùa thịtrường quãng cáo trực tuyến và lý do hầu hết doanh nghiệp đều muốn trờ thành mộtphần trong bước ngoặt lớn này Tài liệu cho thấy cách thức làm sao đe một doanhnghiệp có thề nghiên cứu khách hàng tiềm năng của mình, đặt mục tiêu và xây dựngmột kế hoạch Nó sè cung cấp cho bạn các bước và những mẹo nhỏ đế tạo ra một giaodiện Web và các trang đích hiệu quá - bao gồm việc làm sao hướng khách viếng thămtới Website của bạn qua toi ưu công cụ tìm kiếm, dùng AdWords, gửi email số lượnglớn, và marketing trên mạng xà hội Nó sử dụng blog, phòng chat, video, và nhừngcách khác để thu hút khách hàng
Kết luận:
Qua tồng quan công trình nghiên cửu ở trong và ngoài nước cho thấy: Đề tài luậnvăn có khách thê nghiên cứu và nội hàm không trùng lặp với bất kỳ công trình đã công
bố trước dây
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tạo lập một phần cơ sờ lý luận và đề xuất các giãi pháp thu hát khách hàng trựctuyến của các website giới thiệu việc làm trcn địa bàn Hà Nội Đe có the đạt được mụctiêu nghiên cứu này, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
+ Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động thu hút khách hàng trực tuyên,bao gồm các khái niệm, lợi ích, các mô hình và các công cụ của marketing điện lử vàchăm sóc khách hàng
+ Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến tại
Trang 164 Đối tưọiìg và phạm vi nghiên cún
a Đối tượng nghiên cứu
Đe tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiền về khách hàng điện từ, hoạtđộng thu hút khách hàng điện tử cho các website giới thiệu việc làm trôn địa bàn HàNội
5 Phương plìáp nghiên cứu
Phuong pháp luận của dề tài là phưong pháp duy vật biện chửng và phưong phápduy vật lịch sử, đê xem xét vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ giừa cái chung (kháchhàng) với cái ricng (khách hàng trực tuyến) và cái đặc thù (hoạt động thu hút kháchhàng trực tuyến) trong tồng thế hoạt động kinh doanh cùa các website giới thiệu việclàm trên địa bàn Hà Nội
Phưong pháp nghiên cứu cụ thê về thu hút khách hàng trực tuyến cùa các websitegiới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội được sử dụng trong luận văn là sự kết hựp giừa
“tiếp cận thực tế” và “nghiên cứu tài liệu”, cụ thể:
4 Phưorng pháp mô hình hóa: Được sử dụng đê xác lặp mô hình nội dung thu hút
Trang 174- Phương pháp điều tra trắc nghiệm theo bảng câu hôi đề mở rộng kết quã thuthập dử liệu điều tra với đối tượng là nhân viên cùa các website giới thiệu việc làm, cáckhách hàng cá nhân về loại hình cung cấp và chất lượng của hoạt động cung cắp thôngtin, hoạt động triền khai các dịch vụ 11Ỗ trợ cũa các website giới thiệu việc làm.
Trong phần đánh giá thực trạng và thiết kế các giải pháp cũng như trình bày kếtquà cùa luận văn, tùy theo từng nội dung cụ thể, có sứ dụng các phương pháp phântích, tông hợp, phương pháp so sánh thống kê, phương pháp phân tích định lượng đêlàm rõ các vấn đề luận giải
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Với đề tài nghiên cứu như trên, luận văn đóng góp được nhừng giá trị mới vềkhoa học và thực tiền, được thể hiện như sau:
về mặt khoa học: Luận vàn đã hệ thống hóa cơ sớ lý luận về thu hút khách hàng
trực tuyến gắn với hoạt động kinh doanh cùa các website giới ’.hiệu việc làm đê đưa rakhái niệm khách hàng; khách hàng trực tuyên; khái niệm thu hút khách hàng trựctuyến; xác lập mô hình nội dung thu hút khách hàng trực tuyến và các yếu tố ảnh hườngđến hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm Đồngthời tong hợp thực tiền kinh nghiệm thu hút khách hàng tại một so website điên hìnhcủa r.ước ngoài và rút ra bài học kinh nghiệm cho các website giới thiệu việc làm trênđịa bàn Hà Nội
về thực tiễn: Một số tính mới mà luận văn đóng góp được bao gôm:
+ Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp, luậnvãn đà phân tích có hệ thống và đánh giá khách quan thực trạng thu hút khách hàngtrực tuyến theo đúng mô hình nội dung đà xác lập Qua đó, luận văn đưa ra nhận địnlì
về những thành công, hạn chế cũng như chì ra các nguycn nhân cùa nhùng hạn chếtrong hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến cùa các website giới thiệu việc làm trên
Trang 187 Kết cấu cúa luận vãn
Ngoài mục lục, lời cam đcan, lời câm ơn, danh mục bàng biêu, hình vẽ danh mục
từ viết tắt, lời mờ đầu, kết cấu của luận vãn bao gồm 3 chương:
Chương ỉ: Một số lý luận cơ hàn về thu hút khách hàng trực tuyền cùa các website giới thiệu việc làm
Chương 2: Thực trạng thu hút khâch hàng trực tuyến của cải' website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội
Chương 3: Các giãi pháp chù yếu nham thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa hàn ỉ lù Nội
CHƯONG 1: MỘT SÔ LÝ LUẬN cơ BẢN VẺ THU HỦT KHÁCH HÀNG TRỤC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1.1 Một số lý luận về khách hàng trực tuyến và website giới thiệu việc làm
7 7 / Khải niệm khách hàng, khách hàng trực tuyến, website giới thiệu việc tàm
a Khái niệm khách hàng
Khách hàng cùa một tồ chức là một tập hợp nhừng cá nhân, nhóm người, doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng sàn phấm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhucầu đó
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Tom Peters xem KH là “tài săn làm tăng thêm giátrị” Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sô sáchcông ty Vì vậy các công ty phải xem khách hàng như là nguồn von cần được quản lý
và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác
Peters Drucker [17, tr 21], cha đẽ cua ngành quàn trị cho rằng mục ticu cùa công
ty là “tạo ra khách hàng” Khách hàng là người quan trọng nhất đối với bất kỳ doanh
Trang 19nghiệp nào Khách hàng không phụ thuộc vào doanh nghiệp mà chính doanh nghiệpphụ thuộc vào khách hàng Khách hàng không phải là kè ngoài cuộc mà chính là mộtphần tất yếu trong công việc kinh doanh cũa doanh nghiệp Khi phục vụ khách hàng,không phải doanh nghiệp đang giúp dở khách hàng mà chính khách hàng đang giúp đờdoanh nghiệp bằng cách cho doanh nghiệp cơ hội đê phục vụ
Khách hàng là những cá nhân hay tô chức mà doanh nghiệp đang hướng các nồlực Marketing vào Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm Khách hàng là đốitượng được thừa hướng các đặc tính, chất lượng cũa sàn phầm hoặc dịch vụ
Trước đây khi đề cập đến khách hàng, người ta chỉ nghĩ đến nhũmg đối tượngbên ngoài tồ chức có mua hàng hóa mà tồ chức đó cung cấp Tuy nhiên hiện nay kháiniệm khách hàng đà được mở rộng vào bên trong tô chức
4- Khách hàng bôn trong là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanhnghiệp có tiêu dùng các sàn phầm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ doanh nghiệp Mồingười vừa là người cung ứng vừa là người sàn xuất, đồng thời là khách hàng
+ Khách hàng bên ngoài doanh nghiệp là toàn bộ những cá nhân, tô chức cónhừng đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản phâm, dịch vụ mà doanh nghiệp đáp ứng.Khách hàng có thể là những người mua sàn phẩm hoặc không mua sàn phẩm của doanhnghiệp như các cơ quan qưản lý nhà nước, các tô chức xà hội khác
Ngoài ra, cần phân loại khách hàng theo nhùng ticu chí khác nhau đe thoà màntừng loại khách hàng một cách tốt nhất Trên thực tế, có một so cách phân loại kháchhàng như sau:
+ Căn cử vào tầm quan trọng cúa khách hàng đối với doanh nghiệp thì có hainhóm theo nguyên lý Pareto Khách hàng có ý nghía sống còn đôi với doanh nghiệpthường chiếm số ít dưới 20% về số lượng so với tổng số khách hàng của doanh nghiệpnhưng lại tiêu thụ trên 80% sản phẩm doanh nghiệp sàn xuất Còn nhóm khách hàng sốđông có lợi cho doanh nghiệp chiếm trên 80% trong tông khách hàng của doanh nghiệpnhưng chỉ ticu thụ dưới 20% sản phẩm cùa doanh nghiệp sàn xuất
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng sàn phâm thì lại chia khách hàng thành ba nhóm:Những người mua sàn phẩm dế chế biến tiếp; Nhóm thứ hai những người mua sảnphẩm đề bán; Và nhóm thứ ba là những người mua sàn phẩm đế tiêu dùng
Trang 20b Khách hàng trực tuyến
Với các nhận định về khách hàng như trên, có thê hiêu khách hảng trực tuyến làtất cà nhừng to chức, cá nhân có sự quan tâm, theo dõi hoặc có nhu cầu mua hay sừdụng sàn phấm, hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích phục vụ cho ticu dùng hàng ngàyhoặc sàn xuất kinh doanh thông qua sử dụng các phương tiện điện tứ
Nói theo cách khác dơn giàn hơn thì khách hàng trực tuyến có thê là các tổ chức,
cá nhân tham gia vào thị trường điện tứ với tư cách là người mua hàng hóa, dịch vụhoặc thông tin thông qua sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet Bất kỳ tổchức, cá nhân nào cũng đều có thô là khách hàng điện tử tiềm năng hay hiện hừu cùacác doanh nghiệp trong thị trường điện tử
c Website giới thiệu việc làm
Website giới thiệu việc là các website được xây dựng và hoạt động với mục tiêutrờ thành câu noi giừa ngườ: lao động và nhà tuyên dụng, chuyên cung cấp dịch vụ tìmkiếm nhân sự và dịch vụ tuyển dụng trực tuyến Qua đó, nhà tuyền dụng có thê nhanhchóng tìm được ứng viên phù hợp nhất với nhu cầu, còn người tìm việc sè có cơ hội tìmkiếm công việc mong muốn chi bằng các thao tác đơn giàn trên website đó
1.1.2 Đặc điểm và phân loại khách hàng trực tuyên
Với sự phát triến nhanh chóng cùa TMĐT và xu hướng truyền thông trên mạng
xã hội, khách hàng có thể biết đến trang web của người bán thông qua rất nhiều kênhkhác nhau như: Kết quà tìm kiếm trả tiền; Trang bán lè; Trang của chính thương hiệu;Thiết bị di động; Mạng xà hội; Cửa hàng địa phương; TV; Báo, tạp chí; Người dùngbạn bè và gia đỉnh Khách hàng có thê lựa chọn ngẫu nhiên bất kỳ kcnh nào họ thích đểtiếp cặn website doanh nghiộp mà không theo bất cứ quy luật nào Điều này làm đauđầu mọi nhà tiếp thị trực tuyến trong việc đánh giá, tìm hiêu đặc diêm và phân loạikhách hàng trực tuyến
a Đặc điêm cùa khách hàng trực tuyên
Khách hàng trực tuyến mang đầy đù các đặc điềm của khách hàng truyền thongnhưng do hoạt động thưởng xuyên trong môi trường Interne: và web, nên khách hàngtrực tuyến có một số đặc diêm khác biệt sau đây:
+ Trước khi mua khách hàng trực tuyến thường có xu hưởng tìm kiếm thông tin
Trang 21về sàn phấm, so sánh giá, điều kiện dịch vụ, vận chuycn, giao nhận, bâo hành giừanhiều nhà cung cap khác nhau từ nhiều nguồn khác nhau (như: diễn đàn, mạng xã hội).Trong khi đó, khách hàng truyền thống tiếp cận thông tin bị hạn chế hơn, chủ yếu theoquáng cáo mời gọi hoặc truyền miệng từ bạn bè, người thân
+ Khách hàng trực tuyến tiến hành tương tác, giao dịch thông qua các phươngtiện điện tử và mạng Internet, giữa khách hàng và người bán không cần mặt đối mặtnhau Trong khi đó khách hàng truyền thống tiến hành giao dịch trực tiếp, mua bán traotay mặt đối mặt với nhau
+ Khách hàng trực tuyến có thê sù' dụng nhiều phương thức thanh toán điện từkhác nhau như: thé, ví điện từ Internet banking và thường không dùng tiền mặt đểthanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ được mua bán Trong khi đó, khách hàng truyềnthống thanh toán chù yếu bằng tiền mặt
+ Khách hàng trực tuyến thực hiện giao dịch dựa trên sự tin cậy và uy tín củangười bán (website bán hàng) Khách hàng truyền thong thực hiện giao dịch dựa trên
"mắt thấy, tay cầm" tức là phải được xác thực với hàng hóa trước khi mua
+ Khách hàng trực tuyến yêu cầu dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng cao hơnnhiều lần so với khách hàng truyền thống Bời vi khi thực hiện giao dịch trực tuyến cóthê xây ra nhiều vấn đề như: quy trình phức tạp, giao dịch bị húy, không thanh toánđược thì khách hàng trực tuyến thường yêu cầu sự hồ trợ hoặc hướng dẫn đê giảiquyết vấn đề ngay lập tức Điều này đòi hỏi dịch vụ hỗ trợ của các website bán hànghóa, dịch vụ phải thực sự tốt và ngày càng hoàn thiện
+ Khách hàng trực tuyến có the thực hiện giao dịch không phụ thuộc vào khoảngcách không gian giừa khách hàng đó với người bán và vào bất kỳ thời điếm nào Trongkhi đó, khách hàng truyền thống chi có thê thực hiện giao dịch trong khoảng thời gian
lừ lúc người bán mở cửa dến khi dóng cửa Nếu khoảng cách giừa khách hàng vớingười bán quá xa cùng sè tạo tâm lý e ngại cho khách hàng và có thê dần tới hủy bỏgiao dịch
b Phân loại khách hàng trực tuyến
Với các đặc diem khác biệt ke trcn cùa khách hàng trực tuyến, có rất nhiều cáchthức đề phân loại như sau:
Trang 22+ Dựa trên nhu cáu của khách hàng:
- Người xem hàng hóa ( viewers).- Đối với nhóm khách hàng này, website cầnthật sự ấn tượng đề thu hút được nhừng khách hàng này, bàng từ ngừ và hình ảnh đặcbiệt đê khách hàng dừng lại trên website và tiếp tục xem sản phâm, dịch vụ Websitecũng cần cung cấp thông tin bô sung về các sàn phâm, dịch vụ trên website Ví dụ như,nhận xét cùa khách hàng, thông tin về công nghệ, sức khoe lien quan đến sản phẩm.Nhừng thông tin này sè giừ chân khách hàng loại này ớ lại website lâu hơn và có ấntượng sâu hơn về công ty, khi đó có khà năng sè mua hoặc ghi nhớ lại website đề lầnsâu quay lại
- Người mua hàng hóa (shopers): Đây là nhừng khách hàng đã có dự định mua
hàng hóa và vào website dế thực hiện hành vi mua hàng Đối với những khách hàngnày, website cằn được tô chức và thiết kế sao cho việc mua hàng thuận lợi nhất Giòmua hàng chính là công cụ đe giúp khách hàng làm việc đó Những lợi thế cua giỏ muahàng trong thương mại điện từ so với giò mau hàng trong sicu thị truyền thống chính là
sự thống kê, gợi ý, tư vấn, tính toán giá cã sao cho có lợi nhất cho khách hàng Gio muahàng cũng giúp lưu trừ thông tin về khách hàng đề mua hàng sau thuận tiện hơn
- Người tìm hiểu về hàng (seekers): Nhừng khách hàng này vào website và biết
chính xác sản phẩm họ quan tâm Những khách hàng này có động lực đê mua hàngnhưng họ còn đang tìm kiêm thêm thông tin đê ra quyết định Đối với những kháchhàng này, website cằn có công cụ de so sánh các sàn phẩm, dịch vụ, nhặn xct của kháchhàng, gợi ý, tư vấn
+ Dựa trên đặc diêm tiêu dùng cua khách hàng diện từ:
- Nhóm I, nhừng người thích sự tiện lợi (simplifier- convenience): Đây là những
khách hàng quan tâm vã bị thu hút bởi nhừng website cỏ quy trình kinh doanh đơngiàn, thuận tiện, nhanh vả hiệu quà hơn so với các quy trình kinh doanh truyền thong
- Nhôm 2, nhừng người thích tìm kiêm thông tin (surfer): Nhừng khách hàng này
thích duyột các trang web đe tìm kiếm thông tin, ý tường mới, và mua sắm Họ thíchgiải trí và dành nhiều thời gian hơn các nhóm còn lại trên các website Để thu hút đượcnhóm này, website cần có nhiều nội dung hấp dần, trình bày đẹp và cập nhật thườngxuyên
Trang 23- Nhóm 3, nhừng người thích mạc cà (bargainer): Họ tìm kiêm những sàn phẩm
tốt, và giá cả thấp nhất Mặc dù chiếm ít hơn 10% tông so khách hàng được điều tra, họchiếm 50% trong số khách hàng tham gia vào Ebay Họ thích việc duyệt web đề tìmcác mức giá thấp nhất và sẵn sàng xem tất cà các website liên quan đế đạt được kết quànày
- Nhóm 4, nhừng người thích hòa đông ( connectors): Những khách hàng này
thích quan hệ, giao tiếp với mọi người, tham gia các chat room, thích gửi tin nhan,thích sử dụng các website có card diện tử, e- mail Họ thường trè tuôi, thu nhập và khảnăng chi tiêu thấp, thường có mục đích tìm hiểu, tham gia các hoạt động trên wcb nhiềuhơn mua sắm
- Nhóm 5, nhừng khách hàng thường xuyên ( rountiners): Đây lã những khách
hàng thường xuyên sử dụng web đề thu nhập thông tin, mua bán chứng khoán, thôngtin thị trường tài chính Nhừng người này thích nhừng giao diện mà họ quen thuộc vàthoải mái
- Nhỏm 6 những người thích thê thao, giái trí ( sporters): Đây là nhóm khách
hàng tương tự nhóm 5, nhưng họ quan tâm nhiều đến thê thao, giải trí hơn những thôngtin về tài chính Họ coi web là phương tiện giải trí, do đó các website cần phải đẹp, hấpdẫn và có tính tương tác cao
+ Dựa trên hành vì cùa người tiêu dùng trực tuyến
Vào tháng 5/2013, GroupM Next đà công bố một nghiên cứu giúp lý giài hành viciia người tiêu dùng trực tuyến Công ty này đà phân tích 168.000 dơn hàng của kháchhàng trực tuyến đê xác định họ online mua sắm từ đâu và tại sao Nghiên cứu đă chi ra
6 mẫu khách hàng với 6 cách tiêp cận khác nhau khi mua sam trực tuyến
- Nhóm 1 còn gọi là nhóm cơ bàn chiếm khoảng 1/3 số lượng khách hàng Nhóm
này cám thấy thoai mái với việc mua sam trực tuyến Họ sử dụng các công cụ tìm kiếm,xem các trang bán lè và trang chủ cùa các thương hiệu Nhừng người này cũng khôngthường xuyên truy cập mạng xã hội hay online bang di động
- Nhóm 2 được gọi là nhóm “Yêu thích nhà bán lẻ”, chiếm 22% trên tồng số đối
tượng nghiên cứu Nhừng người thuộc nhóm này thường ra quyết định nhanh, chỉ mâtkhoảng 3 bước đê quyết định mua hàng Họ thích dùng các trang tìm kiếm và trang bán
Trang 24lè như Amazon, Ebay, Walmart hơn lả vào trang chủ của các hàng Các thiết bị di độngcũng được nhóm này sử dụng thường xuycn, ngay cà khi ờ nhà Các chiêu khuyến mài
kỹ thuật số cũng rất được nhóm này yêu thích
- Nhóm 3 là nhóm “Yêu thích thương hiệu”, chiếm số lượng tương đương như
nhóm số 2 (khoảng 20%) Họ cũng là nhưng người ra quyết định nhanh chóng Họ đưa
ra quyết định nhanh chóng và rat tin tưởng vào kết quà tìm kiếm, nhưng họ thích cáctrang web của thương hiệu cụ thể hơn là các trang web bán lẻ Họ không quyết địnhdựa trên giá cả mà xem xét nhiều hơn các tính năng và đặc quyền như miễn phí vậnchuyên hay hoàn tiền Đây cùng là hai ycu to website kinh doanh nôn xem xét khi tiếnhành các chiến dịch marketing trực tuyến
- Nhóm 4 chiếm khoáng 16% trong tống số đối tượng nghiên cứu là nhóm “Công
dân số” Đây là nhóm thường xuyên sử dụng thiết bị di động và mạng xă hội Họ đánhgiá cao sự tiện lợi và không muốn mất thì giờ đi đến các cửa hàng 30% trong nhómnày chủ động tìm kiềm những quáng cáo phù hợp và có chất lượng
- Nhóm 5 là nhóm “Mua sắm có tính toán” Khách hàng thuộc nhóm này mất
nhiều thì giờ đê xem xét và đánh giá sản phâm, dịch vụ Họ không vội vàng mà cânthận đe chọn sàn phàm, dịch vụ có giá hợp lý nhất Nhóm này sẽ tương tác tích cực vớinhùng quang cáo kèm khuyến mại
- Nhóm cuối cùng là nhóm "Mua sắm thận trọng" Đây là một nhóm rất nho, chỉ
chiếm 2% của người mua, nhưng họ nồi bật vì quá trình mua hảng lâu kỳ lục trong cácnhóm Khách hàng nhóm này trung bình phải mất 35 bước trước khi ra quyết định cuốicùng Họ sè nghiên cứu món hàng muốn mua ở hầu hết các kênh trực tuyến, nhưngthường sử dụng công cụ trực tuyến đê tìm kiếm các kênh này
1.1.3 Hoạt động kinh doanh và doanh thu của website giới thiệu việc làm
Bàn chất cùa các website giới thiệu việc chính là hộ thống mạng thông tin việclàm trực tuyến Các website này được thiết kế cho phép những người sử dụng đăngthông báo tuyển dụng và/hoặc xem các công việc do nhừng người sử dụng khác đănglên, hoặc tương tác với nhùng người sừ dụng khác Nhìn tồng thể, các website giớithiệu việc làm có mô hình hoạt động và kinh doanh khá giong nhau, cụ thê:
Trang 25+ Sàn phẩm: Đối với các website giới thiệu việc làm, sàn phẩm thường đượcphân chia thành hai loại chính là ’’người tìm việc" và "việc tìm người” Đối với loạisàn phâm dịch vụ đầu tiên "người tìm việc" là việc một cá nhân nào đó tự đưa cácthông tin cá nhân và hiêu biêt chuyên môn của mình lên trên website giới thiệu việclàm, sau đó các tố chức hoặc cá nhân khác có nhu cầu sẽ liên hệ trực tiếp với cá nhânđãng thông tin này đê tương tác, thào luận và sau đó hẹn lịch phỏng vấn Đối với loạisản phẩm thử hai "việc tìm người" thường do các công ty đăng tài nội dung và bàng mô
tả công việc cũng như mức lương được hương cho một vị trí công việc nào đó lên trênwebsite với mong muốn tìm được nhân sự đáp ứng các yêu cầu công việc cho vị trínày Cá nhân bất kỳ có thề vào website đọc được nội dung tuyển dụng, liên hệ và thamgia ứng tuyến với cồng ty dó
+ Hình thức kinh doanh chù yểu của các website này là: thu thập cơ sở dừ liệu hồ
sơ bao gôm những thông tin cá nhân của các ứng viên: danh hiệu, tên, giới tính, ngàysinh, địa chì email, địa chi nhà, số điện thoại nhà, điện thoại di động, so fax, chi tiếtthanh toán, chi tiết thè thanh toán hoặc chi tiết tài khoản ngân hàng do chính các ứngviên tìm việc đăng tải theo mầu đà được xây dựng sằn
Sau đó cung cấp dịch vụ truy cập cơ sớ dừ liệu hồ sơ cho các thành viên (chù yếu
là công ty) có nhu cầu tìm hồ sơ ứng viên, đăng tin tuyển dụng và ngược lại
Trang 26+ Doanh thu cùa các website giới thiệu việc làm: Dối với các website giới thiệuviệc làm, doanh thu chú yếu đến từ việc thu phí dịch vụ đăng tin Mức phí tương ứngvới các mức dịch vụ từ cơ bán đến nâng cao như: đăng tin thường, đăng tin vip về cơbản, các website giới thiệu việc làm cỏ thế tiến hành thu phí của cá các công ty đăng tintuyên dụng và người dâng tin tìm kiếm việc làm Mặc dù trên thực tế tại Việt Nam, cácwebsite giới thiệu việc làm thường chỉ thu phí của các công ty đăng tin tuyên dụng vàmiễn phí cho khách hàng cá nhân cung cấp hồ sơ đăng tin tìm kiếm việc làm.
1.1.4 Vai trò của khách hàng trực tuyến dối với các yvebsite giời thiệu việc ỉàni
Như đẫ trình bày ờ trên, khách hàng trục tuyến cũa các website giới thiệu việclàm bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp Cà hai đối tượng này có đóng góp lớn cho sựphát triển của các website giới thiệu việc làm, được thể hiện qua nhừng vai trò sau đây:+ Đóng góp nguồn cơ sờ dừ liệu không lồ về thị trường việc làm, bao gồm thôngtin về các công ty và vị trí tuyển dụng, cũng như hồ sơ ứng viên được cập nhật liên tục.+ Tham gia phát triển thị trường giao dịch việc làm điện từ cho các website giớithiệu việc làm với hiệu quả sử dụng cao, hoạt động 24/24 với chi phí thấp hơn nhiều sovới các hoạt động giao dịch truyền thống
+ Giúp các website giới thiệu việc làm mờ rộng thị trường, tạo sự lan truyền vàgiới thiệu về sàn phâm - dịch vụ của các website giới thiệu việc làm tới những ngườidùng khác trên các kênh tiếp thị mới của Internet như: diễn đàn, mạng xà hội Thôngqua đó cỏ thê tăng cường sự hiện diện và uy tín của các website giới thiệu việc làm.+ Giúp các website giới thiệu việc làm giảm các chi phí và tăng lợi nhuận thôngqua việc có thê thê tham gia giải đáp các thắc mắc, tư vấn, hồ trợ cho các khách hàngtiềm năng khác Đây là những hoạt động mà các website giới thiệu việc làm thườngxuycn phải thực hiện và mất chi phí rất lớn
+ Trên cơ sờ tận dụng anh hường các khách hàng trung thành, website giới thiệuviệc làm có the thu hút, lôi kéo sự tham gia của một số lượng lớn khách hàng tiềm năngkhác với chi phí rất thấp và hiệu quà cao
+ Giúp các website giới thiệu việc làm có nguồn thu ồn định và ngày càng pháttriển thông qua việc đăng tin trên website ờ các mức độ và ycu cầu khác nhau
1.2 Phân dịnh nội dung thu hút khách hàng trực tuyến của các website giói thiệu việc làm
Trang 271.2 ỉ Khái niệm thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc tàm
Hiếu một cách đơn giàn thi thu hút khách hàng là tạo ấn tượng tốt, gây sự chú ýlàm cho nhừng đối tượng có nhu cầu mua hay sứ dụng sán phẩm, hàng hóa/dịch vụ pháiquan tâm tới doanh nghiệp hoặc sàn phấm mà doanh nghiệp cung cấp thông qua hànhđộng, cứ chi, lời nói
Với nhừng nhận định như trên về thu hút khách hàng, website giới thiệu việc làm
và các đặc diêm của khách hàng điện tử thì có thể thấy:
Thu hút khách hàng trực tuyên của các website giới thiệu việc làm là hoạt độngtạo ấn tượng tốt, lôi cuốn làm cho những tồ chức, cá nhân tham gia vào thị trường giớithiệu việc làm trực tuyến cùa nhừng website này với tư cách là người đăng tin tuyêndụng hoặc người tìm kiếm thông tin việc làm thông qua sử dụng các phương tiện điệntử
về mục dích thì thu hút khách hàng trực tuyến cúa các website giới thiệu việclàm là hướng khách hàng có nhu cầu đăng tin hoặc tìm kiếm thông tin việc làm phảichú ý, truy cập, giao dịch và tương tác với các nội dung trên website
về mặt nội dung thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việclàm phài bao gồm sự phát triển về mặt số lượng và chất lượng cùa khách hàng Muốnlàm lốt điều này, các website giới thiệu việc làm phải di từ việc phát triển nhu cầu,hành vi sử dụng thông tin; phát triên chất lượng nguồn thông tin; các dịch vụ hồ trợ vàcác hoạt động truyền thông marketing điện tử
1.2.2 Hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến cùa các website giới thiệu việc hun
Với khái niệm và nhận định như trên, mô hình thu hút khách hãng trực tuyến củacác website giới thiệu việc lảm sẽ bao gồm các thành tố sau đây:
Trang 28Ị 2.2.1 Phát triên nhu cầu, hành vì sừ dụng thông tin việc làm cùa khách hàng trực tuyến trên các website giới thiệu việc làm
Phát triển nhu cầu, hành vi sử dụng thông tin việc làm cùa khách hàng trực tuyếntrôn các website giới thiệu việc làm được xem là nội dung trọng tâm, cốt lòi của môhình thu hút khách hàng Trong đó, việc sừ dụng thông tin việc làm cùa khách hàngtrực tuyến có the là việc khách hàng đóng vai trò tồ chức tuyển dụng truy cập vàowebsite giới thiệu việc làm đe tìm kiếm thông tin hồ sơ cùa các ứng viền phù hợp deliên hộ tuyển dụng hoặc khách hàng cá nhân (người tìm việc) truy cập đe tìm kiếmthông tin về việc làm rồi lien hệ đe đãng ký đen nộp hồ sơ phòng vấn Phát triển nhucầu và hành vi sử dụng thông tin việc làm của khách hàng trực tuyến sè phái tập trungvào cã hai khía cạnh như trên
a Phát triển nhu cầu sử dụng thông tin việc làm của khách hàng trực tuyến trên các website giói thiệu việc làin
Cùng giống như các loại nhu cầu khác, nhu cầu sir dụng thông tin việc làm cùakhách hàng trực tuyến trên các website giới thiệu việc làm sỗ phát triển từ thắp đến
cao.
+ về cơ bàn, nhu cầu sử dụng thông tin việc làm cùa đối tượng khách hàng
tìm việc trực tuyến trên các website giới thiệu việc làm được thế hiện qua thang nhu
+ Có dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt + Có nút tạo hồ sơ cho cá nhân người tìm việc
và đăng tin miền phí cho nhà tuyển dụng + Có công cụ Search đê tìm kiếm nhanh
chóng và chính xác + Có sự phân chia công việc theo mức lương, nhà tuyền dụng + Thông tin việc làm được cập nhật theo ngày (việc làm mới) + Có thông báo, đánh dấu các tin đăng đã hết hạn
• Thông tin việc làm đa dạng
thuộc nhiều lình vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau, ớ các địa phương khác nhau
Hình 1.1 Thang nhu cầu sửdụng thông tin việc làm cua khách hàng tìm việc
trực tuyến trcn các website giói thiệu việc làm
TI1CO hình 1.1 có the thấy:
cầu ờ hình 1.1 sau đây:
Trang 29Nhu cầu cơ bàn nhất đối với các khách hàng cá nhân (vai trò người tìm việc) khi thamgia vào sử dụng thông tin việc làm trên các website giới thiệu việc làm là mong muốnnhận được càng nhiều thông tin về việc làm càng tốt Các thông tin việc làm này thuộcnhiêu lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh đê khách hàng có nhiêu sự lựa chọn và dề tìmkiếm dược những công việc phù hợp Bên cạnh dó, sự phân chia công việc theo địaphương cũng tạo thuận lợi cho khách hàng tìm kiếm có sự lựa chọn theo địa phương vàkhông phải loại trừ các công việc ờ các địa diem không mong muốn hoặc không phùhợp với sờ thích.
Nhu cầu tiếp theo đối với khách hàng tìm việc là sau khi đã tiếp cận được với nhiềunguồn thông tin công việc thi mong muốn biết thông tin nào là mới, thông tin nào đượccập nhật theo ngày, thông tin đăng nào đà hết hạn để tiếp cận được với nguồn tin cóchất lượng
Nhu cầu tiếp theo cao cấp hơn đoi với khách hàng tìm việc là sử dụng các thông tincông việc trên các website giới thiệu việc làm được phân chia theo mức lương hoặc nhàtuyên dụng Diều này sè tạo tính chu động cao hơn và giúp người tìm việc tìm kiếmchính xác hơn công việc mình mong muốn
Đối với khách hàng tìm việc, sau khi đà có được các nguồn tir công việc có chất lượng,
họ sè có mong muốn tim kiếm nhanh chóng và chính xác mà không cần phải đi dò từngmầu tin đăng Chính vì vậy, một công cụ tim kiếm là yêu cầu bắt buộc đê các websitetìm kiếm việc làm có thê thỏa màn nhu cầu ờ bậc cao này của khách hàng tìm việc.Hơn hết đối với những khách hàng tìm việc có sự tự tin hoặc mong muốn tìm kiếmcông việc phù hợp hơn nhừng công việc đã được thông tin tren website tìm kiếm việclàm, họ có nhu cầu muốn được tạo hồ sơ để các công ty hay các nhà tuyển dụng khác
có thề tiếp cận, liên hệ phóng vấn Khi đó website tìm kiếm việc làm phái có nút tạo hồ
sơ để thỏa mãn nhu cầu bậc cao này
Cuối cùng, nhu cầu cao nhất đối với khách hàng tìm việc là website phải có dịch vụ hồtrợ và chăm sóc khách hàng thật tốt đề có thể kịp thời tư vấn, hồ trợ hoặc giúp đờ kháchhàng tìm kiếm các công việc phù hợp với nguyện vọng của mình
+ Đối với các khách hàng là doanh nghiệp hoặc tồ chức tuyền dụng, nhu cầu của đốitượng này khi tham gia sử dụng thông tin trên các website giới thiệu việc làm khá don
Trang 30giãn so với khách hàng tìm việc, dược thề hiện ở tháp nhu cầu hình 1.2 dưới đây Theo
Hình 1.2 Tháp nhu cầu ciia khách hàng là doanh nghiệp tuyến dụng vói việc
sử dụng thông tin trên các website giói thiệu việc làm
Nhu cầu cao cấp hơn đối với doanh nghiệp hoặc tồ chức tuyến dụng đó là được tiếp cậnvới cơ sở dừ liệu về các khách hàng tự tạo hồ sơ trên website đế có thể xem xét cụ thểhơn, chũ động hơn trong tìm kiếm và dề dàng lựa chọn được ứng viên cần thiết
Nhu cầu cuối cùng đối với doanh nghiệp hoặc tô chức tuyên dụng đó là dịch vụ hồ trợ
và chăm sóc khách hàng tốt Bời vì dơn vị tuyển dụng dăng tin tạo ra nguồn thu chủyếu cho các website giới thiệu việc làm nên yêu cầu dịch vụ hỗ trợ phải rất chuyên
Trang 31nghiệp, giải đáp phải tức thời, chính xác, hồ trợ giao dịch tốt, chăm sóc khách hàngphải thường xuyên, liên tục nhằm thỏa màn và làm hài lòng khách hàng khi sứ dụngdịch vụ đăng tin hoặc tham gia trên website.
b Phát trién hành vi sử dụng thống tin việc làm trên các website giói thiệu việc làm
Cùng với sự phát triên mạnh mẽ của số lượng người dùng Internet, sự xuất hiện của các
mô hình kinh doanh mới như: diễn đàn, mạng xã hội và sự quan tâm của người dùngvới các cộng đồng mới đà làm cho hành vi tâm lý của khách hàng trực tuyến có nhiều
sự khác biột lớn so với các khách hàng truyền thong trước đây Khi có nhu cầu về mộtsàn phẩm hoặc dịch vụ bắt kỳ, khách hàng trực tuyến thường lên mạng tìm và so sánhsàn phầm, dịch vụ họ muon mua, từ đó đưa ra quyết định mua hàng Sau khi dâ sứ dụng
và cám nhận họ có xu hướng sê chia sè trài nghiệm cùa mình về sàn phẩm, dịch vụ vớingười thân, bạn bè, đồng nghiệp và lớn hơn là với cộng đông trực tuyến Điêu này đúngvới cả khách hàng tìm việc và khách hàng là nhà tuyên dụng
Đô phát triển hành vi sử dụng thông tin cũa khách hàng trên các website giới thiệu việclàm, trong phạm vi luận vãn tác giá sử dụng mô hình AISAS do Dcnsu đề xuất năm
2005 là mô hình tiên tiến trong đánh giá và phát triên hành vi khách hàng trực tuyến
Cụ thể, phát triển hành vi sữ dụng thông tin của khách hang trực tuyến sê bao gồm 5giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (Attention): Trước tiên các website giới thiệu việc làm phải làm sao chocàng nhiều người biết tới dịch vụ của mình càng tốt Chi có như vậy, dịch vụ thông tinviệc làm cua website mới có cơ hội được khách hàng tìm hiểu và sừ dụng Có nhiềucách để website gây được sự chú ý của người dùng trực tuyến, đó là sử dụng các công
cụ, như: Online Seeding, viết bài PR, thuê chồ đặt banner, quàng cáo Display Ads, Vint
a I Marketing
+ Giai đoạn 2 (Interest): Tiếp theo, website giới thiệu việc làm phải tìm cách dể người
dùng quan tâm và yèu thích dịch vụ thông tin việc làm cùa website Website có thê thựchiện việc này bằng cách đưa ra những bang chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sànphẩm, dịch vụ, sử dụng càm nhận cua nhừng khách hàng đà sử dụng đê tạo ành hường,
sử dụng hình ảnh hoặc video giới thiệu dùng thừ
Trang 32Khách hàng càng hiếu về san phấm, dịch vụ cùa website, tự nhiên sẽ càng có mongmuốn sớ hừu chúng.
+ Giai đoạn 3 (Search): Khi khách hàng quan tâm den website giới thiệu việc làm, họ
sè có nhu câu tìm kiêm thông tin về sàn phâm, dịch vụ mà website đó đang cung cấp.Người dùng sè sử dụng công cụ tìm kiếm như Google hoặc một vài công cụ tìm kiếmkhác Ngoài ra còn có một số cách nừa như hỏi bạn bè, đông nghiệp, sử dụng mạng xàhội Dây là cơ hội đe doanh nghiệp có được những khách hàng tiềm năng thực sự.Những người đang tìm kiếm là những khách hàng đang có nhu cầu
Có 2 cách đê các website giới thiệu việc làm có thê xuất hiện trên trang đầu cùa kết quàtìm kiếm:
- SEO- tối ưu để tăng giá trị trang web từ đó có thứ hạng cao khi tìm kiếm.
- PPC(Ỹ'ăy To Click) - trã tiền đê xuất hiện trên trang kết quã tìm kiếm.
Ngày nay, bất cứ website nào muốn kinh doanh thành công trên mạng đều sử dụngSEO và PPC Neu biết áp dụng đúng cách, website sc được nhiều người biết đến, kháchhàng tăng lên, và doanh số lợi nhuận cùng tàng theo
+ Giai đoạn 4 64c7íơw/-Sau khi truy cập vào trang web giới thiệu việc làm và tìm hiểuthông tin, người dùng sè quyết định thực hiện một hành động nào đó như: gọi điện, gửiemail, điền thông tin, đăng tin, mua vị trí tin đãng Các website giới thiệu việc làmmuốn khách hàng làm gì, hãy sử dụng lời kêu gọi hành động (CTA -
Call To Action) ờ cuối trang web Ví dụ: "Mua ngay", "Dăng tin ngay", "Dăng kýngay", "Gọi ngay"
Đây là giai đoạn quan trọng chứng tó kết quả trong cả quá trình phát triên hành vi sứdụng cùa khách hàng trực tuyến cũa các website
+ Giai đoạn 5 (Share): Tâm lý người dùng là thích chia sé giá trị cho bạn bè, người
thân Sau khi trải nghiệm diều gì dó từ việc sử dụng thông tin trên các website giớithiệu việc làm, khách hàng có xu hướng chia sè cho những người xung quanh Với sựbùng nô mạnh me cùa mạng xã hội, mỗi cá nhân được kết noi với nhiều người Khi ai
đó chia sè, bạn bè cùa họ sè nhìn thấy Ncu những chia SC đó được nhiều người thíchhoặc binh luận, thông tin sẽ được lan truyền cho nhiều người Qua đỏ, nhiều ngườikhác sè biết Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sỗ nhanh chóng thích sản phẩm, dịch vụ của
Trang 33website Khi có nhu cầu về việc làm, đăng tin, tìm kiếm ứng viên phù hợp , nhữngngười chịu ành hưởng bời các khách hàng đã chia sẻ sẽ tìm kiếm và truy cập vàowebsite giới thiệu việc làm.
1.2.2.2 Đa dạng hóa loại hình cung cap thông tin cùa các website giới thiệu việc làm
Cách tốt nhất để thu hút khách hàng trực tuyến sừ dụng thông tin trên các website giớithiệu việc làm là tạo sự thuận tiện tối đa trong tiếp cận thông tin cho khách hàng haynói cách khác là da dạng hóa loại hình cung cấp thông tin
Cùng giống như bất kỳ website cung cấp thông tin nào, đa dạng hóa loại hình cung cấpthông tin của các website giới thiệu việc làm thường tập trung vào một so cách thức sauđây:
+ Thứ nhất, cung cấp thông tin tren website giới thiệu việc làm: Cách thức này có đượclợi thế là cung cấp thông tin đay đù, hicn thị các phím chức năng rò ràng, tương tác dềdàng, thuận tiện cho cả khách hàng đăng tin và tìm kiếm việc làm Tuy nhiên, nhượcđiếm của hình thức này là chi hiền thị tốt trên thiết bị máy tính cá nhân, còn thiết bị diđộng và máy tính bâng, mức độ hiền thị bị hạn chế do kích cờ màn hình, dung lượng bộnhớ và băng thông của thiết bị di động tương đối hẹp
+ Thứ hai, cung cấp thông tin thông qua ứng dụng (app): Cách thức này có được lợi thế
là thông tin được hiền thị tốt với đay đù phím chức năng, tương thích tốt trên các thiết
bị di động, phù hợp với màn hình nhỏ và dung lượng bộ nhớ hạn chể Điều này sỗ tạothuận lợi cho phần lớn khách hàng sử dụng thiết bị di động thông minh hoặc máy tínhbàng có thê truy cập thông tin, tiến hành các thao tác dãng tin, tạo hồ sơ hay tìm kiếmviệc làm dề dàng trên các website giới thiệu việc làm Nhược diêm cơ bản của loai hìnhcung cấp thông tin này là khách hàng cần phải có hiếu biết nhất định và ứng dụng phảiđược đặt ở vị trí dễ tìm kiếm đe khách hàng có thê tải về và sứ dụng
+ Thử ba, sữ dụng diền đàn, mạng xã hội đề cung cấp thông tin: Cách thức này có ưudiêm là thông tin, tin tức được cập nhật và lan truyền rất nhanh chóng tới cộng đồngmạng Thông tin được cung cấp dầy đù, có độ tin cậy và khách quan cao, được sự đánhgiá và tham gia thảo luận công khai của người dùng về chất lượng tin đăng, đơn vịtuyên dụng, hồ sơ ứng viên Thông qua đó, người sử dụng thông tin có thê nhận đượcnhiều lời khuyên, tư vấn của những người tham gia bình luận, đánh giá Tuy nhicn,
Trang 34cách thức này có nhược diem là khi khách hàng tham gia đãng ký, đăng tin, tìm kiếmviệc làm hay tạo hồ sơ đều phài truy cập vào các website giới thiệu việc làm thông qualink liên kết hoặc các nút đã tạo trên các trang diễn đàn hay mạng xã hội này mà khôngthế thực hiện trực tiếp như hai hình thức kể trên.
Nhìn chung, khi tạo thêm nhiều cách thức cung cấp thông tin cho khách hàng hoặcngười dùng trực tuyển sữ dụng thì điều này cũng đồng nghía với việc các website giớithiệu việc làm đà thu hút được thêm nhiều khách hàng mới Vì vậy, đối với các websitecung cấp thông tin việc làm đa dạng hóa loại hình cung cấp thông tin được xem là ycucầu ticn quyết, bắt buộc nham tạo thuận lợi tối đa trong khi sử dụng thông tin cùa kháchhàng tham gia
1.2.2.3 Phát triên chát ìượng thông tin việc làm cùa các website giới thiệu việc làm
Website giới thiệu việc làm kinh doanh chủ yếu là nội dung thông tin đê đáp ứng nhucâu của cà khách hàng tìm việc lần khách hàng đóng vai trò nhà tuyền dụng Thông tinviệc làm và thống tin hồ sơ ứng viên có thô nhiều, đa dạng nhằm thu hút khách hàngtruy cập website đề sử dụng Tuy nhiên, nhùng thóng tin này chi thực sự có ý nghĩa khi
đó là nhừng thông tin có chất lượng
về cơ bân, phát triền chất lượng thông tin việc làm cũa các website giới thiệu việc làmthường tập trung vào một số nội dung sau đây:
+ Tính chính xác: Điều quan trọng hàng dầu cùa bất kỳ một website cung cấp nội dungthông tin là thông tin đãng tài, cung cấp phải có tính chính xác cao hay nói cách khác làphai được xác thực Đối với khách hàng đóng vai trò nhà tuycn dụng, các website giớithiệu việc làm cần thường xuycn xác thực nội dung tin đăng về một số yếu tố cơ bànnhư: Tên công ty, địa chi, có tuyến dụng thật không, bộ phận nào tuyền dụng, số điệnthoại liên lạc để đàm báo tin đăng là đúng sụ thật Đối với khách hàng đóng vai tròngười tìm việc, một số nội dung cần xác thục đó là: họ và tên, địa chi, số điện thoại liên
hệ khi tạo hồ sơ để sử dụng trong trường hợp nhà tuyền dụng cần liên lạc phòng vắn.+ Tính cập nhật: Thông tin trên các website giới thiệu việc làm phải được cập nhậtthường xuyên, lien tục, kịp thời Sự cập nhật ở đây không chi về mặt so lượng việc làmtrong các lĩnh vực mói mà ngay đối với những mục đà đãng thì website cũng cần phải
Trang 35có sự cập nhật lại Ví dụ: Đối với khách hàng đóng vai trò nhà tuyên dụng khi họ dăngtin tuyền dụng thì các website giới thiệu việc làm càn liên tục cập nhặt (có thể theongày) xem họ còn nhu cầu tuyển nữa không hay họ đã tuyến được đủ ứng viên cân thiếtmặc dù tin đăng vẫn chưa hết hạn Hoặc đối với khách hàng đóng vai trò người tìmviệc, khi tạo hồ sơ đê mời gọi các công ty xem, website giới thiệu việc làm cũng cầncập nhật đe biết người này còn muốn được mời gọi phòng vấn không hay đà có việclàm ổn định ở công ty khác Thực hiện tốt điều này giúp các website giới thiệu làmluôn có nguồn thông tin tươi mới và có giá trị.
+ Thông tin phải được đính kèm các mục "hết hạn", "mới cập nhật ngày tháng năm ".Đây là hoạt động cần thiết để thông báo tới khách hàng sứ dụng thông tin trên cácwebsite giới thiệu việc làm biết được rang thông tin này còn giá trị hay không nhamgiúp các khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức
+ Tính dễ sử dụng: Việc sử dụng thông tin trcn các website giới thiệu việc làm phải dề
sử dụng đối với cà hai loại đối tượng khách hàng là cá nhân người tìm việc và đơn vịtuyền dụng Cách sap xếp, bao gói nội dung thông tin, tập hợp cơ sờ dừ liệu thông tinsao cho đơn gián, dề tìm kiếm, dề tham chiếu đế tạo thuận lợi cho mọi đoi tượng sửdụng Các thông tin nên được phân loại theo ngày tháng, lình vực kinh doanh, dịaphương, thậm chí có thề phân loại sâu hơn như: mức lương mong muốn, thừ thách nghềnghiệp
+ Chi phí thấp: Dù là đơn vị tuyển dụng hay khách hàng là người tìm việc thì khi sừdụng trcn các website giới thiệu việc làm, mong muốn của họ là được miền phí hoặcnếu không thì chi phí thấp nhất, hợp lý nhất có thế Vì vậy, chắt lượng thông tin sồ thực
sự tốt và thu hút người sử dụng nếu các website giới thiệu việc làm đưa ra mức phí hợp
lý cho việc sử dụng Điều này sẽ giúp các khách hàng của các website giới thiệu việclàm không bị sốc hoặc quá băn khoăn cho việc nên hay không nên sử dụng thông tintrên website
ỉ.2.2.4 Phát then hoạt động marketing điện từ của các website giới thiệu việc làm
Marketing điện từ là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tư như máytính cá nhân, máy tính cam tay đê tiến hành các hoạt đông marketing nhằm dạt dượccác mục tiêu cua tố chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu
Trang 36biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành ) từ đó tiên hànhcác hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng viền thông có thê làInternet, mạng thông tin di động
về cơ ban, marketing điện từ được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành quacác phương tiện điộn tử và mạng truyền thông Trong đó, phương tiện điện tử có thế làmáy tính, điện thoại di động, PDA còn mạng viền thông có thế là Internet, mạng thôngtin di động
Đặc diêm cơ bàn cùa hình thức marketing điện tứ là khách hàng có thế tương tác vớiquãng cáo, có thê click chuột vào quãng cáo đê mua hàng, đê lây thông tin vê sàn phẩmhoặc có thê so sánh sàn phâm này với sản phẩm khác, nhà cung câp này với nhà cungcấp khác Marketing điện từ SC giúp cho nhà cung cắp có the lựa chọn được kháchhàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệpcắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu qua cùa công việc kinh doanh
về mặt lý thuyết cũng giống như các website khác, phát triên hoạt động marketing diện
từ của các website giới thiệu việc làm có thể tập trung vào các hình thức sau đây:
+ Quàng cáo theo mạng lưới trên Internet (Ad-network): Thay vì gõ cừa từng đại lý
hoặc phòng quàng cáo cua mồi tờ báo, giờ đây các website bất kỳ hay các doanhnghiệp kinh doanh trực tuyến có thể thông qua mạng quáng cáo trực tuyến - phươngtiện hiệu quà đề xây dựng các chiến dịch quảng cáo nhảm thu hút khách hàng Mạngquãng cáo trực tuyến là hệ thong trung gian kết noi bên bán và bên mua quàng cáo trựctuyến, hỗ trợ người mua quãng cáo tìm thấy nhùng vùng và website bán quàng cáo phùhọp với chiến dịch truyền thông của mình từ hàng nghìn website Hình thức này hiệnđược nhiều website và các công ty kinh doanh trực tuyến áp dụng vì nó giúp tiết kiệmthời gian và chí phí Tại Viột Nam, Innity, Vietad, Ambient là nhưng mạng lớn có thểđáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quàng cáo
+ Quãng cảo tìm kiêm (Search Marketing): Theo thói quen, người dùng Internet khi
muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó thường tim hiếu thông tin về sàn phâm, dịch
vụ đó trên các máy tìm kiếm như: Google, Yahoo, Bing Các doanh nghiệp sẽ thôngqua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quàng cáo đe sàn phẩm, dịch vụcùa doanh nghiệp được hiện len ờ các vị trí ưu ticn Chang hạn: các website giới thiệu
Trang 37việc làm có the lựa chọn nhóm người xem quàng cáo theo vị trí địa lý, độ tuối và giớitính hoặc theo một số tiêu chí đặc biệt khác Nhờ vậy, các website này có thề hướng tớiđúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quà tiếp thị, đồng thời có thề theo dõi,thống kê mức độ hiệu quã cũa mỗi từ khóa đê kiêm soát cả chiến dịch và tạo dựngthương hiệu tốt hơn.
+ Quàng cảo trên mạng xà hội (Social Media Marketing): VỚI sự phát triền cua hàng
loạt mạng xà hội như Facebook, Twitter, Go, Yume , các doanh nghiệp có thêm lựachọn đê tiếp cận khách hàng Khi sừ dụng hình thức này, doanh nghiệp thường quãng
bá dưới dạng hình ành, video clip có khả năng phát :án và thu hút bình luận (comment).Tính tương tác, lan truyên nhanh chóng chính là ưu diêm nôi trội của loại hình này sovới các kiểu marketing truyền thống
+ Marketing tin đồn (Buzz Marketing): Viral Marketing (phát tán kiêu virus), Buzz
Marketing (marketing tin don) hay Words Of Mouth Marketing (marketing truyềnmiệng) được thực hiện thông qua blog, mạng xã hội, chat room, diễn đàn bắt đầu từgiã thuyết người này sẽ kể cho người kia nghe về sàn phẩm hoặc dich vụ mà họ thấyhài lòng Viral Marketing là chiến thuật nhàm khuyến khích khách hàng lan truyền nộidung tiếp thị đến những người khác, để sân phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàngtriệu người biết đến Chi phí thực hiện Buzz/Viral Marketing không nhiều và hiệu quảtruyền thông lại rất cao nhưng cung là một phương thức marketing tiềm ân rủi ro nếusàn phẩm và dịch vụ cùa doanh nghiệp chưa thực sự tốt như cách mà 11Ọ quảng cáo
+ E-mail marketing: E-mail đang dần thay thế cách gữi thư qua bưu điện và doanh
nghiệp cỏ thê nhanh chóng gứi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chì e-mail với chi phí
rẻ Một hình thức khác mà doanh nghiệp có thề áp dụng là khuyến khích đăng ký nhậnbán tin điện từ (eNewsletters) nhàm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho kháchhàng, từ đó tạo tâm lý thoải mái, thiện cảm với thòng tin doanh nghiệp đem đến TạiViệt Nam, nhiều website đà sử dụng hiệu quả hình thức e-mail marketing đe tiếp cậnkhách hàng như Victnamworks với ban tin việc làm, Jetstar với bàn tin khuyến mài giá
vé máy bay, Nhommua hay Muachung với các c-mail thông tin về mặt hàng giâm giá.Tuy nhiên, cùng như mọi phương thức quáng cáo khác, tiếp thị :rực tuyến cần bắtnguồn từ nhu cầu, thói quen của khách hàng và hiểu các công cụ quãng cáo Xác định
Trang 38đúng những mục tiêu cụ thê cần phải đạt được và vận dụng linh hoạt các phương thứcmarketing trực tuyến sẽ giúp các website sừ dụng ngân sách một cách toi ưu.
+ Tạo sự kiện trực tuyển: Ngày nay, việc tồ chức nhừng sự kiện đặc biệt (event) đã trở
thành một trong những công cụ phô biến nhất trong hoạt động tiếp thị và quàng báthương hiệu và hình ảnh của doanh nghiệp Cùng như những công cụ tiếp thị quàng bákhác, mục dích của việc tố chức một sự kiện là gây sự chú ý cho sản phẩm hoặc dịch vụcủa doanh nghiệp, tạo sự quan tâm hơn nữa từ khách hàng, từ đó giúp tăng doanh sốbán cùa doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, nhiều website lớn đà dám bo ra hàng triệu USD mồi nãm đe tổ chứccác sự kiện và đã đạt cược không ít thành công nhờ tăng được doanh số bán Nhưngkhông phài lúc nào điều này cũng xảy ra Đe tồ chức một sự kiện thành công, doanhnghiệp kinh doanh trực tuyến nói chung và các website giới thiệu việc làm nói riêngphái lựa chọn một thời điềm thích hợp Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải lưu ý rằng,một sự kiện, dù lớn hay nhò, sẽ không có tác dụng nếu nó đứng một mình
Ben cạnh đó, các website có the sừ dụng hình thức quáng cáo hay làm công tác đốingoại (public relations - PR) mà không cần phải tố chức một sự kiện Nhưng đê một sựkiện có hiệu quà, bất kỳ một website kinh doanh nào đều cần phài phối hợp cả quàngcáo và PR Việc phối hợp ba công cụ này cùng khác nhau tuỳ theo mỗi loại sự kiện
• Cuộc Họp (Meeting - Assembly)
• Giới thiệu sản phẩm mới (New product/service launch)
• Le Khai trương/Kỷ niệm (Ccrcmony/Annivcrsary)
• Triên làm (Exhibition - Exposition - Fair)
• Giới thiệu thương mại (Trade Show)
• Lề hội (Festival)
• Hội nghị (Convention-Conference)
• Hội nghị chuycn đề (Seminar - Symposium)
• Hội tháo (Workshop)
• Các buổi họp ngắn (Break-out sessions)
• Đại hội (Congress)
• Diễn đàn (Forum)
Trang 39• Lề bô nhiệm (Institute)
• Chương trình diễn thuyết (Lecture)
• Hội tháo truyền hình (Panel)
về cơ bàn, dịch vụ hỗ trợ khách hàng thường được các website nói chung vàwebsite giới thiệu việc làm nói riêng cung cấp qua các công cụ hỗ trợ và chăm sóckhách hàng như sau:
+ Những chi dan về website:
Sự hỗ trợ và chăm sóc khách hàng không chi nham tới nhùng mỗi quan hệ vớikhách hàng sau bán hàng Hày cung cấp cho khách hàng tiềm năng những lời chỉ dần rõràng và minh bạch về cách thức sử dụng website của công ty
Đó có thê là nhừng lời chi dẫn cho khách hàng làm thế nào đê bô sung them vàogió mua hàng, làm thế nào đe đặt hàng và duyột những sàn phầm cua doanh nghiệp, sau
đó, hày chì cho khách hàng cách tiến hành thanh toán và những việc cần làm trong quátinh thanh toán
Trên trang website, doanh nghiệp cần tạo không gian đế khách hàng có thề phànánh nhừng ý kiến thắc mắc về sàn phấm, dịch vụ cũng như các vấn đề cằn hồ trự trongquá trinh sử dụng Doanh nghiệp cân cung cấp cho khách hàng tât cà các phương thức
và chi dần họ đê khách hàng có thê liên lạc với công ty khi cần thiết
+ Trung tâm trà lời điện thoại (Call central):
Trung tâm trà lời điện thoại khách hàng được dựa trên sự tích hợp các hệ thống máytính, các hệ thống truyền thông như diện thoại, fax, các nhân viên trà lời điện thoại,nhân viên hỗ trợ tư vân khách hàng, nhân viên giao dịch
Trang 40Vấn đề hay gặp phải của việc hồ trợ và chăm sóc khách hàng là có những vấn dề lặp dilặp lại nhưng nhân viên của cồng ty vần phãi trà lời Vì thế hiện nay giải pháp CallCentral xử lý vấn đề này linh hoạt và nguyên tắc: Xây dựng hệ thống trà lời tự động.Các thông tin thường lặp lại nhiều lần sè được ghi lại đưa len hộ thống Khi khách hànggọi đến sè có lời hướng dần điều hướng đe được nghe các thông tin mà họ muốn biết.Chi khi nào các thông tin đó chưa làm hài lòng khách hàng thì họ cỏ thể nhờ giải đáptrực tiếp của nhân viên chăm sóc.
Số lượng nhân viên giãi dáp các thông tin cho khách hàng sẽ được tồ chức thành một
bộ phận, bộ phận này có nhiệm vụ nghe và giải đáp các thác mác cho khách hàng Hệthong luôn đàm bào phân đều các cuộc gọi cho các nhân viên này mà không có trườnghợp nào nhân viên trà lời nhiều hơn hay ít hơn
Tuy nhiên nhược diem cùa giài pháp này là khách hàng khi có nhu cầu hồ trọ họ nghĩngay tới việc gọi điện thoại đến trồng đài Điều nà sẽ dẫn đến nhiều lúc tông đài có thê
bị tình trạng “quá tài” và không đáp ứng kịp nhu cầu cùa khách hàng
+ Hệ thống các càu hói thường gập ( FAQs):
FAQ hay FAQs (Frequently Asked Questions) là các câu hỏi thường gặp, một trongnhững tiện ích thường thấy trên các trang web Tiện ích này nhằm giải đáp sẵn các câuhòi thường thấy đối với người đọc của trang web nhằm đờ tốn thời gian và công sứccùa cả bên đọc và bôn chù trang web FAQs có the nằm bầt kì vị trí nào trên trang, songthông thường nhất là đầu trang hoặc cuối trang Hệ thống này giúp doanh nghiệp đăngtái các câu hôi thường gặp của khách hàng và nội dung trà lời từ phía doanh nghiệp, tạocái nhìn chuyện nghiệp đối với người xem về dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Tíchhợp tiện ích này giúp khách hàng thuận tiện gửi những yêu cầu, đề nghị, đóng góp ýkiên .đến doanh nghiệp
+ Thư điện từ (E-mail):
Sử dụng email đê liên lạc với khách hàng là một cách đơn giãn và dễ dàng nhất đề bắtđầu Doanh nghiệp chỉ cần đặt địa chi email hỗ trợ trên website, trong các bài PR vàchi việc chờ đợi sự tương tác chú động từ phía khách hàng
Tuy nhiên, có một sự bất cập là, nếu quá bận rộn hoặc những yêu cầu hồ trợ quá nhiềuthi rất có thề doanh nghiệp sẽ khó trà lời kịp thời câu hòi cùa khách hàng Đê giài quyết