Một trong những nhân tố quan trọnggóp phần hoàn thiện và phát triển thị truờng không thể không kể đến vai tròcủa các công ty chứng khoán, đặc biệt là hoạt động môi giới chứng khoán.Công
Trang 1Khoa : Kinh tế phát triển Chuyên ngành : Ke hoạch phát triến
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là quá trình nghiên cứu của cá nhân em, đuợc thực hiệnduới sự huớng dẫn khoa học của ThS Phan Lê Nga Các số liệu, kết luậnnghiên cứu đuợc trình bày trong luận văn này hoàn toàn là trung thực
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viênNguyễn Thị Hoa Hồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Học viện Chính sách và Phát triển, em đãnhận được sự chỉ dạy tận tình của các Thầy Cô, được trang bị hành trang kiếnthức không chỉ liên quan đến ngành học mà còn cả kiến thức áp dụng vàocuộc sống thực tế, cập nhật kịp thời các vấn đề trong và ngoài nước, tạo điềukiện thuận lợi cho chúng em tiếp cận tốt với môi trường làm việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy Cô trong Khoa Kinh tếphát triển - Trường Học viện Chính sách & Phát triển Đặc biệt, em xin gửiđến cô - Thạc sĩ Phan Lê Nga - người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ
em trong suốt quá trình lựa chọn đề tài nghiên cứu quá trình thực tập, tiếpcận, cung cấp thông tin kiến thức, chỉnh sửa và góp ý em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Chứng khoán
KB Việt Nam nói chung, cùng toàn thể các anh chị khối Môi giới và phòngMôi giới của công ty đã cho phép em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quátrình thực tập tại công ty Cuối cùng, em xin cảm ơn chị Bùi Thị Thùy Linh -Chuyên viên môi giới phòng Môi giới đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểucông việc thực tế, cung cấp số liệu cần thiết trong quá trình thực tập để emhoàn thành báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, Nhà trường cũng đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tậptại nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng nhữngkiến thức được Thầy Cô giảng dạy ở trường, có cơ hội tích lũy thêm nhiềukinh nghiệm giúp ích nhiều cho công việc sau này của bản thân
Tuy nhiên, vì bản thân còn hạn chế nhiều về kiến thức cũng như kinhnghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình làm việc vàlàmkhóa luận Em rất mong được sự góp ý của các Thầy Cô để luận văn đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 10
a Đổi tượng nghiên cứu 11
b Mục đích nghiên cứu 11
c Phạm vi nghiên cứu 11
d Phương pháp nghiên cứu 11
e Kết cẩu của đề tài 11
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẺ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 12
1.1 Những vấn đề chung về Thị trường chứng khoán 12
1.1.1 Khái niệm Thị trường chứng khoán 12
1.1.2 Chức năng của Thị trường chứng khoán 12
1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của Thị trường chứng khoán 13
1.1.4 Các chủ thể tham gia vào Thị trường chứng khoán 14
1.2 Công ty chứng khoán 17
1.2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Công ty chứng khoán 17
1.2.2 Các nghiệp vụ trong Công ty chứng khoán 19
1.3 Hoạt động Môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán 21
1.3.1 Khái niệm nghiệp vụ Môi giới chứng khoán 21
1.3.2 Phân loại Môi giới chứng khoán 22
1.3.3 Vai trò của nghiệp vụ Môi giới chứng khoán 22
1.3.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Môi giới chứng khoán 23
Trang 51.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động Môi giới của công ty
chứng khoán 26
CHƯƠNG II: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN KB VIỆT NAM 29
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam .29
2.1.1 Thông tin chung về Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam
29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 32
2.1.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 33
2.1.5 Cơ cẩu tổ chức 33
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 35
2.2 Thực trạng hoạt động Môi giới chứng khoán của Công ty chứng khoán KB Việt Nam 38
2.2.1 Quy trình Môi giới chứng khoán tại KB 38
2.2.2 Kết quả hoạt động Môi giới chứng khoán của KB 48
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động Môi giới chứng khoán của Công 57
ty cổ phần chứng khoán KB Việt Nam 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHƯNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN KB VIỆT NAM 61
3.1 Định huớng phát triển 61
Trang 63.1.1 Định hướng phát triển của Thị trường chứng khoán Việt Nam
trong thời gian tới 61
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam 66
3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động Môi giới chứng khoán của Công ty cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam trong thời gian tới 67
3.2.1 Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng 67
3.2.2 Tăng cường và ổn định lực lượng nhân viên môi giới 67
3.2.3 Cơ hội nghề nghiệp 68
3.2.4 Xây dựng chỉnh sách khách hàng 69
3.2.5 Kế hoạch hóa doanh thu, chi phỉ và lợi nhuận 70
3.2.6 Xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động môi giới 70
3.2.7 Phát triển bộ phận nghiên cứu, phân tích và phát triển thị trường. .70
3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động PR 71
3.2.9 Mở rộng mạng lưới 71
KÉT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 78 HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 820 NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
25 CMND/CCCD Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
Trang 9DANH MỤC Sơ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CTCP CK KB Việt Nam 34
Bảng 2.1.6.1: Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của KB 36
Bảng 2.1.6.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của KB giai đoạn 2016 - 2018 37
Bảng 2.2.1.3: Bảng đơn vị yết giá 45
Bảng 2.2.2.1: Chi tiết các khoản doanh thu hoạt động của KB 48
Bảng 2.2.2.2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động môi giới chứng khoán tại KB 50
Bảng 2.2.2.3: Biểu phí giao dịch chứng khoán tại KBSV 51
Bảng 2.2.2.4: Biểu phí giao dịch của một số công ty chứng khoán 54
Biểu đồ 2.2.2.1: Khách hàng đánh giá thái độ phục vụ của 55
Biểu đồ 2.2.2.2: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất luợng 56
tu vấn của chuyên viên môi giới tại KB 56
Biểu đồ 2.2.2.3: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các cách thức giao dịch tại KB 57
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, với sự ra đời của của Tổchức Thuơng mại Thế giới (WTO), Liên minh Châu Âu, khối thị truờng chung,đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy tăng truởng phát triển kinh tế một cách tốc
độ và hiệu quả Thực tế đã cho thấy, vai trò quan trọng của thị truờng chứngkhoán trong phát triển kinh tế ngày nay Một trong những nhân tố quan trọnggóp phần hoàn thiện và phát triển thị truờng không thể không kể đến vai tròcủa các công ty chứng khoán, đặc biệt là hoạt động môi giới chứng khoán.Công ty chứng khoán và các nhân viên môi giới khi thực hiện vai trò làm trunggian giữa nguời bán (nhà phát hành) và nguời mua (nhà đầu tu) có thể nắm bắtđuợc nhu cầu của khách hàng và nhu cầu của thị truờng Từ đó có thể cung cấpnhững thông tin, dịch vụ cần thiết để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Thị truờng chứng khoán Việt Nam đã đi vào hoạt động đuợc hơn 20 nămvới 89 công ty chứng khoán đang hoạt động Công ty cổ phần chứng khoán
KB Việt Nam (KBSV) đuợc thành lập từ năm 2008 với số vốn điều lệ banđầu là 35 tỷ đồng Sự phát triển của thị truờng chứng khoán Việt Nam trongthời gian qua đã giúp KBSB thu đuợc những thành quả đáng khích lệ tronghoạt động môi giới chứng khoán nói riêng và hoạt động của công ty nóichung Bên cạnh những kết quả đã đạt đuợc thì hoạt động môi giới của cáccông ty chứng khoán nói chung và KBSV nói riêng cũng còn nhiều tồn tại.Những bất cập này không chỉ xuất phát từ chính các công ty chứng khoán vàcòn bắt nguồn từ thị truờng chứng khoán hay những hạn chế trong các vănbản pháp quy, hoặc đôi khi cũng chính từ khách hàng Những vấn đề nàylàm cho hoạt động môi giới chứng khoán ở các công ty chứng khoán tại ViệtNam nói chung cũng nhu tại Công ty cổ phần chứng khoán KB Việt Nam nóiriêng đạt hiệu quả chua đuợc nhu mong muốn Xuất phát từ những thực tế,
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty
Cổ phần chứng khoán KB Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 112 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động môi giới chứng khoán củaCông ty cổ phần chứng khoán KB Việt Nam Đe tài phân tích các nhân tố chủquan và khách quan tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả hoạt độngmôi giới chứng khoán của công ty
Dựa trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về thị trường chứngkhoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán, đề tài đisâu phân tích thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của CTCP Chứngkhoán KB Việt Nam để rút những kết quả đã đạt được và những tồn tại vànguyên nhân Qua đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động môigiới chứng khoán của CTCP KB Việt Nam
về không gian: CTCP Chứng khoán KB Việt Nam
về thời gian: Giai đoạn 2016-2018
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với tư duylogic, phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, phương pháp điều tra bằngbảng hỏi, phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm những nội dung chính sau:Chương I: Tổng quan về hoạt động Môi giới chứng khoán của Công tychứng khoán
Chương II: Thực trạng hoạt động Môi giới chứng khoán của Công ty cổphần chứng khoán KB Việt Nam
Trang 12Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Môi giới chứngkhoán của Công ty cổ phần chứng khoán KB Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẺ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Những vấn đề chung về Thị trường chứng khoán.
/ / / Khái niệm Thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, lànơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính như cổphiếu, trái phiếu, các công cụ tài chính khác có thời hạn trên một năm Việcmua bán được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứngkhoán lần đầu từ những người phát hành và ở thị trường thứ cấp khi có sự mua
đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp Hoạt độngcủa nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trungthành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chínhphủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay các dự án đầu tư
/ /.2 Chức năng của Thị trường chứng khoán.
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:
Thị trường chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về chứng khoán.Qua đó, cho phép chuyển các khoản tiết kiệm vào đầu tư, khi các nhà đầu tưmua chứng khoán do các công ty phát hành thì số tiền tiết kiệm của họ đưavào hoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó góp phần mở rộng sản xuất xãhội Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ cũng huy động được cácnguồn vốn trung và dài hạn cho mục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng:
Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng môi trường đầu tư đadạng với các cơ hội đầu tư phong phú Nhà đầu tư có thể lựa chọn những loạichứng khoán với mức độ rủi ro khác nhau phù hợp với khả năng tài chính,năng lực của mình
Trang 14- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:
Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà đầu tư có thể chuyển đổi đượccác chứng khoán của họ thành tiền mặt hoặc thành các chứng khoán khác khi
họ muốn Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư Thịtrường chứng khoán hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khảnăng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường
- Đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế:
Thông qua thị trường chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp đượcphản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánhhoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện Từ đó, cũngtạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế xãhội:
Thị trường chứng khoán giúp Chính phủ thực hiện được những chính sáchkinh tế vĩ mô Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ có thể mua vàbán trái phiếu nhằm tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và kiềm chếlạm phát Ngoài ra Chính phủ có thể sử dụng một số chính sách biện pháp tácđộng vào thị trường chứng khoán nhằm định hướng đầu tư bảo đảm cho sựphát triển cân đối của nền kinh tế
- Nguyên tắc trung gian: Trên thị trường chứng khoán, các giao dịchchứng khoán không phải do người mua hay người bán chứng khoán thực hiện
mà do những người môi giới trung gian thực hiện Nguyên tắc này bảo đảmcho các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực và tạo điềukiện cho thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh nhanh chóng đều đặnhợp pháp bảo vệ được lợi ích của nhà đầu tư
- Nguyên tắc đấu giá: Việc đấu giá chứng khoán được thực hiện thôngqua đấu giá giữa người môi giới mua và người môi giới bán Gồm 3 hình thứcđấu giá cơ bản:
Trang 15• Đấu giá trực tiếp: Là hình thức đấu giá theo phuơng thức các nhà môigiới gặp nhau thông qua một nguời trung gian tại quầy giao dịch trong sàngiao dịch.
• Đấu giá gián tiếp: Là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới khôngtrực tiếp gặp nhau Trong giao dịch này, các công ty chứng khoán thuờngxuyên công bố giá cao nhất sẵn sàng mua và giá thấp nhất sẵn sàng bán chomỗi loại chứng khoán mà công ty đang xây dựng
• Đấu giá tự động: Đánh giá qua hệ thống máy tính nối mạng giữa máychủ của sở giao dịch chứng khoán với hệ thống của các công ty chứng khoánthành viên
- Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị truờng chứngkhoán đều đuợc công khai Nguyên tắc công khai nhằm bảo vệ nguời đầu tu,song đồng thời nó cũng hàm nghĩa rằng, một khi đã đuợc cung cấp thông tinmột cách đầy đủ, kịp thời và chính xác thì nguời đầu tu phải tự chịu tráchnhiệm về các quyết định đầu tu của mình
- Chủ thể phát hành: Ở đây, chủ thể phát hành là các tổ chức thực hiệnhuy động vốn thông qua thị truờng chứng khoán, có thể là Chính phủ, chínhquyền địa phuơng, công ty
• Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền
bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc thực hiện những công trình quốc gia
• Chính quyền địa phuơng phát hành trái phiếu địa phuơng để huy độngtiền đầu tu cho các công trình hay chuơng trình kinh tế, xã hội của địaphuơng
• Các công ty muốn huy động vốn đầu tu để phát triển sản xuất thuờngphát hành trái phiếu công ty hoặc cổ phiếu
- Nhà đầu tu: Chủ thể đầu tu là những nguời thực hiện việc mua và bánchứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận Nhà đầu tu có thể chia làm 2 loại:
• Các nhà đầu tu cá nhân: Nhà đầu tu cá nhân là các cá nhân và hộ giađình, những nguời có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị truờng
Trang 16• chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, trong
nhuận lại luôn gắn với rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận càng cao thì mức độ chấpnhận rủi ro phải càng lớn và nguợc lại Chính vì vậy các nhà đầu tu cánhân
luôn phải lựa chọn các hình thức đầu tu phù hợp với khả năng cũng nhumức
độ chấp nhận rủi ro của mình
• Các nhà đầu tu là tổ chức: Nhà đầu tu có tổ chức là các định chế đầu
tu, thuờng xuyên mua bán chứng khoán với số luợng lớn trên thị truờng Một
số nhà đầu tu chuyên nghiệp chính trên thị truờng chứng khoán là các ngânhàng thuơng mại, công ty chứng khoán, công ty đầu tu, các công ty bảohiểm, quỹ tuơng hỗ, các quỹ luơng huu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác Đầu
tu thông qua các tổ chức đầu tu có uu điểm là có thể đa dạng hóa danh mụcđầu tu và các quyết định đầu tu đuợc thực hiện bởi các chuyên gia có chuyênmôn và có kinh nghiệm
- Các tổ chức kinh doanh trên thị truờng chứng khoán
• Công ty chứng khoán: Các công ty chứng khoán hoạt động với nghiệp
vụ chính là bảo lãnh phát hành, tự doanh, môi giới, quản lý danh mục đầu tu
và tu vấn đầu tu chứng khoán Để có thể đuợc thực hiện mỗi nghiệp vụ, cáccông ty chứng khoán phải bảo đảm đuợc một số vốn nhất định và phải đuợcphép của cơ quan có thẩm quyền
• Các ngân hàng thuơng mại: Các ngân hàng thuơng mại có thể sử dụngvốn để đầu tu chứng khoán nhung chỉ đuợc trong giới hạn nhất định để bảo
vệ ngân hàng truớc những biến động của giá chứng khoán cũng nhu biếnđộng khó luờng của nền kinh tế
- Các tổ chức liên quan đến thị truờng chứng khoán
• Cơ quan quản lý Nhà nuớc: Lịch sử hình thành và phát triển của thịtruờng chứng khoán đã cho thấy thị truờng chứng khoán hình thành một cách
tự phát khi có sự xuất hiện của cổ phiếu và trái phiếu và chua có sự quản lý.Nhung nhận thấy rằng, để bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tu và đảm bảo sự
Trang 17hoạt động của thị truờng đuợc thông suốt, ổn định và an toàn thì cần phải có
Trang 18• sự giám sát, quản lý của các cơ quan có thẩm quyền Vì vậy, các
quản lý và giám sát thị truờng chứng khoán đã ra đời
• Các cơ quan quản lý và giám sát thị truờng đuợc hình thành duới nhiều
mô hình tổ chức hoạt động khác nhau Là UBCK Nhà nuớc đuợc thành lậptheo Nghị định số 75/CP ngày 28/11/1996
• Sở giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vậnhành thị truờng chứng khoán thông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quyđịnh, văn bản pháp luật về giao dịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với cácquy định của pháp luật và UBCK
• Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: Hiệp hội các nhà kinhdoanh chứng khoán là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thànhviên khác hoạt động trong ngành chứng khoán Tổ chức đuợc thành lập vớimục đích:
> Khuyến khích hoạt động đầu tu và kinh doanh chứng khoán
> Ban hành và thực hiện các quy tắc tự điều hành trên cơ sở các quyđịnh pháp luật về chứng khoán
> Điều tra và giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
> Tiêu chuẩn hóa các nguyên tắc và thông tệ trong ngành chứng khoán
• Tổ chức luu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: Là tổ chức nhậnluu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho cácgiao dịch chứng khoán Các ngân hàng thuơng mại, công ty chứng khoán đápứng đủ các điều kiện của ủy ban chứng khoán sẽ thực hiện dịch vụ luu ký vàthanh toán bù trừ chứng khoán
• Các tổ chức hỗ trợ: Là các tổ chức đuợc thành lập với mục đíchkhuyến khích mở rộng và tăng truởng của thị truờng chứng khoán thông quacác hoạt động nhu: cho vay tiền để mua cổ phiếu; cho vay chứng khoán đểbán trong các giao dịch bảo chứng Các tổ chức hỗ trợ chứng khoán ở cácnuớc khác nhau sẽ có đặc điểm khác nhau Ở một số nuớc không cho phépthành lập các loại hình tổ chức này
Trang 19• Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: Các công ty đáng giá hệ số tínnhiệm là các công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toáncác khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những điều khoản đã cam kếtcủa công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể Các mức hệ số tínnhiệm vì thế đuợc gắn cho một đợt phát hành, chứ không phải cho công ty.Chính vì thế, một công ty phát hành có thể mang nhiều hệ số tín nhiệm.
• Hệ số tín nhiệm đuợc biểu hiện bằng các chữ hay chữ số, tùy theo quyđịnh của từng công ty xếp hạng Ví dụ, theo hệ thống xếp hạng của Moody’s
sẽ có các hệ số tín nhiệm đuợc ký hiệu là Aaa, Aal, Baal, hay Bl, ; theo hệthống xếp hạng của s&p, có các mức xếp hạng theo AAA, AA+, AA, AA-,A+, A-,
• Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữuhạn đuợc thành lập, hoạt động theo Luật chứng khoán và các quy định kháccủa pháp luật để thực hiện một, hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứngkhoán theo giấy phép do ủy ban chứng khoán Nhà nuớc cấp nhu môi giớichứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tu vấn đầu tu chứng khoán, tựdoanh chứng khoán, cung cấp các dịch vụ chứng khoán,
b Chức năng của Công ty chứng khoán.
• Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế nói chung và thị truờng chứng khoán nói riêng Nhờ các công tychứng khoán mà chứng khoán đuợc luu thông từ nhà phát hành đến nguời đầu
Trang 20• tư và có tính thanh khoản Qua đó, huy động được nguồn vốn đầu
nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi đang cần sự đầu tư, sử dụng có hiệuquả
Các chức năng cơ bản của công ty chứng khoán gồm:
- Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa những người có nguồn tiềnnhàn rỗi đến người dử dụng vốn (thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh pháthành)
- Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông qua hệ thống khớp giáhoặc khớp lệnh)
- Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán (hoán chuyển từ chứngkhoán ra tiền mặt và ngược lại tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng)
- Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường (thông qua hoạt động tự doanhhoặc vai trò nhà tạo lập thị trường)
c Vai trò của Công ty chứng khoán.
• Công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường chứngkhoán, có vai trò quan trọng và cần thiết đối với các nhà đầu tư, các nhà pháthành cũng như các cơ quan quản lý thị trường và đối với thị trường chứngkhoán nói chung
- Đối với các tổ chức phát hành:
• Mục tiêu tham gia vào thị trường chứng khoán là huy động vốn thông quacác việc phát hành chứng khoán Một trong những nguyên tắc hoạt động củathị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầunhững nhà đầu tư và những nhà phát hành không được mua bán trực tiếpchứng khoán mà phải thông qua trung gian mua bán Các công ty chứngkhoán sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư và nhà phát hành
Và khi thực hiện được công việc này, công ty chứng khoán đã tạo ra cơ chếhuy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán
- Đối với các nhà đầu tư:
• Thông qua các hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, môi giới vàquản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và
Trang 21• thời gian giao dịch cho các nhà đầu tư Vì thế mà hiệu quả đầu tư
nâng cao
- Đối với thị trường chứng khoán:
• Góp phần xác lập giá cả điều tiết thị trường
• Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính
- Đối với các cơ quan quản lý thị trường:
• Một trong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là các thông tin cầnđược phải công khai hóa dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thị trường.Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa lànguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứng khoán Các thông tin mà cáccông ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịchmua, bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu, và tổ chức pháthành, thông tin về các nhà đầu tư, Nhờ những thông tin này, các cơ quanquản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũngđoạn, bóp méo thị trường
1.2.2.1 Môi giới chứng khoán.
• Nghiệp vụ môi giới là hoạt động trung gian hoặc đại diện bên mua, bánchứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Công ty chứng khoán đạidiện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sởgiao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC Hiện nay, tất cả các công tychứng khoán trên khắp cả nước đều đang thực hiện nghiệp vụ này
1.2.2.2 Tự doanh chứng khoán.
• Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán là quá trình tự tiến hànhcác giao dịch mua bán chứng khoán cho chính mình với mục đích nhằm kinhdoanh thu lợi cho công ty và gánh chịu mọi rủi ro từ hoạt động đầu tư củamình
Trang 221.2.2.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
• Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán là việc thực hiệncác đợt chào bán và phân phối chứng khoán cho các doanh nghiệp cổ phầnhóa ra công chúng và thực hiện bảo lãnh
1.2.2.4 Quản lý danh mục đầu tư.
• Nghiệp vụ này thực hiện quản lý vốn ủy thác của khách hàng để đầu tuvào chứng khoán thông qua danh mục đầu tu nhằm sinh lợi cho khách hàngtrên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn nguồn vốn cho khách hàng
1.2.2.5 Nghiệp vụ lưu kỷ chứng khoán.
• Luu ký chứng khoán là công việc đầu tiên để các chứng khoán có thểgiao dịch trên thị truờng tập trung - việc luu giữ, bảo quản chứng khoán củakhách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứngkhoán đuợc thực hiện thông qua các thành viên luu ký của thị truờng giaodịch chứng khoán
• Luu ký chứng khoán giúp cho quá trình thanh toán tại sở giao dịch đuợcthực hiện một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận lợi, hạn chế rủi ro cho nguờinắm giữ chứng khoán nhu bị rách, hỏng, thất lạc chứng chỉ chứng khoán,
1.2.2.6 Nghiệp vụ tư vẩn tài chỉnh.
• Nghiệp vụ tu vấn tài chính bao gồm:
- Tu vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanhnghiệp, tu vấn quản trị công ty cổ phần
- Tu vấn chào bán, niêm yết chứng khoán
- Tu vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
- Tu vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
1.2.2.7 Các nghiệp vụ hỗ trợ khác.
a Nghiệp vụ tín dụng:
- Cho vay, cầm cố chứng khoán: Là hình thức tín dụng Trong đónguời đi vay dùng số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm tàisản cầm cố để vay tiền nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng
Trang 23- Cho vay bảo chứng: Là hình thức tín dụng mà khách hàng đi vay tiền
để mua chứng khoán Sau đó dùng số chứng khoán mua đuợc từ tiềnvay để làm tài sản cầm cố cho khoản vay
- Cho vay ứng truớc tiền bán chứng khoán: Là việc công ty chứngkhoán ứng truớc tiền bán chứng khoán cho khách hàng ngay sau khilệnh bán chứng khoán của khách hàng đuợc thực hiện tại trung tâmgiao dịch chứng khoán
b Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán:
• Nghiệp vụ này xuất phát từ nghiệp vụ quản lý chứng khoán chokhách hàng Khi thực hiện quản lý hộ, công ty phải tổ chức theo dõitình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáocho khách hàng
• ■=> Ngoài các nghiệp vụ trên, công ty chứng khoán còn một số nghiệp vụkhác nhu cho vay chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm
1.3 Hoạt động Môi giói chứng khoán của công ty chứng khoán.
• /.3.1 Khái niệm nghiệp vụ Môi giới chứng khoán.
• Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh của công ty chứngkhoán Trong đó công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giaodịch thông qua thể chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị truờngOTC mà khách hàng là nguời phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đua raquyết định giao dịch đó
• Môi giới chứng khoán là nguời đại diện, bảo vệ quyền lợi cho kháchhàng, có thể là tổ chức, công ty hay cá nhân thông qua việc tu vấn, thực hiệncác giao dịch Vì vậy, công việc của nguời môi giới chứng khoán bao gồm thuthập và thẩm định thông tin về thị truờng cổ phiếu trong hoặc ngoài nuớc,chứng khoán và trái phiếu chính phủ Trên cơ sở đó, đua ra lời khuyên phùhợp cho khách hàng
Trang 241.3.2 Phân loại Môi giới chứng khoán.
- Môi giới dịch vụ: Là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ nhưmua bán chứng khoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền,cho vay cổ phiếu để bán trước, mua sau và cung cấp tài liệu, cho ý kiến cốvấn trong việc đầu tư
- Môi giới chiết khấu: Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ nhưmua bán hộ chứng khoán Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoahồng nhẹ hơn môi giới toàn dịch vụ
- Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành: Là những nhân viên củamột công ty chứng khoán, thành viên của một Sở giao dịch, làm việc hưởnglương của một công ty chứng khoán và được bố trí để thực hiện các lệnh muabán cho các công ty chứng khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàngiao dịch
- Môi giới độc lập hay môi giới hai đô la: Là môi giới tự do hay môigiới tập sự, không thuộc một công ty chứng khoán nào Họ làm môi giới trunggian để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán cho các công ty chứngkhoán thuê họ, hưởng hoa hồng từ các dịch vụ đó và khoản phí mà họ đượchưởng là 2 đô la trên 100 cổ phiếu
a Đổi với nhà đầu tư.
- Góp phần giảm chi phí giao dịch
- Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng
- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thựchiện các giao dịch theo yêu cầu vì lợi ích của khách hàng
b Đoi với cổng ty chứng khoán.
• Hoạt động môi giới đóng góp rất lớn vào doanh thu của công ty chứngkhoán và vai trò của nhà môi giới rất quan trọng trong việc nâng cao khả năngcạnh tranh của công ty, thu hút khách hàng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ
c Đổi với thị trường chứng khoán.
- Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường
Trang 25- Góp phần cải thiện môi trường kinh doanh.
khoán.
- Uy tín và quy mô của công ty: Dễ thấy, uy tín của công ty có sức ảnhhưởng lớn tới hiệu quả hoạt động môi giới Một công ty có uy tín lớn trên thịtrường chắc chắn sẽ dễ dàng thu hút được khách hàng hơn Đặc biệt, đối vớinhững khách hàng có kiến thức về chứng khoán còn chưa sâu, mới tham giavào thị trường chưa có nhiều kinh nghiệm thì một công ty chứng khoán có độingũ môi giới chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn sâu, tư vấn tốt là sự lựa sốmột cho họ
• Bên cạnh đó, một công ty có quy mô lớn về tiềm lực tài chính và mạnglưới hoạt động sẽ có lợi thế khi thu hút được khách hàng
- Mô hình tổ chức và cách thức quản lý: Yeu tố này ảnh hưởng không íttới hiệu quả hoạt động môi giới của công ty chứng khoán Mô hình tổ chứccần phải phù hợp với các hoạt động của công ty Mô hình tổ chức nên đơngiản nhưng phải đạt được hiệu quả khi hoạt động Việc tách bạch chức năngcủa các phòng ban tạo tính độc lập cũng như tính chuyên môn hóa trong hoạtđộng của công ty Nhờ đó mà việc kiểm soát các hoạt động của các phòng ban
sẽ được quản lý một cách thuận tiện hơn, dễ dàng quy trách nhiệm cho từngphòng ban khi có sai sót trong công việc
- Hệ thống thông tin và hoạt động phân tích: Trong đầu tư chứng khoán,thông tin ảnh hưởng rất lớn trong quyết định mua bán chứng khoán Công tychứng khoán có hệ thống thông tin tốt phải biết cập nhật, chọn lọc thông tin
và tổng hợp thông tin một cách khách quan nhất, hiệu quả nhất để cung cấpcho nhà đầu tư kịp thời, đáng tin cậy Vì thế, con người và trang thiết bị xử lýthông tin phải kết hợp một cách nhuần nhuyễn để có thể xây dựng được một
hệ thống thông tin tốt
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc phântích, xử lý thông tin Một công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì việc xử lýthông tin của công ty sẽ nhanh hơn, cung cấp cho nhà đầu tư kịp thời hơn
Trang 26- Đồng thời, những dịch vụ như thanh toán lưu ký sẽ dễ dàng hon,
tiếp cận công ty tốt hơn
- - Nhân tố con người: Môi giới là một ngành dịch vụ vì vậy yếu tố conngười cũng vô cùng quan trọng Một chuyên viên môi giới cần phải có những
• Khả năng truyền đạt, lập luận: Bên cạnh việc am hiểu kiến thức liênquan đến lĩnh vực chứng khoán, thì kỹ năng truyền đạt tốt sẽ giúp thông tinđến với khách hàng một cách dễ hiểu, các thông tin được lập luận chặt chẽ,logic Các nhà đầu tư dẽ dàng đưa ra quyết định hơn
• Sự phát triển kỹ năng cá nhân và nghiệp vụ: Với nền kinh tế hiện nay,thị trường chứng khoán luôn thay đổi Vì thế, các nhà môi giới muốn pháttriển phải không ngừng học tập, rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm.Khối lượng công việc đối của nhà môi giới rất nhiều đòi hỏi phải xử lý nhiềuviệc cùng một thời gian, nhanh, và chính xác Khi đó, không chỉ có kỹ năng,mỗi cá nhân cần phải rèn luyện bản thân chịu được áp lực để đáp ứng đượcnhu cầu và tính chất công việc
• Quan hệ khách hàng: Kiếm được khách hàng đã khó Nhưng để giữđược khách hàng thì còn khó hơn rất nhiều Vậy nên, để có mối quan hệ tốtvới khách hàng, ngoài việc thực hiện tốt công việc chuyên môn hàng ngày,chuyên viên môi giới cần phải thường xuyên tiếp xúc khách hàng một cáchkhéo léo để hiểu được hoàn cảnh, sở thích của họ Đó cũng là một cách đểtiếp cận khách hàng, giúp cho mối quan hệ với khách hàng thêm thân thiếthơn
Trang 27- a Nhân tổ khách quan.
- Tính ổn định của nền kinh tế, chính trị: Thị trường môi giới rất nhạycảm với những thay đổi kinh tế và chính trị của quốc gia cung như quốc tế.Hoạt động môi giới theo đó cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng trước nhữngthay đổi này Dễ thấy, nếu nền kinh tế cũng như chính trị ổn định sẽ tạo raniềm tin cho các nhà đầu tư vào thị trường tài chính, thu hút được dòng vốnđầu tư không chỉ trong nước mà còn ngoài nước Mặt khác, môi trường kinh
tế ổn định sẽ tạo cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp phát triển mạng lướikinh doanh của mình
- Hệ thống pháp lý, chính sách: Bất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nàocũng sẽ có một hệ thống Pháp luật điều chỉnh Một hệ thống Pháp luật minhbạch, rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển hoạt động môi giới chứngkhoán Cùng với đó, chính sách khuyến khích đầu tư, thu nhập đầu tư chứngkhoán là các yếu tố quan trọng, một phần ảnh hưởng đến sự tham gia của cácnhà đầu tư vào thị trường chứng khoán
- Sự phát triển của thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán làmôi trường để các công ty chứng khoán hoạt động Để công ty chứng khoáncũng như hoạt động tốt, có hiệu quả thì thị trường chứng khoán cũng phảiphát triển
- Thị trường cạnh tranh: Bất kỳ ngành nghề nào thì cũng đều có sự cạnhtranh Đặc biệt là hoạt động môi giới chứng khoán với đặc thù là hoạt độngdịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, nên sự cạnh tranh càng gay gắthơn Vì thế, mỗi công ty chứng khoán cần có chiến lược cụ thể, đúng đắntrong hoạt động môi giới để thu hút khách hàng
- Tập quán văn hóa, kiến thức dân chúng về chứng khoán: Tùy thuộcvào mức độ phát triển của nền văn hóa, sự tiếp cận và am hiểu về thị trườngchứng khoán của người dân sẽ là khác nhau Khi trình độ dân trí cao, họ đượctiếp cận thông tin về chứng khoán nhiều hơn Nhờ vậy mà họ có thể đưa ranhững đánh giá về lợi nhuận, rủi ro khi tham gia đầu tư vào thị trường chứng
Trang 28- khoán Sự am hiểu về chứng khoán của công chúng giúp cho nhà
dàng truyền đạt thông tin khi tu vấn hơn
- Mức thu nhập và tiết kiệm của dân cu: Đối với những khu vực có dân
cu có mức thu nhập cao thì khả năng nguời dân đầu tu sẽ tăng Khi đó hoạtđộng môi giới cũng có khả năng phát triển, nguời môi giới sẽ là cầu nối đuakhách hàng tham gia vào thị truờng
- ■=> Tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh huởng đến hiệu quả hoạt động môigiới Tùy từng truờng hợp cụ thể mà nhận xét, đua ra đuợc chính sách điềuchỉnh cho phù hợp
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động Môi giới của công
ty chứng khoán.
- Việc đánh giá chất luợng hoạt động môi giới của công ty chứng khoánchính là để nhằm phát triển nó Vì vậy, không chỉ đánh giá những lợi ích hiệntại mà hoạt động môi giới mang lại mà còn phải xem xét, đánh giá tiềm năngphát triển của nó ở tuơng lai
- Thực tế, ở Việt Nam hiện nay chua có một hệ thống chính thức nào hoạtđộng để phản ánh chính xác về chất luợng hoạt động môi giới chứng khoán.Tuy nhiên qua tìm hiểu, theo tôi chất luợng hoạt động môi giới chứng khoán
có thể đuợc đánh giá qua một số chỉ tiêu sau:
- Khả năng hoạt động: Đuợc thể hiện nhu hoạt động môi giới của công
ty chứng khoán có thể cung cấp và làm thỏa mãn những đối tuợng khách hàngnào, quy mô khách hàng, tính chuyên nghiệp của chuyên viên môi giới, quy
mô và không gian sàn giao dịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ phầnmềm đang đuợc sử dụng tại công ty
- Tính chuyên nghiệp của sản phẩm dịch vụ: Công ty chứng khoán thựchiện việc cung cấp những sản phẩm trọn gói (từ việc đua ra những kết quảnghiên cứu, phân tích cho lời khuyên, đến việc theo dõi tài khoản, đua ranhững lời khuyên kịp thời, cần thiết cho khách hàng ) Hay công ty chứngkhoán chỉ chủ yếu giúp khách hàng thực hiện các lệnh mua, bán chứng khoán
Trang 29- Mức độ tác động của hoạt động môi giới đến các hoạt động khác: Khihoạt động môi giới có chất lượng sẽ kéo theo các hoạt động khác như hoạtđộng tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán phát triển và ngượclại.
- Doanh thu môi giới: Là tổng giá trị thu được từ phí môi giới từ kháchhàng trả khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của hoạt động môi giới của công
ty Doanh thu đến từ hoạt động môi giới cũng là một trong những chỉ tiêuđánh giá định lượng quan trọng, để đo mức độ thành công của hoạt động môigiới của một công ty chứng khoán Doanh thu hoạt động môi giới chủ yếu làtổng phí môi giới mà công ty chứng khoán phải thu từ khách hàng phát sinh
từ hoạt động môi giới chứng khoán cho khách hàng Ngoài ra còn thêm từmột số khoản thu khác có liên quan như tiền lãi, tiền ứng trước của kháchhàng Do phí môi giới được tính trên tổng giá trị giao dịch nên doanh sốgiao dịch càng lớn thì hoa hồng cho dịch vụ môi giới càng nhiều
- Doanh thu từ hoạt động môi giới được phân tích trên cơ sở tính toán, sosánh mức tăng qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ tăngtrưởng doanh thu từ hoạt động môi giới)
- Ngoài ra, khi sử dụng chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động môi giới chứngkhoán đánh giá hiệu quả của hoạt động môi giới có thể tính thêm tỷ trọngdoanh thu từ hoạt động môi giới trong tổng doanh thu của công ty, được xácđịnh bởi công thức:
- - Doanh thu từ
HĐMG
Tỷ trọng doanh thu từ HĐMG =
——7 -7-—— - y ■ & Tổng doanh thu
- Chi tiêu này cho phép biết được vị trí và vai trò quan trọng của hoạtđộng môi giới trong hoạt động chung của CTCK
- Chi phí của hoạt động môi giới: Là các khoản tiền mà công ty chứngkhoán bỏ ra để thực hiện việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ môi giới nhằmđáp ứng các nhu cầu của nhà đầu tư Nó phản ánh số tiền mà công ty đã phảichi trả cho hoạt động môi giới Đồng thời phần nào thể hiện mức độ hiệu quả
Trang 30- của hoạt động môi giới Dễ thấy, nếu chi phí và doanh thu tỷ lệ
nhau thì hoạt động môi giới càng kém hiệu quả
- Lợi nhuận thu đuợc từ hoạt động môi giới: Là phần chênh lệch giữadoanh thu và chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động môi giới để đạt đuợcdoanh thu đó, đuợc tính bằng công thức:
- Lợi nhuận môi giới CK = Doanh thu môi giới CK - Chi phí môi giới CK
- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động môi giới: Chỉ tiêu này cho biets một đồngvốn chủ sở hữu tạo ra đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Biểu phí môi giới: Truớc khi quyết định tìm đến công ty chứng khoán
để giao dịch, các nhà đầu tu sẽ xem xét và so sánh phí môi giới giữa các công
ty chứng khoán với nhau Hiển nhiên,một biểu phí cao hơn các công ty chứngkhoán khác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của nghiệp vụ môi giới chứng khoán.Khi đó, doanh thu thu đuợc từ hoạt động môi giới có thể sẽ bị giảm do kháchhàng không giao dịch tại công ty nữa, ảnh huởng trực tiếp tới lợi nhuận thuđuợc bởi hoạt động này
Trang 31- CHƯƠNG II: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
- Công ty Cổ phần Chứng khoán KB Việt Nam:
> Tên giao dịch : CTCP Chứng khoán KB Việt Nam
> Tên tiếng Anh : KB Securities Vietnam Joint Stock Company
- Đuợc thành lập vào năm 2008, Công ty cổ phần Chứng Khoán KB ViệtNam hiện nay gồm Hội sở chính, một chi nhánh tại Hà Nội, và hai chi nhánhtại Thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể :
Trang 32- Trụ sở chính tại Tầng 1&3, Sky City Tower Láng Hạ, 88 Láng Hạ,Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: (+84) 24 7303 5333 - Fax : (+84) 24 3776 5928
- Chi nhánh Hà Nội tại Tầng 1, Tòa nhà Văn phòng, số 5 Điện BiênPhủ, Quận Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: (+84) 24 7305 3335 - Fax : (+84) 24 3822 3131
- Chi nhánh Sài Gòn tại Tầng 1, Saigon Trade Center, 37 Tôn ĐứcThắng, Phường Ben Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (+84) 28 7306 3338 - Fax : (+84) 28 3910 1611
- Chi nhánh Hồ Chí Minh tại Tầng 2, TNR Tower Nguyễn Công Trứ,180-192 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (+84) 28 7303 5333 - Fax : (+84) 28 3914 1969
- Tính đến 2017, KBSV có 150 cán bộ nhân viên, trong đó có 80 chuyênviên môi giới và 10 chuyên viên tư vấn Ngân hàng Đầu tư với các nghiệp vụchính là :
- Môi giới chứng khoán
- Năm 2010, vốn điều lệ tăng lên 300 tỷ đồng Đồng thời, công ty nhậngiấy phép bổ sung nghiệp vụ kinh doanh gồm Tự doanh, Tư vấn tài chính, vàBảo lãnh phát hành
Trang 33- Tháng 3 năm 2011, công ty đổi thành Công ty cổ phần Chứng khoánMaritime Bank (MSBS) theo giấy phép điều chỉnh của UBCK; chuyển trụ sởchính từ thành phố Vũng Tàu ra Hà Nội tại 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
- Trong năm 2012, Sở giao dịch MSBS đuợc tách bạch và khai truơng tạitầng 1, Sky City, 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội với cơ sở hiện đại, khangtrang, thuận tiện cho việc giao dịch cũng nhu trao đổi công việc giữa các nhàđầu tu với thành viên giao dịch
- Tháng 7/2013, khai truơng chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh tại Tầng 2,Tòa nhà TNR Tower, 182-190 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh
- Năm 2014, chi nhánh Hà Nội tại Tầng 9, Tòa nhà TNR Tower, 115 TrầnHung Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Thành lập Trung tâm Dịch vụ ngân hàng Đầu tu (IBD) tại Thành phố HồChí Minh Thông qua tu vấn, dựng sổ, bảo lãnh phát hành đã huy động thànhcông hơn 12 ngàn tỷ đồng vốn trái phiếu cho các doanh nghiệp trong năm
2014 Số luợng khách hàng đạt 32.000 tài khoản và thị phần môi giới đạt2,5%, đứng vị trí 15 tính theo giá trị trên cả 2 SGD chứng khoán HSX vàHNX, và đuợc Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSX) vinhdanh là Công ty chứng khoán có số luợng tài khoản giao dịch chứng khoántăng truởng tốt nhất năm 2014
- Theo quyết định điều chỉnh số 35/GPĐC-UBCK, ngày 7 tháng 8 năm
2015 công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Chứng khoán Maritime (MSI).Trong năm 2015 này, công ty đạt đuợc nhiều thành tích lớn đáng đuợc nhắcđến nhu: lọt Top 10 thị phần môi giới chứng khoán tại HNX từ quý 3/2015,Top 10 thị phần môi giới chứng khoán tại sàn Upcom và Top 10 thị phần môigiới trái phiếu tại HSX Ngoài ra, tháng 8 năm 2015, diễn đàn M&A 2015vinh danh KBSV với giải thuởng “Nhà tu vấn M&A tiêu biểu 2014-2015”;HSX vinh danh KBSV là “Công ty chứng khoán có số tài khoản giao dịchchứng khoán của nhà đầu tu tăng truởng tốt nhất 2015”
Trang 34- Trong những năm gần đây, công ty đã và đang luôn giữ vững phong độ,liên tục đạt nhiều danh hiệu cũng nhu giải thuởng quan trọng Tháng năm
2016, KBSV trở thành công ty đại chúng; tiếp tục duy trì vị trí Top 10 môigiới trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; diễn đàn M&A 2016 tiếp tục vinhdanh KBSV với giải thuởng “Nhà tu vấn M&A tiêu biểu 2015-2016”
- Đen ngày 09/10/2017, MSI chính thức trở thành thành viên của Công tyTNHH KB (Hàn Quốc) và Tập đoàn Tài chính KB (Hàn Quốc)
- Ngày 17/01/2018: MSI chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Chứngkhoán KB Việt Nam (KBSV) Ngày 14/12/2018: KBSV chính thức nâng vốnđiều lệ lên 1.107 tỷ đồng
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi.
a Tầm nhìn.
- Đội ngũ nhân viên của công ty luôn nỗ lực, cố gắng làm việc để xâydựng công ty trở thành một trong những công ty chứng khoán có chất luợngtốt nhất Việt Nam trên cơ sở cam kết theo các giá trị và triết lý cốt lõi
b Sứ mệnh.
- Công ty hoạt động với sứ mệnh: “Tạo ra một môi truờng đầu tu thuậntiện, chuyên nghiệp cho nhà đầu tu cá nhân và tổ chức cũng nhu mang tới cácgiải pháp tài chính tối uu cho khách hàng doanh nghiệp”
c Giá trị cốt lõi.
- Huớng tới khách hàng: Luôn lắng nghe và uu tiên mọi nhu cầu củakhách hàng Giải đáp các thắc mắc cũng nhu tu vấn, huớng dẫn khách hàng
sử dụng dịch vụ theo cách tiện lợi, dễ dàng nhất
- Sáng tạo: Khuyến khích sự sáng tạo, không ngừng đổi ý tuởng nhằmmang tới những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng
- Tận tâm: Luôn chú ý tới công việc, những chi tiết nhỏ nhất, cótrách nhiệm để hoàn thành công việc đuợc giao, đặt lợi ích của kháchhàng lên hàng đầu
- Chuyên nghiệp: Tuân thủ các chuẩn mực trong mọi hoạt động Làmviệc với đúng chuyên môn, bổ sung và tích lũy kinh nghiệm, nghiệp vụ
Trang 35- Chính trực: Trung thực, liêm chính trong mọi việc.
- Tinh thần đồng đội: Tôn trọng ý kiến đóng góp, thành tích của mỗi cánhân với thành công chung của công ty
2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Cơ sở vật chất cũng nhu trang thiết bị, máy móc đuợc đầu tu một cách
hợp lý, thuận lợi cho công việc, phù hợp với sự phát triển của công nghệ, kỹthuật hiện nay
- Phù hợp với chiến luợc kinh doanh, phát triển của công ty
- Tạo ra các đơn vị kinh doanh có quy mô lớn, hoạt động độc lập, tự cânđối thu nhập và chi phí, cung cấp các dịch vụ thông suốt và trọn gói cho cáckhách hàng, có quyền kiểm soát toàn bộ các kênh kinh doanh từ trụ sở chínhcho đến các chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn hệ thống
- Các khối hỗ trợ phải tạo ra sự giám sát và hỗ trợ tốt nhất cho các đơn
vị kinh doanh theo chiến luợc kinh doanh của KBSV
- Giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động kinh doanh bằng hệ thốngkiểm soát rủi ro tập trung tại trụ sở chính và tăng cuờng các kênh kiểm soát ởtừng đơn vị trong bộ máy tổ chức
- Tăng cuờng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt nhằm hỗ trợ
có hiệu quả cho công tác điều hành của KBSV
- Cơ chế phân cấp, ủy quyền hợp lý và xác định cụ thể chức năng,nhiệm vụ của từng đơn vị nhằm tạo ra sự rõ ràng, minh bạch trong hoạt động,nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của từng cấp quản lý
- Đo luờng kết quả hoạt động của từng đơn vị, cá nhân một cách côngbằng, minh bạch thông qua các KPI đối với các khối kinh doanh và SLA đốivới khối hỗ trợ
Trang 36- Tổ chức bộ máy của KBSV được cơ cấu dưới hình thức công ty cổ phầnbao gồm:
- Sơ đồ 2.1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CTCP CK KB Việt Nam.
Trang 37- Phòng Quản trị rủi ro trực thuộc ủy ban thực thi chính sách quản trị rủi ro
- (Nguồn: Tài liệu nội hộ Công ty)
- Trong đó, các đơn vị trực thuộc Tổng Giám đốc bao gồm:
- Khối Phát triển mạng lưới, gồm: Chi nhánh/Phòng Giao dịch
- Khối Phát triển Kinh doanh, gồm:
Phòng Thẩm định tín dụng trực thuộc
ủy ban thực thi
Trang 38• Bộ phận Kinh doanh.
- Ban Phát triển khách hàng Hàn Quốc
- Khối Phân tích, gồm:
• Phòng phân tích Doanh nghiệp Hà Nội
• Phòng phân tích Doanh nghiệp Hồ Chí Minh
• Phòng Phân tích vĩ mô và chiến lược thị trường, gồm: bộ phận Kinh tế
vĩ mô và bộ phận Chiến lược thị trường
- Khối Tài chính, gồm: Phòng Tài chính Ke toán
- Khối Vận hành, gồm:
• Phòng Ke hoạch chiến lược
• Phòng Công nghệ thông tin
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Trong giai đoạn 2016-2018, KB đã có những thành công nhất định trêncon đường định hướng hoạt động, hoàn thiện và phát triển của mình Với đội
ngũ nhân viên năng động, có trình độ, nhiệt tình, KB đã thu được những kết
quả được thể hiện rõ ràng qua bảng sau: