Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của các quốc gia trong khối ASEAN so với Việt Nam sang thị truờng Hàn Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng về sản luợng xuất khẩu hàng dệt may
Trang 1Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đe tài:
THựC TRẠNG HOẠT ĐỌNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY GIA DỤNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2014-2018
: ThS Đặng Thị Kim Dung: Lai Thị Mỹ Duyên
:5063106093: 6
: Kinh tế quốc tế: Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI - NĂM 2019
Giáo viên hướng dẫnSinh viên thực hiện
Mã sinh viênKhóa
NgànhChuyên ngành
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệtmay gia dụng của Việt Nam sang thị truờng Hàn Quốc giai đoạn 2014-2018” là côngtrình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đãđuợc nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận
là hoàn toàn trung thục, nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luậtcủa Khoa và Học viện đề ra
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Sinh viên
Lai Thị Mỹ Duyên
Trang 31 1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Ths Đặng Thị Kim Dung đã tậntình huớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thục hiện khóa luận vừa qua Em cũngxin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, các cô trong Khoa Kinh tế quốc tế đã giảng dạy,trang bị cho em những kiến thức cần thiết, quý báu để giúp em thục hiện đuợc khóa luậntốt nghiệp này
Mặc dù em đã có cố gắng, nhung với trình độ còn hạn chế, trong quá trình thục hiện
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận đuợc những ý kiến nhận xét,góp ý của các thầy giáo, cô giáo về những vấn đề trong bài khóa luận
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ , HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY GIA DỤNG 4
1.1 Những vấn đề co* bản về xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm chung 4
1.1.2 Phân loại 4
1.1.3 Vai trò 7
1.2 Tổng quan về hàng dệt may gia dụng 9
1.2.1 Giới thiệu 9
1.2.2 Phân loại 10
1.2.3 Đặc điểm 10
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tói xuất khẩu 12
1.3.1 Yeu tố ảnh hưởng từ nước xuất khẩu 12
1.3.2 Yeu tố ảnh hưởng từ nước nhập khẩu 13
1.3.3 Yeu tố ảnh hưởng từ doanh nghiệp 14
1.3.4 Các yếu tố khác 18
1.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về hoạt động xuất khẩu dệt may 19
1.4.1 Kỉ nh nghiệm của Trung Quốc 19
1.4.2 Kỉnh nghiệm của Thái Lan 20
1.4.3 Bài học cho Việt Nam 21
Chương 2 THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY GIA DỤNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUÔC GIAI ĐOẠN 2014 -2018 23
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tói hoạt động xuất khẩu dệt may gia dụng của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 23
2.1.1 Yeu tố ảnh hưởng từ nước xuất khẩu 23
2.1.2 Yeu tố ảnh hưởng từ nước nhập khẩu 25
Trang 5I V
2.1.3 Yế
u tố ảnh hưởng từ một số doanh nghiệp dệt may gia dụng 30
2.1.4 Các yếu tố khác 32
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu dệt may gia dụng của Việt Nam sang Hàn Quốc 33
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 33
2.2.2 Cơ cẩu mặt hàng 37
2.2.3 Giá sản phẩm 47
2.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu dệt may gia dụng của Việt Nam sang Hàn Quốc .49
2.3.1 Thành công đã đạt được 49
2.3.2 Hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân 51
Chương 3: MỘT SÔ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY GIA DỤNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUÔC 54
3.1 Phân tích SWOT đối vói hàng dệt may gia dụng xuất khẩu của Việt Nam 54
3.1.1 Điểm mạnh 54
3.1.2 Điểm yếu 55
3.1.3 Cơ hội 57
3.1.4 Thách thức 59
3.2 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt Nam 60
3.2.1 Định hướng phát triển chung toàn ngành 60
3.2.2 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hàn Quốc
62 3.3 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng sang thị trường Hàn Quốc 64
3.3.1 Th úc đẩy sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may gia dụng 64
3.3.2 Nâng cao sức cạnh tranh của xuất khẩu hàng dệt may gia dụng tại thị trường Hàn Quốc 65
3.3.3 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dệt may gia dụng của Việt Nam 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
FTA Hiệp định thương mại tự do
ISO Tiêu chuân hóa quốc tế
KPS, KC Chứng nhận an toàn bắt buộc
KRW Won (đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc)
QĐ - BCT Quyết định Bộ Công Thương
RMB Nhân dân tệ (đơn vị tiền tệ của Trung Quốc)STP Award Giải thưởng về thanh toán quốc tế đạt chuẩnUSD Đô la Mỹ ( đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ)
VAT Thuế giá trị gia tăng
VKFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn QuốcVND Đồng (đơn vị tiền tệ của Việt Nam)
Trang 7V I
Bảng 2.3: Một số thị truờng nhập khẩu hàng dệt may gia dụng chủ
Bảng 2.4: Tỷ trọng đóng góp về kim ngạch từng mặt hàng dệt may gia
Bảng 2.5: Sản luợng xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt Nam
Bảng 2.6: Tỷ trọng đóng góp của các mặt hàng theo sản luợng
40Bảng 2.7: So sánh kim ngạch xuất khẩu dệt may gia dụng của Việt
Bảng 2.8: So sánh kim ngạch xuất khẩu từng mặt hàng dệt may gia
Bảng 2.9: Đơn giá của các mặt hàng dệt may gia dụng trong khối
Bảng 2.10: Đơn giá của của các mặt hàng dệt may gia dụng
48Bảng 3.1: Dân số Hàn Quốc qua các năm 2015-2018 57Bảng 3.2: Thu nhập bình quân đầu nguời của Hàn Quốc giai đoạn
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Sản luợng nhập khẩu hàng dệt may gia dụng của Hàn
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt
Nam sang thị truờng Hàn Quốc
33
Trang 8Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của các
quốc gia trong khối ASEAN so với Việt Nam sang thị truờng Hàn
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng về sản luợng xuất khẩu hàng dệt may gia
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng đóng góp của từng thị truờng xuất khẩu sang
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng truởng kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may
HÌNH VẼ
Hình 2.1: Nhãn chứng nhận an toàn bắt buộc dành cho các sản phẩm
Trang 9MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể thấy, ngành dệt may trong thời gian vừa qua đang là một trong những ngànhsản xuất và xuất khẩu chủ lục của Việt Nam Tổng kim ngạch xuất khẩu mà ngành dệtmay đạt đuợc năm 2018 là hơn 36,2 tỷ USD, tăng hơn 16,4% so với năm 2017 Trongnăm 2018, kim ngạch xuất khẩu cao thứ 3 trong số 10 nuớc xuất khẩu dệt may lớn trênthế giới Cùng với sụ phát triển của nền kinh tế, thu nhập bình quân của nguời tiêu dùngtăng lên qua các năm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng hàng hóa trong đó có hàng dệt may cũng
có xu huớng tăng cao Không chỉ nhu cầu về hàng may mặc mà nhu cầu làm đẹp cho đồgia dụng, đồ nội thất cũng đang đuợc nguời tiêu dùng chú trọng Đe đáp ứng nhu cầu này,hàng dệt may gia dụng đã đuợc hình thành và là công cụ giúp nguời tiêu dùng làm đẹpcho ngôi nhà từ bàn ghế, giuờng ngủ, các vật dụng trong nhà tắm, nhà bếp, Và trong khidân số thế giới ngày càng đông, việc các gia đình có nhu cầu về hàng dệt may gia dụngcũng sẽ có xu huớng tăng Có thể nói, hàng dệt may gia dụng là một mặt hàng tiềm năng
để phát triển sản xuất và xuất khẩu
Không chỉ sản xuất để huớng tới nguời tiêu dùng trong nuớc, việc đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng hóa ra thị truờng nuớc ngoài luôn là mục tiêu lớn đối với ngành dệt may nóichung và dệt may gia dụng nói riêng Một trong những thị truờng xuất khẩu mà Việt Namđang nhắm tới chính là thị truờng Hàn Quốc Sau khi Hiệp định Thuơng mại tụ do ViệtNam - Hàn Quốc có hiệu lục từ cuối năm 2015, với mức thuế suất 0%, hoạt động xuấtkhẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị truờng Hàn Quốc đang tăng mạnh cả về sảnluợng và kim ngạch và trong giai đoạn tới, cơ hội phát triển xuất khẩu hàng dệt may nàycàng cao Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện tại, mặc dù tăng mạnh về sản luợng và kimngạch toàn ngành nhung cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng dệt may lại không đồng đều.Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu chiếm hơn 70-85% là hàng may mặc, trong khi đó, hàng dệtmay gia dụng chỉ chiếm từ 1,3-1,6% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may sang thị truờngHàn Quốc Ở thị truờng Hàn Quốc, quy mô nhập khẩu hàng dệt may gia dụng đang có xuhuớng tăng Trong giai đoạn 2014-2018, quy mô thị truờng đã tăng hơn 30% Trong đó,năm 2017, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may gia dụng của Hàn Quốc đạt 108,8 triệuUSD, đạt tốc độ tăng truởng cao nhất với 22,8% so với năm 2016 Có thể thấy hàng dệtmay gia dụng là mặt hàng có tiềm năng để phát triển đối với thị truờng Hàn Quốc nhungViệt Nam lại chua có đạt đuợc kết quả cao Đe tìm hiểu kỹ hơn về thị truờng dệt may giadụng của Việt Nam tại Hàn Quốc, tôi quyết định lụa chọn đề tài : “ Thục trạng hoạt động
Trang 10xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Viêt Nam sang thị truờng Hàn
2014-2018”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài khóa luận này là hoạt động xuất khẩu hàng dệt maygia dụng của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu theo không gian của bài khóa luận này là nghiên cứu hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc
- Phạm vi nghiên cứu theo thời gian của bài khóa luận này là trong giai đoạn
2014-2018
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài khóa luận này là tìm hiểu về thực trạng thị trườngHàn Quốc về nhu cầu cũng như yêu cầu tiêu dùng; thực trạng xuất khẩu hàng dệt may giadụng của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc Sau đó, đánh giá về những thành công đãđạt được, những điểm yếu còn tồn đọng Qua đó phân tích SWOT và đưa ra một số giảipháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt Nam sang thị trườngHàn Quốc
5 Phưong pháp nghiên cứu
Bài khóa luận này sử dụng các phương pháp chủ yếu như
- Phương pháp thu thập số liệu : Các số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ các tàiliệu trên internet, các báo cáo thống kê từ Hiệp hội ngoại thương Hàn Quốc, Tổng cục hảiquan, Tổng cục thống kê
- Phương pháp xử lý số liệu được sử dụng để giải thích số liệu đã thu thập được,nghiên cứu mỗi quan hệ và sự ảnh hưởng lần nhau giữa các vấn đề từ đó làm rõ về thựctrạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Viêt Nam
- Phương pháp thống kê được sử dụng để tập hợp số liệu theo các chỉ tiêu, trên cơ sở
đó tính ra số tuyệt đối, số trung bình Dựa vào đó đánh giá chung về tình hình xuất khẩuhàng dệt may gia dụng của Việt Nam
- Phương pháp so sánh được sử dụng để chỉ ra tình hình xuất khẩu các mặt hàng củaViệt Nam về kim ngạch, cơ cấu và thị trường tiêu thụ tiềm năng của Việt Nam
Trang 116 Kết cấu bài khóa luận
Bài khóa luận này được chia làm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng của Việt Nam
sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2014-2018
- Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng dệt may gia dụng
của Viêt Nam sang thị trường Hàn Quốc
Trang 12Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY GIA DỤNG
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm chung
Theo Luật Thương mại 2015 của Việt Nam, xuất khẩu được định nghĩa như sau :
“ Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quyđịnh của pháp luật.”
Xuất khẩu được coi là một phạm trù kinh tế phản ánh hoạt động trao đổi, mua bánhàng hóa, dịch vụ của một quốc gia với một quốc gia khác trên phạm vi thế giới Hoạtđộng xuất khẩu được diễn ra giữa hai hay nhiều chủ thể khác nhau, mang những quốc tịchkhác nhau nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển vàchuyển đổi cơ cấu kinh tế Tại đây, tiền tệ được sử dụng làm đơn vị thanh toán phản ánh
sự trao đổi giữa các bên Đơn vị thanh toán này có thể là ngoại tệ đối với một quốc giahoặc đối với cả hai quốc gia Ví dụ như Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc, sửdụng đồng tiền thanh toán là VND Trong trường họp này VND là ngoại tệ đối với HànQuốc nhung là đồng tiền nội tệ của Việt Nam Còn trong trường họp Việt Nam xuất khẩuhàng hóa sang Hàn Quốc, thanh toán bằng USD thì đồng USD ở đây là ngoại tệ đối với cảhai quốc gia xuất và nhập khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế cơ bản của một quốc gia Hoạt động nàytạo nên những giao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia , từ đó tác động tới nguồn thuchi ngoại tệ chủ yếu của một nước khi tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế Tích cựcphát triển xuất khẩu sẽ làm gia tăng lượng ngoại tệ vào quốc gia Điều này tạo điều kiệncho nhập khẩu phát triển, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế và các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.2 Phân loại
Hoạt động xuất khẩu có thể thực hiện qua ba hình thức chủ yếu như: xuất khẩu trựctiếp, xuất khẩu ủy thác và xuất khẩu gia công ủy thác Mỗi hình thức yêu cầu doanhnghiệp thực hiện tham gia những hoạt động khác nhau tùy thuộc vào năng lực và nhu cầucủa từng doanh nghiệp Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau
❖ Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động phổ biến mà trong đó doanh nghiệp sẽ trực tiếpxuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài Doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các hoạt
Trang 13động như : tìm kiếm khách hàng, đàm phán, ký kết các họp đồng xuất
hàng, đóng gói, vận chuyển và thanh toán tiền hàng với đối tác nước ngoài
Ưu điểm mà hình thức này đem lại là giúp các đon vị kinh doanh tiết kiệm được cáckhoản chi phí trung gian Hơn nữa giao dịch trực tiếp với các đơn vị nước ngoài nêndoanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Qua đó doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp để thích ứng sản phẩm và các hoạt độngkinh doanh của mình Ngoài ra, với hình thức này, doanh nghiệp có thể kiểm soát đượcgiá cả và sản phẩm của mình ở thị thị trường nước ngoài
Tuy nhiên, hình thức này cũng tồn tại nhược điểm Vì tự tổ chức xuất khẩu nêndoanh nghiệp phải đầu tư nguồn vốn lớn để nghiên cứu thị trường và tìm bạn hàng Đặcbiệt là doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi doanhnghiệp phải có hiểu biết nhất định về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, đòi hỏi phải có kinhnghiệm trong hoạt động xuất khẩu
❖ Xuất khẩu ủy thác /xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp sẽ đứng ra thựchiện hoạt động với vai trò trung gian xuất khẩu và thay doanh nghiệp sản xuất chính củahàng hóa làm những thủ tục xuất khẩu cần thiết và sẽ hưởng phần trăm chi phí ủy tháctheo giá trị xuất khẩu
Đối với hình thức này, độ rủi ro đối với doanh nghiệp thực hiện tương đối thấp,trách nhiệm ít Người thực hiện hoạt động xuất khẩu không phải là người chịu tráchnhiệm cuối cùng, đặc biệt không cần bỏ vốn để mua hàng Hình thức này tạo ra chi phíthấp nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục
Mặc dù vậy, hình thức này không tạo được hiệu quả kinh doanh cao cho các doanhnghiệp nhận ủy thác Các doanh nghiệp không chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếmkhách hàng, thường mất thời gian dài để tạo đồ tin cậy và thu hút khách hàng
❖ Xuất khẩu gia công ủy thác
Xuất khẩu gia công ủy thác là một hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện sẽ đứng ranhận hàng hoặc đưa thành phẩm về cho xí nghiệp và thực hiện gia công sau đó thu hồithành phẩm xuất lại cho bên ngoài Khi hoạt động vượt ra khỏi phạm vi biên giới của mộtquốc gia gọi là gia công xuất khẩu
Hình thức này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong các hình thức xuất khẩu chocác doanh nghiệp thực hiện Doanh nghiệp tham gia hoạt động gia công không phải bỏvốn kinh doanh nhưng vẫn thu được lợi nhuận Đó được coi là nguồn thù lao mà doanh
Trang 14nghiệp được hưởng Doanh nghiệp nhận gia công sẽ có nhiều thuận lợi
được vốn và phát triển kỹ thuật công nghệ, tạo công ăn việc làm,
Giống như hình thức xuất khẩu trực tiếp, để có thể thực hiện hoạt hình thức xuấtkhẩu gia công ủy thác này, doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự hiểu biết nhất định về nghiệp
vụ xuất khẩu và gia công thành phẩm Hơn nữa thủ tục thực hiện cũng rườm rà, yêu cầudoanh nghiệp phải có nhiều kinh nghiệm để xử lý vấn đề phát sinh
Ngoài những hình thức phổ biến trên, còn một số hình thức xuất khẩu khác như xuấtkhẩu tại chỗ, tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghịđịnh thư, Mỗi hình thức này được thực hiện tùy thuộc theo mục tiêu kinh doanh khácnhau nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro khác nhau
❖ Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu giữa người xuất khẩu Việt Nam và thươngnhân nước ngoài Tại đây, người xuất khẩu Việt Nam sẽ giao dịch trực tiếp với thươngnhân nước ngoài, nhận thanh toán từ thương nhân nước ngoài nhưng hàng hóa sẽ đượcnhà nhập khẩu chỉ định giao hàng cho một doanh nghiệp sản xuất khác trên lãnh thổ ViệtNam Hình thức này được sử dụng chủ yếu ở các khu chế xuất hoặc doanh nghiệp bán sảnphẩm cho các tổ chức nước ngoài ở trong nước và đang ngày càng phổ biến Với việcthực hiện hoạt động xuất khẩu này, các thủ tục bán hàng, các họp đồng được thực hiệnnhanh hơn, tốc độ quay vòng sản phẩm nhanh hơn, trực tiếp quản lý được rủi ro Tuynhiên, hoạt động này khiến các doanh nghiệp thu được ít lợi nhuận hơn
❖ Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức một thương nhân Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từmột quốc gia, được làm đầy đủ thủ tục thông quan nhập khẩu vào Việt Nam, sau đóthương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đã nhập khẩu này sang mộtquốc gia khác hoặc có thể là chính quốc gia đã xuất khẩu ban đầu
Còn tạm xuất tái nhập là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào cáckhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng Và theoquy định của pháp luật, phải làm thủ tục khi muốn xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủtục để nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam
❖ Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuấtkhẩu kết họp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao
đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về Trong hình thức này, hai bên trao đổitrực tiếp những hàng hoá, dịch vụ có giá trị tương đối mà không dùng tiền làm trung gian
Trang 15Buôn bán đối lưu ra đời để khắc phục hai vấn đề cơ bản Thứ nhất đó là tình trạngthiếu tiền tệ thường xuyên xảy ra ở các nước đang phát triển Thứ hai là các doanh nghiệp
ở các nước đang phát triển thiếu các chuyên gia marketing có đủ trình độ và sự am hiểu
về thị trường các quốc gia phương Tây Buôn bán đối lun giúp các doanh nghiệp này tiếpcận những thị trường mà họ không thể tiếp cận được, đồng thời tạo thêm nguồn tiền tệmạnh cho đất nước
Tuy nhiên, buôn bán đối lun tiềm ẩn nhiều rủi ro Đầu tiên, hàng hóa mà người muabán cho nhà xuất khẩu (người bán) có thể có chất lượng kém, ít có khả năng bán đượctrên thị trường quốc tế Thêm vào đó, rất khó để định giá thị trường cho hàng hóa ngườimua cung cấp bởi vì chúng đa phần đều là những sản phẩm kém chất lượng Và khôngphải lúc nào người mua cũng có cơ hội để kiểm tra hàng hóa hay có thời gian để tiến hànhphân tích thị trường Ngoài ra, mua bán đối lưu không hiệu quả vì cả hai bên đều độn giáhàng hóa của mình Người mua có thể gặp khó khăn lớn khi bán lại số hàng mà họ đượctrả thay tiền thanh toán Đặc biệt, buôn bán đối ứng là những giao dịch rất phức tạp, phiền
hà và tốn thời gian, thường chịu nhiều ảnh hưởng của pháp luật hoặc chính sách mà chínhphủ ban hành Ket quả là tỷ lệ các giao dịch mua bán đối ứng mà các doanh nghiệp có thểhoàn thành là tương đối thấp
❖ Xuất khẩu theo nghị định thư ký kết giữa các chỉnh phủ
Xuất khẩu theo nghị định thư ký kết giữa các chính phủ là hình thức các doanhnghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ định và hướng dẫn trong văn bản đã ký kết của chínhphủ, thường giữa các quốc gia có quan hệ mật thiết Đây là một trong những hình thứcxuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thịtrường, tìm kiến bạn hàng đồng thời không có sự rủi ro trong thanh toán Tuy nhiên, hìnhthức xuất khẩu này chiêm tỷ lệ rất nhỏ
1.1.3 Vai trò
Xuất khẩu được xem như một phương tiện thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển,đặc biệt là đối với những quốc gia đang phát triển như Việt Nam Điều này sẽ được thểhiện ở một số vai trò sau của hoạt động xuất khẩu
❖ Xuất khẩu giúp tạo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu
Đe thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ổn định nền kinh tế,quốc gia cần phải có một lượng vốn đủ lớn để nhập khẩu một số lượng lớn máy móc,trang thiết bị hiện đại từ nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng sản xuất, chất lượng hànghóa dịch vụ Nguồn vốn để nhập khẩu chủ yếu là các nguồn vay, viện trợ, đầu tư nướcngoài và xuất khẩu Tuy nhiên, nguồn vốn chính đem lại sự cố định luôn là xuất khẩu
Trang 16Xuất khẩu và nhập khẩu trong thuơng mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa là tiền đề củanhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu Có thể thấy, quốc gianào gia tăng đuợc xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó cũng tăng theo.
❖ Xuất khẩu để phát huy được các lợi thế của đất nước
Đe xuất khẩu đuợc, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thuờng lụa chọn nhữngngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu) nhỏ hơn giátrị trung bình trên thị truờng thế giới Họ phải dựa vào những ngành hàng, những mặthàng khai thác đuợc các lợi thế của đất nuớc cả về tuơng đối và tuyệt đối Điều đó sẽ giúpdoanh nghiệp tạo đuợc lợi thế kinh doanh so với các thị truờng khác Hoạt động xuấtkhẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nuớc vừa làm cho việc khai thác đó có hiệuquả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc,thiết bị tiên tiến đua năng suất lao động lên cao
❖ Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cẩu kỉnh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Sụ tácđộng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể đuợc nhìn nhậntheo các huớng sau
Đầu tiên, để xuất khẩu những sản phẩm ra nuớc ngoài, quốc gia cần xuất phát từ nhucầu của thị truờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà các nuớckhác cần Những ngành đuợc thế giới ua thích sẽ đuợc tích cục phát triển hơn Tỷ trọngđóng góp của ngành đó vào trong tổng thể nền kinh tế sẽ cao hơn Từ đó làm thay đổi cơcấu kinh tế của một quốc gia
Thêm vào đó, xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triểnthuận lợi Khi một ngành phát triển xuất khẩu, việc sản xuất nguyên vật liệu ngành khác
có liên quan cũng bị ảnh huởng tích cục theo Ví dụ nhu phát triển xuất khẩu ngành dệtmay sẽ kéo theo phát triển ngành sản xuất thuốc nhuộm, bông, vải, để đáp ứng đủ nhucầu xuất sản xuất hàng dệt may
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị truờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất ổnđịnh Hơn nữa, thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị truờng thế giới về giá cả, chất luợng Cuộc cạnh tranh đòi hỏi phải tổ chứclại sản xuất cho phù họp với nhu cầu thị truờng Và cũng đòi hỏi các doanh nghiệp hoànthiện và đổi mới công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất luợng sản phẩm, thuđuợc lợi nhuận cao
❖ Xuất khẩu giúp giải quyết vẩn đề việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 17Đối với những quốc gia đông dân, nguồn lao động dồi dào thì việc giải quyết vấn đềviệc làm là nhiệm vụ rất quan trọng đối với chính phủ Và hoạt động xuất khẩu phát triển
sẽ là cơ hội để mở rộng sản xuất, đòi hỏi nhiều lao động Điều này đã giải quyết vấn đềviệc làm cho nguồn lao động du thừa
Ngoài ra, xuất khẩu còn giúp đẩy mạnh nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếuphục vụ đời sống và có thể đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của cánhân Những nguời lao động nhờ có thu nhập cao mà cải thiện nâng cao đuợc đời sốngcủa mình Vì vậy, phát triển xuất nhập khẩu cững giúp cải thiện tốt hơn đời sống cho nhândân
❖ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ đối ngoại của quốc gia
Đe đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, quốc gia cần đa dạng hóa cácquan hệ quốc tế, trong đó việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh các quan
hệ đối ngoại là hết sức cần thiết Và xuất khẩu chính là một lĩnh vục cốt yếu của kinh tếđối ngoại Hoạt động này giúp thu hút vốn đầu tu từ nuớc ngoài, vay tín dụng, họp tác vàchuyển giao công nghệ mới Khi xuất khẩu hàng hóa phát triển cũng đòi hỏi các hoạtđộng khác nhu đầu tu, tín dụng và vận tải quốc tế phát triển theo Mặt khác, càng mở rộngđuợc nhiều mối quan hệ đối ngoại càng giúp xuất khẩu phát triển mạnh mẽ
1.2 Tổng quan về hàng dệt may gia dụng
1.2.1 Giới thiệu
Thị truờng dệt may gia dụng có thể không phải là một khái niệm phổ biến đối vớinguời tiêu dùng Hàng dệt may gia dụng thục chất là một sản phẩm thuộc hàng dệt may.Với nhu cầu làm đẹp cho đồ gia dụng trang trí trong nhà của nguời tiêu dùng, thị truờnghàng dệt may gia dụng đã đuợc hình thành và phát triển
Đầu tiên, ngành hàng dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng Thị truờng dệt may đuợc hình thành dựa trên việc sản xuất cácsản phẩm sử dụng nguyên liệu từ sợi, bông, tơ Sau khi tiến hành sản xuất sợi, dệt nhuộm,vải kết họp với việc thiết kế, một sản phẩm dệt may sẽ đuợc hoàn tất và đuợc phân phốitới nguời tiêu dùng Ngành dệt may đuợc hình thành để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cầnthiết cho mọi ngành nghề và chủ yếu phục vụ sinh hoạt cho nguời tiêu dùng
Ngành dệt may không chỉ sản xuất hàng may mặc, phục vụ nhu cầu cho nguời tiêudùng, việc hình thành các sản phẩm trang trí làm đẹp cho cuộc sống cũng đuợc con nguờihuớng đến Đặc biệt, ngoài việc làm đẹp cho bản thân, nguời tiêu dùng cũng luôn huớngtới làm đẹp cho gia đình của mình Các sản phẩm nhu giuờng, bàn, ghế,., thuờng là nhữngsản phẩm dễ trang trí Đe làm đẹp cho sản phẩm này, có thể sử dụng bọc, khăn trải,
Trang 18thảm, vừa có thể thay đổi màu sắc hơn nữa có thể thay đổi hình thức
- Khăn tắm, khăn mặt, khăn bông,khăn lau
1.2.3 Đặc điểm
❖ Đặc điểm về nhu cầu và tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm dệt may là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng tuỳ thuộcvào đối tuợng tiêu dùng Nguời tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôngiáo, khác nhau về khu vục địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác sẽ có nhu cầu rất khácnhau về trang phục Nghiên cứu thị truờng để nắm vững nhu cầu của từng nhóm nguờitiêu dùng trong các bộ phận thị truờng khác nhau có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc tiêu thụ sản phẩm
Trang 19Sản phẩm dệt may thuờng mang tính thời trang cao, phải thuờng xuyên thay đổimẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu thích đổi mới, độc đáo và gây
Trang 20ấn tượng của người tiêu dùng Do đó để tiêu thụ được sản phẩm, việc am
hướng thời trang là rất quan trọng
Một đặc trưng nổi bật trong buôn bán sản phẩm dệt may là vấn đề nhãn mác sảnphẩm Mỗi nhà sản xuất cần ra được một nhãn hiệu thương mại của riêng mình Nhãnhiệu sản phẩm theo quan điểm xã hội thường là yếu tố chứng nhận chất lượng hàng hoá
và uy tín của người sản xuất Đây là vấn đề cần quan tâm trong chiến lược sản phẩm vìngười tiêu dùng không chỉ tính đến giá cả mà còn rất coi trọng chất lượng sản phẩm
Khi buôn bán các sản phẩm dệt may cần chú trọng đến yếu tố thời vụ Phải căn cứvào chu kỳ thay đổi của thời tiết trong năm ở từng khu vực thị trường mà cung cấp hànghoá cho phù họp Điều này cũng liên quan đến vấn đề thời hạn giao hàng, nếu như khôngmuốn bỏ lỡ cơ hội xuất khẩu thì hơn bao giờ hết, hàng dệt may cần được giao đúng thờihạn để cung cấp hàng hoá kịp thời vụ
Thu nhập bình quân đầu người, thói quen tiêu dùng, cơ cấu tỉ lệ chi tiêu cho hàngmay mặc trong tổng thu nhập dân cư và xu hướng thay đổi cơ cấu tiêu dùng trong tổngthu nhập có tác động lớn đến xu hướng tiêu thụ hàng dệt may Với các thị trường có mứcthu nhập bình quân, tỉ lệ chi tiêu cho hàng may mặc cao, yêu cầu về mẫu mã, kiểu dáng,chất lượng sẽ trở nên quan trọng hơn các yếu tố về giá cả
❖ Đặc điểm về sản xuất
Công nghệ dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn phát huy được lợi thếcủa những nước có nguồn lao đồng dồi dào với giá nhân công rẻ Đặc biệt ngành côngnghiệp may đòi hỏi vốn đầu tư ít nhưng tỉ lệ lãi khá cao Chính vì vậy sản xuất hàng dệtmay thường phát triển mạnh và có hiệu quả rất lớn đối với các nước đang phát triển vàđang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá Khi một nước trở thành nước côngnghiệp phát triển có trình độ công nghệ cao, giá lao động cao, sức cạnh tranh trong sảnxuất hàng dệt may giảm thì họ lại vươn tới những ngành công nghiệp có hàm lượng kĩthuật cao hơn, tốn ít lao động và mang lại lợi nhuận cao Công nghiệp dệt may lại pháthuy vai trò ở các nước khác kém phát triển hơn Lịch sử phát triển của ngành dệt may thếgiới cũng là lịch sử chuyển dịch của công nghiệp dệt may từ khu vực phát triển sang khuvực kém phát triển hơn do có sự chuyển dịch về lợi thế so sánh Như vậy không có nghĩa
là sản xuất dệt may không còn tồn tại ở các nước phát triển mà thực tế ngành này đã tiếnđến giai đoạn cao hơn, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao
❖ Đặc điểm về thị trường
Trang 21Một đặc trưng nổi bật của công nghệ dệt may là được bảo hộ chặt chẽ ở hầu hết cácnước trên thế giới bằng những chính sách thể chế đặc biệt Trước khi hiệp định về hàngdệt may- kết quả của vòng đàm phán Uruguay ra đời và phát huy tác dụng, việc buôn bánquốc tế các sản phẩm dệt may được điều chỉnh theo những thể chế thương mại này Nhờ
đó, phần lớn các nước nhập khẩu thiết lập các hạn chế đối với nhập khẩu hàng dệt may.Mức thuế phổ biến đánh vào hàng dệt may cũng cao hơn so với các hàng hoá công nghiệpkhác Bên cạnh đó, từng nước nhập khẩu còn đề ra những qui định riêng đối với hàng dệtmay nhập khẩu Những thể chế nhằm bảo hộ sản xuất hàng dệt may của mỗi nước và hạnchế nhập khẩu này đã chi phối thị trường hàng dệt may trên thế giới, ảnh hưởng rất lớnđến sản xuất và buôn bán hàng dệt may trên thế giới
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tói xuất khẩu
1.3.1 Yếu tố ảnh hưởng từ nước xuất khẩu
❖ Pháp luật
Các yếu tố pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Các doanhnghiệp xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định mà chính phủ đưa ra đối với hoạt độngxuất khẩu hàng hóa Ngoài ra, một số quy định quốc tế khác như các hiệp ước, hiệp địnhthương mại mà quốc gia có tham gia ký kết; các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế cóliên quan đến việc xuất khẩu như Công ước viên 1980, Incoterm 2010 và một số văn bảnpháp luật khác về bảo hiểm, vận tải, giao nhận ngoại thương,
❖ Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chếxuất khẩu Mục đích chính là nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thểnhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chế xuấtkhẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằm nâng giá mặt hàngnào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phối trong sản xuất mặthàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cân nhắc Trong các biện pháp
Trang 22hạn chế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là biện pháp tuơng đối dễ áp dụng.
cũng có thể sử dụng thuế xuất khẩu nhu một biện pháp để phân phối lại thu
❖ Cơ sở hạ tầng
Ngày này, khi hoạt động xuất khẩu phát triển, các loại hình vận tải cũng theo đóphát triển Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển có ảnh huởng trục tiếp đếnquá trình vận tải: chất luợng, số luợng trang thiết bị, hệ thống xếp dỡ, kho bãi Hệ thốngcảng biển hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng nhu đảm bảo antoàn cho hàng hoá xuất khẩu Ngoài ra, nâng cao đuợc chất luợng làm việc, giúp pháttriển ngành vận tải đất nuớc
Sụ phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh xuất khẩu thuậnlợi trong việc thanh toán, huy động vốn Với sụ phát triển của nền kinh tế, để tiến hànhthanh toán, các doanh nghiệp thuờng lụa chọn thanh toán qua ngân hàng hoặc nhờ ngânhàng phát hành hóa đơn thanh toán Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhàkinh doanh bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất luợng hàng hoá cho phép các hoạt động xuất khẩuđuợc thục hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt đuợc mức độ thiệt hại khi có rủi
Trang 23Ngoài ra, để có thể nhập khẩu hàng hóa vào một quốc gia, doanh nghiệp xuất khẩuthuờng phải chú ý thục hiện đúng theo những quy định mà nuớc nhập khẩu đua ra Việcnày giúp nuớc nhập khẩu kiểm soát đuợc chất luợng hàng hóa nhập khẩu vào quốc gia.
❖ Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hànghóa có nguồn gốc từ nuớc ngoài trong quá trình nhập khẩu, về mặt nguyên tắc, thuế nhậpkhẩu phải đuợc nộp truớc khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đua mặt hàng nhậpkhẩu vào luu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnhnộp thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thuthuế nhập khẩu là khá nhỏ Thuế nhập khẩu theo truyền thống đuợc đua ra chủ yếu đểtăng thu cho ngân sách Ngoài ra, loại thuế nhập khẩu đuợc sử dụng cũng có thể khiếncho giá trị hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nuớc vàđiều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thuơng mại Hoặc để chống lại các hành vi phágiá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung củathị truờng hoặc bảo hộ cho các lĩnh vục sản xuất then chốt của nuớc nhập khẩu, bảo vệcác ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thể cạnh tranhsòng phang trên thị truờng quốc tế Đặc biệt, loại thuế này đuợc sử dụng để hạn chế việcnhập khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa xỉ phẩm hay đi nguợc lại các truyền thống vănhóa dân tộc,
❖ Nhu cầu, yêu cầu tiêu dùng
Một sản phẩm để đạt đuợc kim ngạch xuất khẩu hay sản luợng xuất khẩu caothuờng phải đáp ứng đuợc nhu cầu tiêu dùng của nguời tiêu dùng nuớc nhập khẩu Mụcđích chủ yếu của việc xuất khẩu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng ở nuớc nhập khẩu Một sảnphẩm đáp ứng đúng theo nhu cầu và yêu cầu tiêu dùng sẽ thu hút đuợc nhiều nguời tiêudùng hơn Từ đó, việc xuất khẩu sẽ có cơ hội phát triển nhiều hơn
1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng từ doanh nghiệp
❖ Tiềm lực tài chỉnh
Tiềm lục tài chính là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối luợng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng đầu tu
và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Ngoài ra, còn cho thấy khả năng
mà doanh nghiệp có thể sản xuất và xuất khẩu hàng hóa sang nuớc ngoài Điều này thểhiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 24- vốn chủ sở hữu (vốn tự có): là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.Vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và khả năng nguồnvốn có thể khai thác
- Vốn huy động: chủ yếu từ nguồn vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp ; phản ánh khả
năng thu hút các nguồn đầu tu trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Yeu tố này tham gia vào việc hình thành và khai thác cơ hội của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tái đầu tu về lợi nhuận: đuợc tính theo phần trăm nguồn lợi nhuận thu đuợc
từ việc bổ sung nguồn vốn tụ có; phản ánh khả năng tăng truởng vốn tiềm năng và quy
mô kinh doanh mới
- Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị truờng: giá cố phiếu thuờng biến động,
thậm chí rất lớn, phản ánh xu thế phát triển của doanh nghiệp và là sụ đánh giá của thịtruờng về sức ảnh huởng của doanh nghiệp trong kinh doanh
- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ dài hạn
(từ lợi nhuận) và khả năng trả vốn trong nợ dài hạn (liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn),nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóng chuyển thành tiền mặt để thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn (tài khoản vãng lai)
- Các tỷ lệ khả năng sinh lời: có thể thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản nhu phần trăm
lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất thu hồi đầu tu (phần trăm về số lợi nhuận thu đuợc trêntổng số vốn đầu tu) Các tỷ lệ này phản ánh hiệu quả đầu tu và kinh doanh của doanhnghiệp
❖ Tiềm lực vô hình
Tiềm lục vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động thuơng mạithông qua kết quả bán hàng gián tiếp của doanh nghiệp Sức mạnh thể hiện ở khả năng vàtác động đến sụ lụa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng của khách hàng Vô hìnhbởi nguời ta không luợng hoá đuợc một cách trục tiếp mà thể hiện qua các tham số trunggian
Tiềm lục vô hình có thể thể hiện qua các hình thức sau:
- Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thuơng truờng
Một hình ảnh tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất luợng sảnphẩm, thái độ đối với khách hàng, giá cả là cơ sở tạo ra sụ quan tâm của khách hàng đếnsản phẩm của doanh nghiệp Khi có sụ thiện cảm, sụ tin cậy và hiểu biết đầy đủ về doanhnghiệp thì khách hàng thuờng có sụ uu tiên hơn khi tiến hành mua sản phẩm của doanh
Trang 25nghiệp Điều này khiến sản phẩm của doanh nghiệp được các đối tác
dùng nước ngoài tiêu thụ nhiều hơn
- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp thường liên quan đến khả năng tiêu thụ cácdòng sản phẩm khác nhau của doanh nghiệp Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá sẽkhiến sản phẩm đó được tiêu thụ nhiều hơn so với các sản phẩm khác trong doanh nghiệp
Và qua đó, cho thấy sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với sản phẩm nổi tiếng đó
- Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp
Hình ảnh và uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các giao dịchthương mại, đặc biệt đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Vì là hoạt động mua bánvới các đối tác nước ngoài nên việc tạo được sự uy tín sẽ khiến doanh nghiệp có lợi thếhơn Các chiến lược và định hướng phát triển kinh doanh cần tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho khả năng phát triển tiềm năng này
❖ Trình độ tổ chức - quản lý
Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ với nhauhướng tới mục tiêu Một doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu của mình thì đồng thờiphải đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý tương ứng Khả năng tổ chức, quản lý doanhnghiệp dựa trên quan điểm tổng họp bao quát, tập trung vào những mối liên hệ tương táccủa tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thực sự cho doanh nghiệp
❖ Yeu tố con người
Yeu tố con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công của mộtdoanh nghiệp Trong một doanh nghiệp cần có:
- Nguồn lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo: liên quan đến khả
năng tập họp và đào tạo một đội ngũ những người lao động có khả năng đáp ứng cao yêucầu kinh doanh của doanh nghiệp
• Người quản lý (lãnh đạo) các cấp (ra quyết định)
• Người tham mưu (nghiên cứu đánh giá cơ hội, xây dựng chiến lược/kế hoạch )
• Người sáng tạo (nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới)
• Người thừa hành (thực hành tác nghiệp cụ thể)
Một doanh nghiệp có sức mạnh về con người là doanh nghiệp có khả năng (và thựchiện) lựa chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công tác và sắp xếp đúngngười trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc
Trang 26- Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực: liên quan đến sức mạnh tiềm
năng của doanh nghiệp về con người Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lựccho thấy khả năng chủ động phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp nhằm đápứng yêu cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh và thích nghi của kinh tếthị trường Chiến lược này liên quan không chỉ đến những vấn đề về đội ngũ lao độnghiện tại mà còn tạo khả năng thu hút nguồn lao động xã hội nhằm kiến tạo được chodoanh nghiệp một đội ngũ lao động Các yếu tố mà nguồn nhân lực cần có:
• Trung thành và luôn hướng về doanh nghiệp
• Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất và sáng tạo
• Có sức khoẻ, có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt
❖ Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp như vốn cố định bao gồm các máy móc,
thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu muahàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị, Neu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹthuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện cáchoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả
❖ Yeu tố cạnh tranh
Yeu tố cạnh tranh vừa thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu tư phát triển cũng là yếu tốđẩy lùi các doanh nghiệp khi doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phảnứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Các yếu tố cạnh tranh được thể hiện quacác yếu tố sau:
- Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: các đối thủ tiềm tàng chủ yếu đều
chưa có kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế nhưng lại có tiềm nănglớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau; do đó dễ khắcphục được những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả năng chiếm lĩnh thịtrường
- Sức ép của nguồn cung cấp: nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khối
lượng nguyên vật liệu đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau
để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận
dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp Vì thế hoạt động xuất khẩu cónguy cơ gián đoạn
- Sức ép người tiêu dùng : Trong cơ chế thị trường, khách hàng có khả năng làm thu
hẹp hay mở rộng quy mô chất lượng sản phẩm mà không được nâng giá bán sản phẩm
Trang 27Khi nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạtđộng xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo để phù họp với nhu cầu tiêu dùng.
1.3.4 Các yếu tố khác
❖ Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của hai quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu đều ảnh huởng rất nhiều đếnhoạt động xuất khẩu Khoảng cách địa lý giữa các nuớc sẽ ảnh huởng trục tiếp đến chi phívận tải, tới thói gian thục hiện họp đồng, thời điểm ký kết họp đồng Do vậy, nó ảnhhuởng tới việc lụa chọn nguồn hàng, lụa chọn thị truờng, mặt hàng xuất khẩu Ngoài ra,
vị trí của các nuớc cũng ảnh huởng đến việc lụa chọn nguồn hàng, thị truờng tiêu thụ.Thậm chí ,thời gian thục hiện họp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai nhubão, động đất
❖ Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền
tệ của nuớc kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng đểdoanh nghiệp đua ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
Đe nhận biết đuợc sụ tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của nềnkinh tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng các nhà kinh tế thuờng phân biệt tỷ giáhối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thục tế Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chínhthức) là tỷ giá đuợc nêu trên các phuơng tiện thông tin đại chúng nhu: báo chí, đài phátthanh, tivi do ngân hàng Nhà nuớc công bố hàng ngày Tỷ giá hối đoái thục là tỷ giádanh nghĩa đuợc điều chỉnh bởi tuơng quan giá cả trong nuớc và ngoài nuớc Khi tỷ giádanh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phải đồng nghĩa với sụ gia tăng hay giảm sứccạnh tranh thuơng mại quốc tế
Neu tỷ giá hối đoái thục tế thấp hơn so với nuớc xuất khẩu và cao hơn so với nuớcnhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nuớc xuất khẩu do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn,chi phí nhân công rẻ hơn làm cho giá thành sản phẩm ở nuớc xuất khẩu rẻ hơn so vớinuớc nhập khẩu Còn đối với nuớc nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên dophải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nuớc Điều này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các nuớc xuất khẩu tăng nhanh đuợc các mặt hàng xuất khẩu của mình, do
đó có thể tăng đuợc luợng dụ trữ ngoại hối
Trang 281.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về hoạt động xuất khẩu dệt may
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Hiện nay, Trung Quốc đang là một thị trường sản xuất cũng như thị trường xuấtkhẩu lớn nhất mặt hàng dệt may trên thế giới Bên cạnh đó, Trung Quốc đang là một trongnhững đối thủ cạnh tranh xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc của Việt Nam Vì vậy, việctìm hiểu các cơ chế chính sách cũng như các cách thức kinh doanh mà chính phủ và cácdoanh nghiệp dệt may Trung Quốc áp dụng trong nâng cao năng lực cạnh tranh hàng dệtmay sẽ rất hữu ích cho ngành dệt may Việt Nam
❖ về phía chỉnh phủ
Trung Quốc đã đưa ra một chính sách thuế quan để kích thích các doanh nghiệp sảnxuất Đầu tiên, Trung Quốc khuyến khích sản xuất thông qua việc áp một mức thuế suấtthấp đối với các mặt hàng có chất lượng và giá trị cao Trong khi đó,đối với các sản phẩm
có chất lượng bình thường, Trung Quốc lại đánh thuế tuyệt đối từ 0,2 - 0,3 RMB/sảnphẩm Như vậy, các doanh nghiệp nội địa Trung Quốc sẽ mạnh dạn đầu tư, cải tiến côngnghệ để sản xuất sản phẩm chất lượng cao Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ được hoàn 15%thuế VAT phải đóng cho Chính phủ và giảm thêm 1% thuế xuất khẩu cho các sản phẩmdệt may
Với mức thuế suất đưa ra ở trên, có thể thấy Trung Quốc đặc biệt quan tâm đến việcgiám sát chất lượng sản phẩm Chính phủ Trung Quốc luôn khuyến khích các doanhnghiệp thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn như ISO 9000 , ISO 14000, Với bộ tiêuchuẩn ISO 9000, chính phủ Trung Quốc mong muốn các doanh nghiệp sẽ đưa đến các sảnphẩm, dịch vụ đáp ứng đẩy đủ và chính xác cho khách hàng Bên cạnh đó, sẽ cải thiệnchất lượng một cách nhất quán qua các năm, các doanh nghiệp sẽ biết cách quản lý chấtlượng sản phẩm của mình Đối với bộ tiêu chuẩn 14000, ngoài việc nâng cao được chấtlượng sản phẩm, chính phủ cũng yêu cầu các doanh nghiệp giảm thiểu những ảnh hưởngxấu đến môi trường, tuân thủ đúng pháp luật, quy định và chính sách môi trường khác.Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng xây dựng thêm nhiều khu kinh tế mở, các đặc khukinh tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài đồng thời khuyến khích đầu tư từ các doanhnghiệp nước ngoài Mục đích chính của chính phủ Trung Quốc chính là nhằm khuyếnkhích khối doanh nghiệp này sử dụng nguồn nguyên liệu, nhân lực và công nghệ trongnước để tạo ra một quy trình sản xuất khép kín, góp phần làm giảm chi phí sản xuất, ítchịu biến động của thị trường thế giới Từ đó, việc xuất khẩu hàng hóa sẽ đạt được kếtquả cao hơn
Trang 29❖ về phía doanh nghiệp
Hầu hết các doanh nghiệp,các hiệp hội và chính phủ Trung Quốc đều có sụ liên kếtchặt chẽ và tạo thành một khối thống nhất cạnh tranh trên thị truờng Giữa chính phủ vàdoanh nghiệp luôn tạo một cầu nối chung, bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trongngành tại thị truờng thế giới, cùng nhau thục hiện chung một kế hoạch, chiến luợc kinhdoanh đề ra nhằm bảo vệ thị phần, bảo vệ thuơng hiệu cho nhau tại thị truờng nuớc ngoài.Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Trung Quốc tập trung đào tạo nguồn lao động taynghề cao, tăng mạnh cả về số luợng và chất luợng nguồn lao động Ngoài ra, đẩy mạnhđầu tu khoa học công nghệ, máy móc trang thiết bị, cải thiện dây chuyền sản xuất Đây làbiện pháp mà hầu hết các doanh nghiệp dệt may Trung Quốc thục hiện nhằm mục đíchnâng cao chất luợng sản phẩm, giảm giá thành và tăng cuờng nhiều mẫu mã phù họp vớithị hiếu nguời tiêu dùng
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là một nuớc có khá nhiều điểm tuơng đồng với Việt Nam về trình dọ khoahọc kỹ thuật, các yếu tố đầu vào, thị hiếu tiêu dùng, Mặc dù tình hình xuất khẩu hàngdệt may của Thái Lan trong giai đoạn 2016-2018 đã có sụ giảm sút tuy nhiên nghiên cứuhuớng đi phát triển ngành dệt may của Thái Lan cũng là những gợi ý tốt cho sụ phát triểncho Việt Nam
❖ về phía chỉnh phủ
Đầu tiên, để hỗ trợ các doanh nghiệp, chính phủ Thái Lan cho phép các ngân hàngtìm nguồn vốn trung và dài hạn để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tu cho các trang thiết bị,máy móc phục vụ sản xuất Đặc biệt, chính sách này uu tiên hỗ trợ cao cho các doanhnghiệp sản xuất các sản phẩm tập trung xuất khẩu Ngoài ra, chính phủ Thái Lan cũng đua
ra một số chính sách khuyến khích về thuế và các biện pháp phi thuế quan để thu hútnhiều hơn vốn đầu tu nuớc ngoài
Đặc biệt, vào mỗi năm, chính phủ Thái Lan đều đua ra những kế hoạch kinh tế, cácchiến luợc phát triển ngành công nghiệp dệt may theo từng giai đoạn Từ đó vạch rõ mụctiêu hoạt động và quy hoạch tổng thể phát triển ngành trong sản xuất và xuất khẩu
❖ về phía doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp Thái Lan, họ tập trung vào đầu tu cơ sở hạ tầng Cácdoanh nghiệp đẩy mạnh huy động các nguồn vốn đầu tu trong và ngoài nuớc để xây dụngcác trung tâm công nghiệp, logistics mang tầm khu vục Bên cạnh đó, xây dụng nhà
Trang 30xưởng, mua sắm trang thiết bị máy móc tiên tiến nhằm nâng cao năng
lượng sản phẩm
Thêm vào đó, các doanh nghiệp Thái Lan cũng chú trọng tạo nguồn cung nguyênphụ liệu ổn định Không chỉ phát triển sản xuất mà họ sẽ lên kế hoạch liên kết với nhànông trong quy hoạch sản xuất nguồn bông, vải Sau đó,lên kế hoạch thu mua họp lý, đảmbảo không bị thiếu hụt và không bị động về nguồn nguyên liệu, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất và giao hàng
Đặc biệt, các doanh nghiệp Thái Lan cũng lựa chọn đầu tư vào các nước ASEAN đểphát triển ngành dệt may Qua đó, các doanh nghiệp Thái Lan tập trung hướng đến việcđầu tư và chuyển việc sản xuất sang các thị trường có mức chi phí thấp hơn Còn đối vớithị trường nội địa, Thái Lan sẽ tập trung xây dựng các trung tâm sản xuất các mặt hàngcao cấp, có giá trị thặng dư cao hơn
Các doanh nghiệp dệt may Thái Lan cũng tập trung nguồn lực nhiều hơn để pháttriển các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, có giá trị tăng cao hơn là chỉ gia cônghàng dệt may thuần túy theo phương thức truyền thống Bên cạnh đó, vì nhu cầu và yêucầu tiêu dùng, họ còn tập trung phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường để đẩymạnh xuất khẩu
1.4.3 Bài học cho Việt Nam
Từ những kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan, một số bài học mà Việt Nam
có thể áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu dệt may như:
❖ về phía Chỉnh phủ
- về hệ thống thuế quan
Áp dụng nhiều hơn nữa các cơ chế, chính sách khuyến khích xuất khẩu mặt hàng dệtmay có chất lượng cao như áp dụng mức thuế quan ưu đãi, thực hiện chính sách giãn thuếcho các doanh nghiệp nhỏ, vừa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng giá trị giatăng cao
- về tổ chức kiểm tra, giám sát, bảo vệ thương hiệu doanh nghiệp
Chính phủ cần tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, quy trình sảnxuất, giám định và đo lường chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt; đồng thời có hệthống pháp lý cụ thể, rõ ràng hơn nữa về công tác bảo vệ thương hiệu cho các doanhnghiệp thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài
Ngoài ra, Chính phủ cần khuyến khích đầu tư, kể cả đầu tư từ nước ngoài, quyhoạch các cụm công nghiệp dệt may; hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA đối với
Trang 31một số nhóm dự án trong ngành như quy hoạch phát triển vùng nguyên
thải
❖ về phía doanh nghiệp
- Nâng cao vai trò và tầm ảnh hưởng của Hiệp hội dệt may Việt Nam
Trong khuôn khổ Hiệp hội, tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp,giữa doanh nghiệp và Chính phủ, đẩy mạnh chương trình xúc tiến thương mại, giúp đỡcác DN trong bổ trợ kiến thức, kinh nghiệm mua bán tại thị trường nước ngoài
- Đầu tư nghiên cứu phát triển, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất
Cần nâng cấp nhà xưởng, mở rộng quy mô nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tạochất liệu mới, màu sắc mới, từ đó tạo ra những mẫu thiết kế mới, tăng hiệu quả sản xuấttheo quy mô, giảm giá thành Tập trung đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao, kỹthuật tiên tiến, trình độ chuyên môn hoá cao Chú trọng công tác thiết kế các sản phẩm dệtmay mới nhằm từng bước củng cố vững chắc uy tín hàng dệt Việt Nam trên thị trườngquốc tế
- Tổ chức lại hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Biện pháp này nếu được thực hiện thành công, sẽ tạo bước phát triển mới về chấtlượng, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm phù họp với thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước và xuất khẩu
- Tập trung xây dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm dệt may Việt Nam
Việc này cần có thời gian và đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành cũng như sự hỗ trợđắc lực từ phía Chính phủ và hiệp hội Tuy nhiên, phải nhìn nhận rằng đây là con đườngtốt nhất để ngành dệt may Việt Nam thoát khỏi sự phụ thuộc vào thương hiệu nước ngoài,chuyển mình từ gia công thuần túy sang tự sản xuất và xuất khẩu sản phẩm với thươnghiệu Việt
Trang 32Chương 2 : THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
GIA DỤNG CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
GIAI ĐOẠN 2014 - 20182.1 Các yếu tố ảnh hưởng tói hoạt động xuất khẩu dệt may gia dụng của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc
2.1.1 Yếu tố ảnh hưởng từ nước xuất khẩu
❖ Sự hình thành và phát triển của hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
Ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam bắt đầu từ những năm 1958 ở miền Bắc vàđến năm 1970 bắt đầu xuất hiện ở miền Nam Nhưng mãi đến năm 1975, khi đất nướchoàn toàn thống nhất, ngành dệt may mới được ổn định Các nhà máy bắt đầu được hìnhthành ở hầu khắp các miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam
Trong những ngày đầu xuất hiện ngành dệt may, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuấtcòn lạc hậu, trình độ quản lý cũng còn rất hạn chế Các sản phẩm không đáp ứng đủ yêucầu về chất lượng, mẫu mã mà còn nghèo nàn ít ỏi Vì vậy, các nhà máy chỉ tập trung sảnxuất hàng hoá để phục vụ nhu cầu trong nước, chưa phát triển xuất khẩu
Đen thời kỳ 1975-1985, xuất khẩu của Việt Nam chỉ thực hiện trong khuôn khổHiệp định và Nghị định mà nước ta ký kết với khu vực Đông Âu - Liên Xô Do đó ngànhdệt may Việt Nam xuất khẩu đi nước ngoài chủ yếu là sang thị trường Liên Xô và thịtrường Đông Âu
Đen cuối năm 1990, khi các nước xã hội chủ nghĩa bị tan rã, Việt Nam rơi vào thếhoàn toàn cô lập Nen kinh tế nước ta trở nên đình trệ, thất nghiệp tăng, nhiều xí nghiệp bịđóng cửa, ngành dệt may cũng không thoát khỏi tình trạng này Cùng thời gian đó, Đảng
và Nhà nước ta bắt đầu chính sách đổi mới nền kinh tế, chuyển đổi từ kinh tế bao cấpsang cơ chế quản lý tự hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa Điều này khiến cho ngànhdệt may gặp nhiều khó khăn phải đối mặt với việc thiếu vốn, thiếu công nghệ, đặc biệtthiếu đối tác đầu mối tiêu thụ hàng hoá
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011-2018, ngành dệt may đã có sự phát triển đột biến.Đặc biệt là vào năm 2018 Năm 2018 có thể gọi là năm tăng trưởng “đột biến” của ngànhdệt may Việt Nam bởi lẽ những năm “hoàng kim” như 2007-2008 mức tăng của ngànhnày đạt 34% nhưng thực tế về giá trị tuyệt đối cũng chỉ đạt hơn 2 tỷ USD Trong khinhững năm gần đây, mức tăng 10% thì trung bình cũng chỉ tăng từ 2,5-3 tỷ USD về kimngạch Chính vì vậy 5 tỷ USD tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của năm 2018 được coi làcon số đặc biệt, bằng 100% kim ngạch xuất khẩu năm 2007
Trang 33❖ Thuế xuất khẩu
Với chính sách ưu tiên xuất khẩu, đa số các mặt hàng xuất khẩu đều không thuộcdanh mục mặt hàng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế xuất khẩu hàng hóa bằng 0% Đặc biệt,trong giai đoạn 2016-2018, ngành dệt may đang có những bước chuyển biến tích cực về
cả sản xuất lần xuất khẩu thì chính sách ưu tiên xuất khẩu của chính phủ đối với ngànhnày càng được nâng cao và chú trọng nhiều hon
❖ Công nghệ thông tin
Năm 2018 là năm bùng nổ mạnh mẽ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Namnói chung và ngành thương mại điện tử nói riêng Theo đó các sàn thương mại điện tửcũng phát triển rầm rộ và được đầu tư kỹ lưỡng và bài bản nhằm thay đổi thói quen muasắm của người tiêu dùng từ mua trực tiếp tại cửa hàng sang hình thức mua hàng quamạng Đặc biệt, việc truy cập và đăng ký thành viên trên một số trang thương mại điện tửquốc tế cũng được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu lựa chọn Một số trang mạng điện
tử thường được sử dụng như Alibaba, Amazon, Lazada, Shopee,
8 Cảng Dung Quất - Quảng Ngãi
9 Cảng Chân Mây - Thừa Thiên Huế
10 Cảng Đà Nằng
Nguồn: baomoi.com
Việt Nam là quốc gia có vùng biển rộng lớn với diện tích trên 1 triệu km2, đường bờbiển dài trên 3.200 km và hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ nằm trải dọc theo chiều dài đất
Trang 34nước Nhờ lợi thế là quốc gia nằm sát đường hàng hải quốc tế, nơi có mật độ tàu biển qualại vào loại đông nhất nhì thế giới và thuận lợi về điều kiện địa lý, Việt Nam có nhiềuđiều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển, kể cả các cảng biểnnước sâu trên khắp các vùng biển của cả nước Đặc biệt, cảng Hải Phòng là cảng biển cólưu lượng hàng hóa lưu thông lớn nhất phía Bắc với hệ thống thiết bị hiện đại, cơ sở hạtầng đầy đủ, an toàn và phù họp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế Tại đây,cầu cảng dài 2.567 mét, diện tích kho 52.052 m2 và hàng năm có thể xếp dỡ khoảng 10triệu tấn hàng hóa Ngoài ra, cảng Hải Phòng đang quản lý khai thác 3.972m cầu bến,khoảng lOOha kho bãi, bao gồm 4 khu vực gồm: Chùa Vẽ, Tân Vũ, Đình Vũ và 5 bếnphao, khai thác khu chuyển tải Bạch Đằng, Ben Gót, Lan Hạ, Hạ Long.
❖ Hệ thống ngân hàng
Thanh toán quốc tế là việc không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu, là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cánhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế giúp tăng cường các mốiquan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia và giúp cho quá trình thanh toán được an toàn,nhanh chóng, tiện lợi, giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia
Vào tháng 5/2018, Citibank - một ngân hàng quốc tế lớn ở Hoa Kỳ đã công bố danhsách 10 ngân hàng tại Việt Nam được vinh danh giải thưởng về thanh toán quốc tế đạtchuẩn 2018 (Straight Through Processing - STP 2018 award) Giải thưởng này được đánhgiá trên cơ sở các phân tích về khả năng thực hiện các giao dịch thanh toán thông suốt vềtổng thể cũng như mức độ chuyên nghiệp và chất lượng của từng giao dịch hàng ngày, với
tỷ lệ đạt chuẩn từ 95% Các ngân hàng được nhận giai thưởng bao gồm Vietcombank,BIDV, Agribank, VietinBank, Techcombank, MB, VPBank, ACB, Sacombank vàEximbank Điều này cho thấy, hệ thống ngân hàng thanh toán quốc tế của Việt Nam có đủkhả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2.1.2 Yếu tố ảnh hưởng từ nước nhập khẩu
❖ Pháp luật của Hàn Quốc về việc xuất khẩu hàng dệt may
Theo Luật quản lý chất lượng và kiểm soát an toàn đối với các sản phẩm côngnghiệp của Hàn Quốc, để có thể tiến hành nhập khẩu hàng dệt may gia dụng vào thịtrường Hàn Quốc, các doanh nghiệp cần thực hiện đơn xin chứng nhận an toàn Trước khiđược thông quan, các nhà nhập khẩu phải nộp đơn yêu cầu xác nhận an toàn cho cơ quanchứng nhận an toàn Và sau khi trải qua một cuộc kiểm tra xác nhận, sản phẩm đạt tiêuchuẩn sẽ được cấp Giấy chứng nhận an toàn.Sau khi hoàn thành các thủ tục tự xác nhận
Trang 35an toàn, các nhà nhập khẩu mới tiến hành nộp tờ khải nhập khẩu để tiến
nguời dân sẽ đuợc sử dụng những sản phẩm có chất luợng
❖ Mức thuế nhập khẩu cơ bản đối với các sản phẩm dệt may gia dụng
Bảng 2.2: Mức thuế suất đối vói mặt hàng dệt may gia dụng của Việt Nam
Phân
Thuế suất VKFTA
Khăn
trải
giường
63021000 Khăn trải giường, dệt kim hoặc móc 0 0 0
Khăn trải giường khác, đã in
Trang 36Theo quy định của Hàn Quốc, mức thuế cơ bản đối với các sản phẩm dệt may giadụng nhập khẩu vào Hàn Quốc là 13% và 30% Tuy nhiên, theo hiệp định FTA ASEAN -Hàn Quốc và Hiệp định FTA Việt Nam - Hàn Quốc, các sản phẩm dệt may gia dụng củaViệt Nam nhu khăn, thảm, và các loại mặt hàng dệt may gia dụng khác sẽ đuợc huởngmức thuế suất uu đãi là 0% Ngoài ra, các sản phẩm nhập khẩu sẽ phải trả thêm thuế giátrị gia tăng và thuế nội địa khác.
❖ Thói quen tiêu dùng của người Hàn Quốc
Phần lớn nguời Hàn Quốc đều theo đạo và rất tôn trọng lễ nghĩa Thói quen tặng quàtuơng đối phổ biến Những món quà đuợc tặng thuờng mang tính truyền thống nhu món
ăn, thục phẩm và những sản phẩm có lợi cho sức khỏe
Ngoài ra, Hàn Quốc cũng là một trong những quốc gia dẫn đầu về xu huớng làmđẹp Nguời Hàn Quốc quan tâm rất nhiều đến việc chăm sóc sắc đẹp Không những thế,
họ cũng có nhu cầu cao trong việc sử dụng các sản phẩm làm đẹp, những sản phẩm dệtmay, hàng may mặc, hàng gia dụng, để làm mới cho cuộc sống của họ Họ rất thíchnhững sản phẩm có màu sắc bắt mắt và phong phú Hàng hóa không chỉ cần chất luợng
mà phải có mẫu mã đa dạng, bắt mắt để tránh nhàm chán và đơn điệu
Với mức thu nhập cao, nguời Hàn Quốc không quá coi trọng về giá cả nhung lại rấtquan tâm về chất luợng và độ an toàn của sản phẩm Những nguời phụ nữa đặc biệt lànguời làm nội trợ thuờng có thói quen đọc kỹ thông tin và so sánh các sản phẩm cùng loạikhác Họ thuờng nhắm đến các sản phẩm thân thiện với môi tuờng và tốt cho sức khỏe
❖ Nhu cầu sử dụng hàng dệt may gia dụng của Hàn Quốc
Với biểu đồ 2.1, hàng dệt may gia dụng xuất khẩu sang thị truờng Hàn Quốc gồm baloại mặt hàng chính là khăn trải giuờng, khăn trải bàn và khăn trong nhà vệ sinh, nhà bếp.Sản luợng xuất khẩu của các mặt hàng đều có xu huớng tăng dần qua các năm
Năm 2014, tổng sản luợng hàng dệt may gia dụng nhập khẩu vào thị truờng HànQuốc là 11.318 tấn Trong đó, mặt hàng khăn trong nhà vệ sinh, nhà bếp có mức sảnluợng cao nhất với 7.707 tấn tuơng ứng với 68,1% tổng sản luợng nhập khẩu Mặt hàngkhăn trải giuờng chiếm mức sản luợng cao thứ hai với 3.389 tấn, chiếm 29,94% tổng sảnluợng nhập khẩu Và mức sản luợng thấp nhất - 222 tấn là mức sản luợng mà khăn trảibàn nhập khẩu trong năm này
Đen năm 2015, tổng mức sản luợng hàng dệt may gia dụng nhập khẩu giảm nhẹ sovới năm 2014 Mức sản luợng đạt đuợc là 10.860 tấn, thấp hơn năm 2014 là 458 tấn Mặthàng có mức sản luợng giảm nhiều nhất trong giai đoạn này là mặt hàng khăn trong nhà
Trang 37vệ sinh, nhà bếp Mức sản lượng của mặt hàng này là 7.309 tấn, giảm hơn
mặt hàng duy nhất tăng là mặt hàng khăn trải bàn Tuy nhiên mức sản lượng
mặt hàng này là khá thấp, chỉ với 12 tấn so với năm 2014 Tỷ trọng đóng góp
□ Khăn trải giường □ Khăn trải bàn □ Khăn trong nhà vệ sinh & bếp
Nguồn: Tác giá tự tông hợp
Năm 2016, mức sản lượng nhập khâu hàng dệt may gia dụng đã tăng trở lại với mứcsản lượng là 11.537 tấn Trong giai đoạn 2015-2016, cả ba loại mặt hàng đều tăng về sảnlượng Đối với mặt hàng khăn trải giường, sản lượng đạt được năm 2016 là 3.406 tấn,tăng 90 tấn so với năm 2015 Tỷ trọng về sản lượng mặt hàng này chiếm 29,52% tổng sảnlượng nhập khẩu Mặt hàng khăn trải bàn vẫn tăng khá chậm với 34 tấn Đối với mặt hàngkhăn trong nhà vệ sinh, nhà bếp, mức sản lượng đạt được là 7.862 tấn, tăng hơn 553 tấn
so với năm 2015 Điều này giúp tỷ trọng đóng góp về sản lượng của mặt hàng khăn trongnhà vệ sinh, nhà bếp tăng trở lại với 68,15%
Năm 2017, mặt hàng dệt may gia dụng đã đạt mức sản lượng đáng kể với 13.708
Trang 38tấn Đặc biệt, trong năm 2017, mặt hàng khăn trải giường đã có bước nhảy vọt đáng chú
Trang 39ý Mức sản lượng mặt hàng này đạt được là 5.072 tấn, tăng 1666 tấn so
Đối với các sản phẩm khăn trải bàn, người tiêu dùng Hàn Quốc thì thường hướng tớithiết kế của mỗi loại sản phẩm Ngày nay, khăn trải bàn không chỉ là một sản phẩm sửdụng trên bàn ăn mà nó còn được coi là một sản phẩm để trang trí cho bàn ăn, cho phòngbếp của mỗi gia đình Sản phẩm khăn trải bàn sẽ giúp thay đổi bầu không khí cho nhà bếpcũng như làm đẹp hơn cho nội thất trong gia đình Vì vậy người tiêu dùng thường hướngtới các sản phẩm đẹp mắt, màu sắc rực rỡ hoặc các sản phẩm được thiết kế với tông màu
tự nhiên Ngoài ra, khăn trải bàn cũng liên quan trực tiếp tới bữa ăn cũng như sức khỏecon người Vì vậy, những sản phẩm làm từ cotton nguyên chất hay những chất liệu từthiên nhiên, không chứa yếu tố độc hại tới sức khỏe con người cũng dần phổ biến Và xuhướng này sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới
Trang 40❖ Yêu cầu sử dụng nhãn chứng nhận an toàn bắt buộc