1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam

80 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN: Những Cơ Hội Và Thách Thức Đối Với Lao Động Việt Nam
Tác giả Kiều Quỳnh Công
Người hướng dẫn Th.s Phạm Thị Quỳnh Liên
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 165,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả chọn đề tài: “Cộng đồng kinh tế ASEAN: Những cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình với mục đíc

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phạm Thị Quỳnh Liên

Sinh viên thực hiện : Kiều Quỳnh Công

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứucủa riêng bản thân tác giả dựa trên sự giúp đỡ của giáo viên huớng dẫn và của

cơ sở thực tập Trong quá trình thực hiện bài khóa luận, tác giả không saochép từ các tài liệu khác Nếu vi phạm, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệmtruớc hội đồng kỷ luật nhà truờng

Sinh viên thực hiện

Kiều Quỳnh Công

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: CÁC LÝ LUẬN CHUNG VẺ LAO ĐỘNG VÀ HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ 4

1.1 Lý luận chung về lao động 4

1.1.1 Khái niệm lao động 4

1.1.2 Các yếu tổ ảnh hưởngtởi lao động 5

1.2 Lý luận chung về hội nhập kinh tế quốc tế 10

1.2.1 Kh ái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 10

1.2.2 Cáchình thứchộinhậpkinh tế quốc tế 11

1.3 Lao động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 17

1.3.1 La o động tác động tới tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 17

1.3.2 Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tới lao động 17

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế của lao động một số quốc gia 18

1.4.1 Kinh nghiệm củaNhậtBản 19

1.4.2 Kinh nghiệm của TrungQuổc 21

Chương 2: NHỮNG cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHI AEC ĐƯỢC THÀNH LẬP 25

2.1 Giới thiệu về AEC 25

2.1.1 Giới thiệu chung vềAEC 25

2.1.2 Ke hoạch tổngthể thành lậpAEC 27

Trang 4

2.1.3 Các đặc trưng củaAEC 36

Trang 5

2.1.4 Nội dưng thực hiện các kế hoạch và phát triểnAEC 39

2.1.5 Tự do hóa thị trường lao động trong AEC 41

22 Tổng quan về lao động Việt Nam 42

2.2.1 Tổngsổlaođộnghiệnnay 43

2.2.2 Cơ cẩu lực lượnglao động 44

2.2.3 Phân bổ của lực lượnglao động 47

2.2.4 Điểm mạnh, điểm yếu của lao động Việt Nam 48

2.2.5 Tmh hình xuất khẩu lao độngcủa Việt Nam 50

2.3 Cơ hội và thách thức của lao động Việt Nam khi AEC được thành lập 51

2.3.1 Cơ hội của lao động Việt Nam khiAEC đượchình thành 51

2.3.2 Thách thức đổi với lao động Việt Nam khiAEC được thành lập 53

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHI AEC ĐƯỢC THÀNH LẬP 56

3.1 Bối cảnh quốc tế và ASEAN 56

3.1.1 Bổ i cảnh thế giới 56

3.1.2 Bổi cảnh ASEAN 57

3.2 Định hướng của Việt Nam về vấn đề lao động khi AEC được thành lập 58 3.3 Những giải pháp giải quyết thách thức mà lao động Việt Nam gặp phải khi AEC được thành lập 60

3.3.1 Nh ững giải pháp của cơ quan Nhà nước 60

3.3.2 Nhũng giải pháp từ các đơn vị đào tạo 63

3.3.3 Nhữnggiảipháp từkmh nghiệm nước ngoài và bản thân người lao động 64

KÉT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT

Cooperation

Diễn đàn hợp tác kinh tếChâu Á - Thái Bình

Duơng

China, South Atrica

Brazil, Nga, Ấn Độ, TrungQuốc, Nam Phi

Trang 7

Myanmar, Viet Nam

Myanmar, Việt Nam

Preferential Tariff

Chương trình ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung

Trang 8

vii i

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Lực luợng lao động trong tổng dân số của

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lực luợng lao động phân theo ngành

Biểu đồ 2.4 So sánh sự phân bố lực luợng lao động

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển nổi bật hiện naytrên thế giới với sự tồn tại của hàng loạt các tổ chức, các liên kết khu vực, liênkết giữa các quốc gia: APEC, ASEAN, EU, thông qua các hiệp định đuợc kýkết nhu các FTA

Sau gần nửa thế kỉ hình thành và phát triển, Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) đang khẳng định là một trong những hình mẫu họptác khu vực thành công trên thế giới, đặc biệt trên phuơng diện kinh tế vớiKhu vực mậu dịch tự do (AFTA) Họp tác kinh tế trong ASEAN đã giúp nềnkinh tế của các quốc gia thành viên tăng truởng mạnh, phát triển tiềm năng vàtạo dựng đuợc vị thế trên truờng quốc tế

Sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là sự tiếp nối củaAFTA nhằm tiến tới một mức độ hội nhập kinh tế cao hơn trong sự phát triểnkhông ngừng của khối Các quốc gia thành viên sẽ có đuợc những lợi ích nhutăng truởng kinh tế nhanh hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn, thu hút đầu tu nuớcngoài mạnh mẽ hơn, phân bổ nguồn lực tốt hơn, tăng cuờng năng lực sản xuất

và tính cạnh tranh Tuy nhiên cũng chính AEC tạo ra cho các quốc gia nhữngthách thức trong việc hội nhập nhu vấn đề năng lực cạnh tranh quốc gia nóichung và của lao động các nuớc nói riêng

Việt Nam luôn xác định ASEAN là đối tác quan trọng trong tiến trìnhthực hiện đuờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phuơng hóa,chủ động hội nhập khu vực và quốc tế Bên cạnh đó, ASEAN cũng là mộttrong các đối tác thuơng mại quan trọng hàng đầu và là động lực quan trọnggiúp nền kinh tế nuớc ta duy trì tốc độ tăng truởng và xuất khẩu trong nhiềunăm qua

Lao động là một trong những yếu tố cốt lõi cho sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Việc Việt Nam tham gia và phát triển trong AEC nhằm tạo điềukiện cho lao động trong nuớc phát triển, nâng cao tay nghề, học hỏi kinh

Trang 11

nghiệm, phát huy được hết tiềm năng của mình trong sự đóng

kinh tế quốc gia

Tuy nhiên, hiện nay lao động Việt Nam có rất ít sự quan tâm tới vấn đềnày Vậy, liệu lao động Việt Nam có nhận thức được những cơ hội và tháchthức của việc tham gia vào AEC? Để thích ứng được với sự hội nhập kinh tế,lao động Việt Nam đã có sự chuẩn bị gì để bắt đầu tham gia vào AEC tớiđây? Làm thế nào để các lao động Việt Nam có đủ sức cạnh tranh?

Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả chọn đề tài:

“Cộng đồng kinh tế ASEAN: Những cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình với mục đích nhằm nghiên cứu và

đánh giá về sự tìm hiểu và tiếp cận của lao động Việt Nam và đưa ra nhữnggiải pháp giúp lao động thích ứng hơn trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những cơ hội, thách thức cho lao động ViệtNam khi AEC được thành lập

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về lao động và hội nhậpkinh tế quốc tế; chỉ ra những cơ hội, thách thức của lao động Việt Nam khiAEC được thành lập; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp lao động ViệtNam tăng cường khả năng tận dụng các cơ hội và đối phó với những tháchthức khi mà AEC hình thành

ra kế hoạch chi tiết về AEC tại hội nghị Cebu, Philippines năm 2007

5 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Trong bài khóa luận của mình, tác giả đã có sử dụng những phưcmgpháp nghiên cứu: Phucmg pháp tổng hợp, phuong pháp liệt kê số liệu, phucmgpháp chuyên gia,phucmg pháp so sánh, phuơng pháp đánh giá

6 Cấu trúc bài khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận thì bài khóa luận chia làm 3 chuơng:Chuơng 1: Các lý luận chung về lao động và hội nhập kinh tế quốc tế

Chuơng 2: Những cơ hội và thách thức của lao động Việt Nam khiAEC đuợc thành lập

Chuơng 3: Một số giải pháp cho lao động Việt Nam khi AEC đuợcthành lập

Trang 13

Chương 1: CÁC LÝ LUẬN CHUNG VẺ LAO ĐỘNG VÀ HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ

1.1 Lý luận chung về lao động

1.1.1 Khái niệm lao động

Trong nhiều tài liệu viết về lao động thì các nhà nghiên cứu đã đưa rarất nhiều khái niệm về lao động

Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do conngười tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóanày là người sản xuất Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động.Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thịtrường gọi là thị trường lao động Giá cả của lao động là tiền công thực tế màngười sản xuất trả cho người lao động

Trong giáo trình “Kinh tế nguồn nhân lực” của trường Đại học kinh tếquốc dân định nghĩa rằng lao động là hoạt động có mục đích của con ngườinhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho cuộcsống của mình Con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượnglao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích con người Lao động làđiều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của tiến bộ kinh

tế, văn hóa, xã hội

Lại có ý kiến cho rằng lao động là hoạt động có mục đích của conngười nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống của mình, là điều kiện tất yếu đểtồn tại và phát triển của xã hội loài người

Tuy có rất nhiều cách hiểu về lao động, nhưng trong phạm vi bài khóaluận của mình thì tác giả chọn lao động được hiểu là người lao động nhưtrong luật pháp Việt Nam cũng đã quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật lao động

Việt Nam năm 2012 thì: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có

khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu

sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”.

Trang 14

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới lao động

Trong thực tế thì lao động chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Trongbài khóa luận của mình, tác giả sẽ đưa ra những yếu tố ảnh hưởng quan trọngnhất đối với lao động trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Trong đó

có những yếu tố ảnh hưởng tới số lượng lao động và những yếu tố ảnh hưởngtới chất lượng lao động

1.1.2.1 Các yếu tổ ảnh hưởng tới sổ lượng lao động

Dân số là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy mô và cơcấu dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ cấu của lao động Các yếu

tố cơ bản ảnh hưởng tới sự biến động của dân số là: phong tục tập quán củatừng nước, trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc y tế, chính sách về kế hoạchhóa gia đình, Nhìn chung ở các nước phát triển thì tốc độ tăng dân số chậm,ngược lại ở các nước đang phát triển thì tốc độ tăng dân số là khá nhanh Do

đó, kế hoạch dân số đi đôi với phát triển kinh tế là vấn đề quan tâm của cácnước đang phát triển

Yếu tố thứ hai là tỉ lệ tham gia lực lượng lao động, đây là số phần trămcủa dân số trong độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động Nhân tố cơbản tác động tới tỉ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi laođộng không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm việc nội trợ hoặctrong tình trạng nghỉ hưu trước tuổi, Tỉ lệ tham gia lực lượng lao độngthường được dùng để ước tính quy mô dự trữ lao động trong nền kinh tế và cóvai trò quan trọng trong thống kê thất nghiệp

Yếu tố thứ ba là thất nghiệp Thất nghiệp bao gồm những người không

có việc là nhưng đang tích cực kiếm việc làm số người không có việc làm sẽảnh hưởng tới số người làm việc và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của nềnkinh tế Thất nghiệp là vấn đề của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động tớikinh tế mà còn ảnh hưởng tới cả an ninh, xã hội

1.1.2.2 Các yếu tổ ảnh hưởng tới chất lượng lao động

Yếu tố đầu tiên và theo tác giả là quan trọng nhất ảnh hưởng tới chấtlượng lao động đó là trình độ văn hóa, chuyên môn của lao động Trình độ

Trang 15

văn hóa và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp cho

động thực hiện công việc nhanh chóng mà còn nâng cao chất lượng thựchiện

công việc Trong đó:

- Trình độ văn hóa là sự hiểu biết cơ bản của người lao động Trình độvăn hóa tạo ra khả năng tư duy sáng tạo cao Người có trình độ văn hóa sẽ cókhả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học

kĩ thuật vào sản xuất, đồng thời trong quá trình làm việc họ không những vậndụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo các công cụ sản xuất để tạo rahiệu quả làm việc cao nhất

- Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết khả năng thực hành về chuyênmôn, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhấtđịnh Sự hiểu biết chuyên môn càng sâu, các kĩ năng càng thành thạo thì thờigian hao phí của lao động càng được rút ngắn góp phần nâng cao năng suấtlao động

Yếu tố thứ hai cũng rất quan trọng đó là thái độ lao động Thái độ laođộng là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trìnhtham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có ảnh hưởng quyết định tới khảnăng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia laođộng, nó phụ thuộc các yếu tố chủ yếu như:

- Kỉ luật lao động: là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân củalao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên những cơ sở pháp lý và các chuẩnmực đạo đức xã hội Nó bao gồm các điều khoản quy định hành vi lao độngtrong lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ như số lượng, chất lượngcông việc, an toàn lao động, giờ làm việc, nghỉ ngơi

- Tinh thần trách nhiệm: Được hình thành dựa trên cơ sở những ước mơ,khao khát của người lao động trong công việc Đây là cơ sở để nâng cao tínhtrách nhiệm, sự rèn luyện, phấn đấu vươn lên, cố gắng nâng cao chuyên mônnghiệp vụ, năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động

Trang 16

- Cường độ lao động: Cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới lao động vì nóảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người lao động, trong khi đó khi tham gialao động sức khỏe là yếu tố đầu tiên cần được đảm bảo.

Yếu tố thứ ba là yếu tố gắn liền với sự phát triển và sử dụng tư liệu sảnxuất Yếu tố này bao gồm khoa học kĩ thuật, công nghệ sản xuất, cơ sở hạtầng Trong đó khoa học kĩ thuật và công nghệ sản xuất có vai trò quan trọngđối với người lao động, đây là yếu tố mạnh mẽ để nâng cao năng suất laođộng Sự phát triển của lực lượng sản xuất thường bắt đầu từ sự thay đổi củacông cụ sản xuất, lấy máy móc thay cho lao động thủ công Cơ sở vật chất củanền kinh tế quốc gia có ý nghĩa rất lớn với người lao động được biểu hiệnthông qua các ngành năng lượng, cơ khí, giao thông vận tải, thông tin liên lạc

Đó là các yếu tố gắn với sự phát triển kinh tế, muốn tạo điều kiện làm việccho người lao động thì xã hội cần đặc biệt quan tâm

Yếu tố thứ tư gắn liền với tổ chức lao động, nơi người lao động làmviệc Đó là các yếu tố như tiền lương mà chủ sở hữu lao động trả cho ngườilao động, tiền thưởng vào các ngày lễ, thái độ cư xử của người lãnh đạo haybầu không khí nơi làm việc

- Tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động làm việc, nó ảnhhưởng trực tiếp tới cuộc sống của người lao động Phấn đấu làm việc nângcao tiền lương là mục đích của hầu hết người lao động, từ đó thúc đẩy ngườilao động phát triển trình độ và khả năng của mình Tiền thưởng gắn liền vớithành tích trong quá trình làm việc của người lao động, làm việc càng tốt thìmức thưởng càng cao, đây là công cụ kích thích sự hăng say, gắn bó, tích cực

và tinh thần trách nhiệm của người lao động đối với công việc của mình

- Thái độ của người lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ giữangười lãnh đạo với tập thể người lao động, đóng vai trò to lớn trong việc xâydựng và củng cố tập thể vững mạnh từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc vànăng suất của người lao động Vì vậy, người lãnh đạo phải hiểu rõ bản chất vàvận dụng các phong cách lãnh đạo trong những hoàn cảnh cụ thể, chính xác

và hiệu quả

Trang 17

- Bầu không khí của tập thể: Là môi trường làm việc của người laođộng Mức độ hoạt động, hòa họp về các phẩm chất, tâm lí cá nhân của mọingười trong tập thể lao động được hình thành từ thái độ của mọi người đối vớicông việc, bạn bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo tạo nên bầu không khí củatập thể Trong tập thể mà người lao động làm việc luôn có sự lan truyền cảmxúc từ người này qua người khác, nó ảnh hưởng tới trạng thái tâm lí củangười lao động Từ đó ảnh hưởng tới quá trình làm việc của người lao động

và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngoài các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động kể trên thì hệthống thông tin của thị trường lao động cũng có những ảnh hưởng nhất định

Hệ thống thông tin của thị trường lao động là hệ thống thị trường mà ở đóhàng hóa thông tin về lao động được tiến hành trao đổi Trong thời buổi hiệnnay người có được thông tin sớm là người có được lợi thế do đó sự đóng gópcủa hệ thống thông tin thị trường lao động đối với chất lượng người lao động

là hết sức rõ rệt Quốc gia nào có hệ thống thông tin cho người lao động tốtthì lao động nước đó sẽ có nhiều lợi thế trong việc chủ động tìm kiếm cơ hộiviệc làm hoặc biết thêm nhiều kiến thức về thị trường lao động hiện nay để cóthể đưa ra những quyết định họp lý cho công việc của mình Ngược lại, mộtquốc gia có hệ thống thông tin lao động kém sẽ gây cản trở sự hiệu quả tronglàm việc của người lao động, người lao động ở quốc gia đó sẽ không đượccung cấp những thông tin hữu ích để kịp thời ứng phó với sự biến đổi của thịtrường lao động Đối với những quốc gia phát triển, có nền kinh tế mạnh thì

họ cũng có hệ thống thông tin thị trường cho người lao động tốt như các quốcgia châu Âu, Mỹ Ngược lại đối với các quốc gia đang phát triển như cácnước châu Phi, một vài nước châu Á thì hệ thống về thông tin thị trườngcho người lao động chưa được quan tâm đúng mức, do đó lao động của cácquốc gia này gặp phải rất nhiều khó khăn và cản trở quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của người lao động các quốc gia đó

1.1.3 Vai trò của lao động đối với nền kinh tế

Trang 18

Khai thác tiềm năng trí tuệ, phát huy sáng tạo của con nguời trở thànhcần thiết và chủ yếu đối với phát triển kinh tế Truớc đây, lao động nhiều và

rẻ đuợc coi là thế mạnh hàng đầu nhung hiện nay chất luợng lao động càngđuợc nhấn mạnh và quan tâm Con nguời với khả năng của mình tác độngtrực tiếp tới công cụ lao động và đối tuợng lao động để sản xuất ra của cải vậtchất trong nền kinh tế Thực tế chứng minh rằng sự giàu có của nền kinh tếcác quốc gia trên thế giới là đuợc tạo nên bởi lực luợng lao động Do đó connguời là trung tâm phát triển của lực luợng sản xuất, là thuớc đo sự phát triểncủa xã hội Cùng với quá trình sản xuất, sức mạnh và kĩ năng lao động củacon nguời tăng lên, đặc biệt là tu duy trí tuệ của con nguời không ngừng pháttriển, hàm luợng lao động trí tuệ ngày càng cao, sản phẩm làm ra ngày càngchứa hàm luợng chất xám nhiều hơn Ngày nay truớc sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học công nghệ song vai trò của lao động vẫn không hề giảm sút, màtrái lại mọi hoạt động sản xuất kinh tế đều không tách ra khỏi con nguời

Theo các lý thuyết kinh tế gần đây thì nền kinh tế muốn tăng truởngnhanh cần dựa vào ba yếu tố cơ bản là áp dụng công nghệ mới, phát triển kếtcấu hạ tầng hiện đại và nâng cao chất luợng nguồn lao động Con nguời làchủ thể sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần vừa là mục tiêu, đối tuợnghuớng tới trong quá trình phát triển (Nhật Bản là một ví dụ khi đất nuớc rấtnghèo tài nguyên nhung họ có sức mạnh nguồn lao động đáng nể đã giúp họtrở thành một cuờng quốc trên thế giới)

Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu

tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất Mặt khác, lao động là một

bộ phận của dân số, những nguời đuợc huởng lợi ích của sự phát triển Sựphát triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng truởng kinh tế để nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho con nguời

Vai trò của lao động đối với nền kinh tế đuợc xem xét qua các chỉ tiêu

về số luợng lao động, trình độ chuyên môn, sức khỏe nguời lao động và sựkết hợp giữa lao động và các yếu tố đầu vào khác Các chỉ tiêu này đuợc thểhiện tập trung qua mức tiền công của nguời lao động Khi tiền công của nguời

Trang 19

lao động tăng có nghĩa chi phí sản xuất tăng, phản ánh khả năng

tạo ra các nguồn lực khác một cách đồng bộ

Việt Nam hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nuớc, từng buớc hội nhập nền kinh tế quốc tế do đó vấn đề huy động mọinguồn lực để phát triển là chủ truơng có tầm chiến luợc quan trọng Trong đóchiến luợc về lao động đóng vai trò chủ đạo trong đuờng lối của Đảng và Nhànuớc ta Cơ sở của nguồn lao động là dân số mà trong khi với dân số khoảng

90 triệu nguời thì Việt Nam đuợc đánh giá là quốc gia có lực luợng lao độnghùng hậu Tuy nhiên những vấn đề nhu chảy máu chất xám, trình độ nguồnlao động .đang là những thách thức đối với những nhà làm chính sách ViệtNam Trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam chúng ta ngày càng nhận thứcđuợc giá trị của nguồn lao động, nhất là nguồn lao động chất luợng cao là yếu

tố quan trọng của lực luợng sản xuất và tốc độ tăng truởng kinh tế để ViệtNam tiếp tục phát triển bền vững và hội nhập thành công nền kinh tế quốc tế,đặc biệt là khi AEC sắp đuợc hình thành vào cuối năm 2015

1.2 Lý luận chung về hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế

Trong bài viết “Hội nhập kinh tế quốc tế: Một số vấn đề lý luận và thựctiễn” của Tiến sĩ Phạm Quốc Trụ, Học viện ngoại giao thì hội nhập quốc tếđuợc hiểu là quá trình các nuớc tiến hành các hoạt động tăng cuờng sự gắnkết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực,quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chungtrong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế Hội nhập quốc tế vuợt lên

Trang 20

trên sự hợp tác thông thường, nó đòi hỏi sự chia sẻ và tính kỉ luật

chủ thể tham gia

Nhìn dưới góc độ thể chế quá trình hội nhập hình thành nên và củng cốcác định chế hoặc tổ chức quốc tế, thậm chí là các chủ thể mới của quan hệquốc tế Những chủ thể quốc tế này có thể là:

- Một tổ chức liên chính phủ Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giớihiện nay có thể nói tới Liên hợp quốc hay tổ chức liên chính phủ cấp khu vựcnhư ASEAN

- Một tổ chức siêu quốc gia Hợp chủng quốc Hoa Kì là một tổ chứcsiêu quốc gia với rất nhiều bang và mỗi bang lại có hệ thống pháp luật riêngnhưng phải thống nhất với pháp luật Hoa Kì

- Kết hợp giữa hai hình thái trên EU vừa là một chủ thể siêu quốc giavừa là một tổ chức liên chính phủ

Chủ thể của hội nhập quốc tế trước hết là các quốc gia, chủ thể chínhcủa quan hệ quốc tế có đủ thẩm quyền và năng lực đàm phán, kí kết và thựchiện các cam kết quốc tế Bên cạnh chủ thể chính này, các chủ thể khác cũnghợp thành lực lượng tổng hợp tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế

1.2.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

Cũng theo Tiến sĩ Phạm Quốc Trụ thì Hội nhập kinh tế quốc tế là quátrình gắn kết nền kinh tế của các nước với kinh tế khu vực và thế giới thôngqua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa nền kinh tế theo các hình thức khác nhau,

từ đơn phương tới song phương, vùng, khu vực, liên khu vực, toàn cầu Hộinhập kinh tế có thể diễn ra theo nhiều cấp độ:

- Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA): Các nước thành viên dành chonhau các ưu đãi thương mại trên cơ sở cắt giảm thuế quan, nhưng còn hạn chế

về phạm vi và mức độ cắt giảm Hiệp định GATT 1947 và 1994 là những hiệpđịnh về thỏa thuận thương mại ưu đãi

- Khu vực mậu dịch tự do (FTA): Các thành viên phải thực hiện việccắt giảm và loại bỏ các hàng rào thuế quan và các hạn chế về định lượng (cóthể bao gồm cả việc giảm và bỏ một số hàng rào phi thuế quan) trong thương

Trang 21

- mại hàng hóa nội khối, nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan

các nước ngoài khối Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) là những điển hình cho FTA Những nămgần đây, phần lớn các hiệp định FTA mới có phạm vi lĩnh vực điều tiếtrộng

hơn nhiều Ngoài lĩnh vực hàng hóa, các hiệp định này còn có những quyđịnh

tự do hóa đối với những lĩnh vực khác như dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (đang đàm phán) là một hiệpđịnh

như thế

- Liên minh thuế quan (CU): Các thành viên ngoài việc cắt giảm và loại

bỏ thuế quan trong thương mại nội khối còn thống nhất thực hiện chính sáchthuế quan chung đối với các nước bên ngoài khối Liên minh thuế quan Nga -Belarus - Kazakhtan là một liên minh thuế quan

- Thị trường chung (hay thị trường duy nhất): Ngoài việc loại bỏ thuếquan và hàng rào phi thuế quan trong thương mại nội khối và có chính sáchthuế quan chung đối với ngoài khối, các thành viên còn phải xóa bỏ các hạnchế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác (vốn, lao động, )

để tạo thành một nền sản xuất chung của cả khối Liên minh châu Âu đã từngxây dựng thị trường chung châu Âu trước khi trở thành một liên minh kinh tế

- Liên minh kinh tế - tiền tệ: Là mô hình hội nhập kinh tế ở giai đoạncao nhất dựa trên cơ sở một thị trường chung hoặc duy nhất cộng thêm vớithực hiện chính sách kinh tế và tiền tệ chung (một đồng tiền chung, ngân hàngtrung ương thống nhất của khối) EU hiện nay là một liên minh kinh tế - tiền

tệ hàng đầu trên thế giới

- Một quốc gia có thể đồng thời tham gia vào nhiều tiến trình hội nhậpvới tính chất, phạm vi và hình thức khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản phải trảiqua các bước hội nhập từ thấp tới cao Hội nhập kinh tế là nền tảng hết sứcquan trọng cho sự tồn tại bền vững của hội nhập trong các lĩnh vực khác,được các nước ưu tiên thúc đẩy giống như một đòn bẩy cho hợp tác và pháttriển trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trang 22

- Bảng 1.1: Mô hình các cấp độ liên kết kinh tế khu vực

ngmại tự donội khối

hsáchthươngmại chung

do lưuchuyểnvốn

và laođộng

nh sáchkinh tếchung, Sửdụng đồngtiền chung

X

X

Trang 23

- xây dựng thành công Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng

hội tạo thành ba trụ cột vững chắc trong Cộng đồng ASEAN Trong đó:

- Hội nhập chính trị là quá trình các nước tham gia vào các cơ chế quyềnlực tập thể (giữa hai hay nhiều nước) nhằm theo đuổi những mục tiêu nhấtđịnh và hành xử phù hợp với các luật chơi chung Hội nhập chính trị thể hiệnmức độ liên kết đặc biệt giữa các nước trong đó họ chia sẻ với nhau về các giátrị cơ bản, mục tiêu, lợi ích, nguồn lực và đặc biệt là quyền lực Một quốc gia

có thể tiến hành hội nhập chính trị quốc tế thông qua kí hiệp ước với một sốquốc gia khác trên cơ sở thiết lập các mối liên kết quyền lực giữa họ (hiệpước liên minh hay đồng minh) hoặc tham gia vào các tổ chức chính trị khuvực như ASEAN, EU hay một tổ chức có quy mô toàn cầu như Liên hợp quốc

- ASEAN hiện nay vẫn đang trong giai đoạn đầu quá trình hội nhậpchính trị, nên vẫn còn tồn tại nhiều sự khác biệt và độ tin cậy giữa các thànhviên còn hạn chế về mặt tổ chức quyền lực, ASEAN là một khuôn khổ liênchính phủ Hoàn tất xây dựng Cộng đồng ASEAN sẽ giúp tăng cường quátrình hội nhập chính trị trong ASEAN, tạo điều kiện để ASEAN bước tới mộtgiai đoạn hội nhập cao hơn nữa

- Thông thường hội nhập chính trị là bước đi sau cùng trên cơ sở cácnước liên quan đã đạt tới trình độ hội nhập kinh tế và văn hóa - xã hội rất cao.Tuy nhiên, trong những bối cảnh nhất định, hội nhập trong lĩnh vực chính trị

có thể đi trước một bước để mở đường thúc đẩy hội nhập trong các lĩnh vựckhác Trong thời gian đầu thành lập, ASEAN chủ yếu là một cơ chế hợp táckhu vực về chính trị - ngoại giao nhằm đối phó với những thách thức an ninhquốc gia của các thành viên

- Để đạt tới giai đoạn hội nhập chính trị cao đòi hỏi sự tương đồng vềthể chế chính trị và độ tin cậy hoàn toàn của các thành viên, về mặt tổ chứcquyền lực, các thành viên chỉ giữ lại một số thẩm quyền nhất định ở cấp quốcgia và trao quyền lực còn lại cho một cơ chế siêu quốc gia EU hiện nay làmột mô hình hội nhập chính trị cao

Trang 24

- Hội nhập an ninh quốc phòng là sự tham gia của quốc gia vào quá trìnhgắn kết họ với các nuớc khác trong mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh Điềunày đòi hỏi các nuớc hội nhập phải tham gia vào các thỏa thuận song phuơnghay đa phuơng về an ninh - quốc phòng trên cơ sở các nguyên tắc chia sẻ vàliên kết: mục tiêu chung, đối tuợng chung, tiến hành các hoạt động chung Cónhiều kiểu liên kết an ninh - quốc phòng khác nhau, trong đó có những hìnhthức chủ yếu nhu sau:

- Hiệp uớc phòng thủ chung Hiệp uớc Bắc Đại Tây Duơng (NATO),

Tổ chức Hiệp uớc Đông Nam Á (SEATO) là những hiệp uớc phòng thủchung của một số quốc gia liên kết lại với nhau

- Hiệp uớc liên minh quân sự song phuơng Hiệp uớc quân sự songphuơng Mỹ - Nhật, Mỹ - Hàn Quốc

- Các dàn xếp an ninh tập thể Tổ chức thống nhất châu Phi (AU) làmột điển hình về dàn xếp an ninh tập thể

- Các dàn xếp về an ninh hợp tác Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) làmột dàn xếp về an ninh hợp tác

- Hội nhập văn hóa - xã hội là quá trình mở cửa, trao đổi văn hóa với cácnuớc khác; chia sẻ các giá trị văn hóa, tinh thần với thế giới; tiếp thu các giátrị văn hóa tiến bộ của thế giới để bổ sung và làm giàu nền văn hóa dân tộc;tham gia vào các tổ chức hợp tác và phát triển văn hóa - giáo dục và xã hộikhu vực và hợp tác chặt chẽ với các nuớc thành viên huớng tới xây dựng mộtcộng đồng văn hóa - xã hội rộng lớn hơn trên phạm vi khu vực toàn cầu; kíkết và thực hiện các hiệp định song phuơng về hợp tác phát triển văn hóa -giáo dục - xã hội với các nuớc Hội nhập văn hóa - xã hội có ý nghĩa rất quantrọng trong việc làm sâu sắc quá trình hội nhập, thực sự gắn kết các nuớc vớinhau bằng chất keo bền vững hơn cả Quá trình này giúp các dân tộc ở cácquốc gia khác nhau ngày càng gần gũi và chia sẻ với nhau nhiều hơn về cácgiá trị, phuơng thức tu duy và hành động; tạo ra sự hài hòa và thống nhấtngày càng cao hơn giữa các chính sách xã hội của các nuớc thành viên; đồngthời tạo điều kiện để nguời dân mỗi nuớc đuợc thụ huởng tốt hơn các giá trị

Trang 25

- văn hóa của nhân loại, các phúc lợi xã hội đa dạng; đặc biệt là

củng cố tình cảm gắn bó thuộc về một cộng đồng chung rộng lớn hcmquốc

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực luợng sản xuất thế giới nhờhàng loạt tiến bộ về khoa học kĩ thuật, xu thế tự do hóa, mở cửa của các nuớc

đã thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trongkinh tế, phát triển rất nhanh và trở thành một xu thế lớn của quan hệ quốc tế.Quá trình này diễn ra trên nhiều cấp độ: song phuơng, đa phuơng, tiểu vùng,khu vực, toàn cầu Mức độ hội nhập cũng sâu sắc và toàn diện hơn Hầu hếtmọi nuớc trên thế giới đã và đang tích cực tham gia vào quá trình này

- Ở cấp độ toàn cầu là sự hình thành và phát triển các tổ chức Liên hợpquốc, WTO, Ở cấp độ khu vực là sự phát triển tới đỉnh cao của EU hay các

tổ chức hợp tác nhu APEC, ASEAN Ngoài ra còn rất nhiều các hiệp địnhthuơng mại, kinh tế song phuơng giữa các nuớc trên toàn thế giới ASEANcũng đang tiến hành mở rộng và làm sâu sắc tiến trình hội nhập khu vực mộtcách toàn diện thông qua xây dựng Cộng đồng ASEAN

- Rõ ràng, hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế lớn và một đặc trungquan trọng của thế giới hiện nay Chúng ta hiện đang sống trong thời đại hộinhập toàn cầu, xu thế này chi phối toàn bộ quan hệ quốc tế và làm thay đổi tolớn cấu trúc của hệ thống thế giới cũng nhu bản thân các chủ thể và mối quan

hệ giữa chúng Trong phạm vi bài khóa luận của mình, tác giả sẽ tập trung

Trang 26

- vào vấn đề lao động trong hội nhập kinh tế quốc tế (cụ thể là

thành AEC)

1.3 Lao động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.1 Lao động tác động tới tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi mỗi tổ chức, quốc gia phải có đầy đủtiềm lực về tài chính, khoa học công nghệ và đặc biệt là yếu tố lao động cầnđuợc coi trọng Lao động là nhân tố cốt lõi, chủ đạo quyết định sự thành côngcủa mỗi quốc gia khi tham gia phân công lao động quốc tế Thật vậy, một tổchức, quốc gia chỉ đủ khả năng cạnh tranh hàng hóa trên thị truờng khi họ cómột đội ngũ lao động kĩ thuật cao, lành nghề điều này làm cho sản phẩmcủa họ có lợi thế hơn so với các tổ chức khác nhu: giá rẻ, chất luợng cao Từ

đó có đuợc sự uy tín với khách hàng, làm cho tổ chức, quốc gia thuận lợi hơntrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vì đã có chỗ đứng trên thị truờng.Nhu vậy có thể nói lao động là nhân tố thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế diễn

ra mạnh mẽ hơn, nhanh chóng hơn giúp tổ chức, quốc gia phát huy đuợc lợithế cạnh tranh trên thị truờng

- Mặt khác, nếu chất luợng lao động kém sẽ kìm hãm khả năng sản xuấtcủa tổ chức, quốc gia, không cạnh tranh đuợc với hàng hóa của đối thủ Từ đóhàng hóa sản phẩm của tổ chức, quốc gia không thể thâm nhập vào thị truờngkhác, dẫn đến hạn chế hội nhập kinh tế quốc tế của tổ chức, quốc gia

1.3.2 Hội nhập kinh tế quốc tế tác động tới lao động

- Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới lao động giảnđơn ngày càng giảm ý nghĩa trong sản xuất và cạnh tranh mang tính toàn cầu.Trái lại, năng lực và tu chất của con nguời biến những cơ hội do môi truờngmang lại thành những hoạt động sản xuất thiết thực, tiến kịp các nuớc pháttriển truớc

- Hội nhập kinh tế ngày càng phát triển, các thị truờng ngày càng đuợc

mở rộng, thuơng mại ngày càng tự do thì sức ép về tính cạnh tranh ngày càngcao đối với mỗi nền kinh tế quốc gia, mỗi doanh nghiệp, tổ chức Truớc đâylao động giá rẻ là lợi thế của các nuớc đang phát triển nhu Việt Nam để thu

Trang 27

- hút vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu lao động Nhưng hiện

đã và đang giảm ý nghĩa bởi hiện tại khả năng tiếp cận đối với máy móc,khoa

học kĩ thuật hiện đại của các tổ chức, công ty hay mỗi quốc gia là gần nhưnhau Yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của mỗi nền kinh tế quốc gia nằm ởyếu

tố quản lý và chất lượng nguồn lao động Ngoài ra yếu tố lao động giá rẻchỉ

có lợi thế ở những ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động như: giày dép,chế

biến nông sản, dệt may chứ không hề có lợi trong các ngành sử dụngcông

nghệ cao hoặc ngành sử dụng nhiều vốn Bởi vậy, việc không ngừng nângcao

tính cạnh tranh của nguồn lao động trở thành cuộc đua của các nền kinhtế,

các quốc gia Có thể nói hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra yêu cầu, động lựcvà

điều kiện để phát triển nguồn lao động Việc nâng cao tay nghề, đào tạochuyên môn cho người lao động trở thành thách thức với nhiều quốc giađặc

biệt là những quốc gia đang phát triển như Việt Nam

- Ngoài ra hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang lại một số tác động tíchcực tới nâng cao chất lượng nguồn lao động:

- Hội nhập kinh tế quốc tế kích thích sự phát triển nhanh chóng củakhoa học công nghệ đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình

độ cho theo kịp với sự phát triển kinh tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang lại cơ hội làm việc với các công

ty, doanh nghiệp của các nước phát triển Từ đó, qua quá trình làm việc,người lao động sẽ học tập và tiếp thu được năng lực quản lý, tác phong làmviệc

- Ngoài ra, hội nhập kinh tế quốc tế còn tác động tới tăng chất lượng việclàm của người lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động hay đa dạnghóa các loại hình việc làm cho lao động

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế của lao động một số quốc gia

- Một số quốc gia trong khu vực có nền kinh tế phát triển do hội nhậpkinh tế quốc tế khá sớm Vậy những quốc gia này đã có những kinh nghiệm

Trang 28

- hay bài học gì về vấn đề lao động mà Việt Nam có thể học

- Trong những yếu tố quan trọng làm nên thành tựu này thì tỉ lệ “Toàndụng lao động cao” đuợc nhấn mạnh rất nhiều, ngay cả khi so sánh với cácnuớc phát triển ở châu Âu Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự thành công này.Trong đó, phải kể đến hàng loạt chính sách, biện pháp đã đuợc Chính phủ vàdoanh nghiệp Nhật Bản áp dụng một cách nhất quán nhu:

- Chính sách chú trọng lao động trẻ

- Chính sách khuyến khích sự tham gia chủ động của khu vực kinh tế tunhân, các doanh nghiệp vào phát triển nguồn nhân lực lao động

- Chính sách sử dụng hiệu quả các công cụ khuyến khích lao động

- Phát huy vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo, đào tạo lại taynghề cho nguời lao động để phù hợp hơn với quá trình hội nhập kinh tế quốctế

- Một trong những kinh nghiệm rất đáng chú ý của Nhật Bản đối với laođộng trong thời buổi hội nhập kinh tế quốc tế đó là “Chế độ tuyển dụng laođộng suốt đời và trả công theo thâm niên công tác” Thực tế thì các công tycủa Nhật Bản cam kết không sa thải nhân viên, các công ty của Nhật Bản đãthành công trong việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của nhân viên đốivới công ty mà họ làm việc Lao động Nhật Bản ngoài việc luôn luôn cố gắngđạt đuợc các chỉ tiêu chất luợng và năng suất cao, họ còn luôn thể hiện kỉ luật

Trang 29

- lao động rất nghiêm chỉnh Đây chính là điều kiện quan trọng

chặt giữa nguời lao động và nguời sử dụng lao động

- Đồng thời trong nhiều truờng hợp tại Nhật Bản các công ty thực hiệnchế độ trả luơng, thuởng, đề bạt của nguời lao động phụ thuộc vào thời giannguời lao động làm việc trong công ty chứ không phụ thuộc trực tiếp vào sựđóng góp của cá nhân nguời đó Do đó, các chức vụ lãnh đạo, quản lí bậctrung trở lên trong công ty thuờng do nguời làm việc lâu năm trong công tynắm giữ Truờng hợp đề bạt nguời ngoài công ty vào các chức vụ này là rấthiếm khi xảy ra Đây là một trong những biện pháp tạo cơ hội cho lao độngtrong nuớc truớc sự gia tăng mạnh mẽ của lao động nuớc ngoài tại Nhật Bản,nhất là nguồn lao động có trình độ cao từ các quốc gia khác tới Nhật Bản làmviệc Cơ cấu tiền luơng cũng dựa vào số năm công tác liên tục trong công ty,đây là yếu tố đảm bảo tính ổn định cho nguời lao động trong công ty của NhậtBản

- Một kinh nghiệm khác của Nhật Bản là “Phát huy vai trò của các tổchức công đoàn trong việc hợp tác với Chính phủ và các công ty nhằm giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm việc của nguời lao động” Tổchức công đoàn của Nhật Bản thuờng đuợc thành lập trong phạm vi công tychứ không theo ngành nghề Các tổ chức công đoàn kết hợp tác rất chặt chẽvới các công ty tìm kiếm những giải pháp cho các vấn đề liên quan tới quyềnlợi nguời lao động Từ đó đảm bảo cho nguời lao động yên tâm làm việc, hợptác với lãnh đạo công ty cùng làm việc Đổi lại, lãnh đạo công ty cũng phảichú trọng tới đảm bảo công ăn việc làm, môi truờng lao động, phúc lợi kháccho nguời lao động Đây là biện pháp nhằm bảo vệ nguời lao động trong nuớccủa Nhật Bản, nâng cao quyền và nghĩa vụ của lao động Nhật Bản

Trang 30

- Trong thời buổi hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng,khoa học kĩ thuật phát triển nhanh Ngoài việc đảm bảo quyền lợi cho nguờilao động Nhật Bản, các tổ chức công đoàn còn đóng góp trong việc giới thiệu,huớng dẫn áp dụng công nghệ, trang thiết bị mới, làm cho việc đua các côngnghệ tiên tiến từ nuớc ngoài vào trở nên suôn sẻ hơn Tổ chức công đoàn đòihỏi các công ty tìm cách luân chuyển hoặc đào tạo lại nguời lao động để giúp

họ có thể tiếp cận đuợc những tiến bộ của khoa học kĩ thuật Bằng cách này,công đoàn có thể giúp các công ty tăng cuờng cải tiến kĩ thuật, công nghệđồng thời cũng giúp cho nguời lao động gắn bó hơn với công ty và chú trọnghơn tới việc nâng cao chất luợng lao động của mình Do đó, lao động NhậtBản luôn là lực luợng lao động có trình độ cao và áp dụng khoa học kĩ thuậttiên tiến rất nhanh

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

- Trung Quốc thời gian qua đã vuợt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh

tế lớn thứ hai trên thế giới Những thành tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa - xãhội của Trung Quốc là không thể phủ nhận Để có đuợc những thành tựu tolớn nhu vậy nguyên nhân lớn nhất là do các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã thayđổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị truờng, thựchiện hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1978 Trung Quốc là quốc gia có dân sốđông nhất thế giới đồng nghĩa với đó là một lực luợng lao động rất lớn Vậytrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mình thì Trung Quốc đã có nhữngkinh nghiệm gì để có thể giải quyết những khó khăn của việc hội nhập manglại cho nguời lao động

- Một trong những vấn đề lớn của lao động Trung Quốc thời hội nhậpkinh tế quốc tế đó chính là sự mất cân bằng về cung - cầu, cung đang lớn hơncầu về lao động Hàng năm, Trung Quốc có khoảng 11 triệu nguời gia nhậpthị truờng lao động, ngoài ra còn có khoảng 10 triệu lao động dôi du từ cácdoanh nghiệp nhà nuớc Lao động thiếu việc làm ở nông thôn vào khoảng 150triệu nguời Mặc dù Trung Quốc vẫn giữ đuợc mức tăng truởng kinh tế caotrong những năm gần đây, nhung vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng

Trang 31

- lớn về việc làm Ngoài ra, Trung Quốc còn phải đối mặt với

sự xuất hiện của một số ngành nghề mới làm cho lao động của Trung Quốc sẽ

bị du ra Nhận thức rõ đuợc những tồn tại và khó khăn mà lao động trongnuớc gặp phải, Trung Quốc đã tiến hành hàng loạt biện pháp cải cách manglại rất nhiều kết quả tích cực:

- Hoàn thiện thể chế thị truờng lao động trong nuớc, để nguời lao độngTrung Quốc tự do đi tìm việc làm, tạo điều kiện thuận lợi để hàng hóa sức laođộng có thể lưu thông dễ dàng trên thị trường Loại bỏ các quy chế, quy địnhlàm ngăn cản sự phát triển của lực lượng lao động Tạo điều kiện cho laođộng nông thôn có cơ hội tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đào tạo người lao động Trước hết

là xây dựng các trung tâm, các cơ sở giao dịch lao động, cung cấp các trangthiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho các cơ sở này, cải tạo các cơ sở dịch

vụ giới thiệu việc làm cho lao động trong nước

- Nâng cao chất lượng nguồn lao động, có những biện pháp cụ thể đểthu hút những người có trình độ chuyên môn và phẩm chất phù hợp với loạihình công việc này, đào tạo nguồn lao động mới, có tính chuyên nghiệp cao

- Chính phủ quản lý lực lượng lao động một cách thống nhất, bài bản,tuân thủ luật pháp Chuyển công nhân dư từ các doanh nghiệp thành lao độngthất nghiệp, tách họ khỏi sự bảo trợ của doanh nghiệp, thực thi chế độ hợp

Trang 32

- đồng lao động toàn diện bắt buộc số lao động dư ra này phải nỗ

việc làm mới

- Xác định các chính sách thu hút nhân tài một cách hợp lý Hiện nay,Trung Quốc có chính sách ưu tiên hộ khẩu cho các nhân tài để thu hút laođộng có trình độ cao Lương của lao động có trình độ cao cũng cao hơn nhiều

so với lao động trung bình Thực tế chỉ ra rằng lương của lao động trình độcao của Trung Quốc cũng tương đương với các nước phát triển Ngoài ra họcòn được hưởng các ưu đãi về nhà ở, học tập nâng cao trình độ Điều đó đãgiúp cho Trung Quốc thu hút được nhân tài trong nước, tạo ra sự cạnh tranhsòng phẳng với lao động chất lượng cao ở các quốc gia khác

- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại người lao động Đứngtrước vấn đề trình độ chuyên môn và tay nghề lao động thấp (điều này làmcho lao động Trung Quốc khó lòng cạnh tranh với nguồn lao động từ cácnước đổ về Trung Quốc), Chính phủ Trung Quốc đã đề ra nhiều chính sáchhuy động toàn dân vào công tác đào tạo nguồn nhân lực Trong những nămqua, Trung Quốc đã cho thành lập các trường đại học, dạy nghề, đào tạo thanhniên Mở rộng số lượng sinh viên vào các trường đại học, thành lập các quỹtiền để giúp đỡ các học sinh ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện được học hành

và phát huy khả năng của mình

- Mở các kênh tạo việc làm mới cho lao động Bên cạnh việc thúc đẩyphát triển kinh tế để tạo thêm việc làm cho lao động trong nước, Chính phủTrung Quốc cũng thực hiện nhiều biện pháp cải cách khác với mục tiêu cơbản là tạo công ăn việc làm mới

- Khuyến khích tự tạo việc làm Trung Quốc thi hành nhiều chính sách

ưu đãi cho các doanh nghiệp tự tạo việc làm cho người lao động Các cơ quanchức năng tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội và không gian tạo việc.Chính phủ cũng có nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp tiếp nhận lao động dôi

dư vào làm việc

- Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm bao gồm cả Nhà nước và

tư nhân Từ hoạt động của những trung tâm này mà người lao động đã bỏ thói

Trang 33

- quen ỷ lại vào Nhà nước trong vấn đề tìm kiếm công ăn việc làm

Họ tự thân vận động, tích cực tìm kiếm công việc phù hợp với mình

- Với những biện pháp như trên Trung Quốc đã từng bước cải thiện vànâng cao chất lượng nguồn lao động của mình, giúp lao động Trung Quốc cóthể cạnh tranh tốt với những thách thức mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại

- Như vậy, trong chương 1 tác giả đã đề cập tới những khái niệm cơ bảnnhất về lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới lao động và vai trò của lao độngđối với nền kinh tế Ngoài ra tác giả cũng đưa ra những khái niệm về hội nhậpquốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, hội nhập về chính trị, an ninh - quốc phòng

và văn hóa Nhật Bản và Trung Quốc là hai quốc gia có vị trí địa lí khá gầnvới Việt Nam, họ đã có những thành công nhất định trong việc hội nhập kinh

tế quốc tế cho lao động của nước mình Từ những lý luận trên thì trongchương 2 tác giả sẽ trình bày cụ thể về những cơ hội và thách thức của laođộng Việt Nam khi AEC được thành lập

Trang 34

- Chương 2: NHỮNG cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA LAO ĐỘNG VIỆT NAM KHI AEC ĐƯỢC THÀNH LẬP

2.1 Giới thiệu về AEC

2.1.1 Giới thiệu chung về AEC

tế ASEAN là một khối kinh tế khu vực của các quốc gia thành viên ASEAN

dự định được thành lập vào cuối năm 2015

- Quá trình liên kết kinh tế khu vực trên thế giới diễn ra rất mạnh mẽ kể

từ cuối thế kỷ 19 cho tới đầu thế kỷ 20 và tiếp tục cho tới nay cùng với sự rađời của hàng loạt các tổ chức liên kết các quốc gia lại với nhau: WTO, EU,BRICS, NAFTA> và ASEAN cũng là một tổ chức như vậy Liên kết khuvực ASEAN hình thành kể từ khi AFTA được thành lập vào năm 1992 trên cơ

sở thực hiện tiến trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các hàngrào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng và hài hòa hóa thủ tục hảiquan giữa các nước ASEAN cho tới nay được coi là một tổ chức mang tínhđoàn kết và hiệu quả cao với liên kết vững mạnh, có vị thế và sức ảnh hưởngnhất định trên thế giới

- Tại Hội nghị thượng đỉnh, tổ chức ở Kuala Lumpur vào tháng 12 năm

1997, Lãnh đạo các nước ASEAN đã quyết định xây dựng ASEAN thành mộtkhu vực ổn định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao, có trình độ pháttriển đồng đều, giảm đói nghèo và cải thiện tình trạng bất bình đẳng kinh tế -

xã hội

- Thông qua tuyên bố Hiệp ước Bali II (tháng 10/2003) Cộng đồngASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính: Cộng đồng an ninh, Cộngđồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội Sáng kiến xây dựng Cộng đồngkinh tế ASEAN (AEC), một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN đượcthông qua tại hội nghị này Hiệp ước cũng đã nêu ra: Cộng đồng kinh tếASEAN là việc hiện thực hóa mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế trong

“Tầm nhìn ASEAN 2020” nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổnđịnh, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao, trong đó lao động, hàng hóa,

Trang 35

- dịch vụ, đầu tư và vốn sẽ được chu chuyển tự do, kinh tế phát

đói nghèo và chênh lệch kinh tế xã hội được giảm bớt vào năm 2020

- Tại Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM) được tổ chức tại KualaLumpur, Malaysia vào tháng 8 năm 2006, đã nhất trí xây dựng “Kế hoạchtổng thể duy nhất và chặt chẽ nhằm thúc đẩy việc hình thành AEC thông quaviệc xác định các đặc điểm và thành tố của AEC vào năm 2015 theo Thỏa ướcBali II, với mục tiêu và thời hạn rõ ràng về thực hiện các biện pháp khác nhau,cũng như các điều khoản linh hoạt đã được thỏa thuận trước, đáp ứng được lợiích tất cả các quốc gia thành viên ASEAN”

- Đe kịp thích ứng với những chuyển biến nhanh chóng và phức tạp củatình hình quốc tế và khu vực cũng như trên cơ sở những thành tựu củaASEAN trong 40 năm qua, Lãnh đạo các nước ASEAN tháng 1 năm 2007 đãquyết tâm đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lý là Hiếnchương ASEAN, nhất trí vì mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm

2015 (thay vì năm 2020 như trước đây) Theo đó ASEAN khẩn trương xúctiến xây dựng các kế hoạch tổng thể để xây dựng Cộng đồng kinh tế, Cộngđồng an ninh, Cộng đồng văn hóa - xã hội

- Tại hội nghị cấp cao ASEAN 13 (tháng 11 năm 2007), Lãnh đạo cácnước đã ký Hiến chương ASEAN nhằm tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thểchế cho gia tăng liên kết khu vực Hiến chương ASEAN chính thức có hiệulực ngày 15 tháng 12 năm 2008 Hội nghị cấp cao ASEAN 14 (tháng 2 năm2009) đã thông qua Tuyên bố về lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN kèmtheo ba kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột Cộng đồng ASEAN

- AEC sẽ đưa ASEAN trở thành thị trường và khu vực thống nhất, biến

sự đa dạng, đặc thù của khu vực thành những cơ hội hỗ trợ kinh doanh, biếnASEAN thành một bộ phận năng động và vững chắc hơn trong hệ thống liênkết toàn cầu

- Theo đó thì AEC kế thừa và phát triển những cơ chế liên kết hiện cócủa ASEAN như AFTA, Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ, về hợp táccông nghiệp ASEAN, để nhằm mục đích xây dựng ASEAN trở thành một

Trang 36

- thị trường cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu

12 lĩnh vực ưu tiên đẩy nhanh liên kết là: Hàng nông sản, ô tô, điện tử, nghề

cá, các sản phẩm từ cao su, dệt may, các sản phẩm từ gỗ, vận tải hàng không,

thương mại điện tử, chăm sóc sức khỏe, du lịch, logistics

- Cộng đồng kinh tế ASEAN được coi như là một chương trình đầy thamvọng của các nhà lãnh đạo ASEAN Với mục tiêu chuyển đổi ASEAN mộtcách toàn diện, hội nhập, trở thành một thị trường cạnh tranh cao và cơ sở sảnxuất chung vào năm 2015 AEC tạo ra một thị trường chung không còn ràocản về kinh tế, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn, lao động,

2.1.2 Kế hoạch tổng thể thành lập AEC

- AEC sau năm 2015 sẽ trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất chungvới việc tự do lưu thông các yếu tố sản xuất: hàng hóa, dịch vụ, vốn, đầu tư,lao động

2.1.2.1 về tự do di chuyển lao động có tay nghề

- AEC bao gồm 10 quốc gia với dân số hơn 600 triệu người, trong đó cókhoảng 300 triệu người tham gia lực lượng lao động Ba quốc gia sở hữu

Trang 37

- nhiều lao động nhất là Indonesia (40%), Việt Nam (15%) và

Sau khi AEC đuợc thành lập thì lao động có thể tự do di chuyển trong thịtruờng chung, sẽ là nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa

các nuớc thành viên AEC Truớc mắt, trong năm 2015 có 8 ngành nghềlao

động trong các nuớc ASEAN đuợc tự do di chuyển thông qua các thỏathuận

công nhận tay nghề tuơng đuơng bao gồm kế toán, kiến trúc su, nha sĩ,

tiếng Anh đuợc di chuyển tự do hơn

- AEC đuợc hình thành giúp thị truờng lao động trong ASEAN sôi độnghơn, thúc đẩy tạo việc làm cho từng quốc gia thành viên Tuy nhiên, do trình

độ phát triển không đồng đều nên hiện nay lao động có tay nghề và kĩ năngcao trong ASEAN chủ yếu di chuyển vào thị truờng Singapore, Malaysia vàThái Lan Còn lại hầu hết các lao động di chuyển trong phạm vi ASEAN làlao động trình độ kĩ năng thấp hoặc chua qua đào tạo Các doanh nghiệp trongkhối ASEAN đang rất lo ngại về tình hình thiếu hụt lực luợng lao động có taynghề và kĩ năng truớc sự ra đời của AEC Nhiều chủ doanh nghiệp cho biết,lao động phổ thông không có những kĩ năng họ cần; cử nhân tốt nghiệp đạihọc có đuợc những kiến thức có ích nhung cũng chua đáp ứng đuợc nhu cầu

cả về số luợng và chất luợng của doanh nghiệp

- Nhằm cho phép nguời lao động di chuyển theo sự quản lý hoặc nhậpcảnh thuận lợi khi tham gia vào thuơng mại hàng hóa hoặc dịch vụ và đầu tutheo các quy định hiện hành của nuớc sở tại ASEAN hiện nay đang huớngtới:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp visa và thẻ lao động cho cácchuyên gia và lao động có tay nghề của ASEAN tham gia vào hoạt động cóliên quan tới thuơng mại và đầu tu qua biên giới

- Việc thực hiện AEC sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tự do luu chuyểndịch vụ nội khối vào năm 2015, ASEAN cũng huớng tới việc hài hòa hóa và

Trang 38

- tiêu chuẩn hóa với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chu

vụ trong khu vực

- Thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên của Mạng luới đại học ASEAN

để tăng cuờng sự di chuyển của các sinh viên và đội ngũ giảng dạy trong khuvực

- Phát triển năng lực và chuyên môn cốt lõi cho các ngành nghề và kỹnăng cần thiết cho các chuyên gia đào tạo trong lĩnh vực uu tiên hội nhập (vàonăm 2009) và các lĩnh vực dịch vụ khác (từ năm 2010-2015)

- Tăng cuờng năng lực nghiên cứu của mỗi quốc gia thành viênASEAN trong việc nâng cao tay nghề, phân bổ công việc và phát triển mạngluới thông tin về thị truờng vốn giữa các quốc gia thành viên ASEAN

2.1.2.2 về tự do lưu thông hàng hóa

- Tự do luu thông hàng hóa là một trong những biện pháp quan trọng đểđạt đuợc một cơ sở sản xuất và một thị truờng chung Một thị truờng chungđối với hàng hóa (dịch vụ) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cácmạng luới sản xuất trong khu vực và tăng cuờng khả năng đua ASEAN trởthành một trung tâm sản xuất toàn cầu hoặc nhu một phần của chuỗi cung ứnghàng hóa trên thế giới Theo đó, các rào cản phi thuế quan đuợc dỡ bỏ Cácnuớc ASEAN đã đạt đuợc một số buớc tiến quan trọng trong tự do thuế quan.ASEAN sẽ tập trung chính vào việc dỡ bỏ hoàn toàn các rào cản phi thuếquan vào năm 2015

- về tự do hoá thuế quan, ngoài những quy định kế thừa về lộ trình cắtgiảm thuế quan theo hiệp định CEPT/AETA và các nghị định thu sửa đổi bổsung (các nuớc ASEAN 6 gồm Brunei, Malaysia, Indonesia, Philippines,Singapore, Thái Lan sẽ xoá bỏ hoàn toàn thuế quan vào năm 2010, các nuớcCLMV vào năm 2015 với một số linh hoạt đến năm 2018), ATIGA quy định

cụ thể hơn dòng thuế đuợc linh hoạt lùi thời hạn xoá bỏ đến năm 2018 đối vớicác nuớc CLMV là 7% số dòng thuế thuộc danh mục cắt giảm và các nuớcnày cũng đuợc lùi thời hạn công bố lộ trình xoá bỏ thuế quan tổng thể thêm 6tháng kể từ khi hiệp định có hiệu lực ATIGA quy định trong truờng hợp gặp

Trang 39

- khó khăn đột xuất hay đặc biệt các nước thành viên có quyền

qua ngừng hoặc điều chỉnh ưu đãi đối với nước đó Quy định về nghĩa vụhồi

tố được tiếp tục kế thừa hiệp định CEPT/AFTA, theo đó mỗi thành viên cónghĩa vụ ban hành văn bản pháp lý thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quantừ

ngày 1 tháng 1 hằng năm, trong trường hợp ban hành văn bản muộn hơnngày

1 tháng 1 thì nước đó mặc nhiên phải chấp nhận áp dụng hồi tố từ ngày 1tháng 1, quy định này nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ một cách côngbằng

mà không vì lý do khách quan hay chủ quan nào khác

- về quy tắc xuất xứ, ATIGA kế thừa toàn bộ Bộ quy tắc xuất xứ đãđược sửa đổi và quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ của Hiệpđịnh CEPT/AETA, ngoài tiêu chí xuất xứ thuần tuý, cộng gộp với 40% hàmlượng khu vực đã được quy định như trước đây, các quy định về chuyển đổi

mã số thuế, quy tắc xuất xứ cụ thể được quy định linh hoạt hơn nhằm bảođảm thực hiện nguyên tắc cam kết nội khối phải tương đương hoặc thuận lợihơn so với cam kết dành cho các nước đối tác trong các Khu vực mậu dịch tự

do ASEAN cộng ATIGA cũng quy định về việc thành lập Tiểu ban về quytắc xuất xứ chịu trách nhiệm đàm phán và giám sát việc thực thi các cam kết

về quy tắc xuất xứ trong ATIGA

- về các biện pháp phi thuế quan, được quy định tại chương 4, theo đócác nước còn áp dụng hạn ngạch thuế quan sẽ dỡ bỏ hạn ngạch thuế quan theo

ba gói thống nhất với chương trình làm việc về xoá bỏ hàng rào phi thuế quan

Trang 40

- Các nước thành viên ASEAN sẽ xoá bỏ hàng rào phi thuế quan theo ba góivới thời gian quy định cụ thể tại điều 42 của Hiệp định: Brunei, Indonesia,Malaysia, Singapore, Thái Lan sẽ xoá bỏ lần lượt vào các năm 2008, 2009 và2010; Philippines xoá bỏ lần lượt vào các năm 2010, 2011, 2012; các nướcCLMV xoá bỏ lần lượt vào các năm 2013, 2014, 2015, có linh hoạt tới năm2018.

- Bảng 2.1: Lộ trình cắt giảm thuế quan theo AEC

- AEC sẽ trở thành một khu vực hội nhập hải quan Tầm nhìn hải quanASEAN cũng được thúc đẩy thực hiện trong tiến trình xây dựng AEC vớimốc thời gian hướng tới là năm 2015

- Hình thành cơ chế một cửa trong trong xây dựng thị trường chung củaAEC Việc thực hiện các biện pháp đơn giản, hài hòa hóa và tiêu chuẩn hóathương mại và hải quan, quy trình, thủ tục hải quan và áp dụng công nghệ tinhọc trong tất cả các lĩnh vực liên quan tới thuận lợi hóa thương mại sẽ là điểm

Ngày đăng: 27/08/2021, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chỉnh ngày 12/06/2008 về việc ban hành Biêu thuế nhập khâu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện CEPT 2008-2013, ngày 12 tháng 06 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 36/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chỉnhngày 12/06/2008 về việc ban hành Biêu thuế nhập khâu ưu đãi đặc biệt củaViệt Nam thực hiện CEPT 2008-2013
2. Thủ tướng Chính phủ, quyết định số 1625/QĐ-TTg, về việc phê duyệt và kỷ Nghị định thư thực hiện Gói cam kết dịch vụ thứ 9 trong khuôn khô Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ, ngày 19 tháng 09 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc phêduyệt và kỷ Nghị định thư thực hiện Gói cam kết dịch vụ thứ 9 trong khuônkhô Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ
3. Vụ Kinh tế đối ngoại, Báo cáo kết quả hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN hẹp lần thứ 20 (AEM retreat) từ 26-27/2/2014 tại Singapore, ngày 3 tháng 2 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hội nghị Bộ trưởng kinh tếASEAN hẹp lần thứ 20 (AEM retreat) từ 26-27/2/2014 tại Singapore
4. Ban thư ký ASEAN, Sô tay kinh doanh trong cộng đồng kinh tế ASEAN, Jakarta, Tháng 11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sô tay kinh doanh trong cộng đồng kinh tếASEAN
5. Bộ Công Thương. Hợp tác kinh tế Việt Nam với ASEAN và ASEAN mở rộng, Nhà xuất bản Công thương, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác kinh tế Việt Nam với ASEAN vàASEAN mở rộng
Nhà XB: Nhà xuất bản Công thương
6. ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, Lộ trình xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN 2009-2015, NXB Thời đại, Bản dịch tháng 10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lộ trình xây dựngCộng đồng kinh tế ASEAN 2009-2015
Nhà XB: NXB Thời đại
7. Ngô Tuấn Anh, Tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN, cơ hội - thách thức và khuyến nghị giải pháp đổi với Việt Nam trong thời gian tới, Hội thảo quốc tế "Tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam", Đại học Quốc gia Hà Nội, 11/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN: Kinh nghiệm quốctế và hàm ý cho Việt Nam
8. Nguyễn Hồng Sơn, Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung, các biện pháp thực hiện và những vẩn đề đặt ra, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Tạp chí “ Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới”, số 8 (136) tháng 8-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung,các biện pháp thực hiện và những vẩn đề đặt ra," Viện Khoa học xã hội ViệtNam, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Tạp chí “ Những vấn đề kinh tế vàchính trị thế giới
11. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2015, Xuất khâu lao động của Việt Nam đạt kỉ lục trong năm 2014, xem 20/5/2015, http://www.molisa.gov.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?ĨDNews=22296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khâu lao độngcủa Việt Nam đạt kỉ lục trong năm 2014
12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề, 2015,Cơ hội và thách thức đổi với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinhtế ASEAN, xem 10/5/2015,http://tcdn.gov.vn/AIAdmin/News/View/tabid/66/newsid/5933/seo/Co-hoi-va-thach-thuc-doi-voi-lao-dong-Viet-Nam-khi-gia-nhap-cong-dong-kinh-te-ASEAN/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức đổi với lao động Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh"tế ASEAN
13. Bộ Ngoại giao Việt Nam, Tài liệu cơ bản về việt Nam tham giaASEAN, xem 5/5/2015,http://www.mofahcm.gov.vn/vi/mofa/ctc quocte/un/nr090311103654/nr090311141943/nrl00420102426/nsl00420102656 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu cơ bản về việt Nam tham gia"ASEAN
14. Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, Kinhnghiệm của một sổ nước trên thế giới về phát triền nguồn nhân lực và bài họccho Việt Nam, xem 3/5/2015,http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/kinhnghiemcuamotsonuoc-nd-16525.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh"nghiệm của một sổ nước trên thế giới về phát triền nguồn nhân lực và bài học"cho Việt Nam
15. Viện nghiên cứu lập pháp, 2011, Một sổ khái niệm về lao động vàthị trường lao động, xem 20/4/2015,http://vnclp■ gov.vn/ct/cms/Lists/DeTaiNghienCuu/View Detail. aspx? Item ID=57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sổ khái niệm về lao động và"thị trường lao động
16. Mạc Văn Tiến, 2015, Mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đổi với nguồn nhân lực Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN, xem 25/4/2015, http://thptphanthiet.edu.vn/index.php/su-dia-gdcd/su/368-m-a-n-h-v-e-u-c-o-h-o-i-v-a-t-h-a-c-h-t-h-u-c-d-o-i-v-o-i-n-g-u-o-n-n-h-a-n-l-u-c-v-i-e-t-n-a-m-k-h-i-g-i-a-n-h-a-p-c-o-n-g-d-o-n-g-k-i-n-h-t-e-a-s-e-n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đổi vớinguồn nhân lực Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN
17. Phạm Quốc Trụ, 2011, Hội nhập quốc tế: Một sổ vẩn đề li luận và thực tiễn, xem 1/5/2015, http://nghiencuubiendong.vn/toan-cau-hoa-hoi-nhap-kinh-te/2014-hoi-nhap-quoc-te-mot-so-van-de-lv-luan-va-thuc-tien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế: Một sổ vẩn đề li luậnvà thực tiễn
18. Phạm Văn Sơn, 2015, 7 giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Việt Nam, xem 13/5/2015, http://tiivencoimchiic.vn/7miai-phap-naim-cao-chat-liioim-nhan-luc-viet-nam/Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp nâng cao chất lượng nhân lựcViệt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Nội dung Trang - Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam
ng Nội dung Trang (Trang 6)
DANH MỤC CÁC BẢNG - Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 6)
Biểu đồ 2.5 Tình hình xuất khẩu laođộng của ViệtNam 50 - Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam
i ểu đồ 2.5 Tình hình xuất khẩu laođộng của ViệtNam 50 (Trang 7)
Bảng 1.1: Mô hình các cấp độ liên kết kinh tế khu vực Hình thức liên kếtƯu đãithương mạiThươngmại tự donội khối - Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam
Bảng 1.1 Mô hình các cấp độ liên kết kinh tế khu vực Hình thức liên kếtƯu đãithương mạiThươngmại tự donội khối (Trang 23)
2.2.5. Tình hình xuất khẩu laođộng của ViệtNam - Cộng đồng kinh tế asean những cơ hội và thách thức đối với lao động việt nam
2.2.5. Tình hình xuất khẩu laođộng của ViệtNam (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w