• VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN • Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện : VLĐ đc chia
Trang 1Câu hỏi ôn tập TCDN 1 Câu 1 : Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho? Mô hình EOQ?
• Tồn kho dự trữ là những sản phẩm mà DN dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Tồn kho dự trữ đc chia làm
3 loại : tài khoản nguyên vật liệu ; tài khoản sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm ; tài khoản thành phẩm
• Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữ của DN
• Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu: chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sx, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường , giá cả vật tư hàng hóa , khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến DN
• Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm : chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật , công nghệ sx , thời gian chế tạo s.phẩm , trình độ tổ chức sx của DN
• Đối với mức tồn kho thành phẩm: các nhân tố ả hưởng là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sx
và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường
• Mô hình quản lý HTK ( EOQ):
Mô hình quản lý HTK dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ đc gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu N.dung cơ bản của mô hình này là xđ đc mức đặt hàng kinh
tế để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
• Mô hình EOQ đc mô tả theo đồ thị sau:( GT- t.477)
Trang 2•
Trang 3•
Câu 2: Nội dung quản trị vốn bằng tiền ?
• Vốn bằng tiền ( gồm tiền gửi NH, tiền đang chuyển ) là 1
bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của DN
• Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ
yếu:
• Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để
đáp ứng các nhu cầu chi tiêu = tiền mặt của DN trong kỳ :
Cách xđ đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu
chi dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt
hợp lý Hoặc có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu
Trang 4trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xđ mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN
• Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt : DN cần quản
lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ ,không được thu chi ngoài quý
• Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ
hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Việc thực hiện dự báo và q.lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu
thanh toán nợ của DN khi đáo hạn
Câu 3: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu?
• Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa or dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau
• Các biện pháp quản trị các khoản phải thu:
• Xác định chính sách bán chịu hợp lý đ.với từng khách hàng
:
Xđ đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể chấp nhận bán chịu Xđ thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấuthanh toán nếu k.hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng
- Phân tích uy tín tài chính của k.hàng mua
chịu:
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng nhu cầu
thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
Trang 5- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng
cao hiệu quả thu hồi nợ:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp : có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời
kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
Câu 4: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ?
• VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt
động SXKD của DN
• Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện :
VLĐ đc chia thành vốn vật tư, hàng hóa ( tồn kho nvl, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền
và các khoản phải thu ( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng ,các khoản phải thu …)
• Phân loại theo vai trò của VLĐ:
Theo tiêu thức này đc chia thành VLĐ trong khâu dự trữ sx( nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ
dự trữ sx); VLĐ trong khâu sx( bán thành phẩm, sp dở dang , vốn chi phí trả trc); VLĐ trong khâu lưu thông ( vốn trong thanh toán , vốn đầu tư ngắn hạn , vốn bằng tiền)
Trang 6• Nhu cầu VLĐ : là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN đc tiến hành bình
sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa ; trình độ tổ chức, quản
lý sử dụng VLĐ của DN , trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, các chính sách của DN trong tiêu thụ hàng hóa,sp,dịch vụ việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp
DN xđ đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ 1 cách tiết kiệm, có hiệu quả
Câu 5: Nêu ưu,nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao?
a, Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Theo pp này, mức kh và tỷ lệ kh hàng năm đc tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ :
Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm
NG : nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T : tỷ lệ khấu hao hàng năm
bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên ko gây đột biến về giá thành ; cho phép DN dự kiến trước được thời hạn thu hồi đủ
vốn đầu tư vào các loại TSCĐ
Trang 7• Nhược điểm:pp này ko phù hợp với các TSCĐ hoạt động
có tính chất thời vụ , ko đều đặn giữa các thời kỳ trong năm;
do số vốn đc thu hồi bq nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
b, Phương pháp khấu hao nhanh:
Thực chất của pp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 pp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
hạn chế ả hưởng cuẩ hao mòn vô hình , tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho DN ( làm giảm thuế thu nhập DN phải nộp)
+ Làm cho chi phí kinh doanh những năm đầu tăng cao , làm
giảm lợi nhuận của DN, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính , nhất là các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường
+ Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm và trong 1 mức độ nhất định làm cho chi phí khấu hao ko hoàn toàn phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ trong qúa trình sử dụng
c, Phương pháp khấu hao theo sản lượng:
Theo pp này, mức khấu hao hàng năm đc xđ = cách lấy sản lượng dự kiến sx hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
• Ưu điểm: thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính
chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sx sản phẩm
Trang 8Do khấu hao đc tính theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc thực tế thực hiện nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm
• Nhược điểm: PP này đòi hỏi việc thống kê khối lượng sản
phẩm , công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải đc rõ ràng đầy đủ
=> Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng Hiện tại các DN được phép chủ động lựa chọn pp khấu hao thích hợp với DN mình và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý và nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ
Câu 6 : Nêu khái niệm chi phí SXKD? Giá thành sản phẩm?
Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm?
• Chi phí SXKD : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về vật chất và lao động mà DN bỏ ra để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong 1 thời kỳ nhất định
• Phân loại theo nội dung kinh tế, chi phí SXKD được chia thành :
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí về khấu hao TSCĐ
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí BHXH,BHYT,KPCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài…
+Chi phí bằng tiền khác
• Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng :
• Chi phí cố định : là những chi phí không thay đổi theo quy
mô sản xuất và tiêu thụ
Trang 9• Chi phí biến đổi : là những chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất và tiêu thụ
• Giá thành sản phẩm: Thể hiện hao phí cá biệt của DN để
thực hiện sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định
=> Ý nghĩa : + Là thước đo hao phí sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sp,là căn cứ xác định hiệu quả HĐKD
• Là công cụ kiểm tra giám sát tình hình sử dụng chi phí
• Là căn cứ xây dựng chính sách bán sản phẩm
• Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm :
• Ý nghĩa : + Trực tiếp làm tăng lợi nhuận DN
+Tạo điều kiện DN tiêu thụ sản phẩm tốt do có thể hạ giá bán,thu hút khách hàng,tăng thị phần, nâng cao cạnh tranh…
+Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm,
hàng hóa do tiết kiệm chi phí đầu vào, hao phí một đơn vị sp
ít hơn -> tổng mức tiêu hao như cũ tạo ra nhiều sản phẩm hơn
• Chỉ tiêu đánh giá :
+ Mức hạ giá thành: M z =∑ (Q il -Q il Z i0 )
Trong đó : Mz : mức hạ giá thành sản phẩm, hàng hóa so sánh được
Q il : số lượng sản phẩm loại i sản xuất năm nay
Z il : giá thành đơn vị sản phẩm loại i năm nay
Z i0 : giá thành đơn vị sản phẩm loại i năm trước : sản phẩm loạii
+Tỷ lệ hạ giá thành : T z (%) : Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm
so sánh được
Trang 10T z (%)= (M z / ∑Q il Z il ) x 100%
Câu 7: Cách xác định lợi nhuận
Khái niệm và cách xác định lợi nhuận:
- Lợi nhuận DN là chênh lệch giữa DTT và chi phí mà
DN đã bỏ ra để đạt được DT đó từ các hoạt động của DN trong một thời kỳ nhất định
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
LNHĐKD = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN
- Hoặc có thể xác định
LNHĐKD = DTT – Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Câu 8: Nguyên tắc nội dung phân phối lợi nhuận
- Thứ nhất: Nguyên tắc lợi nhuận đã thực hiện
Trang 11- Thứ hai: Nguyên tắc lợi nhuận ròng
- Thứ ba: Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán
- Thứ tư: Phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hòa lợi
ích giữa các chủ thể như: Chủ nợ, chủ sở hữu, Nhà nước, người lao động
Nội dung cơ bản trong phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp là:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập:
- Chuyển lỗ các năm trước để đảm bảo bù đắp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thời hạn được chuyển lỗ do Nhà nước quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Ở Việt Nam hiện nay doanh nghiệp được chuyển lỗ trong thời hạn 5 năm Nếu biết thời hạn chuyển lỗ theo quy định mà doanh nghiệp chưa chuyển hết lỗ, số lỗ còn lại doanh nghiệp phải sử dụng lợi nhuận sau thuế của các năm tiếp theo để bù đắp
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế
- Lập quỹ dự phòng để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong tương lại
- Lập quỹ đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu
tư mở rộng trong tương lai
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác nhau của chủ sở hữu như trích quỹ khen thưởng, chia lãi, chia cổ tức
Câu 9: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến
nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Trang 12- Khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh tình hình thu – chi tiền tệ được phân loại theo 3 hoạt động:hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính trong 1 thời kỳ nhất định
- Nội dung của các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển
tiền tệ:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản thu – chi liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư mua sắm hoặc hoặc thanh lý các tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn
+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn cho chủ nợ, mua lại cổ phần,, chia lãi cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông
- Khái niệm bảng diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:
Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền phản ánh tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định giữa 2 thời điểm lập bảng cân đối kế toán Nội dung : Tính toán sự thay đổi của mỗi khoản mục trên
bảng cân đối kế toán ( TS, NPT, VCSH)
Sử dụng tiền : điền các chỉ tiêu làm tăng tài sản và làm giảm nguồn vốn
Diễn biến nguồn tiền : điền các chỉ tiêu làm giảm tài sản và
Trang 13làm tăng nguồn vốn
Bảng cho ta biết số tiền tăng hay giảm của doanh nghiệp trong
kỳ đã được sử dụng vào những việc gì ? và các nguồn phát sinh dẫn đến tăng hoặc giảm tiền Trên cơ sở đó có thể định
hướng huy động vốn cho các thời kỳ tiếp theo
Câu 10:Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động?
- Hệ số hiệu suất hoạt động: Hệ số hiệu suất hoạt động kinh
doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và khai thác mức độ hoạt động của các tài sản hiện có của doanh nghiệp Thông thường các hệ số hoạt động sau đây được sử dụng
trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Số vòng quay nợ phải thu = 𝐃𝐓𝐓 𝐜ó 𝐕𝐀𝐓
Trang 14+ Hiệu suất sd VCĐ và Vốn dài hạn # =
Hệ số hiệu quả hoạt động: Là thước đo đánh giá khả năng
sinh lời của doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số
hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = 𝑳𝑵𝑺𝑻
𝑫𝑻𝑻 (%)
Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DN thu lại được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(BEP)
BEP = 𝑳𝑵 𝒕𝒓ướ𝒄 𝒍ã𝒊 𝒗𝒂𝒚 𝒗à 𝒕𝒉𝒖ế
𝑻ổ𝒏𝒈 𝑻𝑺 𝒗à 𝑽𝑲𝑫𝒃𝒒 (%)
Phản ánh khả năng sinh lời của TS hay VKD của DN khi không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc VKD và thuế TNDN
+ Tỷ suất LNTT trên VKD = 𝑳𝑵 𝒕𝒓ướ𝒄 𝒕𝒉𝒖ế
𝑽𝑲𝑫𝒃𝒒 (%)
Phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời bao nhiêu đồng LN sau khi đã trang trải lãi và tiền vay
Trang 15+ Tỷ suất LNST trên VKD (ROA)
Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Câu 11: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont?
trên vốn kinh doanh (ROA)
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên vốn kinh doanh được xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh
doanh (ROA)
Trang 16Qua việc xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác
động của các yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó, người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
❖ Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE có thể được thiết lập từ các mối quan hệ sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
Trang 17Như vậy : ROE= ROS x vòng quay toàn bộ vốn
x 𝟏
𝟏−𝐇ệ 𝐬ố 𝐧ợ
- Qua công thức trên, cho thấy 3 yếu tố chủ yếu tác động đến ROE
+ ROS: phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí quản
lý của doanh nghiệp
+ Vòng quay tài sản ( vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh
trình độ khai khác và sd tài sản của DN
+ Hệ số vốn trên VCSH:phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho HĐ của DN
Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng ROE của doanh nghiệp
của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tăng trưởng bền vững là tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận
và cổ tức cho chủ sở hữu hiện hành mà không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn và không phải huy động vốn chủ sở hữu từ bên ngoài
- Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững:
g = ROE 0 x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
Trang 18- Như vậy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức cho các chủ sở hữu hiện hành đó là:
+ ROS và vòng quay TS: nhân tố do chính sách đầu tư vốn tạo ra
+ Hệ số vốn trên VCSH: nhân tố do chính sách tài trợ vốn tạo ra
+ Tỷ lệ LN giữ lại: nhân tố do chính sách phaann phối lại lợi nhuận
Giúp nhà quản trị hiểu rằng muốn tối đa hóa giá trị công ty phải tối đa hóa tỷ lệ tăng trưởng dòng tiền cho chủ sở hữu trong tương lai Muốn vậy, thì phải quản trị tài chính một cách hiệu quả
Câu 12:Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số
phản ánh hiệu quả hoạt động?
Hệ số hiệu quả hoạt động: Là thước đo đánh giá khả năng
sinh lời của doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = 𝑳𝑵𝑺𝑻
𝑫𝑻𝑻 (%)
Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DN thu lại được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(ROA)
Trang 19+ Tỷ suất LNST trên VKD (ROA)
ROA = 𝑳𝑵𝑺𝑻
𝑽𝑲𝑫𝒃𝒒 (%)
Phản ánh mỗi đồng vốn sd trong kỳ tạo ra bn đồng LNST
+ Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
ROE = 𝑳𝑵𝑺𝑻
𝑽𝑪𝑺𝑯𝒃𝒒 (%)
Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Câu 13: Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu NWC?
- Khái niệm: Nguồn vốn lưu động thường xuyên ( còn gọi là
vốn lưu động thuần – NWC) là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên và ổn định của doanh nghiệp
- Nguồn vốn dài hạn được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Khi đó, chệnh lệch giữa nguồn vốn dài
Trang 20hạn với tài sản dài hạn được gọi là nguồn vốn lưu động
thường xuyên Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Cách xác định:
NWC = NV dài hạn- TS dài hạn Hoặc: NWC = TSNH- NPT ngắn hạn
- Ý nghĩa:
+ Đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của DN,
+ Đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DN
Người ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Sơ đồ:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên ( NWC)
Nguồn vốn thường xuyên
+ Nợ dài hạn + Nguồn VCSH
B TSDH
Đánh giá tình hình tài chính của DN Có 3 trường hợp: + TH1: TSNH > NPT ngắn hạn => NWC >0
Trang 21=>Sự ổn định trong hđ kinh doanh của doanh nghiệp + TH2: TS lưu động < NPT ngắn hạn => NWC <0
=>Dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dựng
* TH đặc biệt: NWC<0 ( DN hình thành TSDH bằng
nguồn vốn ngắn hạn) : sd vốn sai, cán cân thanh toán mất
thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn <1
+ TH3: TS lưu động= NPT ngắn hạn => NWC =0
=>TSCĐ đc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
TS lưu động đc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
Không tạo ra tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đánh giá chung: Với mỗi DN tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ tài sản lưu động sẽ khác nhau Tuy nhiên, qua xem xét MQH trên đây cho phép nhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ TS lưu động của DN, trên cơ sở đó sẽ
có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài trợ vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp
Câu 14: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “?
1.Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Có 3 nguồn tạo nên VCSH: số tiền góp vốn của các nhà đầu
tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sxkd( lợi nhuận CPP ) và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 22Vốn chủ sở hữu gồm: vốn kinh doanh ( vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệ như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra VCSH còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp( kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )
2.Thặng dư vốn cổ phần hay còn lại là thằng dư vốn trong
công ty cổ phần, đây là khoản chênh lệch mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành
Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phần – Mệnh giá) x SL cổ phần phát hành
Thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc phát hành thêm cổ phần và khoản thặng dư này sẽ được chuyển thành cổ phần, kết chuyển vào vốn đầu tư của chủ sở hữu trong tương lai Khoản thặng dư này sẽ không được xem là vốn cổ phần cho tới khi được chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu tư của công ty
3.Quỹ đầu từ phát triển : Quỹ này được sử dụng vào việc
đầu tư mở rộng sản xuất, phát triền kinh doanh, đổi mới thay thế máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị công nghệ và điều kiện làm việc của doanh nghiệp Tham gia góp vốn liên doanh, liên kết ( nếu có )
Mục đích của quỹ này là nhằm để đầu tư phát triển trong tương lai và hy vọng sẽ tạo sự gia tăng về thu nhập cho chủ sở hữu/ cổ đông trong tương lai, theo đó sẽ làm gia tăng giá trị cho công ty
4.Quỹ phúc lợi: quỹ này dùng để :
Trang 23+ Đầu tư, xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng
các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp; góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoắc với các đơn vị khác theo hợp đồng
+ Chi phí cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể
công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội
+ Trợ cấp khó khăn thường xuyên hoặc đột xuất cho người
lao độngg kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện
5.Quỹ khen thưởng: quỹ này dùng để:
+ Thưởng cuối năm hay thường kỳ cho người lao động trong
doanh nghiệp về những thành tích họ đã đạt được trong hoạt động kinh doanh
+ Thưởng đột xuất cho những cấ nhân, tập thể trong doanh
nghiệp có thành tích đột xuất
+ Thưởng cho cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp do
có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản
lý của doanh nghiệp
Câu 15: Thế nào là hệ số Beta? Mối quan hệ giữa rủi ro và
tỷ suất sinh lời
1) Hệ số beta Là hệ số đo lường mức độ biến động tỷ suất
sinh lời của cổ phiếu cá biệt so với mức độ biến động tỷ suất sinh lời danh mục cổ phiếu thị trường
βi = COV(i.m):𝝈 m 2
Trong đó: βi là hệ số beta của chúng khoán i
Trang 24COV(i.m): Hiệp phương sai trung bình giữa TSSL của cổ phiếu i và TSSL danh mục thị trường
𝝈m 2 : phương sai của TSSL dmtt
+) Hệ số beta cho phép biết được chứng khoán là có nhiều rủi ro và nhạy hay ngược lại chắc chắn và ổn định
Cổ phiếu có:
Beta>1: cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
beta = 1: cổ phiếu thay đổi theo thị trường
beta < 1: cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường Beta cho biết sự thay đổi lên và xuống lợi nhuận cùng cổ phiếu cùng vs thị trường chứng khoán và beta sẽ đo lường rủi
ro của chứng khoán
2) Hệ số beta của danh mục đầu tư: β p
βp = ∑𝐧𝐢=𝟏𝐖𝐢 βi
βi: Là hệ số beta của chứng khoán i
W i : tỷ trọng của khoản đầu tư và chứng khoán i trong danh mục
Một cổ phiếu có beta lớn hơn một đưa vào một danh mục đầu tư có beta bằng một thì beta của danh mục và rủi ro của danh mục sẽ tăng lên và ngược lại vì vậy beta của một cổ phiếu đo lường mức độ đóng góp vào ruir ro danh mục của cổ phiếu đó
3) Mqh giữa rủi ro vs TSSL đòi hỏi:
=>TSSL Mà nhà đầu tư đòi hỏi là TSSL Cần thiết tối thiểu phải đạt được khi thực hiện đầu tư sao cho có thể bù đắp được ruir ro có thể gặp phải trong đầu tư
=>TSSL đòi hỏi của 1 khoản dtu có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứng khoán đó
Trang 25=>TSSL thị trường được xác định = TSSL bình quân Của toàn bộ hay một số lớn cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường
Ước lượng hệ số beta trong thực tế: trong thực tế các nhà kinh doanh sử dụng mô hình hồi quy dựa trên số liệu lịch sử
để ước lượng hệ số beta thông thường ở các nước phát triển đều có một số công ty cung cấp số liệu này, beta thông
thường được tính trong nhiều giai đoạn 1 năm, 2 năm
Mô hình định giá tài sản vốn CAMP
cp i
TSSL đòi hỏi dvs 1 khoản dtu đc xđ dựa trên cơ sở TSSL phi rủi ro cộng thêm phần bù rủi ro của cổ phiếu
+ TSSL phi rủi ro = lãi suất thực + mức lạm phát
+TSSL bù cho rủi ro của cổ phiếu => mức bù rr của cp:
Mức bù rủi ro của cổ phiếu = rủi ro lãi suất + rủi ro thanh khoản + rủi ro vỡ nợ + rủi ro thuế suất
Trang 26Mức bù rủi ro của cổ phiếu i = Mức bù rủi ro của thị trường
* hso beta của cổ phiếu i
Câu 16: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền
- Xác định lãi suất:
- Trong nhiều trường hợp có thể biết rõ các giá trị của dòng tiền nhưng không biết tỷ lệ lãi suất và cần phải tìm chúng để
phục vụ cho việc ra quyết định
+ Lãi suất trong trường hợp mua hàng trả góp
+ Lãi suất thực hưởng
r ef = (1 + 𝐫
𝐦) m – 1
r: Lãi suất danh nghĩa tính theo năm
m: Số lần(số kỳ) tính lãi trong năm
+ Lãi suất tương đương
Trong trường hợp lãi suất được quy định theo kỳ( tháng, quý,
6 tháng) và trong năm quy định nhiều kỳ tính lãi tương ứng thì lãi suất tương đường theo năm được xác định như sau:
r = (1+r k ) m – 1
Trong đó: r: Lãi suất tính theo năm
Trang 27nhằm giúp doanh nghiệp biết rõ phần vốn gốc đã trả, phần chưa trả và tiền lãi
Áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều cuối kỳ:
−𝐧 𝐫
Câu 17: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững? Hãy thiết lập phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền
vững?
- Tỷ lệ tăng trưởng bền vững là tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận
và cổ tức cho chủ sở hữu hiện hành mà không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn và không phải huy động vốn chủ sở hữu từ bên ngoài
- Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững như sau:
g = ROE 0 x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = ROE 0 x ( 1 – hệ số trả
cổ tức)
= ROS x vòng quay tài sản x hệ số vốn trên VCSH x tỷ
lệ lợi nhuận giữ lại
Như vậy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng lợi
nhuận và cổ tức cho các chủ sở hữu hiện hành đó là:
+ tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay tài sản: đây là nhân tố do chính sách đầu tư vốn tạo ra
+ hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu: đây là nhóm nhân tố do chính sách tài trợ vốn tạo ra
+ tỷ lệ lợi nhuận giữ lại: đây là nhóm nhân tố do chính sách phân phối lợi nhuận ( chính sách cổ tức của công ty cổ phần ) tạo ra
Trang 28Câu 18: Tại sao mục tiêu trong quản trị tài chính DN là tối
đã hóa giá trị DN?
1.Khái niệm quản trị tài chính DN:
Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và
tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.Do các quyết định tài chính của DN đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quyex tiền tệ trong quá trinh hoạt động của DN
2.Khái niệm giá trị DN:
Giá trị DN là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền mà nhà đầu
tư nhận được trong tương lại do doanh nghiệp mang lại
Công thức tổng quát xác định giá trị của DN:
(𝟏+𝐫)𝐭
𝐧 𝐭=𝟏
Trong đó: V là giá trị DN
CF t là dòng tiền doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư
r là tỷ suất chiết khấu (tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư)
3.Mục tiêu của quản trị tài chính DN
Kinh tế chính trị học và kinh tế học vi mô cho rằng mục tiêu của một DN khi thực hiện các hoạt động kd là tối đa hóa lợi nhuận Tối đa hóa lợi nhuận hàm ý nhấn mạnh việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn lúc để tạo ra nhiều của cải vật chất hơn cho doanh nghiệp Để đạt được điều này, các nhà quản lý thường cố gắng để tăng giá bán hoặc tiết kiệm chi phí.Tuy nhiên Mục tiêu này được xem xét trong điều kiện giản đơn,
Trang 29đặt trong bối cảnh thế giới tĩnh, tức là chưa xem xét đến các yếu tố phức tạp khác như thời gian, sự rủi ro, sự tăng trưởng trong tương lai Trong thế giới hiện thực sống động, các nhà quản trị tài chính đang phải đối mặt với việc xử lý hai vấn đề lớn mà mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đã bỏ qua không xem xét tới là thời gian và rủi ro trong tương lai khiđưa ra các
quyết định của mình
Tối đã hóa lợi nhuận có thể là một tiêu chuẩn để ra quyết định khi xem xét lợi nhuận được tạo ra tại một thời điểm,
nhưng lại không thể áp dụng để xem xét lợi nhuận của doanh
nghiệp trong một thời kỳ, tức là không giải quyết vấn đề thời gian sinh lời của dự án
Vấn đề rủi ro trong các quyết định đầu tư cũng phải được xem xét trong các quyết định tài chính
Như vậy, nhìn ở góc độ sản xuất kinh doanh thì tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu phù hợp, nhưng ở góc độ tài chính thì lợi ích đạt được cho chủ sở hữu phải là tối đa hóa giá trị, nghĩa là phải tính tới giá trị thời gian của tiền và mức độ rủi
ro của khoản đầu tư
Các quyết định tài chính được so sánh và lựa chọn thông qua việc xác định giá trị dự kiến của chúng Tuy nhiên, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mức độ rủi ra đã không được tính đến Trên thực tế, các quyết định tài chính có mức
độ rủi ro rất khác nhau và việc coi nhẹ sự khác biết này trong thực tiễn quản trị tài chính có thể dẫn tới những quyết định tài chính thiếu chính xác
Từ lập luận trên cho thấy đứng ở góc độ tài chính doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng trong quản trị tài chính là ra
Trang 30quyết định tài chính nhằm tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu, hay cổ đông trong công ty Để làm rõ mục tiêu này, chúng ta cần đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp với việc xử lý yếu tố thời gian và rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy sự biến động
Tóm lại để tối đa hóa giá trị thị trường của DN thì nhà quản trị tài chính cần thiết phải xử lý được hầu hóa mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu trong việc ra quyết định tài chính DN
Câu 19: tại sao phương pháp khấu hao nhanh lại tạo lá chắn thuế cho doanh nghiệp?
❖ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
- Bản chất: tập trung thu hồi VCĐ ở những năm đầu và giảm dần ở các năm sau
- CT : M KH = G Ct x T KHđ trong đó: M KH : Mức khấu hao năm t
G Ct : giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t
T KHđ : tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
t : thứ tự năm sử dụng TSCĐ
❖ Lá chắn thuế khấu hao là mức thuế TNDN tiết kiệm được từ việc tính toán mức khấu hao hạch toán trong kỳ
→ do phương pháp này đẩy mạnh khấu hao ở những năm đầu nên làm cho chi phí khấu hao những năm đầu lớn → làm
Trang 31giảm lợi nhuận → tránh gánh nặng thuế ở những năm đầu tiên hoạt động
Câu 20: Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị Tài chính DN
thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
+ Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp
➢ Chủ doanh nghiệp đầu tư bằng vốn của mình và cũng
có thể huy động vốn từ bên ngoài bằng việc đi vay.Nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân rất hạn chế => phù hợp vs kinh
doanh vừa và nhỏ
➢ Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối vs tất cả các hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.Các hoạt động cho thuê, bán hay tạm ngừng kinh
doanh của doanh nghiệp phải tuân theo yêu cầu của pháp luật hiện hành
➢ Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ DN
Trang 32➢ Về mặt tài chính, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đvs các khoản nợ của DN.Đây cũng là 1 điều bất lợi của hình thức doanh nghiệp này
+ Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp trong đó:
• Phương thức phát hành và huy động vốn
➢ Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
➢ Vốn tự có( vốn góp của các thành viên )
➢ Vốn bên ngoài ( đi vay)
➢ Không được phát hành chứng khoán để huy động vốn
• Tổ chức quản lý sử dụng vốn:
➢ Các tvien hợp danh có quyền quản lý cty, t.hành các
hđ kd và các thành viên hợp danh này có quyền ngang nhau
➢ Các tvien góp vốn ko được tgia quản lý và tiến hành
hđ kd của cty
• Phân phối LN, chịu TN và các khoản nợ
➢ Tvien góp vốn đc chia LN theo tỷ lệ qđịnh tại điều lệ của cty
➢ Tvien hợp danh phải chịu TN vô hạn đối với khoản nợ của cty và chịu TN = toàn bộ TS của mình
➢ Tvien góp vốn chịu TN vs các khoản nợ cty trong
Trang 33➢ Huy động vốn: Vốn góp của các thành viên, vốn vay ngoài, ko được phát hành CP để hđ vốn
• Tổ chức Qly, sử dụng vốn, chuyển nhượng vốn:
➢ Tvien phải góp vốn đầy đủ, đúng hạn
➢ Các tvien có quyền tư vs số vốn góp
➢ Trong quá trình hđ, hội đồng tvien có thể qđ tăng hay giảm vốn điều lệ theo qd của pháp luật
➢ Chỉ được chuyện nhượng phần vốn góp của các tvien theo qđ PL
• Phân phối LN va chịu TN với các khoản nợ của DN
➢ LN sau thuế thuộc sở hữu của các tvien
➢ Phân chia LN do các tvien quyết định, thường tư với phần vốn góp vào cty
➢ Các tvien chịu TN về các khoản nợ DN trong pvi số vốn góp vào cty
• Tổ chức Qly, sử dụng vốn, chuyển nhượng vốn:
➢ Chủ sở hữu có toàn quyền qđ việc sxkd của DN nhưng phải tách biệt vốn, chi tiêu cá nhân với vốn và chỉ tiêu DN
• Phân phối LN
➢ CSH chịu TN về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi vốn điều lệ của cty
+ Công ty Cổ phần:
• Phương thức hình thành và huy động vốn