1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bông nhân tạo tại công ty TNHH hợp thành

85 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 241,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau thời gian nghiên cứu, học tập tại Phòng Kế hoạch - Kinh doanh củaCông ty TNHH Hợp Thành cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhânviên các phòng ban, tôi đã hoàn thà

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài khóa luận này là do bản thân tôi thực hiện và khôngsao chép các công trình nghiên cứu của nguời khác để làm sản phẩm của riêngmình Những thông tin và số liệu đuợc sử dụng trong bài khóa luận đều cónguồn gốc và có tài liệu tham khảo rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận

Tác giả

Trần Khánh Linh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại Phòng Kế hoạch - Kinh doanh củaCông ty TNHH Hợp Thành cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhânviên các phòng ban, tôi đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu Bông nhân tạo tại Công ty TNHHHợp Thành”

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã nhận đuợc sự giúp đỡ nhiệt tìnhtừ:

- Công ty TNHH Hợp Thành đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và nghiêncứu tại Công ty, đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị làm việctại phòng Kế hoạch - kinh doanh đã tận tình huớng dẫn và chỉ bảo tôi trongsuốt quá trình thực tập tại Công ty

- Các giảng viên khoa Kinh tế đối ngoại tại Học viện Chính sách và Pháttriển và đặc biệt là Th.s Bùi Quý Thuấn, nguời thầy đã trực tiếp huớng dẫn đểtôi có thể hoàn thành bài khóa luận này

Trong quá trình thực tập cũng nhu trong quá trình hoàn thành bài khóaluận, do thời gian có hạn cũng nhu kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏisai sót Rất mong các thầy cô trong khoa Kinh tế đối ngoại bỏ qua và chỉ dẫnthêm Tôi rất mong nhận đuợc sự bổ sung, đóng góp ý kiến từ phía thầy cô, từ

đó tạo điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức bản thân, phục vụ cho công tácthực tế sau này

Cuối cùng tôi xin kính chúc toàn thể quý thầy cô khoa Kinh tế đối ngoạiluôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt Kính chúc sức khỏe ban lãnh đạo Công

ty TNHH Hợp Thành, đặc biệt là các anh, chị tại phòng Kế hoạch - kinh doanh,chúc Công ty ngày càng phát triển, thành công và khẳng định đuợc thuơng hiệuBông nhân tạo trên thị truờng quốc tế

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT V DANH SÁCH CÁC BẢNG, sơĐỒ, BIỂU ĐỒ sử DỤNG vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa 3

1.2 Phân loại xuất khẩu hàng hóa 3

1.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng hàng hóa 3

1.2.2 Căn cứ theo hình thức xuất khẩu 5

1.3 Vai trò của xuất khẩu 8

1.3.1 Đổi với nền kinh tế 8

1.3.2 Đổi với các doanh nghiệp 11

1.4 Thị truờng xuất khẩu 11

1.4.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu 11

1.4.2 Phân loại thị trường xuất khẩu 12

1.5 Tầm quan trọng của việc mở rộng thị truờng xuất khẩu 14

1.5.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu là điều kiện để doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận 14

1.5.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần, nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và thế giới 14

1.6 Các nhân tố ảnh huởng đến việc mở rộng thị truờng xuất khẩu 15

1.6.1 Nhóm các nhân tổ chủ quan 15

1.6.2 Nhóm các nhân tổ khách quan 17

1.7 Đặc điểm thị truờng xuất khẩu bông Polyester 19

1.7.1 Sơ qua về bồng Polyester 19

1.7.2 Vị trỉ của thị trường bồng Polyester trong chuồi dệt may 20

1.7.3 Các nhân tổ ảnh hưởng tới thị trường bồng nhân tạo 21

Trang 4

I V

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN

PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH HỢP THÀNH 22

2.1 Tổng quan về tổ chức hoạt động của công ty TNHH Hợp Thành 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 23

2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu của Công ty TNHH Hợp Thành giai đoạn 2010-2014 28

2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 28

2.2.2 Tình hình xuất khẩu 30

2.3 Đánh giá hoạt động sản xuất và xuất khẩu của sản phẩm bông nhân tạo của Công ty TNHH Hợp Thành 41

2.3.1 Phân tích SWOT hoạt động xuất khẩu của Công ty 41

2.3.2 Đánh giá hoạt động sản xuất và xuất khẩu trong giai đoạn 2010 -2014 44

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH HỢP THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI 53

3.1 Định huớng phát triển của Công ty 53

3.2 Giải pháp mở rộng thị truờng xuất khẩu tại Công ty TNHH Hợp Thành trong thời gian tới 54

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và sản xuất 54

3.2.2 Giải pháp về sản phẩm, thương hiệu và giá cả 57

3.2.3 Giải pháp về chiến lược Marketing 57

3.2.4 Giải pháp về thị trường xuất khẩu 61

3.2.5 Giải pháp khác 65

3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nuớc, các bộ ban ngành và tổ chức 65

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC BẢNG, BIẾU, sơ ĐỒ vii

Trang 5

I V

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast

hóac/o Certiíĩcate of origin Chứng thực xuất xứ hàng

hóa

EVFTA European - Vietnam Free

Trade Area

Hiệp định thuơng mại tự doViệt Nam - EU

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiISO International Organization

for Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hoáquốc tế

MEG Mono ethylene glycol Một loại chất hóa học

Trang 6

I V

PET Polyethylene terephthalate Nhựa Polyetylen

terephthalatePSF Polyester staple fiber Sợi bông polyester

PTA Pure Terephthalic Acid Một chất hóa học

Hiệp định Đối tác Kinh tếChiến lược xuyên TháiBình Dương

TTr Telegraphic Transfer

Reimbursement

Chuyển tiền bằng điện cóbồi hoàn

VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG, sơ ĐÒ, BIÊU ĐÒ sử DỤNG

Danh sách bảng

Bảng 2 1: Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Hợp Thành 2010 - 2014.29

Bảng 2 2: Sản lượng mặt hàng xuất khẩu theo hàm lượng dầu và màu sắc bôngcủa Công ty TNHH Hợp Thành giai đoạn 2010-2014 33

Bảng 2 3: Giá trị và kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu của Công ty TNHH HợpThành giai đoạn 2010 - 2014 37

Bảng 2 4: Tốc độ tăng trưởng của Công ty giai đoạn 2010-2014 45

Danh sách sơ đồ

Sơ đồ 2 1: Quy trình công nghệ sản xuất sợi bông 24

Sơ đồ 2 2: Quy trình sản xuất xơ thô 26

Sơ đồ 2 3: Xử lý Xơ thô thành xơ Polyester thành phẩm và đóng gói thànhphẩm 27

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trước xu hướng hội nhập toàn cầu phát triển ngày càng sâu rộng, việc hộinhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành xu thế tất yếu của mỗi quốc gia, trong

đó có Việt Nam Nắm bắt được xu hướng đó, sau khi gia nhập WTO, Việt Namtạo đà tiến đến đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên TháiBình Dương (TPP) và hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)với mục tiêu biến nền kinh tế Việt Nam trở thành nền kinh tế thị trường

Đứng trước những cơ hội và thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế củađất nước, các doanh nghiệp cũng như các công ty đều phải nỗ lực cạnh tranh

để tồn tại và phát triển không chỉ dựa vào thị trường nội địa mà còn phải xâmnhập và vươn tới thị trường quốc tế để tìm kiếm những cơ hội và tiềm lực mới.Chính bởi vậy, công tác mở rộng thị trường xuất khẩu đã và đang dần nắm giữvai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Công ty TNHH Hợp Thành là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh sảnphẩm Bông nhân tạo được tái chế từ chai nhựa PET, đáp ứng nhu cầu bôngnhân tạo không nhỏ trong thị trường nội địa Ngay từ buổi đầu hình thành, sảnphẩm công ty đã được khách hàng quốc tế ưa chuộng và tin tưởng về cả chấtlượng, dịch vụ và giá cả Tuy nhiên không chỉ dừng lại ở việc duy trì các thịtrường truyền thống, nhận thức được vai trò của việc mở rộng thị trường xuấtkhẩu, trong thời gian gần đây Công ty đang nỗ lực nắm bắt xu thế toàn cầu đểxâm nhập sâu, rộng tại các thị trường xuất khẩu quốc tế

Trước xu thế hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế và nhận thức được vai tròcủa hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đối với Công ty TNHH Hợp Thành,tôi đã đi sâu tìm hiểu các hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty.Sau thời gian nghiên cứu khẩn trương và nghiêm túc, nhận thức được một sốvấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu củaCông ty, tôi quyết định chọn đề tài “Giảipháp thúc đẩy xuất khẩu Bông nhân tạo tại Công ty TNHHHợp Thành” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tập trung giải quyết những điểm yếu kém, những mặt tồn tại trong hoạtđộng xuất khẩu của Công ty TNHH Hợp Thành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH HợpThành

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH Hợp Thành trong giai đoạn2010-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp thực chứng làm chủ đạo, phương pháp bổ trợchuẩn tắc, khóa luận còn áp dụng những phương pháp tổng hợp, thống kê, phântích, kết hợp và so sánh tài liệu để giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài nghiêncứu

5 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận bao gồm ba chương:

- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về thị trường xuất khẩu sản phẩm củadoanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm của Công ty TNHH HợpThành

- Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tại Công ty TNHH Hợp Thànhtrong thời gian tới

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN cơ BẢN VẺ THỊ TRƯỜNG XUẤT

KHẨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế

Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệmua bán trong một nền thuơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằmbán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nuớc ra nuớc ngoài thu ngoại tệ, quađẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từngbuớc nâng cao mức sống nhân dân

Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tếđầu tiên của một doanh nghiệp Hoạt động này đuợc tiếp tục ngay cả khi doanhnghiệp đã đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và luu thông hàng hoácủa một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất vớitiêu dùng của nuớc này với nuớc khác Nền sản xuất xã hội phát triển nhu thếnào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này

1.2 Phân loại xuất khẩu hàng hóa

1.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng hàng hóa

a Xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu sản xuất

Xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu sản xuất là cung cấp các yếu tố kinhdoanh của doanh nghiệp để doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất Thịtruờng mặt hàng tu liệu sản xuất bao gồm: vốn, lao động, hàng hoá dịch vụ

- Tại Việt Nam hiện nay, nguyên vật liệu sản xuất đang là mặt hàng đuợckhuyến khích nhập khẩu hơn so với mặt hàng tiêu dùng, nhằm khuyến khíchphát triển sản xuất trong nuớc, phục vụ xuất khẩu Điều này đuợc thể hiện rõràng khi nhà nuớc đặt mức thuế thấp hơn so với hàng hóa tiêu dùng hoặc miễnthuế đối với các loại mặt hàng này, việc nhập khẩu không hạn chế về số luợng,các uu đãi trong vay vốn kinh doanh

- Thị truờng tiêu thụ nguyên vật liệu sản xuất hiện nay phụ thuộc nhiều

Trang 11

vào nhu cầu sản xuất và phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp nói riêng và

Trang 12

- nền kinh tế nói chung Quy mô thị truờng phụ thuộc vào quy mô

sản xuất của khu vực Do đó, quy mô và cơ cấu thị truờng phụ thuộc vàotrình

độ phát triển sản xuất của một quốc gia

- Đối tác chủ yếu thuờng là các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, khối luợnghàng hóa trong mỗi lần giao dịch thuờng lớn và có thể cung cấp lâu dài thànhtừng đợt

- Hầu hết đối tác biết nhiều về tính năng và giá trị sử dụng của các sảnphẩm khác nhau, có yêu cầu khá cao đối với quy cách và nơi sản xuất hàng hóa

- Kinh doanh nguyên vật liệu sản xuất cần đồng bộ, ngoài việc cung cấpthiết bị chính cũng cần trang thiết bị đầy đủ Đối với một số sản phẩm có tínhchất chuyển giao công nghệ, nhà kinh doanh còn phải cung cấp các chuyên giahuớng dẫn lắp đặt sử dụng và đào tạo nguời sử dụng cho nguời mua

b Xuất khẩu mặt hàng tiêu dùng

- Xuất khẩu mặt hàng tiêu dùng là bán sản phẩm ra khỏi biên giới một quốcgia loại hàng hóa liên quan trực tiếp đến vấn đề tiêu dùng cá nhân hay tổ chức.Mặt hàng này bao gồm các sản phẩm phục vụ nhu cầu cho cuộc sống của connguời, bao gồm các sản phẩm nhu hàng dệt may, đồ điện gia dụng, thực phẩm,luơng thực Mỗi loại hàng hóa lại rất đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu

mã, chất luợng sản phẩm Thị truờng hàng tiêu dùng thuờng có những biếnđộng lớn và phức tạp và có những đặc điểm sau:

- Hàng tiêu dùng không phải là mặt hàng đuợc khuyến khích nhập khẩunhằm mục đích phát triển sản xuất trong nuớc Do đó, các doanh nghiệp kinhdoanh hàng tiêu dùng gặp phải một số cản trở nhu: danh mục hàng nhập khẩuchịu sự quản lý của bộ Thuơng Mại, các cơ quan chuyên ngành ngoài ra còn

có thể bị áp mức thuế cao, hạn ngạch nhập khẩu, quản lý ngoại tệ, hạn chế trongtín dụng ngân hàng

- Đối tuợng nguời tiêu dùng phong phú: gồm mọi tầng lớp, với nhữngngành nghề trình độ, khả năng tài chính khác nhau dẫn đến sự đa dạng trongnhu cầu đối với các loại hàng hóa

Trang 13

- Người mua thường mua với khối lượng lớn nhỏ khác nhau, phạm vi tiêuthụ rộng, có mặt trên khắp thế giới gây ra khó khăn và phát sinh chi phí choviệc vận chuyển, phân phối, bảo quản.

- Sức mua thường có những biến đổi lớn: những sự thay đổi đời sống củangười dân như mức lương hạ, giá của một số sản phẩm thiết yếu tăng, môitrường chính trị biến động .thường dẫn đến những biến đổi lớn trong quy mô

và cơ cấu tiêu thụ

1.2.2 Căn cứ theo hình thức xuất khẩu

- Với mục tiêu là đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằmphân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiềuhình thức xuất khẩu khác nhau Một số hình thức xuất khẩu thường được cácdoanh nghiệp lựa chọn, bao gồm:

a Xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanhnghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuấtkhẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

- Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩuthường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâutrung gian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nângcao uy tín của mình Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốnkhá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro

b Xuất khẩu gián tiếp

- Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoàithông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới Đó

có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu,đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trunggian Tuy nhiên, trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt

là ở các nước kém phát triển, vì các lý do:

Trang 14

- Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhàkinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìmđược nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn.

- Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhàxuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải

c Xuất khẩu uỷ thác

- Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng

để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác)

- Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò làngười trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị sản xuất Ưu điểm của hìnhthức này là độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải

là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để muahàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục

d Buồn bán đổi lưu

- Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tươngđương nhau Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại

tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuấtkhẩu

- Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ,trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay ngoàihai hình thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời Trongvòng thập niên 90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đốilưu, 24% là những hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toánbình hành, 8% là nghiệp vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng

e Xuất khẩu theo nghị định thư

- Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghịđịnh thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểmnhư khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá

cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên

Trang 15

- Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCNtrước kia.

f Xuất khẩu tại chỗ

- Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi Đặc điểm của hình thứcnày là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay kháchhàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển vàbảo quản hàng hoá Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trongnhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vậntải, bảo hiểm hàng hoá, thủ tục hải quan

g Gia công quốc tế

- Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó mộtbên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giaolại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, tronggia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

- Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương củanhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng đượcgiá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bênnhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhândân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nướcmình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang phát triển

đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền côngnghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore

h Tạm nhập, tái xuất

- Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất Nhiều nước Tây Âu và MỹLatinh quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan,chưa qua chế biến ở nước mình Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó làviệc xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dùhàng đó đã qua lưu thông nội địa Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm

Trang 16

-tái xuất là lại xuất khẩu trở ra nuớc ngoài những hàng hóa truớc

khẩu, chua qua chế biến ở nuớc tái xuất

- Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu vềmột số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hútđuợc ba nuớc: nuớc xuất khẩu, nuớc tái xuất và nuớc nhập khẩu Vì vậy nguời

ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangulartransaction)

- ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu đuợc lợi nhuận cao

mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tu vào nhà xuởng, thiết bị, khả năngthu hồi vốn cũng nhanh hơn

i Tạm xuất, tái nhập.

- Nguợc lại với hình thức tạm nhập tái xuất, hình thức này là hàng hóa đua

đi triểm lãm, đi sửa chữa rồi lại mang về

j Chuyển khẩu

- Kinh doanh theo phuơng thức chuyển khẩu là mua hàng hoá của một nuớc(nuớc xuất khẩu) để bán cho một nuớc khác (nuớc nhập khẩu) mà không làmthủ tục nhập khẩu vào Việt Nam

- Việc chuyển khẩu có thể đuợc thực hiện duới các hình thức sau:

- Hàng chuyển khẩu đuợc chuyển từ cảng nuớc xuất khẩu đến cảng nuớcnhập khẩu, không đến cảng Việt Nam

- Hàng chuyển khẩu đuợc chở đến cảng Việt Nam nhung không làm thủtục nhập khẩu vào Việt Nam đi luôn tới cảng nuớc nhập khẩu

- Hàng chuyển khẩu đuợc chở đến cảng Việt Nam, tạm đua vào kho ngoạiquan duới sự giám sát của Hải quan Việt Nam trong một thời hạn không quá

60 ngày rồi mới chuyển đến cảng nuớc nhập khẩu, không làm thủ tục nhập khẩuvào Việt Nam

1.3 Vai trò của xuất khẩu

1.3.1 Đổi với nền kinh tế

a Đổi với nền kinh tế thế giới

Trang 17

- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất đuợc chú trọng, nó trởthành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia Mỗi quốc gia muốnphát triển đuợc phải tham gia vào hoạt động này Bởi vì mỗi quốc gia khácnhau về điều kiện tự nhiên có thể có điều kiện thuận lợi về mặt này nhung lạikhó khăn về mặt hàng Vì vậy để tạo sự cân bằng trong phát triển, các quốc giatrên tiến hành xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập nhữngmặt hàng mà mình không có hoặc nếu có thì chi phí sản xuất cao Nói nhuvậy thì không phải nuớc nào có lợi thế thì mới đuợc tham gia hoạt động xuấtkhẩu, mà ngay cả những quốc gia có bất lợi trong sản xuất hàng hoá thì vẫnchọn sản xuất những mặt hàng nào bất lợi nhỏ hơn và trao đổi hàng hóa.

- Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia có thể hạn chế đuợc nhữngkhó khăn của mình, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nuớc phát triển Cũng thôngqua hoạt động này các nuớc có thể nhanh chóng tiếp thu đuợc trình độ kĩ thuậtcông nghệ tiên tiến, từ đó mới có thể phát triển kinh tế và giải quyết các mâuthuẫn trong nuớc tăng nguồn thu nhập góp phần vào quá trình toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới

b Đối với nền kinh tế môi quốc gia

- Bốn điều kiện để phát triển và tăng truởng kinh tế là: nguồn nhân lực, tàinguyên, vốn và kĩ thuật công nghệ Mỗi quốc gia khó có thể đáp ứng đuợc bốnđiều kiện trên vì vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phát triển.Đây cũng là con đuờng ngắn nhất để những kém phát triển có thể nhanh chóngnắm bắt đuợc kĩ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới

- Xuất khẩu có những vai trò sau đây:

- - Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nuớc

- Các nuớc đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học công nghệ và vốn,muốn nhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có nhiềungoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoá

- Nguồn vốn nhập khẩu đuợc hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tunuớc ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thungoại tệ trong nuớc Thông qua các nguồn này cũng thu đuợc một luợng

Trang 18

- ngoại tệ lớn, nhưng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc quá

ngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quantrọng

nhất, nó có tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phát triểnkinh

- Tác dụng của xuất khẩu đổi với sản xuất và chuyển dịch cơ cẩu kinh tế là:

- Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở những nướclạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất chưa đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếuchỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xuất khẩu

sẽ bị bó hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm

- Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuấtphát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụkhi sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành nhưgốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt cũng phát triển theo

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấpđầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thường cho phép mộtquốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khảnăng giới hạn sản xuất của quốc gia đó

- Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp chocác quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triểnkinh tế

- Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập

Trang 19

- - Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đốingoại phát triển làm cho các nuớc phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùngphát triển.

1.3.2 Đổi với các doanh nghiệp

- Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt

là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới Các

cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còncủa nhiều doanh nghiệp, nếu nhu doanh nghiệp thu, tìm đuợc nhiều bạn hàngthì sẽ xuất khẩu đuợc nhiều hàng hoá và sẽ thu đuợc nhiều ngoại tệ cho quốcgia cũng nhu cho chính doanh nghiệp để đầu tu phát triển

- Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu đuợc khoa học

kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chấtluợng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị truờng quốc tế cũng thông quaxuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm củamình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộcông nhân viên trong sản xuất cũng nhu trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợithế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị truờng thế giới

1.4 Thị trường xuất khẩu

1.4.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu

- Thị trường qua cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra các quá trình trao đổi buônbán, tại đó luôn luôn diễn ra các hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa,tiền tệ Quy mô thị trường tuỳ thuộc vào số người có cùng nhu cầu và mongmuốn, vào lượng thu nhập lượng tiền mà họ sẵn sàng bỏ ra để mua sắm hànghóa để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó Quy mô thị trường không phụthuộc vào số người có nhu cầu và mong muốn khác nhau

- Thị trường là khâu tất yếu của sản xuất hàng hóa, thị trường chỉ mất đi khihàng hóa không còn Thị trường là một phạm trù riêng của sản xuất hàng hóa,hoạt động cơ bản của thị trường được biểu hiện qua ba nhân tố có mối quan hệhữu cơ mật thiết đó là nhu cầu hàng hóa và dịch vụ, cung ứng hàng hóa và dịch

vụ, giá cả hàng hóa

Trang 20

- Thị trường chứa tổng cung, tổng cầu về một loại hàng hóa hay một nhómhàng hóa nào đó, là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những người mua vàngười bán bình đẳng cùng cạnh tranh, số lượng người mua người bán nhiềuhay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc quyết định có nên muahay không do cung cầu quyết định Từ đó ta thấy rằng thị trường là nơi thựchiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu: sản xuất và kinh doanh.

- Tóm lại, Thị trường xuất khẩu hàng hóa theo quan điểm kinh tế được hiểu

là nơi tập hợp hai chủ thể người mua và người bán tại các quổc gia trên thế giới, tại đó diễn ra các quá trình trao đổi buôn bán chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ qua biên giới các quổc gia, nhằm thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên cung cầu về một loại sản phẩm nhất định.

1.4.2 Phân loại thị trường xuất khẩu

- Để có thể vạch ra được chiến lược xuất khẩu hàng phù hợp, doanh nghiệpcần phải tìm được những khu vực thị trường thích hợp với điều kiện quy mô vàsản phẩm của nước xuất khẩu Do việc phân loại thị trường xuất khẩu là hết sứccần thiết Phân loại thị trường xuất khẩu có thể dựa vào nhiều tiêu chí khácnhau:

a Căn cứ vào vị trỉ địa lỷ

- Có thể phân loại thị trường xuất khẩu ra thành các thị trường khu vực cóquy mô lớn nhỏ khác nhau như:

- Thị trường Châu lục: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á

- Thị trường khu vực kinh tế: khu vực ASEAN, khu vực EU

- Thị trường tiềm năng

c Căn cứ vào mật độ quan tâm và tỉnh ưu tiên

Trang 21

-Ở đây tức là mức độ quan tâm và ưu tiên trong chính sách phát triển thịtrường xuất khẩu của mỗi quốc gia có lợi thế xuất khẩu hàng hóa thị trường, thịtrường xuất khẩu được phân làm hai loại:

- Thị trường xuất khẩu trọng điểm hay thị trường xuất khẩu chính: là thịtrường mà nước xuất khẩu sẽ nhằm khai thác chủ yếu và lâu dài

- Thị trường xuất khẩu tương hỗ: đó là thị trường mà trong đó nước xuấtkhẩu và nước nhập khẩu sẽ dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tươngxứng với nhau

d Căn cứ vào kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giữa các nước

- Thị trường xuất siêu

- Thị trường nhập siêu

e Căn cứ vào khả năng xâm nhập thị trường

-Các yếu tố liên quan bao gồm mật độ mở cửa của thị trường, mật độ bảo

hộ của chính phủ mỗi nước đối với hàng hóa trong nước, tính chặt chẽ và khảnăng xâm nhập thị trường, có thể chia ra hai loại:

- Thị trường khó tính

- Thị trường dễ tính

f Căn cứ vào sức cạnh tranh

-Sức cạnh tranh ở đây bao gồm sức cạnh tranh của cả hàng hóa xuất khẩu

và khả năng của các doanh nghiệp của các nước xuất khẩu Tại các nước nhậpkhẩu có hai loại thị trường:

- Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh

- Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh

g Căn cứ vào các thỏa thuận thương mại cấp chỉnh phủ

-Theo các thỏa thuận thương mại cấp chính phủ giữa các quốc gia về xuấtnhập khẩu hàng hóa và các yêu cầu của các đối tác thương mại về việc có hạnchế hay không về nhập khẩu hàng hóa có các loại thị trường sau:

- Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch

- Thị trường xuất khẩu không theo hạn ngạch

Trang 22

h Căn cứ vào các hình thức cạnh tranh hàng hóa trên thị trường xuất khẩu

- Thị trường độc quyền

- Thị trường độc quyền “nhóm”

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

1.5 Tầm quan trọng của việc thúc đẩy xuất khẩu

1.5.1 Thúc đẩy xuất khẩu là điều kiện để doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận

- Có nhiều cách để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp như nâng giá trongđiều kiện bán ra không đổi nhưng sẽ rất khó để thực hiện trong thời điểm kinh

tế thị trường với nhiều dòng sản phẩm cạnh tranh trên thị trường Do đó muốngia tăng lợi nhuận thì cách tốt nhất là doanh nghiệp phải tiêu thụ được thêmnhiều hàng hoá, nghĩa là phải mở rộng được thị trường xuất khẩu chứ khôngchỉ bó hẹp trong thị trường trong nước, từ đó thu hút được thêm nhiều kháchhàng mua và tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp

- Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu thể hiện rõ ràng nhất qua việc mở rộng thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp, có thể thực hiện theo hai hướng: thâm nhậpsâu hơn vào thị trường (mở rộng theo chiều sâu) hoặc mở rộng và thâm nhậpvào thị trường mới (mở rộng theo chiều rộng)

1.5.2 Thúc đẩy xuất khẩu giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần, nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nưởc và thế giới

- Trong điều kiện nền kinh tế trong nước, khu vực và trên thế giới có nhiềubiến động như hiện nay, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanhnghiệp luôn phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ trong nước cũngnhư trên thế giới Do vậy, muốn tồn tại và phát triển ổn định thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải không ngừng củng cố và phát triển thị trường của mình Khisản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người tiêu dùng lựa chọn thì uy tín củasản phẩm cũng như của doanh nghiệp sẽ ngày càng tăng và điều này lại tạothuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp

- Như vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ổn định thì phải tìmmọi cách, mọi giải pháp nhằm tìm kiếm, tận dụng tối đa các cơ hội và tiềm

Trang 23

-năng sẵn có để không ngừng củng cố và mở rộng cả thị trường

thị trường xuất khẩu cho sản phẩm của mình

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu

- Việc xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nói chung

và hoạt động mở rộng xuất khẩu nói riêng là rất cần thiết, bởi vì những nhân tốnày thường xuyên làm ảnh hưởng đến các kết quả cũng như tiến triển trongtương lai của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1.6.1 Nhóm các nhân tổ chủ quan

- Đây là nhân tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát

và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩucủa mình Có thể kể đến các nhân tố sau:

a Sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phản ánh tương quan lượng về thế và lực của doanh nghiệp với đối thủcạnh tranh trên thị trường thế giới Nó thể hiện khả năng duy trì phần thị trườnghiện có và chiếm lĩnh thị trường mới Sức cạnh tranh của doanh nghiệp biểuhiện ở ba yếu tố sau:

- Chất lượng sản phẩm

- Theo tiêu chuẩn chất lượng thế giới (ISO): “Chất lượng là tổng thể các chỉtiêu, những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong nhữngđiều kiện tiêu dùng nhất định, phù hợp với công cụ của sản phẩm mà người tiêudùng mong muốn”

- Chất lượng sản phẩm là vấn đề cạnh tranh của các doanh nghiệp trong vàngoài nước sản xuất cùng một loại sản phẩm trên thị trường thế giới Chất lượngsản phẩm tốt, mẫu mã đẹp, đảm bảo độ tin cậy thì lượng sản phẩm bán ra ngàycàng tăng lên và đương nhiên sẽ trở thành một công cụ quảng cáo hữu hiệu, tạo

uy tín cho công ty Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng và khai thác tối đa giá trị sử dụng của sản phẩm để phục vụ những nhucầu của người tiêu dùng

- Giá cả sản phẩm

Trang 24

- Giá cả có ảnh hưởng to lớn đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm Nó thườngxuyên là tiêu chuẩn trong việc mua bán và lựa chọn sản phẩm của khách hàng.

Vì mục tiêu nhập khẩu hàng hóa về với mục đích kinh doanh, doanh nghiệp sửdụng giá như một vũ khí cạnh tranh sắc bén Việc xác lập giá cả đúng đắn làđiều kiện rất quan trọng nhằm biến đổi hoạt động kinh doanh có lãi, có hiệuquả và chiếm lĩnh thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải có một cơ chế giálinh hoạt, phù hợp với nhu cầu của xã hội

- - Biện pháp Maketing

- Nhằm nâng cao thế lực của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh Biệnpháp này bao gồm khả năng nắm bắt các nhu cầu mới: Các biện pháp về quảngcáo, xúc tiến bán hàng, các dịch vụ sau bán hàng, các biện pháp này giúp chodoanh nghiệp tạo được chữ Tín đối với khách hàng, giúp người tiêu dùng quantâm đến sản phẩm của doanh nghiệp qua đó thu hút khách hàng về phía mình

về các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm năng để tìm ra những điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Từ đó, tìm chomình một hướng đi, cách thức thực hiện kinh doanh, đặc biệt là các chươngtrình marketing phù hợp, có tính cạnh tranh và tạo những nét riêng của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp vàhàng hóa của doanh nghiệp không bị nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác, dễ

đi vào lòng người tiêu dùng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

c Trình độ quản lỷ doanh nghiệp

- Bộ máy năng động, gọn nhẹ giúp doanh nghiệp luôn biến đổi để thích nghivới điều kiện kinh doanh mới, dễ dàng vượt qua khó khăn trong cạnh tranh

Trang 25

- Một tập thể đoàn kết nhất chí giúp doanh nghiệp huy động tối đa nguồn lực,năng lực trí tuệ tập thể vào mục đích chung của doanh nghiệp.

d Thông tin thị trường

- Nhu cầu của khách hàng đối với những sản phẩm khác nhau từ kiểu dáng,mẫu mã, đặc trung cho đến chất luợng sản phẩm

- Sự tăng truởng của nền kinh tế dẫn đến sự phát triển thị truờng sản phẩmcủa doanh nghiệp

- Các cơ sở kinh tế về tài chính, tín dụng

- Thông tin về các khu vực thị truờng sản phẩm khác nhau mà doanhnghiệp quan tâm đặc biệt là khu vực thị truờng xuất khẩu trọng điểm

- Thông tin về kết quả sản phẩm thử nghiệm bán ra ở các khu vực

e Nhân tổ kỹ thuật công nghệ

- Đây là nhân tố ảnh huởng lớn, trực tiếp đến chiến luợc kinh doanh của cáclĩnh vực, ngành cũng nhu nhiều doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứngkiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhung đồng thời cũnglại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn Thế kỷ XXI là thế

kỷ của khoa học công nghệ, do đó việc phán đoán sự biến đổi công nghệ là rấtquan trọng và cấp bách hơn lúc nào hết Doanh nghiệp trong công tác duy trì

và mở rộng thị truờng cần theo dõi thuờng xuyên và liên tục vấn đề này để cónhững chiến luợc thích ứng

1.6.2 Nhóm các nhân tổ khách quan

- Đây là nhóm nhân tố ảnh huởng không chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp

a Quan hệ cung cầu - giá cả trên thị trường

- Đây là nhân tố trực tiếp ảnh huởng đến việc duy trì và mở rộng thị truờngnói chung và mở rộng thị truờng tiêu thụ sản phẩm nói riêng Các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu vàgiá cả Trong cơ chế thị truờng, giá cả là một nhân tố động, các doanh nghiệpmuốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải có những chính sách giá cảmềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, truờng hợp Việc định rachính sách giá bán phù hợp với cung - cầu trên thị truờng sẽ giúp doanh nghiệp17

Trang 26

- Chính sách định giá theo thị trường

- Chính sách định giá thấp

- Chính sách định giá cao

- Chính sách ổn định giá bán

- Chính sách bán phá giá

b Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới

- Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng nhưthị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết vàphụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biếnđộng của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhấtđịnh đối với hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnhvực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác độngcủa các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thayđổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng

về suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu củacác doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta Có thể kể đến các nhân tố sau:

- Đặc biệt đối với tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu, cóthể làm ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuấtkhẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân

tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩmquốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất

- Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữacác quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị củamột nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu

Trang 27

của doanh nghiệp

Trang 28

- Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá- xã hội của thị trường xuất khẩu:

Có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến cácquyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu: Sẽ ảnhhưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội của thị trường đó, do vậy sẽảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

c Nhịp độ phát triển của các ngành kinh tế quổc dân

- Đây là nhân tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến thị trường Sự phát triển củasản xuất sẽ tác động đến cung - cầu hàng hoá, thị trường ngày càng mở rộng.Ngoài ra, nhịp độ phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, văn hoá - nghệthuật cũng tác động đến thị trường Khi khoa học phát triển, tạo ra thiết bị côngnghệ mới, chất lượng cao hạ giá thành sản phẩm Từ đó hàng hoá sản xuất ra

sẽ đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng và đáp ứng được khảnăng thanh toán của họ, làm tăng sức mua trên thị trường, và kết quả là thịtrường được được mở rộng

d Thị hiếu người tiêu dùng

- Thị hiếu là nhân tố mà các nhà kinh doanh đặc biệt quan tâm không chỉtrong khâu định giá bán sản phẩm mà cả trong quá trình xây dựng chiến lượckinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm Đây là nhân tố quan trọng trongquá trình tiêu thụ sản phẩm

- Điều này cũng làm ảnh hưởng tới thị trường, thu nhập tăng hay giảm làmảnh hưởng tới sức mua của các đơn vị, tổ chức kinh tế Khi thu nhập tăng, khảnăng thanh toán của người mua được bảo đảm, thị trường tiêu thụ sẽ có cơ hội

mở rộng và phát triển

1.7 Đặc điểm thị trường xuất khẩu bông Polyester

- / 7.1 Sơ qua về bông Polyester

- Sợi Polyester là một loại sợi tổng hợp có nguồn gốc từ than đá, không khí,nước và dầu mỏ, được làm trực tiếp từ PTA & Meg hoặc mẫu vụn PET hoặc từ

Trang 29

- Thị trường tiêu thụ bông là một trong những thị trường rất nhỏ nằm trong

hệ thống thị trường nguyên liệu phụ trợ dệt may trong chuỗi giá trị dệt may.Thị trường bông được chia thành hai loại, đó là thị trường bông tự nhiên và thịtrường bông nhân tạo Thị trường bông nhân tạo là thị trường mới nổi với sảnphẩm được làm chủ yếu từ nhựa Khác với thị trường bông tự nhiên, thị trườngbông nhân tạo khá nhỏ, tuy nhiên trong thời gian gần đây thị trường bông nhântạo đang biến đổi với triển vọng khá lớn, đó là sản phẩm bông nhân tạo có thể

sử dụng thay bông tự nhiên do nguyên liệu đầu vào khá rẻ, sản xuất nhanhchóng, không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trường

và có thể khắc phục được tình trạng khan hiếm bông tự nhiên

- Bông nhân tạo cũng có mùa vụ tương tự như bông tự nhiên đó là vàokhoảng từ tháng 8 đến tháng 4 năm sau do thời tiết trở nên lạnh hơn, lượng tiêuthụ cũng tăng nhiều hơn so với các tháng khác trong năm Đối với các nhà sảnxuất bông nhân tạo, khoảng thời gian này là khoảng thời gian sản xuất chính,nhu cầu tiêu thụ lớn đòi hỏi nhà sản xuất phải có sẵn vốn để mua dự trữ nguyênliệu mới có thể kịp lượng hàng tiêu thụ Tuy nhiên đối với thị trường bông tựnhiên thì đây là lúc họ hưởng thành quả cả năm lao động của mình do bôngđược sản xuất trong năm theo mùa vụ, được thu gom vào cuối năm, nếu sảnlượng bông thu hoạch thấp hơn tại bất kỳ mùa nào trong năm thì đến tháng 8lượng dự trữ bông sẽ sụt giảm nghiêm trọng dẫn đến việc khan hiếm bông tựnhiên từ tháng tám đến tháng 4 năm sau

Trang 30

1.7.3 Các nhân tổ ảnh hưởng tới thị trường bông nhân tạo

a Mùa vụ bồng nhân tạo

- Cũng như bông tự nhiên, bông nhân tạo cũng có mùa vụ, đó là vào khoảng

từ tháng 8 cho đến tháng 4 năm sau đó Trong khoảng thời gian này, do thờitiết lạnh, nhu cầu sử dụng sản phẩm từ bông tăng cao nên lượng tiêu thụ bôngPolyester tăng rất nhiều so với các tháng khác trong năm

- Ngoài ra, nếu trong khoảng thời gian này, thời tiết khắc nghiệt, nhiệt độgiảm mạnh cũng có thể khiến lượng cầu tiêu thụ hàng hóa tăng đột biến

b Cung - cầu thị trường bồng nguyên sinh

- Như đã nói ở trên, giá cả và thị trường bông nhân tạo thường phụ thuộcvào bông nguyên sinh, khi bông tự nhiên trở nên khan hiếm và đắt đỏ trầmtrọng, bông nhân tạo có thể tiêu thụ được lượng lớn hơn rất nhiều và ngược lại,khi bông tự nhiên có thể cung cấp đủ thị trường thì thị trường bông nhân tạo lạigiảm lượng tiêu thụ một cách đáng kể

c Thị trường cung ứng nhựa

- Nguyên liệu chính để sản xuất bông Polyester là hạt nhựa PE hoặc nhựatái chế từ các chai PET nguyên sinh, hay nói cách khác chi phí mua nhựa cũngđồng thời là chi phí sản xuất, nhựa tăng giá thì chi phí sản xuất cũng tăng Chínhbởi vậy, thị trường bông nhân tạo phụ thuộc rất lớn vào thị trường và giá cảnhựa trong và ngoài nước

d Thị trường và giá cả dầu thế giới

- Ngoài việc ảnh hưởng tới giá chi phí vận chuyển, dầu cũng là một trongnhững yếu tố cấu thành của chi phí sản xuất, bởi bông Polyester có dầu đượcsản xuất từ nhựa và một lượng dầu vừa đủ Hầu hết lượng dầu được nhập khẩu

vì vậy chi phí dầu ở đây cũng chiếm một phần không nhỏ trong chi phí sảnxuất Mặt khác, giá bông nguyên sinh cũng phụ thuộc vào giá dầu, dẫn đến giábông nhân tạo cũng phần nào chịu ảnh hưởng gián tiếp của giá dầu thế giới

Trang 31

- CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA

CÔNG

TY TNHH HỢP THÀNH 2.1 Tổng quan về tổ chức hoạt động của công ty TNHH Hợp Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Công ty Hợp Thành được thành lập theo giấy phép kinh doanh số

0802000250 ngày 05/06/2002 với 5 thành viên sáng lập Công ty ban đầu đượcbiết đến là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm kínhcao cấp với số vốn ban đầu là 26 tỷ đồng

- Phát huy lợi thế nhờ máy móc, công nghệ hiện đại cùng với uy tín trên thịtrường, ngoài việc duy trì hoạt động của dây chuyền sản xuất kính cao cấp,Công ty còn chủ động tham gia các sân chơi mới Từ đó, Công ty quyết địnhtập trung hướng đi mới đó là sản xuất bông xơ Polyester từ nguồn các chai nhựaphế thải

- Đến cuối năm 2002, Hợp Thành xây dựng dự án nhà máy sản xuất bông

xơ đầu tiên ở Việt Nam với diện tích ban đầu là 50 nghìn mét vuông nằm ngaytrên trục đường Trần Thái Tông - Thành phố Thái Bình Sau khi đi vào sản xuất

đã có rất nhiều đơn đặt hàng từ trong và ngoài nước, thu hút rất nhiều kháchhàng đến tham quan và đặt mua sản phẩm

- Với sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã và chủng loại, Công ty đã có nhữngđóng góp nhất định cho ngành sản xuất bông sợi, đồng thời ứng dụng được rấtnhiều loại mặt hàng, đặc biệt là chăn, ga, gối, đệm, bông tấm, vải địa, thảm Công ty đã được cấp giấy chứng nhận OEKO-TEX Standard 100 - giấy chứngnhận chất lượng cho các sản phẩm dệt may - được chứng nhận đã xét nghiệmcác chất độc hại theo tiêu chuẩn và không có rủi ro nào đối với sức khỏe

- Năm 2004, sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu sang các thị trườngyêu cầu cao và khắt khe về kỹ thuật cũng như chất lượng hơn, đầu tiên phải kểđến Hoa Kỳ, sau đến các nước như Đức, Tây Ban Nha, Ý, Balan, Áo, Anh

- 2006 là năm thành công đối với Công ty TNHH Hợp Thành, sau khi đivào sản xuất và hoàn thiện, Công ty đã có tổng cộng 3 khu nhà xưởng với tổng

Trang 32

- Vào năm 2009, Công ty mua lại trên 50% vốn cổ phần của Công ty CP XơPolyester Thái Bình có xuởng sản xuất tại số 102 khu 3 Thị trấn Diêm Điền,Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, là cổ đông lớn nhất của Công ty này Từ đây Công

ty CP Xơ Polyester Thái Bình trở thành Công ty con của Công ty TNHH HợpThành, chịu sự điều phối của Công ty TNHH Hợp Thành

- Công ty có cơ sở và chi nhánh phụ thuộc:

- Văn phòng Công ty TNHH Hợp Thành: Địa chỉ: Lô A2, KCN NguyễnĐức Cảnh, Thành phố Thái Bình

- Công ty CP sản xuất Xơ Polyester Thái Bình (Công ty con) Địa chỉ: số

102, khu 3, Thị trấn Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình

- CN Công ty TNHH Hợp Thành tại Hà Nội (Chi nhánh) Địa chỉ: số20/45, Nguyên Hồng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

- a Sơ chế nguyên liệu

- Truớc khi sản xuất Công ty phân loại nguyên liệu đó là nguyên liệu sửdụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hay nguyên liệu sử dụng để sản xuất đểsản xuất thành phẩm nhựa gia công hoặc sản phẩm sử dụng để xuất khẩu trongnuớc Tùy theo từng loại nguyên liệu mà Công ty quyết định có cần thiết phảiqua công đoạn sơ chế làm sạch hay không, ví dụ nhu hạt PET nguyên sinh sẽkhông cần thiết phải qua công đoạn này

- Đối với mỗi lô hàng hoặc mỗi thuơng vụ, bên xuởng sản xuất theo chỉ thịcủa đơn đặt hàng theo Phòng Kế hoạch - Kinh doanh để tránh truờng hợp hàng

Trang 33

do phát sinh nhiều loại chi phí.

- Sơ đồ 2 1: Quy trình công nghệ sản xuất sợi bông

(Nguồn: Xưởng sơ chế nhựa PET- Cồng ty TNHH Hợp Thành)

- Bởi lý do đó nên khi nhập kho số luợng nguyên liệu cần hết sức luu ý uớcluợng hàng hóa sao cho phù hợp với từng truờng hợp, từng mức độ tiêu thụhàng Thuờng thì trong Công ty, phân xuởng sẽ là nguời nhận sản xuất và đónghàng theo chỉ thị của phòng Ke hoạch - Kinh doanh và phòng này cũng sẽ uớcluợng luợng hàng để đặt sản xuất

- Bước 1: Xử lỷ bụi bân và ni lon bám ngoài vỏ bỉnh, chai PET

- Truớc hết cho nguyên liệu thô ban đầu vào máy đánh tơi để nguyên liệutrả thành những chai riêng lẻ Tiếp đó nguyên liệu chai PET sẽ đuợc đua vàotrong thùng khuấy lớn có đuờng kính 2,3m rồi tiếp tục đuợc đua vào một bểnuớc có nhiệt độ từ 800 - 1000 độ c trong vòng 10 phút nhằm loại bỏ hết cácchất bụi bẩn, ni lon và những tạp chất khác bám ngoài chai nguyên liệu Vớinhiệt độ trên, tất cả các tạp chất đều đuợc xử lý hoàn hảo, còn lại cặn và tạpchất còn lại sẽ đuợc xử lý trong lò xử lý rác công nghiệp

Trang 34

- Đưa thùng khuấy vào bể nước số 2, tại đây nước được pha với Na2CO3

và NaOH nồng độ từ 1 - 2% ở nhiệt độ 80 độ c trong thời gian 10 phút Từ đây,toàn bộ bình đã được tẩy rửa sạch sẽ khỏi các chất hữu cơ bám theo

- Kế đến đưa thùng khuấy có chứa các chai PET vào bể nước số 3 để làmnguội và súc rửa sạch sẽ

- Tại đây, nguyên liệu sau khi được xử lý sơ qua bụi bẩn và nilon ngoài bình

sẽ được đưa lên băng tải sang đến quá trình phân loại nguyên liệu

- Bước 2: Phân loại chai

- Nguyên liệu chai PET sau khi đã được rửa sạch cát bụi bám bên ngoài vàđưa vào băng chuyền để phân loại theo màu sắc và chất liệu nhằm đảm bảo đápứng nhu cầu sản xuất

- Bước 3: Nghiền giai đoạn 1 với các lồ sàng kích cỡ 3,5 cm X 3,5 an

- Ở bước này, nhựa từ các chai được nghiền thành từng mảnh nhỏ với kíchthước tương đương với lỗ sàng Ở công đoạn này, các loại nút và nilon còn sótlại sẽ được phân loại triệt để Bán thành phẩm của công đoạn này sẽ được đưavào bể chứa để khuấy sạch một lần nữa trước khi chuyển sang công đoạn sau

- Bước 4: Rửa qua máng rửa

- Tại đây, cát và bụi bẩn sẽ được lắng xuống đáy và được loại bỏ, các mảnhnhựa thu được có thể được chà xát liên tục để loại bỏ triệt để keo bám

- và các tạp chất còn lại

- Bước 5: vắt - sẩy khô - nhặt sạch

- Khi mảnh nhựa thu được đi qua máng rửa được các băng tải đưa vào máyvắt khô Máy vắt hoạt động theo nguyên lý lực ly tâm để vắt kiệt nước ở sảnphẩm Sau đó mảnh nhựa PET được chuyển sang hệ thống sấy khô và côngđoạn nhặt tinh nhằm loại bỏ các tạp chất còn lại Lúc này nguyên liệu đã sẵnsàng cho công đoạn sản xuất xơ

- b Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xơ

- Quá trình 1: Sản xuất Xơ Polyester

Trang 35

- Nguyên liệu từ công đoạn trên đua sang đuợc chuyển vào buồng sấy chânkhông làm hàm luợng nuớc giảm xuống thấp hơn 0,001%, sau đó nguyên liệuvừa đuợc sấy sẽ đuợc nén và đun nóng chảy ở nhiệt độ 250 - 280 độ c đồngthời đuợc thêm chất tạo màu để điều chỉnh độ sáng của màu sắc sao cho hoànchỉnh

- Sơ đồ 2 2: Quy trình sản xuất xơ thô

bộ phận tạo gió thổi vòng quanh sẽ đảm bảo cho các dòng chảy đều và dần dầnlàm lạnh các dòng tơ này Theo thiết kế của máy phun tơ, tại đây sẽ có 18 bộgió thổi vòng đi kèm với 18 bộ kéo tơ công suất tuơng đuơng 20.000 tấn mộtnăm

Trang 36

- Sau khi làm lạnh, sợi tơ được xe thành các bó sợi với đường kính khoảng5mm đến lOmm bằng máy kéo dãn và tắm dầu nhẹ chống vón và giảm ma sáttrong quá trình gia công tiếp theo Kết thúc gia công, tại công đoạn kéo tơ thuđược sản phẩm sợi tơ thô xếp vào các thùng chứa dung tích khoảng 400kg

- Quá trình 2: Xử lý Xơ Polyester

- Sơ đồ 2 3: Xử lý Xơ thô thành xơ Polyester thành phẩm và đóng gói

thành phẩm

(Nguồn: Xưởng sản xuất xơ Polyester Cồng ty TNHH Hợp Thành)

- Sợi bán thành phẩm của công đoạn 1 được chuyển qua công đoạn 2 quamột giá bó tập trung các bó tơ đơn cụm thành băng sợi đồng thời đảm bảo lựcdãn đồng đều của sợi Trước khi được đưa vào xử lý, công nhân phụ trách sẽcắt đầu sợi và nối sợi nhằm đảm bảo sợi vào đồng nhất, liên tục Tiếp đó, sợiđược đưa liên tiếp vào 3 máy dẫn dắt kéo giãn, trải đều tầm sợi bông xen kẽ cácmáng tắm dầu, nước nóng và hấp bông, nhiệt độ tăng liên tục sẽ giúp tấm tơ có

độ trương lực nhất định về độ giãn

Trang 37

- Qua 3 máy dẫn dắt, tấm tơ được chia đều độ dày mỏng, độ rộng và lựccăng, sau đó tấm tơ được dẫn qua máy cuốn khúc khuỷu để tạo lực bao hợpnhất định theo chiều dọc ở trạng thái cuốn gấp 2 chiều

- Từ máy cuốn khúc khuỷu, tấm tơ chạy ra bộ phận dẫn dắt, giá căng lực đểcắt tấm tơ, bông thành độ dài đã định, theo băng chuyền qua máy định hìnhnhiệt xốp để sấy khô qua 4 khu vực nhiệt độ khác nhau từ 140 - 180 độ c dài

Im trong khoảng thời gian từ 20 đến 40 phút, định hình ở trạng thái xốp vàđược làm mát ở cuối băng chuyền sấy

- Cuối cùng, sản phẩm tạo ra được chuyển vào mát ép bằng máy thổi đểđóng kiện Tại đầu ra, sản phẩm được ép thành kiện tùy trọng lượng từ 100 đến

250 kilogram và cung cấp cho các nhà sản xuất khác hoặc xuất khẩu

2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu của Công ty TNHH Hợp Thành giai

đoạn 2010 - 2014

2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

- Năm 2010, nền kinh tế đang trong quá trình phục hồi sau cuộc khủnghoảng toàn cầu năm 2008 và cũng là thời kỳ của cơ chế thị trường rộng mở Xuthế hội nhập toàn cầu ngày càng được ưa chuộng trên tất cả các quốc gia trênthế giới, liên kết các quốc gia trên thế giới ngày càng sâu rộng Các hiệp địnhsong phương, đa phương giữa các quốc gia ngày càng được ký kết nhiều hơn.Nắm bắt được xu thế này Công ty đã đạt được những thành công đáng kể, tínhđến năm 2014:

- Công ty đã có một trụ sở tại Thái Bình, một Công ty con tại Thái Bình,một chi nhánh tại Hà Nội

- Giao thương với gần 30 quốc gia trên thế giới, 120 đối tác trong nước,

Trang 38

- Bảng 2 1: Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Hợp Thành 2014

Trang 39

- Chính bởi vươn lên bằng sức mình nên Công ty đã tránh được vụ kiệnchống trợ cấp từ EU năm 2011 Qua điều tra chống trợ cấp tại Công ty, các cấp

có thẩm quyền và các doanh nghiệp cùng ngành tại EU đã phát hiện mức độ trợcấp của nhà nước đối với Công ty dưới 2% và trong mức độ cho phép, vụ kiệnnày đã được hủy bỏ ngay sau đó

- Trong ba năm trở lại đây, sản lượng bán ra của Công ty tăng không đáng

kể, cùng với đó là việc đồng tiền ngày càng mất giá Mặt khác, do tình trạngthu hẹp diện tích bông và khan hiếm bông dẫn đến việc giá bông tự nhiên bịđẩy lên cao hơn so với các năm trước đó Giá bông nhân tạo cũng chịu ảnhhưởng bởi giá bông tự nhiên vì vậy cũng tăng cao

2.2.2 Tình hình xuất khẩu

a Cơ cẩu mặt hàng xuất khẩu

- Tùy theo các tiêu chí phân loại, xơ được chia thành nhiều loại khác nhau

Ví dụ theo hàm lượng dầu trong bông thì bông xơ Polyester được chia làm hailoại đó là có dầu và không dầu Hay xơ được chia thành các loại màu như trắng,xanh, đen, nâu hoặc cũng có thể dựa vào các đặc tính kỹ thuật của bông đểphân loại

- - Cơ cấu mặt hàng phân theo hàm lượng dầu trong bông

Trang 40

- Phần trăm về khối lượng dầu so với khối lượng của xơ quyết định việc sảnxuất sợi bông của Công ty đối tác bởi nó làm ảnh hưởng tới sự giảm ma sáttrong quá trình sản xuất sợi Vì vậy loại xơ có dầu thường được ưa chuộng hơnloại xơ không dầu bởi thực chất xơ có dầu mượt, dễ dàng áp dụng dây chuyềnsản xuất vào việc sản xuất sợi, hơn nữa lại tiết kiệm chi phí sản xuất cho cácđối tác

- Biểu đồ 2.1 dưới đây biểu diễn sự chênh lệch giữa cơ cấu hai loại mặthàng bông nhân tạo có dầu và không dầu của Công ty TNHH Hợp Thành Theobiểu đồ này năm 2014 là năm chênh lệch giữa sản lượng bông có dầu và bôngkhông dầu là lớn nhất, lượng bông có dầu xuất khẩu lớn hơn gần 16 lần so vớilượng bông không dầu xuất khẩu

- Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu dựa trên hàm lượng dầu

của Công ty TNHH Hợp Thành giai đoạn 2010 - 2014

- (Đơn vị: Nghìn tẩn)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh - Cồng ty TNHH Hợp Thành)

Ngày đăng: 27/08/2021, 17:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w