1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phụ lục I, II, III môn Ngữ văn 9, công văn 5512 (phụ lục làm chi tiết, chất lượng)

72 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 155,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục I, II, III môn Ngữ văn 9, công văn 5512 (phụ lục làm chi tiết, chất lượng) Phụ lục I, II, III môn Ngữ văn 9, công văn 5512 (phụ lục làm chi tiết, chất lượng) Kế hoạch tổ chuyên môn Ngữ văn 9 Phân phối chương trình Ngữ văn 9 Phụ lục II cv 5512 Ngữ văn 9

Trang 1

Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS

Tổ Khoa học Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9 (Năm học 2021- 2022)

I Đặc điểm tình hình

1 Số lớp: Số học sinh:

2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Đại học:

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt:

Trang 2

4 Bút dạ Dùng hoạt động nhóm Giáo viên

5 Phiếu học tập Dùng trong các tiết dạy Giáo viên trình chiếu hoặc in

6 Video, tranh ảnh , truyện

II Kế hoạch dạy học

1 Phân phối chương trình

-Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

-Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

-Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

Trang 3

2/ Năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự giác và tự chủ trong học tập, năng lực giao tiếp và hợp tác

-Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu một văn bản nghị luận để tiếp cận giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản+ Đọc mở rộng một văn bản trữ tình (tự sự, nghị luận) về Bác để tìm hiểu thêm về phong cách sống cao đẹp của Người

3/ Phẩm chất:

-Kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

- Trân trọng những di sản tinh thần mà Người để lại: đạo đức, phong cách, tác phẩm văn chương, văn kiện …

phương

châm hội

thoại

1/ Kiến thức:-Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

-Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong giao tiếp

2/ Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự

chủ và tự học-Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu tình huống hội thoại+ Sử dụng ngôn ngữ tạo lập đoạn hội thoại sử dụng phương châm về lượng và chất

3/ Phẩm chất:

Trang 4

-Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp.-Thận trọng trong việc sử dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp

-Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2/Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tự chủ và tự

học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu một văn bản thuyết minh, xác định đúng ĐTTM, phát hiện việc sử dụng các PPTM, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB

+ Đọc mở rộng một VBTM và phát hiện PPTM, các BPNT được sử dụng trong VB

- Nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

Trang 5

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhòa bình của nhân loại

+ Viết đoạn văn phát biểu cảm nhận

3/ Phẩm chất:- Tình yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh.

- Yêu thương, đoàn kết, chia sẻủng hộ nhân dân khó khăn trên toàn thế giới

-Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

-Nhận biết và phân tích đươc cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu tình huống hội thoại

+ Sử dụng ngôn ngữ tạo lập đoạn hội thoại sử dụng phương châm về quan hệ, cách thức, lịch sự

3/ Phẩm chất:- Lịch sự, giản dị, chân thành trong giao tiếp.

-Có thái độ đúng mực khi tham gia hội thoại

yếu tố

1/Kiến thức:-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình

Trang 6

10 miêu tả

trong vănbản thuyếtminh

Luyện tập

sử dụngyếu tốmiêu tảtrong vănbản thuyếtminh

ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác

trong làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc - hiểu VBTM để xác định ĐTTM, yếu tố MT được sử dụng và vai trò của nó trongVB

+ Viết câu MT cho ĐTTM Viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố MT

3/ Phẩm chất:- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Trau dồi vận dụng các yếu tố miêu tả trong VBTM

+ Đọc mở rộng văn bản TM: xác định ĐTTM, PPTM, yếu tố MT được sử dụng và hiệu quảcủa nó

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu VBND: xác định nội dung, thể loại, các luận điểm

+ Viết đoạn văn cảm nhận sau khi học VBND

Trang 7

+ Nói: suy nghĩ về một vấn đề được đặt ra từ VB

3/ Phẩm chất: - Yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt trong lớp.

- Trách nhiệm: dám đấu tranh vì quyền lợi của trẻ em

1/Kiến thức:- Mối quan hệ giữa phương

châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết các tình

huống sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc - hiểu các Ngữ liệu: truyện cười, tình huống giao tiếp … để xác định và phân tích cácPCHT được vận dụng Từ đó hiểu mối quan hệ của PCHT với THGT và những nguyên nhân

ko tuân thủ PCHT

+ Viết: nhận xét và thảo luận với bạn trong nhóm

+ Nói – nghe: trình bày nhận xét, đánh giá, bổ sung, phản biện … về các THGT

3/ Phẩm chất:

- Có trách nhiệm và thận trọng trong việc sử dụng các phương châm hội thoại

- Chăm chỉ và có ý thức tự giác trong học tập

14, Chuyện

người con

1/Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kỳ

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống

Trang 8

2/ Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải giao tiếp và hợp tác lẫn nhau, năng lực giải

quyết vấn đề đặt ra trong tiết học một cách sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đoc-hiểu một tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ: hiểu giá trị ND và NT của tác phẩm.Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dângian Trân trọng tấm lòng nhân đạo của nhà văn

+ Đọc mở rộng một tác phẩm cùng đề tài (bài thơ của lê Thánh Tông)+ Viết đoạn văn liên hệ thực tế

3/ Phẩm chất:- Yêu thương, chia sẻ với những người phụ nữ có hoàn cảnh kém may mắn.

1/ Kiến thức- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.

- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác lẫn nhau

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc-hiểu đoạn văn sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp; nhận biết cách sử dụng hai cách dẫn

+ Viết đoạn văn sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

3/ Phẩm chất:

Trang 9

- Hiểu được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.

- Nắm được hai phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ và hoán dụ

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giao tiếpvà hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu Ngữ liệu phát hiện sự thay đổi nghĩa của từ, phương thức chuyển nghĩa; phân biệt

3/ Phẩm chất:

- Chăm chỉ tự học tìm tòi làm phong phú thêm vốn từ của bản thân

- Yêu quý ngôn ngữ dân tộc

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm được viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi

Trang 10

giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ trong học tập, năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc-hiểu một tiểu thuyết lịch sử theo lối chương hồi: xác định PTBĐ, đặc trưng thể loại,giá trị nội dung và nghệ thuật, tình cảm của nhà văn)

+ Đọc mở rộng một VB cùng thể loại (đọc Hồi khác của tiểu thuyết “Hoàng Lê nhất thốngchí” trong “Tư liệu văn học 9”)

+Viết: đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả tái hiện lại nhân vật trong một phân cảnh cụ thể

- Việc tạo từ ngữ mới

- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc: Đọc-hiểu Ngữ liệu nhận ra TV tạo từ ngữ mới theo mô hình x+?, tạo từ những từ sẵn

Trang 11

có hoặc mượn từ ngôn ngữ khác.

+ Đọc mở rộng các đoạn văn, VB nghị luận bàn về giữ gìn sự trong sáng của TV + Viết: tìm từ ngữ để làm rõ từ vựng TV phát triển theo thời gian (thay đổi nghĩa, tạo từmới) Vẽ sơ đồ về Sự phát triển từ vựng TV

3/ Phẩm chất:

- Tự hào về ngôn ngữ dân tộc

- Có trách nhiệm trong việc sử dụng từ mượn tiếng nước ngoài cho phù hợp

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều”: trân trọng và ca ngợi vẻ đẹp của conngười

Tiết 22,23: Truyện KiềuTiết 24,25: Chị em Thúy KiềuTiết 26,27: Kiều ở lầu Ngưng BíchTiết 28,29: Miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự

Trang 12

- Nhận biết được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, tấm lòngthuỷ chung, hiếu thảo của nàng

- Thấy được NT miêu tả nội tâm nhân vật của ND; diễn biến tâm trạng được thể hiện quangôn ngữ độc thoại và NT tả cảnh, ngụ tình, NT miêu tả nhân vật

- Chứng minh được giá trị nhân đạo đặc sắc của Truyện Kiều.

* Tập làm văn:

- Nhận biết được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình khi

kể chuyện

- Xác định được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự

- Đánh giá được tác dụng của việc kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làmvăn tự sự

- Mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể truyện

2/ Năng lực: Qua chủ đề, HS luyện tập để có các năng lực sau:

2.1 Năng lực chung:

- Rèn năng lực tự học, đọc các Ngữ liệu về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của tác giả, đọchiểu các đoạn trích thơ “Truyện Kiều”, nhận biết được thể loại thơ và một số đặc điểm tiêubiểu của thể thơ, hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Từ đó có khả năng cảmthụ giá trị của tác phẩm trữ tình

sự

Trang 13

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân và nhóm, giữa cácnhóm với nhau; giữa HS và GV.

- Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo trong quá trình tiếp nhận và thực hiện cácnhiệm vụ học tập

2.2 Năng lực đặc thù:

a) Năng lực đọc:

a1) Đọc hiểu: biết đọc hiểu Ngữ liệu về tác giả, tác phẩm và một tác phẩm thơ đồ sộ, đọc

– hiểu một đoạn trích thơ cụ thể:

- Nhận biết giá trị nội dung (các phần, nhân vật, diễn biến, giá trị của tác phẩm) và nghệthuật quan trọng của tác phẩm “Truyện Kiều” (miêu tả, kể chuyện, ngôn ngữ …)

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm cũng như những giá trị nội dung và nghệ thuật củađoạn trích viết theo thể thơ lục bát, tài năng trong nghệ thuật ngôn từ của thi hào NguyễnDu

- Phân tích đoạn trích hiểu diễn biến tâm trạng, nội tâm nhân vật và tình cảm mà nhà thơmuốn gửi gắm trong đoạn trích

- Phân tích và cảm nhận được tài năng miêu tả: chân dung, tính cách, số phận, tài năng, nộitâm … nhân vật qua đoạn trích cụ thể

- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngônngữ (tranh ảnh, video,…) dùng để minh họa cho bài học

- Hiểu được những nghệ thuật sử dụng trong đoạn trích: thể thơ, các biện pháp tu từ, hình

Trang 14

ảnh thơ đặc biệt nghệ thuật miêu tả tài tình của nhà thơ.

- Liên hệ với những tác phẩm có cùng chủ đề đã học: “Bánh trôi nước”, “Chinh phụ ngâm”,

“Chuyện người con gái Nam Xương” …

3/ Phẩm chất:

Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể:

1.1 Trân trọng, tự hào về một tác phẩm kiệt xuất của dân tộc “Truyện Kiều” và tác gia lớncủa nền Văn học dân tộc nước nhà đại thi hào Nguyễn Du

1.2 Bồi dưỡng tình yêu con người, trân trọng vẻ đẹp và tài năng con người, đặc biệt làngười phụ nữ

1.3 Biết đồng cảm, chia sẻ và bảo vệ phái yếu – những người phụ nữ

1.4 Có ước mơ và khát vọng cống hiến sức mình vào việc đem lại công bằng cho phụ nữ,đấu tranh vì sự công bằng của phụ nữ

Trang 15

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc-hiểu Ngữ liệu: nhận biết đặc điểm thuật ngữ, phân biệt thuật ngữ với từ ngữ phổ thông

+ Viết: hiểu và sử dụng thuật ngữ phù hợp

-Những hiểu biết về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

-Những hiểu biết về nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

-Khát vọng cứu người giúp đời của tác giả và phẩm chất hai nhân vật Lục Vân Tiên và KiềuNguyệt Nga

2/ Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp hợp tác+ Năng lực tự giác và tự chủ trong học tập

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc – hiểu tác giả, tác phẩm và đoạn trích truyện thơ: nhận diện và hiểu được tác dụng của các nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích

3/Phẩm chất:

Trang 16

-Biết yêu thương con người, coi trọng nhân nghĩa.

HS biết liên hệ giữa kiến thức bài học và kiến thức trong thực tế

Nhận biết được các hình ảnh phản ánh sinh hoạt, ăn mặc, hoạt động của phụ nữ xưa và nay

để thấy được sự tiến bộ của xã hội

2 nhóm thực hiện cùng nội dung

- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học

- Sự hiểu biết về các tác phẩm văn thơ viết về địa phưong và những chuyển biến của văn họcđịa phương sau năm 1975

Trang 17

1/Kiến thức:- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng tiếng Việt: từ đơn-từ phức, thành

ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa-hiện tượng chuyển nghĩa, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng

2/ Năng lực:- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác trong làm việc nhóm

+ Năng lực tự chủ và tự học

-Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc-hiểu ngữ liệu nhằm ôn tập kiến thức đã học về từ vựng+ Đọc mở rộng các ngữ liệu thực hiện bài tập vận dụng

+ Viết-nói-nghe: vẽ sơ đồ, sử dụng từ vựng hiệu quả trong viết, nói,

3/Phẩm chất:

- Yêu mến, tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt

- Chăm chỉ học tập để tích lũy kiến thức

42

Đồng chí 1 Kiến thức: - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống

Pháp của dân tộc ta

- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của các chiến sĩtrong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân

Trang 18

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc –hiểu: Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại, bao quát toàn bộ về thể thơ, mạch cảm xúc

trong bài thơ, tìm hiểu và phân tích một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giátrị nội dung và nghệ thuật trong bài thơ

3/ Phẩm chất: - Yêu quý, kính phục các chiến sĩ cách mạng.

- Học tập tinh thần vượt khó, đoàn kết

- Yêu nước và góp phần bảo vệ đất nước

1 Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầycảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh qua tác phẩm; vẻ đẹp hiênngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nênđường Trường sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

Trang 19

+ Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

+ Đọc thuộc lòng bài thơ và hiểu giá trị nội dung nghệ thuật+ Viết: Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ.Cảm nhận giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ

3 Phẩm chất: - Trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến chống Mỹ oanh liệt của dân tộc.

- Yêu và trân trọng người lính cụ Hồ

-Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc-hiểu VB và tích hợp các nội dung kiến thức đã học để nhận biết, làm bài đạt hiệuquả

+ Viết: trả lời câu hỏi và tạo lập một VB hoàn chỉnh đáp ứng các yêu cầu được đặt ra

3/Phẩm chất:-Chăm học, có ý thức tự giác học tập để làm bài KT giữa kì đạt hiệu quả.

49

Kiểm tra

giữa kì

1/Kiến thức:-Củng cố kiến thức tổng hợp đã học trong 9 tuần.

-Vận dụng kiến thức vào việc làm bài KT

2/ Năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự chủ trong kiểm tra, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

-Năng lực chuyên biệt:

+Đọc hiểu văn bản để xác định các yếu tố về từ vựng, nội dung, phương thức biểu đạt, suy

Trang 20

nghĩ mở rộng vấn đề

3/Phẩm chất:-Trung thực trong kiểm tra

-Tích cực đào sâu suy nghĩ tư duy nhạy bén trong làm bài

1.Kiến thức: - Các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt.

- Các khái niệm tự mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực tự nghiên cứu và giải quyết các bài tập, tự chủ

trong hoạt động học tập để chiếm lĩnh kiến thức

- Năng lực riêng:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội, sựphát triển nghĩa

+ Đọc mở rộng các Ngữ liệu khác để nhận diện các kiến thức về từ vựng

3/.Phẩm chất: - Lòng tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, yêu ngôn ngữ mẹ đẻ

23 52 Nghị luận

trong VB

tự sự

1.Kiến thức: - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

- Mục đích của sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

- Tác dụng của yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

2 Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết và phát hiện vấn đề đặt ra trong học tập.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu: xác định và phân tích được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

Trang 21

+ Viết đoạn văn tự sự vận dụng yếu tố nghị luận

3 Phẩm chất: - Giáo dục cho học sinh lòng say mê khám phá kiến thức.

- Ham học và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống và tạo lập văn bản

1 Kiến thức: Các khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh, phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân

hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chôi chữ

- Tác dung của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các vănbản nghệ thuật

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích giá trị của các từtượng hình từ tượng thanh trong văn bản; nhận diện các phép tu từ và phân tích tác dụng củaphép tu từ trong văn cảnh cụ thể

+ Viết: tạo lập đoạn văn cảm nhận giá trị của phép tu từ

3/Phẩm chất:

-Yêu và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

-Học hỏi để nâng cao vốn từ TV phong phú, giàu sắc thái biểu cảm

Trang 22

- Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trênbiển.

- Nghệ thuật ẩn dụ phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn

2 Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc- hiểu một tác phẩm thơ hiện đại: xác định thể thơ, bố cục, cảm hứng sáng tác, nắmbắt giá trị bài thơ

+ Viết: Phân tích đươc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm

- Thấy được ưu, khuyết điểm của mình trong bài kiểm tra giữa kì

- Nắm vững hơn kiến thức về văn học, tiếng việt, tập làm đã học từ đầu năm

- Rèn kĩ năng viết trình bày một bài kiểm tra

2.Năng lực

Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo,

Trang 23

Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội,

- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình

2 Năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, tự chủ

và tự học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu tác phẩm thơ hiện đại: nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bìnhluận và biểu cảm trong bài thơ Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnhtác giả đang ở xa tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương đấtnước

+ Đọc mở rộng các tác phẩm cùng đề tài về tình bà cháu: Xuân Quỳnh – “Tiếng gà trưa”,

3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

28 61,

62

Ánh trăng 1/Kiến thức: -Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.

- Sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, nghị luận trong tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

- Ngôn ngữ hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực giao

GDBVMT

Trang 24

tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu văn bản thơ được sáng tác sau 1975 về thể loại tự sự kết hợp với các phươngthức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại Cảm nhận đượctiếng lòng của nhà thơ và thông điệp từ bài thơ

+ Viết: Cảm nhận giá trị của những hình ảnh thơ đặc sắc, mang nhiều tầng nghĩa

3 Phẩm chất: -Tình cảm ân nghĩa thủy chung với quá khứ, thái độ sống "uống nước nhớ nguồn".

-Yêu quê hương, đất nước và trân trọng những người sống thủy chung sau trước

63 Tổng kết

về từ vựng

1/Kiến thức: -Hệ thống hóa các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, nghĩa

của từ, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng,

- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận diện được các từ vựng các biện pháp tu từ từ vựng trong vănbản Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ

3 Phẩm chất: -Chăm học và tự giác trong việc thực hiện bài tập.

- Tích cực, trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao

65

Luyện tập:

Viết đoạn

1.Kiến thức: - Đoạn văn, văn bản tự sự.

- Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

GDBVMT

Trang 25

66 văn tự sự

có sử dụng

yếu tố nghị

luận

2 Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu VBTS: nhận biết nhân vật, sự việc, yếu tố nghị luận được sử dụng, phân tích vaitrò của yếu tố NL trong VBTS

+Viết: viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ Phân tíchđược tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự

3 Phẩm chất: -Ý thức học tập để viết được bài văn tự sự có yếu tố nghị luận.

30 67

68

69

Làng 1 Kiến thức:

-Nhân vật sự việc cốt truyện trong một tác phẩm hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nước, tnh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kìkháng chiến chống Pháp

2 Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực giao

tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+Đọc hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì chống thực dân

Pháp: nhận ra những đặc sắc trong tình huống truyện, trong cách kể chuyện, trong khắc họatâm lí nhân vật Vận dụng kiến thức về thể loại và kết hợp các phương thức biểu đạt trongtác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

+Đọc mở rộng để phát hiện nét khác nhau về hình tượng người nông dân trước và sau CMT8

3.Phẩm chất: -Tình yêu làng quê, yêu quê hương, đất nước.

Trang 26

- Trân quý những con người luôn hướng về quê hương, xứ sở bằng tình cảm nồng đượm sẻchia.

1 Kiến thức:- Hiểu đựợc sự khác biệt giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với

phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt độngtrạng thái, đặc điểm, tính chất…

- Hiểu được sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương

2.Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, hợp tác với GV và các bạn, năng lực tự

giác và tự chủ trong học tập

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu một VB trữ tình hiện đại: nhận biết tác giả, tác phẩm, thể thơ, giá trị nội dung vànghệ thuật

+ Viết: Cảm thụ, phân tích một tác phẩm văn học của địa phương

3.Phẩm chất:- Yêu mến, gắn bó và tự hào về những sản vật, địa danh, phẩm chất đẹp của

con người Quảng Nam

- Phát huy những vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, chân chất ấy

- Yêu văn chương và tự hào về những tác giả Quảng Nam đã mang một luồng gió mới chovăn chương dân tộc

1 Kiến thức: - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

- Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

2 Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đềmột cách sáng tạo, năng lực giao

tiếp và hợp tác

Trang 27

văn bản tự

sự

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu VBTS: xác định đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm Phân biệt được đốithoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

+ Viết: tạo lập VBTS có vận dụng các hình thức TS trên

1 Kiến thức: - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.

- Tác dụng của việc sử dụng tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện

- Vận dụng các hình thức tự sự: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

2 Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và hợp tác trong làm việc nhóm,

năng lực giao tiếp và truyền đạt nội dung đến mọi người

- Năng lực chuyên biệt:

+ Viết: xây dựng đề án, kịch bản cụ thể và thiết kế các nội dung trình bày phù hợp

+ Nói nghe: nói (kể chuyện biểu cảm, diễn kịch phải hóa thân vào nhân vật, hóa trang, đạo

cụ, nói chuẩn bị các slide về dàn bài ) HS nghe, xem và nhận xét, đánh giá

Trang 28

77

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động hấp dẫn trong truyện

2 Năng lực:-Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lự giải quyết

vấn đề sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực đọc – hiểu tác phẩm truyện:

nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện, hiểu vẻ đẹp nhân vật

+ Năng lực đọc mở rộng, liên hệ+ Viết: Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm

3 Phẩm chất:

-Tình yêu lao động, yêu quê hương đất nước, tình yêu những con người lao động thầm lặng

- Sống có trách nhiệm với gia đình, quê hương

1.Kiến thức:- Các phương châm hội thoại.

-Xưng hô trong hội thoại

-Lời dẫn trực tiếp lời dẫn gián tiếp

2 Năng lực:+ Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác làm việc nhóm, năng lực giao tiếp đểgiải quyết vấn đề

+ Năng lực chuyên biệt:

-Đoc hiểu: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng

hô trong hội thoại và lời dẫn trực tiêp, lời dẫn gián tiếp

Trang 29

1.Kiến thức:- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong truyện Chiếc lược ngà.

- Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lý nhân vật

2 Năng lực:+ Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác, giao tiếp làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực đọc – hiểu tác phẩm truyện hiện đại: Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt truyện.Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độcđáo trong tác phẩm

1 Kiến thức : - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu thuyết minh và tự sự đã học

2.Năng lực:- Năng lực chung:

Trang 30

+Năng lực hợp tác, giao tiếp làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân.

- Năng lực chuyên biệt:

+ năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minhvà vănbản tự sự

+Năng lực văn học: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự

3.Phẩm chất: -Chăm học, tích cực tìm tòi huy động kiến thức ôn tập tốt.

1/Kiến thức:-Củng cố kiến thức tổng hợp đã học trong HKI.

-Vận dụng kiến thức vào việc làm bài KT

2/ Năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự chủ trong kiểm tra, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

-Năng lực chuyên biệt:

+Đọc hiểu văn bản để xác định các yếu tố về từ vựng, phương châm hội thoại, nội dung,phương thức biểu đạt, suy nghĩ mở rộng vấn đề

+Viết: tạo lập văn bản tự sự hoàn chỉnh có vận dụng MT, MTNT và NL

3/Phẩm chất:-Trung thực trong kiểm tra

-Tích cực đào sâu suy nghĩ tư duy nhạy bén trong làm bài

89

Cố hương 1.Kiến thức :

- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại

- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống

GDBVMT

Trang 31

mới, con người mới.

- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm

- Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ tấn trong truyện Cố hương

2 Năng lực:

-Năng lực chung: năng lực tự chủ trong kiểm tra, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

-Năng lực chuyên biệt: đọc hiểu văn bản

3.Phẩm chất:- Tình yêu quê hương đất nước qua tìm hiểu tác phẩm.

40 90 Trả bài

kiểm tra

tổng hợp

HKI

1 Kiến thức:- HS củng cố những kiến thức cơ bản và hệ thống về Văn học, Tiếng việt, Tập

làm văn đã học trong chương trình kì I lớp 9

- Củng cố thêm các kỹ năng làm bài kiểm tra cuối kì, các em có phương hướng khắc phụctồn tại trong học kỳ II

2.Năng lực Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ,

3 Phẩm chất : Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

Trang 32

Nghị luận về một sự việt,hiệntượng vềđời sốngCách làm bài văn nghịluận về một sự việc, hiên tượng đời sống Nghị

1 Kiến thức *Văn: HS hiểu và cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý

nghĩa thực tiễn của văn bản

- Hiểu được ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Có phương pháp đọc sách cho hiệu quả

*Tập làm văn:Biết được đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc đờisống xã hội và nghị luận về một ván đề tư tưởng đạo lí

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống xã hội

- Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của địa phương

- Biết cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống

2/ Năng lực: Qua chủ đề, HS luyện tập để có các năng lực sau:

- Rèn năng lực tự học, đọc các Ngữ liệu về các văn bản nghị luận xã hội, nhận biết đượcthể loại NL và một số đặc điểm tiêu biểu của thể loại Từ đó có khả năng phát hiện vàhiểu cách xây dựng bài văn NLXH

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân và nhóm, giữacác nhóm với nhau; giữa HS và GV

Viết đoạn vănphân tích đượcmột số nghệthuật tiêu biểu

- Lập dàn ý cho

đề bài cụ thể

- Viết được đoạn văn nghị luận diễn dịch hoặc quy nạp với câu chủ đề cho trước

Tiết 91,92: vănbản Bàn về đọcsách

Tiết 93: Nghị luận về một sự việt,hiện tượng

Trang 33

- Bồi dưỡng tình yêu cuộc sống, yêu con người, trân trọng những nét đẹp trong cuộc

sống và phê phán những thói quen xấu, lạc hậu

- Biết đồng cảm, chia sẻ trước những vấn đề của xã hội, cuộc sống

-Yêu sách và tích cực đọc sách.

về đời sốngTiết 94: Cáchlàm bài vănnghị luận vềmột sự việc,hiên tượng đờisống

Tiết 95,96:Luyện tập cáchlàm bài vănnghị luận vềmột sự việc,hiên tượng đờisống

Tiết 97: Nghịluận về một vấn

đề tư tưởng, đạolý

Tiết 98: Cáchlàm bài vănnghị luận về vấn

đề tư tưởng, đạolí

Trang 34

Tiết 99,100:Luyện tập cáchlàm bài vănnghị luận về vấn

đề tư tưởng, đạolí

ngữ

1 Kiến thức:- Nhận biết và hiểu được đặc điểm

- Biết được công dụng của khởi ngữ

2/ Năng lực:

- Năng lực chung: năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu để nhận diện khởi ngữ + Viết: có khả năng vận dụng tạo lập câu và đoạn văn có khởi ngữ

3/Phẩm chất: -Chăm học, có ý thức dùng khởi ngữ trong khi nói và viết.

103

Phép phân tích và tổng hợp -Luyện tập phép

1 Kiến thức:- Biết vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tập làm văn

nghị luận

- Đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép đó trong văn nghị luận

2/Năng lực

Trang 35

phân tích và tổng hợp

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu văn bản nghị luận: nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp + Viết: vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận

3/Phẩm chất : Chăm chỉ, ham học và tích cực vận dụng hai phép lập luận này khi tạo

lập văn bản nghị luận

105

Tiếng nói của văn nghệ

1 Kiến thức:- HS hiểu đựợc nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của

con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2/Năng lực -Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm

+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Viết đoạn văn thể hiện nhữngsuy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3/Phẩm chất-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc

- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đờisống

5 106, Các 1 Kiến thức- Nhận biết được đặc điểm và công dụng của các thành phần phụ: thành

Trang 36

107 thành

phần biệt lập

phần biệt lập tình thái, cảm thán,

2/ Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập

+ Viết: Biết vận dụng vào đặt câu, viết văn

3/Phẩm chất -Học tập sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết

dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần TLV(sẽ làm ở nhà )

1 Kiến thức: Văn địa phương Hưng Yên

- Nhận biết một số từ ngữ địa phương

- Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước

2/ Năng lực:- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt:

+Đọc hiểu Ngữ liệu (Tài liệu CTĐP Quảng Nam) xác định từ ngữ địa phương, vai trò của TNĐP trong văn học

+Tìm hiểu và sưu tầm từ ngữ địa phương

3Phẩm chất: - Có ý thái độ đúng đắn với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời

sống, thấy được vai trò của tiếng địa phương, biết nhận xét về cách sử dụng và tìm hiểu

về cách sử dụng tiếng địa phương

câu và

1 Kiến thức:- HS biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn

văn

Ngày đăng: 27/08/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w