1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện

53 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM LÊ VŨ ÁI LINH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CH

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

LÊ VŨ ÁI LINH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU

KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M &H THỰC HIỆN

Kon Tum, tháng 4 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU

KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M &H THỰC HIỆN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

Kon Tum, tháng 4 năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC BẢNG iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 2

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 2

1.1.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán 2

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2 Cơ cấu tổ chức 3

1.2.1 Sơ đồ tổ chức 3

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 3

1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 4

1.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5

1.5.1 Thuận lợi 5

1.5.2 Khó khăn 6

1.5.3 Phương hướng phát triển 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 7

2.1 QUY TRÌNH CHUNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 7 2.2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 7

2.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY M&H THỰC HIỆN 9

2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 9

2.3.1 Năm tài chính 11

2.3.2 Cơ sở lập báo cáo 11

2.3.3 Áp dụng Luật Kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam 11

2.2.4 Các khoản phải thu 12

2.3.5 Thực hiện kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng 16

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H THỰC HIỆN 28

Trang 4

3.1 NHẬN XÉT VỀ NHỮNG ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC

HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI M&H 28

3.1.1 Ưu điểm 28

3.1.2 Hạn chế 29

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 32

3.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 32

3.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 33

3.2.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 35

KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 NHẬN XÉT CỦA GVHD

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỤC TẬP

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Chú thích

M&H Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm định giá M&H

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

GTGT Giá trị gia tăng

IFRS Các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế(International Accounting

Standards Board)

KSCLKT Kiểm soát chất lượng kiểm toán

VACPA Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam(Vietnam Association

of Certified Public Accountants)

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Kiểm toán M&H………2

Sơ đồ 2 1 Quy trình kiểm toán tại công ty Kiểm toán M&H - Nguồn tài liệu thuộc quy chế làm việc công ty Kiếm toán M&H 7

Sơ đồ 2 2 Quy trình kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá M&H giai đoạn 2015 – 2017 Nguồn từ phòng kế toán công ty TNHH Kiểm toán M&H 4 Bảng 2 1: Trích giấy tờ làm việc A310 của KTV – Tìm hiếu khách hàng và môi trường hoạt động

……….10

Bảng 2 2 Trích giấy tờ làm việc của KTV – D210 12 Bảng 2 3 Trích giấy tờ làm việc A800 về đánh giá mức trọng yếu 14 Bảng 2 4 Trích giấy tờ làm việc A800 xác định giá trị sai sót có thể chấp nhận được 15 Bảng 2 5 Trích giấy tờ làm việc của KTV khảo sát về kiểm soát nội bộ Phải thu khách hàng 17 Bảng 2 6 Trích giấy tờ làm việc D340 phân tích khái quát đối với khoản mục Phải thu khách hàng 18 Bảng 2 7 Trích giấy tờ làm việc D350 của KTV về đối chiếu phát sinh công nợ 20 Bảng 2 8 Trích giấy tờ làm việc D360 về việc gửi thư xác nhận 23 Bảng 2 9 Trích giấy tờ làm việc D364 Kiểm tra đánh giá và xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu tại thời điểm cuối kỳ 25

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều hoạt động trao đổi mua bán giữa các doanh nghiệp với công ty khách hàng khác nhau, từ trong nước đến ngoài nước, trong đó bao gồm cả chu trình bán hàng và thu tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chu trình này này là chu trình cuối cùng không những đánh giá những chu trình trước đó mà còn đánh giá cả hiệu quả của toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chu trình này tức là vốn đã huy động đúng mức và tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu trình tiếp theo được thực hiện hợp lý

Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và kèm theo nợ phải thu là những khoản mục nhận được sự quan tâm nhiều nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bởi vậy, đối với bất kì một cuộc kiểm toán tài chính nào thì kiểm toán phần hành phải thu khách hàng cũng luôn được coi là một phần hành trọng yếu và rất được lưu ý

Vì thế dựa trên những kiển thức đã học và thời gian tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá M&H em xin trình bày và phân tích cách thức kiểm toán

khoản mục nợ phải thu tại công ty M&H với đề tài “Kiểm toán khoản mục nợ phải thu

khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá M&H thực hiện.

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ

M&H 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H

1.1.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán

- Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm định giá M&H (M&H) hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302166788, hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế và một số hoạt động tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý khác

- Vốn điều lệ: 5.300.000.000 VND

- Đại diện pháp luật: Ông Trần Ngọc Mai

- Ngày cấp phép: 08/12/2000

- Ngày hoạt động: 01/01/2001

- Tên giao dịch Việt Nam: Công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm định giá M&H

- Tên giao dịch quốc tế: M&H AUDITING AND VALUATION CO.,LTD

- Địa chỉ: L14-08B, Lầu 14, Tòa nhà Vincom, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Văn phòng đại diện: 39N Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Tp.HCM

- Hoạt động Kiểm toán ngày càng phát triển, trong đó kiểm toán độc lập đóng vai trò

rất quan trọng, ý kiến của kiểm toán viên là cơ sở để các bên liên quan đưa ra các quyết định kinh tế tài chính quan trọng Các doanh nghiệp Kiểm toán ra đời ngày càng nhiều, trong đó có công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá M&H

- Công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá được thành lập ngày 08 tháng 12 năm

2000 theo giấy phép kinh doanh số 4102003073 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Ngoài trụ sở chính, công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá M&H thành lập chi nhánh công ty tại Đà Nẵng, Bình Dương, Hải Phòng, Hà Nội, Quãng Ngãi

Trang 9

Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên của công ty cũng như việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên cho công ty, đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng, ổn định cho mọi hoạt động của công ty

 Bộ phận hành chính bao gồm:

+ Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình KTTC công ty

+ Bộ phận hành chính nghiệp vụ: Bao gồm công việc hành chính, tin học Quản lý

bộ phận lái xe phục vụ nhu cầu đi công tác của các nhân viên trong công ty Đồng thời,

có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp văn phòng phẩm cần thiết cho nhân viên Bên cạnh đó,

bộ phận này còn có nhiệm vụ cung cấp thiết bị phần cứng, phần mềm, đảm bảo hệ thống mạng nội bộ và trợ giúp nhân viên khi gặp các vấn đề về máy tính

 Bộ phận nghiệp vụ bao gồm:

+ Phòng Kiểm toán: Chia thành các nhóm Kiểm toán nghiệp vụ thực hiện dịch vụ Kiểm toán, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Sản xuất, dịch vụ, công trình xây dựng,… Đứng đầu các nhóm kiểm toán

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN

BP HÀNH CHÍNH NGHIỆP VỤ

BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ

PHÒNG KIỂM TOÁN

PHÒNG TƯ VẤN

Trang 10

là trưởng nhóm Trưởng nhóm chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức, lên kế hoạch phân công cho các trợ lý

+ Phòng tư vấn: thực hiện tư vấn kế toán và tư vấn tài chính doanh nghiệp; cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế nhằm nâng cao trình độ quản lý thuế và tài chính đối với từng khách hàng

1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

- Hoạt động kinh doanh của công ty rất phong phú, đa dạng Bao gồm các hoạt động cung cấp các dịch vụ về Kiểm toán, kế toán, tư vấn luật, thẩm định giá, tư vấn thuế, tư vấn chuyển giá Trong đó, dịch vụ Kiểm toán và tư vấn chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của công ty

- Nhờ chất lượng phục vụ tốt về dịch vụ của công ty mà hầu hết các môí quan hệ khách hàng của công ty là khách hàng lâu dài

- Đối tượng phục vụ của công ty bao gồm các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc loại hình liên

doanh, liên kết, TNHH, cổ phần Phạm vi hoạt động chủ yếu của công ty là TP HCM và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An và một số ít tỉnh miền

Tây khác

1.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tình hình kinh doanh của công ty:

Bảng 1 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá M&H giai đoạn 2015 – 2017 Nguồn từ phòng kế toán công ty TNHH Kiểm toán M&H

Trang 11

Nhận xét:

- Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá M&H giai đoạn 2015 – 2017 ở bảng 1.1, nhận thấy sự biến động của doanh thu tuy không lớn nhưng ổn định qua các năm Doanh thu của công ty tăng liên tục qua 3 năm từ 4.002,70 triệu đồng năm 2015 tăng lên 4.525,40 triệu đồng trong năm 2017 Tuy doanh thu tăng liên tục nhưng nhìn chung tốc độ tăng qua 3 năm lại có xu hướng giảm, năm 2016 tăng 8,71% so với năm 2015, nhưng tỷ lệ này lại giảm xuống chỉ còn 4,00% ở năm 2017 Sở dĩ doanh thu tăng qua các năm chủ yếu nhờ vào sự nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ mà công ty đã thu hút được một lượng khách hàng mới, và lượng khách hàng cũ vẫn duy trì ổn định Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế thị trường như hiện nay thì việc cạnh tranh giữa các công ty là điều khó tránh khỏi, và kiểm toán cũng không ngoại lệ Các công ty kiểm toán ngày càng nhiều thì việc cạnh tranh về giá phí kiểm toán và các dịch vụ khác cũng ngày càng gay gắt, dẫn đến việc mất đi một số khách hàng tiềm năng, chính vì vậy đã làm cho tốc độ tăng doanh thu giảm xuống

- Chi phí của công ty cũng tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể như sau: năm 2016 tăng 181,67 triệu đồng tương ứng tăng 8,08%, năm 2017 tăng 68,48 triệu đồng tương ứng tăng 2,82% Do doanh thu tăng như đã giải thích ở trên nên làm cho chi phí tăng theo tương ứng Bên cạnh việc chi phí tăng do lượng khách hàng kiểm toán tăng, thì công ty cũng đầu

tư chi phí cho việc đào tạo bồi dưỡng thêm cho nhân viên cũ cũng như tuyển dụng thêm nhân viên mới để đáp ứng được khối lượng công việc, uy tín của công ty nhờ vậy mới được giữ vững

- Lợi nhuận của công ty cũng tăng lên qua các năm, cụ thể là năm 2016 lợi nhuận tăng 9,52% so với năm 2015, và đến năm 2017 lợi nhuận tiếp tục tăng 5,50% so với năm

2016, có được như vậy là nhờ vào sự sáng suốt của ban Giám đốc công ty trong việc đề

xuất và áp dụng những chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn và hiệu quả

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1.5.1 Thuận lợi

- Với thời gian hoạt động lâu dài, phát triển bền vững, công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá M&H đã tạo được một vị trí đứng chắc chắn trong ngành Bên cạnh đó, với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, ham học hỏi và đầy nhiệt huyết cũng là một yếu tố quan trọng đã góp phần giúp công ty luôn đứng vững và ngày càng phát triển Nhận thấy được điều đó, Ban lãnh đạo đã không ngừng tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên học hỏi, trau dồi kiến thức, cập nhật kiến thức mới, văn bản pháp luật liên quan đến ngành nghề cho đội ngũ nhân viên

- Sự lãnh đạo sáng suốt, hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như mở rộng các dịch vụ kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, phương thức tổ chức quản

lý phù hợp của Ban lãnh đạo đã giúp công ty phát triển một cách bền vững trong những năm qua

- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, thân thiện đã tạo điều kiện làm việc thoải mái, giúp gắn kết các nhân viên để tạo nên một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có

Trang 12

tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cao trong công việc, luôn tuân thủ các quy định, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

1.5.3 Phương hướng phát triển

- Để duy trì hoạt động kinh doanh cũng như tạo những bước đi vững chắc và ngày

càng phát triển trong tương lai Ban lãnh đạo công ty luôn đưa ra phương hướng, ngày càng tìm được những khách hàng tiềm năng, xây dựng, duy trì mối quan hệ lâu dài Để làm được điều đó, công ty luôn tìm mọi giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm để duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ và tìm được thêm nhiều khách hàng mới

- Về doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh: Luôn phấn đấu để đạt được muc tiêu như kế hoạch đã đề ra Hoàn thiện tốt mọi khâu ở các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo

sự hài lòng, tin tưởng ở khách hàng Nhờ đó, sẽ giúp quá trình tăng trưởng doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh được thúc đẩy nhanh hơn

- Về nhân sự: Công ty ngày càng có thêm lượng khách hàng lớn và không ngừng gia tăng Để đáp ứng được điều đó, công ty không ngừng gia tăng số lượng nhân viên Xây dựng và hoàn thiện tốt các chính sách tuyển dụng, đào tạo, luôn tạo điều kiện cho nhân viên bồi dưỡng, trau dồi kỹ năng, kiến thức

- Về chiến lược phát triển: Phát triển một cách toàn diện, tăng trưởng mạnh mẽ, tạo chỗ đứng vững chắc trong ngành Công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá M&H luôn đặt mục tiêu “ Tư vấn hỗ trợ khách hàng” trước, trong và sau mỗi dịch vụ Công ty cung cấp Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm, Công ty cam kết sẽ đáp ứng được tối đa các yêu cầu về dịch vụ và mong muốn được góp phần vào sự thành công chung của khách hàng

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H 2.1 QUY TRÌNH CHUNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

Sơ đồ 2 1 Quy trình kiểm toán tại công ty Kiểm toán M&H - Nguồn tài liệu thuộc quy

chế làm việc công ty Kiếm toán M&H

2.2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ M&H

Kiểm soát chung một cuộc kiểm toán

Quá trình kiểm soát của bộ phận kiểm soát chất lượng và các cấp cao hơn như Phó giám đốc và Giám đốc được thực hiện gián tiếp qua việc soát xét lại các giấy tờ làm việc, soát xét lại hồ sơ kiểm toán khi các KTV đã tập hợp và lưu lại để lập báo cáo kiểm toán Quá trình này được thể hiện ở sơ đồ sau:

Chuẩn bị kiểm

toán

Xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá RR hợp đồng

Xác định tính độc lập của KTV trưởng nhóm

Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Tìm hiểu chính sách kinh tế và chu trình kinh doanh

Thủ tục đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị

Thủ tục xác định mức trọng yếu

Thủ tục tổng hợp khách hàng kiểm toán, lập chương trình kiểm toán

vụ phát sinh

Kết thúc kiểm

toán

Tiến hành các thủ tục hoàn thiện;

Đánh giá tổng quát về báo cáo tài chính sau kiểm toán;

Dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý;

Thảo luận và phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Trang 14

Sơ đồ 2 2 Quy trình kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán

Kiểm soát chất lượng được thực hiện trong cả 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán

Chi tiết nội dung kiểm soát chất lượng tại từng giai đoạn xem chi tiết tại phụ lục số 2.1

Tổ chức hồ sơ kiểm toán

Công ty M&H lưu trữ hồ sơ kiểm toán trên 2 File: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm Việc lập, lưu trữ và bảo quản hồ sơ kiểm toán tuân thủ theo những quy định về tổ chức hồ sơ trong công ty

Hồ sơ kiểm toán chung

Hồ sơ kiểm toán chung là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về khách hàng và liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng

Hồ sơ kiểm toán chung một khách hàng được sắp xếp theo trình tự sau: trang tổng hợp; thông tin chung; tài liệu về pháp luật; các tài liệu về thuế; các tài liệu nhân sự; các tài liệu kế toán; các tài liệu về hợp đồng và các thủ tục

Hồ sơ kiểm toán chung của M&H bao gồm các chỉ mục tổng hợp chứa đựng các thông tin liên quan đến nhiều năm tài chính của một khách hàng Các chỉ mục bao gồm: chỉ mục I,II,III,IV,V,VI,VII

(xem chi tiết phụ lục số 2.2)

Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán của một năm tài chính

Các chỉ mục bao gồm chỉ mục hồ sơ tổng hợp và hồ sơ làm việc

(xem chi tiết phụ lục số 2.3)

Partner ( Phó giám đốc, Giám đốc)

Bộ phận kiểm soát chất lượng

KTV điều hành (Trưởng, phó phòng)

Nhóm trưởng (KTV phụ trách)

Trang 15

2.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU

KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY M&H THỰC HIỆN

2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

KTV thực hiện các công việc trước khi kiểm toán:

 Đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng: Trước khi chấp nhận một khách hàng để

đi đến kí kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức chủ sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin (hiểu biết) cần biết về tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán để thực hiện công việc kiểm toán

 Lựa chọn nhóm phụ trách hợp đồng: Lựa chọn những người có đủ khả năng chịu trách nhiệm, đánh giá được rủi ro của cuộc kiểm toán một cách chính xác nhất thực hiện

ký kết hợp đồng kiểm toán với công ty khách hàng

 Thiết lập nhóm kiểm toán: Dựa trên những rủi ro và trọng yếu mà KTV đã đánh giá được, từ đó lựa chọn những KTV và các trợ lý kiểm toán đủ trình độ và số lượng phù hợp với tính chất nghiêm trọng của các sai phạm mà KTV đã đánh giá được và quy mô của cuộc kiểm toán

Thủ tục tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Khi thực hiện, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát” Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp

cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC nói chung và Phải thu khách hàng nói riêng

Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành các tài liệu này sẽ được tổng hợp và ghi nhận vào ô tương ứng trong giấy tờ làm việc Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán Các tài liệu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ

Loại thông tin mà KTV cần thu thập trong giai đoạn trong giai đoạn này:

+ Thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng;

+ Tổng quan về nền kinh tế;

+ Tìm hiểu thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, quy trình hoạt động kinh doanh;

+ Thu thập thông tin về chính sách kế toán Phải thu khách hàng của khách hàng, về

bộ máy thực hiện kế toán Phải thu khách hàng, thu thập những chính sách kế toán Phải thu khách hàng mà Công ty áp dụng,

Phương pháp thu thập thông tin:

+ Xem lại các thông tin trong hồ sơ kiểm toán năm trước, KTV còn phải đánh giá những thông tin cập nhật được

Trang 16

+ Phỏng vấn khách hàng xem có sự thay đổi nào về các thông tin nghĩa vụ pháp lý hay không

+ Đọc các tài liệu do đơn vị được kiểm toán cung cấp, như các Nghị quyết và biên bản các cuộc họp, tài liệu gửi cho các cổ đông hay cho cơ quan cấp trên,…

+ Thu thập những tài liệu bên ngoài có liên quan đến ngành nghề của khách hàng, cũng như những biến động thị trường liên quan,…

Bảng 2 1 Trích giấy tờ làm việc A310 của KTV – Tìm hiếu khách hàng và môi trường hoạt động

1.1 Môi trường kinh doanh chung

Các thông tin về môi trường kinh doanh chung của DN trong năm hiện hành bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Thực trạng chung của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát ); Biến động về lãi suất cơ bản, tỷ giá ngoại tệ, và lạm phát; Biến động thị trường mà DN đang kinh doanh; Các nội dung khác

- Kinh tế thế giới: Năm 2013 mặc dù đang phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu

và có những chuyển biến tích cực song nhìn chung chưa ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu

tố bất lợi tác động đến các doanh nghiệp Việt Nam như: Giá cả hàng hoá thiết yếu tiếp tục tăng cao (dầu thô, xăng, gas, sắt thép, nguyên vật liệu nhập khẩu tăng trên 10%), giá vàng biến động mạnh

- Kinh tế Việt Nam: Năm 2013 tăng trưởng khả quan GDP tăng gần 13 tỷ đồng so với năm 2012, đạt 104,6 tỷ USD (đạt 6,78% - Vượt mức mục tiêu 6,5% của chính phủ) Tốc

đọ tăng trưởng tăng dần đề theo các quý và cao nhất vào quý IV (khoảng 7,3%) Về cơ cầu ngành, khu vặc công nhiệp và xây dựng tăng trưởng mạnh nhất 7,7%, dịch vụ tăng 7,5% nông nghiệp tăng 2,8% Lĩnh vực xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng tăng 25,5% so với năm 2012

- Khó khăn: Lạm phát cao với mức tăn CPI cả năm lên tới 11,75% trong đó yếu tố tiền tệ đóng gớp tới 4,65% và các yếu tố khác góp 7,1% đây là mức lạm phát rất cao Với mức tăng này CPI bình quân cả năm 2013 tăng 9,19% so với năm 2012 Đồng Việt Nam liên tục mất giá Trong tháng 6 NHNN đã điều chỉnh tỷ giá USD/VND

1.2 Khả năng cạnh tranh

Nhờ áp dụng hiệu quả phương pháp sản xuất tiết kiệm, quản lý hàng tồn kho và giám sát chất lượng nghiêm ngặt, XYZ luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao, đúng thời hạn với mức giá cạnh tranh, nhờ thế XYZ luôn đạt được lợi thế so với các công ty cùng ngành trong và ngoài nước

1.3 Môi trường pháp lý mà doanh nghiệp hoạt động

Trang 17

Các thông tin chung về môi trường pháp lý mà DN đang hoạt động bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN như các quy định pháp luật đối với loại hình và ngành nghề kinh doanh của DN; Các quy định của Chính phủ hiện có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN như các quy định về tiền tệ và kiểm soát ngoại tệ; hỗ trợ tài chính của Chính phủ; thuế quan và các rào cản thương mại; thay đổi thuế áp dụng…

- Doanh nghiệp hoạt động theo các quy định pháp luật Việt Nam: luật doanh nghiệp, luật thuế, luật Thương mại, luật quản lý ngoại hối…

2 Hiểu biết về Doanh nghiệp

2.1.Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất kinh doanh chỉ khâu thành phẩm phục vụ ngành may mặc

2.2 Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu (trích)

2.2.1 Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

2.2.2 Cơ sở lập báo cáo

Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam Do đó, bảng cân đối kế toán và các báo cáo liên quan về kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ và việc sử dụng chúng không được lập cho những người không được thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và phương pháp kế toán của Việt Nam, và hơn nữa, không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ, phù hợp với các nguyên tắc và phương pháp kế toán được thừa nhận chung ở các nước và thể chế khác ngoài Việt Nam

2.2.3 Áp dụng Luật Kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

Trong năm, Công ty đã tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định kèm theo số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh

Trong năm, Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, và trong phạm vi liên quan, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

Trang 18

2.2.4 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được phản ánh theo giá trị ước tính có thể thu hồi sau khi trừ đi dự phòng các khoản phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào đánh giá của Ban Giám đốc về các khoản nợ không có khả năng thu hồi

Các khoản phải thu khách hàng, trả trước người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến

độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo:

 Nếu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

 Nếu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

2.5 Kết quả kinh doanh và thuế

- Kết quả kinh doanh của công ty là lãi, khả năng thanh toán hiện thời tăng, khả năng

thanh toán tức thời tăng, khả năng thanh toán nhanh giảm

-Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

Rủi ro liên quan đến toàn bộ báo cáo

Rủi ro liên quan đến các khoản công nợ, tuổi nợ có thể quá hạn, hàng tồn kho, giá vốn

Rủi ro liên quan đến từng khoản mục

Các khoản mục chứa đựng rủi ro tiềm tàng: HTK, các TK liên quan đến công nợ, TK

chi phí, TK doanh thu

Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên A310 lưu ở chỉ mục A300 trong phần A của

hồ sơ kiểm toán năm

Qua việc tìm hiểu chung về khách hàng và môi trường hoạt động của họ KTV đánh

giá được rủi ro tiềm tàng của toàn bộ báo cáo cũng như Phải thu khách hàng ở mức trung bình XYZ là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chỉ khâu thành phẩm phục vụ ngành may

mặc Nhờ áp dụng hiệu quả phương pháp sản xuất tiết kiệm, quản lý và giám sát chất lượng nghiêm ngặt, XYZ luôn đạt được lợi thế so với các công ty cùng ngành tại Việt Nam

Bảng 2 2 Trích giấy tờ làm việc của KTV – D210

I Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát công ty không có gì thay đổi so với năm trước Theo đó, môi trường kiểm soát được đánh giá là có bộ máy tổ chức quản lý theo chức năng tương đối gọn nhẹ Các giám đốc chuyên môn chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện công việc thuộc chuyên môn của mình lên Tổng giám đốc Năng lực của Ban giám đốc được đánh giá là tốt

Trang 19

II Hệ thống kế toán khoản mục Phải thu khách hàng

 Tất cả các khoản nợ tại doanh nghiệp được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng theo

số nợ phải thu

 Kế toán theo dõi các khoản Phải thu khách hàng theo số nợ phải thu, và phân thành

nợ ngắn hạn-nợ dài hạn

 Cuối niên độ kế toán đánh giá lại số dư nợ phải thu theo tỉ giá mua vào của ngân hàng

thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Đánh giá: HTKSNB không thay đổi nhiều và nhìn chung là đáng tin cậy

Kết luận: Rủi ro kiểm soát dự kiến được đánh giá ở mức thấp và mức độ tin tưởng của

KTV đối với khoản mục Phải thu khách hàng ở mức khá Do vậy KTV sẽ thực hiện các khảo sát kiểm soát

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Đánh giá trọng yếu

Sau khi có những đánh giá tìm hiểu sơ qua về tình hình của doanh nghiệp trong năm, KTV tiến hành xác định mức độ trọng yếu đối với các khoản mục của BCTC Việc ước lượng và phân bổ mức độ trọng yếu dựa trên những phán đoán nghề nghiệp cũng như trình

độ chuyên môn của KTV Để đảm bảo tính thận trọng và chính xác, M&H đã xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu để xác định mức độ trọng yếu thống nhất cho mọi cuộc kiểm toán BCTC Tùy theo tình hình tài chính, mực trọng yếu được ước lượng khác nhau với từng khách hàng khác nhau Tuy nhiên thông thường thì việc ước lượng mức độ trọng yếu dựa trên tổng tài sản của công ty, còn nếu tổng tài sản nhỏ làm ảnh hưởng tới việc ước lượng mức độ trọng yếu thì sẽ ước lượng dựa trên doanh thu Ví dụ như một doanh nghiệp thương mại thì có thể quy mô vốn điều lệ lớn nhưng tài sản của công ty thì nhỏ hơn nhiều so với quy mô vốn thì việc ước lượng mức độ trọng yếu dựa trên doanh thu bán hàng trong năm tài chính, ngược lại thì đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản lớn thì việc ước lượng mức

độ trọng yếu dựa trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Ở đây Công ty TNHH XYZ là doanh nghiệp sản xuất nên ta sẽ ước lượng mức độ trọng yếu dựa trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 20

Bảng 2 3 Trích giấy tờ làm việc A800 về đánh giá mức trọng yếu

A ƯỚC TÍNH TÍNH TRỌNG YẾU

1 Xác định điểm chuẩn của tính trọng yếu

a Lựa chọn những điểm chuẩn liên quan nhất đến tính trọng yếu khoản

mục

giá

Công ty nhà nước: Thu nhập từ hoạt động liên tục ( sau thuế) 5

Công ty tư nhân: Thu nhập từ hoạt động liên tục ( sau thuế) 5 - 10

Công ty tư nhân: Thu nhập được xạc định lại từ hoạt động liên tục

Tài sản thuần hoặc vốn chủ sở hữu 1 - 2

Thay đổi trong tài sản thuần hoặc lợi nhuận xác định/kế hoạch đóng

góp

3 - 8

Tổng tài sản của kế hoạch đóng góp/xác định 0.25 - 0.5

Quyền yêu cầu và thanh toán phí bảo hiểm về sức khỏe và các lợi ích

VNĐ

Trang 21

Ở bảng trên thì việc đánh giá tính trọng yếu dựa trên tổng tài sản có trị giá 51.026.529.993 và phần trăm đánh giá là 25% Từ đó tính được giá trị trọng yếu là 127.566.325 Sau đó thì có bảng sau đây về tính giá trị sai sót chấp nhận được

Bảng 2 4 Trích giấy tờ làm việc A800 xác định giá trị sai sót có thể chấp nhận được

B ƯỚC TÍNH SAI SÓT CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC

1 Xác định phần trăm có thể

chấp nhận được

Số bút toán điều chỉnh đương phần trăm của giá trị Tổng sai sót dự kiến tương

trọng yếu trước thuế (3)

Phần trăm sai sót có thể chấp nhận được

2 Xác định phạm vi danh sách các bút toán điều chỉnh và các

bút toán phân loại lại

Bút toán điều chỉnh được đề xuất (PAJEs)

32,000,000

là 31.891.581 Và giá trị này được làm tròn hàng trăm nghìn vì vậy nó có giá trị 32.000.000

ở ô Bút toán điều chỉnh được đề xuất Tuy nhiên không phải khoản mục hay công ty nào cũng tuân theo giá trị sai sót có thể chấp nhận được, nếu những khoản mục sau khi kiểm toán chênh lệch nhỏ hơn giá trị sai sót có thể chấp nhận được nhưng ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC thì vẫn phải điều chỉnh hoặc có thể có những khoản mục chưa ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC nhưng do bên phía khách hàng yêu cầu điều chỉnh vì một vài lí do thì KTV vẫn phải điều chỉnh

Trang 22

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ BCTC nói chung và đối với khoản mục Phải

thu khách hàng nói riêng

Dựa vào các thông tin: Bản chất kinh doanh của khách hàng là kinh doanh một loại mặt hàng sản phẩm, tính trung thực của BGĐ, các nghiệp vụ không thường xuyên, các ước tính kế toán, kết quả kiểm toán lần trước…từ khi thành lập đến thời điểm hiện tại, và dựa vào việc tìm hiểu khách hàng ở giấy tờ làm việc A310, KTV kết luận mức rủi ro tiềm tàng

của toàn bộ báo cáo cũng như khoản mục Phải thu khách hàng là Trung bình

- Đánh giá rủi ro kiểm soát cho toàn bộ BCTC nói chung và đối với khoản mục Phải

thu khách hàng nói riêng

Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát dựa trên những hiểu biết đã có về hệ thống KSNB của khách hàng đồng thời cập nhật thêm các thay đổi trong hệ thống KSNB Trong năm 2016, Khách hàng XYZ không có sự thay đổi đối với kiểm soát các khoản PTKH Khi nhận diện được quá trình kiểm soát và các nhược điểm của

hệ thống KSNB KTV đưa ra kết luận rủi ro kiểm soát đã thực hiện ở trên là Thấp

- Đánh giá rủi ro phát hiện cho khoản mục Phải thu khách hàng

Từ một mức rủi ro kiểm toán mong muốn, theo mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán như đã trình bày ở trên, với việc đánh giá rủi ro tiềm tàng là Trung bình, rủi ro kiểm soát

là thấp, KTV xác định rủi ro phát hiện đối với khoản mục Phải thu khách hàng của Công

ty XYZ là Cao

Thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán được M&H thiết lập là chương trình kiểm toán chung của Công ty được lập theo một mẫu chung theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA cho mọi cuộc kiểm toán Do đó khi tiến hành kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng tại Công ty TNHH XYZ cũng sử dụng chương trình kiểm toán này

(Xem chi tiết phụ lục 2.4)

2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục Phải thu khách hàng

Nếu như trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc tìm hiểu về hệ thống KSNB chỉ mang tính khái quát thì khi bắt đầu thực hiện kiểm toán, KTV phải tìm hiểu chi tiết về

hệ thống KSNB của đơn vị đối với khoản mục Phải thu khách hàng Đây là thủ tục không được nêu trong chương trình kiểm toán nhưng là cần thiết vì kết quả của việc đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng giúp KTV xác định mức độ trọng yếu khi kiểm toán BCTC của khách hàng, là căn cứ để KTV đưa ra quyết định về phạm vi các thử nghiệm cơ bản một cách thích hợp

Trang 23

Bảng 2 5 Trích giấy tờ làm việc của KTV khảo sát về kiểm soát nội bộ Phải thu khách hàng Nội dung: Thực hiện theo bảng câu hỏi

Bảng Khảo sát về KSNB đổi với khoản Phải thu khách hàng

Thủ tục kiểm toán

Việc áp dụng của đơn vị

dụng

Các chính sách áp dụng đối với khoản

phải thu có được quy định thành văn bản hay

không?

Công ty có theo dõi từng khoản phải thu

Các khoản nợ có được đối chiếu ít nhất

Các biên bản đối chiếu công nợ có được

Ban lãnh đạo xem xét trước khi gửi đi

không?

Ngoài bộ phận kế toán,có bộ phận nào

khác quản lý, theo dõi và lập các báo cáo đối

với các khoản phải thu?

Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán

theo dõi các khoản công phải thu có tham

gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn hay

không?

Các khoản công nợ có gốc là đồng tiền

khác đồng tiền hạch toán có được theo dõi

chi tiết theo nguyên tệ hay không?

Số dư các khoản phải thu có gốc là đồng

tiền khác đồng tiền hạch toán có được đánh

giá lại theo tỷ giá cuối kỳ không?

Người chịu trách nhiệm theo dõi các

khoản phải thu có theo dõi thường xuyên

biến động tỷ giá các ngoại tệ mà công ty

phải thu không?

Trang 24

Các khoản phải thu có được theo dõi chi

tiết theo tuổi nợ để kịp thời thực hiện và

quản lý thu hồi nợ không?

Việc thu hồi nợ có được giao cho một

người/ bộ phận đôn đốc thực hiện không? 

Công ty có các biện pháp cụ thể để thu

hồi nợ chậm trả, nợ khó đòi không? 

Các khoản phải thu khó đòi có được lập

Các khoản phải thu được lập dự phòng

Mục tiêu: Hiểu biết về HTKSNB đối với khoản mục Phải thu khách hàng để xác

định nội dung phạm vi cho các thử nghiệm cơ bản

Kết quả:

- Công ty có quy định chặt chẽ đối với yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý,

sử dụng và kiểm tra, kiểm soát Phải thu khách hàng

- Có quy định rõ ràng về việc phê chuẩn các nghiệp vụ liên quan đến Phải thu khách hàng

- Công ty có thực hiện đối chiếu công nợ

- Thực hiện tốt chức năng bất kiêm nhiệm, chức năng phê chuẩn

Kết luận: HTKSNB đối với Phải thu khách hàng đảm bảo tính hiệu lực, rủi ro kiểm

Nhận xét: Số dư tài khoản Phải thu khách hàng cuối năm 2016 là 6,978,870,641

đ giảm 2,489,230,758 đ so với năm 2015 tương ứng giảm 26.29% nhưng bên cạch đó doanh thu lại tăng mạnh (114.54%) Điều này có thể do doanh nghiệp có chính sách thúc

Trang 25

đẩy thu hồi nợ, giảm chính sách bán chịu cùng với uy tín của doanh nghiệp và của sản phẩm nên doanh thu vẫn tăng Tỷ lệ PTKH/DTT giảm cho thấy khả năng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn giảm Các tỷ suất về khả năng thanh toán cho thấy khả năng thanh toán của Công ty khá tốt và không có biến động lớn, đảm bảo việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, theo đánh giá ban đầu, hệ thống KSNB đối với khoản phải trả nhà cung cấp ở Công ty chỉ ở mức thấp, do đó cần có thêm các thủ tục khác

để thu được bằng chứng đáng tin cậy

Thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục Phải thu khách hàng

Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích, KTV đã có những đánh giá sơ bộ về tính hợp lý và trung thực của khoản mục Để có kết luận chính xác, KTV tiến hành kiểm tra chi tiết khoản mục

a) Thủ tục 1:Thu thập bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản phải thu theo từng khách hàng và đối chiếu tổng số phải thu với Bảng CĐKT và so sánh với năm trước

KTV tiến hành đối chiếu giữa số dư trên Bảng cân đối kế toán với sổ cái, giữa sổ chi tiết với danh sách các khoản Phải thu khách hàng Cụ thể công việc của KTV được trích trên giấy tờ làm việc như sau: Đầu tiên KTV thu thập và lập bảng tổng hợp số liệu đầu năm, phát sinh trong năm và số dư cuối năm từ bảng cân đối phát sinh tài khoản Đối chiếu số

dư cuối kỳ giữa BCTC với sổ cái và sổ chi tiết, đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết cuối kỳ trước, với số dư cuối kỳ trên BCTC của kỳ trước đã được kiểm toán Bước tổng hợp này được thực hiện để xác minh tính đúng đắn của số dư đầu năm và số dư cuối

kỳ của các khoản Phải thu khách hàng

Về việc cộng sổ: ban đầu KTV cộng số phát sinh trên sổ cái tài khoản 131 và đối chiếu với sổ chi tiết Phải thu khách hàng Sau đó so sánh số dư cuối kỳ của khoản phải thu khách hàng trên BCTC với số tổng cộng trên sổ cái TK 131 nhằm xác định việc cộng sổ là chính xác

Trang 26

Bảng 2 7 Trích giấy tờ làm việc D350 của KTV về đối chiếu phát sinh công nợ

II Bản chất số dư công nợ và kiểm tra chi tiết phát sinh khách hàng có giao dịch lớn trong kỳ

1.1 Bản chất số dư công nợ TK 131

105 Công ty TNHH Texmart Vina 36.888.123 36.888.123 73.776.246 -

106 Kangaroo TB Chi nhánh cty

TNHH May mặc Vinakangroo TBình

11 Cong ty TNHH Panlof vina 99.492.949 1.019.161.990 1.024.442.942 94.211.997

110 Cong ty TNHH May Tinh Loi 1.255.799.914 3.587.875.848 4.843.675.762 -

12 Cong ty TNHH Longyu Viet

Nam

43.791.132 887.448.250

721.599.356

209.640.026

131 Công ty TNHH Phú Việt 59.349.625 59.349.625 118.699.250 -

132 Công ty TNHH TT B Việt Nam

Ngày đăng: 27/08/2021, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BCĐKT Bảng cân đối kế toán - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
Bảng c ân đối kế toán (Trang 5)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Chú thích  - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
vi ết tắt Chú thích (Trang 5)
+ Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình KTTC công ty. + Bộ phận hành chính nghiệp vụ: Bao gồm công việc hành chính, tin học - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
ph ận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình KTTC công ty. + Bộ phận hành chính nghiệp vụ: Bao gồm công việc hành chính, tin học (Trang 9)
Ở bảng trên thì việc đánh giá tính trọng yếu dựa trên tổng tài sản có trị giá 51.026.529.993   và  phần  trăm  đánh  giá  là  25% - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
b ảng trên thì việc đánh giá tính trọng yếu dựa trên tổng tài sản có trị giá 51.026.529.993 và phần trăm đánh giá là 25% (Trang 21)
Nội dung: Thực hiện theo bảng câu hỏi - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
i dung: Thực hiện theo bảng câu hỏi (Trang 23)
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm  trước (nếu có) - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
p bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có) (Trang 47)
- Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi. - Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm định và thẩm định giá MAmp;H thực hiện
em xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w