1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI

59 290 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Tổng Thể Phần Xây Dựng
Trường học Công Ty TNHH MTV Gelex Ninh Thuận
Thể loại biện pháp thi công
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một ưu điểm lớn nữa của điện mặt trời là nó là một nguồn năng lượng tái tạo. Vì vậy dưới đây là biện pháp tổ chức thi công tổng thể cho dự án điện mặt trời với công suất là 50mw, được xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN SCI E&C VÀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ỨNG DỤNG VIỆT NAM

BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

PHẦN XÂY DỰNG

Số tài liệu: SCI.E&C-VATEC-GELEX-BPTC-XD.TT-001

TỔNG THẦU: SCI E&C - VATEC GELEX NINH THUẬN

PHIÊN

BẢN NGÀY

TÊN CHỮ KÝ NGÀY TÊN CHỮ KÝ NGÀY TÊN CHỮ KÝ NGÀY TÊN CHỮ KÝ NGÀY

A

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 THÔNG TIN DỰ ÁN

Trang trại Điện mặt trời Gelex Ninh Thuận do Công ty TNHH MTV Năng lượng GelexNinh Thuận đầu tư với quy mô công suất 50 MWp theo công nghệ pin quang điện tại địa điểm

xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Sản lượng điện năng phát hàng năm củaNhà máy vào khoảng 82,186 triệu kWh với diện tích sử dụng đất khoảng 60 ha

Phát triển dự án Trang trại điện mặt trời Gelex Ninh Thuận tại địa bàn xã Phước Dinh,huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận có tác dụng tương hỗ tới các quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật tạikhu vực dự án nói riêng, địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung Việc phát triển dự án về cơ bánkhông ảnh hưởng đến các quy hoạch của địa phương đã và đang thực hiện

Tên dự án: Trang trại điện mặt trời Gelex Ninh Thuận;

Vị trí: Xã Phước Dinh, Huyện Thuận Nam, Tỉnh Ninh Thuận;

Chủ đầu tư (CĐT): Công ty TNHH MTV Năng lượng Gelex Ninh Thuận;

Nhà thầu EPC: Liên danh Công ty cổ phần SCI E&C và Công ty TNHH kỹ thuật ứng dụng

- Hệ thống móng, khung và giá đỡ pin;

- Sân trạm, đường dây 110kv, ngăn lộ mở rộng và hệ thống SCADA;

- Cổng, hàng rào, nhà bảo vệ;

- Đường giao thông nội bộ; Cống qua đường, mương thoát nước và gia cố mái;

- Các hạng mục phụ trợ

I.3 CĂN CỨ LÀM BIỆN PHÁP

- Luật Xây Dựng số 50/2015/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tư xâydựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản lý chất lượng và Bảo trìcông trình xây dựng;

- Hợp đồng số 189/2018/HĐEPC/GELEX-SCIE&C-VATEC;

- Hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt;

- Và các văn bản pháp lý liên quan

Trang 5

II TỔ CHỨC THI CÔNG:

II.1 Sơ đồ tổ chức

II.2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức

II.2.1 Ban chỉ huy công trường

Chỉ huy trưởng công trường: Nhà thầu bố trí một kỹ sư xây dựng có trình độ chuyên môntốt và đã tham gia chỉ huy thi công nhiều công trình tương tự

Cán bộ kỹ thuật: Là người thay thế khi chỉ huy trưởng công trường vắng mặt

Điều hành thi công đúng tiến độ và biện pháp đã thông qua với Chủ đầu tư

Chịu sự điều hành từ trụ sở chính

Được uỷ quyền làm việc với CĐT - TVGS Làm các thủ tục nghiệm thu, ghi nhật ký côngtrình và lập hồ sơ thanh quyết toán, hoàn công công trình

II.2.2 Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật

- Quản lý Kỹ thuật & Tiến độ: 01 người

- Quản lý ATLĐ-ANTT-PCCC-VSMT: 01 người

- Nhân viên Khối lượng & Thanh toán: 01 người

II.2.3 Bộ phận Tài chính- Vật tư

Trang 6

- Quản lý Tài chính & Vật tư: 01 người

II.2.4 Quản lý Hành chính & Nhân sự:

- Quản lý Hành chính & Nhân sự: 01 người

II.2.5 Giám sát hiện trường

II.2.6 Bộ phận KCS

- Nhân viên thí nghiệm hiện trường: 01 người

II.2.7 Cán bộ kỹ thuật giám sát hiện trường

- 02 (KSXD) giám sát công tác xây dựng

- 01 KTS giám sát phần hoàn thiện

- 01 Kỹ sư kinh tế xây dựng

- 01 Kỹ sư chuyên ngành điện giám sát phần điện

- 01 Kỹ sư chuyên ngành nước giám sát phần nước

II.2.8 Lực lượng thi công trực tiếp

Số lượng công nhân được huy động theo từng thời điểm thi công trên công trường và tuỳthuộc vào khôi lưọng công việc, số lượng công nhân cần thiết cho công trình sẽ được tính tọántrước và dự trù thời gian huy động, danh sách cán bộ và công nhân sẽ được trình lên Chủ đầu tư

để xin cấp giấy phép ra vào công trình

Nhà thầu dự kiến sử dụng các tổ, đội thi công chuyên ngành như sau:

- Tổ công tác định vị, trắc đạc công trình;

- Tổ thi công ván khuôn + cốt thép + bê tông;

- Tổ thiết bị máy móc;

- Tổ thi công điện, nước, PCCC;

- Tổ thi công Công tác đất và đường giao thông;

- Tổ thi công lắp đặt tấm pin;

- Tổ thi công lắp dựng hệ thống điện, điều khiển

II.3 Máy móc thiết bị

Để đảm bào chất lượng máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình, các thiết bị chínhđược sử dụng trong công trình đều đã được cơ quan chức năng thẩm định tình trạng kỹ thuật xemáy và cấp giấy phép lưu hành

Nhà thầu sẽ trình hồ sơ cùa máy móc thiết bị chính sẽ được sử dụng cho đơn vị giám sát,chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng trong công trình

Sau khi kết thúc công việc, máy móc thiết bị được vệ sinh, bảo dưỡng trước khi ra khỏicông trường

- Các máy móc thiết bị chính dự kiến huy động bao gồm:

Trang 7

5 Ô tô bơm nước (xi téc) Chiếc 02

Trang 8

- Ghi chú: Tùy theo điều kiện thực tế mà số lượng thiết bị có thể điều chỉnh nếu cần thiết.

II.4 Vật liệu đầu vào

Để đàm bảo việc cung ứng vật tư đúng tiến độ đến chân công trình Nhà thầu dự kiến lấy vật

tư từ các nguồn cung cấp truyền thống, địa điểm lấy hàng gần và thuận đường giao thông đếncông trường

Các nguồn vật tư cấp cho công trường trước khi đưa vào thi công phải được CĐT phê duyệt và kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng, có hồ sơ đính kèm đầy đủ theo quy định Các kểt quả thí nghiệm đều được lưu vào hồ sơ thi công.

II.5 Tiến độ thi công

Căn cứ theo tiến độ thi công tổng thể đã được phê duyệt

III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

III.1 Tổng thể

Việc bố trí tổng mặt bằng thi công được thể hiện trên bản vẽ "Tổng mặt bằng thi công"

III.2 Xây dựng công trình tạm, phụ trợ

III.2.1 Dọn dẹp phát quang, mặt bằng, đường công vụ

Công việc bao gồm: phát quang mặt bằng, tạo đường công vụ thi công

Đối với cây bụi, cây nhỏ: sử dụng máy đào kết hợp máy ủi phát quang vận chuyển bằng ô tô

III.2.2 Lán trại, kho chứa vật tư, vật liệu, dụng cụ thi công

Khu vực lán trại tạm (Ban chỉ huy công trường, nhà ở công nhân) sẽ được xây dựng tậptrung trong hoặc gần công trường thi công

Vị trí kho chứa vật liệu và xưởng gia công cốp pha, cốt thép được thể hiện trên bản vẽ

“Tổng mặt bằng thi công”

Kho chứa vật tư (xi măng, dụng cụ thi công ) công cụ, dụng cụ: kho được lợp bằng tôn,xung quanh thùng tôn, nền được tôn cao, có rãnh thoát nước hai bên Vật tư (nhất là xi măng)được xếp lên sàn gỗ kê cao cách nền 30cm, xếp đặt theo quy phạm kho hiện hành

Nhà WC của công trường: Để đảm bảo vệ sinh môi trường, trên mặt bằng công trường Nhàthầu bố trí Nhà vệ sinh lưu động (Thuê của Công ty môi trường đô thị hai ngày kéo đi đổ 1 lần)nằm cuối hướng gió, tại vị trí khuất đảm bảo không ảnh hưởng đến mỹ quan cũng như vệ sinhmôi trường Đồng thời, bố trí các thùng chứa nước tiểu, phân ở các tầng, đảm bảo cho côngnhân đang thi công ở các tầng không phải đi vệ sinh quá xa nơi làm việc của mình

III.2.3 Bãi tập kết thiết bị, vật liệu thi công

Khu vực tập kết máy: Các loại máy để gia công cốt thép được đặt ở vị trí bãi gia công cốtthép Vị trí đặt vận thăng chở vật liệu và chở người, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, cẩu thápthể hiện trên bản vẽ “Tổng mặt bằng thi công”

Hệ thống cấp nước thi công: Nước thi công được lấy từ điểm đấu nối M12 trên bản vẽ tổngmặt bằng

Nhu cầu cung ứng vật tư: Do nguồn cung cấp vật liệu dồi dào cũng như tránh ứ đọng vốnnhiều, các vật liệu như: gạch, cát, đá tập kết ở bãi chỉ cần đủ đáp ứng nhu cầu thi công trongthời gian 3 đến 5 ngày, nhu cầu sử dụng đến đâu cung ứng tới đó

Nhu cầu huy động máy: Ngoài ra các máy móc, thiết bị như cần cẩu phục vụ, ô tô vậnchuyển vật tư vật liệu sẽ được huy động theo tiến độ thi công các hạng mục công trình

Trang 9

III.2.4 Cổng ra vào công trường

Lối ra vào công trường: Lối ra vào công trường được được bố trí 1 cổng ra vào hướng rađường quốc lộ, thể hiện trên bản vẽ “Tổng mặt bằng” Tại cổng có nhà bảo vệ để kiểm soát ravào của công nhân, vật tư, máy móc thiết bị

Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn các đường đi, lối lại luôn an toàn và đảm bảo vệ sinh môitrường

III.2.5 Hệ thống cấp nước, cấp điện giao thông liên lạc

Đường điện thi công: Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để kết nối đường điện thi công tại

vị trí Đ1 trên Tổng mặt bằng Nhà thầu sẽ lắp đặt công tơ và chịu trách nhiệm thanh toán tiềnđiện thi công đầy đủ Nguồn điện cấp cho công trình lấy từ nguồn điện 3 pha hiện có của khuvực

Thông tin liên lạc: Để phục vụ công tác liên lạc trao đổi giữa các đơn vị trong quá trình thicông nhà thầu bố trí hệ thống Internet và điện thoại tới lán chỉ huy công trường

Nước thi công và phục vụ sinh hoạt: Nhà thầu sẽ lấy nước phục vụ thi công, sinh hoạt từđiểm cấp nước N1 mà Chủ đầu tư cung cấp

Đường thi công: Công trường thi công nằm trên một khu vực rộng, xung quanh có cơ quanđang làm việc, nên việc vận chuyển trong nội bộ công trường đòi hỏi phải tổ chức đường thicông để xe máy vào ra thuận tiện và hợp lý Việc vận chuyển vật tư, vật liệu, phế thải sử dụng

hệ thống đường nội bộ hiện có của khu vực và thực hiện chủ yếu vào thời gian cho phép của địaphương

IV CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT

Việc tổ chức thi công được thiết kế và tổ chức theo tiêu chuẩn TCVN 4055-2012 và đượctiến hành theo 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn chuẩn bị;

- Giai đoạn thi công chính;

- Giai đoạn hoàn tất, nghiệm thu, bàn giao công trình

IV.1 Giai đoạn chuẩn bị

Gồm các công việc chủ yếu sau:

- Liên hệ với chủ đầu tư thống nhất những nội dung liên quan đến quá trình thi công như:phương án thi công, xây dựng quy chế, nội quy làm việc, liên hệ mua điện, nước, phối hợpcông tác bảo đảm an ninh trật tự tại khu vực thi công

- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng tiến hành dọn dẹp khu vực công trình, làm hàng rào tạm, hệthống che chắn bụi, hệ thống biển báo, nội quy khu vực thi công, an toàn lao động và phòngcháy chữa cháy

- Xây dựng mạng lưới điện, nước, thiết bị liên lạc phục vụ thi công

- Dựng hệ thống nhà tạm, kho bãi, bể chứa nước phục vụ thi công

- Đặt các mốc định vị công trình và xác định cao trình xây dựng công trình

- Chuẩn bị máy móc thiết bị, vật tư, nhân lực cho thi công

IV.2 Công tác trắc đạc và định vị mặt bằng công trình

IV.2.1 Công tác trắc đạc phục vụ thi công công trình có những nhiệm vụ sau:

Nhận bàn giao tim, mốc từ Chủ đầu tư, các điểm này sẽ là cơ sở để triển khai các công việctrắc đạc kế tiếp phục vụ cho công tác tổ chức thi công và là cơ sở nghiệm thu lâu dài

Bố trí trên thực địa các trục công trình, xác định độ cao các điểm của công trình trên cơ sở

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt và các mốc giới được CĐT bàn giao

Bảo đảm quá trình thi công xây lắp, các kết cấu, tường bao che được định vị đúng vị tríthiết kế

Đo vẽ hiện trạng các bộ phận công trình để nghiệm thu bàn giao

Trang 10

IV.2.2 Định vị mặt bằng, lưới khống chế, chuyển độ cao và chuyển trục

Lưới khống chế mặt bằng thi công: Lấy mặt đất tự nhiên làm mặt bằng gốc, dùng máy toànđạc điện tử đo lặp 2 lần từ các mốc chuẩn do chủ đầu tư giao, tạo lưới khống chế mặt bằng thicông làm tài liệu gốc Các điểm lưới khống chế mặt bằng thi công được chế tạo bằng bê tôngkích thước 200x200 chôn sâu 30 đến 50cm, đầu mốc được khắc dấu chừ thập sắc nét có tô sơnmàu đỏ

Lưới khống chế độ cao thi công: Các điểm lưới khống chế độ cao thi công (là các điểmchuẩn) có cấu tạo đầu mốc hình cầu, được bổ trí ở những nơi ổn định Các mốc chuẩn để quantrắc lún của công trình, nền đất trong quá trình thi công được đặc biệt chú ý và chôn sâu tới tầngđất ổn định Lưới khống chế độ cao được nối với lưới độ cao quốc gia và dẫn độ cao trực tiếptới các điểm khống chế độ cao xây dựng mới, phải được kiểm tra trong suốt thời gian thi công.Sau khi nhận được mặt bằng thi công, dựa trên bản vẽ thiết kế, trên cơ sở định vị trụcchuẩn, cốt chuẩn theo thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư, dùng máy kinh vĩ, máy thủy bình định

vị từng hạng mục công trình và cốt nền Xác định các tim trục của từng hạng mục, đặt các mốcgửi ra phía ngoài công trình

Định vị mặt bằng bằng cách dùng máy kinh vĩ đo từ các lưới khống chế mặt bằng đưa rathực địa các toạ độ thiết kế của cọc, các trục chữ, trục số, các điểm định vị công trình,

Tại cốt tự nhiên các dấu mốc được chuyển lên khung định vị bằng máy thuỷ bình, kinh vĩ.Tiến hành đo chiều dài bằng thước thép với sai số trung phương là 1/5000, từ đó đánh dấu các

vị trí thi công xây lắp móng, cột, dầm, sàn, tường…

Chuyển độ cao bằng thước thép và máy thuỷ bình Sau khi đã có hệ thống điểm khống chế

độ cao, công việc tiếp theo là đưa ra thực địa các độ cao thiết kế bằng máy kinh vĩ và máy thủybình, để căn chỉnh đà giáo, cốp pha, đổ bê tông cũng sử dụng máy kinh vĩ và thuỷ bình nhằmrút ngắn thời gian thi công, nâng cao độ chính xác

IV.2.3 Đo đạc theo giai đoạn

Giai đoạn thi công móng: Bao gồm tim cốt cọc, đài móng Tim trục và độ sâu đào móng,giằng móng, cổ cột,…

Giai đoạn xây lắp phần thân: cần chú ý hệ thống tim trục phải chính xác, có biện pháp kiểmtra chéo các trục định vị Xác định vị trí cao độ các chi tiết cột, dầm, tường và đánh dấu rõ ràngtránh nhầm lẫn vì số lượng rất nhiều

Giai đoạn hoàn thiện: Được tiến hành ngay sau khi thi công bê tông, lắp đặt các cấu kiện…nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục những sai sót có thể có và khắc phụcnhững sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập ra các bình đồ (bao gồm bình đồ tổng thể và từngphần chi tiết của công trình) khi kết thúc công trình để bàn giao nghiệm thu

IV.2.4 Kiểm tra độ chính xác thi công công trình

Gồm 2 nội dung:

- Kiểm tra bằng máy định vị và cao độ từng phần, từng bộ phận của công trình và hệ thốngđường ống kỹ thuật trong quá trình xây lắp

- Đo vẽ hoàn công vị trí thực và cao độ thực của từng phần, từng bộ phận của công trình và

hệ thống đường ống kỹ thuật sau khi xây lắp;

Độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn TCVN9398:2012 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung” và các quy định

về độ dung sai trong hồ sơ mời thầu

IV.3 Công tác Đào đất – Lấp đất

IV.3.1 Quy định chung

Trang 11

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

Trước khi tiến hành thi công đào đất, cát hố móng, cần kiểm tra bản vẽ thiết kế, xác nhậncao độ hiện trạng mặt bằng thi công trước khi đào đất và duyệt phương án/ biện pháp thi công,các bản vẽ chi tiết, khối lượng, tiến độ đào đất cụ thể

Sử dụng máy kinh vĩ, thuỷ bình, thước thép, rắc vôi cho việc định vị

Quá trình thi công hố móng tránh làm hỏng kết cấu đất và các kết cấu khác (cọc, các phầnđất nằm giữa các cọc chỉ được đào bằng tay Cốt đào đất, cát bằng máy không được vượt quácốt đáy thiết kế (Thường đào nông hơn 50-100mm so với cốt đáy sau đó đào sửa bằng tay).Trường hợp đào quá cốt thiết kế do bóc đất xấu, phải tiến hành lấp lại bằng vật liệu thích hợpvới sự đồng ý của nhà thầu chính và được đầm chặt theo từng lớp tới độ chặt tối thiểu K90.Đất, cát đào lên sẽ được giữ lại một phần (đất tốt) cho công tác lấp lại hoặc đắp đất

Khu vực đế đất, cát đào phải được xem xét tinh toán để đảm bảo không ảnh hưởng đến thicông các công tác sau này

Đất, cát thừa sẽ chuyển đến bãi đổ tạm

Bề mặt mái dốc của hố đào cần đảm bảo chắc chắn không bị đọng nước, phẳng phiu vàđồng nhất

Khi đào đất, cát ở khu vực có nước hoặc trong mùa mưa đế đề phòng nước chảy tràn trênmặt công trình, cần tạo rãnh sâu thu nước vào một chỗ để bơm thoát đi Rãnh thu nước luônthực hiện trước khi đào

Khi đào đất gặp cát chảy, bùn chảy phải làm hố móng có tầng lọc ngược đế gạn lấy nước rồimới bơm nước đi Không được bơm nước trực tiếp có cát Nếu bơm trực tiếp nước có cát sẽ làmrỗng đất, phá hỏng cấu trúc đất nguyên ở xung quanh, gây hư hỏng các công trình lân cận Đốivới hố đào rộng, có bùn chảy, phải làm hàng cọc chống, lót phên và rơm hoặc cừ thép (nếu cần)

đế ngăn không cho cát chảy xuống phía dưới Nếu đào sâu thì cần làm theo dạng bậc thang.Tuỳ theo kích thước, chiều sâu, vị trí, thực tế của hố đào và điều kiện địa chất mà đưa raphương án cho hố đào có thể là đào vách đứng, đào ta luy, làm vách gia cố tạm để thi công.Lưu ý trong quá trình thi công đào đất không được làm hư hỏng hoặc xâm phạm tới cáccông trình hoặc tài sản lân cận (hàng rào, đường xá, hệ thống ngầm) trong trường hợp cần thiếtphải sử dụng hệ thống gia cố vách đào (cọc cừ, tường chắn )

Độ dốc tự nhiên: Là góc lớn nhất của mái đất mà khi đào không gây sụt lở

Khi ta đổ một đống đất thì đất sẽ chảy dài theo một mái dốc Cũng loại đất đó ta đổ mộtđống đất cao hơn thì ta cũng có được mái dốc như vậy Ta gọi góc dốc này là góc dốc tự nhiêncủa mái đất Khi ta đào một mái dốc thẳng đứng, đến một độ sâu nào đó bờ sẽ sụt lở tạo thànhnhững bờ đất có góc dốc so với mặt phẳng nằm ngang

Độ dốc tự nhiên của đất, cát phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất, độ dính của hạt đất, tảitrọng tác dụng lên mặt đất và chiều sâu hố đào (Càng đào sâu càng dễ sụt lở)

Độ dốc tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến thi công đào, đắp Biết được độ dốc tự nhiên người

ta mới đưa ra biện pháp thi công phù hợp và an toàn

IV.3.2 Thi công đào đất

Tuỳ theo điều kiện nền đất, nền cát điều kiện thi công, khối lượng và năng lực thi công, cóthể tiến hành đào đất bằng thủ công hay bằng máy

Trang 12

Nguyên tắc thứ hai: là phải tìm cách làm giảm khó khăn cho thi công như: tăng giảm độ ấm,hoặc làm khô mặt bằng khu vực thi công.

Nguyên tắc thứ ba: là tổ chức hợp lý Phải phân công các tổ đội theo các tuyến làm việc,tránh tập trung người vào một chỗ Hướng đào đất và hướng vận chuyển nên thắng góc vớinhau Nếu đào sâu thì chia ra làm nhiều đợt, chiều dày đào đất tương ứng với dụng cụ thi công.Thời điểm tốt nhất để thi công đất, cát là mùa khô, ít mưa Nếu đào đất ở khu vực có nướchoặc trời mưa phải đào trước một rãnh sau thu nước vào một chỗ đế bơm thoát nước đi

Trong thiết kế thi công nhà thầu phải nêu rõ những phần sau:

• Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện

• Phương án thi công hợp lý nhất

• Lựa chọn công nghệ thi công hợp lý cho từng phần, từng đoạn, từng công trình

• Chọn các loại máy móc phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lý nhất, phùhợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật

• Nêu rõ sơ đồ làm việc của máy

• Trước khi thi công phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chinh chính xác lại địa hình,địa chấtthủy văn của công trình và của khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật thíchhợp và an toàn lao động Phải đề ra các biện pháp phòng chống lún, sạt lở, ngập lụt, lầy,thụt, khi mưa, bão

Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc dễ nhìn thấy

để báo hiệu có các công trình ngầm như đường điện, nước, thông tin liên lạc, cống ngầm, nằmtrong khu vực thi công

Phải có biện pháp bảo vệ các công trình hiện có nằm gần công trình đang thi công như: nhàcửa, đường xá, bệnh viện, trường học, di tích lịch sử, ở các khu vực có đường ống khí nén,nhiên liệu cáp điện ngầm, kho hóa học, thuốc nổ, phải có biển báo khu vực nguy hiểm

Trước khi thi công phải dọn sạch những vật chướng ngại có ảnh hưởng đến thi công cơ giớinằm trên mặt phẳng như: chặt cây lớn, phá dỡ công trình cũ, di chuyển những tảng đá lớn Phảixác định rò khu vực thi công, định vị ranh giới công trình, di chuyển những cọc mốc theo dõithi công ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của máy làm việc

Phải chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm,đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu

Kỹ sư nhà thầu và người vận hành máy phải được trực tiếp quan sát mặt bằng thi công, đốichiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi công công trình trước khi tiến hành thicông

Trong giai đoạn thi công ở những công trình lớn, tiến độ thi công gấp, nhà thầu cần phải tổchức thêm bộ phận thường trực sửa chữa hiện trường nhằm khắc phục kịp thời những hư hỏngđột xuất của xe máy, kịp thời bôi trơn, xiết chặt và kiểm tra an toàn xe máy

Trong mùa mưa bão, phải đảm bảo thoát nước nhanh trên mặt bằng thi công Phải có biệnpháp bảo vệ hệ thống thoát nước không được để xe máy làm hư hỏng hệ thống đó.Phải có biệnpháp phòng chống ngập, lầy, lún, trơn trượt, đảm bảo máy hoạt động bình thường Nếu vì điều

Trang 13

kiện không thể thi công được thì tranh thủ đưa máy và bảo dưỡng, sửa chữa sớm hơn định kỳ

kế hoạch

Máy đào gầu dùng để đào tất cả các loại đất.Đối với đá, trước khi đào cần làm tơitrước.Máy đào cần lắp thiết bị gầu dây, gầu sấp, gầu ngoạm dùng để đào những nơi đất yếu,sình lầy, đào các hố có thành đứng, vét bùn, bạt mái dốc, đào đất rời,

Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất, khi đào ở sườnđồi, núi, tầng khai thác phải đảm bảo khoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không đượcnhỏ hơn 2cm Độ nghiêng cho phép về hướng đổ đất của máy không được quá 2 độ

Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàm ếch Nếu có hàmếch phải phá ngay Không được đế máy làm việc tại các vách đất có những lớp đất sắp đổ vềhướng này

Khi đổ đất, cát vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không được cao quá 0,1

m Vị trí của ô tô đứng phải thuận tiện và an toàn Khi máy đào quay, gầu máy đào không được

đi ngang qua đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần ra xa khi đổ đất Lái xe ô

tô phải ra khỏi buồng lái khi đổ đất vào thùng xe

Khi đào đất, cát phải đảm bảo thoát nước trong khoang đào Độ dốc nền khoang đào hướngphía ngoài, trị số độ dốc không nhỏ hơn 3%.Khi đào phải bắt đầu từ chỗ thấp nhất

Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy

Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5m và quay cần trùng với hướng

di chuyển Đối với máy đào bánh xích phải tính toán khối lượng thi công đàm bảo cho máy làmviệc ổn định một nơi Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành

Sau mỗi ca làm việc, phải cậy và làm vệ sinh cho sạch hết đất bám dính vào gầu, vào xíchmáy đào Gầu máy đào phải hạ xuống đất, cầm treo lơ lửng

Khi chọn ô tô vận chuyển phục vụ máy đào thì năng suất tổng cộng của ô tô vận chuyển đấtphải lớn hơn năng suất của máy đào từ 15 đến 20 % Dung tích của thùng ô tô tốt nhất là bằng 4đến 10 lần dung tích của gầu và chứa được một số lần chằn của gầu máy đào

Máy đào trang thiết bị gầu sấp và gầu dây để thi công đất ở những nơi thấp hơn mặt phẳngmáy đứng trước khi đưa máy vào vị trí làm việc, phải san bằng những chỗ gồ ghề và dọn sạchnhững vật chướng ngại trên mặt bằng máy đứng ( gạch, gỗ, đá mồ côi, )

Có hai kiểu đào của máy đào cơ bản là: đào dọc và đào ngang

• Đào dọc: là cách đào mà máy đào di chuyển dọc theo chiều dài hố đào hướng đào trùnghoặc song song với trục tuyến đào.Đào dọc áp dụng cho đào các tuyến dài như đường,mương, dầm móng.Có hai kiểu đào dọc là đào dọc đổ bên và đào dọc đổ sau

• Đào dọc đổ bên: xe vận chuyển đất đứng ngang với máy đào và chạy song song vớiđường di chuyển của máy đào,áp dụng khi mặt bằng thi công rộng rãi

• Đào dọc đổ sau: ô tô vận chuyển đất đứng sau máy đào, cách này áp dụng cho nhữngnơi thi công hẹp

• Đào ngang: hướng đào vuông góc với trục tiến của máy Đào theo cách này đường vậnchuyển đất có thể ngắn hơn Khi khoang đào rộng thì mới nên bố trí đào ngang

Khi chiều sâu hố đào cần đào lớn hơn chiều cao đào lớn nhất Hmax của máy đào thì có thểchia thành nhiều lớp để đào

Trong khoang đào, nếu cao trình máy đào thấp hơn cao trình xe vận chuyển thì kiểu đào nàygọi là đào theo bậc, còn khi máy đào và xe vận chuyển đứng trên cao cùng một cao trình thìkiểu đào này gọi là đào theo đợt

Trang 14

Để chọn cách đào và cách đổ đất vào phương tiện vận chuyển ta thường dựa vào bề mặtrộng của khoang đào như sau:

• Khi chiều rộng đào B<1,5 Rmax thì bố trí máy đào chạy dọc đổ sau.Xe vận chuyển đấtđược bố trí đứng chếch sau máy đào, nghĩa là máy đào đứng gần bên bờ hố đào,còn ô tôvận chuyển đứng sát về bờ bên kia của hố đào (Rmax: bán kính với lớn nhất của máyđào)

• Khi chiều rộng hố đào B = (1,5 ± 1,9) Rmax cho máy đào chạy dọc ờ giữa đố đất lêncác xe vận chuyển đứng hai bên phía sau

• Khi B = 2,5 Rmax cho máy đào chạy theo hình chữ chi (zích zắc) vẫn đào theo kiểu đàodọc đổ sau

• Khi B = 3,5 Rmax cho máy đào ngang hố móng và tiến dần theo kiểu chạy dọc đổ sau(xem hình 1)

Hình 1: Đào dọc đổ bên, đổ sau với máy đào gầu thuận

Hình 2: Đào dọc (a) và đào ngang (b) với máy đào gầu nghịch

Trang 15

Hình 3: Đào ngang

1 – Hướng di chuyển của ô tô vận chuyển đất

I – Hướng di chuyển của máy đàoKhi chiều sâu hố đào cần đào lớn hơn chiều cao đào lớn nhất Hmax của máy đào thì có thểchia thành nhiều lớp để đào

Trong khoang đào, nếu cao trinh máy đào thấp hơn cao trình xe vận chuyển thì kiểu đào nàygọi là đào theo bậc, còn khi máy đào và xe vận chuyển đứng trên cao cùng một cao trình thìkiểu đào này gọi là đào theo đợt

Để chọn cách đào và cách đổ đất vào phương tiện vận chuyển ta thường dựa vào bề mặtrộng của khoang đào như sau:

• Khi chiều rộng đào B<1,5 Rmax thì bố trí máy đào chạy dọc đổ sau.Xe vận chuyển đấtđược bố trí đứng chếch sau máy đào, nghĩa là máy đào đứng gần bên bờ hố đào,còn ô tôvận chuyển đứng sát về bờ bên kia của hố đào (Rmax: bán kính với lớn nhất của máyđào)

• Khi chiều rộng hố đào B = ( 1,5 ± 1,9 ) Rmax cho máy đào chạy dọc ờ giữa đố đất lêncác xe vận chuyển đứng hai bên phía sau

• Khi B = 2,5 Rmax cho máy đào chạy theo hình chữ chi (zích zắc) vẫn đào theo kiểu đàodọc đổ sau

• Khi B = 3,5 Rmax cho máy đào ngang hố móng và tiến dần theo kiểu chạy dọc đổ sau

Trang 16

Hình 4: Các kiểu đào theo chiều rộng hố móng

c. Thi công bằng máy cạp

Cự ly vận chuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo trong khoảng từ 400 đến 800m.Máy cạp có đầu kéo bánh xích dùng thích hợp ở những nơi địa hình không có đường hoặc làmđường tạm thời thi công đòi hỏi chi phí quá cao.Máy cạp tự hành dùng có hiệu quả ở những nơiđịa hình tương đối bằng phẳng, đường xá tốt Không dùng máy cạp thi công ở những nơi đấtnhão, dính và đất nặng

Khi thi công cần phải chọn sơ đồ di chuyển hợp lí nhất của máy cạp để nâng cao năng suấtcủa máy, tùy theo điều kiện địa hình, địa chất và đặc điểm của công trình để chọn sơ đồ elíp, số

8, zích zắc, hình thoi dọc, hình thoi ngang,

Vị trí lấy đất và đổ đất cần phải lựa chọn để cự li vận chuyển ngắn nhất và không có nhiềuđường vòng và những chỗ rẽ ngoặt

Khi vận chuyển đất và chạy không tải thùng máy cạp phải được nâng lên cách mặt đất từ0,4 đến 0,5 m Tùy theo điều kiện cho phép và đặc điểm công trình, khi đổ đất có thế kết hợpvới san đất, khi vận chuyển có thế kết hợp đầm sơ bộ lớp đất mới đổ

d. Thi công bằng máy ủi

Máy ủi thi công đất có hiệu quả nhất trong giới hạn chiều sâu đào hoặc chiều cao đắp khôngquá 2m Cự ly vận chuyển hiệu quả của máy ủi trong khoảng 100 đến 200m

Khi máy ủi di chuyển ở trên dốc thì:

• Độ dốc ủi khi máy lên không vượt quá 5 độ

• Độ dốc khi máy xuống không vượt quá 35 độ

• Độ dốc ngang không quá 30 độ

Để nâng cao năng suất khi làm việc bằng máy ủi có thể áp dụng các biện pháp sau

- Chọn sơ đồ di chuyển hợp lý

- Giảm lực cản tác dụng vào máy:

• Lợi dụng địa hình cho máy xuống dốc khi ủi

• Chọn chiều dày lớp đất hợp lý

• Làm tơi làm ẩm đất nếu cần

• Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài

- Cho máy đào thành từng rãnh rộng bằng nhau, mỗi rãnh có chiều rộng bằng chiều rộng củaben ủi sâu 0,6-lm cách nhau từ 0,±0,6m Sau đó cho máy chạy nghiêng khoảng 30độ với

Trang 17

rãnh vừa ủi đế gạt nốt phần còn sót lại Biện pháp này làm giảm lượng đất rơi vãi nhưnglàm tăng lực cản tác dụng lên máy trong quá trình ủi.

- Biện pháp ghép máy: ghép hai hay nhiều máy chạy song song với nhau cách nhau từ 30- 50cm.Biện pháp này áp dụng khi mặt bằng thi công rộng rãi và nhà thầu có đủ máy móc

- Ủi dồn đống: Khi quãng đường quá dài cần ủi dồn đống để tránh đất văng ra ngoài.Khoảngcách ủi hiệu quả từ 30 - 60m

- Lắp thêm hai cánh vào ben ủi

Hình 5: Biện pháp đào kiểu rãnh

Hình 6: Biện pháp ủi dồn đống

IV.3.3 Kiểm tra nghiệm thu

Công tác đào móng được nghiệm thu theo các biểu mẫu của nhà thầu chính trong đó có thểtham khảo đến các sai số cho phép sau, sai số cao độ hố đào cho phép:

• Dưới đáy bê tông móng khối lớn: ± 10 mm

• Dưới đáy san nền bê tông và kết cấu móng bê tông chịu lực thông thường : ± 5mm

• Đối với đất đắp: ± 15mm

IV.4 Công tác cốt thép

IV.4.1 Quy định chung

Tiêu chuẩn áp dụng:

Trang 18

• TCVN 1651-1-2008 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn

• TCVN 1651-2-2008 Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn

• TCVN 1651-3-2008 Thép cốt bê tông Phần 3: Lưới thép hàn

• TCVN 4399-2008 Thép và sản phẩm thép Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp

Phân loại thép dùng trong xây dựng

• Phân theo hình dáng bên ngoài

• Thép thanh hay thép sợi hình tròn trơn (nhóm AI)

• Thép thanh hay thép sợi hình tròn có gờ (nhóm AII, AIII)

• Phân theo phương pháp chế tạo

• Thép tròn trơn: nhóm AI

• Loại có gờ: nhóm AII, AIII

• Thép sợi kéo nguội

IV.4.2 Nghiệm thu vật liệu đầu vào

Cốt thép dùng cho dự án phải đúng chủng loại, số lượng và hoàn toàn đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN và ITP được phê duyệt của dự án

IV.4.3 Gia công cốt thép

Bảng gia công cốt thép phải được chuẩn bị đầy đủ theo bản vẽ thiết kế thi công (cắt và uốnthép) và kiểm tra kỹ về quy cách, số lượng trước khi tiến hành gia công hàng loạt

Gia công bằng phương pháp thủ công: áp dụng khi đường kính thép nhỏ hơn 12 và khốilượng ít Còn lại thép được gia công bằng phương pháp cơ giới

Trước khi cắt, uốn thanh thép phải được đo và làm dấu để sau khi gia công đảm bảo hìnhdáng và kích thước so với thiết kế Dùng thước đo và đánh dấu trên thanh thép bằng phấn trắnghay sơn

Đối với những thanh thép có gia công uốn phải kể đến sự dãn dài của cốt thép khi uốn

• Khi uốn cong 45o thì thép dãn dài thêm 0,5d (với d là đường kính cốt thép)

• Khi uốn cong 90o thì thép dãn dài thêm ld

• Khi uốn cong 180o thì thép dãn dài thêm 1,5d

Sau khi gia công, cốt thép sẽ được bó buộc và đánh dấu phân loại đế thuận lợi cho công táclưu kho và thi công

Không uốn thép bằng phương pháp gia nhiệt trừ khi trong trường hợp đặc biệt được sự đồng

ý của các bên

Cốt thép không được phép duỗi thẳng hoặc uốn lại khi chưa có nhu cầu sử dụng Chiều dài

và đường kính trong của mỏ thép được gia công theo tiêu chuẩn Việt nam hoặc các tiêu chuẩntương đương khác

IV.4.4 Lắp dựng cốt thép

a. Nối buộc cốt thép

Việc nối buộc cốt thép (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quyđịnh của thiết kế Lưu ý đến một số điểm sau:

• Không nối cốt thép tại các vị trí chịu lực lớn và chồ uốn cong

• Trong các mối nối cần buộc ít nhất tại 3 vị trí (đầu, cuối và giữa)

Trang 19

• Phải uốn thép để 2 thanh thép nối làm việc đồng trục

• Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộngcủa mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% với cốt thép có gờ

• Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có

gờ không cần uốn móc

• Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Nếu không có quy định trong thiết kế, chiều dài nối buộc tuân theo bảng sau:

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc Vùng chịu kéo Vùng chịu nén Dầm, tường Kết cấukhác Đầu cốt thépcó móc không có mócĐầu cốt thépCốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d

b. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:

• Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

• Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầmlẫn khi sử dụng;

• Với lưới thép hàn cần đánh dấu và xếp chủng loại để tránh nhầm lẫn;

• Các khung, lưới cốt thép lớn cần có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phùhọp với phương tiện di chuyển

Công tác lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu sau:

• Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;

• Có biện pháp giữ ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông;

• Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉđược đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí thiết kế;

• Trước khi đổ bê tông, phải tiến hành công tác làm sạch cốt thép (bao gồm các chất bụibẩn, dầu mỡ, kề cả lớp bê tông cũ do lần đổ trước chưa làm sạch ) Trước khi đổ bêtông phải mời giám sát Nhà thầu chính nghiệm thu và đồng ý mới được tiến hành.Phương pháp lắp đặt cốt thép:

• Đặt từng thanh: cốt thép được đưa vào khuôn sau đó mới tiến hành buộc hay hàn để tạothành từng khung hay lưới theo thiết kế Phương pháp này không cần phương tiện vận

Trang 20

chuyển cơ giới nhưng số lao động tham gia lớn và rất nguy hiểm nếu thi công trên cao.Thường áp dụng cho lắp thép: móng, dầm, sàn, cột;

• Đặt từng phần: cốt thép được buộc thành từng bộ phận sau đó được đưa vào khuôn vàliên kết các bộ phận lại Phương pháp này giảm được số lao động làm việc tại hiệntrường nhưng khó khăn cho việc cẩu đặt các bộ phận cốt thép Áp dụng để lắp cốt thépmóng (cốt thép được gia công thành các lưới thép rồi đặt vào khuôn và tiếp tục đặt cốthép cột, cốt thép lớn trên), cốt thép sàn…;

• Đặt toàn bộ: cốt thép được gia công thành khung, lưới… theo từng bộ phận kết cấu rồicấu lắp vào luôn Biện pháp này đòi hỏi phương tiện cẩu lắp và cán bộ kỹ thuật và côngnhân lành nghề Yêu cầu lắp đặt ván khuôn và thi công cốt thép phải hết sức chính xác

Áp dụng cho thi công cột, dầm…

c. Lưới thép hàn

Lưới thép hàn ngoài việc tuân theo các chỉ dẫn trên còn một số đặc điểm riêng cần chú ý.Trước khi thi công lắp đặt lưới thép hàn, cần kiểm tra những nội dung sau đây:

• Bề rộng của lưới là khoảng cách giữa tâm hai sợi dọc ngoài cùng;

• Dung sai cho phép bề rộng lưới không quá ± 13mm Trong trường hợp bề rộng của lướiphẳng hay lưới cuộn là khoảng cách hai đầu mút của sợi ngang, dung sai cho phépkhông quá ± 25mm;

• Chiều dài toàn bộ của lưới phẳng đo trên bất kỳ sợi dọc nào có dung sai cho phép là ±0,5% nhưng không quá ± 25mm;

• Đầu thừa của sợi ngang không nhỏ hơn 25 mm;

• Vị trí nối chồng theo tiêu chuẩn tính toán của nhà cung cấp nhỏ nhất hoặc bằng 250mm;

• Chênh lệch khoảng cách hai sợi thép kề nhau không quá 15mm Dung sai cho phép củađường kính sợi thép lấy theo bảng sau:

Cỡ sợi (mm) Dung sai cho phép

5 ≤ Cỡ sợi ≤ 9 ± 4,5%

- Yêu cầu về cỡ sợi:

• Sợi không có các chỗ bị xoắn;

• Bề mặt sợi thép sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ;

• Sợi thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện Đường kính không bị giảm quá giới hạn chophép (2%)

- Yêu cầu về lưới thép:

• Lưới thép phải vuông góc, không biến dạng sau khi vận chuyển và lắp đặt Lưới thépphải đảm bảo đúng chủng loại như trong thiết kế

- Lắp đặt lưới thép hàn:

• Các bộ phận lắp đặt trước không gây cản trở cho bộ phận lắp đặt sau;

• Có biện pháp ổn định vị trí lưới thép bằng các giá đỡ hoặc con kê, không để lưới thép bịbiến dạng trong quá trình đổ bê tông;

• Đối với lưới chữ nhật, phải đặt lưới sao cho sợi dọc đúng theo phương chịu lực đã đượcchỉ rõ trong bản vẽ thiết kế;

Trang 21

• Khoảng cách, chiều dày con kê đúng quy định (không quá lm/điểm kê);

• Đảm bảo chiều dài nối chồng theo thiết kế

IV.4.5 Kiểm tra và nghiệm thu

a. Kiểm tra

Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các việc sau:

• Sự phù hợp của chủng loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;

• Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước khigia công;

• Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn;

• Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế;

• Vận chuyển và lắp dựng cốt thép;

• Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công;

• Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế;

• Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế;

• Sự phù hợp của các loại con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tôngbảo vệ so với thiết kế;

• Độ ổn định của cốt thép trong khuôn: ổn định của các thanh thép, giữa các lớp thép vàtoàn bộ cốt thép trong khuôn;

• Chiều dày lớp bê tông bảo vệ;

• Sai số cho phép lắp đặt cốt thép: 20 mm theo chiều song song với bề mặt kết cấu bêtông và 5mm với chiều vuông góc với bề mặt kết cấu bê tông (trong khi vẫn phải đảmbảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)

IV.5 Công tác cốp pha

IV.5.1 Quy định chung

Dựa trên bản vẽ thiết kế, cốp pha xà gồ và cây chống sẽ được tính toán đảm bảo các yêu cầu

về tải trọng và các yêu cầu khác của cấu kiện Bản vẽ biện pháp thi công sẽ phải trình cho bênNhà thầu chính duyệt và chấp thuận trước khi chuyển cho bộ phận cốp pha gia công

Việc tính toán nhằm không để kết cấu bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông Ở đây phảixét tới những yếu tố như: trọng lượng bê tông, phương pháp đổ đầm bê tông và các tải trọngphụ thêm khác

Sau khi nhận được bản vẽ thi công đã phê duyệt, cốp pha, cây chống và các phụ kiện sẽđược tính toán và chuyển tới công trường

Cốp pha sau khi lắp dựng phải đảm bảo các yêu cầu về độ cứng, độ ổn định, kín khít để bêtông không bị mất nước trong quá trình đổ cũng như không bị biến dạng hoặc chuyển vị ảnhhưởng tới chất lượng hoàn thiện bề mặt kết cấu

Công tác tháo dỡ cốp pha phải đảm bảo hai tiêu chí: an toàn và không gây chấn động mạnhđối với cấu kiện bê tông mới đổ

Trang 22

IV.5.2 Phân loại cốp pha, cột chống

a. Phân loại cốp pha

Phân loại theo vật liệu làm cốp pha: Có cốp pha gỗ, cốp pha thép, cốp pha bê tông, cốp phahỗn hợp thép gỗ:

• Cốp pha gỗ dùng khá rộng rãi và kinh tế Áp dụng cho các công trình nhỏ Gỗ làm vậtliệu cốp pha phải là nhóm gỗ VII hoặc VIII;

• Cốp pha thép được chế tạo định hình Vật liệu làm cốp pha thép là thép CT3 Be mặtbản thép mỏng, có sườn và khung cứng xung quanh có độ luân chuyển cao và dùng chocác công trình lớn;

• Cốp pha bê tông được chế tạo từ bê tông lưới thép trong đó có một mặt đã hoàn thiện bềmặt (mài granite, ốp đá) khi đổ bê tông xong để luôn làm lớp trang trí Loại này ít dùng

• Cốp pha hỗn hợp thép -gỗ/ tre có bề mặt là các tấm gỗ/tre, sườn chịu lực xung quanhbằng thép;

• Cốp pha nhựa FUVI

Phân loại theo mức độ hoàn thiện bề mặt: cốp pha cho bề mặt cấu kiện thường và cốp phacho cấu kiện bê tông không trát:

• Cốp pha cho bề mặt cấu kiện thường có thể là các loại sau: cốp pha gỗ dán loại thường;

• Cốp pha gỗ xẻ tấm lớn; cốp pha đã qua sử dụng;

• Cốp pha cho cấu kiện bê tông không trát: Thép tấm; cốp pha gỗ dán chất lượng cao; Gỗ

xẻ tấm lớn chất lượng cao; Cốp pha nhựa (FUVI)

Phân theo cấu tạo và kỹ thuật tháo lắp thì có: cốp pha cố định, cốp pha luân lưu, cốp pha diđộng (trượt)

Phân loại theo kết cấu sử dụng có: cốp pha móng, cột, dầm, sàn, tường, bể…

b. Phân loại cột chống

Cột chống sản xuất từ gỗ tròn, gỗ xẻ:

• Cột chống dùng nhóm gỗ nhóm IV, V, VI gỗ xẻ có kích thước tiết diện 8x10 và 10x10chiều dài từ 3-4m Cột chống gỗ tròn làm từ gỗ có đường kính Φ80 đến Φ150 Khi chiềucao từ 3-6m cần liên kết chúng bằng các giằng theo hai phương dọc và ngang Thanhgiằng làm bằng ván có tiết diện 25x120mm;

• Cột chống bằng gỗ ít sử dụng (thường sử dụng trong thi công nhà)

Cột chống công cụ:

• Cột chống công cụ thường được sản xuất từ thép ống Nó có thể được chế tạo dạng cộtchống đơn hay cột chống tổ hợp Ưu điểm của cột chống này là: lắp dựng và tháo dỡnhanh, đơn giản, có cấu tạo được nghiên cứu thích hợp với đặc điểm của thi công cốppha, tiết kiệm vật liệu do tiết diện và kích thước đã được lựa chọn hợp lý, khả năng chịulực lớn, có khả năng chống đỡ cho các kết cấu ở những độ cao khác nhau, cho phép luânchuyển và sử dụng nhiều lần

Cột chống đơn

• Thường sản xuất từ thép D60 gồm 2 đoạn trên và dưới, cơ cấu điều chỉnh chiều cao, bản

để trên và bản đế dưới

Cột chống tam giác tiêu chuẩn (PAL)

Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểu tam giáchoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo, bao gồm:

• Phần khung tam giác tiêu chuẩn;

• Thanh giằng chéo và giằng ngang;

• Kích chân cột và đầu cột;

Trang 23

IV.5.3 Tính toán cốp pha

Việc tính toán cốp pha được trình bày riêng dưới dạng lý thuyết tính toán và bảng tính

IV.5.4 Gia công lắp dựng

Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;

- Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm, cột được lắp dựng sao cho phù hợp vớiviệc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại đểchống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn, cột chống);

- Lắp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộ phận khác của nhà nhiều tầng cần đảmbảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và đóng rắncủa bê tông;

- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biếndạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công;

- Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợicho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu;

- Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới khi cọ rửa nước

và rác bận có chỗ thoát ra ngoài Trước khi đổ bê tông các lỗ này được bịt kín lại;

- Cốp pha sẽ được lắp đặt đảm bảo cho cấu kiện bê tông sau khi tháo dỡ có được kích thướcphù hợp với thiết kế;

- Quá trình lắp dựng cốp pha nếu cần có những điều chỉnh thích hợp để hạn chế tối đa nhữngvết nứt hay hiện tượng võng có thể xảy ra trong quá trình thi công đảm bảo sản phẩm cuốicùng đạt kích thước như thiết kế (ví dụ: cốp pha sàn có thể chống vồng một chút ở giữa nhịp

để khi chịu tải thực tế sẽ đảm bảo sàn không bị võng );

- Hệ xà gồ cây chống phải được tính toán và chống đỡ đảm bảo cường độ cũng như độ ổnđịnh cho cốp pha;

- Những cốp pha bị hỏng hoặc méo mó sẽ phải thay thế trước khi đổ bê tông;

- Với những bề mặt bê tông để trần bắt buộc dùng những tấm cốp pha bằng gỗ dán mới hoặccốp pha định hình mới để đảm bảo chất lượng bề mặt;

- Tất cả những cạnh bê tông trần sẽ được vát mép không nhỏ hơn 25mm trừ khi có chỉ địnhkhác trong bản vẽ;

- Tất cả các lỗ chờ điện nước sẽ được đặt đồng thời cùng với cốp pha trước khi đổ bê tông;

- Để thuận tiện cho công tác hoàn thiện, cốp pha tại những vị trí như: tường chắn mái, gờchắn, những mặt dựng ngoài trời sẽ được tháo dỡ không sớm hơn 24h;

- Bề mặt trong cốp pha sẽ được phủ một lớp bôi trơn theo yêu cầu của Nhà thầu chính Chấtbôi trơn này phải được dùng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất một cách nghiêm ngặt, được bôiđều mặt cốp pha đồng thời không rây ra cốt thép và các chốt, cáp néo nếu là các kết cấu ứngsuất trước);

- Mặt trong cốp pha cần được kiểm tra và vệ sinh sạch trước khi đổ bê tông;

- Tại những bề mặt cần hoàn thiện cần chú ý lựa chọn chủng loại chất bôi trơn thích hợp

a. Cốp pha móng băng

Trang 24

Cốp pha móng băng liên tục:

• Cấu tạo gồm: hai tấm gỗ (hoặc thép) có chiều cao bằng chiều cao móng Phía dưới dùngchống ngang, phía trên dùng chống xiên, trên mặt móng dùng các thanh văng

Chống đỡ cho cốp pha cột

• Cốp pha cột được chống đỡ ở gần đỉnh cột, giữa chiều cao cột và tại chân cột Câychống thường làm bằng xà gồ hoặc thép Cũng có thể kết hợp chống cứng và dây neo.Quy trình lắp ghép cốp pha cột:

• Theo lưới trắc đạc vạch trên mặt bằng và các cột mốc xác định vị trí tim cột và trụctường Dựa vào các dấu mốc mà liên kết các nẹp chân định vị;

• Dựng giáo xung quanh để lắp cốp pha Trước khi lắp dựng cốp pha phải bôi dầu chốngdính;

• Với cốp pha thép, dựng hộp đã liên kết ba mặt vào đúng vị trí Sau đó định vị lại châncột, lắp mặt thứ tư còn lại Cân chỉnh cho chính xác

c. Cốp pha dầm sàn

Cốp pha sàn được cấu tạo từ những tấm ván (gỗ, nhựa hoặc thép) rải kín mặt sàn cần đổ bêtông và được đờ bời hệ xà gồ, sườn và cột chống, cốp pha dầm, sàn có thể được ghép từ các tấmkhuôn thép định hình, ván gỗ (gỗ xẻ hay gỗ dán) hay tấm khuôn nhựa Hệ chống đỡ cho cốppha dầm sàn có thể là chống gỗ, cột chống thép đơn hay cột chống tổ hợp Khoảng cách giữa

Trang 25

các xà gồ, đà đỡ và cột chống phải được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực và độ võng chophép.

Lưu ý: Để thuận tiện cho việc tháo cốp pha thành dầm (cốp pha không chịu lực khi cường

độ bê tông đã đạt 25kg/cm2) hệ xà gồ đỡ cốp pha sàn phải bố trí song song với cốp pha thànhdầm Hai xà gồ ở bên dầm và gần dầm nhất được bố trí các mép ván sàn (bên dầm) một khoảng

từ 250mm-300mm để thuận tiện cho việc tháo cốp pha thành dầm và không làm yếu cốp phasàn Đối với thành dầm vuông góc với xà gồ đờ, người ta không cấu tạo xà gồ gác lên các thànhdầm mà bố trí cột đỡ xà gồ các mút xà gồ từ 250mm đến 300mm

Ván sàn được đặt trên ván thành dầm (ngoại trừ cốp pha định hình có thể có liên kết khác).Xung quanh chu vi sàn được bố trí ván diềm Ván diềm đóng vai trò ngăn cách giữa cốp phasàn và cốp pha dầm có tác dụng dễ điều chỉnh kích thước sàn và tạo điều kiện thuận lợi cho việctháo cốp pha

Cốp pha dầm, sàn dùng cột chống đơn

• Cốp pha dầm được cấu tạo từ 3 tấm: tấm đáy và hai tấm thành Với các dầm có chiềucao lớn hơn 50cm phải có các bu lông giằng chống phình cho ván thành, cốp pha dầmđược đờ bằng các đà, chống đỡ các đà là hệ cột chống

Quy trình lắp cốp pha dầm, sàn:

• Theo mặt bằng và bản vẽ thiết kế thi công, tiến hành lắp dựng hệ giáo chống Sau đó lắp

xà gồ và hệ ván đáy dầm Xác định kiểm tra chính các cao trình thi công, tim trục củađáy dầm;

• Đặt cốt thép dầm và lắp hai tấm ván thành còn lại;

• Lắp hệ giáo chống ván sàn, tiếp theo là lắp gồ đỡ dầm Nếu dùng dầm rút thì dầm rútđược căn chỉnh chiều dài đưa lên đúng vị trí mặt bằng thủ công Sau khi lắp dựng kiểmtra độ kín khít, cao độ bằng máy kinh vĩ;

• Lưu ý: quét dầu chống dính trên mặt cốp pha trước khi đổ bê tông

IV.5.5 Tháo dỡ cốp pha

Cốp pha sẽ được tháo dỡ đúng quy trình và không gây chấn động quá mạnh đối với kết cấu

bê tông mới đổ Thông thường tháo dỡ cốp pha theo nguyên tắc: cái nào lắp trước thì tháo sau,cái nào lắp sau thì tháo trước, cốp pha chịu lực tháo sau, cốp pha không chịu lực thì tháo trước,cốp pha đà giáo không được thả rơi tự do mà hạ từng bộ phận một, bộ phận còn lại phải ổnđịnh, cốp pha tháo xong phải cạo sạch vữa, sửa chữa, phân loại và xếp vào nơi quy định

Trước khi tháo dỡ đà giáo cốp pha chịu lực thì phải tháo cốp pha ở mặt bên và kiểm tra chấtlượng của bê tông Nếu chất lượng của bê tông quá xấu, sứt mẻ nhiều lỗ rỗng thì chỉ được tháo

dỡ khi bê tông đã được xử lý và củng cố vững chắc

Cốp pha tại những mặt đứng và mặt dốc sẽ không được tháo dỡ cho đến khi đạt được cường

độ cần thiết có thể chịu áp lực gió tác động khi không còn cốp pha chống đỡ

Trang 26

Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốp phathành bên của dầm, cột, tường) có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 25kg/cm2 (trong điềukiện thời tiết bình thường là 48h kể từ lúc đổ bê tông).

Các kết cấu ô văng, công sôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ

bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng đượcthực hiện như sau:

• Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông;

• Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữ lại các cộtchống an toàn cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m;

• Trừ khi có quy định (bê tông dùng phụ gia có cường độ phát triển sớm thì có thể tháosớm) Thời gian cụ thể quy định tháo dỡ cốp pha cho trong bảng sau:

Loại cốp pha Thời gian tối thiểu để tháo giỡ

Cốp pha thành đứng cột, dầm, tường 1 ngày

Cốp pha dầm vòm và sàn 10 ngày

Đáy ô văng, công xôn, sê nô 28 ngày

IV.5.6 Kiểm tra và nghiệm thu

Kiểm tra cốp pha theo những tiêu chí sau:

• Kiểm tra lại tim cột, cao độ, vị trí cốp pha có sai lệch so với thiết kế không;

• Kiểm tra lại hình dạng kích thước cốp pha có phù hợp với kết cấu của thiết kế;

• Kiểm tra độ ổn định của cốp pha, đà giáo;

• Kiểm tra độ phẳng giữa các tấm ghép nối, mức độ gồ ghề không quá 3mm;

• Kiểm tra độ kín khít giữa các tấm cốp pha, giữa cốp pha và mặt nền;

• Kiểm tra chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn;

• Kiểm tra chống dính cốp pha và vệ sinh bên trong

Nghiệm thu:

- Công việc nghiệm thu được thực hiện theo các biểu mẫu của Nhà thầu chính Trong đó chú

ý đến các sai số cho phép sau

- Sai số cho nghiệm thu cốp pha, đà giáo:

• Sai lệch về chiều dài, chiều rộng tấm cốp pha so với thiết kế: +/-3mm

• Chiều rộng khe hở giữa các cốp pha: +/- 2mm

• Sai lệch về trục cốp pha so với thiết kế: +/- 3mm

• Sai số vị trí lỗ mở, thép neo, khe co dãn 3mm

• Sai số về kích thước tiết diện : -5 € +5 mm

- Sai số bề mặt cốp pha cho bề mặt cấu kiện bê tông:

• Khi lớp hoàn thiện bề mặt >7mm: +/- 5mm/l m

• Khi lớp hoàn thiện bề mặt <7mm: +/- 5mm/3m

• Khi bề mặt để trần: +/- 3mm/3m

 Sai số chiều cao cốp pha cột: 0€ -3mm

 Sai số cao độ sàn: -5€ +5mm

IV.6 Công tác bê tông

IV.6.1 Quy định chung

Tiêu chuẩn áp dụng:

Trang 27

- TCVN 2682-2009: Xi măng Pooclăng Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6260-2009: Xi măng Pooclăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4787-2009: Xi măng Phương pháp lấy mầu và chuẩn bị mẫu thử

- TCVN 4031-1985: Xi măng Phương pháp xác định thời gian đông kết

- TCVN 6016-2011: Xi măng Phương pháp xác định độ bền

- TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506-2012: Về Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8826-2011: Phụ gia hoá học cho bê tông

- TCVN 8828-2011: Yêu cầu bảo dưỡng ẩm bê tông

- TCVN 9340-2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng vànghiệm thu

IV.6.2 Vật liệu thi công

Vật liệu dùng để trộn bê tông cần đảm bảo sao cho tạo ra sản phẩm bê tông có bề mặt đồngmàu và đồng nhất

Tất cả vật liệu đều phải thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn hiện hành và ITP của dự ánVật liệu sẽ được vận chuyển tới công trường, lưu giữ bảo quản đảm bảo chất lượng theotiêu chuẩn hiện hành Vật liệu để tại công trường cần đảm bảo tính đồng nhất, đồng thời để tạinhững vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển và kiểm tra được dễ dàng

Cốt liệu có nguồn gốc từ biển sẽ không được dùng cho kết cấu bê tông tiếp xúc với nướcthường xuyên

- Cốt liệu thô phải được phân loại và đảm bảo các các chỉ tiêu về cỡ hạt phù họp:

• Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bàn

• Đối với các kết cấu BTCT, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cáchthông thuỷ nhở nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu côngtrình

Đối với công trình thi công bằng cốp pha trượt, kích thước lớn hạt lớn nhất không quá 1/10kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cắt ngang của kết cấu

Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/3 chỗ nhỏcủa đường kính ống

d. Nước trộn bê tông và phục vụ công tác bảo dưỡng

Nước dùng trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông là loại nước sạch, uống được không lẫn dầu

mỡ, muối, axít, đường, lẫn thực vật hoặc bất cứ tạp chất bất lợi nào

e. Phụ gia

Trang 28

Để tiết kiệm vật liệu và thời gian hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông,

có thế sử dụng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông

Phụ gia dùng cho bê tông cần phải làm rõ các thông tin về chủng loại, liều lượng, và tuântheo nghiêm ngặt các chỉ dẫn của nhà sản xuất

Phụ gia dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông phải được sự đồng ý của CĐT

• Cường độ bê tông (nén, kéo )

• Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu

• Thời gian đông kết

• Độ tách nước và tách vữa

• Khối lượng thể tích và một số chỉ tiêu khác (nếu có yêu cầu riêng)

Sau khi có được kết quả mẻ trộn đạt yêu cầu, Nhà thầu đệ trình hồ sơ thiết kế cấp phối đểCĐT phê duyệt

Trong trường hợp có bất cứ thay đổi gì về tính chất của nguồn vật liệu dùng cho mẻ trộn bêtông, bên cấp bê tông cần báo ngay biết và tiến hành mẻ trộn thử khác theo như trình tự trên.Công tác giám sát khi trộn bê tông sẽ được Nhà thầu và CĐT giám sát tại trạm trộn hoặc tạicông trường (nếu khối lượng bê tông ít và điều kiện cho phép):

• Lượng nước dùng cho mẻ trộn phải tuân theo các yêu cầu về chất lượng và tỷ lệ N/Xtheo tỷ lệ mẻ trộn mẫu;

• Lượng nước trộn bê tông cũng cần phải tính toán tới điều kiện độ ẩm thực tế có trongcốt liệu;

• Bê tông dùng thường là bê tông thương phẩm, trừ những trường hợp bắt buộc phải trộntại công trường;

• Xi măng, cát, đá, sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theokhối lượng Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích;

• Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trongcát;

• Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy Chi khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay.Trước hết đổ 15%-20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổdần và liên tục phần nước còn lại Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng

kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn

Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làmviệc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộnkhoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian quy định

Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hút nước Trướckhi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông Thứ tự trộn như sau: trộn

Trang 29

đều cát và xi măng, sau đó cho đá và trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộnđều cho đến khi được hỗn hợp đồng mầu và có độ sụt như quy định.

Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường

• Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tắckhông làm thay đổi tỉ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế;

• Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồngthời thêm nước và xi măng đế giữ nguyên tỉ lệ N/X

IV.6.3 Đổ bê tông

a. Công tác chuẩn bị

Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra các công tác sau:

• Vấn đề vệ sinh

• Lấy dấu (cốt, kích thước, vị trí )

• Mặt bằng thi công (tránh ảnh hưởng tới công tác khác)

• Máy móc thiết bị, nhân công cần được tính toán theo khối lượng đổ

• Thời tiết trong trường hợp đổ bê tông ngoài trời

• Chuẩn bị bạt che trong trường hợp thời tiết diễn biến xấu

Tất cả các công tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông phải sẵn sàng trước khi gọi bê tông trạmtrộn, bao gồm: đường vào, nhân công, dụng cụ cán hoàn thiện bê tông, máy thuỷ bình, xe bơm,đầm dùi, đầm bàn, đèn chiếu sáng…

Bê tông sau khi trộn sẽ được chuyển ngay tới công trường, thời gian tối đa cho bê tông từtrạm trộn vận chuyển tới nơi đổ là 2,5 giờ (kiểm tra trên phiếu thời gian xe rời trạm trộn)

Phiếu bê tông cần ghi đủ những thông tin sau:

• Mác và thành phần bê tông

• Kích thước tối đa của cốt liệu

• Phụ gia và liều lượng

• Độ sụt của hỗn hợp bê tông

• Ngày đổ bê tông

• Vị trí đổ bê tông (tên công trình/ tuyến khu vực đổ)

• Thời gian xe rời trạm trộn

• Thời gian tới công trường

Trước khi đổ bê tông, ván khuôn cần được kiểm tra kỹ về độ ổn định, kín khít, vệ sinh sạch

sẽ khởi các loại bụi bẩn, đất đá Trường hợp dùng ván khuôn gỗ dán, trước khi đổ bê tông nửatiếng cần tưới ẩm qua

b. Các nguyên tắc đổ bê tông

Nguyên tắc 1: Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không được vượt quá 2,5m, để tránh bêtông phân tầng Khi đổ bê tông có chiều cao lớn hơn 2,5 m cần sử dụng ống vòi voi, mángnghiêng hoặc mở cửa đổ bê tông

Ngày đăng: 27/08/2021, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Khi B= 2,5 Rmax cho máy đào chạy theo hình chữ chi (zích zắc) vẫn đào theo kiểu đào dọc đổ sau. - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
hi B= 2,5 Rmax cho máy đào chạy theo hình chữ chi (zích zắc) vẫn đào theo kiểu đào dọc đổ sau (Trang 14)
Hình 1: Đào dọc đổ bên, đổ sau với máy đào gầu thuận - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 1 Đào dọc đổ bên, đổ sau với máy đào gầu thuận (Trang 14)
Hình 3: Đào ngang - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 3 Đào ngang (Trang 15)
Hình 4: Các kiểu đào theo chiều rộng hố móng - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 4 Các kiểu đào theo chiều rộng hố móng (Trang 16)
Hình 5: Biện pháp đào kiểu rãnh - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 5 Biện pháp đào kiểu rãnh (Trang 17)
Hình 6: Biện pháp ủi dồn đống - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 6 Biện pháp ủi dồn đống (Trang 17)
Nếu không có quy định trong thiết kế, chiều dài nối buộc tuân theo bảng sau: - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
u không có quy định trong thiết kế, chiều dài nối buộc tuân theo bảng sau: (Trang 19)
• Kiểm tra lại hình dạng kích thước cốp pha có phù hợp với kết cấu của thiết kế; - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
i ểm tra lại hình dạng kích thước cốp pha có phù hợp với kết cấu của thiết kế; (Trang 26)
Hình 6: Biện pháp tránh phân tầng khi đổ bê tông - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Hình 6 Biện pháp tránh phân tầng khi đổ bê tông (Trang 30)
Sơ đồ hình thang: áp dụng cho kết cấu có tiết diện và chiều cao tương đối lớn (như móng hay cấu kiện cột lớn). - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Sơ đồ h ình thang: áp dụng cho kết cấu có tiết diện và chiều cao tương đối lớn (như móng hay cấu kiện cột lớn) (Trang 31)
• Kiểm tra liên tục độ kín khít, hình dạng và độ ổn định của ván khuôn cần có biện pháp xử lý kịp thời những tình huống bị sự cố - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG ĐIỆN MẶT TRỜI
i ểm tra liên tục độ kín khít, hình dạng và độ ổn định của ván khuôn cần có biện pháp xử lý kịp thời những tình huống bị sự cố (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w