Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIÃI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỒ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
Trang 1Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIÃI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỒ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
NgànhChuyên ngành
: TS Nguyễn Tiến Long: Đới Thị Thu Hương:5024011011
: II: Kinh tế: Kinh tế đối ngoại
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa họcđộc lập và nghiêm túc của bản thân tác giả Các số liệu trong khóa luận làtrung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đuợc trích dẫn và có tính kế thừa từ cácsách, tạp chí, các công trình nghiên cứu
Tác giả
Đới Thị Thu Huơng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm cm tới các quý thầy côtrong khoa Kinh tế đối ngoại - Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điềukiện cho phép em được thực tập tại Trung tâm Thông Tin và Dự báo Kinh tế -
Xã hội quốc gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng như sự trợ giúp nhiệt tìnhcủa các thầy cô trong lúc em làm khóa luận tốt nghiệp Các thầy cô đã cho emnhững kiến thức quý báu nhất để em có thể làm tốt bài khóa luận này
Với tư cách là một sinh viên chưa tốt nghiệp mang trong mình rất nhiềukiến thức học tập được tại môi trường đại học, chúng em vẫn chưa có đượcnhiều kinh nghiệm cũng như tiếp xúc được với thực tế công việc Chúng emxin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các anh chị trong Trung tâm Thông Tin và Dựbáo Kinh tế - Xã hội quốc gia đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em được thựctập tại quý cơ quan cũng như việc hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp Emxin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS.Hạ Thị Thu Thủy - Nghiên cứu viênBan Thông tin Doanh nghiệp và Thị Trường - Trung tâm Thông Tin và Dựbáo Kinh tế - Xã hội quốc gia cùng các anh chị trong ban đã nhiệt tình, tạo cơhội tốt nhất cho em hoàn thành kỳ thực tập một cách hiệu quả nhất cùngnhững chia sẽ kinh nghiệm và trợ giúp kiến thức cho em trong quá trình làmkhóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo Nguyễn Tiến Long đãtận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và Khóa luận tốt nghiệp Em cám ơn sự chỉ dẫn tận tình của thầy cũng nhữnggóp ý quý báu để bài khóa luận của em được hoàn thiện nhất
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luận chắc chắn không tránhkhỏi những sai sót, kính mong quý cơ quan và thầy cô nhiệt tình đóng góp ýkiến để chúng em có thể hoàn thiện được kỹ năng của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA DNN&V TRONG xu THÊ HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ 5
1.1 Cơ sở lý luận chung về hội nhập kinh tế quốc tế 5
1.1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế 5
1.1.2 Tầm quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam 6
1.2 Những vấn đề chung về DNN&V 10
1.2.1 Khái niệm và tiêu chí xác định DNN&V 10
1.2.2 Đặc điểm của các DNN&V 16
1.2.3 Vị trí và vai trò của DNN&V 17
1.3 Năng lực cạnh tranh của các DNN&V 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNN&V trong xu thế hội nhập 23
1.3.3 Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNN&V 24 1.3.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DNN&V 27
1.4 Bài học quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam 29
1.4.1 Kinh nghiệm và bài học từ các DNN&V ở Trung Quốc 29
1.4.2 Kinh nghiệm và bài học từ DNN&V Ấn Độ 30
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DNN&V Ở VIỆT NAM TRONG xu THÊ HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ ’ 32
2.1 Khái quát tình hình hoạt động, phát triển và vai trò của DNN&V ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 32
2.1.1 Tình hình hoạt động và phát triển của DNN&V 33
2.1.2 Vai trò của DNN&V trong nền kinh tế Việt Nam 40
2.2 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các DNN&V 42
2.2.1 Thị truờng và khả năng chiếm lĩnh thị truờng 42
2.2.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 43
Trang 52.2.3 Năng suất lao động của các DNN&V 47
2.2.4 Vốn của các DNN&V 49
2.2.5 Năng lực công nghệ của các DNN&V 51
2.3 Những cơ hội và thách thức của DNN&V ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 53
2.3.1 Cơ hội 53
2.3.2 Thách thức 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CỦA DNN&V Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ 60
3.1 Bối cảnh phát triển và cạnh tranh kinh tế trong nuớc, quốc tế 60
3.1.1 Bối cảnh kinh tế quốc tế 60
3.1.2 Bối cảnh kinh tế Việt Nam 67
3.2 Định huớng và mục phát triển DNN&V ở Việt Nam giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay 71
3.2.1 Mục tiêu phát triển DNN&V của Chính phủ 71
3.2.2 Giải pháp từ phía Chính phủ 73
3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNN&V ở Việt Nam 74
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
Trang 6DANH MỤC BANG
Bảng 1.1: Quá trĩnh hội nhập của Việt Nam 8
Bảng 1.2: Tiêu chỉ phân loại DNN&V của một sổ nước châu Á 12
Bảng 1.3: Tiêu chỉ xác định DNN&V ở Việt Nam 15
Bảng 2.1: sổ lượng DN đăng kỷ mới giai đoạn 2007-2013 33
Bảng 2.2: sổ doanh nghiệp đang hoạt động theo quy mô lao động tỉnh đến ngày 01/01/2013 ' 34
Bảng 2.3: sổ DNphân theo quy mô lao động tỉnh đến này 01/01/2013 36 Bảng 2.4: sổ doanh nghiệp phân theo quy mô vốn giai đoạn 2008-2012 37 Bảng 2.5: sổ lượng lao động làm việc trong các DNN&V trong giai đoạn 2008-2012 42
Bảng 2.6: Năng suất lao động thời kỳ 2007-2013 48
Bảng 2.7: Một sổ chỉ tiêu hoạt động của các DNN& V Việt Nam 50
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GPD toàn cầu giai đoạn 2007-2014 60
Bảng 3.2: Giá trị luồng vốn FDI giai đoạn 2011-2013 64
Bảng 3.3: Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) 2014-2015 của một sổ nước châu Á 66
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007-2014 68
Bảng 3.5: Các chỉ sổ kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007-2013 69
Bảng 3.6: Top 10 Bảng xếp hạng FAST500 - TOP 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 70
DANH MỤC HÌNH • Biều đồ 2.1: Cơ cẩu DN theo quy mô lao động năm 2012 35
Biều đồ 2.2: Tỷ trọng các nhóm DN trong các khối DN ở Việt Nam 38
Biều đồ 2 3: Giá trị xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường năm 2013 43 Biều đồ 2 4: Cơ cẩu sản phẩm đầu ra của DN năm 2013 46
Biều đồ 2 5: Tổng vốn đầu tư của các DNN& Vnăm 2012 51
Biều đồ 2.6: Các trở ngại đổi với hoạt động kinh doanh của các DN 52
Biều đồ 2.7: Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam 54
Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007-2014 68
Trang 7DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình DuơngASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM Hội nghị Á - Âu
DN Doanh nghiệp
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFTA Hiệp hội Mậu dịch Tự do châu Âu
EU Liên minh châu Âu
FDI Đầu tu trực tiếp nuớc ngoài
FTA Hiệp định thuơng mại tự do
GCI Chỉ số cạnh tranh toàn cầu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
KTXH Kinh tế xã hội
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
ppp Ngang giá sức mua
WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới
WIR Báo cáo Đầu tu Thế giới
WTO Tổ chức Thuơng mại Thế giới
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (nay gọi tắt là DNN&V), có vai trò hếtsức quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia thế giới.Không chỉ chiếm số luợng đông đảo với khoảng hơn 90% tổng số doanhnghiệp (DN) đang hoạt động tại Việt Nam, các DNN&V còn tạo ra công ănviệc làm cho hàng triệu lao động, giúp cân bằng nền kinh tế, chuyển dịch cơcấu kinh tế, hỗ trợ cho sự phát triển của các DN lớn và duy trì các ngành nghềtruyền thống Có thể nói, các DNN&V ngày nay càng khẳng định vị thế vàvai trò đặc biệt quan trọng của mình trong quá trình phát triển của đất nuớc
Việt Nam đang đứng truớc sự hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng với việc gia nhập Tổ chức Thuơng mại Thế giới (WT0), xây dựng Cộngđồng chung ASEAN, tham gia vào các Khu vực mậu dịch tự do (FTA), đàmphám gia nhập TPP Sự hội nhập sâu rộng đã và đang tạo ra không ít cơ hộicũng nhu thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của kinh tế nói chung vàcác DN nói riêng, đặc biệt là các DNN&V Không chỉ thế, sức ép cạnh tranhngày càng gay gắt, áp lực thay đổi và phát triển ngày càng đuợc nâng cao đãkhiến hàng ngàn DNN&V lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, đòi hỏi cácDNN&V phải nghĩ cách cứu chính mình thông qua việc đổi mới mạnh mẽ vànhận sự trợ giúp tích cực từ phía Chính phủ Nâng cao đuợc khả năng cạnhtranh của chính DN, nâng cao sức cạnh tranh của quốc gia, mang đuợc sảnphẩm của DN Việt Nam vuơn ra thế giới chính là mục đích huớng tới củakhông chỉ quốc gia mà còn của riêng mỗi DN
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: " Giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong xu thế hội nhập kỉnh tế quốc tế " đã đuợc lựa chọn để nghiên cứu nhằm có cái nhìn tổng quát
nhất về khả năng cạnh tranh của các DNN&V cùng với những định huớnggiải pháp nhằm nâng cao năng lực của nhóm DN này trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế nhu hiện nay
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài nhằm vận dụng những kiến thức
đã học và kinh nghiệm thực tiễn để đua đuợc ra những giải pháp thiết thựcnhất nhằm hỗ trợ các DNN&V nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hộinhập ngày càng mạnh mẽ, cạnh tranh ngày càng gắt gao nhu hiện nay
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài huớng tới 4 mục tiêu cụ thể nhu sau:
Một là, nghiên cứu về các vấn đề lý luận chung liên quan đến hội nhập,các DNN&V và năng lực cạnh tranh của nhóm DN này trong xu thế chungtoàn cầu;
Hai là, hiểu rõ về các DNN&V, vai trò và vị thế cũng nhu hoạt độngcủa các DNN&V trong nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng;
Ba là, nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các DN ViệtNam đặc biệt là các DNN&V trong xu thế hội nhập; từ đó thấy đuợc xu thếphát triển của các DNN&V Việt Nam trong những đầu sau hội nhập
Bốn là, tìm hiểu về các chính sách hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam vàvận dụng lý thuyết để đua ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa DNN&V Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của cácDNN&V nói chung và các DNN&V Việt Nam nói riêng trong bối cảnh hộinhập kinh tế Trong đó, đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trang hoạt động
và năng lực cạnh tranh của các DNN&V ở Việt Nam, qua đó đề ra giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh của các DNN&V trong xu thế hội nhập
Trang 103.2 Phạm vi nghiên cứu
về thời gian, đề tài giới hạn trong giai đoạn 2007 đến nay, do hạn chế
về mặt số liệu nên nhiều lúc đề tài chỉ đua đuợc ra số liệu đến năm 2012,
2013 để phân tích
về không gian, đề tài tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
nhóm các DNN&V ở Việt Nam trong đó tập trung nghiên cứu phân tích nănglực cạnh tranh về vốn, công nghệ, năng suất lao động và khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm của các DNN&V Việt Nam Qua đó thấy đuợc bức tranh chungnhất về năng lực cạnh tranh của các DNN&V ở Việt Nam hiện nay
về nội dung, đề tài huớng tới:
(i) , Đua ra đuợc thực trạng của các DNN&V trong giai đoạn
2007-2014, giai đoạn đuợc coi là bắt đầu quá trình hội nhập sâu rộng của nền kinh
tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới
(ii) , Đua ra nhận định về khả năng cạnh tranh của các DNN&V ViệtNam sau khi gia nhập WTO nói riêng và hội nhập sâu rộng nói chung trên cácphuơng diện nhu vốn, lao động, công nghệ, thị truờng và sản phẩm
(iii) , Đánh giá đuợc cơ hội cũng nhu thách thức đặt ra đối với cácDNN&V Việt Nam trong việc cạnh tranh với các DN lớn trong nuớc và các
DN nuớc ngoài đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia trongbối cảnh hiện nay
(iv) , Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế để có một số giải pháp nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của các DNN&V Việt Nam trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay
(v) , Tìm hiểu hoạt động hỗ trợ của Chỉnh phủ hiện nay đối với cácDNN&V nhằm huớng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của cácDNN&V Việt Nam hiện nay Đồng thời kiến nghị đua ra một số giải phápgiúp thực hiện mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNN&V ViệtNam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học chung chokinh tế như biện pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh và tổng hợp Đồngthời dựa trên phương pháp biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích và đưa
ra nhận định cũng như đánh giá dựa trên những lý luận và cơ sở dữ liệu thuthập được Trong đó:
Thu thập thông tin và số liệu, đề tài sử dụng bộ số liệu được tổng hợp
và điều tra từ Tổng cục Thống kê, Cục Phát triển Doanh nghiệp, các nguồn sốliệu từ các tổ chức quốc tế như WTO, WEF, UNCTAD để phân tích và sosánh Đây các nguồn dữ liệu chính mà đề tài sử dụng để nghiên cứu, đồngthời dựa trên bộ số liệu trên, tác giả còn phát triển để tạo ra bộ số liệu đầy đủ,chi tiết hơn, phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích
Đề tài sử dụng các bảng excel, kết hợp với các biểu đồ, hình vẽ minhhọa, kết hợp với phương pháp mô tả phân tích, so sánh giữa các năm, các giaiđoạn để đưa ra kết luận
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích chính sách kếthợp với bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới để đưa ra kiến nghịgiúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNN&V Việt Nam
5 Ket cấu của đề tài
Khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNN&V trong xuthế hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNN&V Việt Namtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNN&V ViệtNam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 12Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ NÃNG Lực CẠNH TRANH CỦA DNN&V
TRONG XU THÉ HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ 1.1 Cơ sở lý luận chung về hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế
Vào cuối thế kỷ XX, sự phát triển của thế giới đang phát triển những xuthế mới, đó là những xu thế về khoa học công nghệ, quốc tế hóa, toàn cầu hóakinh tế thế giới và xu thế chuyển từ đối đầu vũ trang sang cạnh tranh về kinh
tế Khi toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan thì hội nhập kinh tế quốc tếlại trở thành vấn đề cấp bách và thiết yếu Có thể nói, trong thế kỷ XXI, toàncầu hóa kinh tế sẽ là một xu thế mới của quá trình phát triển kinh tế thế giới,một sự vận động khách quan, phản ánh sự phân công lao động quốc tế ở cấp
độ toàn cầu và chuyên môn hóa sản xuất trở nên phổ biến
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về kinh tế quốc tế Ở Việt Nam, trongcuốn giáo trình Kinh tế Quốc tế của truờng Đại học Kinh tế Quốc dân xuấtbản năm 2008 do GS.TS Đỗ Đức Bình và PGS.TS Nguyễn Thường Lạng làm
chủ biên thì định nghĩa hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu như sau: "Hội
nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các nước thành viên chịu
sự ràng buộc theo như những quy định chung của các khối Nói một cách khái quát, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế và tài chỉnh quốc tế, thực hiện lợi nhuận hóa và tự do hóa thương mại, đầu tư và các hoạt động kinh tế đổi ngoại khác".
Hay trong cuốn giáo trình Kinh tế Quốc tế của Học viện Chính sách và
Phát triển do TS Bùi Thúy Vân làm chủ biên xuất bản năm 2013 thì: "Hội
nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế từng quốc gia với nền kinh tế khu vực và trên thế giới thông qua các nỗ lực thúc đẩy tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường".
Trang 13Có thể thấy, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng giữ vai trò quan trọngtrong việc gắn kết nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới Thuong mạiquốc tế, đầu tu quốc tế đang phát triển mạnh mẽ và giữ vai trò quan trọngtrong kích thích tăng truởng kinh tế thế giới Các công ty xuyên quốc gia và
đa quốc gia ngày càng phát triển lớn mạnh hơn và có sức ảnh huởng bao trùmmạnh mẽ hơn tới nền kinh tế toàn cầu Sự phát triển của các công ty này kéotheo sự phát triển của nền kinh tế thế giới, thúc đẩy quốc tế hóa sản xuất, quốc
tế hóa sản phẩm kéo theo quốc tế hóa nền kinh tế quốc gia phát triển nhanhchóng Thế giới đang đón chào kỷ nguyên mới với những chính sách hợp tác,hội nhập sâu rộng và đặc biệt chú trọng đến hiệu quả và nâng cao sức cạnhtranh của nền kinh tế
Chính vì thế, việc bắt kịp xu thế hội nhập đang trở thành vấn đề đuợcquan tâm nhất tại các quốc gia, vì chỉ có bắt kịp đuợc dòng chảy của kinh tếthế giới, quốc gia đó mới chiếm đuợc lợi thế kinh tế, hòa mình vào nền kinh
tế toàn cầu và giữ cho mình chỗ đứng trên truờng quốc tế Có thể nói rằng,quốc gia nào giữ trong tay nền kinh tế thế giới, quốc gia đó sẽ bá chủ toàncầu Do vậy, việc cạnh tranh về kinh tế đã thay cho cạnh tranh chính trị truớcđây
1.1.2 Tầm quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam
Mở cửa kinh tế từ năm 1986, Việt Nam đã và đang truởng thành hơn,nền kinh tế dần đi vào quỹ đạo và phát triển nhanh chóng sau gần 30 năm mởcủa hội nhập, về hội nhập quốc tế, Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam
chuyển từ chủ truơng “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng
thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác” đuợc thông qua tại
Đại hội X sang “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế” Với chủ truơng này,
hội nhập quốc tế không còn bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà mở rộng ra tất
cả các lĩnh vực khác, kể cả chính trị, quốc phòng, an ninh và văn hóa-xãhội Hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực mang đến cho chúng ta nhiều
Trang 14Cùng với hội nhập kinh tế, hội nhập trong các lĩnh vực khác sẽ tạo
Ngoài ra, Việt Nam tham gia 08 Hiệp định Thương mại tự do (FTA)khu vực và song phương như Hiệp định thương mại tự do giữa khối ASEANvới các đối tác như Trung Quốc vào năm 2004, với Hàn Quốc vào năm 2006,với Nhật Bản năm 2008, với Ôt-xtrây-lia và Niu-Di-lân vào năm 2009, với
Ân Độ năm 2009 Ngoài ra, ta đã ký 2 FTA song phương là FTA Việt Nam Nhật Bản năm 2008 và FTA Việt Nam - Chi-lê năm 2011 Bên cạnh đó, ViệtNam đang tích cực tham gia đàm phán 6 FTA khác là: Hiệp định Đối tácxuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với Liên minh châu Âu (EU), với Liênminh thuế quan Nga - Bê-la-rút - Ca-dắc-xtan, với Khối thương mại tự dochâu Âu (EFTA) gồm các nước Thụy Sỹ, Na-uy, Lích-tân-xten và Ai-xơ-len,FTA với Hàn Quốc và FTA giữa khối ASEAN với Hồng Công (Trung Quốc),(xem tại bảng 1.1)
Trang 15-Bảng 1.1: Quá trình hội nhập của Việt Nam
Năm Tiến trình hội nhập
1986 Mở cửa kinh tế trong nuớc, chính thức hội nhập vào kinh tế thế giới
1992 Trở thành quan sát viên của ASEAN
1995 Trở thành thành viên chính thức của ASEAN
1996-2009
Thực hiện lộ trình AFTA (ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-HànQuốc, ASEAN-Nhật Bản, ASEAN-Úc, Niu Di Lân, ASEAN-ẤnĐộ)
1998 Thành viên của APEC
2000 Ký kết hiệp định thuơng mại Việt - Mỹ
2007 Trở thành thành viên chính thức của WTO
2008 Ký kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VTEAP)
2011 Hiệp định FTA song phuơng Việt Nam - Chi lê
Nguồn: Tác giả tự thu thập
Việt Nam đã trải qua gần 30 năm đổi mới với nhiều khó khăn và tháchthức Trên con đuờng hội nhập, Việt Nam đang dần khẳng định vị thế, vai tròcủa mình trên truờng quốc tế và ngày càng truởng thành hcm, huớng tới nềnkinh tế thị truờng định huớng xã hội chủ nghĩa
Nói đến hội nhập là nói đến sự gắn kết kinh tế của một nuớc vào cácnuớc khác, các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu, tuân thủ theo những ràng
Trang 16buộc của các quy định chung duới sự chấp thuận của các quốc gia
Gia nhập WTO và hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thôngqua các hiệp định song phương, đa phương, các FTA với các nước và khu vựckhác nhau, Việt Nam mong muốn kích thích thương mại, tham gia vào chuỗisản xuất toàn cầu, nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu, tận dụng lợi thế giá nhâncông rẻ thu hút nhà đầu tư Hội nhập kinh tế quốc tế đang mang lại điều kiệnthuận lợi cho sự phát tiển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế, khởi đậynguồn lực bên trong và thu hút nguồn lực bên ngoài nhằm mở rộng thị trưởng,chuyển giao công nghệ, thu hút vốn đầu tư Qua đó đặt ra thách thức khôngnhỏ lên bộ máy quản lý nhà nước và trự tiếp ảnh hưởng đến các DN (trong đó
có các DNN&V) đang tham gia vào nền kinh tế, buộc các DN này phải thíchứng nhanh với sự thay đổi của nền kinh tế thế giới, dần nâng cao sức cạnhtranh của từng DN Đối với các DNN&V do bị hạn chế bởi quy mô, vốn, trình
độ lao động, công nghệ và trình độ quản lý họ rất khó đứng vững trước nhữngthách thức của quá trình hội nhập Do vậy việc nâng cao sức cạnh tranh của
Trang 171.2 Những vấn đề chung về DNN&V
1.2.1 Khái niệm và tiêu chí xác định DNN&V
Hiện nay trên thế giới, việc quy định về DNN&V còn mang tính chấttương đối, được quy định khác nhau tại các quốc gia khác nhau Nguyên nhânchủ yếu của hiện thực trên là do các tác động của các yếu tố như trình độ pháttriển của một nước, tính chất ngành nghề hay điều kiện phát triển của từngvùng lãnh thổ Do vậy, mỗi quốc gia đều đưa ra định nghĩa về DNN&V choriêng quốc gia mình sao cho phù hợp với sự phát triển của kinh tế tại chínhquốc gia đó Điều làm nên sự khác biệt trong khái niệm về DNN&V giữa cácquốc gia chính là việc lựa trọn tiêu thức đánh giá quy mô DN Khái niệmchung nhất về DNN&V được nhận định như sau: DNV&N là những cơ sở sảnxuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, cóquy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức về vốn, laođộng, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy địnhcủa từng quốc gia
Tựu chung lại, việc xác định DNN&V trên thế giới hiện nay đều dựatrên hai nhóm tiêu chí phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng
Tiêu chí định tính hiện đang được xây dựng dựa trên các đặc trưng cơbản của các DNN&V bao gồm trình độ chuyên môn hóa cao hay thấp, mức độquản lý đơn giản hay phức tạp Các tiêu chi này có ưu thế phản ánh đúng bảnchất của các DN, nhưng trên thực tế chúng rất khó xác định nên ít được ápdụng Chúng chỉ được sử dụng để tham khảo và kiểm chứng và thường khôngđược sử dụng để xác định quy mô DN, đặc biệt là trong việc xác địnhDNN&V
Tiêu chí định lượng được xây dựng trên các tiêu chí như số lượng laođộng, tổng giá trị tài sản (còn hiểu là tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của
DN, số lao động trong đó dựa trên một số tiêu chí cụ thể như sau:
+ Số lao động thường xuyên và không thường xuyên hàng năm: lao
Trang 18+ vốn hay giá trị tài sản của DN: Tổng giá trị tài sản hay nguồn vốn, tàisản hoặc vốn cố định, giá trị tài sản còn lại;
+ Doanh số bán hàng hoặc doanh thu: tổng doanh thu/năm, tổng giá trịgia tăng/ năm (hiện nay các nuớc có xu huớng sử dụng nhiều hơn chỉ số này)
Nếu xét về số lao động và số vốn, nó phản ánh quy mô sử dụng các yếu
tố đầu vào, còn nếu nhận định dựa trên doanh thu, lợi nhận lại đánh giá quy
mô theo kết quả đầu ra Do vậy để nhận định các DNN&V có thể sử dụng cácyếu tố đầu vào hoặc đầu ra của DN hoặc có thể áp dụng cả hai phuơng pháptrên
Ngân hàng thế giới (WTO) cũng đua ra tiêu chí xác định các DNN&Vtại đó quy định: DN siêu nhỏ là DN có số luợng lao động duới 10 nguời, DNnhỏ là DN có số luợng lao động từ 10 đến 50 nguời, còn DN vừa có từ 50 đến
300 lao động
Có thể thấy sự khác nhau trong việc nhận định các DNN&V của cácnuớc với sự kết họp của hai hay nhiều tiêu thức, tuy nhiên có thể thấy cácquốc gia thuờng phân loại dựa trên tiêu thức số lao động Đây là tiêu thứcđuợc sử dụng nhiều nhất, đặc biệt là ở các quốc gia tham gia Diễn đàn Họptác Kinh tế châu Á - Thái Bình Duơng
Rất dễ dàng nhận thấy, phần lớn các nuớc sử dụng tiêu thức quy môvốn và lao động là các tiêu thức đầu vào, các tiêu thức đầu ra nhu doanh sốbán hàng ít đuợc sử dụng hơn Cùng với đó số luợng tiêu thức đuợc sử dụngcũng khác nhau có nuớc sử dụng một tiêu thức nhung có nuớc sử dụng đồngthời hai hay nhiều tiêu thức nhu Hàn Quốc (sử dụng tiêu thức về quy mô nhu:
số lao động, Tổng vốn và doanh thu bán hàng và phân khu vực với từng chỉtiêu khác nhau), Phi-líp-pin hay Việt Nam
Có thể thấy rõ điều đó tại bảng 1.2:
Trang 19Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNN&V của một số nước châu Á
Sản xuất Duới 30
nguời
Duới 50nguời
Duới 300nguời
Vốn duới 8triệu USDKhai thác
mỏ, xây
dựng và
vận tải
Duới 10nguời
Duới 50nguời
Duới 300nguời
Vốn duới 8triệu USD
Cửa
hàng,
bán lẻ,
Duới 10nguời
Duới 10nguời
Duới 300nguời
Doanh sốbán hàngduới 30triệu USD
Bán
buôn, Duới 5 nguời
Duới 10nguời
Duới 200nguời
Doanh sốbán hàngduới 20triệu USD
Thuê máy
móc Duới 5 nguời
Duới 10nguời
Duới 100nguời
Doanh sốbán hàngduới 10triệu USD
Những
khu
vực khác Duới 5 nguời
Duới 10nguời
Doanh sốbán hàngduới 5 triệuUSD
Trang 20Sản xuất Dưới 200 người Dưới 200 triệu Bath
Bán buôn Dưới 50 người Dưới 100 triệu Bath
Bán lẻ Dưới 30 người Dưới 50 triệu Bath
PHI-
LÍP-PIN
Số lao động
Tổng tài sản
Số lao động
Tổng tài sản
Số lao động
Tổng tài sản
Dưới9người
Dưới3triệuPeso
Dưới 99người
Dưới 15triệu Peso
Dưới199người
Dưới100triệuPeso
Dưới 300 người Dưới 300 triệu Yên
Bán buôn Dưới 100 người Dưới 100 triệu Yên
Bán lẻ Dưới 50 người Dưới 50 triệu Yên
Dịch vụ Dưới 100 người Dưới 50 triệu Yên
Nguồn: Dữ liệu từ Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội
Quốc gia
Các nước chủ yếu dựa vào sự phát triển kinh tế, định hướng chính sách
và khả năng giúp đỡ cho DNN&V của mỗi nước để phân nhóm các DN Nó
có thể làm cho số lượng DNN&V chiếm phần đa số lượng DN của một quốcgia cũng có thể chiếm tỷ lệ nhỏ tùy theo giới hạn độ lớn của khối lượng vốn
và lao động sử dụng mà mỗi quốc gia hướng tới Việc sử dụng nhiều tiêu thức
sẽ giúp cho việc xác định một DN là DNN&V trở nên dễ dàng hơn, trợ giúpđắc lực cho việc hỗ trợ của Chính phủ đối với nhóm DN này Tuy nhiên nócũng mang lại nhiều bất cập khi khiến cho lượng lớn các DN trong một quốcgia là DNN&V và việc trở thành một DN lớn sẽ trở nên khó khăn hơn
Trang 21Khái niệm về DNN&V chỉ mang tính chất tương đối và thay đổi theotừng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội nhất định Nó phụ thuộc vào ba yếu tốsau:
Thứ nhất, trình độ phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) của từng nước: cácnước có trình độ phát triển cao thì giới hạn quy định chỉ chỉ tiêu quy mô lớnhơn so với nước có trình độ phát triển thấp Ví như Nhật Bản một DN trongngành sản xuất nếu có số lao động dưới 300 người và tổng vốn dưới 300 triệuYên thì được coi là một DNN&V thì ở Thái Lan chỉ tiêu này ít hơn khi số laođộng chỉ là dưới 200 và số vốn dưới 200 triệu Bath (xem tại bảng 1.2);
Thứ hai, các giới hạn tiêu chuẩn này được quy định trong từng thời kỳ
cụ thể và có sự thay đổi theo thời giạn để phù hợp với trình độ phát triển củakinh tế, xã hội của quốc gia đó;
Thứ ba, giới hạn chỉ tiêu quy mô của DNN&V được quy định khácnhau cho những ngành nghề khác nhau Phần lớn các nước có sự phân biệtquy mô vốn, lao động riêng cho từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất côngnghiệp, thương mại hoặc dịch vụ Một số ít quốc gia khách lại sử dụng chungtiêu thức cho tất cả các ngành như Phi-líp-pin (xem tại bảngl 2)
Ở Việt Nam định nghĩa về DNN&V được quy định trong Nghị định số90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ theo đó quy định DNN&V
là DN có cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động
Tuy nhiên đứng trước sự phát triển của kinh tế, sự thay đối của đườnglối, chính sách và hướng tới sự hỗ trợ tốt hơn đối với các DN, việc đưa ra mộtđịnh nghĩa mới là rất cần thiết Do đó Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chínhphủ về Trợ giúp phát triển DNN&V đã quy định rõ định nghĩa của loại hình
DN này như sau: ”DN nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng kỷ kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
Trang 22trong bảng cân đổi kế toán của DN) hoặc sổ lao động bình quân
nguồn vốn là tiêu chỉ ưu tiên) Qua đó, tiêu chí xác định một DNN&V đuợc
cụ thể hóa ở bảng sau:
Bảng 1.3: Tiêu chí xác định DNN&V ở Việt Nam
Quy mô DN siêu
Khu vực Số lao
động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 200nguời
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200nguời đến
20 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 200nguời
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200nguời đến
10 tỷđồng trởxuống
Từ trên 10đến 50nguời
Từ trên 10
tỷ đồngđến 50 tỷđồng
Từ trên5nguời đến
100 nguời
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Việc quy định chi tiết hơn các tiêu thức và tiêu chuẩn giới hạn tại Nghịđịnh 56/2009/NĐ-CP có ý nghĩa rất lớn trong việc làm sơ sở để xác định cóchế quản lý và để đua ra những chính sách uu tiêu cho phù hợp nhằm hỗ trợphát triển tốt nhất cho nhóm DN này Cùng với đó, việc Việt Nam chuyểnsang sử dụng hai tiêu chí lao động và vốn sẽ khuyến khích các DN sử dụngnhiều lao động hơn và đầu tu vốn để phát triển nhằm huởng sự hỗ trợ từChính phủ dành cho nhóm các DNN&V Việc phân định rõ từng loại hìnhDN: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa giúp cho sự quản lý đuợc rõ ràng,minh bạch hơn cùng với đó là sự hỗ trợ đúng đối tuợng, không dàn trải Nghịđịnh 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ cũng phân rõ theo 3 khu vực chính: Khu
Trang 23vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; Khu vực công nghiệp và xây
vực thuơng mại và dịch vụ Tính đến năm 2014 Việt Nam có khoảng trên93% số DN là các DNN&V theo quy chuẩn
1.2.2 Đặc điểm của cácDNN&V
Do đặc trung riêng của nền kinh tế của mỗi quốc gia, do vậy cácDNN&V cũng mang những đặc trung khác nhau, nhung tựu chung lại cácDNN&V có những điểm mạnh tuơng đồng nhu sau:
Một là, các DNN&V thuờng có số vốn hạn chế, sử dụng nhiều lao độngnên rất dễ thành lập và thuờng tập trung ở các lĩnh vực chế biến, dịch vụ Đây
là những lĩnh vực gần nhất với nguời tiêu dùng nhằm hạn chế rủi ro;
Hai là, các DNN&V có số luợng lớn, hoạt động đa dạng, phong phú vớinhiều ngành nghề khác nhau trong đó chiếm phần đa trong lĩnh vực dịch vụnhu phân phối, dịch vụ giải trí, tu vấn, hỗ trợ;
Ba là, các DNN&V có tính linh hoạt cao khí hoạt động với quy mô nhỏ,
dễ thành lập và thích ứng với sự thay đổi của môi truờng kinh doanh Cùngvới đó thị truờng của DNN&V rất rộng, việc gia nhập và rút lui cũng dễ dànghơn so với các DN lớn;
Tuy nhiên cũng không thể kể đến những mặt hạn chế còn tồn tại trongcác DNN&V cần đuợc khắc phục nhu: số vốn hạn chế nên DNN&V thuờngtập trung nhỏ lẻ, rất khó thực hiện các dự án lớn, thời gian thu hồi vốn lâu vàthuờng không có lợi thế về quy mô và còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận,huy động vốn từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng hay trên thị truờng chứngkhoán; Việc quản lý cũng nhu có những chiếm luợc kinh doanh nhanh nhạycòn rất hạn chế trong nhóm DN này Có thể nhận thấy dễ dàng rằng càngnhiều DNN&V ra đời thì số luợng các DN này phá sản cũng rất lớn, có những
DN phá sản trong thời gian hoạt động rất ngắn Những biến động từ thịtruờng sẽ dễ tác dụng đến những DN yếu kém nhất và các DNN&V sẽ đứngtruớc nhiều nguy cơ hơn với sự bất lợi về quy mô của mình
Trang 241.2.3 Vị trí vả vai trò của DNN& V
DNN&V giữ vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế của mỗi quốc gia Mặc dù còn tồn tại nhiều yếu kém, bất lợinhung các DNN&V lại thắng về số luợng và có tác động đến KT-XH rất lớn
Thứ nhất, các DNN&V thuờng chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảotrong tổng số DN Hầu hết các quốc gia, số luợng DNN&V chiếm khoảng90% và ngày càng có xu huớng gia tăng Năm 2013, tổng số DNN&V ở ViệtNam đạt trên 90% trong đó 98,8% số DN ngoài nhà nuớc là DNN&V, trongkhu vực FDI là 78,7 %
Thứ hai, DNN&V đóng góp vào sự tăng truởng của nền kinh tế củaquốc gia Các DNN&V đã và đang góp phần to lớn vào sự tăng truởng củatổng sản phẩm quốc nội (GDP), cùng với sự gia tăng của thu nhập quốc dâncủa các quốc gia trên thế giới Các DNN&V trung bình đóng góp khoảng 50%GDP mỗi nuớc Ở Việt Nam với hơn 90% số DN đang hoạt động là DNN&Vvới hơn 98,6% DNN&V thuộc khu vực ngoài nhà nuớc đã đóng góp khoảng49% tổng GDP toàn xã hội trong suốt giai đoạn 2009-2013 Khu vực FDI vớihoảng 78,8% số DNN&V, mức đóng góp vào GDP đạt 17-18% trong giaiđoạn 2009-2013
Thứ ba, các DNN&V mang đến một luợng lớn công việc, giải quyếtmột số luợng lớn lao động, giảm tình trạng thất nghiệp và gia tăng thu nhậpcho nguời lao động Có thể nói các DNN&V đang góp phần giải quyết nhiềuvấn đề bức xúc của xã hội Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Tổng cụcThống kê thì tính đến năm 2013 các DNN&V đang tạo việc làm cho trên 5triệu lao động trong đó đóng góp nhiều nhất là khối các DN tu nhân khi số laođộng đang làm việc cho các DN này đạt trên 4,5 triệu lao động
Thứ tu, các DNN&V thu hút khá nhiều vốn ngoài luồng, phần lớn đến
từ vồn trong nhân dân Do hầu hết các DNN&V dựa vào vốn tự có, việc huyđộng từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng là rất ít, theo thống kê chỉ đạt15% trong năm 2012 Với tính chất nhỏ lẻ, yêu cầu vốn bao đầu không nhiều
Trang 25nên các DNN&V đang có vai trò rất lớn trong việc thu hút được cácnguồn
vốn nhỏ, lẻ, nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư sản xuất
Thứ năm, một vai trò rất quan trọng nữa của các DNN&V là chúngđang làm nền kinh tế năng động hơn do sự dễ thích ứng với sự thay đổi củamôi trường thông qua việc dịch chuyển các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Với có chế linh hoạt, mềm dẻo, đa dạng hóa, các DNN&V ngày càngbắt kịp với xu thế mới của nền kinh tế trong và ngoài nước
Thứ sáu, các DNN&V đang góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấukinh tế vùng, ngành và thành phần kinh tế Với sự phân bố rộng khắp trênlãnh thổ mỗi quốc gia hoạt động đa dạng trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là tronghoạt động sản xuất kinh doanh, các DNN&V đang rút dần nguồn lao động từlĩnh vực nông nghiệp chuyển dần sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Sựphát triển của các DNN&V cũng kéo theo sự thay đôi trong cơ cấu ngànhthông qua sự đa dạng hóa ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đồng thời tậptrung vào các ngành có lợi thế quốc gia, khai thác được lợi thế vùng Đặc biệt
sự phát triển các các DNN&V ở Việt Nam đang kéo theo sự phát triển củangành công nghiệp phụ trợ vốn còn đang bỏ ngỏ bấy lâu mà các DN lớnkhông chú trọng phát triển
Thứ bảy, một vai trò quan trọng không thể không nhắc đến của cácDNN&V chính là việc hình thành các DN lớn từ sự phát triển của cácDNN&V Sự tích lũy vốn, kinh nghiệm mở rộng quy mô sản xuất chính làtiền đề tốt nhất cho sự hình thành của các DN lớn trong tương lai Đây tuy làbước đi chậm nhưng vững chắc như một cái cây trải qua bao sóng gió đểvươn mình đứng vững trước mọi thách thức từ bên ngoài Ở Việt Nam hầu hếtcác DN được thành lập nhưng thiếu kinh nghiệm và thông tin thị trường do
đó, loại hình DNN&V là lựa chọn tốt nhất để bắt đầu sự nghiệp kinh doanh.Vừa tích lũy vốn vừa tiếp thu kinh nghiệm sẽ tạo ra một DN lớn mạnh vớiquy mô lớn hơn và không dễ bị đánh ngã trước những thách thức từ nhữngbiến động của nền kinh tế
Trang 26Tóm lại, các DNN&V đã và đang giữ một vị trí và vai trò đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và của nền kinh tế toàn cầunói riêng Đây là những DN có tiềm năng rất lớn là động lực phát triển kinh tếtạo việc làm, giảm thất nghiệp, thúc đây phát triển kinh tế Do vậy việckhuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các DNN&V là rất quan trọng, đảmbảo sự phát triển bền vững của một quốc gia Ở Việt Nam với số luợng ápđảo, việc quan tâm phát triển các DNN&V đang đuợc chính phủ quan tâm vàtriển khai rất nhiều chuơng trình, hành động nhằm huớng tới mục tiêu pháttriển DN trong nuớc, huớng tới hình thành lớp DN có năng lực tốt, sẵn sàngtham gia vào môi truờng cạnh tranh quốc tế trong xu thế hội nhập hiện nay.
1.3 Năng lực cạnh tranh của các DNN&V
1.3.1 Khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Thế giới có rất nhiều định nghĩa diễn tả thuật ngữ cạnh tranh cũnggiống nhu sự đa dạng của ngôn ngữ Cạnh tranh nói chung và cạnh tranh kinh
tế nói riêng có thể nói là một khái niệm có nhiều các hiểu khác nhau Hiệnnay khái niệm cạnh tranh đuợc sử dụng rộng rãi trong nhiều phạm vi ngành,lĩnh vực nhu cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh tranh cấp ngành, cạnh tranh cấp
DN và cạnh tranh cấp sản phẩm bao trùm các lĩnh vực kinh tế, thuơng mại,luật pháp, chính trị, quân sự, thể thao Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài,cạnh tranh đuợc xác định là cạnh tranh cấp DN
Nhà kinh tế học nguời Anh là Adam Smith đã đua ra định nghĩa về
cạnh tranh kinh tế nhu sau: “Cạnh tranh kinh tế luôn liên quan đến quyền sở
hữu, nói cách khác, sở hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra” Còn
theo Karl Marx ông nhận định: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đẩu tranh gay
gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất nhằm dùng hàng hóa để thu lại lợi nhuận siêu ngạch ”.
Trang 27Theo nhà kinh tế học người Mỹ Michael Poter thì: “Cạnh tranh (kinh
tế) là giành lẩy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhận trung bình mà DN đang có Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự quân bình hóa lợi nhuận trong ngành theo hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá có thể giảm đi ”.
Trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh của DN thời hội nhập,
tác giả Đoàn Hùng Nam cho rằng: “Cạnh tranh là một quan hệ kinh tế, tất
yếu, phát sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh đua nhau gay gắt để giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lẩy khách hàng để thu được lợi nhuận cao nhất Mục đích cuối cùng trong cuộc cạnh tranh là tối đa hóa lợi ỉch đổi với DN và đổi với người tiêu dùng là lợi ỉch tiêu dùng và sự tiện lợi ”.
Cạnh tranh phát triển cùng sự tăng trưởng của kinh tế và phát triển của
xã hội, có cạnh tranh mới có phát triển Từ đó, cạnh tranh trong nền kinh tếthị trường đã trở thành hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển của kinh tế mỗi quốc gia, mang tính tất yếu và là quy luật cơ bảntrong nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh có tính hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực Cạnhtranh mang đến sự động lực mạnh mẽ, thúc đẩy các chủ thế kinh doanh hoạtđộng hiệu quả hơn trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vì sựphát triển Tuy nhiên cạnh tranh nếu thiếu đi sự lành mạnh, trở thanh giànhgiật, khống chế lần nhau, chỉ chạy theo lợi nhuận mà bất chấp tất cả thì lạimang đến sự rối loạn tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình Cạnhtranh không mang ý nghĩa triệt tiêu nhau nhưng kết quả của cạnh tranh manglại lại hoàn toàn ngược lại, kinh tế quốc gia sẽ phát triển theo hướng không vìlợi ích số đông và phát triển thiếu bền vững
Cạnh tranh có thể phân thành nhiều loại cạnh tranh khác nhau tuy vàomục đích tiếp cận Có thể phân loại cạnh tranh thành các nhóm chính sau:
Trang 28Cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh:
Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh theo đúng quy định của pháp luật,đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh, là cạnh tranh thông qua việc nâng caonăng lực của chính mình mà không dùng thủ đoạn triệt hạ đối phuơng;
Cạnh tranh không lành mạnh là việc thực hiện các hoạt động kinh tế tráivới đạo đức nhằm phuơng hại đến đối thủ hay khách hàng Cạnh tranh khônglành mạnh khiến cho việc kinh doanh trở nên khốc liệt, mang tính tiêu diệt vàthuờng dẫn đến hậu quả giảm lợi nhuận và tự hạ thấp chính mình
Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh tuân theo quy luật của thị truờng màkhông có sự can thiệp của chủ thể khác, giá của sản phẩm đuợc quyết địnhbởi quy luật cung cầu của thị truờng
Cạnh tranh độc quyền: Đây đuợc coi là loại cạnh tranh có tính chất ảo
và thuờng dựa trên chiếm luợc khác biệt hóa sản phẩm của các công ty
Đối với một quốc gia, việc hội nhập và nền kinh tế thế giới sẽ làm tăngsực ép cạnh tranh, tác động đến lợi thế cạnh tranh của nền kinh tế nói chung
và các DN nói riêng đặc biệt là các DNN&V
1.3.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Khái niệm năng lực cạnh tranh đuợc đề cập đầu tiên ở Mỹ năm 1985
theo đó: "DN có khả năng cạnh tranh là DN có thể sản xuất sản phẩm và dịch
vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đổi thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ỉch lâu dài của DN và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ DN" Sau
đó khái niệm này đuợc kế thừa và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên đếnnay khái niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chua đuợc hiểu một cách thốngnhất Cùng với quá trình toàn cầu hóa, trong các mối quan hệ kinh tế quốc tế
và tự do hóa thuơng mại càng không thể không nhắc tới thuật ngữ năng lựccạnh tranh, do vậy việc đánh giá đúng năng lực cạnh tranh là rất cần thiết
Trang 29Các nhà khoa học và các quốc gia trên thế giới hiện nay đang sử dụngthuật ngữ năng lực cạnh tranh của nền kinh tế để chỉ ra và đánh giá sức cạnhtranh, sự tăng truởng và phát triển bền vững của nền kinh tế, khả năng thu hútvốn đầu tu trong và ngoài nuớc Cũng có thể hiểu ngắn gọn năng lực cạnhtranh là một khái niệm để chỉ khả năng tăng truởng, phát triển của một nềnkinh tế hay của DN trên thị truờng trong và ngoài nuớc.
Theo đó, năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng của nền kinh tếnhằm đạt đuợc và duy trình đuợc mức tăng truởng cao trên cơ sở các chínhsách và thể chế bền vững tuơng đối và các đặc trung kinh tế khác Hàng năm,Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thuờng công bố Bảng xếp hạnh năng lựccạnh tranh toàn cầu của từng quốc gia Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầuđuợc thực hiện hàng năm, đánh giá các quốc gia theo 12 tiêu chí, trong đó có
cơ sở hạ tầng, giáo dục và đào tạo, độ hiệu quả của thị truờng lao động, trình
độ công nghệ và mức độ đột phá Mục tiêu của WEF là vẽ ra bức tranh toàncảnh về yếu tố thúc đẩy cạnh tranh, năng suất và sự thịnh vuợng tại các quốcgia Theo đó tại bảng xếp hạn năm 2013-2014 trong tổng số 148 nền kinh thếtham gia xếp hạn thì Thụy Sỹ và Singapore tiếp tục là hai nền kinh tế cạnhtranh nhất Việt Nam tăng 2 bậc lên vị trí thứ 68 Tại khu vực Đông Nam Á,Việt Nam đứng thứ 6, sau Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia vàPhilippines
Năng lực cạnh tranh DN là năng lực tồn tại duy trì hay gia tăng lợinhuận, thị phần trên thị truờng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ củaDN; là khả năng duy trì và nâng cao lợi thể cạnh tranh trong việc tiêu thụ sảnphẩm, mở rộng mạng luới tiêu thụ, thu hút và sử dụng hiệu quả yếu tố sảnxuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững
Năng lực cạnh tranh của một nền kinh tế của quốc là tổng số năng lựccạnh tranh của các DN của nuớc đó Năng lực cạnh tranh của quốc gia đuợcthể hiện qua môi truờng kinh doanh và các chính sách kinh tế vĩ mô trong vàngoài nuớc tác động Năng lực cạnh tranh của quốc gia thấp hay cao tỷ lệ
Trang 30thuận với năng lực cạnh tranh của các DN thuộc quốc gia đó Năng
Các DNN&V là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế, chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số các DN hiện đang hoạt động trên thế giới, nhất làđối với các nuớc đang phát triển, có tới trên 90% số DN là các DNN&V.Nhóm DN này đóng góp quan trọng vào tăng truởng và phát triển của mỗinuớc Sự tăng truởng của một quốc gia tỷ lệ thuận với sự tăng truởng của các
DN nói chung và các DNN&V nói riêng Do đó, việc nâng cao năng lực cạnhtranh của các DNN&V là một điều tất yếu, khách quan do yêu cầu của sự pháttriển của nền kinh tế cũng nhu sự phát triển của bản thân mỗi DN
Mỗi DN đều là một mắt xích trong tổng thể nền kinh tế, mang trongmình một nhiệm vụ, giữ một chức năng nhất định Các DN lớn không thể tồntại một mình và thực hiện mọi hoạt động nhắm đáp ứng nhu cầu của thịtruờng nếu nhu không có sự hỗ trợ hiệu quả từ phía các DNN&V đóng vai trònhu vệ tinh của các DN lớn Sự tồn tại song song, tác động qua lại và bổ xunglẫn nhau và hỗ trợ nhau một các hiệu quả nhất giữ các DN lớn và cácDNN&V Do vậy các DN lớn muốn phát triển vững mạnh không thể không
có các DNN&V đủ tầm sát cánh
Bên cạnh đó, các DNN&V mang lại lợi ích rất lớn đặc biệt trong việcgiải quyết các mục tiêu xã hội nhu giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, giảmkhoảng các giàu nghèo vào phân cấp xã hội đồng thời tạo sự phát triển đồngđều hơn giữa các vùng Chính vì thế, việc sử dụng các DNN&V nhu một giảipháp nhằm hoàn thiện chính sách là rất hợp lý
Trang 31Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích mang lại lợiích cho DN mà còn góp phần vào tăng trưởng ngành và cả quốc gia Việcnâng cao năng lực cạnh tranh của một DNN&V hay việc phát triển, thúc đẩyhoạt động của nhóm DN này đang là bài toán đặt ra đối với các nước trên thếgiới không riêng gì Việt Nam.
1.3.3 Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNN& V
Theo mô hình Kim Cương của Michael Poter có thể thấy có ít nhất 6yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của DN cũng như là các DNN&Vnhư: yếu tố thị trường, nguồn lực đầu vào, các ngành cung ứng , cạnh tranhngành Tuy nhiên có thể chia các yếu tố tác động tới các DNN&V thành hainhóm là nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố bên ngoài DN
1.3.3.1 Các yếu tổ bên trong
Có thể kể đến 5 yếu tố nội tại tác động đến năng lực cạnh tranh của các
DN nói chúng và nhóm các DNN&V nói riêng như sau:
Trình độ tổ chức quản lý của DN
Muốn có một DN vững mạnh cần đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi nhưmột tòa nhà có những trụ cột vững chắc Chính vì thế, thách thức đặt ra đốivới các DNN&V hiện nay là biết cách tuyển người và sử dụng lao động hiệuquả Tuy nhiên, các DNN&V đang gặp rất nhiều khó khăn trong tuyển chọnđội ngũ cán bộ quản lý khi gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ nhóm các DNlớn Phần lớn người có trình độ cao không thích làm việc tại các DNN&V dochính sách đãi ngộ và mức lương không hấp dẫn bằng các DN lớn
Trình độ người lao động trong các DNN& V
Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng, đảm bảo sự tồn tại vàophát triển của các DN Trình độ nguồn nhân lực thể hiện qua trình độ quản lý,
độ lành nghề và chuyên môn hóa của người lao động Nguồn nhân lực chấtlượng cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, chất lượng tốt,giúp nâng tầm sản phẩm trong thị trường, trực tiếp giúp DN chiếm lĩnh thịtrường vào tăng niềm tin của người tiêu dùng vào DN
Trang 32Năng lực tài chỉnh của các DNN&V
Ngoài nguồn nhân lực thì vốn cũng là một yếu tố tác động trực tiếp đếnnăng lực cạnh tranh của DN Một DN có nguồn vốn dồi dào là một DN cónăng lực cạnh tranh cao vì luôn đảm bảo đuợc khả năng huy động vốn sửdụng trong những điều kiện cần thiết Thuờng thì các DNN&V có năng lựctài chính hạn hẹp, vốn đầu tu ít, nên chỉ tập trung đầu tu vào các hạng mục cóthời gian thu hồi vốn nhanh nên lợi nhuận thuờng không cao Đồng thời cácDNN&V sẽ có ít vốn để đầu tu hơn nên số luợng các dự án sẽ ít hơn so vớicác DN lớn Chính vì lẽ đó mà năng lực cạnh tranh của các DNN&V thuờngyếu hơn nhiều so với nhóm các DN lớn
Khả năng liên kết và hợp tác với DN khác
Một DN muốn tồn tại cần tạo cho mình những mối liên kết với các đốituợng tham gia vào nền kinh tế Trong cạnh tranh thuờng xuất hiện nhu cầuliên kết và hợp tác giữa các đối tác nhằm tăng cuờng khả năng cạnh tranh sovới các đối thủ khác Các DNN&V cần tạo cho mình những mối liên kết vàtrở thành các vệ tinh cho các DN lớn Có vậy, các DNN&V sẽ có nhiều cơ hộikinh doanh hơn, hiểu rõ thị truờng hơn và dần nắm bắt đuợc cơ hội kinhdoanh Khả năng liên kết yếu, không hiệu quả sẽ làm giảm hiệu quả kinhdoanh của các DN, làm yếu đi sức mạnh của DN trên thị truờng và ít có cơhội phát triển Cạnh tranh là để lớn mạnh hơn và hợp tác là con đuờng để pháttriển và bảo vệ mình
Trình độ thiết bị, công nghệ
Công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh huởng lớn đến năng lực cạnh tranhcủa các DNN&V Công nghệ tiên tiến giúp nâng cao chất luợng sản phẩm,giảm thời gian sản xuất và tăng năng xuất, giảm giá thành Đây đang là mộtvấn đề đặt ra đối với các DNN&V khi mà khả năng tiếp cận công nghệ cao làrất hạn chế Hầu nhu nhóm DN này không đuợc tiếp cận với công nghệ tiêntiến, mà chỉ mua và sử dụng công nghệ lỗi thời, lạc hậu
Trang 331.3.3.2 Các yếu tổ bên ngoài
Bên cạnh các yếu tố nội tại tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranhcủa các DNN&V, các yếu tố bên ngoài cũng góp một phần không nhỏ trongviệc thúc đẩy hay kìm hãm trong nâng cao năng lực cạnh tranh của DN trong
đó cần quan tâm đặc biệt đến thị hiếu của khách hàng Ngoài ra cần quan tâmtới các điều kiện khác về cầu của thị truờng nhu hệ thống pháp luật về hànghóa, tiêu dùng, về trình độ phát triển khoa học công nghệ của thế giới
Có rất nhiều yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN, dựa trênđánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), có thể xếp các yếu tố bênngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của DN vào 4 nhóm sau:
Một là, các yếu tố về hạ tầng của một quốc gia nhu: các chính sách vàhành lang pháp luật, nguồn nhân lực, trình độ phát triển công nghệ và sự pháttriển của thị truờng
Hai là, các yếu tố liên quan đến cầu tiêu dùng nhu sở thích nguời mua,văn hóa tiêu dùng của một quốc gia hay phong tục tập quán của quốc gia đóảnh huởng đến các sản phẩm
Ba là, các ngành cung ứng và ngành liên quan nhu chất luợng và sốluợng các nhà cung cấp, hệ thống phân phối sản phẩm cho tới khả năng cungcấp các nguyên liệu trung gian, các chi tiết và phụ kiện máy móc
Bốn là, bối cảnh kinh tế cùng chiếm luợc cạnh tranh của doanh nghiệp
Sự tác động của thị truờng với các rào cản vô hình, sự cạnh tranh của các DNnuớc ngoài, các tập đoàn xuyên quốc gia và đa quốc gia, các thuơng hiệu độcquyền
Có thể nói, các yếu tố bên ngoài là những yếu tố tác động gián tiếp lênnăng lực cạnh tranh của các DN Đây là yếu tố dễ thấy nhung chúng không docác DN quyết định do vậy việc ảnh huởng của các yếu tố bên ngoài tới các
DN là rất lớn Việc phân tích và tìm hiểu các nhân tố bên ngoài tác động đếnnăng lực cạnh tranh của DN là điều cần thiết hiện nay
Trang 341.3.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DNN&V
Thực tế có thể thấy một DN không thể có đáp ứng đầy đủ tất cả nhu cầucủa khách hàng, nhất là khi đó lại là một DNN&V Các DNN&V thuờng cólợi thế về một vài mặt nhung lại hạn chế về nhiều mặt khác Do vậy, để đánhgiá năng lực cạnh tranh của DNN&V cần xác định yếu tố phản ánh năng lựccạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau của các DN này Các DNhoạt động sản xuất, kinh doanh ở những ngành và lĩnh vực khác nhau thì cócác yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh là khác nhau Tuy nhiêu tựu chunglại, các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một DNN&V gồm: giá cả sảnphẩm và dịch vụ, chất luợng sản phẩm và bao bì, kênh phân phối và bán hàng,thông tin thị truờng và xúc tiến thuơng mại, năng lực nghiên cứu và pháttriển, thuơng hiệu và uy tín của DN, năng suất lao động, trình độ công nghệ Trong đó kể đến năng suất lao động và trình độ công nghệ là hai yếu tố quantrọng nhất trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh của DNN&V
Năng suất lao động đuợc coi là yếu tố quan trọng nhất, đuợc tính bằngthói gian để hoàn thành một đơn vị sản phẩm Đây là chỉ tiêu đuợc tính toánkhá đơn giản và chính xác cùng với đó nó là chỉ tiêu định luợng do vậy việcđua ra kết luận sẽ chính xác hơn Các DNN&V hiện đang sử dụng luợng lớnlao động, do vậy việc so sánh về năng suất lao động trong việc đánh giá vềnăng lực cạnh tranh là hoàn toàn hợp lý
Trình độ công nghệ là yếu tố thứ hai đánh giá sự thành bại của DN.Công nghệ thuờng đuợc nghiên cứu chi tiết, dùng để phân tích nguyên nhânthành công hay thất bại của DN, là nhân tố quyết định khả năng cạnh tranhtrên thị truờng Vì vậy nó đuợc coi là nguồn sức mạnh, là tài sản vô hình củaDN
Đối với các DNN&V trận chiếm công nghệ không diễn ra khốc liệt nhucác DN lớn, tuy nhiên DN nào nắm giữ đuợc công nghệ mới hơn, tiên tiếnhơn sẽ đi truớc so với các DNN&V sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu Do vậy,công nghệ chính là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự thành bại
Trang 35của DNN&V trên trận chiến cạnh tranh kinh tế khốc liệt như hiện
Chất lượng sản phẩm là công cụ đầu tiên và quan trọng mà DN sử dụng
để vượt qua đối thủ cạnh tranh và dành chiến thắng Khi mà giá cả trên thịtrường là ngang nhau, công cụ như nhau thì sản phẩm nào có chất lượng tốthơn thì người tiêu dùng sẵn sáng mua hàng hóa đó
Giá cả hàng hóa là yếu tố thứ hai dùng để xác định mức độ cạnh tranh
của sản phẩm của DN trên thị trường Thông thường, người Việt Nam rấtthích hàng giá rẻ, sản phẩm có giá rẻ hơn sẽ vượt lên trên các sản phẩm kháccùng loại Thậm chí người ta có thể bỏ qua chất lượng sản phẩm mà chỉ lựachọn sản phẩm giá rẻ phù hợp với thu nhập của bản thân Do vậy cạnh tranhtrong lĩnh vực giá chính là cạnh tranh trên lĩnh vực kinh tế nói chung của cácDNN&V
Tỉnh độc đáo của sản phẩm đang là một yếu tố có quyết định rất lớn
đến khả năng cạnh tranh của DN Xu thế tiêu dùng hiện nay của một bộ phận,một lớp người là hướng tới cái lạ, độc đáo của mỗi sản phẩm Cạnh tranh sẽrút ngắn vòng đời của sản phẩm, tuy nhiên nếu một sản phẩm có nét mới lạ,độc đáo hơn thì khả năng tồn tại của nó sẽ lâu bền hơn, cạnh tranh của DN sẽđược nâng cao hơn Giống như sản phẩm Coca-cola vậy, sức sống của thươnghiệu của dòng sản phẩm nước ngọt này vẫn tồn tại hơn một trăm năm qua màkhông có sự thay đổi gì về màu sắc và mùi vị, Coca-Cola vẫn luôn là thứcuống ưa thích nhất của toàn thế giới
Trang 361.4 Bài học quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm và bài học từ các DNN&Vở Trung Quốc
Trung Quốc gia nhập vào WTO năm 2011, ngay sau đó, các DNN&Vcủa Trung Quốc đã phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn hon rất nhiều sovới ở Việt Nam Họ đã bị choáng truớc thị truờng rộng lớn, đối thủ lớn mạnh
và gần nhu bị đè bẹp duới sức ép cạnh tranh Họ đuơng đầu với những đối thủtầm lớn hơn mình, khó khăn trong vay vốn, thiếu trình độ, công nghệ lạc hậu
và thiếu kiến thức về hội nhập thị truờng thế giới Do vậy mà chỉ sau 1 nămgia nhập WTO, hàng chục ngàn DNN&V ở Trung Quốc đã phá sản kéo theohơn 10 triệu nguời lao động thất nghiệp Tuy nhiên, có thể nhận thấy, hiện tạicác DNN&V của Trung Quốc lại trở thành những đối thủ đáng sợ nhất châu
Á về sức cạnh tranh Vậy điều gì đã giúp họ vuợt qua khó khăn, hoàn thiệnchính bản thân DN
Có thể nói mô hình DNN&V rất linh động và dễ thích nghi với môitruờng hội nhập hơn các DN nhà nuớc (gọi tắt là DNNN) Nguyên nhân là vì
sự gọn nhẹ trong cơ cấu tổ chức, dễ thành lập, quy mô nhỏ, dễ quản lý CácDNN&V dễ dàng nắm bắt cơ hội bằng các tham gia sâu hơn vào chuỗi cungứng sản xuất nhu các vệ tinh của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia,đảm nhiệm phần dịch vụ cho hơn 500 công ty hàng đầu trên thế giới Họ rất
dễ trở thành đối tác của bất kỳ công ty nào muốn gia nhập vào thị truờng nộiđịa tại Trung Quốc Chính vì nguyên do đó, các DNN&V đuợc kéo lại gầnhơn với thế giới, nắm bắt đuợc khoa học, công nghệ tiên tiến, đồng thời hộinhập trở nên dễ dàng hơn so với các DNN&V, Họ đã tham gia vào nền kinh
tế thế giới với một vị thế mới
Không thể không nhắc tới sự hỗ trợ tuyệt vời từ phía chính phủ TrungQuốc Trung Quốc đã cố gắng cải thiện môi truờng chính sách cho cácDNN&V Bên cạnh việc hỗ trợ tài chính, Trung Quốc tiến hành cắt giảm thủtục hành hình, điều chỉnh pháp luật, mở rộng phạm vi hoạt động của cácDNN&V Ngoài ra, các tổ chức, hiệp hội ngoài chính phủ cũng tích cực tham
Trang 37DNN&V đóng vai trò quan trọng hơn trong sự phát triển của kinh tếTrung
Quốc một loạt các chính sách uu đãi sẽ đuợc ban hành nhằm hỗ trợ hàngchục
ngàn DNN&V nhu: các chính sách uu đãi bao gồm thuế, quyền sử dụngđất,
cho vay nợ, tài trợ vốn, việc làm, mậu dịch ngoại biên, hợp tác, liên
cạnh tranh quốc tế và gia tăng sự hiện diện trên thị truờng thế giới
Sự lớn mạnh của các DNN&V Trung Quốc khiến các đối thủ lo ngại.Các DNN&V Singapore lâu nay vẫn đuợc xếp hạng cao về khả năng cạnhtranh trong khu vực, nhung nay phải xếp duới các DNN&V của Trung Quốc,Nhật Bản và Hàn Quốc Đây là kết quả một cuộc điều tra của tập đoàn UPSvới 1.200 DNN&V hàng đầu châu Á UPS nhận thấy các DNN&V TrungQuốc đã trở nên mạnh nhất châu Á về sức cạnh tranh, và trong tuơng lai rấtkhó có nuớc nào có thể đe dọa vị thế của họ trên chiến truờng kinh tế
1.4.2 Kỉnh nghiệm và bài học từDNN&VÂn Độ
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), DNN&V đang chiếmkhoảng 60% GDP và 70% lực luợng lao động tại những nuớc có tổng thunhập quốc dân (GNP) từ 100-500 USD/năm/nguời; đóng góp 55% GDP vàchiếm 65% lực luợng lao động tại các nuớc thuộc Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế (OECD)
Theo thống kê: năm 1971-1972, Ấn Độ có 400.000 DNN&V, chiếm95% số luợng cơ sở công nghiệp, sản xuất hơn 7.500 mặt hàng, tạo ra 40%khối luợng giá trị gia tăng trong nền kinh tế, đóng góp 7% GDP Năm 2006-
2007 con số này lên tới 12,5 triệu nâng mức tăng truởng của DNN&V 13%,trong khi toàn ngành công nghiệp mức tăng truởng chỉ đạt 11,5% Sản luợngcủa các DNN&V chiếm tới 50% tổng sản luợng công nghiệp Ấn Độ Tỷ phần
Trang 38xuất khẩu của các DNN&V đều tăng trong hầu hết các ngành Giá
đang có, DNN&V đang thực sự là động lực cho sự phát triển của Ấn Độ
So với nhiều nuớc đang phát triển nhu Ma-lai-xi-a, Thái Lan , Ân Độ
là nuớc thực hiện sớm nhất và mạnh nhất các chuơng trình phát triển cácDNN&V trong nuớc, đồng thời đặt thành phần này ở vị trí quan trọng trongchính sách kinh tế của mình Từ giai đoạn đầu tiên của cuộc cải cách mở củatại Ân Độ năm 1991, Chính phủ Ân Độ đã đua ra những chính sách tăngcuờng đầu tu vào các DNN&V, đồng thời thực hiện nhiều chuơng trình hỗ trợnâng cao sức cạnh tranh của các DN này nhu: thúc đẩy sản xuất, nâng caocông nghệ, đua ra luật về DNN&V vào năm 2006, dùng các chính sách uu đãitiêu thụ sản phẩm, chính sách mặt hàng dành riêng cho các DNN&V Gần 360mặt hàng đuợc chính phủ mua với giá cao hơn 15% so với giá các DN đua ra.Chính phủ Ấn Độ còn sử dụng các công cụ tiền tệ nhằm hỗ trợ các DNN&Vtrong việc hỗ trợ cho vay nâng cấp công nghệ, đào tạo doanh nhân và thànhlập quỹ tín dung dành riêng cho nhóm các DNN&V
Trên con đuờng hội nhập và phát triển, Việt Nam cũng dần hoàn thiệnmình hơn dựa trên những bài học của các nuớc đi truớc Việt Nam không chỉhọc hỏi mà còn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển chungcủa đất nuớc nói chung và các DNN&V nói riêng Việc phát triển cácDNN&V tùy theo chính sách riêng của mỗi quốc gia, tuy nhiên nếu Việt Nam
có thể tìm ra con đuờng dựa trên những bài học thành công của các nuớc đitruớc sẽ là một đòn bẩy giúp các DN Việt Nam phát triển, mang đến tín hiệuvui cho nền kinh tế Vì chỉ khi các DN khỏe mạnh, phát triển bền vững thìnền kinh tế mới có sức đuơng đầu với thử thách truớc thềm hội nhập
Trang 39Chương 2 THựC TRẠNG VẺ NÃNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC DNN&V Ở
VIỆT NAM TRONG xu THÉ HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ
2.1 Khái quát tình hình hoạt động, phát triển và vai trò của DNN&V ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhất là sau khi Việt Nam trở thành thànhviên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã chính thức bướcchân vào sân chơi kinh tế quốc tế Việc mở rộng cửa hội nhập hơn đã và đangmang đến cho các DNN&V của Việt Nam những đối thủ mới có tiềm lực tàichính hùng hậu, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm cùng với khả năng cạnhtranh cao Các DNN&V đang phải đối mặt với khả năng cạnh tranh quyết liệttrong một môi trường quốc tế, thị trường hóa toàn cầu gần như không có ràocản với những quy tắc, luật chơi chung của thương mại và pháp luật quốc tế.Nói cách khác, DNN&V Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thựcthật sự to lớn
Việt Nam khi mà hầu hết các DN chủ yếu là DNN&V thì việc nghiêncứu đặc trưng, vai trò trên cả phương diện kinh tế - xã hội là rất cần thiết.Nhóm DNN&V là nhóm chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp từ những khó khăncủa thị trường trong nước và quốc tế vì quy mô nhỏ, vốn hạn chế, chưa ápdụng được nhiều các khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, khả năngnắm bắt thông tin còn hạn chế nên rất khó tìm kiếm, đáp ứng được nhu cầucủa thị trường Đây có thể nói là nhóm DN nhạy cảm nhất với những biếnđộng kinh tế Thông qua tình hình hoạt động của các DNN&V ta có thể thấyđược sự phát triển hay suy thoái của một nền kinh tế Với việc chiếm một tỷ
lệ động đảo và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, vì thế cần tạo một môitrường đầu tư, kinh doanh tạo thuận lợi cho DNN&V nhằm hỗ trợ các DNphát triển, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lức cạnh tranh góp phầnxây dựng phát triển kinh tế thì rất cần những chính sách hỗ trợ thiết thực từphía Chính phủ
Trang 402.1.1 Tình hình hoạt động và phát triển của DNN&V
2.1.1.1. Sổ lượng DNN& V
Sau gia nhập WTO, các DNN&V Việt Nam phát triển nhanh chóng.Tình hình phát triển của DNN&V được thể hiện ở bảng 2.1 Trong suốt giaiđoạn 2007-2013, có tổng số 516.018 DN thành lập mới, nâng tổng số DNhoạt động trong năm 2013 lên con số 723.653 DN với tổng số vốn đăng kýđạt mức 398.681 tỷ đồng Năm 2013, Việt Nam có 76.955 DN đăng ký thànhlập với tổng số vốn đăng ký là 398.681 tỷ đồng, tăng 10.1% về số doanhnghiệp và giảm 14,7% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2012 số DNđăng ký mới đang có xu hướng giảm dần Nếu như trong năm 2007 số DNđăng ký thành lập mới là 58.196 DN, tăng tăng lên hơn 80.000 DN vào 2 năm
2009 và 2010 bất chấp khó khăn từ nền kinh tế trong nước và khu vực đãkhiến nhiều người lạc quan về triển vọng phát triển của khối DN đặc biệt làcác DNN&V thì tình hình đã chững lại sau năm 2011 Bên cạnh đó, số doanhnghiệp có quy mô vốn nhỏ có xu hướng ngày càng tăng
Bảng 2.1: số lượng DN đăng ký mới giai đoạn 2007-2013
Năm Số lượng doanh
Nguồn: Cục Quản lý đăng kỷ kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Khái quát lại, số lượng các DN Việt Nam đang tăng rất nhanh qua cácnăm Đây không thể coi là tín hiệu mừng khi mà hầu hết các DN mới thành