1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Truy vấn dữ liệu và báo cáo trong NVivo

107 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truy Vấn Dữ Liệu Và Báo Cáo Trong NVivo
Trường học Trung Tâm Nghiên Cứu Chính Sách Và Phát Triển
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,66 MB
File đính kèm Truy van du lieu va bao cao.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các node và cách mã hóa thông tin  Tạo 1 node  Tạo node mới từ những node có sẵn  Tạo node mới trong quá trình đọc dữ liệu  Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa  Làm việc với n

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM

NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

ĐỊNH TÍNH

Trung tâm Nghiên cứu Chính sách

và Phát triển (DEPOCEN)

Trang 2

III Ứng dụng NVIVO 7 vào

xử lý dữ liệu định tính

1 Giới thiệu NVIVO 7

2 Tạo và nhập nguồn dữ liệu

3 Quản lý dữ liệu

4 Chỉnh sửa và kết nối thông tin

5 Các node và cách mã hóa thông tin

6 Các mối quan hệ

7 Mô hình

8 “Find” – “Query”

9 Tìm kiếm các mô hình trong ma trận thông tin

10 Chuẩn bị cho báo cáo và thể hiện dự án

Trang 3

5 Các node và cách mã hóa

thông tin

Tạo 1 node

Tạo node mới từ những node có sẵn

Tạo node mới trong quá trình đọc dữ

liệu

Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa

Làm việc với những dữ liệu đã được mã hóa

Mã hóa tự động

Trang 4

Tạo 1 node

Mục tiêu của việc Coding

Tập hợp, tổng kết và làm việc với tất cả tài liệu của đề tài và khái niệm

Mã hóa tài liệu để nhìn tất cả những tài liệu có liên quan với nhau

Giúp người nghiên cứu quan sát được nội dung

đã được mã hóa của một node trong Detail View

Có thể code nội dung này với cùng một node

khác – việc này chỉ thực hiện được khi làm việc trong cùng 1 nguồn (source) Công đoạn này

được gọi là “coding on”

Trang 5

Tạo 1 node

Click vào Free Node và chọn vào

khoảng trống trong List View

Có rất nhiều cách tạo ra 1 node mới:

 Từ Project trên thanh menu hoặc Content

menu, chọn Create a Free node

Sử dụng nút New trên toolbar, click vào a New Free Node in this folder

 (Ctrl + Shift + A)

 Đặt tên cho node và mô tả node (nếu cần)

Trang 7

Sửa đổi thông tin của node

Trang 8

Mã hóa từ những node có sẵn

Lựa chọn môi trường thích hợp cho

Trang 9

Lựa chọn môi trường thích

hợp cho việc coding

Trong các folder của Sources, chọn

Documents và từ List View chọn văn

bản muốn đọc và mã hóa

Nháy đúp để mở văn bản

Nháy vào Nodes/Free node và vào List View chọn Free Nodes

Trang 11

Lựa chọn môi trường thích hợp cho việc coding

Hầu hết các nhà nghiên cứu đều muốn nhìn hấy toàn bộ các node thể hiện

ngày bên cạnh nội dung đã được mã

Trang 12

Quan sát mã phía trên nội dung

Trang 13

Quan sát mã bên cạnh nội dung

Trang 14

Selection at Existing nodes

Chú ý tới các lựa chọn khác : To code a new code, node đang xuất hiện trên

thanh coding bar hoặc code tại bất cứ

nguồn nào khác.

Trang 15

Mã hóa những node có sẵn bằng cách sử dụng menu

Trang 16

Để code nhiều nội dung hơn tại node

này, lựa chọn và click vào biếu tượng

Code.

Trang 18

Mã hóa các đoạn văn bản có sẵn bằng cách nhắp và thả

chuột  Bôi đen đoạn văn bản cần mã hóa Nhắp chuột và kéo đoạn văn bản sang

cửa sổ Node

Đoạn văn bản đã mã hóa xong sẽ được bôi xanh để đánh dấu.

Trang 20

Mã hóa các đoạn văn bản có sẵn bằng cách dùng tool bar  Sử dụng các biểu tượng : code, uncode trên thanh công cụ để mã hóa thông tin

Thanh công cụ trên có thể di chuyển

khắp màn hình tiện cho quá trình quan sát thông tin

Trang 22

Tạo node mới trong quá

trình đọc dữ liệu

Tạo node mới bằng cách sử dụng menu

Tạo node mới bằng cách sử dụng

Coding bar

Trang 23

Tạo node mới bằng cách

sử dụng menu

Chọn đoạn văn bản cần code

Từ Menu Context chọn Code Selection at New Node

Trong hộp New Free Node, đánh tên của Node mới này, hoặc nếu muốn bạn có thể mô tả nó hoặc lựa chọn nguồn Node (Vào hộp Select

phía trên và lựa chọn)

Node vừa tạo sẽ xuất hiện trong List View và trên Coding Bar

Nếu muốn đặt Node mới này vào khu vực node khác, sử dụng chức năng Cut – Paste

Trang 25

Tạo node mới bằng cách

sử dụng menu

Chọn phần text muốn mã hóa

Trên Coding Bar, kiểm tra tên của Node

Đặt tên cho node mới (Nếu 1 tên biến

nào đó đang xuất hiện trên toolbar, bôi đen và đặt tên lên) Lựa chọn nguồn cho Node

Node đã tạo ra và đang mã hóa data

Trang 27

Tạo node In Vivo

Bạn cũng có thể tạo ra 1 node mới bằng

cách đặt tên node này bằng chính những

từ xuất hiện trong phần văn bản mà

đang code

Quá trình này được gọi là “in vivo” – 1 kỹ

thuật ghi lại những nhóm data mới nảy

sinh trong dữ liệu nghiên cứu.

In Vivo cũng hữu dụng khi dữ liệu 1 vài gợi

ý đặc biệt hoặc những khái niệm có ý nghĩa

Trang 28

Tạo node In Vivo

Lưu ý:

Trong mã hóa In Vivo: tên của node mới được bằng toàn bộ những từ xuất hiện trong cụm từ được lựa chọn cho việc mã hóa

Nên lựa chọn nhóm từ ngắn gọn và liên quan tới nội dung nghiên cứu Nếu cụm từ quá dài sẽ rất khó

khăn cho việc sử dụng mã

Thực hiện:

 Bôi đen đoạn text muốn invivo code

 Chọn biểu tượng Code In Vivo trên coding bar hoặc

sử dụng context menu hoặc Ctrl +F8

 Node mới sẽ xuất hiện trong phần Free node

Trang 30

Quan sát dữ liệu trong quá

 So sánh với việc mã hóa của đồng

nghiệp, thể hiện ra để kiểm tra lại xem những gì khác cũng được mã hóa trong nguồn này

 Kiểm tra lại toàn bộ công việc bạn vừa làm xong.

Trang 31

Quan sát dữ liệu trong quá

trình mã hóa

Nvivo cung cấp 2 cách để xem lại phần coding Cả 2 cách này đều sử dụng View toolbar (hoặc sử dụng View menu và

chuột phải trong Context menu)

 Highlight coding

 Sử dụng coding stripes

Trang 32

Tại sao nên chọn Coding for All nodes? :

 Vì sẽ thể hiện ra cho bạn tất cả phần văn bản được

Trang 33

Highlight coding

Trang 34

Lưu ý khi sử dụng Highlight

Coding

Toàn bộ phần văn bản sẽ được bôi đen khi bạn lựa chọn Coding for all Nodes

Tuy nhiên phần Case node sẽ không

xuất hiện trong phần này

Để lựa chọn thêm Case node (hoặc bất

cứ loại node nào bạn muốn):

 Vào phần bên trái của cửa sổ Select Project Item/ Automatically select subfolder

 Chọn tất cả những folder trong nodes muốn bôi đen

Trang 37

Sử dụng coding stripes

Mỗi node đã được mã hóa sẽ được đánh dấu bằng một dòng màu phân biệt.

Phía trên mỗi dòng màu sẽ xuất hiện

tên đầy đủ của node đó

Nhấn chuột phải để lựa chọn Highlight Coding tại chính node đó ngay trong

Detail View, chọn Open node hoặc

Uncode để xem nội dung mã hóa

Trang 39

Sử dụng coding stripes

Xem lại nội dung mã hóa

 Nhấn chuột phải để lựa chọn Highlight Coding tại node muốn xem nội dung

 Chọn Open node hoặc Uncode để xem nội dung mã hóa

Trang 41

Làm việc với những dữ liệu

đã được mã hóa

Làm việc trong Node Detail View

Thực hiên “Code on” từ node

Lưu trữ những ý tưởng của người nghiên cứu về 1 node

Trang 42

Thực hiên “Code on” từ

node

Ý nghĩa: Bằng cách thực hiện bạn có thể phát triển ý tưởng từ việc mã hóa data gốc.

Đọc nội dung của node, và cân nhắc

xem có những đoạn nào khác có thể sử dụng code đó

Lựa chọn nội dung và mã hóa nội dung

đó bằng node mới hoặc cũ

Trang 43

Lưu trữ những ý tưởng của

người nghiên cứu về 1 node

Với mỗi nhóm đã tạo ra nếu ý nghĩa của nó chưa rõ ràng, hãy thêm vào phần mô tả

Bạn có thể thay đổi mô tả trong bất kỳ giai đoạn nào của dự án.

Nếu trong quá trình đọc dữ liệu, xuất hiện một nhóm dữ liệu đáng quan tâm nào đó liên quan tới phân tích, có thể sử dụng

Linked Memo để tạo chúng Bất kỳ node

nào cũng có thể tạo ra đường link với 1

memo khác

Trang 45

Mã hóa tự động

Mã hóa văn bản dạng chữ bao gồm:

 Việc tạo ra các node,

 Chọn lựa những đoạn văn bản phù hợp với node đó và mã hóa

Y nghĩa sử dụng:

 Phần này hướng dẫn auto – coding bằng việc sử dụng chức năng định dạng của văn bản – heading

 NVIVO sẽ tạo ra 1 node cho mỗi phần

heading và mã hóa tất cả nội dung cho tới phần heading tiếp theo của node khác.

Trang 46

Mã hóa tự động

Auto – coding bằng heading yêu cầu phải định

dạng lại dữ liệu nguồn để đảm bảo rằng cấu trúc heading có logic

Cấu trúc của node tree tạo ra phải theo cấu trúc của phần heading

Khi tạo nguồn trong MSword hay trong NVIVO,

phải tạo ra những heading đặt tên cho những

node muốn mã hóa

Lưu ý: Hai cấp độ của Heading được sử dụng để rút ngắn tên của mỗi câu hỏi và tiểu câu hỏi Phần nội dung đầy đủ của câu hỏi và câu trả lời (dùng màu và phông chứ khác) sẽ ở dạng Normal style

Trang 47

Chuẩn bị tài liệu:

 Với văn bản được soạn thảo từ Word,

sử dụng chức năng Heading

 Gán các câu hỏi với các heading

tương ứng

Trang 48

Mã hóa tự động

Tắt tất cả các nguồn nodes hoặc

documents đang hiện trên List View

Chọn các văn bản muốn autocoding

Vào View/Autocoding (hoặc sử dụng

biểu tượng Autocoding trên toolbar)

Nếu mã hóa cho toàn bộ các node: chọn All trong Code Option

Chọn New Code trong Code at Nodes/

Đặt tên Node mới → OK

Trang 49

Mã hóa tự động

Trang 50

Mã hóa tự động

Xem lại hệ thống nodes vừa mã hóa:

Trang 51

Xem lại hệ thống nodes vừa mã hóa

Trang 52

Nội dung đã mã hóa sẽ hiện

trong List View

Trang 53

Những cách mã hóa tự động khác

Trang 54

Bài tập

1. Sử dụng tài liệu được cung cấp để:

 Tạo node mới từ những node có sẵn

 Tạo node mới trong quá trình đọc dữ

Trang 56

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

Định dạng mối quan hệ trong dữ liệu

Tạo ra 1 quan hệ trong dữ liệu

Sử dụng các mối quan hệ trong Project

Trang 57

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

Realationship trong NVIVO định nghĩa cho mối quan

hệ giữa các nguồn (documents, externals hoặc

memo), các node (free, tree, case và query results) hoặc set Nếu hai trong số những items này có mối quan hệ bạn có thể ghi vào project, tạo ra

Relationships link chúng lại với nhau.

Bản thân Relationship là 1 node Giống như các node khác có thể coding Nếu muốn bạn có thể mã hóa dữ liệu vào Relationship với những dữ liệu thích hợp

Relationships có thể tạo ra giữa bất cứ nguồn và

node nào (ngoại trừ chính node relationship) hoặc giữa bất cứ set của nguồn nào và node

Node relationship có thể thể hiện số lượng dữ liệu đã được mã hóa hoặc recode.

Trang 58

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

Một Relationship có “from” và “to” item” Những mối quan hệ này được nối bởi 1 mũi tên mà thông qua nó sẽ định nghĩa được

những relationship xuất hiện trong project.

Trong folder Classification có 1 folder dành cho Relationship Types

Đặt tên và miêu tả loại relationship và chỉ

ra chúng sẽ thể hiện như thế nào

 A nondirectionaly association

 A one – way arrow

 Symmetrical (double headed) arrow

Trang 59

Định dạng mối quan hệ trong dữ liệu

Classification / Relationship Types.

Chọn vào List View / Project hoặc

Context menu chọn nút để tạo ra 1 New Ralationship Type.

Trong hộp thoại, đặt tên cho

Relationship type và mô tả (Đây là 1

phần quan trọng vì có thể tạo ra nhiều Relationship của loại type này và cần

phải kiểm tra lại tính thống nhất của nó)

Chọn phần Direction trong Relationship

Trang 61

Tạo ra 1 quan hệ trong dữ liệu

Chọn folder Node và vào folder Relationship

Vào List View hoặc Project, hoặc Context

menu hoặc New để tạo ra 1 item mới

Chọn “From” và “to” items sau đó định dạng cho relationship này Chú ý rằng phần

description của Relationship Type xuất hiện ,

có thể kiểm tra sự tương thích Chọn OK

Relationship mới xuất hiện trong List View

Chú ý: có thể tạo ra nhiều relationship và có thể sắp xếp chúng trong List View theo từng cột

Trang 64

Sử dụng các mối quan hệ

trong Project

Đối với project của nên tính trước xem sẽ tạo ra

bao nhiêu Relationship sau đó làm việc với dữ liệu, tạo ra và mã hóa vào các Relationship sao cho

chúng thể hiên đúng những gì vừa phát hiện

Nếu bạn tạo ra nhiều hơn 2 loại Relationship, chú

ý rằng mặc dù chúng không thể ở trong cùng các subfolder nhưng giống như những node khác

chúng có thể ở trong cùng 1 set

Tại đây, nhà nghiên cứu có thể tạo ra các set khác nhau bởi các relationship khác nhau sẽ ghi lại

những mối quan hệ mang tính khái niệm

(conceptual relationship) và các mối quan hệ giữa các dữ liệu (Domestic Relationship) sẽ cùng tồn tại với nhau.

Trang 65

Xem lại các node

Y nghĩa sử dụng: nếu đang mã hóa dữ liệu, có thể bắt đầu với các nodes vừa tạo ra và đặt tất cả các node này vào Free Nodes, sắp xếp chúng vào

NVIVO không yêu cầu giữ bất cứ một node nào trong

Trees, nhưng rất nên làm điều đó

Sắp xếp danh mục các node không yêu cầu phải sắp xếp theo một hệ thống nghiêm ngặt vì có thể cut, paste, thay đổi vị trí, đưa các free node vào hệ thống tree node

Trang 66

Xem lại các node

Mở Nodes/Free nodes Chọn vào những cột lien quan để xếp chúng (VD: Theo tổng số lượng mã hóa hoặc theo ngày sửa đổi)

 Muốn đặt tên đúng và mô tả đầy đủ về node, có thể vào phần Properties để thay đổi phần tên

và mô tả của node.

 Nếu muốn tạo thêm các categories cho các câu hỏi hoặc các phát hiện trong hệ thống các vấn

đề mà bạn đang nghiên cứu, có thể tạo thêm các node.

Trang 67

Lưu ý khi xem lại node

Cân nhắc mức độ liên quan của hệ thống

node liên quan tới phần thiết kế/ ý định tạo

ra trong nghiên cứu này

Nếu muốn hỏi câu hỏi của mình trong phần

dữ liệu của NVIVO, sẽ cần các node với nghĩa

ở đó các câu hỏi có thể liên quanvới nhau

Nếu đã sẵn 1 thiết kế project hoặc 1 tổng

quan nghiên cứu, hãy cố gắng import chúng vào NVIVO và mã hóa nó

Trang 69

Cắt dán 1 node

Tạo node trong Tree node cho những nhóm

chính đã xếp idea vào Những tree node mới

này sẽ là “parents” của các subcategory

“children” (Các child node được xếp dưới phần parent)

Free Nodes /Click chuột phải và Cut node từ

Free Node.

Vào phần parent tree node muốn đặt phần node vừa cut để đặt dưới

 Bấm chuột phải và chọn “Paste” the node

 Click vào phần “+” của parent node,

 Phần vừa paste vẫn giữ nguyên phần mã hóa.

Trang 70

Định dạng hệ thống node

Tiếp tục cut và paste những node theo

cấu trúc nghiên cứu cho tới khi các node trong project đã được sắp xếp một cách

logic

Lưu ý: nếu 1 node không thích hợp về mặt logic thì chuyển node đó sang phần Free Nodes

Xem lại những phần category để trong

free node và quan sát/ kiểm tra lại chúng.

Trang 71

Lời khuyên cho việc định dạng

tưởng nghiên cứu trong project

Trang 72

Trộn các node

Ý nghĩa sử dụng: Nếu gặp phải một vài

nodes có nội dung hoặc ý tưởng giống

nhau:

những phần ý nghĩa thực sự khác nhau thì

nên phân tách các node

Trang 73

Trộn các node

Chọn 1 node mà muốn trộn Cut và copy (tùy vào mục đích của bạn)

Chọn node muốn merge

Dùng chuột phải, chọn Merge into

Selected Node

Lựa chọn xem muốn merge phần nào từ hộp thoại

Trang 75

Đánh giá hệ thống node

Ý nghĩa sử dụng: Khi các node được di chuyển và merge với nhau, người nghiên cứu sẽ nhận ra mối quan hệ được tạo thành giữa chúng Việc xử lý tree catalog như với catalog trong library sẽ hỗ trợ nhà nghiên cứu quan sát được item này nhanh chóng và kiểm tra được chúng (nếu có), đọc lướt qua những items gần đó và chú ý những phần missing

Giống như các catalog khác, nó chỉ hữu ích nếu có tính

logic Bởi vậy nên thường xuyên kiểm tra lại hệ thống node

để tăng tính hiệu quả cho dự án

Cataloge của nodes sẽ thay đổi khi nhà nghiên cứu nhận thức được điều gì sẽ xảy ra với sự phát triển của hệ thống node.Vì vậy bất cứ khi bao hệ thống Node cũng có thể là 1

“record” tại mơi mà ban đang đứng trong project Một kỹ thuật quan trọng nên sử dụng là ghi và xếp vào 1 list những node thường thấy hoặc tại những mốc quan trọng trong

project

Trang 76

Chú ý

nghiên cứu nhận thức được điều gì sẽ xảy

ra với sự phát triển của hệ thống node.

cũng có thể là 1 “record” tại mới đang

làm việc trong project

ghi và xếp vào 1 danh sách những node thường thấy hoặc tại những mốc quan

trọng trong project

Trang 77

Lên danh sách và báo cáo

các Nodes

In phần List View

Tạo báo cáo về node

Ghi lại sự phát triển của hệ thống node

Viết báo cáo so sánh về phần mã hóa

Trang 78

In phần List View

Navigation View/ Node

Chọn folder chứa những node muốn in

Để in toàn bộ nodes, chọn All Nodes

folders ở phía dưới Search Nodes folders

Trong File menu, click vào Print List

Trang 80

Tạo báo cáo về node

Ngày đăng: 27/08/2021, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w