CHUYỂN BIẾN CƠ BẢN TRONG QUAN NIỆM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD Ở CÁC DNXD TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: Tổ chức sản xuất xây dựng là một khoa học tổng hợp, nó sử dụng những kết quả của các ngà
Trang 1I ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
KON TUM, THÁNG 12 NĂM 2014
LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI THI CÔNG CHUNG CƢ DÀNH CHO NGUWOIF THU
GVHD 1 : Th.S PHẠM KIÊN GVHD 2 : KS BÙI THI THU VĨ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý Thầy cô giáo !
Trải qua thời gian gần 5 năm học tập trên ghế giảng đường trường đại học
em không những đã được thầy cô truyền thụ những bài học, những kiến thức chuyên môn, mà còn cả những kinh nghiệm quý báu và đạo lý làm người, giúp em ngày một hoàn thiện bản thân Những điều đó sẽ không có được nếu không có sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, sự sẻ chia của bè bạn và đặc biệt là những kiến thức quý báu của các thầy cô Khoa Công nghệ - Kỹ thuật Đó chính là nền móng để
em có thể tự tin bước tiếp trên con đường sự nghiệp trong tương lai
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
KS Bùi Thị Thu Vĩ : Giáo viên hướng dẫn kinh tế
ThS Phạm Kiên : Giáo viên hướng dẫn kỹ thuật
Dẫu những ngày tháng làm đồ án tốt nghiệp đã cho em cơ hội để hiểu rõ và có cái nhìn hoàn thiện hơn về ngành học đang theo đuổi, bản thân em vẫn còn nhiều hạn chế trong lần đầu vận dụng tất cả những kiến thức được học vào đồ án, nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô góp ý và chỉ dẫn để em bổ sung kiến thức của mình, làm hành trang có thể tiếp bước trên con đường sự nghiệp sau này
Một lần nữa, em xin kính gửi đến các Thầy cô giáo lòng biết ơn và tôn kính sâu sắc Tình cảm ấy sẽ đọng mãi trong suốt chặng đường sự nghiệp sau này Em xin kính chúc các thầy cô cùng gia đình sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Kon Tum, 02 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Trần Trọng Mạnh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNHPHẦN MỞ ĐẦU ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 1
1.1 VAI TRÕ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1
1.2 CHUYỂN BIẾN CƠ BẢN TRONG QUAN NIỆM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD Ở CÁC DNXD TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: 1
1.3 NHỮNG YÊU CẦU MÀ CÁC DNXD PHẢI ĐÁP ỨNG ĐỂ CÓ THỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG: 2
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 4
1.1 TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU: 4
1.1.1 Chủ đầu tư : 4
1.1.2 Tên gói thầu, công trình: 4
1.1.3 Quy mô gói thầu: 4
1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình: 4
1.1.5 Hình thức, phương thức đấu thầu: 4
1.1.6 Phương thức thanh toán, nguồn vốn: 4
1.1.7 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 4
1.1.8 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.9 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 5
1.1.10 Điều kiện kinh tế 6
1.1.11 Điều kiện xã hội 7
1.1.12 Đặc điểm công trình xây dựng: 7
1.3.1 Quy mô xây dựng: 7
1.3.2.Tổng mặt bằng : 7
1.3.3 Mặt đứng công trình: 8
1.1.13 Những vấn đề cơ bản của hợp đồng xây dựng 8
1.4.1.Những quy đinh chung về hợp đồng 8
1.4.2 Đối tượng tham gia hợp đồng 8
1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên 8
Trang 41.1.14 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp xây dựng 10
1.1.15 Giới thiệu 10
1.5.2 Bộ phận chức năng 11
1.5.3 Trình độ năng lực và tay nghề 13
1.5.5 Năng lực tài chính 16
1.5.6 Các công trình đã xây dựng tiêu biểu 16
1.1.16 Phân tích khó khăn thuận lợi thi công công trình 17
1.6.1.Tính phức tạp và đặc điểm kỹ thuật của dự án 17
1.6.2 Những yêu cầu về số lượng, chất lượng vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công công trình: 17
1.6.3 Yêu cầu về thời gian thi công công trình, thời điểm khởi công và hoàn thành: 18
1.6.4 Vị trí địa lý, địa điểm xây dựng, điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn 18
1.6.5 Tình trạng giao thông, cung cấp điện nước: 18
1.6.6 Sức chứa của mặt bằng xây dựng: 19
1.6.7 Phương thức tạm ứng, thanh toán, nguồn vốn: 19
PHẦN 2: LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY LẮP 20
2.1 THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜNG 20
2.1.1 Xác định bộ máy quản lý công trường 20
2.1.2 Phân công nhiệm vụ, xác định quyền hạn, khối lượng công việc thực hiện 20
2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT 22
2.2.2 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ tổng quát 22
2.2.3 Giải pháp thi công tổng quát 22
2.3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 24
2.3.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng: 24
2.3.2.Tiêu nước bề mặt: 24
2.3.3 Hạ mực nước ngầm: 24
2.3.4 Công tác định vị công trình: 24
2.4.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT 25
2.4.1 Lựa chọn giải pháp thi công đào đất hố móng: 25
2.4.2 Tính toán khối lượng công tác: 26
2.4.3 Chọn tổ hợp máy thi công: 27
2.4.4 Tổ chức thi công đào đất: 32
2.4.5.Công tác đắp đất hố móng: 32
2.5 CÔNG TÁC LẮP DỰNG CỐT THÉP, VÁN KHUÔN : 32
2.5.1 Thiết kế ván khuôn móng: 33
Trang 52.6 CÔNG TÁC ĐỔ BÊTÔNG MÓNG, DẦM MÓNG: 38
2.6.1 Xác định khối lƣợng thi công 38
2.6.2 Phân chia phân đoạn thi công 38
2.6.3 Xác định hao phí lao động cho công tác bêtông cốt thép đài móng 40
2.7 LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 42
2.7.1 Đầm dùi: 42
2.7.2.Đầm bàn 43
2.7.3 Máy trộn bê tông 43
2.7.4 Máy bơm bê tông: 44
2.8 công TÁC PHẦN THâN: 44
2.8.1 Công tác ván khuôn, cốt thép phần thân: 44
2.8.2.Công tác bê tông phần thân: 56
2.8.3 Công tác gia công, lắp dựng ván khuôn : 57
2.8.4 Công tác gia công lắp dựng cốt thép: 57
2.8.5 Công tác xây : 59
2.8.6 Công tác hoàn thiện: 60
2.9 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: 61
2.9.1 Những căn cứ lập tiến độ thi công: 61
2.9.2 Lựa chọn hình thức tiến độ 61
2.9.3 Lựa chọn hình thức tổ chức thi công: 62
2.9.4 Thống kê khối lƣợng và hao phí lao động cho từng công việc: 62
2.10 LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 64
2.10.1 Dùng đầm dùi N 116: 64
2.10.2 Cần trục tháp: 64
2.10.3 Máy vận thăng tải 66
2.10.4 Vận thăng lồng: 66
2.10.5 Máy trộn vữa 67
2.11 VẼ BIỂU ĐỒ VẬT TƢ CÁC LOẠI 67
2.11.1 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển ximăng: 67
2.11.2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát : 68
2.12 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG: 70
2.12.1.Các yêu cầu cần đạt đƣợc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình: 70
2.12.2.Những căn cứ và nội dung thể hiện trên tổng mặt bằng thi công công trình: 70
2.12.3.Bố trí tổng mặt bằng thi công công trình: 71
Trang 62.13 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ATLĐ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 79
2.13.1 An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường: 79
2.13.2 An toàn về điện 79
2.13.3 An toàn trong bốc xếp và vận chuyển 79
2.13.4 An toàn trong sử dụng xe máy xây dựng 80
2.13.5 An toàn trong công tác lắp đặt, tháo dỡ, sử dụng giàn giáo 81
2.13.6 An toàn trong công tác bêtông cốt thép 81
2.13.7 An toàn phòng chống cháy nổ 82
2.13.8 Bảo vệ môi trường và an ninh trật tự 83
PHẦN III: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THI CÔNG 85
3.1 GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY LẮP 85
3.2 PHÂN TÍCH DOANH THU- CHI PHÍ 86
3.2.1 Xác định các khoản ban đầu 86
3.2.2 Xác định doanh thu 87
3.2.3 Xác định chi phí 92
3.2.4 Xác định lợi nhuận 254
PHẦN IV: PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 273
4.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 273
4.1.1 Thời gian thực hiện tiến độ: 273
4.1.2 Xác định nguồn vốn và nhu cầu vốn cho thi công công trình 273
4.1.3 Đánh giá hiệu quả tài chính kinh tế của dự án: 274
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 275
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp 13
Bảng 1.2 Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp 14
Bảng 1.3 Một số thiết bị máy móc 15
Bảng 1.4 Tình hình tài chính 4 năm 2010, 2011, 2012, 2013 16
Bảng 2.1 - Khối lượng các quá trình thành phần trong thi công móng 40
Bảng 2.2 - Định mức HPLĐ cho các quá trình trong thi công đài móng 40
Bảng 2.3 - Tổng hợp HPLĐ cho các quá trình trong thi công móng 40
Bảng 2.4 - Thiết kế tổ đội cho công tác bêtông móng 41
Bảng 2.5 - Thời gian thi công bêtông đài móng 41
Bảng 2.6 - Tổng hợp hao phí lao động cho công tác BTCT móng 42
Bảng 5.2.3.1 Hao phí định mức công tác ván khuôn 62
Bảng 5.2.3.2 Tỷ lệ % cho các thành phần công tác ván khuôn 63
Bảng 5.2.3.3 Hao phí lao động thành phần công tác ván khuôn 63
Bảng 2.13 – Cường độ sử dụng cần trục tháp lớn nhất 65
Bảng 2.14 – Cường độ sử dụng máy vận thăng tải lớn nhất 66
Bảng 2.15 – Cường độ sử dụng máy trộn vữa lớn nhất 67
Bảng 3.1 - Chi phí xây dựng nhà tạm 87
Bảng3.2- Bảng Cường độ doanh thu( Đơn vị tính: đồng) 87
Bảng 3.3 – Bảng đơn giá các loại vật liệu xây dựng 92
Bảng 3.4 - Bảng tổng hợp chi phí vật liệu cho công tác có thiết kế 94
Bảng 3.6 – Bảng đơn giá nhân công nội bộ 161
Bảng 3.7 – Hao phí nhân công cho công tác có thiết kế biện pháp xây lắp 162
Bảng 3.8 – Bảng đơn máy thi công nội bộ 170
Bảng 3.9 - Bảng tổng hợp chi phí máy dùng chung 173
Bảng 3.10 - Bảng phân bổ chi phí máy cần trục tháp 173
Bảng 3.11 - Tổng hợp chi phí máy thi công cho các công tác có thiết kế biện pháp xây lắp 192 Bảng 3.12 - Tổng hợp các khoản mục trực tiếp phí khác 243
Bảng 3.13 - Tổng hợp chi phí trực tiếp 245
Bảng 3.14 - Chi phí tiền lương cán bộ quản lý công trường 246
Bảng 3.15- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ thi công 248
Bảng 3.16 - Tổng hợp chi phí xây dựng kho bãi, hệ thống vật tư… 248
Trang 8Bảng 3.19 – Bảng cường độ chi phí xây dựng cho từng công tác ( Đơn vị tính: đồng) 250
Bảng 3.20 - Doanh thu hợp đồng tại mỗi kỳ thanh toán (giá trị nghiệm thu) Đơn vị
tính: đồng 254
Bảng 3.21 - Doanh thu thực nhận và doanh thu thực nhận công dồn 264
Bảng 3.22–Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận ròng( Đơn vị tính: đồng) 265
Bảng 3.23: Lợi nhuận sau thuế khi chi phí tăng 5%(Đơn vị tính: 1000đồng) 267
Bảng 3.24: Lợi nhuận sau thuế khi chi phí giảm 5%(Đơn vị tính: 1000đồng) 269
Bảng 3.25: Lợi nhuận sau thuế khi chi phí tăng6%(Đơn vị tính: 1000đồng) 271
Bảng 4.1- Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận 274
Bảng 4.2 - Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tĩnh dùng để đánh giá dự án 275
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công trường 20
Hình 2.2: mặt cắt ván khuôn móng điển hình 33
Hình 2.3: Mặt bằng thi công móng 39
Hình 2.4: Chi tiết ván khuôn cột 45
Hình 2.5: Mặt bằng sàn điển hình 47
Hình 2.6: Chi tiết ván khuôn dầm 53
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG
1.1 VAI TRÕ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước
ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình trên trường Quốc
tế Tuy nhiên đi kèm với những cơ hội bao giờ cũng có những khó khăn, thách thức phải đối mặt và trải qua trong quá trình vươn ra thế giới Chúng ta hiểu rằng để tồn tại
và đứng vững, đòi hỏi một sức bật đáng kể của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như tài chính, thương mại, du lịch, dịch vụ, … đặc biệt là ngành xây dựng – một trong những lĩnh vực cơ bản và được xem là thước đo quan trọng để đánh giá sự phát triển của một đất nước
Muốn vậy chúng ta phải đẩy mạnh tốc độ xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, mở mang đường xá, cầu cống , cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phải vững chắc, hiện đại, tiên tiến công nghệ và chất lượng cao Các công trình xây dựng này sẽ là tiền đề tạo nên cơ sở vật chất và tạo động lực để kích thích sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác Từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ phát triển khoa học và kỹ thuật; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc; tác động đến môi trường sinh thái
và thông qua đó tạo nên một bộ mặt mới cho đất nước
Với tầm quan trọng như vậy, hàng năm Nhà nước ta luôn dành một tỉ trọng khá lớn ngân sách để đầu tư cho xây dựng cơ bản Tuy nhiên làm thế nào để ngân sách được sử dụng một cách hiệu quả nhất, đòi hỏi rất lớn ở vai trò điều tiết của Nhà nước Vì vậy
cơ chế quản lý trong xây dựng phải chặt chẽ, thông suốt và nhất quán Bên cạnh đó, phải tích cực nghiên cứu các phương pháp tổ chức sản xuất nhằm mục tiêu xây dựng đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động
1.2 CHUYỂN BIẾN CƠ BẢN TRONG QUAN NIỆM VỀ TỔ CHỨC QUẢN
LÝ SXKD Ở CÁC DNXD TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY:
Tổ chức sản xuất xây dựng là một khoa học tổng hợp, nó sử dụng những kết quả của các ngành khoa học- công nghệ, kinh tế và xã hội để nghiên cứu phương pháp tổ chức sản xuất với các điều kiện về không gian, thời gian, tiền vốn, vật tư, công nghệ, nhân lực nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả của các dự án về xây dựng cơ bản, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng không còn là “sân chơi” riêng của các công ty nhà nước Các công ty thuộc sở hữu nhà nước không còn được hưởng chế độ bao cấp, độc quyền như trước đây, mà thay vào đó là sự cạnh tranh với các tập đoàn, tổng công ty, công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn… thuộc thành phần kinh tế tư nhân Và gần đây, cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, sự xuất hiện của
Trang 11các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nước ngoài thì sự cạnh tranh càng diễn ra gay gắt
Sự thay đổi còn diễn ra trong hoạt động quản lý của nhà nước về lĩnh vực xây dựng Trong điều kiện đổi mới về quản lý kinh tế, các cơ quan quản lý của nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước Thông qua việc xây dựng các chiến lược phát triển,
kế hoạch định hướng, thông tin, dự báo; việc ban hành các đạo luật, qui chế, văn bản, nghị định, thông tư, quyết đinh… đã tạo cho môi trường xây dựng ngày càng hoàn chỉnh và đáp ứng được các yêu cầu cơ bản là cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả, đã khẳng định được một hướng đi đúng, phù hợp với thông lệ trong nước và Quốc
tế, phù hợp với yêu cầu quản lý đầu tư của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xây dựng XHCN
Công nghệ xây dựng có những thay đổi nhanh chóng, đáp ứng những yêu cầu cấp bách của thực tế xây dựng như thi công công trình cao tầng trên nền đất yếu phải tiến hành xử lí móng, xử lí mạch nước ngầm, thi công các kết cấu có tính phức tạp cao, hay phải thi công các công trình có qui mô lớn nhưng lại nằm trong Thành phố, gần sát với các công trình cao tầng khác đã xây dựng Chất lượng thi công đòi hỏi nâng cao và yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng khắt khe hơn Bên cạnh đó hình thức đấu thầu cạnh tranh khiến cho công nghệ thi công ngày càng phát triển theo hướng tích cực
1.3 NHỮNG YÊU CẦU MÀ CÁC DNXD PHẢI ĐÁP ỨNG ĐỂ CÓ THỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG:
Với những chuyển biến đó, các doanh nghiệp ở trong nước phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ hiện đại, các biện pháp để thõa mãn các yêu cầu khắt khe của chủ đầu tư, phải cải tiến tư duy và hành động của mình để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Chính vì thế mà các công ty đã và đang hoàn thiện bộ máy quản lý của mình cũng như phát triển công nghệ xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, xây dựng được các công trình
có quy mô lớn và hiện đại Trên góc độ tổ chức xây dựng công trình, mỗi doanh nghiệp đều phải thực hiện thật tốt hai nhiệm vụ :
+ Thứ nhất là tổ chức thi công có hiệu quả từng công trình đã ký được Hợp đồng xây lắp
+ Thứ hai là phối hợp thực hiện tốt các hoạt động sản xuất – kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn hiện nay là xác định mục tiêu hoạt động và lựa chọn chiến lược sản xuất – kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp, góp phần làm giảm chi phí xây dựng, tăng doanh thu
và tạo thế cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Và đặc biệt sau khi kí kết hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp cần phải tiến hành thiết kế công nghệ và tổ chức xây dựng tỉ
Trang 12Nhà thầu xây dựng phải cố gắng tìm được phương án công nghệ và tổ chức xây dựng
có ưu thế áp đảo với các đối thủ, tức là phương án cho các chỉ tiêu về chi phí, thời gian
và chất lượng xây dựng đều tốt nhất theo cả hai góc độ lợi ích của Chủ đầu tư và chủ thầu xây dựng
Thời gian xây dựng tối ưu, chất lượng tốt nhất đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư đồng thời chi phí lại thấp nhất chính là ba mục tiêu lý tưởng mà doanh nghiệp xây dựng cần đạt được để có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và đảm bảo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là : đạt lợi nhuận cao, an toàn trong kinh doanh, duy trì và phát triển nguồn lực, nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, thỏa mãn lợi ích của người lao động và làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà Nước góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, đưa đất nước ta vững vàng phát triển hòa nhập cùng với thế giới
Trang 13PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
1.1 TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU:
1.1.1 Chủ đầu tư :
- Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng và phát triển nhà Vicoland
- Địa chỉ: Tầng 9, Minh Tâm Building, 137C nguyễn Văn Cừ, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội
- Điện thoại: 04.38737951 Fax: 04.38737955
- Tài khoản số: 8211.2.7377096 Tại: Kho bạc Nhà nước Hà Nội
1.1.2 Tên gói thầu, công trình:
1.1.3 Quy mô gói thầu:
- Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp II
- Chung cư mẫu B gồm 7 tầng bố trí căn hộ, 1 tầng kỹ thuật
1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình:
Công trình được xây dựng 89 Đường Quang Trung, TP Hưng Yên
1.1.5 Hình thức, phương thức đấu thầu:
- Hình thức đấu thầu: Đầu thầu rộng rãi trong nước
- Phương thức đấu thầu: đấu thầu 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ
1.1.6 Phương thức thanh toán, nguồn vốn:
- Phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản với từng khoản mục hoàn thành sau khi nghiệm thu
- Tạm ứng: Trong quá trình thi công, nhà thầu được tạm ứng 15% giá trị doanh thu
hợp đồng ban đầu
- Nguồn vốn: vốn tự có và vốn vay
1.1.7 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG
1.1.8 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1.Vị trí địa lý
Trang 14Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 6 tỉnh: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình Tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm: thị xã Hưng Yên và các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là: 923 km2, mật độ dân số trung bình là 1.227 người/km2
1.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của tỉnh Hưng Yên tương đối bằng phẳng, hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ dốc 14 cm/km Độ cao đất đai không đều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao, thấp xen kẽ nhau như làn sóng Cao độ trung bình từ 2 – 4,5 m, chiếm 70%; cao độ thấp nhất từ 1,2 – 1,8 m chiếm 10% và cao độ cao nhất là 5 – 7 m, chiếm 20% Địa hình cao chủ yếu ở phía tây bắc tỉnh gồm các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi
1.2.1.3 Khí hậu
Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Hàng năm có hai mùa nóng và lạnh rõ rệt: mùa lạnh, trong thời kỳ đầu mùa đông, khí hậu tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình 23,20C khá đồng nhất trên địa bàn tỉnh; nhiệt độ trung bình thấp nhất là 160C Lượng mưa trung bình từ 1.450 – 1.650 mm nhưng phân bố không đều trong năm, mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 70% lượng mưa cả năm Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió đông nam thổi vào mùa hạ, gió đông bắc thổi vào mùa đông Mùa khô (từ tháng 9 đến tháng 6 năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%, tháng cao nhất (tháng 3) là 92% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 79%
1.1.9 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Những năm qua, tỉnh và thành phố Hưng Yên tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống
cơ sở hạ tầng như: giao thông, cầu cảng… Đặc biệt, sự kiện cầu Yên Lệnh, cầu Triều Dương nối hai bờ sông Hồng, sông Luộc được thông xe, tuyến quốc lộ 38, 39 được nâng cấp, cải tạo đã tạo mạch nối giao thông quan trọng giữa các tỉnh thành phố vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giúp Hưng Yên nâng cao sức hút đầu tư Đến nay, đã có
26 dự án công nghiệp, dịch vụ đầu tư vào địa bàn thành phố, nhiều doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả khá như: Công ty cổ phần may Hưng Yên, Công ty may Phố Hiến…
Hoạt động vận tải hàng năm phục vụ cho trên 3,5 triệu lượt khách, gần 800 nghìn tấn hàng hoá, doanh thu vận tải năm 2008 đạt gần 82 tỷ đồng
TP Hưng Yên được kết nối với các tỉnh, thành khác qua các quốc lộ:
- Quốc lộ 38A: TP.Bắc Ninh - Hải Dương (H.Cẩm Giàng) - TP.Hưng Yên - Hà Nam (Kim Bảng)
Trang 15- Quốc lộ 38B: TP.Hải Dương - TP.Hưng Yên - Ninh Bình
- Quốc lộ 39A: TP.Hưng Yên - Phố Nối (Quốc lộ 5A)
- Quốc lộ 39B: TP.Hưng Yên - Thái Bình (H.Thái Thụy)
1.1.10 Điều kiện kinh tế
Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội - Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên Hưng Yên có nhiều ưu thế
để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ Năm 2009, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng GDP của Hưng Yên tăng 7,01%
Hưng Yên là một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh nhất của miền Bắc Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu công nghiệp lớn như phố nối A, phố nối B (khu công nghiệp dệt may), khu công nghiệp Thăng long II (Mitsutomo Nhật Bản), khu công nghiệp Như Quỳnh, khu công nghiệp Minh Đức, khu công nghiệp nhỏ Kim Động, khu công nghiệp Quán Đỏ Sản phẩm công nghiệp của tỉnh là dệt may, giày da, ô tô, xe máy, công nghiệp thực phẩm Cơ cấu theo hướng phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo
Nhưng phân hoá kinh tế không đồng đều giữa các khu vực trong tỉnh đang gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư và phát triển kinh tế của tỉnh cũng như cho những vùng, khu vực kinh tế còn chậm phát triển trong tỉnh Tình hình đó sẽ được cải thiện khi quốc lộ 5B (Con đường rộng 8 làn hiện đại bậc nhất Việt Nam, xuất phát từ cầu Thanh Trì đến thành phố cảng Hải Phòng Nó chạy qua các huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi với tổng chiều dài 29 km); tỉnh lộ 200 (chạy song song với quốc lộ 39A chạy qua Tiên Lữ, Ân Thi, Yên Mỹ); quốc lộ 38B (nối từ chợ Gạo đi qua Tiên Lữ, Phù Cừ sang Hải Dương); đường chạy theo đê sông Hồng bắt đầu từ thành phố Hưng Yên tới Văn Giang và đường nối cao tốc Hà Nội Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình sẽ làm cân bằng kinh tế giữa các vùng trong tỉnh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu đô thị mới xây dựng với quy hoạch rất hiện đại và văn minh như: khu đô thị Ecopark (Văn Giang), khu đô thị Phố Nối B, khu Việt kiều, khu đô thị đại học Phố Hiến (thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ) Khu Phố Nối (Thị trấn Bần Yên Nhân) huyện Mỹ Hào là một khu vực kinh tế phát triển, là trung tâm thương mại tài chính ngân hàng, công nghiệp của tỉnh Hưng Yên Tại đây các trung tâm thương mại, mua sắm, khu giải trí đang được xây dựng nhiều đang dần biến nơi đây thành trung tâm giải trí chính của vùng
Theo quy hoạch, Hưng Yên đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,5% và đạt khoảng 12 - 13,2% trong giai đoạn 2016 - 2020 GDP bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD vào năm 2015 và trên 4.300 USD vào
2020 Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến 2015, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng 33%, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 50% và nông nghiệp chiếm khoảng 17% Đến năm 2020, phấn đấu cơ cấu kinh như như sau: dịch vụ chiếm 8 37,8
Trang 16Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh đến 2015 đạt trên 17.000 tỷ đồng và đến 2020 đạt trên 35.000 tỷ đồng Phấn đấu giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình quân 2011 - 2015 đạt 17%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 18%/năm Tổng vốn đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 63,8% và giai đoạn 2016 -
2020 khoảng 65,9% tổng giá trị gia tăng
1.1.11 Điều kiện xã hội
- Dân số :Theo điều tra dân số 01/04/2009 Hưng Yên có 1.128.702 người với mật độ dân số 1.223 người/km²
Tỷ lệ dân số làm nông nghiệp rất cao, ước tính 80-90% Tuy nhiên, gần đây tỷ lệ này thay đổi một cách nhanh chóng do tốc độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ có
xu hướng tăng nhanh hơn Tỷ lệ dân số làm nông nghiệp năm 2008 ước tính còn 55%, công nghiệp 37%, dịch vụ 13%
50 Giáo dục: Năm 2003, theo số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, Hưng Yên có 95.160 học sinh tiểu học, 98.240 học sinh trung học cơ sở và 39.459 học sinh trung học Số trường học tương ứng theo ba cấp là 168, 166 và 27
Nhận xét: Điều kiện tự nhiên tác động đến việc thi công công trình, do đó cần phải
có những biện pháp thi công cụ thể:
+ Khi thi công vào mùa khô cần chú ý đến công tác dưỡng hộ và bảo dưỡng bê tông, vì nhiệt độ cao dễ gây hiện tượng co ngót và bay hơi nước, giảm chất lượng bê tông…
+ Khi thi công công trình về mùa mưa thường có mưa kéo dài, do đó cần chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng VLXD (một số loại vật liệu như cát, xi măng… dễ
bị rửa trôi, giảm chất lượng); ảnh hưởng đến việc thi công các công tác bên ngoài công trình khiến chậm trễ tiến độ thi công chung; ngoài ra cũng có biện pháp tiêu nước bề mặt khi thi công công tác đất, hố móng, các công tác ngầm…
+ Dựa vào hướng gió để bố trí các công trình tạm sao cho hợp lý…
+ Công trình khởi công vào mùa mưa, đồng thời mực nước ngầm khá nông, nên khó khăn trong việc thi công móng
1.1.12 Đặc điểm công trình xây dựng:
1.3.1 Quy mô xây dựng:
- Loại công trình : dự án nhóm B , công trình dân dung cấp II
- Chức năng : Khu chung cư dành cho người thu nhập thấp
Trang 17- Diện tích giao thông ngoài nhà: 1630 m2 chiếm 32,55 % diện tích đất
- Diện tích cây xanh: 330 m2 chiếm 6,6 % diện tích đất
- Hệ số sử dụng đất: K = Tổng diện tích sàn xây dựng /5.000 m2 = 0,26 lần
1.3.3 Mặt đứng công trình:
Toàn bộ công trình cao 7 tầng, được xử lý đặt trên một khối đế tạo cảm giác vững chắc Khối cao tầng nằm có khoảng không gian thu hút điểm nhìn từ các trục đường lớn
1.1.13 Những vấn đề cơ bản của hợp đồng xây dựng
(Phụ lục 1.1 trang 1)
1.4.1.Những quy đinh chung về hợp đồng
- Ngôn ngử sử dụng: Tiếng Việt
- Đồng tiền sử dụng: VND
- Bất khả kháng: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bảo, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn , sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
1.4.2 Đối tượng tham gia hợp đồng
Đối tượng tham gia hợp đồng : Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng và phát triển nhà Vicoland(bên giao) và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.3 ( bên nhận thầu)
1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên
Hợp đồng quy định rõ quyền lợi và nghía vụ của các bên tham gia kí kết Các bên tham gia hợp đồng căn cứ vào đây để thực hiện trách nhiệm của mình Cụ thể xem phụ lục: hợp đồng xây lắp
1.4.4 Những nội dung chính của hợp đồng
1.4.4.1 Giá trị và hình thức hợp đồng
- Hình thức hợp đồng: hợp đồng theo đơn giá cố định
- Giá trị hợp đồng:31.121.796.865 đồng, được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng
- Giá trị hợp đồng có thể được điều chỉnh khi khối lượng phát sinh quá lớn hoặc có biến động bất thường về giá các yếu tố đầu vào
Hình thức hợp đồng này là một thuận lợi cho nhà thầu vì công trình nhà ở cho người thu nhập thấp có quy mô lớn, thi công trong thời gian khá dài nên trong quá trình thi công có thể phát sinh nhiều đầu việc ngoài phạm vi thiết kế và tình hình giá cả thị trường biến động liên tục có thể làm gia tăng chi phí xây dựng ngoài tầm kiểm soát của nhà thầu Bên cạnh đó, với yêu cầu đơn giá cố định, nhà thầu phải tính toán một
Trang 18cách cụ thể và chi tiết, lên phương án thi công hợp lý để đảm bảo đơn giá đã ký kết trong hợp đồng đem lại hiệu quả kinh tế
1.4.4.2 Thời gian thực hiện hợp đồng 467 ngày, không kể ngày lễ, tết và chủ nhật tính từ ngày phát lệnh khởi công
- Ngày khởi công :2/1 /2015
- Thời gian hoàn thành hợp đồng: Trước tháng 8 /2015
1.4.4.3 Nghiệm thu bàn giao
- Bên A sẽ nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận, từng giai đoạn thi công xây dựng Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
- Công trình chỉ được bàn giao đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn theo qui định
1.4.4.4 Tạm ứng và thanh quyết toán công trình
a) Tạm ứng:
- Nhà thầu sẽ được tạm ứng 15% giá trị hợp đồng ngay khi hợp đồng có hiệu lực
- Tiền tạm ứng sẽ được khấu trừ dần theo tỷ lệ tương ứng khi khối lượng đạt 20% và khấu trừ hết khi khối lượng đạt 80% giá trị hợp đồng
b) Thanh toán:
- Các đợt thanh toán cho nhà thầu : được thực hiện theo từng tháng, sau khi nhà thầu nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định
- Phương thức thanh toán: chuyển khoản
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 10 ngày sau khi bên B nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu thanh toán theo quy định và được chủ đầu tư chấp thuận
- Giá trị thanh toán: 95% giá trị nghiệm thu, 5% còn lại được chủ đầu tư giữ bảo hành c) Quyết toán và thanh lý hợp đồng:
- Sau khi thi công hoàn thành công trình, trong vòng 30 ngày bên B phải hoàn thành thủ tục quyết toán công trình
- Sau khi có kết quả thẩm định quyết toán, hai bên tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng Bên A sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho bên B và giữ lại 5% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình theo qui định
- Sau 12 tháng, khi hết thời gian bảo hành, nếu không có sự cố gì, bên A sẽ xác nhận
để hoàn trả lại số tiền giữ bảo hành cho bên B
d) Thưởng phạt vi phạm hợp đồng:
- Trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng theo tiến độ, trừ trường hợp bất khả kháng, thì bên B sẽ bị phạt mỗi ngày chậm trễ bằng 0,1% giá trị hợp đồng cho 1 ngày vi phạm Tổng số tiền phạt tối đa không vượt quá 10% giá trị hợp đồng bị
vi phạm
Trang 19- Trong trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất lượng công trình thì bên B phải chịu mọi kinh phí sửa chữa theo yêu cầu của bên A
- Hợp đồng không có quy định về thưởng hợp đồng
+ Nhà thầu sẽ được tạm ứng 15% giá trị hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công trong giai đoạn đầu Thêm vào đó, hợp đồng quy định thanh toán theo từng tháng căn cứ vào khối lượng thi công hoàn thành trong tháng nên nhà thầu luôn
có được một nguồn thu đáng kể để chi trả một phần cho chi phí phát sinh trong tháng
đó
Đối với các mức thưởng phạt: trong khi hợp đồng không quy định mức thưởng cho nhà thầu khi thi công vượt tiến độ thì hợp đồng lại đề ra mức phạt do chậm trễ tiến độ Đây là khoản tiền không nhỏ nên buộc nhà thầu phải tính toán thật kỹ lưỡng khi lên tiến độ cho công trình, dự trù chi tiết cho các công việc phát sinh để đảm bảo yêu cầu
do bên giao thầu đưa ra
Kết luận:
Theo những phân tích trên, để thi công công trình được thuận lợi, đảm bảo chất lượng cũng như quyền lợi của nhà thầu thì cần nghiên cứu thật kỹ hợp đồng xây dựng, các điều khoản ràng buộc, tránh hoặc giảm thiểu vi phạm các quy định được nêu trong hợp đồng, đồng thời thực hiện đúng theo các yêu cầu được nêu trong hợp đồng
1.1.14 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp xây dựng
1.1.15 Giới thiệu
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18.3
Tên viết tắt : LIOCGI 18.3
Tên tiếng Anh : CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY NO18.3
Địa chỉ : Thị trần Bần Yên Nhân – Huyện Mỹ Hào – T.Hưng Yên
Điện thoại : 0321.942.373 Fax : 0321.942.373
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu Đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các
Trang 20- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị,phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng, ống cống bê tông; Gia công , chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng Cốp pha định hình , dàn giáo, nhà ở công nghiệp
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình; Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị các sản phẩm cơ khí và kết cấu định hình khác
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÕNG ĐẤU THẦU QUẢN LÝ THI CÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC PHÕNG CHỨC NĂNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XƯỞNG SẢN XUẤT BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH
Trang 211.5.2.2 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra Có nhiệm vụ lựa chọn kiểm toán độc lập,
tổ chức kiểm toán các hoạt động của Công ty
1.5.2.3 Ban giám đốc:
- Giám đốc/Tổng giám đốc điều hành:
Giám đốc/Tổng giám đốc công ty điều hành là người đại diện theo pháp luật của Công ty Được quyền sử dụng số lượng các loại cán bộ quản lý phù hợp với có cấu và thông lệ quản lý Công ty đã được Hội đồng quản trị phê duyệt
- Các phó giám đốc/phó tổng giám đốc:
Do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, được sử dụng các phòng ban, đơn vị trực thuộc để thực hiện các nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền;
1.5.2.4 Phòng đấu thầu và quản lý dư án
Phòng chia thành 2 bộ phận: bộ phận lập dự án đầu tư và bộ phận đấu thầu Bộ phận lập dự án đầu tư có nhiệm vụ lập các báo cáo đầu tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng công trình Bộ phận đấu thầu có nhiệm vụ cập nhật thông tin về các hồ sơ mời thầu, tiếp cận hồ sơ mời thầu phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và sẽ lập hồ
sơ dự thầu để tham gia quá trình đấu thầu các công trình xây dựng trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
1.5.2.5 Phòng Kỹ thuật – Thi công
Phòng có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của các công trình, quản lý chất lượng trong suốt thời gian thi công và công tác cải tiến sáng kiến áp dụng các phương pháp mới trong thi công, bảo đảm công trình thi công đúng tiến độ đồng thời đạt được chất lượng tốt nhất, nâng cao hiệu quả trong quá trình đầu tư xây dựng công trình Phòng còn có nhiệm vụ phụ trách các công tác thí nghiệm, công tác quản lý kỹ thuật về thiết bị, xe máy, điện nước…và các kỹ thuật viên chuyên đi giám sát các công trình đang thi công ở các khu vực nhằm đảm bảo chất lượng cho công trình trong suốt thời gian thi công
1.5.2.6 Phòng Tổ chức - Hành chính:
Phòng có nhiệm vụ điều hành công tác nhân sự, bảo vệ, thanh tra pháp chế, bảo hộ lao động, bảo vệ quân sự, phụ trách công tác an ninh nội bộ, phòng cháy chữa cháy và trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về khâu sắp xếp lao động, tuyển dụng, đào tạo nâng lương, nâng bậc, giải quyết chế độ đối với người lao động, xây dựng thoả ước lao động tập thể và các qui chế kỹ luật lao động, tuyển dụng và hợp đồng lao động theo từng
Trang 221.5.2.7 Phòng Kế hoạch - Tài chính:
- Tham gia xây dựng, tổng hợp, lập báo cáo thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm; phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng/quý/năm; thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp lệnh thống
kê
- Chỉ đạo công tác quyết toán tài chính cho các dự án đầu tư hoàn thành; xây dựng phương án tài chính, thu xếp nguồn vốn cho các dự án đã được phê duyệt, lập các báo cáo liên quan đến tài chính - kế hoạch
1.5.3 Trình độ năng lực và tay nghề
Bảng 1.1 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp
STT
Thâm niên nghề nghiệp
<5 năm 5 -10 năm >10 năm
1 Cao đẳng xây dựng DD & CN 20 6 7 7
2 Cao đẳng xây dựng cầu đường 10 3 3 4
5 Trung cấp xây dựng DD & CN 15 5 10
7 Trung cấp cung ứng vật tư 3 1 2
Trang 23Bảng 1.2 Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
Số lượng
Số lượng theo bậc
1 Công nhân cốt pha 117 25 30 26 16 20
2 Công nhân gia công sắt thép 63 20 15 14 9 5
3 Công nhân bê tông 250 55 107 43 35 10
4 Công nhân cầu, đường 122 40 32 25 15 10
5 Công nhân xây, trát, ốp, lát 475 32 170 110 120 43
7 Công nhân hoàn thiện, trang trí nội
9 Công nhân cấp thoát nước 47 14 12 10 6 5
11 Lái xe xúc, ủi, vận hành máy thi
Trang 24
Bảng 1.3 Một số thiết bị máy móc
STT Tên thiết bị Số
lượng Mã hiệu/ Nước SX Công Suất
I CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG
1 Cần trục tháp 03 cái Nga, Nhật, Thụy Sỹ 1,5-25T
2 Trạm trộn bê tông 02 trạm Nga, Trung Quốc 60m3/h
3 Xe bơm bê tông 03
chiếc
Hàn Quốc, Nhật 35m; 38m
4 Ô tô vận chuyển bê tông 3 chiếc Hàn Quốc, Nga, Nhật 6-10m3
5 Máy vận thăng lồng, vận thăng
tải 6 cái Đức Việt, Hòa Phát
0,3 - 1T 27-50m
6 Ôtô tải tự đổ 6chiếc Kamaz, Huyndai, IFA, Dongfeng,
Mitsubishi
2,5T, 8T, 10T, 12T, 15T
7 Máy đào bánh xích 4 chiếc Komatsu, caterppillar, Hitachi 0,7m3 - 2,5m3
chiếc Komatsu 90CV - 240CV
10 Máy san tự hành 01 cái Komatsu 110CV - 180CV
11 Xe lu bánh thép 08 cái Sakai, Galion 8,5T - 10T
13 Máy đầm cóc 20 cái MT-63W, MT-52FW, ZN 25, ZN50,
GX 200
63W, 52W, 72W, 65W
16 Máy khoan đá cầm tay 5 máy Nhật
17 Máy cưa các loại 20 cái Việt Nam 5kW
18 Máy cắt gạch, đá, bê tông 10 cái Mikasa
19 Máy cắt uốn thép 10 cái GQ
20 Máy cắt thép 05 cái GW40, Trung Quốc 5 KW
21 Máy uốn thép 05 cái GQ40, Trung Quốc 2,3 KW, 5KW
22 Máy trộn bê tông 15 cái JINLONG,JZC, HP, VITO, VIUFCO 250 -1200L
23 Máy trộn vữa 20 cái JINLONG,JZC, HP, VITO 80 - 180L
24 Máy đầm xoa mặt sàn 05 cái MIKASA MPT -36B
25 Máy đầm dùi các loại 20 cái Trung Quốc, Nhật R=3-5m;1,1KW,
1,5KW, 5KW
26 Máy đầm bàn các loại 20 cái Trung Quốc, Nhật 3,5 HP
27 Máy bơm nước các loại 10 cái Nga, Nhật, T.Quốc 1,5kw - 3kw, 300
m3/h
Trang 25STT Tên thiết bị Số
lượng Mã hiệu/ Nước SX Công Suất
28 Máy phát điện các loại 02 máy EN2500, SH2900 DX 15, 50, 60,
250KVA
29 Giàn giáo thép 10.000
m2 Hòa Phát, Đức Việt
30 Sàn thao tác 10.000
m2 Hòa Phát, Đức Việt
31 Ván khuôn kim loại 20.000
m2 Hòa Phát, Đức Việt
32 Cây chống 10.000
cây
Hòa Phát, Đức Việt
II CÁC THIẾT BỊ ĐO ĐẠC
1 Máy thuỷ bình 20 máy Nikon, Horion, Sokkia
2 Máy kinh vĩ điện tử quang học 20 máy Nikon
III CÁC DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
1 Khuôn mẫu lập phương
150x150x150
10 bộ Việt Nam
2 Côn hình chóp cụt + thanh đầm 04 bộ Việt Nam
3 Các thiết bị kiểm tra tính chất
cơ lý của đất 01 bộ Việt Nam
1.5.6 Các công trình đã xây dựng tiêu biểu
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2; Bệnh viện Bạch Mai mở rộng; Nhà ga T1 Sân bay quốc
tế Nội Bài; Cầu Phả Lại; Nhà máy thực phẩm Nghĩa Mỹ;Khu chung cư cho người thu nhập thấp Tp Hưng Yên; Nhà thi đấu thể thao tỉnh Hải Dương; Khách sạn 5 sao HORISON; Cảng Cái Lân, Nhà máy nước Hải Dương; Nhà máy nước Vân Trì; Nhà
Trang 26công nghiệp NOMURA Hải Phòng; các công trình công nghiệp tại các khu công nghiệp như Quế Võ, Tiên Sơn, Bắc Thăng Long; Thăng Long II – Hưng Yên; Cụm công nghiệp Thép Cửu Long – Hải Phòng; Nhà máy thép Vạn Lợi, Việt Nhật, Vinakansai – Vinashin, Yên Bái, Nam Định, Cái Lân; Thuỷ điện Bắc Hà, Nậm Mức; Nhà máy xi măng Lạng Sơn; Chung cư Hoà Minh - Đà Nẵng; thi công các trụ sở, trường học, ngân hàng, khách sạn, chung cư tại các tỉnh thành trên toàn quốc
1.1.16 Phân tích khó khăn thuận lợi thi công công trình
1.6.1.Tính phức tạp và đặc điểm kỹ thuật của dự án
- Thuận lợi:
+ Mặt bằng công trình tương đối rộng rãi thuận tiện cho việc thực hiện các giải pháp thi công cũng như bố trí nhà tam, lán trại
+ Công trình đã có được hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ
+ Nhà thầu có đủ kinh nghiệm và năng lực để thi công công trình trong các khâu thiết bị thi công cũng như nguồn lực để thi công do đã thi công các công trình có quy
mô tương tự và lớn hơn
- Khó khăn:
+ Vì công trình có yêu cầu thẩm mỹ cao, thi công khá phức tạp nên Công ty phải tập trung nhân lực có trình độ và tay nghề cao, thiết kế biện pháp thi công hợp lý và có giải pháp kiểm soát hiệu quả để đảm bảo chất lượng công trình
+ Công trình có thời hạn thi công tương đối lâu dài mà thị trường nguyên vật liệu lại đang có sự biến động rất lớn nên vấn đề gặp rủi ro là điều có thể xảy ra, biến động về giá cả dẫn đến nhà thầu có thể phải bù lỗ
+ Về đặc điểm kỹ thuật của công trình :
Trên địa không có Bê tông cọc đúc sẵn nên việc chế tạo đúc cọc là khó khăn cũng như tốn quãng thời gian khá lớn => gây khó khăn cho quá trình thi công các công tác sau Cũng như tiến đô toàn công trình
1.6.2 Những yêu cầu về số lượng, chất lượng vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công công trình:
Trang 27Viêc vận chuyển vật liệu vữa bê tông thương phẩm trong thành phố khó khăn do giao thông phức tạp
1.6.3 Yêu cầu về thời gian thi công công trình, thời điểm khởi công và hoàn thành:
- Thuận lợi:
+ Dựa trên lực lượng cán bộ của Công ty, với đội ngũ cán bộ có năng lực, đảm bảo quá trình thi công đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra
+ Trên cơ sở tiến độ đã đề ra, và cùng với các biện pháp tổ chức thi công hiện đại,
tổ chức nhân lực, vật lực đáp ứng các yêu cầu chất lượng mà bên giao thầu yêu cầu
- Khó khăn:
Mức phạt khi tiến độ bị kéo dài là tương đối lớn, điều này gây áp lực cho nhà thầu trong quá trình thi công có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình điều này quy định tại điều 32 khoản 2 tại “Điều kiện cụ thể của hợp đồng”
Điều kiện thời tiết bất thường trong giai đoạn thực hiện dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thi công công trường
1.6.4 Vị trí địa lý, địa điểm xây dựng, điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn
- Thuận lợi:
+ Địa điểm xây dựng công trình tương đối thông thoáng , rộng rãi thuận lợi cho việc
tổ chức thi công, không gây ảnh hưởng nhiều đến các công trình lân cận
+ Mực nước ngầm nằm dưới cao trình đáy móng nên thuận lợi trong việc thi công móng
+ Khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, giảm chi phí trong việc san ủi,bó lớp thực vật…
- Khó khăn:
Tỉnh Hưng Yên thường hay có bão lớn nên gây ảnh hưởng nhiều đến thi công trìnhvà tổn thất về vật chất, yếu tố thời tiết phức tạp khi mùa đông có nhiệt đọ thấp so với khu vực và có nhiệt độ cao trong mùa hè ảnh hưởng tới tiến độ thi công + Công trình được thi công xây dựng trong trung tâm Tỉnh, nên trong quá trình thi công cần phải có những biện pháp để đảm bảo môi sinh, cảnh quan đô thị, an toàn cho các công trình xung quanh
1.6.5 Tình trạng giao thông, cung cấp điện nước:
- Thuận lợi:
+ Hệ thống đường giao thông ở Hưng Yên tương đối hoàn chỉnh, đường xá bằng phẳng sẽ là điều kiện thuận lợi cho phương tiện giao thông đi lại và vận chuyển vật liệu
+ Nhà thầu sẽ có kế hoạch đăng ký và tận dụng nguồn điện nước trong khu vực
Trang 281.6.6 Sức chứa của mặt bằng xây dựng:
bãi tập kết vật liệu, đường xe ô tô trong công trường, lán trại cho công nhân và văn phòng Ban chỉ huy công trình…Nên giảm được chi phí thuê mướn ban đầu
1.6.7 Phương thức tạm ứng, thanh toán, nguồn vốn:
- Thuận lợi:
+ Theo hợp đồng thì NT nhận được khoản tạm ứng là 15% giá trị hợp đồng ngay trong ngày khởi công nên thuận tiện cho việc huy động vật tư, giảm sự huy động vốn ban đầu cho NT
+ Đơn vị là một trong những doanh nghiệp có uy tín cũng như tiềm lực tài chính lớn nên thuận lợi cho quá trình huy động nguồn vốn thực hiện công trình
+ Hợp đồng có quy định cụ thể mức phạt đối với trường hợp bên giao thầu không thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng nên nhà thầu có thể yên tâm hơn về vấn đề nguồn vố khi phần việc đã thi công đã được nghiệm thu
+ Phương thức thanh toán và tạm ứng theo tiến độ của chủ đầu tư đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho quá trình thi công được thực hiện một cách nhanh chóng nhằm đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra trong hợp đồng đã kí kết
+ Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh nên nhà thầu sẽ không chịu tác động của thị trường như: trượt giá, biến động giá…
- Khó khăn:
+ Bên A thanh toán cho bên B theo từng đợt nghiệm thu nên có thể có đợt không cung cấp đủ vốn do đó B phải có kế hoạch cung cấp vốn phù hợp đảm bảo tiến độ không bị trì hoãn do thiếu vốn
Trang 29PHẦN 2:
LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY LẮP
2.1 THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜNG
2.1.1 Xác định bộ máy quản lý công trường
Để tiến độ thực hiện công trình cũng như chất lượng được đảm bảo thì việc bố trí nhân lực hợp lí tại công trường là rất cần thiết và quan trọng
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công trường
2.1.2 Phân công nhiệm vụ, xác định quyền hạn, khối lượng công việc thực hiện
2.1.2.1 Ban chỉ huy công trường
Tại công trường, đứng đầu Ban chỉ huy là Chỉ huy trưởng, người trực tiếp chỉ đạo
và chịu mọi trách nhiệm trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi bàn giao công trình.Vai trò của chỉ huy trưởng là :
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
BỘ PHẬN
HÀNH CHÍNH KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN KỸ THUẬT THI CÔNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ CL&
ATLĐ
BỘ PHẬN PHỤC VỤ THI CÔNG
CHỈ HUY TRƯỞNG VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÔNG NHÂN ĐƯỢC PHÂN THÀNH CÁC CÁC ĐỘI THI CÔNG CHUYÊN
TỔ THỢ
CƠ KHÍ
TỔ THỢ
NỀ
TỔ THỢ HOÀN THIỆN
TỔ THỢ VẬN HÀNH MÁY
TỔ THỢ CỬA, KÍNH
ĐỘI CUNG ỨNG VẬT TƯ,THI CÔNG
CƠ GIỚI
VÀ THỦ KHO
BỘ PHẬN PHỤC
VỤ Y
TẾ VÀ ĐỜI SỐNG
Trang 30- Chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý VT, NL, TB…phục vụ cho thi công
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật công trình
- Chịu trách nhiệm trực tiếp lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, nghiệm thu, quyết toán bàn giao công trình
2.1.2.2 Vai trò của bộ phận hành chính – kế toán
Phụ trách công tác kế toán văn thư, lập kế hoạch cân đối và phân bổ nguồn vốn Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ an ninh trật tự và đảm bảo sức khỏe cho người lao động trong suốt thời gian thi công công trình
2.1.2.3 Vai trò của bộ phận kỹ thuật thi công
- Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về chất lượng, tiến độ thi công công trình Chỉ đạo thi công dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ huy trưởng
- Theo dõi điều chỉnh tiến độ thi công kịp thời, lập các tiến độ thi công chi tiết cho từng phần việc, phân công bố trí cán bộ kỹ thuật hướng dẫn thi công, bố trí nhân lực, vật tư, thiết bị cụ thể cho từng công việc
2.1.2.4 Vai trò của bộ phận giám sát thi công
- Giám sát, hướng dẫn thi công đúng hồ sơ thiết kế, qui trình, qui phạm kỹ thuật và hoàn thành các công việc đúng tiến độ
- Tổ chức thí nghiệm, kiểm tra chất lượng kịp thời, đầy đủ
- Trực tiếp liên hệ với kỹ thuật giám sát bên A, giám sát tác giả để giải quyết các vấn
đề về khối lượng, chất lượng công trình
2.1.2.5 Vai trò của bộ phận quản lý chất lượng và an toàn lao động
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về an toan lao động vệ sinh trên công trường
- Theo dõi, lập phương án về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo
an toàn trên công trường
2.1.2.6 Vai trò của bộ phận phục vụ thi công
Đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư thiết yếu phục vụ thi công công trình như kế hoạch Đảm bảo cung cấp đầy đủ điện nước phục vụ thi công công trình
Quản lý về việc sử dụng cũng như bão dưỡng các thiết bị máy móc tại công trường.Đảm bảo máy móc luôn sẵn sang phục vụ thi công
Trách nhiệm và thẩm quyền sẽ được giao phó cho ban quản lý hiện trường :
Ban quản lý công trường tại hiện trường được ủy quyền quan hệ trực tiếp với chủ công trình, kỹ sư tư vấn giám sát tại hiện trường giải quyết mọi công việc trong quá trình thi công công trình
Chỉ huy trưởng công trường được thay mặt giám đốc công ty ký kết các văn bản với tư vấn giám sát, chủ công trình, ký hợp đồng mua bán vật tư, vật liệu thuê nhân công, thuê xe máy nếu cần thiết và toàn quyền giải quyết mọi công việc liên quan tới việc thi công công trình
Trang 312.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT
2.2.1 Căn cứ để lập các giải pháp kỹ thuật - công nghệ
Đơn vị thi công dựa trên các yếu tố sau để thiết lập và lựa chọn các giải pháp công nghệ hợp lý để tiến hành thi công công trình:
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng công trình, hiện trạng mặt bằng của khu đất, các cơ sở
hạ tầng xung quanh công trình
- Căn cứ vào kết cấu và kiến trúc của công trình
- Căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã được chủ đầu tư phê duyệt, hợp đồng đã ký kết với đơn
vị chủ đầu tư
- Căn cứ vào khả năng cung ứng thiết bị thi công và nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ đã ký kết trong hợp đồng
- Căn cứ vào Luật và Nghị định của Nhà nước có liên quan đến việc xây dựng công trình, và những quy định về xây dựng của địa phương nơi đóng công trình
2.2.2 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ tổng quát
Qua phân tích giải pháp quy hoạch, đặc điểm của khu vực xây dựng, giải pháp kiến trúc công trình, kết cấu công trình, và các tài liệu về kinh tế kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư và năng lực sản xuất của đơn vị đã được phân tích ở phần giới thiệu công trình, Công Ty đề xuất phương án công nghệ như sau:
Đối với công việc có khối lượng lớn và thời gian thi công dài, sử dụng tổ thợ chuyên nghiệp và tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền Phương pháp thi công dây chuyền tạo cho hoạt động xây lắp được thực hiện liên tục, nhịp nhàng, do vậy đưa đến việc sử dụng lao động, vật tư - kỹ thuật cũng nhịp nhàng, liên tục và điều hoà , sản phẩm tạo ra sau các chu kỳ sản xuất cũng liên tục, nhịp nhàng
Đối với những công tác còn lại có khối lượng nhỏ, thời gian thi công ngắn, căn cứ vào yêu cầu về trình tự công nghệ mà tổ chức thi công một cách hợp lý
2.2.3 Giải pháp thi công tổng quát
Căn cứ trên các yêu cầu về chất lượng công trình, tiến độ thi công, đặc điểm và vị trí công trình, trình tự tiến hành các bước công việc, mỗi hạng mục khi thi công đòi hỏi phải thỏa mãn yêu cầu về công nghệ và tổ chức đã đề ra Để đáp ứng yêu cầu này, một phương án thi công chỉ đạo là: Thi công kết hợp đồng thời tối đa các phần việc nhưng phải tuân thủ nguyên tắc xuyên suốt là phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật mặt bằng gọn gàng, sạch sẽ, không gây mất an toàn lao động cũng như chất lượng công trình
2.2.3.1 Phương án chọn máy thi công
• Phương án 1: Chọn máy chủ đạo (hoặc tổ hợp máy) cho cả quá trình
Trang 32- Đối với quá trình thi công liên tục và kéo dài như công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, cột, dầm, sàn, cầu thang , để tiết kiệm chi phí sử dụng máy và tạo điều kiện huy động hết năng suất của máy ta chọn tổ hợp máy cho cả quá trình
- Đối với quá trình thi công công tác đất ta chọn máy đào làm máy chủ đạo để thi công công tác đất
• Phương án 2: Chọn máy rời rạc cho từng quá trình
- Đối với quá trình thi công các công tác khác có thời gian thi công ngắn ta chọn phương án máy rời rạc cho từng quá trình
Kết luận:Mục đích của công tác tổ chức thi công là lựa chọn và tổ hợp máy thi công sao cho số máy và loại máy phải huy động là ít nhất nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động Hơn thế nữa việc sử dụng ít loại máy sẽ góp phần nâng cao năng suất làm việc của máy, hạn chế và giảm thiểu thời gian chờ đợi và điều quan trọng là làm giảm đáng kể chi phí sử dụng máy và chi phí thi công công trình
2.2.3.2 Phương án phân chia đợt, phân đoạn trong tổ chức thi công
Khi chia đoạn và phân đợt thi công, cần chú ý các đặc điểm sau :
- Khi đổ bê tông toàn khối vì các lý do về kỹ thuật, tổ chức không thể thi công liên tục toàn bộ kết cấu công trình được mà phải ngừng ở nhiều vị trí, những chỗ ngừng được
bố trí ở những nơi nhất định gọi là mạch ngừng Trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải được bố trí ở những nơi ít quan trọng nhất nhưng vẫn phải đảm bảo chịu lực tốt và không bị phá hoại, dừng chia đoạn hay phân đợt phải phù hợp với đặc tính chịu lực của kết cấu (như khe lún, khe nhiệt, tầng nhà, đơn nguyên v.v…) Tại vị trí mạch ngừng thì lớp bê tông sau được đổ khi lớp bê tông đổ trước đó đã đông cứng Do đó thời gian ngừng thích hợp nhất là t = (20 - 24)h, khi đó lớp bê tông đã đổ đạt được cường độ tối thiểu R¬¬1 = 25kg/cm2
- Trong điều kiện cho phép, nên chia đoạn, phân đợt sao cho tiêu hao lao động thực hiện các đoạn (hay đợt) tương tự nhau
- Không nên chia đối tượng thi công thành quá nhiều đoạn, vì theo đó diện công tác sẽ
bị thu hẹp, kéo theo làm giảm số lượng nhân công, xe máy, có thể bố trí trên mặt bằng, làm cho tốc độ thi công bị chậm lại và làm kéo dài thời gian thực hiện các quá trình
2.2.3.3 Phương án tập kết vật tư, thiết bị thi công
Vì vị trí công trình nằm giáp trung tâm Thành phố nên công tác vận chuyển vật liệu, tập kết và bốc xếp vật liệu tương đối thuận lợi, tuy nhiên mặt bằng công trình nhỏ nên việc tập kết vật lệu không được nhiều gây khó khăn khi thi công các hạng mục công việc lớn
Để giải quyết vấn đề này nhà thầu đã có phương án giải quyết như sau:
- Nhà thầu sẽ hợp đồng với các bạn hàng thường xuyên cung cấp vật tư, vật liệu cho các công trình đang thi công của chúng tôi trong nhiều năm qua Đây là các bạn hàng
có uy tín, có đội ngũ bốc xếp chuyên nghiệp, có lực lượng xe ô tô vận chuyển đông đo
Trang 33và đa dạng có thể cung cấp các loại vật tư, vật liệu với chủng loại phong phú với tiến
độ nhanh nhất đáp ứng được yêu cầu của việc xây dựng công trình tới tận kho của nhà thầu tại công trường
- Chủ động lập kế hoạch cung ứng vật tư phù hợp với kế hoạch và tiến độ thi công, Trên cơ sở đó mà cử người chuyên trách điều phối tránh giờ cao điểm cũng như hạn chế số lượng sao cho phù hợp với diện tích sân bãi
hệ thống cống thoát nước khu vực Hệ thống rãnh và hố thu này sẽ kết hợp làm nhiệm
vụ tiêu nước bề mặt sau mỗi cơn mưa
2.3.4 Công tác định vị công trình:
Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, Đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình
Trang 342.4.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT
2.4.1 Lựa chọn giải pháp thi công đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau :
Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền
Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận
Vị trí xây dựng chung cưcó mặt trước (hướng Bắc) và mặt bên (hướng Đông) giáp đường giao thông
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất cát pha và chiều sâu hố móng tính cả chiều dày lớp bêtông lót móng : H = 1,2 m
+Với H = 1,2 m ta chọn m = 0,536
Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,536 1,2= 0,643 m
+Với h =2.2m ta chọn m = 0.707
Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,707 2.2= 1.555 m
Thi công đào móng công trình phân thành 2 giai đoạn, đào máy và đào thủ công
- Giai đoạn 1: để đảm bảo an toàn cho đầu cọc, thi công đào móng công trình bằng máy đào cách đỉnh đầu cọc 200 mm Cọc được ép tới cao trình -1,1 m nên chiều sâu đào đất bằng máy là: H = 1,2 – 0,4 – 0,2 = 0,6 m
- Giai đoạn 2: đào thủ công công tiếp 0,6 m đất còn lại
- Lấy khoảng cách 0,4 m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông …
* Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:
- Theo phương ngang nhà:
Sơ bộ ta nhận thấy khoảng cách giữa các trục móng từ trục 2 đến trục 10 đều nhau
và bằng 5,6m, do đó ta chọn 2 móng có kích thước lớn nhất là móng M4, trục B, đoạn
4 – 5:
S = L – ( Bm4 + 2B + 2btc ) = 5,6 – ( 1,5+ 2.0,643 + 2.0,5 ) = 1,814m > 0,5m
Trục B, đoạn 1-2:
S = L – ( 0,5Bm4 + 0,5Bm5 + 2B + 2btc ) = 5,9 – (0,5.1,5+0,5.3,1 + 2.0,643 + 2.0,5 ) = 1,314 m > 0,5m
Trang 35Xét về mặt kỹ thuật, hố móng đào theo rãnh theo phương ngang nhà hoặc đào toàn
bộ toàn bộ Tuy nhiên việc đào đất theo rãnh theo phương ngang nhà là tương đối phức tạp và khó khăn trong việc bố trí khoang đào, di chuyển máy đào Do đó nhà thầu quyết định đào toàn bộ khu đất từ trục A đến trục F Chiều sâu đào là 0,6m
* Kết luận :
Tóm lại quá trình đào đất được tiến hành như sau:
Giai đoạn 1 (đào máy): đào toàn bộ khu đất từ trục A ->F , chiều sâu đào 0,6m, chia thành 2 khoang đào theo phương dọc nhà
Giai đoạn 2 (đào thủ công): đào thẳng đứng tiếp 0,6m còn lại
2.4.2 Tính toán khối lượng công tác:
Gọi: Vđm là thể tích đất đào bằng máy
d= b+2B
Trang 36=> V = 943.286 (m3)
b Tính toán khối lượng đất đào bằng thủ công:
Khối lượng đất đào tại vị trí các móng :Tại vị trí các móng chọn bề rộng đất từ mép móng đến mép hố đào là 0,5m
Với đào thủ công sau khi đã đào toàn bộ bằng máy thì sẽ tính lại hệ số mái dốc lại với chiều cao là 0.6m
2.4.3 Chọn tổ hợp máy thi công:
Khối lượng đất đào bằng máy: Vmáy = 943.286 (m3)
Căn cứ vào phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm trong nền đất, cự li vận chuyển đất, khối lượng công việc, thời gian đào yêu cầu, ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại máy để chọn loại máy thi công đất cho phù hợp
Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau:
+ Máy đào gàu thuận
+ Máy đào gàu nghịch
Trang 37a Máy đào gầu thuận:
+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu
+ Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên
xe chuyển đi hoặc đổ đống
+ Máy có cơ cấu gọn nhẹ nên thích hợp để đào các hố đào ở những nơi chật hẹp, các hố đào có vách thẳng đứng, thích hợp để thi công đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp
+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước
và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận chuyển
- Nhược điểm:
+ Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy
+ Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu
+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâu thì không hiệu quả
Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy, dung tích gầu có thể chọn trong khoảng
Trang 38c Lựa chọn phương án di chuyển của máy:
Khoang đào được chia cho phù hợp với từng phương án, máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào
Khi di chuyển máy phải cách hố đào 2,5 m để đảm bảo an toàn Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào tạo rãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việc phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
Không kết hợp cùng lúc giữa thi công cơ giới và thủ công
d Chọn máy đào và ô tô vận chuyển đất:
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, dựa vào năng lực xe máy của công ty và việc chọn máy sơ bộ khi lựa chọn phương án di chuyển của máy, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công Từ đó kết hợp với khối lượng đất cần đào và năng suất của các loại máy đào ta xác định chi phí của việc sử dụng các loại máy đó, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp tốt nhất và đảm bảo chi phí thấp nhất
Dùng máy đào gầu nghịch EO-3322B1 có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích gầu: q = 0,8 (m3)
+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m
+ Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,2 m
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,8 m
+ Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây
Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.7,5 = 3,75 (m)
Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7.7,5 = 12,75 (m)
Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 2 khoang đào theo phương dọc nhà; đào theo hướng giật lùi để thuận tiện khi rút máy ra khỏi công trình sau khi đào xong
- Năng suất máy đào:
Ks: Hệ số đầy vơi Vì dung tích gàu nhỏ, đất cấp 2 nên chọn Ks = 1,1
ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2
Tck: Chu kì đào đất Tck = tck Kvt Kquay
Trang 39Trong đó :
tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
3600
.0,5.1,1.
2 , 1
* Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dƣ đến vị trí cách công trình L = 8km
Chọn xe KAMAZ – 63501 có Q = 15T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất của máy đào là 4,2 m
Năng suất vận chuyển của ô tô:
ckx
tt tg ôtô
T
k k Q W
.
60 8
Trong đó:
Q : Trọng tải ô tô Q = 15T
ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8
ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9
Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tch.x + tdd + tg
Trang 40tql : Thời gian quay đầu và lùi xe: lấy tql = 2’
tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2’
tch.x : Thời gian chờ xúc
Tch.x = μ.Tck đào (phút)
μ: số gàu làm đầy xe: μ =
s đ
o
k q
Q
.
15 , 1 15
x x
9 , 0 8 , 0 15 60
x
x x x
= 65,45 (m3/ca)
* Chọn số xe:
Số lƣợng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn hơn năng
suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nmđào
g đ cx
t t
t t t
1 2 32