ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM LẠI THANH HIỀN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG... ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
LẠI THANH HIỀN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật, em đã tiếp thu được những kiến thức mới mẻ và rất hữu dụng cho bản thân, củng cố các kiến thức ở trường, đồng thời giúp em rèn luyện tác phong, phương pháp nghiên cứu, lòng yêu nghề
và tính kỉ luật, đồng thời hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các Anh Chị phòng kế toán Tuy rất bận rộn trong công việc song các Anh Chị vẫn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu và giải đáp những thắc mắc cho em trong quá trình thực tập và hơn hết là sự giúp đỡ, chỉ bảo của quý thầy cô trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, đặc biệt là cô Trần Thị Thu Trâm đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM DV ĐỨC MINH NHẬT 3
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN 3
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 3
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 4
1.3.1 Giám đốc 4
1.3.2 Phó Giám đốc 4
1.3.3 Phòng Kế toán 5
1.3.4 Phòng Kinh doanh 5
1.3.5 Phòng Hỗ trợ khách hàng 6
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 6
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 6
1.4.2 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng 7
1.5 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2015-2017 9
1.5.1 Bảng xác định kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2015-2017 9
1.5.2 Bảng cân đối kế toán giai đoạn năm 2015-2017 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY TNHH TM DV ĐỨC MINH NHẬT 16
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ 16
2.1.1 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập 16
2.1.2 Kế toán các khoản chi phí 29
2.2 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 36
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV ĐỨC MINH NHẬT 40
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 40
3.1.1 Những ưu điểm đạt được 40
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 42
3.2 MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 43
KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 4
Sơ đồ 1.3 Hạch toán theo hình thức Kế toán máy của Công ty 9
Sơ đồ 1.4 Hạch toán theo hình thức Nhật kí chung của Công ty 9
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng 17
Sơ đồ 2.2 Nhập liệu nghiệp vụ bán hàng và thu tiền 18
Bảng 1.1 Bảng xác định kết quả kinh doanh năm 2015-2017 13
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số
2.1 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu 19 2.2 Màn hình nhập liệu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 2.3 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu 20 2.4 Màn hình nhập liệu kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 21 2.5 Màn hình nhập liệu kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 22 2.6 Màn hình nhập liệu kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22 2.7 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay 23
2.10 Màn hình nhập liệu kế toán mua hàng và công nợ phải trả 27 2.11 Màn hình nhập liệu kế toán mua hàng và công nợ phải trả 28
2.14 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán hàng tồn kho 30
2.18 Màn hình nhập liệu kế toán chi phí tài chính 33 2.19 Màn hình nhập liệu kế toán chi phí quản lý kinh doanh 34
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp Hiện nay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch toán sao cho phù hợp nhất Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác
Kế toán kết quả kinh doanh cho cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ
đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn
và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật, cũng như qua các kết quả tổng hợp thực tập đã cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh về cơ bản
đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành Tuy nhiên, bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế
Xuất phát từ tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh và thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật cũng như việc nhận thức được tầm quan trọng của kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp sau: “Công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật”
Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu khái quát lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, chức năng nhiệm
vụ của các phòng ban… đem lại cái nhìn tổng quan về Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
Trang 9- Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhận xét và đề xuất các kiến nghị giúp Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật ngày càng hoàn thiện hơn việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Phạm vi thực tập:
- Không gian: Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
- Thời gian: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 15/04/2018
- Số liệu kế toán: Báo cáo sử dụng số liệu kế toán năm 2017
Kết cấu Báo cáo tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu báo cáo gồm có 3 chương nội dung như sau:
Chương 1 Tổng quan về Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
Chương này trình bày khái quát về quá trình hình thành phát triển, chức năng nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy Công ty…qua đó giúp người đọc hình dung một cách rõ ràng về Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
Các vấn đề được đề cập trong chương này là nghiên cứu thực trạng việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Chương 3 Đánh giá thực trạng và một số nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật
Từ những kết quả nghiên cứu ở chương 2, báo cáo đưa ra những nhận xét, đánh giá
về thực trạng kế toán kết quả kinh doanh: những điểm đã làm được và những điểm cần khắc phục Đồng thời dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện phần hành kế toán này tại Công ty Từ đó, đưa ra các kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM DV ĐỨC MINH NHẬT
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Bán buôn thực phẩm
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Cho thuê xe có động cơ
Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật là đại lý bán hàng chuyên kinh doanh các mặt hàng sữa, nước yến, thực phẩm… Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty luôn mong muốn tạo ra được sự tín nhiệm, uy tín đối với khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
Phương pháp bán hàng của Công ty:
- Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật là nhà phân phối của Công ty Yến Sào Khánh Hòa và Công ty Dinh Dưỡng 3A Việt Nam, hoạt động bằng cách bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng và chênh lệch chiết khấu Tuy nhiên, khác với các nhà phân phối, Công ty Đức Minh Nhật mua hàng theo phương pháp mua đứt bán đoạn, mua hàng về nhập kho và thanh toán, hàng hóa thuộc quyền sở hữu và quản lý của Công ty, do đó hàng hóa mua vào được nhập kho và theo dõi ở tài khoản 156-“Hàng hóa”
- Công ty áp dụng phương thức bán hàng chủ yếu là phương thức bán buôn qua kho: bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho của Công ty hoặc tại kho của bên mua, tuỳ theo thoả thuận của hai bên
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Công ty kinh doanh hai nhóm sản phẩm chính bao gồm gần 70 sản phẩm từ sữa và hơn 20 mặt hàng nước yến Việc quản lí hàng hoá được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Hàng hoá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Do đặc thù mỗi mặt hàng khác nhau, nên Công ty mở ba kho để theo dõi riêng từng mặt hàng, gồm kho yến, kho sữa và kho khuyến mãi
- Kho yến: các mặt hàng yến được nhập từ Công ty Yến Sào Khánh Hòa
- Kho sữa: các mặt hàng sữa nhập khẩu của Công ty Dinh Dưỡng 3A Việt Nam
Trang 11- Kho khuyến mãi: được mở để theo dõi các mặt hàng mà nhà cung cấp xuất cho Công ty để Công ty xuất lại cho khách hàng nên chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi đơn giá
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tại Công ty toàn bộ sự hoạt động đều chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc (chủ yếu phụ trách về kinh doanh) Ngoài ra Công ty có 1 số phòng ban chức năng như sau: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hỗ trợ khách hàng
1.3.1 Giám đốc
Chức năng:
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của Công ty
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên
- Trực tiếp ký các Hợp đồng kinh tế…
Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của Công ty
- Quyết định giá đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính, ký các phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty,…
1.3.2 Phó Giám đốc
Chức năng:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh
- Nhận chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, tổ chức chỉ tiêu kinh doanh
- Tìm kiếm và chọn lọc thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, …
Trang 12- Quản lý khối lượng, chất lượng công việc
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ nhân viên, xây dựng hệ thống quản lý nhân viên và chất lượng công việc
- Báo cáo kết quả tình hình kinh doanh của Công ty cho Giám Đốc,…
- Liên kết với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty hình thành hệ thống quản
lý chặt chẽ, hữu hiệu, hiệu quả,…
- Tuyên truyền các chính sách quản lý tài chính của Công ty đến các bộ phận liên quan khi cần thiết
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành, quản lý Công ty của Ban giám đốc, tham gia vào kiểm tra đánh giá và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo từng thời điểm và kịp thời cho Ban giám đốc,…
1.3.4 Phòng Kinh doanh
Chức năng:
- Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao
- Tiếp nhận, nghiên cứu phát triển các đơn hàng
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, các chiến lược kinh doanh
- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD
- Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác với các khách hàng
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
Trang 13- Xây dựng các chiến lược marketng cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng
- Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu,…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công,…
- Tuân thủ các quy định của Công ty
- Tuân thủ, thúc đẩy nền văn hóa Công ty hướng vào chất lượng, hướng vào KH và cải tiến liên tục
- Lập các báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện dịch vụ hỗ trợ cho KH,…
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2 Tổ chức Phòng kế toán của Công ty
Phòng kế toán gồm 4 nhân viên: 1 kế toán trưởng và 3 nhân viên đảm nhận các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
Kế toán trưởng kiêm kế toán
Trang 14+ Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty Yêu cầu các bộ phận cung cấp
đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế
+ Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hỗ trợ, tham mưu cho Giám đốc, theo dõi việc quản lý sử dụng TSCĐ, theo dõi các khoản nợ vay và lập kế hoạch vay hàng năm, lập BCTC và các công việc khác liên quan đến cơ quan thuế
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sổ kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lập kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt, tiền lương
+ Cuối mỗi tháng, mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các báo cáo gửi về Công ty,…
- Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền:
+ Là thành viên làm việc dưới sự lãnh đạo của Kế toán trưởng, theo dõi các phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh công
nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của Công ty
+ Theo dõi tiền gửi ngân hàng căn cứ vào giấy báo Nợ, báo Có, tiền tạm ứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác ở Công ty Cuối tháng, lên bảng kê để đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan,…
- Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho:
+ Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư hằng ngày Lập phiếu nhập kho, xuất kho, thanh toán, tính giá vật tư dùng cho thủ công, xây dựng
+ Cuối tháng lên bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu Ngoài ra, kế toán vật tư còn tham gia vào công tác kiêm kê vật liệu, công cụ dụng cụ định kỳ,…
- Thủ quỹ:
+ Hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành kiểm tra số tiền, nội dung, ngày tháng lập có khớp với chứng từ gốc kèm theo hay không, kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt
+ Sau đó tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày Nếu có tiền mặt tồn quỹ phải được lưu giữ tại két và phải được sắp xếp theo loại giấy bạc và được kiểm lại cuối ngày
+ Hằng ngày, kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách, ký vào sổ quỹ
+ Khóa Sổ và niêm két trước khi ra về,…
1.4.2 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng
Là một Công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác hạch toán của Công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền tảng là những quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ Tài chính ban hành:
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm đó
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Trang 15- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Từ khi thành lập, Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cho đến ngày 01/01/2018 Công ty tiến hành áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC
Để vận dụng có hiệu quả và linh động Công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản kế toán riêng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, Công ty đã chi tiết thêm một số tiểu khoản cho phù hợp với loại hình kinh doanh của mình
Ví dụ: Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng: Công ty TNHH TM DV Đức Minh Nhật giao dịch với một số Ngân hàng nên tài khoản này được chi tiết như sau:
- 112VT: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng VietinBank
- 112MB: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng MBBank
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh, quản lý với quy mô nhỏ, phạm
vi hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán nên Công ty đã lựa chọn tổ chức bộ máy
kế toán tập trung Mọi công việc ghi chép đều được thực hiện tại một phòng kế toán, các
bộ phận trực thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ được lập hoặc thu thập và kiểm tra chứng từ rồi chuyển về phòng kế toán Theo đó, cuối mỗi tháng, mọi chứng từ liên quan sẽ được gởi cho Kế toán trưởng để phân loại, hạch toán đầy đủ và thực hiện ghi
sổ kế toán, cuối cùng là lập BCTC
Công ty đăng ký sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trong công tác kế toán, phần mềm này với tính hệ thống hóa cao nhờ đó việc nhập dữ liệu chính xác, thông tin được xử lý kịp thời, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán, tránh tình trạng ứ đọng vào cuối kỳ
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để có thể nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái ,…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực các thông tin đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi tay
Trang 16Sơ đồ 1.3 Hạch toán theo hình thức Kế toán máy của Công ty
Công ty áp dụng hình thức nhật kí chung thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 1.4 Hạch toán theo hình thức Nhật kí chung của Công ty 1.5 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2015-2017
1.5.1 Bảng xác định kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2015-2017
Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên Bảng xác định kết quả kinh doanh có thể nhận xét tình hình sản xuất kinh doanh Công ty qua các năm 2015-2017 như sau:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng
Trang 1711.024.934.913 đồng tương ứng tăng 11,12%, năm 2017 so với năm 2016 tăng cao hơn
ở mức là 17.431.651.176 đồng tương ứng tăng 14,95% Với mức tăng ở 2 năm có thể thấy những năm qua Công ty đã kinh doanh ở mức ổn Trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 11.213.413.007 đồng tương ứng với 11,25% so với năm 2015, và năm
2017 tăng 18.008.853.747 đồng tương ứng với 15,30% so với năm 2016, sở dĩ giá vốn hàng bán tăng là do biến động giá cả thị trường nên chi phí đầu vào tăng cao Do tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ thấp hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm qua
có xu hướng giảm
- Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty từ năm 2015 đến năm 2016 tăng 8.733.762 đồng tuy nhiên lại giảm rõ rệt từ 111.869.816 đồng vào năm 2016 chỉ còn 21.941.643 đồng vào năm 2017 Nguyên nhân là do lãi tiền gửi, tiền cho vay, và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác giảm xuống rõ rệt, chứng tỏ Công ty đã tập trung hết nguồn vốn nhàn rỗi vào sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, chi phí tài chính bao gồm lãi tiền vay phải trả, chiết khấu thanh toán và lãi bán hàng trả chậm của Công ty trong 3 năm qua đã giảm xuống nhiều, năm 2016 giảm 1.976.889 đồng so với năm 2015, đến năm
2017 đã giảm 26.997.879 đồng Ta thấy được rằng trong giai đoạn 2015-2017 tình hình hoạt động kinh doanh tài chính của Công ty giảm sút mạnh và Công ty đang tích cực tăng vốn vay cho hoạt động của Công ty
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 96.779.880 đồng trong giai đoạn năm
2015-2016 nhưng tăng 165.852.509 đồng trong giai đoạn năm 2015-2016-2017
- Lợi nhuận khác của Công ty có sự giảm nhưng không đáng kể 1,70% trong giai đoạn năm 2015-2016 nhưng tăng cao trong giai đoạn năm 2016-2017 lên đến 43,96%
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2017 tăng một lượng tuyệt đối là 112.957.143 đồng, điều này chứng tỏ Công ty hoạt động hiệu quả hơn so với năm 2016 Tuy nhiên để đánh giá đúng thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần phân tích khả năng sinh lời của Công ty qua chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Doanh thu thuần
Với kết quả trên cho ta thấy năm 2016 cứ một đồng doanh thu thuần thực hiện trong
kỳ Công ty lỗ 0,06 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2017 thì cứ một đồng doanh thu thuần thực hiện thì Công ty lời 0,09 đồng Xét về mặt lượng thì năm 2017 lợi nhuận sau
112.957.143
x 100 = 0,09%
116.584.588.766
Trang 18năm 2016 một lượng là 17.431.651.176 đồng Do doanh thu thuần tăng và lợi nhuận sau thuế tăng nên năm 2017 Công ty hoạt động hiệu quả hơn năm 2016
Tóm lại có thể thấy hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016 có sự giảm sút mạnh về lợi nhuận so với năm 2015, khi lợi nhuận sau thuế TNDN ở mức âm 60.391.047 đồng Tuy nhiên đến năm 2017 lợi nhuận tăng trưởng tốt ở mức 112.957.143 đồng cho thấy tình hình kinh doanh đang khả quan của Công ty
1.5.2 Bảng cân đối kế toán giai đoạn năm 2015-2017
Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015-2017 có thể nhận xét tình hình tài sản, nguồn vốn Công ty như sau:
Nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty có dấu hiệu sụt giảm: năm 2015 đến năm 2016 tăng từ 23.791.629.723 đồng lên 38.271.432.209 đồng (tăng 35,22%) nhưng năm 2017 giảm từ 38.271.432.209 đồng xuống 37.205.292.345 đồng (giảm 2,87%) Tuy lượng giảm thấp hơn so với lượng tăng nhưng đây vẫn được coi là dấu hiệu
về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cần được xem xét
+ Hàng tồn kho có sự tăng mạnh từ 13.700.354.285 đồng (năm 2015) lên 25.389.179.128 đồng (năm 2016) tăng 96,86% Lượng hàng tồn kho này tăng mạnh mẽ
có thể nhận định thời gian này Công ty đang đẩy mạnh việc kinh doanh dự trữ lượng hàng lớn phục vụ cho nhu cầu của thị trường Tuy nhiên hàng tồn kho trong giai đoạn 2016-2017 có sự giảm sút từ 25.389.179.128 đồng (năm 2016) xuống còn 22.657.914.578 đồng Việc hàng tồn kho giảm như vậy có thể ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, Công ty lại không phải trích lập
dự phòng hàng tồn kho chứng tỏ giá trị hàng tồn kho vẫn được đảm bảo, không bị sụt giảm nên không cần lo ngại nhiều
- Tài sản dài hạn trong giai đoạn 2015-2017 giảm từ 490.135.436 đồng xuống 294.367.554 đồng, có thể thấy Công ty không mua thêm TSCĐ nên nguyên giá tài sản giữ nguyên, mức giảm là do giá trị hao mòn lũy kế của tài sản qua các năm
Về Nguồn vốn:
Trang 19- Nợ phải trả trong giai đoạn năm 2015-2016 tăng từ 19.724.512.521 đồng lên 34.264.706.054 đồng (tăng 42,43%) nhưng năm 2017 giảm 34.264.706.054 VNĐ xuống 32.827.995.772 đồng so với năm 2016 (giảm 4,38%) mà phần lớn đến từ sự sụt giảm của
nợ ngắn hạn, cụ thể là khoản phải trả người bán cho thấy Công ty có thể sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn
- Vốn chủ sở hữu trong giai đoạn năm 2015-2016 có dấu hiệu giảm cụ thể giảm từ 4.067.117.202 đồng xuống 4.006.726.155 đồng, tuy nhiên đến giai đoạn năm 2016-2017 vốn chủ sở hữu tăng từ 4.006.726.155 đồng lên 4.377.296.573 đồng thể hiện việc vốn chủ
sở hữu tăng hay giảm đều là do sự ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Tóm lại có thể thấy: Tài sản của Công ty đa phần là tài sản ngắn hạn trong đó hàng tồn kho và khoản phải thu ngắn chiếm số lượng lớn Công ty nên ổn định tỷ trọng hàng tồn kho cho hợp lý đáp ứng nhu cầu cho các đơn hàng trong thời gian tới tránh tình trạng thiếu hàng phục vụ thị trường nhưng cũng nên lưu ý về việc đặc trưng của mặt hàng Công ty nếu tồn đọng quá nhiều dẫn đến tình trạng hàng bị hư hỏng, hết hạn sử dụng Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là nợ phải trả mà chủ yếu là nợ ngắn hạn cho thấy các khoản chiếm dụng lớn giúp khả năng thanh toán của Công ty ở mức khá tốt, giảm áp lực thanh toán, nhưng về lâu dài sẽ gây áp lực lên khả năng sinh lời, hệ số nợ cao, gia tăng rủi ro tài chính và giảm khả năng vay nợ trong tương lai
Trang 20BẢNG 1.1 BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2015-2017
11.Tổng LNST 112.957.143 (60.391.047) (6.121.465) 173.348.190 153,46 (54.269.582) 89,86
Trang 21BẢNG 1.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015-2017
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2016 Năm 2015 Chênh lệch 17/16 Chênh lệch 16/15
TÀI SẢN 37.205.292.345 38.271.432.209 23.791.629.723 (1.066.139.864) (2,87) 14.479.802.486 37,83 A-TSNH 36.910.924.791 37.879.180.014 23.301.494.287 (968.255.223) (2,62) 14.577.685.727 38,48
I.Tiền & các khoản tương đương
tiền 6.170.233.898 4.063.318.581 4.835.367.915 2.106.915.317 34,15 (772.049.334) (19) II.Các khoản phải thu ngắn hạn 7.282.662.429 7.157.845.485 3.970.783.735 124.816.944 1,71 3.187.061.750 44,52 III.Hàng tồn kho 22.657.914.578 25.389.179.128 13.700.354.285 (2.731.264.550) (12,05) 24.594.190.776 96,86
I.Nợ ngắn hạn 32.820.125.275 34.264.706.054 19.724.512.521 (1.444.580.779) (4,4) 14.540.193.533 42,43
Trang 221.Vay ngắn hạn 6.713.300.000 6.713.300.000 6.713.300.000 0 0 0 0 2.Phải trả cho người bán 26.062.502.430 27.574.159.813 13.011.966.280 (1.511.657.383) (5,8) 14.562.193.533 52,81
B-VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.377.296.573 4.006.726.155 4.067.117.202 370.570.418 8,47 (60.391.047) (1,51)
I.Vốn chủ sở hữu 4.377.296.573 4.006.726.155 4.067.117.202 370.570.418 8,47 (60.391.047) (1,51)
2.Lợi nhuận sau thuế chưa phân
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY TNHH TM DV ĐỨC MINH NHẬT
Qua tìm hiểu thực tế cho thấy Công ty bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng nên kết quả kinh doanh của Công ty chủ yếu là doanh thu và thu nhập khác, doanh thu tài chính
và các khoản khác không đáng kể
Đối với mặt hàng sữa, thu nhập thực tế của Công ty là tiền hoa hồng và các khoản
hỗ trợ theo hợp đồng Nếu bán đủ doanh số thì Công ty sẽ nhận được khoản hoa hồng là 0,85% đối với các sản phẩm Grow nước, các sản phẩm còn lại sẽ được hưởng 1,05% Đồng thời, nếu thanh toán đúng hạn Công ty sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán Ngoài
ra Công ty còn nhận được các khoản hỗ trợ giao hàng, và các khoản thưởng khác
Đối với mặt hàng yến, khi mua vào Công ty được hưởng chiết khấu thương mại là 10% hoặc 9% tùy vào loại yến, khi bán ra Công ty sẽ chiết khấu cho khách hàng 8% Như vậy, thu nhập của Công ty chính là chênh lệch từ khoản chiết khấu là 1% đến 2%
Từ khi thành lập đến ngày 31/12/2017, Công ty thực hiện đúng quy định của chế
độ kế toán hiện hành về phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Đến ngày 01/01/2018 Công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông
tư số 133/2016/TT- BTC
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
2.1.1 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập
a Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu của Công ty TNHH
TM DV Đức Minh Nhật bao gồm giá bán chưa thuế GTGT của mặt hàng yến, sữa và tiền hoa hồng đại lý từ việc bán sữa
Công ty là đại lý phân phối sản phẩm trong nước nên để phản ánh doanh thu kế toán
sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 24 Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng
Khách hàng Phòng kinh doanh Kế toán Thủ quỹ
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng
Vì đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty là các thực phẩm chức năng như sữa
và yến nên phương thức bán hàng chủ yếu là bán hàng qua điện thoại, fax, Email Sau khi nhận được yêu cầu báo giá Phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận và lập Giấy báo giá gửi cho khách hàng Nếu muốn mua hàng với giá đã báo khách hàng lập Đơn đặt hàng với đầy đủ thông tin gửi đến Công ty Đơn đặt hàng này sẽ được người có thẩm quyền xét duyệt cùng với đó là công tác kiểm tra tình trạng hàng tồn kho đảm bảo khả năng cung ứng đơn hàng Sau khi hoàn tất các thủ tục trên và đồng ý bán hàng theo thỏa thuận Phòng kế toán
sẽ bắt đầu lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng hóa Khách hàng tiến hành nhận hàng hóa kiểm tra và làm thủ tục thanh toán cho Công ty Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, Kế toán tiến hành lập phiếu thu, Thủ quỹ sẽ nhận tiền và ghi sổ quỹ Nếu khách hàng chưa thanh toán, Kế toán sẽ tiến hành ghi sổ và theo dõi công nợ của khách hàng
Nhận yêu cầu Yêu cầu báo giá
Lập báo giá Nhận báo giá
Nhận đơn đặt hàng
Nhận tiền và ghi sổ quỹ
Trang 25 Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.2 Nhập liệu nghiệp vụ bán hàng và thu tiền
Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có kế toán tiến hành nhập liệu vào máy tính Theo trình tự ghi sổ đã được cài đặt, số liệu sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết 511, sổ Nhật kí chung, sổ Cái 511 và các sổ liên quan như sổ cái và sổ chi tiết TK 521, TK 333 và TK 131 và các sổ TK 111, TK 112… Vì đặc thù của phần mềm Fast là mẫu sổ chi tiết của các tài khoản chi tiết giống sổ cái trên tài khoản tổng hợp, nên
kế toán tổng hợp chỉ mở sổ Cái, không mở sổ chi tiết
Khi nhập liệu, dù khách hàng đã thanh toán hay chưa, kế toán đều định khoản treo vào tài khoản 131 để theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng, sau đó căn cứ vào Phiếu thu hay Giấy báo Có, kế toán định khoản nghiệp vụ thu tiền
Ví dụ 1 Ngày 06/03/2017, Công ty lập Hóa đơn GTGT số 0002783 ngày
06/03/2017 về việc thu tiền hoa hồng đại lý tháng 02/2017, giá chưa thuế là 127.945.872 đồng, thuế VAT 10%, chưa thanh toán
Khi nhận được chứng từ, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán sẽ mở phần mềm Fast Accounting, vào phân hệ Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, chọn Cập nhật số liệu, chọn hóa đơn dịch vụ để cập nhật dữ liệu, chọn thời gian làm việc từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 Kế toán tiến hành nhập liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ 511, 131, 3331
Hóa đơn
Nhập liệu hóa đơn
Ghi nhận NV bán hàng
333, 131
Giấy báo có, phiếu thu
Nhập liệu thu tiền
Kế toán tổng hợp
Ghi nhận NV thu tiền
Sổ nhật kí chung
Sổ cái
111, 112
Trang 26Hình 2.1 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán tiến hành nhập liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ
511, 131, 3331
Hình 2.2 Màn hình nhập liệu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ví dụ 2 Ngày 30/12/2017, Công ty lập Hóa đơn GTGT số 0003931 ngày
30/12/2017 về việc xuất bán sữa cho khách hàng Sơn Lệ, giá bán chưa thuế là 81.733.633,14 đồng, thuế VAT 10%, thu bằng tiền mặt
Trang 27Thành tiền (đồng) Yêu
cầu
Thực xuất
hương vani 1.6kg Lon 30 30 892.272,73 26.768.181,90
4 Sữa nước Abbott Grow
Gold Hương Vani 180ml Hộp 480 480 12.727,27 6.109.089,60
Hình 2.3 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Trang 28Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0003931 ngày 30/12/2017, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính, nhập từng mặt hàng theo mã hàng đã cài đặt trước, nhập số lượng và đơn giá, phần mềm sẽ tự động lên sổ cái TK 511, sổ cái TK 131, sổ cái TK 3331
Hình 2.4 Màn hình nhập liệu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ví dụ 3 Ngày 13/12/2017, Công ty lập Hóa đơn GTGT số 0003852 ngày 13/12/2017 về việc xuất bán yến cho Công ty TNHH MTV Quang Minh Ánh Sáng, giá bán chưa thuế là 179.289.600 đồng, thuế VAT 10%, thu bằng tiền gửi ngân hàng
STT
Tên nhãn hiệu, qui cách, phẩm
chất vật tƣ (sản phẩm, hàng hoá)
ĐVT
Số lƣợng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng) Yêu
cầu
Thực xuất
1 Nước yến Sanest lọ T x70ml Lọ 6.090 6.090 32.000,00 194.880.000,00
2 Nước yến Sanest lọ T x70ml (thưởng) Lọ 230 230
Tổng cộng 179.289.600,00
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0003852 ngày 13/12/2017, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính, nhập từng mặt hàng theo mã hàng đã cài đặt trước, nhập số lượng và đơn giá, phần mềm sẽ tự động lên sổ Nhật kí chung, và sổ cái 511
Kế toán phản ánh số hàng thưởng xuất từ kho thưởng, chỉ theo dõi về số lượng, không theo dõi đơn giá
Trang 29Hình 2.5 Màn hình nhập liệu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đồng thời, kế toán phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, cụ thể là khoản chiết khấu thương mại ngay trên hóa đơn bằng cách nhập khoản chiết khấu được hưởng vào dòng tỷ lệ chiết khấu và phản ánh TK chiết khấu là 5211
Hình 2.6 Màn hình nhập liệu kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 511
Trang 30SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
31/12/2017 PKT K/c các khoản giảm
trừ doanh thu 521 2.758.585.273 31/12/2017 PKT K/c doanh thu thuần 911 116.584.588.766
Cộng SPS 119.343.174.039 119.343.174.039
Số dƣ cuối kỳ
Sau đó, căn cứ vào phiếu thu (Giấy báo Có), kế toán vào phân hệ Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay, chọn Cập nhật số liệu, chọn Phiếu thu tiền mặt (Giấy báo Có (thu) của ngân hàng) để hạch toán tiền bán hàng đã thu
Hình 2.7 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
Trang 31Hình 2.8 Màn hình nhập liệu kế toán công nợ phải thu
b Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu: chỉ bao gồm chiết khấu thương mại của mặt hàng yến, không phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty, cụ thể là các khoản chiết khấu thương mại của mặt hàng yến phát sinh trong Hóa đơn GTGT
Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 521
Trang 32SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Các khoản giảm trừ doanh thu
c Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu hoạt động tài chính của Công ty bao gồm chiết khấu thanh toán được hưởng
Chứng từ sử dụng
Kế toán sử dụng bảng tính chiết khấu thanh toán để phản ánh các khoản chiết khấu được hưởng do thanh toán đúng hạn của mặt hàng sữa và căn cứ vào các chứng từ giao dịch, sổ phụ ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tính chiết khấu thanh toán do Công ty Dinh dưỡng 3A xuất, kế toán tổng hợp vào phân hệ Kế toán tổng hợp, chọn Cập nhật số liệu, chọn Phiếu
kế toán để phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 33Hình 2.9 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán tổng hợp
Cũng tương tự như kế toán bán hàng, kế toán định khoản treo vào TK 131, sau đó khi nhà cung cấp thanh toán tiền, kế toán sẽ căn cứ vào Giấy báo Có để hạch toán
Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm tự động cập nhật vào sổ cái TK 515
SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 34Ví dụ 5 Ngày 13/12/2017, Công ty nhận Hóa đơn GTGT số 0108271 ngày
13/12/2017 do Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa về việc công ty mua hàng yến với giá chưa thuế 67.200.000 đồng, chiết khấu 10%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
Khi nhận được Hóa đơn mua vào của mặt hàng yến, kế toán hạch toán đồng thời 2 định khoản: phản ánh nghiệp vụ mua hàng và chiết khấu được hưởng
Để phản ánh nghiệp vụ mua hàng, kế toán vào phân hệ Kế toán mua hàng và công
nợ phải trả, chọn Cập nhật số liệu, chọn Phiếu nhập mua hàng:
Hình 2.10 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Sau đó căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán phản ánh số lượng hàng mua vào với đúng giá mua, không bao gồm chiết khấu, phản ánh số thuế GTGT đầu vào đúng với số thuế GTGT trên Hóa đơn
Trang 35Hình 2.11 Màn hình nhập liệu kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Đồng thời với phản ánh nghiệp vụ mua hàng, kế toán vào Phiếu kế toán để phản ánh
số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng:
Hình 2.12 Màn hình nhập liệu kế toán thu nhập khác
Đối với khoản thu nhập khác, ở đây là lãi nhập vốn, căn cứ vào Giấy báo Có, kế toán tổng hợp sẽ vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi và tiền vay, chọn Cập nhật số liệu, chọn Giấy báo Có để hạch toán
Ví dụ 6 Ngày 25/12/2017, Công ty nhận sổ phụ của ngân hàng về khoản lãi được hưởng, số tiền là 129.593 đồng, chuyển vào tài khoản Công ty
Căn cứ vào sổ phụ và giấy báo Có, kế toán vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Cập nhật số liệu, chọn Giấy báo Có (thu) của ngân hàng để phản ánh
Trang 36Hình 2.13 Màn hình nhập liệu kế toán thu nhập khác Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 711
SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Thu nhập khác
Trang 37- Bảng phân bổ giá
Tài khoản sử dụng
Giá vốn hàng bán được phản ánh trên “TK 632 – Giá vốn hàng bán” theo quy định
Phương pháp tính giá vốn và quy trình hạch toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, khi doanh thu bán hàng phản ánh, ghi nhận thì đồng thời máy tính cũng sẽ ghi nhận một khoản giá vốn tương ứng, cuối kì, kế toán chọn lệnh tính giá nhập trước xuất trước, máy tính sẽ tự động tính ra trị giá vốn hàng bán của
hàng xuất kho và số liệu này được phản ánh vào Sổ cái TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Hình 2.14 Màn hình nhập liệu phân hệ kế toán hàng tồn kho
Sau đó kế toán chọn thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2017, chọn tính giá NTXT rồi cập nhật vào thẻ kho và sổ Cái sau đó Nhận dữ liệu
Hình 2.15 Màn hình nhập liệu kế toán giá vốn hàng bán
Trang 38Trở lại Ví dụ 2 Ngày 30/12/2017, Công ty lập Hóa đơn GTGT số 0003931 ngày
30/12/2017 về việc xuất bán sữa cho khách hàng Sơn Lệ, giá bán chưa thuế là 81.733.633,14 đồng, thuế VAT 10%, thu bằng tiền mặt
Khi chọn lệnh xong, thì trên màn hình nhập liệu ở các hóa đơn sẽ được cập nhật giá vốn vào cột Giá vốn và tính giá thành tiền ở cột Tiền vốn
Hình 2.16 Màn hình nhập liệu kế toán giá vốn hàng bán
Trở lại Ví dụ 3 Ngày 13/12/2017, Công ty lập Hóa đơn GTGT số 0003852 ngày 13/12/2017 về việc xuất bán yến cho Công ty TNHH MTV Quang Minh Ánh Sáng, giá bán chưa thuế là 179.289.600 đồng, thuế VAT 10%, thu bằng tiền gửi ngân hàng
Hình 2.17 Màn hình nhập liệu kế toán giá vốn hàng bán Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 632
Trang 39SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
b Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính của Công ty là phí lãi vay
Ví dụ 7 Ngày 20/12/2017, Công ty nhận được giấy báo Nợ và sổ phụ của ngân
hàng về khoản chi phí lãi vay, số tiền là 8.657.534 đồng
Căn cứ vào giấy báo Nợ và sổ phụ, kế toán vào phân hệ Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, chọn Cập nhật số liệu, chọn Giấy báo nợ để phản ánh:
Trang 40Hình 2.18 Màn hình nhập liệu kế toán chi phí tài chính
Sau khi kế toán nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái TK 635
SỔ CÁI Năm: 2017 Tên tài khoản: Chi phí hoạt động tài chính
c Chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh: gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác như chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho quá trình bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng (mực máy in, mực máy fax, giấy A4, hóa đơn GTGT…), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, xăng dầu xe, …), chi phí tiếp khách, thuế, phí…
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, báo có