Quy chế đấu thầu ra đời tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đấu thầu, gắn việc thực hiện đấu thầu với sự quản lý của nhà nước và quy chế đấu thầu càng ngày càng được hoàn thiện hơn, sát
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
-o0o -
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
-o0o -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý Thầy cô giáo !
Trải qua thời gian gần 4,5 năm học tập trên ghế giảng đường trường đại học
em không những đã được thầy cô truyền thụ những bài học, những kiến thức chuyên môn, mà còn cả những kinh nghiệm quý báu và đạo lý làm người, giúp em ngày một hoàn thiện bản thân Những điều đó sẽ không có được nếu không có sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, sự sẻ chia của bè bạn và đặc biệt là những kiến thức quý báu của các thầy cô Khoa Công nghệ - Kỹ thuật Đó chính là nền móng để
em có thể tự tin bước tiếp trên con đường sự nghiệp trong tương lai
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
KS Nguyễn Thị Kha : Giáo viên hướng dẫn kinh tế
ThS Phạm Kiên : Giáo viên hướng dẫn kỹ thuật
Dẫu những ngày tháng làm đồ án tốt nghiệp đã cho em cơ hội để hiểu rõ và có cái nhìn hoàn thiện hơn về ngành học đang theo đuổi, bản thân em vẫn còn nhiều hạn chế trong lần đầu vận dụng tất cả những kiến thức được học vào đồ án, nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô góp ý và chỉ dẫn để em bổ sung kiến thức của mình, làm hành trang có thể tiếp bước trên con đường sự nghiệp sau này
Một lần nữa, em xin kính gửi đến các Thầy cô giáo lòng biết ơn và tôn kính sâu sắc Tình cảm ấy sẽ đọng mãi trong suốt chặng đường sự nghiệp sau này Em xin kính chúc các thầy cô cùng gia đình sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Kon Tum, 01 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iv
TỪ NGỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN I : PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU 2
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU 2
1.1 Tổng quát về gói thầu: 2
1.1.1 Chủ đầu tư ……… 2
1.1.2 Tên gói thầu ……… 2
1.1.3 Quy mô công trình: ……… 2
1.2 Điều kiện tự nhiên của khu đất xây dựng: 2
1.3.Đặc điểm công trình: 4
1.3.1 Về kiến trúc: 4
1.3.2 Về kết cấu: 4
1.3.3 Mối liên hệ giữa công trình và công trình xung quanh: 5
1.4 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu 6
1.4.1 Tên đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu: 6
1.4.2 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu: 6
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 13
2.1.Nội dung hành chính pháp lý: 13
2.2.Nội dung về kỹ thuật: 14
2.3.Nội dung về giá dự thầu: 14
2.4.Nghiên cứu tiêu chuẩn đáng giá HSDT: 14
2.5.Ý kiến của nhà thầu: 15
2.6 Nghiên cứu – Phân tích môi trường đấu thầu 15
CHƯƠNG III : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU 18
3.1 Giới thiệu tóm tắt về nhà thầu: 18
3.2.Lĩnh vực hoạt động: 18
3.3.Năng lực tài chính: 19
3.4.Năng lực nhân lực: 20
3.5.Năng lực máy móc: 22
3.6 Năng lực kinh nghiệm: 25
3.7 Bộ máy tổ chức và điều hành của doanh nghiệp 25
PHẦN II : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 32
CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 32
1.1 Lựa chọn giải pháp thi công cho công tác chính: 32
Trang 51.2 Công tác đào hố móng: 32
1.3 Tính khối lượng đất đào: 34
1.4 Lựa chọn giải pháp công nghệ: 35
1.5 Xác định chi phí cho công tác đào đất hố móng: 41
1.6.Công tác bê tông móng cốt thép móng 42
1.7.Thiết kế ván khuôn móng : 45
1.7.1 Xác định số lượng, chủng loại ván khuôn móng: 45
1.7.2.Thiết kế ván khuôn đế móng 49
1.7.4 Chọn máy thi công bê tông móng: 51
1.7.4 Xác định phương án và lựa chọn phương án thi công: 53
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 56
2.1.Thiết kế ván khuôn cột 56
2.2.Thiết kế ván khuôn sàn 58
2.3.Thiết kế ván khuôn dầm và cột chống 63
2.4.Thiết kế tổ chức thi công cho công tác BTCT phần thân 67
2.4.1 Xác định cơ cấu của quá trình 67
2.4.2.Xác định khối lượng thi công phần thân 67
2.4.3 Xác định nhu cầu nhân công của quá trình : 67
2.4.5 Lập sơ đồ tiến độ thực hiện công tác bêtông cốt thép phần thân : 70
2.4.6 Lựa chọn tổ hợp máy thi công cho công tác bêtông phần thân: 70
CHƯƠNG III : LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 74
3.1 Lập tổng tiến độ thi công công trình 74
3.1.1 Những căn cư lập tổng tiến độ thi công công trình: 74
3.1.2 Xác định trình tự công nghệ 74
3.1.3 Lựa chọn hình thức tổ chức thi công 74
3.1.4 Lựa chọn hình thức thể hiện tiến độ 74
3.1.5 Phối hợp công việc theo thời gian 74
3.1.6 Thống kê khối lượng và nhu cầu nhân công cho từng công tác trong tổng tiến độ: 75
3.1.6 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ: 75
3.2 Lựa chọn máy thi công 76
3.2.1 Lựa chọn c ần tru ̣c thá p ……… 76
3.2.2 Lựa chọn máy vận thăng tải 76
3.2.3 Lựa chọn vận thăng lồng chở người: 77
3.2.4 Lựa chọn máy trộn vữa:…… 78
CHƯƠNG IV : LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG,VẬN CHUYỂN CUNG ỨNG VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 79
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 81
Trang 65.1 NHỮNG YÊU CẦU CÓ TÍNH NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ TỔNG MẶT
BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 81
5.1.1.Bố trí các máy móc thiết bị xây dựng 82
5.1.2 Thiết kế hệ thống giao thông 82
5.1.3 Bố trí kho bãi trên công trường 83
5.1.4 Bố trí các nhà tạm ở hiện trường 83
5.1.5 Hệ thống điện công trường 83
5.1.6 Tổ chức mạng lưới cấp thoát nước 83
5.1.7 Hệ thống thông tin liên lạc 84
5.2.1.Yêu cầu chung: ……… 84
5.2.2 Tính diện tích kho chứa xi măng: 84
5.2.3 Tính diện tích bãi chứa cát: 85
5.3 Tính toán và thiết kế diện tích nhà tạm 85
5.3.1 Tính toán số nhân khẩu trên công trường 85
5.3.2.Tính toán diện tích công trình tạm 86
3.4 Tính toán điện phục vụ cho thi công 86
3.4.1 Điện cho động cơ máy thi công 86
3.4.2 Điện chiếu sáng trong nhà tạm 87
CHƯƠNG VI 89
BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ VINH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 89
5.1 An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường: 89
5.2 An toàn về điện:……… 89
5.3 An toàn trong bốc xếp và vận chuyển 89
5.4 An toàn trong sử dụng xe máy xây dựng 90
5.5 An toàn trong công tác lắp đặt, tháo dỡ, sử dụng giàn giáo 90
5.6 An toàn trong công tác bê tông cốt thép 91
5.6.1 Ván khuôn ……… 91
5.6.2 Cốt thép ……… 91
5.6.3 Bêtông ……… 91
5.7 An toàn phòng chống cháy nổ: 91
5.7.1 Các nguyên nhân gây cháy trên công trường xây dựng 91
5.7.2 Các biện pháp phòng cháy nổ 92
5.8 Bảo vệ môi trường và an ninh trật tự 92
5.8.1 Giữ gìn vệ sinh và an toàn lao động 92
5.8.2 Chống bụi, vật rơi từ trên cao 92
5.8.3 Chống ồn, rung động quá mức 93
5.8.4 Bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng khu vực xung quanh 93
PHẦN III : LẬP GIÁ DỰ THẦU 94
Trang 71 Phân tích chiến lược của doanh nghiệp khi lập giá dự thầu: 94
1.1 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành: 94
1.2 Chiến lược tranh thầu của doanh nghiệp: 94
1.3 Chiến lược về giá khi tranh thầu của doanh nghiệp: 95
2 Lập giá dự thầu: 95
2.1 Các phương pháp lập giá trong xây dựng: 95
2.2 Căn cứ lập giá dự thầu: 96
2.3 Xác định giá dự toán: 97
2.3.1.Căn cứ lập giá dự toán: 97
2.3.2.Xác định giá dự toán của gói thầu: 97
2.3.3.Xác định giá dự đoán của gói thầu: 98
3 Xác định đơn giá dự thầu: 99
3.1.Xác định chi phí vật liệu: 99
3.1.1.Cơ sở xác định chi phí vật liệu: 99
3.1.2 Xác định chi phí vật liệu: 99
3.2 Xác định chi phí nhân công: 102
3.2.1.Cơ sở xác định chi phí nhân công: 102
3.2.2.Xác định chi phí nhân công 102
3.2.3.Xác định chi phí nhân công cho các công tác có TKBPXL: 104
3.2.4.Xác định chi phí nhân công cho các công tác không có TKBPXL: 106
3.3.Chi phí máy thi công: 109
3.3.1.Cơ sở xác định chi phí máy thi công: 109
3.3.2.Xây dựng đơn giá ca máy: 109
3.3.3.Xác định chi phí máy thi công: 112
3.4 Xác định chi phí trực tiếp khác : 132
3.6.Xác định mức lãi dự kiến của doang nghiệp: 144
3.7 Xác định chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở & điều hành thi công: 145
3.8.Tổng hợp giá gói thầu dự kiến 146
3.9 So sánh Gdthdk với Gdđ và đưa ra giá dự thầu chính thức : 146
3.10 Xác định lợi nhuận thực tế 147
3.11 Thể hiện giá dự thầu 148
PHẦN IV : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
I.KẾT LUẬN ……… 149
II.KIẾN NGHỊ: ……… 150
Trang 8TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Luật sửa đổi Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
BẢNG 1.1- BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO HỐ MÓNG BẰNG MÁY
BẢNG 1.2- BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO HỐ MÓNG BẰNG THỦ CÔNG
BẢNG 1.3- BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG
BẢNG 1.4- BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG
TÁC BÊ TÔNG PHẦN THÂN BẢNG 3.1- BẢNG CHI TIẾT CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
BẢNG 3.2- BẢNG HAO PHÍ CÁC CÔNG TÁC TRONG TỔNG TIẾN ĐỘ
BẢNG 3.3- BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG VÀ THỜI GIAN THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC
BẢNG 3.4- CƯỜNG ĐỘ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU BẰNG CẦN TRỤC THÁP BẢNG 3.5- CƯỜNG ĐỘ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU BẰNG MÁY VẬN THĂNG TẢI
BẢNG 3.6- CƯỜNG ĐỘ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU BẰNG MÁY VẬN THĂNG LỒNG
BẢNG 3.7- CƯỜNG ĐỘ SỬ DỤNG VỮA HÀNG NGÀY
BẢNG 4.1- THỐNG KÊ VẬT LIỆU SỬ DỤNG HÀNG NGÀY
BẢNG 4.2- CƯỜNG ĐỘ SỬ DỤNG VẬT LIỆU HÀNG NGÀY
Trang 10BẢNG 6.4- BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG DỰ TOÁN
BẢNG 6.5- BẢNG TỔNG HỢP MÁY THI CÔNG DỰ TOÁN
BẢNG 6.6- BẢNG ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH
BẢNG 6.6- BẢNG ĐƠN GIÁ VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH
BẢNG 6.7- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH
BẢNG 6.8- BẢNGCHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC CÓ TKBPXL BẢNG 6.9- BẢNG CHI PHÍ NHÂN CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC KHÔNG
CÓ TKBPXL BẢNG 6.10- BẢNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG NHÓM 1
BẢNG 6.11- BẢNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG NHÓM 2
BẢNG 6.12- CHI PHÍ MÁY THI CÔNG NHÓM 3
BẢNG 6.13- CHI PHÍ MÁY TRỘN VỮA THEO KHỐI LƯỢNG
BẢNG 6.14- CHI PHÍ MÁY CẦN CẨU THÁP THEO KHỐI LƯỢNG
BẢNG 6.15- CHI PHÍ MÁY VẬN THĂNG THEO KHỐI LƯỢNG
BẢNG 6.16- CHI PHÍ MÁY VẬN THĂNG LỒNG THEO THỜI GIAN
BẢNG 6.17- TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH
BẢNG 6.18- BẢNG CHI PHÍ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH
BẢNG 6.19- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DI CHUYỂN MÁY THI CÔNG
BẢNG 6.20- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ LẮP ĐẶT GIÀN GIAO
BẢNG 6.21- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TRỰC TIẾP
BẢNG 6.22- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN QUẢN LÝ
CÔNG TRƯỜNG BẢNG 6.23- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHO TÀNG, SÂN BÃI PHỤC VỤ
CHO THI CÔNG BẢNG 6.24- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CHUNG
BẢNG 6.25- BẢNG XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ CHUNG
BẢNG 6.26- BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM
BẢNG 6.27- BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ THẦU
BẢNG 6.28- BẢNG SO SÁNH GIÁ DỰ THẦU DỰ KIẾN VÀ GIÁ DỰ TOÁN
BẢNG 6.29- BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU CHIẾT TÍNH CHO CÁC CÔNG TÁC BẢNG 6.30- BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU TỔNG HỢP CHO CÁC CÔNG TÁC
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ từng ngày và dần dần khẳng định vị trí của mình trong mắt bạn bè quốc tế Trong dòng chảy kinh tế đó, ngành công nghiệp xây dựng cũng đã vươn lên về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về xây dựng của các ngành, các doanh nghiệp, các địa phương cũng như các hộ dân cư trong cả nước Sự chuyển đổi từ các doanh nghiệp kiêm xây dựng sang các doanh nghiệp xây dựng chuyên nghiệp với các qui mô lớn, vừa, nhỏ diễn ra khá nhanh Và gần đây, sự xuất hiện của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nước ngoài thì sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
Với những chuyển biến đó, các doanh nghiệp ở trong nước phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ hiện đại, đề xuất các biện pháp để thõa mãn các yêu cầu khắt khe của chủ đầu tư, phải cải tiến tư duy và hành động của mình để mang lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần phải chú trọng củng cố bộ máy quản lý của mình cũng như phát triển công nghệ xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, xây dựng
Chất lượng của các công trình xây dựng cũng như sự phát triển của ngành xây dựng chịu ảnh hưởng không nhỏ của công tác đấu thầu Đấu thầu thực tế đã xuất hiện
ở nước ta từ lâu, nhưng nó chỉ thực sự chiếm ưu thế từ sau sự chuyển đổi cơ cấu kinh
tế và mãi đến năm 1996 thì nước ta mới có quy định cho vấn đề này, đó là việc ban hành quy chế đấu thầu 43/CP của Chính Phủ Quy chế đấu thầu ra đời tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đấu thầu, gắn việc thực hiện đấu thầu với sự quản lý của nhà nước và quy chế đấu thầu càng ngày càng được hoàn thiện hơn, sát với tình hình thực
tế cũng như giảm thiểu những gian lận trong công tác đấu thầu
Ý nghĩa của việc đấu thầu là làm tăng tính cạnh tranh giữa các nhà thầu góp phần kích thích sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước và phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế của xã hội Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác Lập hồ sơ dự thầu trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, vì hồ sơ dự thầu tốt là yếu tố hàng đầu để đảm bảo sự thành công, có thể đem lại cho doanh nghiệp nhiều hợp đồng, nhiều gói thầu hơn Chính vì vậy công tác lập hồ sơ dự thầu cần phải được đề cao, coi trọng, có sự nghiên cứu kỹ càng khi đưa ra các giải pháp kỹ thuật, biện pháp
an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, cung ứng vật tư, thiết bị, định giá cho từng công tác cụ thể và cho toàn bộ gói thầu
Trang 12PHẦN I PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU
- -
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU
1.1 Tổng quát về gói thầu:
1.1.1 Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư : UBND tỉnh Gia Lai
1.1.2 Tên gói thầu
- Tên gói thầu : TRỤ SỞ LÀM VIỆC LIÊN CƠ QUAN TỈNH GIA LAI
- Địa điểm xây dựng: Đường Trần Hưng Đạo, Tp Pleiku, tỉnh Gia Lai
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước
1.1.3 Quy mô công trình:
- Quy mô công trình :
+ Số tầng: nhà 8 tầng,1 tầng hầm và1 tầng sân thượng ,tầng mái
+ Tổng Diện tích sàn xây dựng :12.117m2
+ Diện tích khuông viên đất: 1.506m2
1.2 Điều kiện tự nhiên của khu đất xây dựng:
- Địa chất:Qua kết quả khảo sát địa chất, đây là khu vực có địa chất tương đối ổn định thuận tiện cho việc xây dựng nhà cao tầng
- Khí hậu, thủy văn:
+ Khí hậu:
Chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng
10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm là 21,60C
- Thủy văn: Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn cho toàn vùng :
* Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình hàng năm : 21,60C
Nhiệt độ cao nhất : 29 - 31,00C
Trang 13Nhiệt độ thấp nhất : 18 - 210C
* Mưa :
Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2400mm Lượng mưa tối thiể u hàng năm : 1600-1800 mm Lượng mưa lớn nhất hàng năm : 4523mm
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất : 400-600 mm/tháng
Lượng mưa tối đa tháng lớn nhất : 1790 mm Lươ ̣ng mưa tối đa ngày : 596,9 ngày
* Đô ̣ ẩm không khí :
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm : 80-85%
Độ ẩm không khí trung bình vào mùa nóng : 75%
Độ ẩm không khí trung bình vào mùa lạnh : 87%
Độ ẩm trung bình tháng lớn nhất trong năm : 88-92%
Độ ẩm trung bình tháng bé nhất trong năm : 70-72%
Gió bão thường xảy ra vào tháng 7-tháng 8
* Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình năm:600-1500 mm Lượng bốc hơi lớn nhất năm:1600 mm Lượng bốc hơi lớn nhất tháng:230 mm
* Nắng :
Số giờ nắng trung bình : 1893 giờ/năm
Số giờ nắng trung bình ngày : 5,7 giờ/ngày Giờ nắng tối đa ngày : 13,3 giờ/ngày
- Về nguồn điê ̣n, nướ c thì đã có do ̣c theo hai bên đường quy hoa ̣ch
- Mặt bằng thi công tương đối rộng rãi thuận tiện cho việc bố trí nhà tạm, kho bãi
cũng như quá trình vận chuyển khi thi công của nhà thầu
Trang 14- Theo số liê ̣u của đài khí tượng thuỷ văn cho toàn vùng thì lươ ̣ng mưa là tương đối cao, nên khi thi công phần ngầm cần bố trí rãnh thoát nước và hố thu nước,
dù ng các loại máy hút nước hợp lý
- Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm cao cũng ảnh hưởng đế n người công nhân khi thi công, cần bố trí thời gian nghỉ nghơi hơ ̣p lý để có thể nâng cao hiê ̣u quả thi công
1.3.Đặc điểm công trình:
1.3.1 Về kiến trúc:
- Công trình gồm 8 tầng,1 tầng hầm và1 tầng sân thượng ,tầng mái
- Chiều cao từng tầng như sau:
- Phần móng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép áp dụng cho móng băng
- Phần thân sử du ̣ng hê ̣ kế t cấu khung cô ̣t dầm sàn BTCT chi ̣u lực Nề n nhà lát gạch, hê ̣ thống cửa ra vào, cửa sổ, cửa trang trí, vách ngăn phòng lắp đă ̣t cửa kính khung nhôm, vách kính Mái bằng BTCT xử lý chống thấm, chống
nó ng kết hợp mái dốc lơ ̣p ngói đất nung cao cấp với hê ̣ vì kèo BTCT, đòn tay
thép hình dập, cầu phong và li tô bằng thép hộp
- Nền tầng hầm lát nền sàn bằng gạch đồng tâm 400x400 mm Từ lầu 2 đến lầu 8 lát gạch Granite bóng 500*500 Tường xây ga ̣ch tuynel dày 220, trát vữa ximang M75, bả matic sơn silicat, chân tường ốp đá granit; tườ ng và nề n nhà vê ̣ sinh ốp ga ̣ch 200*250; tườ ng phòng ho ̣p, phòng khách đóng lambri gỗ cao 800; khu vê ̣ sinh đó ng trần tha ̣ch cao; hội trường đóng trần thạch cao; hê ̣ thống vách kính dùng hê ̣ khung nhôm kính; hê ̣ thống cửa trong nhà dùng gỗ nhó m II, kính trong dày 5ly
* Các giải pháp khác :
- Lắp đặt hệ thống thu lôi chống sét
Trang 15- Cấp nướ c đươ ̣c đấu nới từ hệ thớng cấp nước do ̣c theo tru ̣c đường quy hoạch vào bể nướ c ngầm của cơng trình, hê ̣ thống thoát nước bao gờm ma ̣ng lưới thốt nước và bể xử lý Bể xử lý là bể tự hoa ̣i ba ngăn, nước thải tâ ̣p trung
xử lý cục bộ trước khi thải ra hê ̣ thống chung
- Cấp điện : lấy từ lưới điện ha ̣ thế củ a khu vực và nguờn điê ̣n dự phòng từ
máy phát dừ phòng, đấu nối từ ma ̣ng điê ̣n đường quy hoa ̣ch
- Hệ thống phịng cháy nở theo các quy đi ̣nh hiện hành
17500 9600
LỐI VÀO NHÀ LÀM VIỆC
MẶT BẰNG ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH TL 1/500
CÔNG VIÊN ĐẤT QUI HỌACH
TRUNG TÂM TRIỂN LÃM
Đ Ư Ờ
N G L
YÙ T
ƯÏ
R O G
Đ Ư Ờ N G T R Ầ N H Ư N G Đ Ạ O
B
Phía bắc : Đường Lý Tự Trọng
Phía nam : Đường Trần Hưng Đạo
Phía tây : Khu Dân Cư
Phía đơng : Ngă Ba Hoa Lư
Trang 16Nhận xe ́ t :
- Địa điểm xây dựng công trình nằm tại khu quy hoạch của thành phố, nên rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình Đồng thời vị trí này nằm trong thành phố, nên khi công trình xây xong sẽ góp phần nâng cao tính hiện đại của quần thể kiến trúc thành phố, đồng thời từng bước chỉnh trang đô thị của thành phố
1.4 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu
1.4.1 Tên đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu:
Liên danh công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Lĩnh Nam và công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp cơ điện lạnh thương mại chi nhánh TP Hồ Chí Minh
1.4.2 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu:
a Các yêu cầu về tư cách và năng lực của nhà thầu:
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc có Quyết định thành lập đối với tổ chức không có đăng ký kinh doanh Có ngành nghề đăng ký phù hợp với công việc của gói thầu
- Hoạch định độc lập
- Không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ động không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
- Vào thời điểm tham gia dự thầu, nhà thầu không bị kiện cáo, tranh chấp về kinh
tế, kinh doanh không bị thua lỗ
- Có tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp Có đủ năng lực và trình độ chuyên môn, máy móc thiết bị, cán bộ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công của công trình
Kinh nghiệm của nhà thầu:
- Thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phù hợp với tính chất của gói thầu của nhà thầu tối thiếu là 5 năm
- Nhà thầu liên danh thì từng thành viên liên danh cũng phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tối thiếu là 5 năm
- Trong các năm gần đây nhà thầu đã có tối thiểu 03 hợp đồng xây dựng công trình dân dụng cấp III trở lên đã hoàn tất (Có bản sao công chứng và kèm theo biên bản nghiê ̣m thu hoàn thành theo quy đi ̣nh đươ ̣c công chứng dấu đỏ để chứng minh)
- Nhà thầu liên danh thì từng thành viên liên danh cũng phải có ít nhất 01 hơ ̣p đồng thi công xây dựng dân du ̣ng cấp III trở lên đã hoàn tất, phải có đủ tài liệu chứng minh hơ ̣p lê ̣
Trang 17 Năng lực kỹ thuật của nhà thầu:
- Nhà thầu phải bố trí để thực hiện gói thầu này 01 Chỉ huy trưởng công trình: tối thiểu có 03 năm kinh nghiệm chỉ đạo quản lý công trình có quy mô và tính chất tương
tự gói thầu này, có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng
- Nhà thầu phải bố trí để thực hiện gói thầu này tối thiểu 05 cán bộ quản lý kỹ thuật tốt nghiệp đại học, có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên, kèm theo văn bằng tốt nghiệp và trích ngang lý lịch công tác, hợp đồng lao động còn hiệu lực với nhà thầu
Năng lực về tài chính của nhà thầu:
- Doanh thu bình quân 3 năm gần nhất mỗi năm đạt 30 tỷ đồng (Đối với các nhà thầu liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên doanh Riêng đối với thành viên đứng đầu liên danh phải có doanh thu bình quân trong 3 năm đạt ≥ 15
tỷ đồng/năm )
- Thực hiện nộp ngân sách nhà nước liên tục trong 03 năm gần đây đúng theo quy
định của Pháp luật
- Lợi nhuận sau thuế hằng năm trong 03 năm gần đây đều có lãi
- Có cam kết ứng vốn tối thiểu bằng 30% giá trị dự thầu
- Có cam kết chấp nhận điều kiện thanh toán theo kế hoạch cấp vốn của Chủ đầu
tư mà không tính lãi cho phần chậm thanh toán
- Có hợp đồng tín dụng hoặc văn bản cam kết hỗ trợ tín dụng cho gói thầu này của ngân hàng hoặc của tổ chức tài chính, (bản sao công chứng dấu đỏ) để chứng minh khả năng huy động tài chính để thực hiện các khối lượng xây lắp tiếp theo khi chưa kịp thanh toán các khối lượng đã hoàn thành
b Chuẩn bị hồ sơ dự thầu:
Ngôn ngữ sử dụng cũng như tất cả văn bản và tài liệu trao đổi giữa Bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong bảng dữ liệu đấu thầu
Nội dung hồ sơ dự thầu:
- Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được điền đầy đủ theo Mẫu số Chương
Trang 18IV có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được uỷ quyền kèm theo giấy uỷ quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương IV)
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại HSMT Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng, theo Mẫu số 21 Chương IV Đơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố quy định tại bảng dữ liệu đấu thầu
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu
- Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong bảng dữ liệu đấu thầu
- Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu trên đối với từng thành viên trong liên danh
- Văn bản thoả thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định
Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công, kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường, các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự
do nhà thầu thực hiện, năng lực tài chính của nhà thầu đều thực hiện theo mẫu
- Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh
nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh kinh nghiệm và năng lực của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh
- Vật tư thiết bị sử dụng:Vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải có xuất
xứ rõ ràng, hợp pháp và theo những yêu cầu khác nêu tại bảng dữ liệu Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, thiết bị, ký mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm
- Khi tham dự thầu, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu theo nội dung yêu cầu nêu trong bảng dữ liệu Bảo đảm dự thầu được nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng, song phải đảm bảo nộp tới Bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu Trường hợp liên danh, bảo đảm dự thầu của nhà thầu liên danh phải nêu đầy đủ tên của tất cả các thành viên trong liên danh để đảm bảo trách nhiệm tham dự thầu của nhà thầu liên danh hoặc
có bảo đảm dự thầu riêng tương ứng với phần việc của từng thành viên liên danh
- Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại HSMT, bao gồm cả phương án, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình (gồm bản vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chất lượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồ tiến độ thực hiện hợp đồng; biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụ thi công
Trang 19 Mở thầu và đánh giá HSDT
Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu
Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như nhà thầu không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn HSDT của nhà thầu có văn bản xin rút HSDT đã nộp (nộp riêng biệt với HSDT và bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu) và HSDT của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu
Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt
và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản mở thầu có thể gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT
Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp
Điều kiện hợp đồng
- Thời gian thực hiện hợp đồng là: Tối đa 12 tháng (không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của nhà nước) kể từ ngày khởi công công trình (bao gồm cả thời gian tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình).+ Trách nhiệm của nhà thầu: Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn quy định tại BDL, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Nhà thầu trúng thầu phải nộp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực”
- Trách nhiệm bên mời thầu: Ngay sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền, Bên mời thầu công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu) Đồng thời Bên mời thầu gửi kết quả đấu thầu để đăng tải trên
Tờ thông tin và Trang Web về đấu thầu của Nhà nước nếu thuộc diện cần đăng tải theo quy định tại tại Luật Đấu thầu và NĐ 85/2009/NĐ-CP
- Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu
Trang 20kèm theo mẫu hợp đồng (Mẫu số 27) đã được điền các thông tin có thể của gói thầu, nêu rõ những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và thông báo về thời gian mời vào thương thảo hoàn thiện hợp đồng
Yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công:
Tiêu chuẩn quy phạm:
Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu dưới đây Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn nêu trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể Đối với một số yêu cầu quan trọng nhà thầu có thể trích dẫn cả những quy định cụ thể của tiêu chuẩn Trên cơ sở những tiêu chuẩn được nêu trong HSMT, nhà thầu cần phải xây dựng bộ Tiêu chuẩn Thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn bộ gói thầu Bộ tiêu chuẩn này nhà thầu
có thể trình bày ngay trong HSDT hoặc tổng hợp trình Chủ đầu tư ngay sau khi trúng thầu Số lượng các tiêu chuẩn quy phạm mà nhà thầu trình bày không ít hơn số lượng tiêu chuẩn ghi trong HSMT Khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ Tiêu chuẩn Thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm của gói thầu ngay trong HSDT Cụ thể về các tiêu chuẩn mà các nhà thầu phải tuân thủ gồm:
+ Tiêu chuẩn về thi công nghiệm thu
1 TCVN 4055-1985: Tổ chức thi công
2 TCVN 4085-1985: Kết cấu gạch đá Qui phạm thi công và nghiệm thu
3 TCVN 4087-1985: Sử dụng máy xây dựng Yêu cầu chung
4 TCVN 4031-1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng
5 TCVN 4447-1987: Công tác đất - Qui phạm thi công và nghiệm thu
6 TCVN 4459-1987: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
7 TCVN 4252-1988: Qui trình lập thiết kế Tổ chức xây dựng và thiết kế thi công
8 TCVN 4516-1988: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Qui phạm thi công và nghiệm thu
9 TCVN 5639-1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ bản
10 TCVN 5640-1991 : Bàn giao công trình xây dựng
11 TCVN 5674-1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và
nghiệm thu
12 TCVN 4453-199: Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Qui phạm thi
công và nghiệm thu
13 TCXD 79-1980: Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
14 TCXD 25-1991: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 2115 TCXD 27-1991 : Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu
chuẩn thiết kế
16 TCVN 4519-1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
+ Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
17 TCVN 2682-1992: Xi măng Poóc lăng
18 TCVN 5691-1992: Xi măng Poóc lăng trắng
19 TCVN 1770- 1986: Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
20 TCVN 1771 - 1987: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong XD - Yêu cầu kỹ thuật
21 TCXD 127 -1985: Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - Hướng dẫn sử dụng
22 TCVN 1450 - 1986: Gạch rỗng đất sét nung
23 TCVN 1451-1986: Gạch đặc đất sét nung
24 TCVN 6065 - 1995: Gạch xi măng lát nền
25 TCXD 85 - 1981: Gạch lát lá dừa
26 TCVN 4314 -1986: Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
27 TCVN 5440 - 1991: Bê tông kiểm tra và đánh giá độ bền Qui định chung
28 TCVN 5592 - 1991: Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
29 TCVN 1075 - 1971: Gỗ xẻ Kích thước cơ bản
30 TCVN 1076 - 1971: Gỗ xẻ Tên gọi và định nghĩa
31 TCVN 7132 - 2002: Gạch ốp lát-Định nghĩa, phân loại Đặc tính kỹ thuật và nhãn
32 TCVN 190-1996 : Thi công nghiệm thu cọc BTCT
+ Tiêu chuẩn về an toàn lao động
33 TCVN 5308 - 91: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
34 TCVN 3985 - 85: Tiếng ồn - Mức độ cho phép tại các vị trí lao động
35 TCVN 4086 - 95: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
36 TCVN 3254 - 89: An toàn cháy - Yêu cầu chung
37 TCVN 3255 - 86: An toàn nổ - Yêu cầu chung
+ Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
38 TCVN 5637- 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản
39 Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
40 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
41.Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ Về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 2242.Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 Về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình
- An toàn lao động,vệ sinh môi trường:
- Tổng tiến độ:
- Yêu cầu về giá dự thầu: Nhà thầu phải điền đơn giá ( các đơn giá phải là đơn giá tổng
hợp), thành tiền cho tất cả các hạng mục của công trình và nội dung công việc được
mô tả trong bảng khối lượng để tính giá chào thầu và tổng giá thầu
Trang 23CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU
- -
2.1.Nội dung hành chính pháp lý:
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc có Quyết định thành lập đối với tổ chức không có đăng ký kinh doanh Có ngành nghề đăng ký phù hợp với công việc của gói thầu
- Hoạch toán kinh tế độc lập
- Không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ động không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
- Vào thời điểm tham gia dự thầu, nhà thầu không bị kiện cáo, tranh chấp về kinh tế, kinh doanh không bị thua lỗ
- Có tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp Có đủ năng lực và trình độ chuyên môn, máy móc thiết bị, cán bộ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công của công trình
* Kinh nghiệm của nhà thầu
- Nhà thầu đã có thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng tố i thiểu 10 năm
- Nhà thầu đã có kinh nghiệm thi công những công trình có tính chất và quy mô tương
tự gói thầu này
* Năng lực kỹ thuật của nhà thầu
- Nhà thầu phải bố trí để thực hiện gói thầu này 01 Chỉ huy trưởng công trình: tối thiểu
có 03 năm kinh nghiệm chỉ đạo quản lý công trình có quy mô và tính chất tương tự gói thầu này, có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng
- Nhà thầu phải bố trí để thực hiện gói thầu này tối thiểu 06 cán bộ quản lý kỹ thuật tốt nghiệp đại học, có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên, kèm theo văn bằng tốt nghiệp và trích ngang lý lịch công tác, hợp đồng lao động còn hiệu lực với nhà thầu để chứng minh
+ Năng lực công nhân kỹ thuật: nhà thầu phải có tối thiểu 50 công nhân kỹ thuật đầy
Trang 24- Có báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định của nhà nước hiện hành trong 03 năm gần đây, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được xác nhận của Cơ quan thuế hoặc đã được kiểm Toán
- Thực hiện nộp ngân sách nhà nước liên tục trong 03 năm gần đây đúng theo quy định của Pháp luật
- Lợi nhuận sau thuế hằng năm trong 03 năm gần đây đều có lãi
- Doanh thu xây lắp công trình đân dụng bình quân trong 03 năm gần đây 50 tỷ / năm
- Nhà thầu phải đảm bảo lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của gói thầu đạt mức 1,5 tỷ đồng trong một tháng
2.2.Nội dung về kỹ thuật:
- Các bản vẽ mặt bằng tổ chức thi công như: tổng mặt bằng tổ chức thi công, mặt bằng bố trí thiết bị thi công, mặt bằng bố trí cấp thoát nước phục vụ thi công, mặt bằng
bố trí cấp điện phục vụ thi công, mặt bằng bố trí lán trại, khu vệ sinh tạm, mặt bằng tổ chức thoát hiểm khi có sự cố
- Các bản vẽ mô tả biện pháp thi công các hạng mục: biện pháp phòng tránh ảnh hưởng đến công trình liền kề (tường, hố móng…), biện pháp tổ chức thi công phần nền móng, biện pháp tổ chức thi công phần thân, biện pháp tổ chức thi công phần hoàn thiện, biện pháp tổ chức thi công hệ thống kỹ thuật (điện, nước…)
- Các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và thuyết minh giải pháp kỹ thuật các thành phần công việc đảm bảo đúng quy trình, quy phạm
- Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động
- Thời gian hoàn thành công trình là 540 ngày kể cả ngày lể và mưa bão
2.3.Nội dung về giá dự thầu:
- Nhà thầu phải điền đơn giá ( các đơn giá phải là đơn giá tổng hợp), thành tiền cho tất
cả các hạng mục của công trình và nội dung công việc được mô tả trong bảng khối lượng để tính giá chào thầu và tổng giá thầu
2.4.Nghiên cứu tiêu chuẩn đáng giá HSDT:
*Nộp hồ sơ dự thầu:
-Nhà thầu được phép nộp Hồ sơ dự thầu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Nhà thầu phải cho bản gốc vào một phong bì trong, niêm phong lại và đề “Bản gốc” Tương tự
Trang 25như vậy nhà thầu phải cho các bản sao vào một phong bì trong khác, niêm phong lại
và đề “Bản sao” Sau đó hai phong bì trong này được cho vào một phong bì ngoài và niêm phong
- Thời gian nộp hồ sơ dự thầu, theo đúng yêu cầu của thư mời thầu
- Hồ sơ dự thầu muộn, sẽ bị hoàn trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng bì
- Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu, Nhà thầu có thể thay đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu sau khi đã nộp với điều kiện bên mời thầu nhận được văn bản về phần thay đổi bổ sung trước thời hạn đóng thầu Sau thời điểm đóng thầu, nếu rút hồ sơ dự thầu hoặc tự
ý thay đổi điều kiện chào thầu sẽ bị tịch thu bảo lảnh dự thầu
*Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
-Mở thầu:
+Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong bảng dữ liệu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu + Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân thủ theo quy định trong HSMT
+Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Kiểm tra niêm phong HSDT
b) Mở HSDT:
c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu ,đại diện của từng nhà thầu
có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận
Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất
cả biên bản mời thầu
2.5.Ý kiến của nhà thầu:
- Sau quá trình kiể m tra la ̣i tiên lươ ̣ng trong hồ sơ mời thầu dựa trên tâ ̣p bản vẽ
do bên mờ i thầu cung cấp, phần khối lươ ̣ng do nhà thầu bóc lại có một số sự chênh
lê ̣ch so vớ i tiên lươ ̣ng hồ sơ mời thầu nhưng không đáng kể
-Với năng lực và kinh nghiệm lâu năm của công ty, công ty có đầy đủ năng lực
để đáp ứng toàn bộ nội dung của hồ sơ mời thầu, qua phân tích hồ sơ mời thầu công ty
quyết định đấu thầu gói thầu này
2.6 Nghiên cứu – Phân tích môi trường đấu thầu
Các đối thủ cạnh tranh:
Trang 26Qua phân tích và dự đoán có 5 nhà thầu có khả năng sẽ tham gia dự đấu thầu công trình này, cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Bảng dự đoán các nhà thầu sẽ tham gia
1 Công ty CP Sông Hồng Đà Nẵng- Tổng công ty Sông Hồng
2 Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng CICO – Tổng công ty xây dựng Miền Trung COSEVCO
3 Xí nghiệp xây lắp và cung ứng vật liệu xây dựng – thuộc Công ty cổ phần lương thực – thực phẩm FOODINCO
4 Công ty xây lắp Thủy sản Việt Nam
5 Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng III – Bộ thương mại
Phân tích năng lực và đánh giá các chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu: Nhìn chung, các nhà thầu đều có năng lực về thiết bị công nghệ và năng lực tài chính của mình nhưng ở các cấp độ khác nhau Về cơ bản các nhà thầu đều có thể đáp ứng được thi công công trình về mặt kỹ thuật Tuy nhiên, vấn đề tạo nên sự khác nhau giữa các nhà thầu là
về phần năng lực tài chính Chiến lược khi tranh thầu của các nhà thầu sẽ tập trung vào chiến lược cạnh tranh về giá là chủ yếu Vì đặc điểm kỹ thuật công trình không phức tạp, mặt khác các nhà thầu nói chung đều có thể đảm nhận công trình
Bảng 2.3: Bảng phân tích chiến lược tranh thầu của các công ty
TT Tên nhà thầu Căn cứ của chiến lược
1 Công ty CP Sông Hồng Đà
Nẵng
-Lợi thế về kinh nghiệm xây dựng nhà cao tầng -Lợi thế về tài chính
-Lợi thế về nhân lực chuyên môn hóa cao
- Lợi thế có năng lực máy thi công
- Lợi thế về uy tín
- Thiếu các kĩ thuật thiết bị đặc thù cho công trình viễn thông
2
Công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và xây dựng CICO –
Tổng công ty xây dựng
-Lợi thế về kinh nghiệm xây dựng
-Lợi thế về nhân lực dồi dào
Trang 27Miền Trung COSEVCO -Máy thi công đủ đảm bảo
- Khó khăn trong việc huy động vốn
-Kinh nghiệm xây dựng nhà cao tầng chưa có
4 Công ty xây lắp Thủy sản
Việt Nam
-Năng lực thiết bị tự có không đảm bảo, muốn thi công phải đi thuê máy nên giá dự thầu sẽ cao
-Tài chính không cho phép định giá quá thấp
-Kinh nghiệm xây dựng nhà cao tầng, cũng như các công trình lớn chưa đủ
5
Công ty xây lắp và vật liệu
xây dựng III – Bộ thương
Trang 28CHƯƠNG III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU
- -
3.1 Giới thiệu tóm tắt về nhà thầu:
-Tên đơn vị dự thầu:CÔNG TY CPXD SÔNG ĐÀ 3
- Địa chỉ trụ sở chính: 105 Phạm Văn Đồng,P.Thống Nhất,TP Pleiku
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng: Các nhà máy (cơ
khí, điện, điện tử, viễn thông, hóa chất, hóa dầu, phân bón, sản xuất thép, nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng khác : may mặc da giày, thuốc lá, giấy, mỹ phẩm …vv), văn phòng, bệnh viện, khách sạn, các khu nhà ở, chung cư, trường học, trung tâm văn hóa, trung tâm thể thao, trung tâm thương mại
+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng : Các công trình giao thông, đê đập,
sân bay, hải cảng, các khu đô thị và công nghiệp, các khu chế xuất; các hệ thống cấp và thoát nước, xử lý nước thải, san đắp mặt bằng
+ Xây dựng các công trình điện, hệ thông kiểm tra đo đếm, viễn thông : Nhà máy
phát điện, đường dây và trạm biến áp tới 500KV, các hệ thống truyền tải và phân phối, các hệ thống thiết bị kiểm tra, các công trình và hệ thống thông tin, viễn thông ( trong và ngoài nhà máy), …vv
- Tư vấn thiết kế :
+ Tư vấn đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quản lý dự án, khảo sát địa
chất, thiết kế kỹ thuật, thiết kế chi tiết, lập dự toán, giám sát kỹ thuật công trình, kiểm tra kỹ thuật các công trình công nghiệp và dân dụng, thiết kế công trình điện đến điện áp 220KV
- Sản xuất công nghiệp :
+ Kết cấu thép và gia công cơ khí :
Chế tạo nhà thép tiền chế, các thiết bị phi tiêu chuẩn, sản phẩm cơ khí, kết cấu thép: bồn, bể, đường ống, thiết bị trao đổi nhiệt, cửa, giáo thép, cột điện, cột thông tin viễn thông và các sản phẩm công nghiệp và dân dụng khác
+ Bê tông và các cấu kiện bê tông đúc sẵn :
Trang 29Cột, dầm đúc sẵn, ống bê tông, cột điện, cọc bê tông, bê tông thương phẩm, bê tông cốt thép ứng lực trước
+ Vật liệu xây dựng khác :
Xi măng, tấm lợp, gạch, đá ốp lát và các loại vật liệu xây dựng khác
+ Chế tạo và sửa chữa các thiết bị, cơ khí xây dựng :
Chế tạo thiết bị nâng hạ, sữa chữa xe máy thi công và các thiết bị phụ tùng khác
+ Khai thác và kinh doanh :
Cát, đá sỏi và các loại vật liệu
- Vận tải và du lịch :
+ Vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy
+ Kinh doanh khách sạn và du lịch
- Xuất nhập khẩu :
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hàng hóa, vật tư thiết bị
+ Xuất khẩu lao động
1 Tên và địa chỉ ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng:
Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 30Địa chỉ: Số 112 Phường Lê Lợi-TP Pleiku-Tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 059.3824310
2 Tổng số tiền tín dụng: 654.000.000.000,00 đồng VN theo hợp đồng nguyên tắc về cung ứng tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng giữa Công ty CPXD Sông Đà 3 và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ghi chú:Có kèm theo bản sao các báo cáo tài chính trong vòng 3 năm vừa qua
và Hợp đồng nguyên tắc về cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
Tuổi nghề (năm)
Chức vụ tương đương đã làm
Số năm Tại công
trình Trụ sở chính:
KSXD CNKT KSXD
KSXD KSXD KSXD KSXD KSXD KSđiện KSđiện KTS KSXD KSXD KSTĐ TCXD CNluật
Trang 31Số lượng công nhân và cơ cấu bậc thợ tham gia thi công của công ty:
Stt Nghề nghiệp chuyên môn Bậc thợ Số lượng Ghi chú
Trang 323.5.Năng lực máy móc:
DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
TT Mô tả thiết bị (loại,
kiểu, nhãn hiệu)
Tải trọng, Công suất
Đơn
vị tính
Số lượng từng loại
Năm sản xuất
Số lượng Thời
gian huy động cho công trình( *)
Thuộc
sở hữu
Đi thuê
B Phục vụ thi công móng, làm đường
Tấn
5 Máy bơm nước các
loại
1,0Kw
Trang 336 Máy xoa mặt BT 1KW Cái 2 2000 2 0
Đơn
vị tính
Số lượng từng loại
Năm sản xuất
Số lượng Thời
gian huy động cho công trình
Thuộc
sở hữu
Đi thuê
19 Máy kinh vĩ điện tử
Trang 34Đơn
vị tính
Số lượng từng loại
Năm sản xuất
Số lượng Thời
gian huy động cho công trình
Thuộc
sở hữu
Đi thuê
Trang 353.6 Năng lực kinh nghiệm:
BẢNG KÊ THÀNH TÍCH VỀ KINH NGHIỆM (đvt:triệu đồng)
THÀNH
3.7 Bộ máy tổ chức và điều hành của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy doanh nghiệp :
Trang 36* Thuyết minh sơ đồ tổ chức công ty:
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị có các quyền nhân danh Công ty như: Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hằng năm; xác định mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược của Công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức công ty…
- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
đông kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty trực tiếp quản lý sản xuất, kinh doanh
và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá nhân có liên quan về tình hình và hiệu quả kinh doanh của Công ty
- Ban điều hành công ty gồm Tổng Giám đốc và Giám đốc Tổng Giám
đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng Điều lệ và Quy chế quản trị của Công ty
- Phó giám đốc: là người quản lý và thực hiện các quyết định cũng như
điều hành theo ủy quyền của Giám đốc, trực tiếp phụ trách các mảng công việc được phân công trách nhiệm
+ Phó giám đốc kế hoạch dự án: điều hành công tác khai thác thị trường, nghiên cứu các dự án đầu tư, đề xuất phương án đầu tư trình lên cho Giám đốc duyệt
+ Phó giám đốc kỹ thuật dự án: là người tham mưu, giúp lãnh đạo Công ty lập
và trình duyệt công tác kỹ thuật các dự án và các quyết định về quản lý xây dựng, quản lý
và theo dõi hồ sơ kỹ thuật
- Phòng tài chính kế toán: lập kế hoạch kế toán tài chính hàng năm theo
kế hoạch sản xuất, thực hiện ghi chép sổ sách hằng ngày thông qua từng phần cụ thể
có liên quan nhằm quản lý chặt chẽ tài sản của Công ty và cung cấp thông tin tài chính kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lý đồng thời lập và quản lý các giấy tờ, chứng từ, hóa đơn về công tác tài chính kế toán đúng theo pháp lệnh về kế toán do Nhà nước ban hành và thực hiện các công việc do lãnh đạo Công ty giao phó
- Phòng kỹ thuật vật tư: giám sát chỉ đạo kỹ thuật thi công các dự án của
đơn vị, quản lý vật tư máy móc của đơn vị theo phân cấp, đảm bảo chất lượng và tiến
độ xây dựng theo thiết kế, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thực hiện chỉ đạo
kỹ thật và hướng dẫn kỹ thuật Được quyền kiểm tra các phương án kỹ thuật trong thi công và đình chỉ thi công công trình khi phát hiện có sai phạm về kỹ thuật cho phép Được quyền thừa lệnh lãnh đạo ký các văn bản nghiệm thu các công trình và ký lệnh nhập xuất vật tư, các lệnh điều chuyển tạm thời các loại máy móc thiết bị nhằm phục
vụ thi công công trình
Trang 37- Phòng Kế hoạch- Đầu tư: có chức năng tham mưu giúp việc cho
công ty trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh và thống kê, thông tin kinh
tế, quản lý kỹ thuật thi công, quản lý chất lượng xây dựng, quản lý xe máy, thiết bị
- Phòng Kinh tế:có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc
công ty nắm bắt về tình hình kinh tế trong và ngoài nước, về các lĩnh vực kinh doanh tài chính của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Giám đốc các công tác tổ
chức và nhân sự, thực hiện các chính sách chế độ với công nhân viên như: chính sách tiền lương, bồi dưỡng đào tạo con người, chế độ khen thưởng, kỷ luật,… Quản trị chính trị nội bộ Công ty, thủ tục ban hành văn bản, lưu trữ hồ sơ Xây dựng các nội quy, quy định trong Công ty, thừa lệnh Giám đốc ký các giấy tờ như: giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ công nhân viên đi công tác,…
- Tổ chức bộ máy quản lý tại công trường:
* Thuyết minh sơ đồ tổ chức công trường:
- Chỉ huy trưởng: là người được Tổng Giám đốc bổ nhiệm, thay mặt cho Tổng Công ty tại hiện trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều
Trang 38phối hoạt động của các đơn vị thi công Có trách nhiệm xác định chi phí thi công, đảm bảo mức chi phí đã duyệt
+ Chỉ đạo các bộ môn giúp việc hòan thành tốt các công việc được giao, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình
+ Quyết định toàn bộ các vấn đề có liên quan để hoàn thành công việc Giải quyết những yêu cầu hợp lý của chủ đầu tư
+ Phải là người có thực tế trong công tác điều hành và đã điều hành một số công trình tương tự
+ Biết sử dụng hợp lý các cán bộ giúp việc phát huy tối đa khả năng chuyên môn
và nhiệt tình trong công việc của cán bộ, công nhân
+ Tổ chức công trường khoa học từ việc ra vào, trang phục, ăn ở vệ sinh đến việc
bố trí sân, bãi, kho tàng, điện, nước
+ Quan hệ trực tiếp với địa phương nơi đóng quân, đảm bảo an ninh, trật tự trong công trường
+ Quyết định những giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác tổ chức điều hành
+ Điều chỉnh các nội dung công việc (trước - sau), thời gian thực hiện các phần việc (sớm-muộn) cho phù hợp với thực tế thi công nhằm đảm bảo nhân lực không biến động lớn mà vẫn đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình
+ Phối hợp tốt các lực lượng thi công tránh để chồng chéo, ách tắc, đập đi làm l ại
+ Tìm nguồn vật tư đảm bảo khối lượng cung cấp kịp thời, chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý và thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế, kiểm tra chất lượng phải đạt tiêu chuẩn quy phạm nhà nước
- Ban Quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở:
+ Bộ phận Quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở hoạt động độc lập bao gồm các chuyên gia có trình độ chuyên sâu, có nhiều kinh nghiệm trong thi công + Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ chất lượng thi công các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật Khi phát hiện có sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền kiến nghị với Chỉ huy trưởng và báo cáo về Trụ sở có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời
+ Bộ phận quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng của công trình
+ Bộ phận quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở thường xuyên kiểm tra các công tác bảo đảm chất lượng tại công trường và chất lượng vật liệu cũng như sản phẩm xây dựng
Trang 39- Bộ phận hành chính: kế toán, tiền lương, bảo vệ, an toàn, y tế
+ Bộ phận kế toán, tiền lương: có trách nhiệm vụ giải quyết tiền lương kịp thời, chịu trách nhiệm về tài chính
+ Bộ phận an toàn gồm các kỹ thuật viên về an toàn thường xuyên kiểm tra công tác an toàn trong mọi công tác thi công Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về
an toàn vào công trường Cố vấn các biện pháp an toàn thi công cho các tổ đội thi công Kịp thời sử lý các trường hợp vi phạm an toàn, gây nguy hiểm cho người và tài sản trong công trường
+ Bộ phận bảo vệ làm công tác bảo vệ tất cả các tài sản, vật tư, thiết bị trong công trường, kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động ra vào công trường Bộ phận bảo
vệ được trang bị các công cụ bảo đảm an ninh trật tự
+ Bộ phận hành chính phục vụ có nhiệm vụ quan hệ với địa phương giải quyết các thủ tục có liên quan đến quá trình thi công như: trật tự an ninh, tạm trú tạm vắng…
- Bộ phận kỹ thuật - chất lượng: giám sát kỹ thuật, quản lý tiến độ
+ Bộ phận này bao gồm các kỹ sư có nhiều kinh nghiệm thường xuyên có mặt tại công trường
+ Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, phát hiện thiếu sót bất hợp lý trong khâu thiết để báo cáo các đơn vị liên quan điều chỉnh kịp thời
+ Lập phương án tổ chức, kỹ thuật thi công, biện pháp thi công các phần việc phức tạp trình Chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai thi công Bản vẽ biện pháp thi công được trình cho Chủ đầu tư trước khi triển khai thi công 02 ngày + Chịu trách nhiệm nghiệm thu từng phần việc trong các công đoạn thi công, lập
hồ sơ hoàn công và chuẩn bị các điều kiện cho ban nghiệm thu cơ sở
+ Lập khối lượng công việc cần thi công trước, vật tư, nhân lực, thiết bị cần cho công tác thi công, lập kế hoạch (tiến độ) từng tháng, quý và cả dự án
+ Bộ phận này có trách nhiệm quan hệ trực tiếp với các tổ đội thi công Có trách nhiệm triển khai công việc các tổ đội thực hiện công việc theo đúng đồ án thiết
kế, thường xuyên có mặt tại hiện trường khi công nhân làm việc
+ Quản lý sổ nhật ký thi công thật khoa học, ghi chép kịp thời những diễn biến hàng ngày xảy ra tại hiện trường, khi kết thúc bàn giao công trình giao nộp sổ cho Chủ đầu tư
+ Các cán bộ kỹ thuật báo cáo cụ thể từng nội dung công việc trên hiện trường, để Chỉ huy trưởng có biện pháp kịp thời điều chỉnh nếu ảnh hưởng đến tiến độ công trình
- Bộ phận kế hoạch - vật tư :
Trang 40+ Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập
kế hoạch cung ứng tiền vốn, vật tư kịp thời Đồng thời tổ chức giám sát nhân lực, khối lượng vật tư cấp cho công trình hàng ngày
+ Điều phối phương tiện xe máy, thiết bị xe máy, thiết bị thi công bảo đảm tiến
độ công việc trong mọi điều kiện Lập các báo cáo về khối lượng công việc thực hiện trong tuần, tháng, quí Đưa ra kết luận về tiến độ đạt được so với tiến độ đã
ký kết, kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công đảm bảo tiến độ đã ký kết với Chủ đầu tư
+ Thường xuyên lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực thi công, từng loại bậc thợ cho mỗi công việc, nhu cầu về thiết bị
+ Đề ra biện pháp thi công, an toàn cụ thể cho từng công việc
+ Cùng với bộ phận kế toán lên khối lượng thanh toán với Chủ đầu tư
+ Kiểm soát giá cả, chất lượng vật tư ra vào công trình
- Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra đảm bảo chất lượng :
Nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Chỉ huy trưởng
Bộ phận đảm bảo chất lượng :
+ Chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo chất lượng Dự án Thiết lập và thực thi hệ thống Quản lý chất lượng cho Dự án Đồng thời quản lý và giám sát thi công trực tiếp tại công trường
+ Bộ phận quản lý chất lượng tại công trường có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết
về việc kiểm tra, quản lý chất lượng và các thủ tục, các phương pháp lấy mẫu
và thí nghiệm Lấy mẫu vật liệu, thiết bị sử dụng cho công trình như thép, ximăng, đá, sỏi, gạch, cát, nước… tiến hành thí nghiệm sau đó đưa ra các thông
số kỹ thuật và kết luận về việc sử dụng loại vật liệu đó cho công trình Khi công trình thi công thì tiến hành lấy các mẫu thử sản phẩm như : bê tông, vữa, … kiểm tra đưa ra kết luận các sản phẩm này Bộ phận quản lý chất lượng cũng thường xuyên kiểm tra, cố vấn về phương pháp thi công các công tác đặt biệt có yêu cầu kỹ thuật cao
+ Bộ phận quản lý chất lượng tại công trường chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng và Ban quản lý chất lượng Chi nhánh về các kết quả thí nghiệm cũng như chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng Tất cả các bộ phận chuyên môn trong công trường đều phải có nhiệm vụ giúp đỡ các giám định viên chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
+ Bộ phận quản lý chất lượng tại công trường có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý chất lượng Chi nhánh để giải quyết các vấn đề có 30ien quan đến chất lượng thi công công trường