1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình chung cư 60 căn hộ

117 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản là ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân,đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo nền cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực của đ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Sau gần 5 tháng thực hiện, nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các Thầy cô trực tiếp

hướng dẫn, cùng với sự nỗ lực tìm tòi học tập của bản thân, em đã hoàn thành Đồ án

tốt nghiệp của mình

Đề tài “Lập hồ sơ dự thầu ”

Công trình “Khu quản lý vận hàng các nhà máy thủy điện trên sông Srepok”

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Thầy cô Tổ kĩ thuật và công nghệ Phân hiệu

Đại học Đà Nẵng, các Thầy cô Tổ kinh tế và các Thầy cô Khoa Quản lý dự án Đại học

Bách Khoa Đà Nẵng, những người đã trực tiếp truyền đạt kiến thức và kỹ năng quý

báu để giúp em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp

Tuy nhiên do thời gian thực hiện và năng lực bản thân còn hạn chế, Đồ án của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy em chân thành mong muốn nhận

được sự chỉ dạy và góp ý của các Thầy cô, giúp em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của

mình

Cuối cùng em xin gửi đến các Thầy cô lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng

biết ơn và tôn kính đến các thầy cô trong suốt chặng đường sau này Em xin chúc các

Thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt!

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Cao Lim

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… VI DANH MỤC BẢNG BIỂU……… VII DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ……… VIII

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 TỔNGQUÁTVỀGÓITHẦU 2

1.1.1 CHỦ ĐẦU TƯ 2

1.1.2 TÊN GÓI THẦU 2

1.1.3 QUY MÔ 2

1.1.4 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 2

1.2 NHỮNGVẤNĐỀCƠBẢNCỦAHỒSƠMỜITHẦU 2

1.2.1 TÊN ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU 2

1.2.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 3

1.3 TỔNGQUANVỀDOANHNGHIỆPTHAMGIADỰTHẦU 4

1.3.1 THÔNGTIN KHÁI QUÁT 4

1.3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH 4

1.3.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN CỦA CÔNG TY 5

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU 7

VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 7

2.1 NGHIÊNCỨU,PHÂNTÍCHHỒSƠMỜITHẦU 7

2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ NHỮNG YÊU CẦU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 7

2.1.2 LÀM RÕ HỒ SƠ MỜI THẦU 10

2.2 NGHIÊNCỨUKHẢNĂNGĐẮPỨNGCÁCYÊUCẦUHSMTCỦADNXD THAMGIADỰTHẦU 10

2.2.1 NĂNG LỰC NHÂN LỰC 11

2.2.2 NĂNG LỰC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM 13

2.2.3 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (3 NĂM GẦN ĐÂY) 14

2.2.4 KINH NGHIỆM THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ 16

2.3 NGHIÊNCỨU–PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGĐẤUTHẦU 16

2.3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16

2.3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 18

2.3.3 CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG YẾU TỐ ĐẦU VÀO 19

2.3.4 CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 20

……

Trang 5

3.1 CÔNGTÁCPHẦNNGẦM 23

3.1.1 QUI TRÌNH THI CÔNG 23

3.1.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG 23

3.1.3 CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 23

3.1.4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG 34

3.1.5 TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT PHẦN NGẦM 42

3.1.6 CÔNG TÁC PHẦN THÂN 46

PHẦN THÂN 46

3.1.7 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 65

3.1.8 CƯỜNG ĐỘ SỬ DỤNG VẬT LIỆU 71

3.1.9 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 72

CHƯƠNG IV: LẬP GIÁ DỰ THẦU………80

4.1 PHÂNTÍCHCHIẾNLƯỢCCỦADOANHNGHIỆPKHILẬPGIÁDỰ THẦU 80

4.1.1 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 80

4.1.2 CHIẾN LƯỢC TRANH THẦU CỦA DOANH NGHIỆP 81

4.2 QUYTRÌNHLẬPGIÁDỰTHẦU 83

4.2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ TRONG XÂY DỰNG 83

4.2.2 CĂN CỨ LẬP GIÁ DỰ THẦU 84

4.2.3 QUY TRÌNH LẬP GIÁ DỰ THẦU 85

4.2.4 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ TOÁN 85

4.2.5 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU DỰ KIẾN 89

4.3 XÁCĐỊNHLÃIDỰKIẾN 104

4.4 THỂHIỆNGIÁDỰTHẦU 104

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….109

5.1 KẾTLUẬNCHUNG 109

5.2 KIẾNNGHỊ 109

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Bảng 2.2 Dự kiến bố trí máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 13

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tài chính 15 Bảng 2.7 Tỷ lệ cơ cấu dân số tỉnh Đăk Lăk theo độ tuổi 19

Bảng 3.6 Hao phí lắp dựng tháo dỡ ván khuôn sườn, cổ móng 45 Bảng 3.7 Hao phí bê tông sườn, cổ móng

Bảng 3.8 Thống kê ván khuôn cột điển hình

Bảng 3.9 Thống kê ván khuôn ô sàn điển hình

Bảng 3.10 Định mức lựa chọn tổ, đội nhân công thi công

Bảng 4.9 Chi phí tiền lương cho quản lý và điều hành công trình 98

Bảng 4.11 Chi phí xây dựng kho bãi, hệ thống vật tư 102

Bảng 4.14 So sánh giá dự thầu và giá dự toán 104 Bảng 4.15 Thể hiện giá dự thầu

Trang 8

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường 11

Sơ đồ 3.2 Quy trình thi công bê tông cốt thép móng 34

Sơ đồ 3.3 Các quy trình phải thực hiện cho công tác bê tông cốt thép 42

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân,đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo nền cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực của đất nước và xã hội dưới mọi hình thức.Các công trình xây dựng có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, xã hội tổng hợp.Xây dựng cơ bản có sự ảnh hưởng nhất định đến nhiều ngành kinh tế khác nhau.Hằng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng,góp phần đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân.Chính vì thế,ngành xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển khoa học và kĩ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần phát triển văn hóa nghệ thuật kiến trúc, tác động quan trọng tới môi trường sinh thái

Ngành xây dựng có vai trò càng quan trọng thì việc tổ chức xây dựng cơ bản càng được quan tâm.Hoạt động xây dựng hiện nay rất sôi động với sự góp mặt của rất nhiều các nhà thầu lớn nhỏ khác nhau.Sự hợp tác hay cạnh tranh của những nhà thầu này được thể hiện rõ nét thông qua đấu thầu.Sự xuất hiện của qui chế đấu thầu cũng như luật đấu thầu trong những năm gần đây tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đấu thầu, gắn liền hoạt động đấu thầu với sự quản lý của nhà nước, đồng thời khiến cho công tác đấu thầu trong nước cũng như các gói thầu quốc tế được dễ dàng hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh của từng nhà thầu.Đặc biệt trong bối cảnh đất nước hiện nay đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,các nhà thầu trong nước còn có cơ hội tiếp xúc, tạo quan hệ đối tác với các chủ đầu tư, nhà thầu nước ngoài.Điều này khiến cho mỗi nhà thầu đều phải không ngừng nâng cao năng lực của bản thân để thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ được khẳng định trong phạm vi đất nước mà còn vươn sang tầm quốc tế.Ngoài ra, thông qua hoạt động đấu thầu, các hoạt động kinh tế khác như các ngành sản xuất trực tiếp, các ngành công nghiệp phụ trợ, chế biến cũng được phát triển làm cho hoạt động kinh tế được diễn ra theo hướng chuyên môn hóa sâu và đa phương hóa rộng

Tóm lại, song song với việc nhận định xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là việc thực hiện có hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế đến mức thấp nhất những tiêu cực trong đấu thầu.Có như vậy mới phát huy hết những

ưu điểm của công tác đấu thầu,góp phần phát triển ngành công nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung

Trang 10

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Tổng quát về gói thầu

1.1.1 Chủ đầu tư

Chủ đầu tư

Tên: TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 11 Cừa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Tp Hà Nội

Đại diện Chủ đầu tư

Tên: Ban Quản lý dự án Thủy điện 5

Địa chỉ: Số 25 Trường Chinh, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

1.1.2 Tên gói thầu

Gói thầu số 15D: THI CÔNG XÂY LẮP

Công trình: KHU QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRÊN SÔNG SREPOK

Hạng mục: CHUNG CƯ 60 CĂN HỘ

1.1.3 Quy mô

1.1.3.1 Quy mô kiến trúc

Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp 3

Chung cư 60 căn hộ gồm 7 tầng trong đó có 1 tầng sân thượng và 6 tầng lầu

Kết cấu móng: móng băng trên nền đất tự nhiên cấp III, Bêtông mác 250

Kết cấu cột, dầm, sàn, cầu thang : kết cấu BTCT M250

Hệ thống chịu lực là hệ kết cấu khung,tường chỉ có tác dụng bao che.Tường bao che xây loại vữa ximăng M50

Công tác trát,láng,lát sử dụng vữa M75

1.1.4 Địa điểm xây dựng

Đường Mai Xuân Thưởng, p.Thống Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

1.2 Những vấn đề cơ bản của hồ sơ mời thầu

1.2.1 Tên đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Ban Quản lý dự án Thủy điện 5

Trang 11

1.2.2 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu

Sơ đồ 1.1 – Nội dung yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Trang 12

1.3 Tổng quan về doanh nghiệp tham gia dự thầu

1.3.1 Thôngtin khái quát

Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 507

Tên viết tắt: Cienco5

Tên giao dịch quốc tế: Construction building company 507

Chi nhánh công ty cổ phần xây dựng công trình 507 tại Quảng Ninh

Chi nhánh công ty cổ phần xây dựng công trình 507 tại Tp Hồ Chí Minh

Trung tâm ƯDCNM & XDCT 768

Trung tâm tư vấn KT&XDCT 705

1.3.2 Ngành nghề kinh doanh chính

 Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước

 Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

 Xây dựng các công trình khác như : Điện, Thủy lợi loại vừa và nhỏ

 Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư và đô thị

 Tư vấn đầu tư, xây dựng giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, dân dụng – công nghiệp

 Đầu tư theo phương thức hợp đồng : Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) trong nước các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, điện

 Đầu tư xây dựng và kinh doanh địa ốc

 Đầu tư xây dựng - kinh doanh dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí

 Khai thác chế biến vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sạn)

 Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn

 Sản xuất, kinh doanh điện

 Vận tải hành khách đường thuỷ, vận tải hàng hoá bằng xe ôtô

Trang 13

 Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề hướng nghiệp chuyên ngành GTVT phục vụ cho TCT

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế, cho thuê văn phòng làm việc

 Sửa chữa phương tiện thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí khác, cung ứng, xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị giao thông vận tải

 XNK, kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng, hàng điện máy, điện tử, tin học, viễn thông

 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ giao thông vận tải

1.3.3 Sơ đồ tổ chức, vai trò và nhiệm vụ các phòng ban của công ty

Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ tổ chức

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm

Trang 14

quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành

và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ

Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban kiểm soát

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh

doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng

quản trị và Ban Giám đốc

Giám đốc

Giám đốc điều hành Công ty là người Đại diện của Công ty trong việc điều hành

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc điều hành Công ty do Hội đồng quản trị

bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc điều hành Công ty chịu trách nhiệm trước Hội

đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó giám đốc

Các Phó Giám đốc điều hành Công ty giúp việc cho Giám đốc điều hành điều

hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyền của

Giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành Công ty và pháp luật

về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền

Các phòng chức năng

Do Hội đồng quản trị thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc điều hành, các

phòng chịu trách nhiệm thực hiện và tham mưu cho Giám đốc điều hành các công việc

thuộc phạm vi chức năng của phòng đồng thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc

trong việc thực hiện mục tiêu và chiến lược chung của Công ty

Thực hiện thi công xây lắp các hạng mục của Công ty

Mối quan hệ giữa các phòng ban, chi nhánh trực thuộc

Quan hệ phối hợp Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng Các chi

nhánh, là các đơn vị tổ chức thực hiện những nhiệm vụ chức năng đã được giao

Trang 15

CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU

VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 2.1 Nghiên cứu, phân tích hồ sơ mời thầu

2.1.1 Đặc điểm công trình và những yêu cầu của chủ đầu tư

2.1.1.1 Đặc điểm công trình

Kiến trúc

 Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp 3

 Chung cư 60 căn hộ gồm 7 tầng trong đó có 1 tầng sân thượng và 6 tầng lầu

 Tổng diện tích xây dựng: 5,755.76 m2

 Chiều cao công trình: 28.65 m

Kết cấu

 Kết cấu móng: móng băng trên nền đất tự nhiên cấp III, Bêtông mác 250

 Kết cấu cột, dầm, sàn, cầu thang : kết cấu BTCT M250

 Hệ thống chịu lực là hệ kết cấu khung,tường chỉ có tác dụng bao che.Tường bao che xây loại vữa ximăng M50

 Công tác trát,láng,lát sử dụng vữa M75

2.1.1.2 Yêucầu của chủ đầu tư

a Các yêu cầu về năng lực

 Nănglực kinh nghiệm:

 Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng: 05 năm

 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự: số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại Việt Nam và nước ngoài trong thời gian 03 năm gần đây (từ năm 2012 đến năm 2014): 03 hợp đồng

 Năng lực tài chính:

 Doanh thu trung bình hằng năm trong 3 năm gần đây (2011, 2012, 2013)

đạt 40 tỷ đồng

 Tình hình tài chính lành mạnh:

- Số năm hoạt động không bị lỗ: 3 năm: 2011, 2012 và 2013

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 = tài sản ngắn hạn/tổng nợ ngắn hạn >1

- Giá trị ròng năm 2013 = tổng tài sản - tổng nợ phải trả >0

- Hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định trong 3 năm: 2011, 2012 và 2013(nhà thầu phải có văn bản chứng nhận)

 Trang thiết bị máy móc:Nhà thầu phải đáp ứng đủ các trang thiết bị máy móc nêu trong BDL đấu thầu

Trang 16

Nhân sự chủ chốt: Nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu về nhân sự chủ chốt được

nêu trong BDL đấu thầu

b Các yêu cầu về xây lắp

 Yêu cầu về tiến độ: thời gian thực hiện gói thầu là 450 ngày(kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, Tết)

 Yêu cầu về kỹ thuật:

 Yêu cầu về tiêu chuẩn - quy phạm: Toàn bộ công việc thi công xây lắp, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng, nghiệm thu, tiêu chuẩn

về vật liệu xây dựng của gói thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (được nêu cụ thể trong HSMT)

 Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật – chất lượng thi công: yêu cầu về tổ chức công trường, tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường, biện pháp kỹ thuật thi công các công tác tuân thủ theo các qui định nêu rõ trong hồ sơ mời thầu

 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị: Chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào công trình phải tuân theo các yêu cầu về kỹ thuật nêu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng Khi dự thầu nhà thầu phải đề xuất cụ thể nhãn hiệu, hãng sản xuất

và xuất xứ của các loại vật tư sử dụng cho công trình

 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: Trình tự thi công, lắp đặt do nhà thầu tự nghiên cứu và đề xuất trong phần đề xuất kỹ thuật nhưng phải đảm bảo các quy chuẩn xây dựng hiện hành.Các tiêu chuẩn thi công áp dụng phải được trích dẫn đầy đủ, trường hợp cần thiết nhà thầu phải trích dẫn nguyên văn tiêu chuẩn áp dụng để chứng minh biện pháp, trình tự thi công do mình đề xuất là phù hợp

c Các yêu cầu về hợp đồng

 Yêu cầu về hồ sơ dự thầu:

 Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ Hồ sơ mời thầu: không muộn hơn 05 ngày trước thời điểm đóng thầu

 Tài liệu sửa đổi Hồ sơ mời thầu (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu nhận Hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày

 Đồng tiền dự thầu: Tiền Việt Nam

 Giá trị vàđồng tiền bảo đảm dự thầu: 550.000.000 đồng Việt Nam (Năm trăm năm mươi triệu đồng y)

 Thờigian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: 450 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

Trang 17

 Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

 Trongvòng 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu sẽ hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu

 Hồsơdự thầu phải nộp cho bên mời thầu trước 8g30, ngày 10/01/2015

 Thời điểm đóng thầu: 8g30, ngày 10/01/2015

 Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc 8g45, ngày 10/01/2015 tại văn phòng Ban quản lý dự án thủy điện 5 (Địa chỉ: 25 Trường Chinh, Tp Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk)

 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong vòng 07 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu

 Giátrịbảo đảm thực hiện hợp đồng: 10% giá trị hợp đồng

 Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng

có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định

 Đảm bảo chất lượng

 Nhà thầu thực hiện công tác quản lý chất lượng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

 Thi công những phần việc theo hợp đồng

 Việc thi công phải đảm bảo đúng tiến độ được duyệt đồng thời phải chịu

sự giám sát của Tư vấn quản lý dự án và chịu trách nhiệm trước Chủ đầu

tư về chất lượng thi công của công trình

 Chịu trách trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thi công xây dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quyết định của hợp đồng giao

 Vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận

về chất lượng gửi cho Tư vấn quản lý dự án kiểm soát trước khi sử dụng theo quyết định

 Thăm dò hiện trường

Trang 18

 Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu

 Yêu cầu về hành chính pháp lý

 Nhàthầutham gia dự thầu phải có một trong các loại văn bản pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp

 Hạchtoán kinh tế độc lập

 Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể

 Nhà thầu chỉ được tham gia một hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh Đối với nhà thầu liên danh thì trong hồ sơ dự thầu phải bao gồm: Thỏa thuận liên danh trong đó dự kiến phân cụm trách nhiệm khối lượng công việc thực hiện, ủy nhiệm một nhà thầu chính thay mặt liên danh tham gia đấu thầu, hồ sơ pháp lý, kinh nghiệm

và năng lực của từng thành viên

 Nhàthầu (kể cả các thành viên trong liên danh) không được liên quan dù trực tiếp hay gián tiếp tới một trong các nhà thầu tư vấn tham gia công trình này

 Nhà thầu phải có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu Trường hợp nhà thầu thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với tên đăng ký tham gia đấu thầu và mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu

d Trách nhiệm của nhà thầu

Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủ loại, thi công không đảm bảo chất lượng gây hư hỏng, ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại

2.1.2 Làm rõ hồ sơ mời thầu

Qua kiểm tra khối lượng mời thầu, doanh nghiệp nhận thấy hồ sơ mời thầu không

Trang 19

2.2.1 Năng lực nhân lực

2.2.1.1 Năng lực cán bộ doanh nghiệp

Trích phụ lục 2.1 Năng lực cán bộ doanh nghiệp, Trang 1

2.2.1.2 Nhân sự công ty

Tính đến thời điểm 31/12/2013, tổng số lao động của Công ty là 187 người

Bảng 2.1 – Nhân sự công ty tham dự thầu

2.2.1.3 Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình

 Sơ đồ tổ chức thi công tại hiện trường

Trang 20

 Vai trò, nhiệm vụ:

 Chỉ huy trưởng công trình: Vai trò chính của Chỉ huy trưởng công trường

là hổ trợ Quản lý Dự án trong việc phân công và theo dõi hoạt động hàng ngày tại công trường để đạt cùng mục tiêu như xác định trong Vai trò và Trách nhiệm của Quản lý Dự án

 Tổ an toàn lao động: Giám sát, kiểm tra mọi hoạt động để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công

 Tổ y tế: Xử lý các tai nạn nhẹ, sơ cứu các tai nạn nặng trong quá trình thi công

 Bộ phận kỹ thuật: bao gồm kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật kết cấu và kỹ thuật cơ điện Có vai trò chính là quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng Bộ phận giám sát kỹ thuật này được bố trí ngay tại hiện trường

từ khi công trình bắt đầu thi công Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra Mọi công tác đều được bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu trước khi mời giám sàt kỹ thuật nghiệm thu Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng chủng loại

 Tổ vật tư: Chịu trách nhiệm về cung ứng vật tư, trang thiết bị hổ trợ thi công công trình

 Tổ kế toán: điều tiết hoạt động kinh doanh, thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tinh kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

 Tổ bảo vệ: Thực hiện công tác giám sát kho bãi, công trình

 Đội bê tông: Thi công công tác bê tông

 Đội ván khuôn: Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, dàn giáo

 Đội cốt thép: Sản xuất, lắp dựng cốt thép

 Đội xây trát hoàn thiện: Thi công công tác xây, trát và các công tác hoàn thiện khác, bao gồm: bả, sơn, lát ốp nền, tường

 Đội vận hành máy: Vận hành các loại máy móc thiết bị tại công trường

 Đội sửa chữa bảo trì: Chịu trách nhiệm sửa chữa máy móc thiết bị khi có

sự cố, bảo trì định kỳ máy móc thiết bị

 Đội cơ khí: Sản xuất các cấu kiện sắt thép

 Đội điện nước: Chịu trách nhiệm về vấn đề cung cấp điện và nước phục

vụ thi công công trình Xử lý các vấn đề liên quan đến điện nước khi có

sự cố

Trang 21

2.2.2 Năng lực thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

2.2.2.1 Thông tin chung

Máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm của công ty được trích phụ lục 2.2Năng lực thiết bị thi công, Trang 1

Theo yêu cầu của bên mời thầu về máy móc thiết bị thi công, nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu đưa ra

2.2.2.2 Dựkiến bố trí thiết bị, dụng cụ thí nghiệm cho công trình

Dựa vào bố trí tổng mặt bằng, khối lượng công việc thực hiện và đặc thù của các công việc cần sử dụng máy gì, nhà thầu dự kiến bố trí máy móc thiết bị phục vụ công trình như sau:

Bảng 2.2 – Dự kiến bố trí máy móc, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Máy móc, thiết bị, dụng cụ Số lượng

-Máy trộn bêtông dung tích 250 lít 04 máy

- Vận thăng lồng 2 lồng 1 tấn 01 máy

Trang 22

2.2.3 Năng lực tài chính (3 năm gần đây)

Báo cáo Quyết toán tài chính tại thời điểm 31/12/2012, Tổng giá trị tài sảncủa Công ty Cổ phần Cienco5 là: 225.358.345.937 đồng Tại thời điểm 31/12/2013, Tổng giá trị tài sản của Công ty là: 292.772.736.786 đồng

Bảng 2.3 – Bảng cân đối kế toán

Quỹ đầu tư và phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Trang 23

Lợi nhuận chưa phân phối 21.092.549 33.482.292 2.224.517.340

2 Nguồn kinh phí và quỹkhác

Nguồn kinh phí

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 203.375.678.942 225.358.345.937 292.772.736.786 Bảng 2.4 – Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: đồng

Tổng giá trị tài sản 203,295,678,942 225,358,345,937 292,772,736,786 Doanh thu thuần 168,479,912,848 72,106,101,855 306,741,396,847 Lợi nhuận gộp vềbán

hàng và cung cấp dịch vụ 23,152,724,709 22,209,796,553 33,042,882,677 Lợi nhuận thuần từ

hoạt độngkinh doanh 10,266,797,212 (3,005,351,991) 2,958,093,078 Lợi nhuận khác (5,454,733,128) 3,550,042,232 189,115,937 Lợi nhuận trước thuế 4,812,064,084 544,690,241 3,147,209,015 Lợi nhuận sau thuế 2,228,615,630 12,389,743 2,376,778,838

Tình hình công nợ của công ty

Các khoản phải thu: Công ty không có các khoản phải thu dài hạn, chỉ có các khoảnphải thu ngắn hạn Cụ thể:

Bảng 2.5 – Các khoản phải thu của Công ty

Đơn vị tính: đồng

1 Phải thu khách hàng 27.308.468.403 15.862.888.769 35.462.389.081

2 Trả trước người bán 7.015.034.737 7.601.509.000 10.012.489.479

3 Các khoản phải thu khác 1.117.657.073 3.828.171.027 898.365.479

4 Dự phòng phải thu khó đòi

Tổng cộng 35.441.160.213 27.292.568.796 46.373.244.355

Bảng 2.6 – Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tài chính

I Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trang 24

2 Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu % 448 457 578

IIII Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

IV Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

 Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 đềutừ 1 trở lên Như vậy Công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tương đối tốt và luôn chủ động để trả các khoản nợ vay khi đến hạn

 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Công ty có tỷ số Nợ/Tổng tài sản nằm trongkhoảng 81 đến 85% và tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu biến động trong khoảng

448 đến578% Tỷ lệ nay là tương đối cao, như vậy công ty cần thiết phải tăng vốn điều lệ đểgiảm áp lực nợ đến hạn

 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Côngty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 thì năm 2012 còn quá thấp, vì thế trong năm 2012các Cổ đông không được chưa chia cổ tức

2.2.4 Kinh nghiệm thi công các công trình tương tự

Một số công trình tiêu biểu:

 Chợ trung tâm thanh phô Buôn Ma Thuột Cấp I, 5 tầng.DT sàn XD 63.520 m2 276 tỷ

 Khách sạn Đông Phương Cấp II, 9 tầng DT sàn XD 10.120 m2;61 tỷ

 Trung tâm trưng bày, giới thiệu, cung ứng sách, thiết bị trường học Cấp III, 3 tầng DT sàn XD 3.961 m2;27 tỷ

 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên-Cấp III, 3 tầng; DT sàn xây dựng 3.526 m2 20 tỷ

2.3 Nghiên cứu – phân tích môi trường đấu thầu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Địa điểm xây dựng

 Khu đất dự kiến xây dựng Khu vận hành các nhà máy thủy điện có địa điểm

đã được quy hoạch thuộc trung tâm phường Thống Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, nằm trên đường Mai Xuân Thưởng, Tp Buôn Ma Thuột, có diện tích

Trang 25

đường giao thông của thành phố, thuận tiện khi về trung tâm thành phố (2,5Km) hoặc có các tuyến giao thông thuận tiện đi về các nhà máy thủy điện, phù hợp với chức năng của công trình Cụ thể như sau:

 Phía Đông Bắc giáp với đường Mai Xuân Thưởng, đã được trải nhựa, (quy hoạch 20m)

 Phía Tây Bắc giáp với đường quy hoạch 20m (hiện đang là đường nhỏ khu vực 12m)

 Phía Tây Nam giáp với khu dân cư quy hoạch (hiện là đất trồng rau của dân)

 Phía Đông Nam giáp với khu dân cư quy hoạch (hiện là đất trồng rau của dân)

 Nằm ở mặt tiền đường Mai Xuân Thưởng, chỉ cách trung tâm thành phố 2,5km cộng với hệ thống giao thông gồm 14 tỉnh lộ với tổng chiều dài 460

km, có quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố Đà Nẵng qua các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với Thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Phước và Bình Dương Song song với biên giới Campuchia có quốc lộ 14C Quốc lộ 27 nối thành phố Buôn Ma Thuột với tỉnh Lâm Đồng Quốc lộ 26 từ Đắk Lắk đi Tỉnh Khánh Hòa, nối với quốc lộ 1A tại thị trấn Ninh Hoà, huyện Ninh Hoà, Tỉnh Khánh Hòa Đó là điều kiện vô cùng thuận lợi về giao thông để cung cấp các yếu tố đầu vào cho công trình

2.3.1.2 Điều kiện tự nhiên

Công trình nằm tại khu vực Tây Nguyên, chịu ảnh hưởng thời tiết và khí hậu Tây Nguyên với đặc điểm khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10:

 Lượng mưa bình quân năm 1.993,8mm – 2.430,9mm

 Độ ẩm không khí cao từ 84 – 90%

 Nhiệt độ trung bình các tháng: 24 – 25oC

 Gió thịnh hành là gió Tây Nam, gió nhẹ

 Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau:

 Lượng mưa không đáng kể

Trang 26

và nghiêng về phía đường quy hoạch tạo điều kiện thuận lợi cho thoát nước bề mặt tự nhiên của công trình, khu vực giáo đường giao thông chính và đã được thành phố đầu

tư trải bê tông nhựa và các khu liên quan cũng không bị ngập úng trong mùa mưa bão, sẵn có nguồn điện của lưới điện quốc gia chạy dọc trục đường Mai Xuân Thưởng, là những điều kiện thuận lợi tập kết vật tư, tổ chức thi công xây dựng công trình và đưa công trình vào sử dụng về sau

Qua tham khảo các số liệu địa chất của Tây Nguyên nói chung, và số liệu địa chất của các công trình đã xây dựng khu vực lân cận; kết cấu địa tầng nên công trình

có lục chịu tải khá cao và ổn định nên thông thường không đòi hỏi các biện pháp gia

cố nền móng (như phải xử lý móng hoặc đóng trụ bê tông cọc móng) trong quá trình thi công xây dựng

Khu vực đã có sẵn hệ thống điện hạ thế (tuyến Mai Xuân Thưởng), tiện đấu nối với sử dụng khi thi công xây dựng

Nguồn nước phục vụ cho thi công công trình là nguồn nước máy của thành phố

Về thoát nước mưa, sử dụng các hố ga thu nước mặt trải theo hệ thống mương xây dựng dọc tuyến giao thông nội bộ và cho chảy về phía trục đường quy hoạch, chất thải vệ sinh và nước thải sinh hoạt công nhân trước mắt được xử lý bằng giếng thấm được đặt bên ngoài các hạng mục do khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội của tình Đắk Lắk số 195/BC-UBND, tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm 2014 so với 9 tháng đầu năm 2013 tăng 9% Thu nhập bình quân đầu người theo giá thực tế là 18,9 triệu đồng, tăng 9% Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 9.400 tỷ đồng, chiếm gần 27% so với GDP Tổng mức bán lẻ hàng hoán và doanh thu dchj vụ tiêu dùng ước đạt 31.695 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 500 triệu USD, tăng 12% Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước đạt 2.576 tỷ đồng, đạt 75,6% dự toán Trung ương giao

và 64,4% dự toán HĐND tỉnh giao; bằng 100,3% so với cùng kỳ năm trước Hầu hết

cá chỉ tiể về xã hội và an ninh quốc phòng đều đạt kế hoạch đề ra Công tác chăm sóc sức khỏa, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, thông tin, tuyên truyền được quan tâm, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, các chương trình an sunh xã hội, phúc lợi được thực hiện tốt và phát huy hiệu quả; quốc phòng an ninh được giữ vững

Tuy nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: kim ngạch xuất khẩu đạt thấp; thu ngân sách đạt thấp; các khoản nợ xây dựng cơ bản còn lớn; tệ nạn xã hội, tội phạm còn diễn biến khá phức tạp; đời sống của một số bộ phận dân cư còn gặp khó khăn, nhất là các vùng dân tộc thiểu số, vùng sau, vùng xa

Trang 27

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đắk Lắk đạt gần 1.771.800 người, tỷ lệ cơ cấu dân số theo độ tuổi được thống kê:

Bảng 2.7 – Tỷ lệ cơ cấu dân số tỉnh Đắk Lắk theo độ tuổi

Cơ cấu dân số Đắk Lắk khá trẻ, đây là nguồn cung cấp nhân công dồi dào

2.3.3 Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào

Vật liệu

Bên mời thầu chỉ yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư khi đưa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo những yêu cầu của tiêu chuẩn xây dựng cũng như yêu cầu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công mà không yêu cầu phải sử dụng loại vật tư hay thiết bị với nhãn hiệu, hãng sản xuất hay xuất xứ cụ thể Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong việc lựa chọn những địa chỉ cung ứng vật tư đáng tin cậy mà nhà thầu từng hợp tác, hưởng được mức chiết khấu của khách hàng quen, cũng như sử dụng những sản phẩm vật tư do chính nhà thầu sản xuất nhờ đó mà chi phí vật liệu nhà thầu tiêu tốn cũng sẽ giảm một phần, góp phần trong việc giảm giá dự thầu sau này

 Ximăng : Công ty cổ phần Xi măng Tafico, Công ty Xi măng Thăng Long, Công ty cổ phần Ximăng Tocement, Công ty cổ phần Ximăng Vissai

 Cát, các loại gạch: Công ty TNHH xây dựng Chí Thành, Công ty TNHH SX&TM Tân Thanh Thủy,

 Thép : Công ty cổ phần thép Dana Ý, Công ty TNHH sắt thép xây dựng Hải Đăng,

 Các loại đá : Công ty cổ phần Hoàng Minh Phát, Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Minh Trị,

Nhân công

 Đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm, đã từng thi công một số công trình có tính chất tương tự gói thầu này không chỉ đáp ứng được yêu cầu nêu trong HSMT mà còn tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong quá trình tham gia dự thầu

 Đội ngũ nhân công dày dạn kinh nghiệm, đã từng thi công một số công trình có tính chất tương tự gói thầu này Ngoài ra, do công trình yêu cầu một lượng lớn nhân công, nên bên mời thầu quyết định thuê thêmlực lượng lao động phổ thông tại địa phương để phục vụ thi công gói thầu này

Máy thi công

 Toàn bộ máy thi công do nhà thầu tự cung cấp

Nguồn vốn

 Vốn tự có của nhà thầu cam kết có vốn pháp định ≥ 18 tỷ đồng

Trang 28

 Nhà thầu phải cam kết có mức vốn tín dụng và vốn lưu động huy động cho gói thầu này ≥ 2 tỷ đồng

Điều này giúp doanh nghiệp có thể tự thực hiện tất cả các hoạt động chi trả tài chính bằng chính nguồn lực của mình, tạo điều kiện cho quá trình thi công không bị gián đoạn do thiếu vốn, đồng thời tránh cho doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi vay đang ngày càng tăng khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay.Tuy nhiên để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý tài chính, phòng kế toán của doanh nghiệp phải thường xuyên thống kê tình hình tài chính của doanh nghiệp theo quý để đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp được sử dụng thực sự có hiệu quả

2.3.4 Các đối thủ cạnh tranh

Cùng với CIENCO 5 còn có 4 nhà thầu khác cũng tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp Chung cư 60 căn hộ.Thông tin chung về các nhà thầu tham gia dự thầu trực tiếp cụ thể như sau:

Bảng 2.8 – Thông tin về các nhà thầu

- Tư vấn đầu tư quản lý dự án

- Sản xuất vật liệu xây dựng

Điểm

mạnh

-Kinh nghiệm thi công nhà cao tầng -Đội ngũ nhân công có kinh nghiệm và chuyên môn hóa cao -Có lợi thế về địa thế, hiểu rõ về môi trường tại khu vực -Tài chính ổn định và lành mạnh

Điểm yếu

-Là doanh nghiệp thi công xây dựng có uy tín trong khu vực nên có khả năng để đảm bảo uy tín doanh nghiệp này sẽ không bỏ giá thấp khi tranh thầu

- Hiện nay, công ty đang tham gia xây dựng các công trình thuộc tỉnh Đắk Lắk Do đó, máy móc, nhân lực hầu như tập trung cao tại tỉnh Quảng Nam

Thông tin

chính

- Địa chỉ: 30 Trần Quang Khải, Buôn Ma Thuột

- Điện thoại: 501-3953170 Lĩnh vực - Thi công xây dựng, tư vấn thiết kế công trình dân dụng, giao thông

Trang 29

hoạt động - Đầu tư xây dựng và kinh doanh địa ốc, thương mại và các ngành

- Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tăng lợi tức cổ đông, bảo tồn và phát triển nguồn vốn cổ đông cho nên khi tham gia tranh thầu khả năng doanh nghiệp sẽ bỏ thầu với giá cao

- Khảo sát thiết kế- lập dự án đầu tư

- Quản lý dự án- Tư vấn giám sát xây dựng

- Thi công các dự án xây lắp dạng tổng thầu

- Cung cấp dịch vụ trong xây dựng

- Đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho dự án Điểm

-Tình hình tài chính doanh nghiệp không ổn định,doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay nên dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liên tục của lãi vay hiện nay

Thông tin

chính

- Địa chỉ: 2 Lê Duẩn, Tân Thành , Buôn Ma Thuột

- Điện thoại: 500-3854919 Lĩnh vực

hoạt động

- Tư vấn thiết kế và khảo sát công trình

- Thi công xây dựng nhà dân dụng, công nghiệp

Trang 30

- Kinh doanh bất động sản

Điểm

mạnh

-Bên cạnh việc thi công xây dựng, công ty còn là tư vấn thiết kế có

uy tín trong khu vực nên được các nhà thầu tin tưởng về chất lượng -Tình hình tài chính lành mạnh, lợi nhuận doanh nghiệp có sự gia tăng những năm gần đây

Điểm yếu

-Doanh nghiệp trước nay hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn thiết

kế và chỉ mở rộng hoạt động sang thi công đấu thầu các công trình dân dụng, công nghiệp mấy năm trở lại đây nên kinh nghiệm thi công thi công gói thầu tương tự chưa nhiều

Kết luận:

Qua những phân tích về năng lực của chính bản thân doanh nghiệp, năng lực cũng như chính sách cạnh tranh của các nhà thầu cùng tham gia tranh thầu,doanh nghiệp nhận thấy bản thân có một ưu thế nhất định trong việc tham gia tranh thầu gói thầu 15D “Thi công xây lắp chung cư 60 căn hộ Thông qua những phân tích về môi trường đấu thầu ở trên, nhà thầu nhận định những thuận lợi và khó khăn sẽ gặp phải như sau:

Thuận lợi:

 Công trình có những yếu tố về môi trường tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, điều kiện điện nước, giao thông, thông tin liên lạc khá thuận tiện cho nhà thầu khi thi công

 Nhà thầu có những ưu thế nhất định về nguồn nhân lực, máy thi công, vật tư cũng như kinh nghiệm thi công các gói thầu tương tự

Khó khăn:

 Khả năng dự đoán giá bỏ thầu của các nhà thầu cạnh tranh cao hay thấp để từ đó xây dựng cho doanh nghiệp một mức giá bỏ thầu hợp lý là một vấn đề khó khăn đối với nhà thầu

Trang 31

CHƯƠNG III LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHO GÓI THẦU

3.1 Công tác phần ngầm

3.1.1 Qui trình thi công

 Chuẩn bị tổ chức mặt bằng thi công

 Đào đất hố móng bằng máy đến cos thiết kế

 Đào đất hố móng bằng thủ công

 Thi công bê tông cốt thép móng

 Lấp đất tới cos đáy giằng móng

 Thi công BTCT tầng 1

 Quét phụ gia chống thấm cho tầng hầm

3.1.2 Công tác chuẩn bị tổ chức mặt bằng thi công

 Mặt bằng thi công: địa hình tại khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, lại không có lớp đất thực vật hay đất bị phong hóa do vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công được dễ dàng, chỉ cần dọn dẹp mặt bằng và phát cây trong khu vực xây dựng, không cần san ủi và bóc lớp thực vật

 Bố trí hệ thống điện, nước phục vụ thi công đầy đủ Hệ thống điện nước được lấy từ nguồn nước thủy cục của nhà máy nước và từ mạng lưới điện của tình

 Thiết lập hàng rào bảo vệ công trình, bảng tên công trình, các qui định an toàn lao động, vệ sinh môi trường khi thi công công trình

 Bố trí đường giao thông trong nội bộ công trình một cách thuận tiện

 Cao trình mặt đất tự nhiên là -0.60m

 Ta thu dọn hiện tường và định vị hướng đào Đưa hệ thống định vị ra khỏi phạm vi đào nhưng vẫn đảm bảo không bị mất, trong quá trình thi công hố đào, cần phải có công nhân trực để định vị tim và vị trí hướng đào

3.1.3 Công tác thi công đào đất hố móng

3.1.3.1 Lựa chọn giải pháp thi công

Công trình thi công có một số đặc điểm sau:

 Hiện trạng mặt bằng : khu đất khi được bàn giao đã hoàn thành việc giải phóng

Trang 32

Từ những đặc điểm trên, nhà thầu sơ bộ đưa ra biện pháp đào đất hố móng như sau:

 Đào đất theo phương pháp đào mái dốc, với hệ số mái dốc m = 0.3 (nội suy hệ số mái dốc căn cứ vào chiều sâu đào đất và loại đất trong TCVN 4487-1987)

 Mặt đất tự nhiên tương ứng với cao trình -0.60m

 Cao trình đặt đài móng là cao trình –4.20 (tính cả chiều dày lớp bê tông lót)

 Chiều sâu hố đào bằng 4.2 – 0.6 = 3.6 (m)

 Chiều sâu hố đào bằng cơ giới 3.6 – 0.2 = 3.4 (m)

 Đất nền của khu vực là đất đắp, chiều sâu đào cơ giới là 3.4m, tiến hành nội suy

hệ số mái dốc (theo bảng 8 trong TCVN 4447-1987 quy định độ dốc lớn nhất của mái dốc căn cứ vào loại đất và chiều sâu đào đất) tính được m = 0.30

 Bề rộng mái dốc:

B = H x hệ số mái dốc = 3.4 x 0.3 = 1.02 (m)

 Đào đất theo được tiến hành theo 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: dùng máy đào đào đến độ sâu cách 0.2m so với móng công trình nhằm tránh phá vỡ kết cấu đất dưới đế móng

 Giai đoạn 2: sửa hố móng bằng thủ công chiều sâu còn lại của móng

Mở rộng đáy hố đào 0,5 m về 4 phía từ mép đế móng đến chân mái dốc để thuận tiện cho việc thao tác đi lại của công nhân khi thi công, đồng thời để làm rãnh thu nước hố móng

Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào ta cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:

)2

()2

L

S      

Trang 33

* Nếu S < 0,5m: đào toàn bộ

Tính khoảng S so với các công trình lân cận

Quan sát trên mặt bằng tổng thể, theo 3 phía (hai bên và lối vào chính) khoảng cách từ công trình đến các công trình lân cận tối thiểu là 3.2m, đủ đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, ta chọn phương pháp đào mái dốc

Tính khoảng cách S: Xét theo 2 phương

Trục số: Quan sát mặt bằng móng theo phương trục số, khoảng cách giữa 2 móng

xa nhau nhất là 1m Đề xuất đào theo rảnh

Trục chữ: Quan sát mặt bằng móng theo phương trục chữ, khoảng cách giữa 2

móng xa nhau nhất là 1.3 m Đề xuất đào theo rảnh

Kết luận: Đề xuất phương án đào toàn bộ

3.1.3.2 Tính toán khối lượng đất đào

Phần khối lượng đất đào bao gồm phần đất móng chính và diện tích công tác móng, phần đào theo mái dốc xung quanh nên ta tính lần lượt

Đối với móng chính và diện tích công tác

 Vmáy= (19.5x49.2 + 1.7x24.9 – 1.2x17.1)x3.4=3,336.114 (m3)

 Vthủ công = (19.5x49.2 + 1.7x24.9 – 1.2x17.1)x0.2=196.242 (m3)

Đối với đào theo mái dốc xung quanh

 Chu vi phần chân mái dốc = 21.540x2 + 55.440x2 + 1.200x2 + 1.700x2 = 159.760 (m)

 Diện tích mặt cắt ngang phần cần đào tại mái dốc

S = 1.02x3.6:2 = 1.836 (m2)

Vmd = 159.760x1.836 = 293.320 (m3)

 Tổng khối lượng đất đào:

ƩVđào =Vmáy+Vthủ công+ Vmd= 3,336.114 + 196.242 + 293.320= 3,825.676 (m 3 )

Kết luận:

 Để thi công được phần móng ta cần phải đào 3,825.676 m3 Trong đó có 3629.4 m3 thi công cơ giới, 196.242 m3 thi công thủ công

Trang 34

 Trong quá trình đào đất, vì tổng khối lượng đất đào tương đối lớn mà diện tích công trình không đáp ứng khả năng đổ bên cũng như đổ tại chỗ nên toàn bộ lượng đất đào lên được vận chuyển ra khỏi công trình và đổ đúng nơi qui định

 Khi thi công xong bê tông móng, Vlấp móng sẽ được sử dụng để lấp đất hố móng

 Đáy móng sau khi đào đến đúng cos thiết kế thì phải được làm sạch, phẳng và

giữ khô để tránh hóa bùn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho thi công công tác tiếp

theo

3.1.3.3 Tính toán khối lượng đất lấp móng

Sau khi hoàn thành công tác thi công phần ngầm sẽ tiến hành lấp đất tới cos 0.6m Khối lượng đất lấp móng sẽ được xác định theo công thức:

-Vlm =V-Vkc ngầmTrong đó:V: là tổng khối lượng đất đào,V = 3,825.676 (m3)

Vkc ngầm: khối lượng kết cấu ngầm chiếm chỗ V= 494.234 (m3)

 Khối lượng kết cấu ngầm chiếm chỗ (Vkc ngầm)

Khối lượng kết cấu ngầm chiếm chỗ gồm khối lượng các cấu kiện sau: bêtông lót móng, bêtông móng

Trích phụ lục 3.1 Khối lượng phần ngầm chiếm chỗ, Trang 5

Vlm = V – Vkc ngầm= 3,825.676 – 525.31= 3,331.442 (m3)

3.1.3.4 Lựa chọn giải pháp công nghệ

Để tiến hành đào hố móng có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:

Phương án 1: dùng máy đào gầu thuận

 Ưu điểm: Tay cần ngắn, xúc thuận, đào được những hố đào sâu và rộng Có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

 Nhược điểm: Khi đào, máy phải đứng dưới khoang đào, vì vậy máy chỉ làm việc tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào

Phương án 2: dùng máy đào gầu nghịch

 Ưu điểm: Tay cần ngắn, đào khoẻ Thích hợp để đào và đổ đất lên xe hoặc đổ đống Cơ cấu gọn nhẹ, đào được ở những nơi chật hẹp, các hố đào có vách thẳng đứng, các hố đào có nước, không tốn công làm đường lên xuống cho máy và phương tiện vận chuyển

 Nhược điểm: Cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận

có cùng dung tích gầu Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp

Trang 35

 Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng,

nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch,không những giải quyết được khối lượng đất cần thi công mà còn tiết

kiệm được thời gian và chất lượng theo yêu cầu

Sơ đồ cấu tạo như bên dưới:

Trên cơ sở lý luận đó, việc chọn lựa máy thi công theo phương pháp máy đào gàu nghịch là hợp lý

Chọnphương án di chuyển của máy chủ đạo

Trang 36

 Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công, do đó căn cứ vào mặt bằng thi công, ta đưa ra phương án di chuyển của máy đào như sau:

 Chia diện tích hố đào ra thành 2 khoang đào bằng nhau, mỗi khoang có kích thước 11.62(m) Máy đào gàu nghịch sẽ tiến hành đào lần lượt các khoang theo hướng như trên bản vẽ đến cao độ 3.4m Sau khi đào xong khoang 1, máy sẽ di chuyển sang khoang 2 theo hướng như trên bản vẽ rồi đi ra

 Với phương án đã chọn là đào toàn bộ theo phương dọc nhà, chiều rộng công trình là 20.2m, chiều dài công trình là 52.4m, ta có 2 phương án để chọn máy đào:

a Phương án 1: dùng Máy đào HD 850G có các thông số kỹ thuật sau

Dung tích gầu: q = 0.85 (m3)

Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 10 m

Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4.5 m

Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4.3 m

Chu kỳ kỹ thuật tck = 18.5 giây

Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.10 = 5 (m)

Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7.10 = 17 (m)

Năng suất máy đào

 Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức :

tca : số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 8h

K1 : hệ số quy đổi về đất nguyên thổ được xác định bằng:

K1 =

t

d

KK

Kđ : Hệ số đầy gầu Chọn Kđ = 1

Kt : Hệ số tơi của đất Chọn Kt = 1.3 (đất sét) (TCVN 4447 1987)

Tck : chu kỳ đào thực tế, Tck = tck Kvt Kφ

tck : chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 18.5 giây

Trang 37

- Đổ bên : tđb = 3,629.4/ 836.81 = 3.986 ca

- Đổ sau : tđs = 3,629.4 / 634.58 = 5.26 ca

 Kết luận: Chọn đổ bên, 4 ca

Chọn xe phối hợp với máy đào

 Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 0.5 km

 Tính toán năng suất ca ôtô vận chuyển:

 Năng suất ôtô được tính theo công thức:

W ôtô=

CK

tt tg

T

K K Q

 Chọn xe Kamaz 55 – 6 tấn

Trong đó:

Q : Trọng tải của ô tô (tấn), Q = 6 tấn

 : Trọng lượng riêng của đất, chọn  = 1,85 (tấn/m3)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô Ktg= 0,8

Ktt : Hệ số sử dụng trọng tải xe, Ktt = 1

Tck : Thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô vận chuyển

Tck = tcx + tql + tch.x + tdd + tg

tcx : Thời gian chạy xe cả đi lẫn về Tcx= 2.Lx.60/v (phút)

Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km)

v : Vận tốc xe chạy (Km/giờ)

tcx= 2.(0.5).60/V = 2.(0.5).60/30 = 2 (phút)

tql : Thời gian quay lùi xe, lấy tql = 2 phút

tdd : Thời gian ben đổ đất lên xe, lấy tdd = 2 phút

tg : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút

tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= .Tck đào

Trang 38

Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây)

K Q

3.1

x x

Tck với trường hợp xe đổ bên: Tck=2+2+2+1+1.7=8.7 phút

Tck với trường hợp xe đổ sau: Tck=2+2+2+1+2.2=9.2 phút

 Năng suất ô tô vận chuyển đất:

Wôtô =

CK

tt tg

T

K K Q

(m3/ca)

- Khi đổ bên: W ôtô =

7.885.1

18.06608

18.06608

 Số xe vận chuyển đất phải đảm bảo 2 nguyên tắc:

- Tổng năng suất xe phục vụ cho 1 máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào để đảm bảo máy vừa đào xong là có xe ngay

- Số xe phải đảm bảo máy làm việc liên tục và máy không chờ xe

 2 nguyên tắc trên tương đương:

81.836

= 5.84 xe

Nôtô2 ≥

chx ql

g dd cx

t t

t t t

122

=44.13 (chuyến) Chọn 45 chuyến

Trang 39

b Phương án 2: Dùng Máy đào UH 09 có các thông số kỹ thuật sau

Dung tích gầu: q = 0.9 (m3)

Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 10.1 m

Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4.7 m

Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4.5 m

Chu kỳ kỹ thuật tck = 18.5 giây

Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.10.1 = 5.05 (m)

Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7.10.1 = 17.17 (m)

Năng suất máy đào:

 Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức :

tca : số giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = 8h

K1 : hệ số quy đổi về đất nguyên thổ được xác định bằng:

K1 =

t

d

KK

Kđ : Hệ số đầy gầu Chọn Kđ = 1

Kt : Hệ số tơi của đất Chọn Kt = 1.3 (đất sét) (TCVN 4447 1987)

Tck : chu kỳ đào thực tế, Tck = tck Kvt Kφ

tck : chu kỳ đào kỹ thuật, tck = 18.5 giây

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

Trang 40

Chọn xe phối hợp với máy đào

 Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 0.5 km Tính toán năng suất ca ôtô vận chuyển:

Năng suất ôtô được tính theo công thức:

W ôtô=

CK

tt tg

T

K K Q

 Chọn xe Kamaz 55 – 6 tấn

Trong đó:

Q : Trọng tải của ô tô (tấn), Q = 6 tấn

 : Trọng lượng riêng của đất, chọn  = 1,85 (tấn/m3)

Ktg : Hệ số sử dụng thời gian của ô tô Ktg= 0,8

Ktt : Hệ số sử dụng trọng tải xe, Ktt = 1

Tck : Thời gian một chu kỳ hoạt động của ô tô vận chuyển

Tck = tcx + tql + tch.x + tdd + tg

tcx : Thời gian chạy xe cả đi lẫn về Tcx= 2.Lx.60/v (phút)

Lx : Quãng đường xe chạy từ nơi đào đến nơi đổ đất (km)

v : Vận tốc xe chạy (Km/giờ)

tcx= 2.(0.5).60/V = 2.(0.5).60/30 = 2 (phút)

tql : Thời gian quay lùi xe, lấy tql = 2 phút

tdd : Thời gian ben đổ đất lên xe, lấy tdd = 2 phút

tg : Thời gian ôtô đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút

tch.x : Thời gian chờ máy đào xúc đất lên xe, tchx= .Tck đào

Tck đào : Thời gian một chu kỳ của máy đào (giây)

K Q

3.1

x x

Ngày đăng: 27/08/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w