Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu,phải trả”nên em đã chọn đề tài này cho bài luận văn tốt nghiệp của mình trong quá trình thực tập
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Tên tiếng nước ngoài : KonTum transport engieering management and construction joint-stock co
Nơi đăng ký kinh doanh: TP.Kon Tum-Tỉnh Kon Tum
Địa chỉ trụ sở chính: 01 Nguyễn Thái Học, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT Kon Tum được thành lập năm 1992 ban đầu mang tên Đoạn quản lý cầu đường bộ Kon Tum Đến 07/03/2000 được đổi tên thành Công ty xây dựng và quản lý công trình giao thông theo quyết định số 22/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Kon Tum Và đến 01/01/2006 tên công ty được đổi thành Công ty CP xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Từ 1 đơn vị hoạt động sự nghiệp chuyên về quản lý và sửa chữa cầu đường bộ Bằng sự vươn lên của mình và sự đầu tư đúng hướng có hiệu quả và toàn diện trên các mặt có tổ chứ quản lý và xây dựng Đến nay Công ty CP xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum đã trở thành đơn vị thi công chủ lực của ngành giao thông vận tải Kon Tum đủ sức cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Địa bàn của công ty ngày càng được mở rộng ra các tỉnh Quảng Nam-Gia Lai-Phú Yên-Bình Định
NGHÀNH NGHỀ KINH DOANH
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: xây dựng công trình kỹ thuật (giao thông, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông đường bộ) Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các sản phẩm từ kim loại, sửa chữa, bảo dưỡng xe có động cơ, mua bán xăng dầu
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, phương tiện vận tải, vận tải hàng hóa Hoạt động tư vấn quản lý bao gồm: tư vấn đầu tư, sử dụng các nguồn tài chính, quản lý dự án Hoạt động về kiến trúc và tư vấn kỹ thuật, kiểm định khảo sát, giám sát, lập hồ sơ mời thầu, đo vẽ bản đồ, lập hồ sơ hiện trạng các công trình xây dựng giao thông, kiểm tra phân tích kỹ thuật
Cung cấp dịch vụ thí nghiệm và kiểm tra độ bền cơ học bê tông, đánh giá kết cấu và vật liệu xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình; thực hiện thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán và tổng dự toán, đồng thời lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp (khi đủ điều kiện).
SỨ MỆNH ,TẦM NHÌN VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Tầm nhìn:trở thành một trong những công ty mạnh hàng đầu về thi công cầu và các công trình giao thông và cả nước, hướng tới phát triển hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh
3 vực, trong đó lấy lĩnh vực thi công cầu và các công trình giao thông làm ngành chủ lực, tạo thế phát triển bền vững
Sứ mệnh: xây dựng những công trình quy mô lớn với công nghệ hiện đại, đạt tiến độ, chất lượng và thẩm mỹ cao Thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý về vật chất và tinh thần đối với cán bộ công nhân viên, tạo ra giá trị mới cho các cổ đông, chia sẻ một phần trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng
Cam kết xây dựng những công trình có chất lượng và thẩm mỹ cao, đảm bảo tiến độ và an toàn cho mọi dự án Chúng tôi luôn đầu tư thiết bị hiện đại và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào quản lý doanh nghiệp và thi công công trình nhằm tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng Chất lượng được xem là nhân tố phát triển để tăng tính cạnh tranh và là một yếu tố cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp.
Chuyên nghiệp: xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có phong cách làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, giàu nhiệt huyết - giỏi chuyên môn Đoàn kết: xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác lành mạnh, sẵn sàng chia sẻ giữa các đồng nghiệp, giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên và các đối tác
Trách nhiệm xã hội: cam kết đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên
Phát triển bền vững: xây dựng những công trình với chất lượng và thẩm mỹ cao, đạt tiến độ và an toàn bằng sự đoàn kết, nổ lực sáng tạo không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, giàu nhiệt huyết và giỏi chuyên môn, chia sẻ một phần trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng trong tình đồng bào tương thân tương ái vì mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và đất nước.
NHỮNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÔNG TY
Dự án đường Hồ Chí Minh (trạm qua Tỉnh Kon Tum)
Đường tránh ngập lòng hồ dự án thủy điện PleiKrông
Đường tránh ngập Quốc lộ 14C–thủy điện Sê San 4
Đường vào công trình đầu mối TL676–thủy điện Thượng Kon Tum
Dự án thủy điện ĐakĐrinh thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Dự án xây dựng đường Trường Sơn Đông (gói thầu D20-D21, gói thầu C6 Ngọc Tem-Kon Tum, gói thầu C3 Cẩm La-Quảng Nam.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon Tum
(Nguồn: Phòng tổng hợp kinh doanh)
BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Kỹ thuật – Kế hoạch –Vật tư- Quản lý bảo trì )
CÁC HẠT QUẢN LÝ QUỐC LỘ VÀ TỈNH
XN SX VẬT LIỆU XD
VÀ TRẠM TRỘN BTN- TRẠM TRỘN BTXM
XÍ NGHIỆP CƠ GIỚI CÁC XÍ NGHIỆP THI
1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban tại công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty CP xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum, có quyền thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty; bầu và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty và thực hiện các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ công ty.
Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty cổ phần xây dựng & Quản lý công trình giao thông Kon Tum do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm : 01 Chủ tịch hội đồng quản trị và 02 thành viên với nhiệm kỳ là 05 năm
Thành viên HĐQT có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế HĐQT nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật, điều lệ của công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Tình hình thành viên HĐQT thực tế hiện nay tại công ty:
Bảng 1.1.Danh sách Hội đồng quản trị do Đại Hội Cổ Đông bầu nhiệm kỳ III
Tên thành viên Chức vụ Ông Nguyễn Văn Tín Chủ tịch Bầu lại ngày 28/04/2016 Ông Trần Ngọc Thanh Thành viên Bầu lại ngày 28/04/2016 Ông Trần Quốc Phùng Thành viên Bầu lại ngày 28/04/2016
Ban kiểm soát của công ty CP xây dựng & QLCTGT Kon Tum bao gồm 3 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra
Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 năm, thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, cũng như trong tổ chức kế toán, nhằm thống kê và lập BCTC đúng chuẩn để bảo đảm lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và ban giám đốc, đảm bảo sự giám sát khách quan và minh bạch trong quản trị doanh nghiệp.
Danh sách các thành viên của Ban kiểm soát hiện nay tại công ty
Bảng 1.2 Danh sách Ban Kiểm Soát do Đại Hội Cổ Đông nhiệm kỳ III bầu năm
Tên thành viên Chức vụ
Bà Nguyễn Thị Thanh Trưởng ban Bầu lại ngày 28/04/2016 Ông Trần Kim Tuấn Thành viên Bầu ngày 28/04/2016
Bà Lê Thị Tuất Thành viên Bầu lại ngày 28/04/2016
Ban giám đốc của Công ty gồm ba người: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
Giám đốc điều hành quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các phó giám đốc giúp việc giám đốc trong lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được giám đốc ủy quyền theo qui định cảu pháp luật và Điều lệ công ty
Bảng 1.3 Danh sách Ban Giám Đốc và Kế toán trưởng do Đại Hội Cổ Đông nhiệm kỳ III bầu năm (2016-2020) BAN GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG Tên thành viên Chức vụ Ông Nguyễn Văn Tín Giám đốc Miễn nhiệm ngày 01/07/2016 Ông Trần Ngọc Thanh Giám đốc Bổ nhiệm ngày 01/07/2016 Ông Đinh Ngọc Thắng Phó giám đốc Bổ nhiệm lại ngày 01/07/2016 Ông Trần Quốc Phùng Phó giám đốc Bổ nhiệm lại ngày 01/07/2016
Bà Nguyễn Thị Kim Loan Kế toán trưởng Bổ nhiệm ngày 01/07/2016
Trách nhiệm của Ban tổng giám đốc đối với tình hình tài chính của công ty
Tuân thủ các Quy định của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý hiện hành khác có liên quan.Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên nguyên tắc hoạt động liên tục
Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám Đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty quyết định về bộ máy tổ chức, quản lý bộ máy chỉ huy sản xuất, bộ máy điều hành đủ trình độ, năng lực trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hành chính cũng như quản lý tổ chức nhân sự cho phù hợp với yêu cầu thực tế của công ty Tham mưu cho cho Giám đốc Công ty về thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, tuyển chọn bố trí, đào tạo, đề bạt cán bộ đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc quản lý hành chính công ty như: quản lý tài sản, nhà ở, kho tàng, văn phòng khu tập thể của công ty, mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa nhỏ, bố trí nơi làm việc của các phòng ban Điều hành hoạt động của xe con phục vụ công tác, thanh quyết toán tiền điện nước sinh hoạt,…Cung cấp văn phòng phẩm cho các phòng ban nghiệp vụ
Là thành viên của Hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật, hội đồng nâng bậc lương cho cán bộ công nhân Thường trực văn phòng Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Phòng tài chính kế toán
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của công ty, đồng thời tập hợp, phân tích và phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh thông qua hoạch toán quyết toán và báo cáo quyết toán; lập kế hoạch tài chính ngắn hạn (theo tháng), quý và năm, cũng như kế hoạch chung và dài hạn nhằm cân đối nguồn vốn và trả nợ các khoản vay ngắn hạn cũng như dài hạn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đổi mới thiết bị; đồng thời tổng hợp dữ liệu tài chính, lập báo cáo tài chính và đề xuất biện pháp tối ưu hóa chi phí, quản trị rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, nhằm đảm bảo dòng tiền ổn định và hỗ trợ các hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với quá trình đổi mới công nghệ.
Bao gồm các bộ phận:
Bộ phận quản lý bảo trì ;
Tham mưu cho giám đốc công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Lập công tác kế hoạch, dự báo các hợp đồng kinh tế, công tác thị trường trên cơ sở nhiệm vụ mục tiêu phát triển của công ty Lập kế hoạch dài hạn và trung hạn, kế hoạch tháng, quý, năm
Chủ động tiếp cận thị trường tìm kiếm các công trình để được tham gia dự thầu, đấu thầu, nhận thầu theo đúng trình tự xây dựng cơ bản để đạt kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Tham mưu cho giám đốc ký kết và chỉ đạo các hợp đồng thanh lý, các hợp đồng kinh tế theo đúng thể chế quản lý của nhà nước
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp thì số lượng lao động và trình độ học vấn cũng tăng dần theo, thu nhập bình quân của mỗi người lao động cũng tăng Ngoài ra, khi tuyển dụng thêm lao động mới, công ty đều đào tạo sâu về chuyên môn và kỹ năng làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành tốt công việc được giao
Bảng 1.4 Bảng cán bộ chuyên môn và kĩ thuật của Công ty Cổ phần xây dựng và
QLCT giao thông Kon Tum
STT Cán bộ chuyên môn Số người
I Đại học và trên đại học 45
1 Kỹ sư xây dựng cầu đường 27
2 Kỹ sư kinh tế xây dựng 9
3 Kỹ sư cơ khí chuyên dùng 9
II Cao đẳng & trung cấp 18
1 Cao đẳng giao thông CNXDCĐ 8
Hiện nay công ty có 63 nhân viên, trong đó 45 người có trình độ đại học trở lên và 18 người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp Việc áp dụng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng với quy mô nhỏ là hợp lý và mang lại nhiều ưu thế cho hoạt động của doanh nghiệp Mỗi bộ phận và từng nhân viên gắn với các hoạt động riêng biệt, từ đó dễ dàng tích lũy kinh nghiệm, phát huy năng lực và sở trường, giúp thực hiện công việc hiệu quả cao Cấu trúc tổ chức này góp phần nâng cao hiệu suất làm việc, tối ưu hóa quản lý nguồn lực và cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty.
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ cán bộ chuyên môn và kĩ thuật của Công ty Cổ phần xây dựng và QLCT giao thông Kon Tum
Kỹ sư xây dựng cầu đường
Kỹ sư kinh tế xây dựng
Kỹ sư cơ khí chuyên dùng
Cao đẳng giao thông CNXDCĐ
Cán bộ chuyên môn Đại học và trên đại học
Bảng 1.5 Bảng công nhân kĩ thuật của Công ty xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum STT Công nhân theo nghề Số người
Nhìn chung, công ty hiện nay có tổng số công nhân được phân bổ theo nghề là 56 người; trong đó nghề có số lượng lớn nhất thuộc một trong các nghề hiện có Máy móc thiết bị chuyên dùng được vận hành hết công suất, giúp tiết kiệm chi phí mua sắm và đảm bảo sử dụng thiết bị hiệu quả trong công việc Đồng thời, công ty bố trí lao động hợp lý nhằm tăng năng suất và tối ưu hiệu quả sản xuất.
Biểu đồ1.2 Biểu đồ công nhân kĩ thuật của Công ty xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Có 63 cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của công ty có trình độ từ trung cấp trở lên; trong đó, số người có trình độ đại học trở lên chiếm hơn một nửa, tương đương 41% tổng số cán bộ của công ty và chiếm khoảng 61% số lượng cán bộ thuộc nhóm chuyên môn và kỹ thuật.
Tỉ lệ cán bộ quản lý có trình độ cao trong công ty ở mức tương đối cao cho thấy đội ngũ lãnh đạo có năng lực và chuyên môn, là nền tảng cho việc điều hành trơn tru và triển khai các hoạt động sản xuất – kinh doanh hiệu quả Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình vận hành và tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời nâng cao giá trị công ty trên thị trường.
Hạt phó Lái máy Lái xe Tuần đường
Kỹ thuật Nổ mìn Kỹ thuật điện
NGHĨA VỤ THUẾ CỦA CÔNG TY VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Nghĩa vụ thuế của Công ty cổ phần xây dựng và quản lí công trình giao thông
Bảng Error! No text of specified style in document.6 Bảng xác nhận nghĩa vụ thuế của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum các năm trước
Tổng số đã nộp vào ngân sách 12.500.000.000 8.000.000.000 5.500.000.000
Tình hình kê khai và nộp thuế
Tốt (Hoàn thành nghĩa vụ )
Tốt (Hoàn thành nghĩa vụ )
Tốt (Hoàn thành nghĩa vụ )
Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh và chấp hành tốt nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với Nhà nước Được Cục thuế tỉnh Kon Tum xác nhận Đây là nền tảng tạo uy tín cho Công ty trước pháp luật, cũng như tạo dựng nên một thương hiệu bền vững trên thương trường
Chính sách tiền lương và Bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên của công ty
- Tiền lương: tiền lương được trả đầy đủ hàng tháng bằng tiền mặt thông qua thủ quỹ của công ty Tiền lương được trả 100% và đúng thời hạn cho người lao động
- Bảo hiểm: người lao động được Công ty trả đầy đủ các bảo hiểm bao gồm :
Bảo hiểm xã hội (NLĐ: 8%, DN: 17,5%)
Bảo hiểm y tế (NLĐ: 1,5%, DN: 3%)
Bảo hiểm thất nghiệp (NLĐ: 1%, DN: 1%) ∑ = 32%
Kinh phí công đoàn (DN: 2%)
Trong tổng 32% bảo hiểm ,thì người lao động sẽ được công ty chi trả cho 21,5%, còn 10,5% do người lao động đóng theo bộ Luật Lao Động và Điều lệ Công ty.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM
1.9.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kế toán –Tài chính tại công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP xây dựng & quản lý CTGT
(Nguồn: Phòng tổng hợp kinh doanh)
1.9.2 Biên chế và phân công nhiệm vụ hiện nay của phòng Tài chính kế toán Công ty CP xây dựng & Quản lý CTGT Kon Tum
Bảng 1.7 Bố trí nhân sự phòng tài chính – kế toán
STT Họ và tên Chức vụ nắm giữ
1 Bà Nguyễn Thị Loan Kế toán trưởng-Trưởng phòng phụ trách chung
(trực tiếp kiểm,duyệt báo cáo tổng hợp)
2 Ông Hồ Chí Tường Phó phòng Tài chính-Kế toán;thay mặt trưởng phòng khi kế toán trưởng đi vắng
Kiêm kế toán vật tư sản phẩm
3 Bà Nguyễn Thị Hà Kế toán tổng hợp
4 Ông Nguyễn Đình Hùng Kế toán thanh toán
5 Bà Nguyễn Thị Hồng Kế toán công nợ
6 Bà Đặng Thị Chung Kế toán TSCĐ,CCDC
7 Bà Lê Thị Tuất Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG – TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN – KIÊM KẾ TOÁN VẬT TƯ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Bảng 1.8 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại phòng tài chính-kế toán
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
1.10.1 Nhiệm vụ của kế toán trưởng
-Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách
-Có trách nhiệm quản lý chung, trông coi (kiểm soát) mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán Phải nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế toán tài chính của công ty -Tổ chức công tác quản lý và điều hành phòng Tài chính kế toán, thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc phòng Tài chính kế toán
-Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của công ty trong từng giai đoạn
-Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng và động viên hoặc kỷ luật kịp thời
-Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kỳ (đầu giờ chiều thứ 6 hằng tuần) Họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề có liên quan đến nhiệm vụ của phòng hoặc cần đến sự phối hợp của phòng Tài chính kế toán
STT Họ và tên Trình độ chuyên môn
1 Bà Nguyễn Thị Loan Thạc sĩ quản trị doanh nghiệp-Đại học tài chính kế toán Quảng Ngãi
2 Ông Hồ Chí Tường Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
3 Bà Nguyễn Thị Hà Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học tài chính kế toán Quảng Ngãi
4 Ông Nguyễn Đình Hùng Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học Bình
5 Bà Nguyễn Thị Hồng Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học Đà
Nẵng phân hiệu tại Kon Tum
6 Bà Đặng Thị Chung Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học Kinh tế Đà Nẵng
7 Bà Lê Thị Tuất Cử nhân kế toán doanh nghiệp-Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
-Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của phòng Tài chính kế toán cho Ban giám đốc công ty, tiếp nhận, phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của Ban giám đốc công ty
-Là người trực tiếp tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn Vốn của các dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh và marketing…
-Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn được tài trợ, quản trị khoản mục tiền mặt của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác, nhằm đảm bảo cho công ty thực hiện được nghĩa vụ của nó đối với các chủ đầu tư hoặc người nắm giữ cổ phiếu của công ty
-Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, các bảng biểu, biểu đồ, xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích….nhằm phân tích đánh giá hoạt động tài chính của công ty theo định kỳ
-Đánh giá hiệu quả của quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn
-Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
-Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với hoạt động của công ty theo yêu cầu của từng giai đoạn, chủ trương, chiến lược phát triển chung của công ty
-Tổ chức cải tiến và hoàn thành chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống kê theo biểu thống nhất, đảm bảo việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời,…
-Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, tránh làm thất thoát, mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp
-Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của công ty nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi của công ty
Chúng tôi tổ chức đánh giá, phân tích tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty nhằm nắm bắt hiệu quả hoạt động, nhận diện rủi ro và cơ hội tăng trưởng Quá trình này bao gồm đánh giá chi tiết các chỉ số tài chính, hiệu suất kinh doanh, chi phí và biên lợi nhuận, từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và xu hướng thị trường Trên cơ sở kết quả phân tích, chúng tôi lập kế hoạch tài chính và chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển, đồng thời thiết lập chỉ tiêu, nguồn lực và lịch trình thực thi Công tác kiểm tra báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và kịp thời trong quản trị thông tin.
Tham gia kiểm tra, kiểm soát và giám sát việc tuân thủ các quy định, thể lệ và chính sách liên quan đến công tác tài chính kế toán do công ty ban hành, nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời mọi sai phạm phát sinh.
Không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ quản lý tài chính kế toán, nghiên cứu sâu sắc các hoạt động của từng bộ phận để cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán toàn công ty, từ đó đáp ứng kịp thời các đổi mới và sự phát triển của công ty.
-Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban giám đốc trực tiếp phân công
1.10.2 Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp
Tập hợp dữ liệu từ kế toán chi tiết để tiến hành hạch toán tổng hợp, từ đó lập các báo cáo kế toán và báo cáo thống kê, đồng thời tổng hợp số liệu theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty.
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Hiện nay Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ
Kỳ kế toán năm (Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm )
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (Ký hiệu :VNĐ)
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Kê khai thường xuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ(Hữu hình,vô hình,thuê tài chính): phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Doanh nghiêp hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đặc điểm hình thức “Chứng từ ghi sổ”:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục theo từng tháng hoặc theo năm, đúng theo thứ tự ghi trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, và có chứng từ kế toán đính kèm; trước khi ghi sổ kế toán, chứng từ phải được kế toán trưởng duyệt.
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng, cuối năm
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ cái Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
2 Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
3 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
4 Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.12 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2015-2016-2017)
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3803000020 ngày 28/12/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Kon Tum, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 8 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 16/05/2014 với số mới là
Vốn góp thực tế : 10.212.000.000 đồng
Dựa vào thông tin từ bảng 1.9 cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty ,ta có thể nắm bắt được tình hình chung về tài sản và nguồn vốn của công ty qua ba năm gần đây(2015-2016-2017)
Tình hình về tài sản tại công ty:
Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm mạnh so với năm 2015 và đạt
64,570,795 đồng Như vậy, tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 8,757,491,342 đồng so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm là 11,94% Tốc độ tăng tài sản ngắn hạn năm 2017 gần bằng với tốc độ tăng ở năm 2015 với mức tăng 6,843,665,114 đồng và đạt 71,414,460,281 đồng Ta thấy rằng, sự gia tăng tài sản ngắn hạn chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ của khoản phải thu ngắn hạn Bên cạnh đó, ở năm 2016 còn có sự góp phần của gia tăng hàng tồn kho Năm 2016 công ty thực hiện chính sách dự trữ hàng tồn kho để tránh trường hợp giá cả nguyên vật liệu cao do lạm phát như năm 2015, nhưng trong năm này các công trình đang thực hiện đều phải ngưng lại làm cho giá trị hàng tồn kho năm 2015 giảm 1,979,374,353đồng tương ứng với mức giảm là 37,01% so với năm 2016.
Bảng1.9 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Đơn vị: đồng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016 và 2015 Chênh lệch 2017 và 2016
Tiền và tương đương tiền 9,993,918,105 16 6,064,833,605 10 5,484,290,121 8,5 -3,929,084,500 -39,31 -580,543,484 -9,57 Phải thu ngắn hạn 55,487,422,959 88,8 54,461,242,372 89,6 57,529,565,447 89,1 -1,026,180,587 -1,85 3,068,323,075 5,63 Hàng tồn kho 5,348,722,233 8,6 3,369,347,880 5,5 8,221,906,165 12,7 -1,979,374,353 -37,01 4,852,558,285 144,02 Tài sản ngắn hạn khác 2,498,223,212 4 675,371,310 1,1 178,698,548 0,3 -1,822,851,902 -72,97 -496,672,762 -73,54
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 28,038,625 10,5 -28,038,625 -1 Đầu tư tài chính dài hạn 426,531,056 0,7 426,531,056 0,7 -426,531,056 -1
Tài sản dài hạn khác 522,268,285 0,8 2,349,912,033 3,9 1,554,126,465 2,4 1,827,643,748 349,94 -795,785,568 -33,86
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 7,403,290,969 9,5 15,442,921,699 20,4 6,012,735,227 7,5 8,039,630,730 108,6 -9,430,186,472 -61,06 Phải trả người bán ngắn hạn 9,371,255,575 12,1 8,587,305,434 11,3 14,657,942,151 18,3 -783,950,141 -8,37 6,070,636,717 70,69
Phải trả người bán 9,371,255,575 19,4 8,587,305,434 19,8 14,657,942,151 19,2 -783,950,141 -8,37 6,070,636,717 70,69 Vốn chủ sở hữu 15,034,586,675 19,4 15,003,670,320 19,8 15,336,360,962 19,2 -30,916,355 -0,21 332,690,642 2,22 Tổng nguồn vốn 77,522,549,845 100 75,800,006,560 100 79,933,394,604 100 -1,722,543,285 -2,22 4,133,388,044 5,45
Tài sản dài hạn:Tài sản dài hạn năm 2016 đạt 11,229,211,393 đồng, tăng
7,034,948,057 so với năm 2015, tỷ lệ tăng tương ứng là 167,73% Cho đến năm 2017 giảm nhẹ so với 2016, mức giảm là 2,710,277,070 đồng và tỷ lệ giảm tương ứng là 24,14% Nguyên nhân sự tăng mạnh của tài sản dài hạn năm 2016 chủ yếu là do sự tăng nhẹ của tài sản cố định, tài sản cố định năm 2016 tăng 5,207,304,309 đồng và tỷ lệ tăng là 160,45% so với năm 2015 Tài sản dài hạn năm 2016 tăng so với 2015 cũng là do sự gia tăng của tài sản cố định, tài sản cố định năm 2016 tăng 7,034,948,057 đồng với tỷ lệ tương ứng là 167,73% so với năm 2015 và còn có các khoản đầu tư tài chính dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn năm 2016 tăng bằng so với năm 2015.Trong cơ cấu tài sản dài hạn, tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 50% - 60% trong tổng tài sản), điều này là phù hợp Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cần những loại máy móc thiết bị (xe ủi, máy đào, máy xúc, ) nhiều và có giá trị lớn
Nợ phải trả:Nợ phải trả năm 2016 đạt mức 60,796,336,240 đồng và giảm
1,691,626,930đồng so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2,71% Năm 2017 tăng nhẹ 3,800,697,402 đồng tương ứng với ứng tỷ lệ tăng là 6,25% so với năm 2016
Cơ cấu nợ phải trả của công ty nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ ngắn hạn và nợ ngắn hạn đang có xu hướng giảm nhẹ Năm 2016 nợ ngắn hạn là 57,466,336,240 đồng và giảm nhẹ khoảng 4,074,626,930đồng tương ứng với tỷ lệ là 6,62% so với năm 2015 Sang năm 2017 nợ ngắn hạn tăng 62,167,033,642 đồng và tăng 4,700,697,402 đồng tương ứng với tỷ lệ 8,18% Sự sụt giảm nhẹ của nợ ngắn hạn là do công ty đã hoàn trả được khoản vay ngắn hạn vào năm 2017 là 6,012,735,227 đồng và các khoản nợ phải trả người bán Xét về nợ dài hạn, năm 2016 tăng mạnh một khoản 2,383,000,000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 251,64% so với năm 2015 và đạt mức 947,000,000 đồng Năm 2017 giảm còn 2,430,000,000 đồng, giảm 900,000,000 đồng tương ứng với 27,03% so với 2016 Nợ dài hạn của công ty chủ yếu là do vay dài hạn để đầu tư, các khoản vay dài hạn ngày càng tăng do công ty đang phát triển các dự án thi công và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thi công
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng đều một khoản gần bằng nhau qua các năm (từ năm
2015 đến 2017, tăng khoảng 332,690,642đồng qua mỗi năm và chiếm tỷ lệ từ 19,4% lên 19,8% và 19,2%) và đến năm 2017 vốn chủ sở hữu của công ty đạt 15,336,360,962 đồng
Tỷ lệ nợ có xu hướng giảm nhưng vẫn là tỷ lệ nợ cao trong năm 2015-2017 (thiên về nợ năm 2017 nợ chiếm hơn 80% nguồn vốn của công ty)
Trong nợ vay chủ yếu là nợ vay dài hạn (chiếm 19.2%) chiếm tỷ trọng cao hơn nợ vay ngắn hạn trong 77.8% tổng nguồn vốn của công ty
Bảng 1.10 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đơn vị: đồng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016 và 2015
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Giá vốn 152,844,501,091 97,679,504,426 84,068,673,468 -55,164,996,665 -36,09 -13,610,830,958 -13,93 Lợi nhuận gộp 11,901,346,076 9,039,106,076 9,603,107,031 -2,862,240,000 -24,05 564,000,955 6,24
Doanh thu hoạt động tài chính 602,942,825 907,994,743 108,241,695
-95,808,499 -11,03 438,898,204 56,79 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9,517,979,159 7,414,071,725 7,151,175,997 -2,103,907,434 -22,10 -262,895,728 -3,55
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,117,699,841 1,579,487,510 1,348,473,123 -538,212,331 -25,41 -231,014,387 -14,63
Từ số liệu trong bảng 1.10 công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu bằng với doanh thu thuần và nó biến động mạnh qua ba năm Năm 2016, doanh thu thuần giảm nhẹ so với năm 2015, mức giảm là 58,027,236,665 đồng tương ứng với tỷ lệ 35,22% Nhưng năm 2017, doanh thu lại giảm mạnh so với năm 2016, mức giảm là 13,046,830,003 đồng tương ứng với tỷ lệ 12,23% so với năm 2016
Nguyên nhân của sự biến động trong doanh thu này có thể được giải thích là do trong năm 2015 nền kinh tế của nước ta đang chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và lạm phát cao năm 2014 (18,58%) Nhà nước thực hiện Nghị quyết 11 hạn chế các công trình xây dựng cơ bản để tập trung nguồn lực phục hồi nền kinh tế cho nên các công trình đang thực hiện phải đứng lại vì nguồn vốn không được rót về và một số công trình đã thực hiện xong thì chưa được nghiệm thu thanh toán khiến cho doanh thu năm 2016 giảm nhẹ Và sự giảm mạnh của doanh thu trong năm 2017 đó là do các công trình còn dang dở ở năm trước được Nhà nước tiếp tục đưa vốn về để tiếp tục hoàn thiện và nghiệm thu các công trình đã hoàn thành trong năm 2016 nên doanh thu năm 2017 được chuyển sang cho năm 2016 làm cho doanh thu năm này giảm mạnh
Lợi nhuận gộp năm 2015 là 11,901,346,076 đồng và năm 2016 lợi nhuận gộp giảm còn 97,679,504,426 đồng, mức giảm 2,862,240,000 đồng tương ứng với tỷ lệ 24,05% so với năm 2015 Sang năm 2017 mặc dù có doanh thu thuần giảm so với 2016 nhưng lợi nhuận gộp cũng chỉ 9,603,107,031 đồng gần bằng với năm 2016 Ta thấy doanh thu thuần qua các năm của công ty tương đối lớn nhưng lợi nhuận gộp lại thấp là do đặc điểm kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực xây dựng nên giá vốn rất lớn Bên cạnh đó, còn bị ảnh hưởng bởi quá trình nghiệm thu và bàn giao công trình.Một phần thực tế công trình bắt đầu thực hiện ở năm 2014 nhưng đến năm 2015 hoặc 2016 mới hoàn thành và được nghiệm thu thanh toán Khi đó, toàn bộ chi phí nguyên, vật liệu đã được chi vào năm 2014 do đó làm cho giá vốn của năm 2014 cao và lợi nhuận thấp Do trong giai đoạn này ngành xây dựng đang gặp nhiều khó khăn nên lợi nhuận đạt được thấp và các hoạt động của công ty được tài trợ chủ yếu từ vốn chủ sở hữu làm cho tỷ lệ này thấp Do vậy công ty cần chú trọng đến việc tài trợ từ các nguồn vay ngắn hạn và dài hạn để cải tiện tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu nhằm tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM
VỐN BẰNG TIỀN
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong công ty, tồn tại dưới dạng tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Với tính lưu động cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện mua sắm và chi phí phát sinh của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng đối với công ty ,nó là mạch máu lưu thông của các doanh nghiệp để duy trì,có nó doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của công ty đồng thời thực hiện quy trình tái xuất mở rộng đặc biệt với các đặc thù của công ty thì cần một lượng lớn vốn
Nguyên tắc kế toán tiền yêu cầu hạch toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là đồng Việt Nam (VNĐ) để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Việc đạt chuẩn về đơn vị tiền tệ giúp ghi sổ, đối chiếu và báo cáo tài chính được chính xác, nhất quán và dễ so sánh qua các kỳ Sử dụng VNĐ làm đơn vị tiền tệ duy nhất giúp giảm sai sót trong tổng hợp vốn bằng tiền, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phản ánh kịp thời và chính xác số dư hiện có và thu - chi bằng mọi loại tiền Đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết cho từng loại tài khoản tiền nhằm tăng tính minh bạch, thuận tiện kiểm soát dòng tiền và dễ dàng đối chiếu số liệu khi lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc kiểm soát tiền:Hạn chế tiền mặt tồn quỹ,chứng từ đầy đủ.Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm tổ chức công tác kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất
2.1.3 Nhiệm vụ của Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền phải phản ánh kịp thời các khoản thu ,chi bằng tiền tại doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện đầy đủ và thống nhất các quy định về chứng từ nhằm bảo đảm chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí; đồng thời giám sát chặt chẽ tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền và chế độ thanh toán, nhằm tăng tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.
Thực hiện kiểm tra và đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ ngân hàng để kịp thời theo dõi, phát hiện và xử lý sự thừa thiếu tiền mặt của doanh nghiệp, từ đó tăng cường kiểm soát nội bộ và đảm bảo tính khớp đúng giữa sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng và sổ cái.
2.1.4 Kế toán tiền mặt a Đặc điểm
Tiền mặt của công ty chủ yếu là tiền Việt Nam được quản lý trong quỹ tiền mặt do thủ quỹ phụ trách Hằng ngày hoặc theo chu kỳ, công ty tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc số tiền hiện có, phát hiện kịp thời các chênh lệch và xác định nguyên nhân nhằm kiến nghị biện pháp xử lý phù hợp Việc kiểm kê định kỳ giúp tăng cường kiểm soát tài chính, đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán và giảm thiểu rủi ro thất thoát tiền mặt.
- Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn
- Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi hàng ngày.Tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ
- Tài khoản 1112-tiền ngoại tệ c Chứng từ, sổ sách sử dụng
Phiếu thu(Mẫu số 01-TT)
Phiếu chi(Mẫu số 02-TT)
Kèm theo chứng từ đính kèm
Sổ chi tiết tài khoản 1111(tiền Việt Nam)
Sổ quỹ tiền mặt d Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán
Kế toán tăng tiền mặt
Người nộp tiền Kế toán thanh toán KTT/Giám đốc Thủ quỹ
Sơ đồ 2.1 Kế toán luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt
Giấy đề nghị thu Lập 3 liên (Phiêu thu)
Nhận phiếu thu và thu tiền
Ký phiếu thu và nộp tiền
Hạch toán kế toán (TM)
Bảng 2.1.Ý nghĩa các kí tự trong sơ đồ lưu chuyển chứng từ
4 Luân chuyển chứng từ thủ công
Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế thu tiền mặt tại quỹ thì nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan và các chứng từ đi kèm bao gồm:
1 Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán thanh toán tiếp nhận một số loại chứng từ sau: Giấy đề nghị hoàn ứng ; Bảng sao kê chi tiết thông tin tài khoản ngân hàng
2 Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của chứng từ (về nội dung, số liệu có chính xác, có đầy đủ chữ ký phê duyệt của các bộ phận liên quan,tuân thủ quy định quy chế tài chính của công ty)
3 Nếu chứng từ đầy đủ chính xác, kế toán thanh toán lập phiếu thu thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người lập phiếu, chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt, chuyển cho Thủ quỹ thu tiền, khi nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ký tên, ghi nhận vào Đã nhận đủ số tiền, đồng thời Người nộp tiền ký vào Phiếu thu và ghi rõ họ tên
4 Thủ quỹ giữ lại 1 liên gốc để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt, liên 2 giao cho người nộp tiền,liên 3 giao lại kế toán thanh toán kẹp chứng từ gốc lưu chứng từ vào hộp file Thu tiền mặt
Quy trình ghi sổ kế toán
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế ,căn cứ vào các chứng từ Giấy đề nghị hoàn ứng
;Bảng sao kê chi tiết thông tin tài khoản ngân hàng giấy báo có,Phiếu thu đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ kế toán sẽ làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ.Sau đó kế toán thanh toán dựa vào đó tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó sẽ
27 tiếp tục ghi vào sổ cái.Các chứng từ Kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ chi tiết tài khoản
Cuối tháng, phải khóa sổ để tổng hợp và ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tại đây, kế toán tính ra tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên Sổ Cái, từ đó xác định số dư cuối kỳ của mỗi tài khoản Dựa vào Sổ Cái, lập Bảng Cân đối để phản ánh tổng hợp các phát sinh và số dư, đồng thời kiểm tra tính cân đối giữa Nợ và Có, cung cấp căn cứ cho các báo cáo tài chính và phân tích tài chính của doanh nghiệp.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
2.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng a Đặc điểm
Tạm ứng :Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng của công ty cho người lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Người nhận tạm ứng là nhân viên của công ty và chịu trách nhiệm trước công ty về số tiền đã nhận tạm ứng; khoản tạm ứng chỉ được sử dụng đúng mục đích và nội dung công việc đã được duyệt, nhằm đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và tính minh bạch trong chi tiêu liên quan đến dự án hoặc công việc được phê duyệt.
Khi công việc được giao hoàn thành, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ số tiền tạm ứng theo chứng từ gốc, căn cứ theo từng lần và từng khoản Khoản chênh lệch giữa số tiền tạm ứng đã nhận và số tiền đã sử dụng phải nộp lại cho quỹ.
Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng b Tài khoản sử dụng
Tài khoản TK 141:Tạm ứng
Tài khoản chi tiết TK 1413:Tạm ứng cho nhân viê c Chứng từ, sổ sách sử dụng
Giấy đề nghị thanh toán
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 141 d Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 2.5 Kế toán lưu chuyển chứng từ tạm ứng
Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng:
1 Người tạm ứng lập giấy đề nghị tạm ứng
2 Kế toán nhận giấy đề nghị tạm ứng kiểm tra xác nhận số dư tạm ứng của người tạm ứng(nếu việc tạm ứng không tuân thủ qui định, trả lại người tạm ứng)
3 Kế toán chuyển giấy đề nghị tạm ứng cho kế toán trưởng xem xét
Nếu tạm ứng được kế toán trưởng duyệt Chuyển giám đốc kí duyệt
Nếu tạm ứng không được kế toán trưởng duyệt Chuyển trả lại cho kế toán thanh toán hoặc người tạm ứng
4 Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được kế toán trưởng và giám đốc duyệt sẽ được chuyển cho kế toán lập phiếu chi
5 Khi phiếu chi đã được Kế toán trưởng chấp thuận,thủ quỹ sẽ chuẩn bị tiền để chi cho người tạm ứng và yêu cầu ký tên vào phiếu chi.Đồng thời thủ quỹ ký và xác nhận đủ số tiền đã chi vào phiếu
Phiếu chi và giấy ĐNTƯ được kế toán thanh toán lưu và theo dõi
Căn cứ vào chứng từ giấy xin tạm ứng và phiếu chi đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ kế toán sẽ làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ.Sau đó kế toán thanh toán dựa vào đó tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó sẽ tiếp tục ghi Đề nghị chi Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ
Kí phiếu chi và nhận tiền
Xuất tiền và lưu chứng từ
Ghi sổ quỹ Nhận phiếu chi
37 vào sổ cái TK141.Các chứng từ Kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ chi tiết tài khoản TK141
Cuối tháng, tiến hành khóa sổ và tổng hợp mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; từ đó tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Dựa vào Sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh để thể hiện đầy đủ tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Ví dụ minh họa:Căn cứ vào phiếu chi 847 ngày 2/10/2017 , Phan Văn Nghĩa –Tạm ứng thanh toán tiền thuê máy đào cho Lê Phạm Cường 14C với số tiền là 20.000.000 đồng.Kế toán định khoản:
Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của nghiệp vụ :
Dựa vào nghiệp vụ kinh tế ngày 02/10/2017 về việc tạm ứng cho nhân viên Phan Văn Nghĩa tạm ứng tiền thuế máy đào cho Lê Phạm Cường 14C
Người tạm ứng là nhân viên Phan Văn Nghĩa sẽ lập giấy xin tạm ứng(Phụ lục –số 5)
Kế toán nhận giấy xin tạm ứng kiểm tra xác nhận số dư tạm ứng của người tạm ứng(nếu việc tạm ứng không tuân thủ qui định, trả lại người tạm ứng)
Kế toán chuyển giấy xin tạm ứng cho kế toán trưởng xem xét, tạm ứng được kế toán trưởng duyệt Chuyển giám đốc kí duyệt
Giấy xin tạm ứng sau khi được kế toán trưởng và giám đốc duyệt sẽ được chuyển cho kế toán lập phiếu chi (Phụ lục –số 5)
Khi phiếu chi đã được Kế toán trưởng chấp thuận,thủ quỹ sẽ chuẩn bị tiền để chi cho người tạm ứng và yêu cầu ký tên vào phiếu chi.Đồng thời thủ quỹ ký và xác nhận đủ số tiền đã chi vào phiếu
Phiếu chi và giấy xin tạm ứng được kế toán thanh toán lưu và theo dõi
Căn cứ vào chứng từ tạm ứng và phiếu chi (Phụ lục - số 5) đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ, kế toán làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ (Phụ lục - số 1); từ đó, kế toán thanh toán dựa trên đó và tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Phụ lục - số 4), sau đó ghi tiếp vào sổ cái TK141 (Phụ lục - số 2) Các chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ ghi sổ để ghi sổ chi tiết tài khoản (Phụ lục - số 3) TK1413.
Các nghiệp vụ kinh tế tạm ứng phát sinh trong tháng 10/2017 tại công ty:
Căn cứ vào phiếu chi 898 ngày 12/10/2017,Võ Thành Lam –Tạm ứng đi công tác phục vụ hồ sơ KPBL QL 14C với số tiền là 2.987.000 đồng ,kế toán định khoản :
Căn cứ vào phiếu chi 949 ngày 30/10/2017 ,Nguyễn Thành Nhiệm –Tạm ứng thi công CT KPBL QL 14C với số tiền là 100.000.000 đồng Kế toán hạch toán
Căn cứ vào phiếu chi NVK 277 ngày 21/10/2017 ,Công ty tạm ứng trước tiền thuê máy lu máy ban cho công ty TNHH MTV Nguyễn Công Trình
Người hoàn ứng Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ
Sơ đồ 2.6 Kế toán lưu chuyển chứng từ Hoàn ứng
Qui trình luân chuyển chứng từ hoàn ứng
1 Người hoàn ứng tập hợp chứng từ hoàn ứng (hóa đợn,hợp đồng) lập bảng kê hoàn ứng.Gửi trưởng bộ phận xem xét ,kí duyệt
2 Nộp bảng kê và các chứng từ gốc cho kế toán thanh toán kiểm tra (tính hợp lí ,hợp lệ của chứng từ)
Trong quy trình thanh toán, kế toán thanh toán trình chứng từ cho kế toán trưởng (KTT) xem xét và ký duyệt Nếu KTT đồng ý, chứng từ được tiếp tục xử lý và thanh toán được thực hiện Ngược lại, nếu KTT không đồng ý, chứng từ sẽ được trả lại cho kế toán thanh toán hoặc người hoàn ứng để chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin.
3 Kế toán kiểm tra ghi nhận nghiệp vụ lập phiếu thu và hạch toán vào chương trình kế toán
4 Kế toán thanh toán kẹp chứng từ hoàn ứng và phiếu thu, lưu chứng từ
Nghiệp vụ kinh tế hoàn ứng tại công ty được thực hiện ghi vào sổ như sau:
Giấy đề nghị thannh toán(kèm theo các chứng từ)
Kiểm tra đối chiếu chứng từ
Thu lại tiền đã ứng phiếu thu
Kiểm tra xem xét ,ký duyệt
Hạch toán vào tài khoản kế toán,lưu chứng từ
Căn cứ vào chứng từ hoàn ứng (Hóa đơn,hợp đồng….)đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ kế toán sẽ làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ.Sau đó kế toán thanh toán dựa vào đó tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó sẽ tiếp tục ghi vào sổ cáiTK141.Các chứng từ Kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ chi tiết tài khoản 141
KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của công ty cho người bán vật tư ,hàng hóa,nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kế hay là thuế phải nộp ngân sách nhà nước
Trong phần nợ phải trả của bài báo cáo chủ yếu là đề cập đến tài khoản 331-phải trả người bán.Và có đề cập đến một nghiệp vụ nộp thuế tài nguyên môi trường
Tài khoản TK 331-Phải trả người bán
Tài khoản TK 3336-Thuế tài nguyên môi trường
2.3.3 Chứng từ sổ sách sử dụng
Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 2)
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Bộ phận liên quan Kế toán công nợ KTT/GĐ Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Sơ đồ 2.8 Kế toán luân chuyển chứng từ nợ phải trả
Tthanh toán(TM hoặc tiền gửi)
Gấy đề nghị thanh toán
Kiểm tra giấy ĐNTT(kèm theo CT) Định kì lập danh sách các khoản phải trả
Phát sinh nghiệp vụ phải trả
Qui trình luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải trả
1 Bộ phận, đơn vị có nhu cầu thanh toán cho nhà cung cấp làm yêu cầu đề nghị thanh toán gửi cho kế toán công nợ (KTCN)
2 KTCN kiểm tra thông tin trên giấy đề nghị thanh toán, và các chứng từ kèm theo(Hóa đợn ,hợp đồng kinh tế…) Nếu thấy chứng từ không hợp lệ, KTCN thông tin lại cho các đơn vị, các bộ phận đã đề nghị
3 Định kỳ hàng tuần, kế toán lập công nợ phải trả các khoản đến hạn , kèm chứng từ gốc trình KTT xem xét , Nếu KTT thông qua gửi giám đốc ký duyệt
4 Nếu được duyệt chi kế toán thanh toán lập chứng từ chi trên phần mềm kế toán gửi KTT và giám đốc kí duyệt
5 KTTT chuyển chứng từ chi cho thủ quỷ chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản ngân hàng
Lưu chứng từ chi( Phiếu chi, UNC, Giấy báo nợ, …) với chứng từ gốc
Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ như hoá đơn và phiếu nhập kho (PNK), kế toán sẽ làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ Sau đó kế toán thanh toán dựa vào căn cứ này tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và từ đó sẽ tiếp tục ghi vào sổ cái TK331 Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ chi tiết tài khoản TK331.
Cuối tháng, sau khi khóa sổ, toàn bộ nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong tháng được ghi trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, cho ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái, kế toán lập Bảng Cân đối số phát sinh nhằm tổng hợp, đối chiếu và xác nhận cân đối giữa Nợ và Có Bảng cân đối số phát sinh giúp kiểm tra tính cân bằng của hệ thống tài chính doanh nghiệp và làm nền tảng cho báo cáo tài chính cuối kỳ.
Sau khi đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Ví dụ minh họa: Dựa vào hóa đơn GTGT số 0001651 ngày 30/10/2017, công ty mua đá Lôka để nhập kho cho Công ty TNHH MTV Huỳnh Anh, văn phòng thuộc DNTN, với giá 6.181.818 đồng, thuế VAT 10% phục vụ làm ván khuôn thảm bê tông; thanh toán bằng tiền mặt.
Qui trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ nghiệp vụ kế toán nợ phải trả
Bộ phận thi công công trình có nhu cầu thanh toán cho nhà cung cấp là công ty TNHH Huỳnh Anh làm yêu cầu đề nghị thanh toán gửi cho kế toán công nợ (KTCN)
KTCN kiểm tra thông tin trên giấy đề nghị thanh toán, và các chứng từ kèm theo Hóa đơn số 001651 , phiếu nhập kho (phụ lục –số 5)Nếu thấy chứng từ không hợp lệ, KTCN thông tin lại cho các đơn vị, các bộ phận đã đề nghị
Kế toán lập công nợ phải trả, kèm chứng từ gốc trình KTT xem xét , Nếu KTT thông qua gửi giám đốc ký duyệt.KTTT chuyển chứng từ chi cho thủ quỷ chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản ngân hàng
Lưu chứng từ chi( Phiếu chi, UNC, Giấy báo nợ, …) với chứng từ gốc Căn cứ vào chứng từ (Hóa đơn,PNK….)đã được kiểm tra và phê duyệt đầy đủ kế toán sẽ làm căn cứ ghi vào Chứng từ ghi sổ(Phụ lục- số1).Sau đó kế toán thanh toán dựa vào đó tiếp tục nhập số liệu nghiệp vụ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ(Phụ lục- số4),sau đó sẽ tiếp tục ghi vào sổ cái(Phụ lục- số2)TK331.Các chứng từ Kế toán sau khi làm căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ chi tiết tài khoản (Phụlục-số3)TK331
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản nợ phải trả tại công ty10/2017
Căn cứ hóa đơn GTGT số 0001354 ngày 05/10/2017, công ty mua văn phòng phẩm của nhà sách Ngọc Quyên với giá 7.000.000 đồng, có thuế VAT 10% áp dụng cho hàng hóa; thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, công ty chịu phí chuyển tiền 20.000 đồng kèm VAT 10% (tổng 22.000 đồng).
Căn cứ vào phiếu chi 188 ngày 15/10/2017, công ty ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Quang Ngọc 3.500.000 đồng
Căn cứ vào ngày 28/10/2017 Công ty nhận được thông báo nộp thuế tài nguyên trong kỳ:2.000.000 đồng