Câu 1. Báo cáo thu hoạch Giới thiệu chung: Bản chất của Marketing • Sự ra đời của Marketing để giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng; cạnh tranh. Quá trình phát triển của marketing tới nay đã trải qua 4 giai đoạn. • Sự phát triển lý thuyết marketing: • Marketing cổ điển: ra đời vào đầu thế kỉ XX ở Mĩ; giúp tiêu thụ nhanh chóng hàng hóa được sản xuất ra thông qua phân phối, quảng cáo và bán hàng. • Marketing hiện đại: từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 cho đến nay; là nghệ thuật kết hợp, vận dụng những lỗ lực nhằm khám phá sáng tạo, thỏa mãn và gợi mở nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận. • Các quan điểm quản trị marketing: quan điểm trọng sản xuất, trọng sản phẩm, trọng bán hàng, trọng marketing, marketing xã hội.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THI HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN
Câu 1 Báo cáo thu hoạch
Giới thiệu chung: Bản chất của Marketing
Sự ra đời của Marketing để giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng; cạnh tranh Quá trình phát triển của marketing tới nay đã trải qua 4 giai đoạn
Sự phát triển lý thuyết marketing:
Marketing cổ điển: ra đời vào đầu thế kỉ XX ở Mĩ; giúp tiêu thụ nhanh chóng hàng hóa được sản xuất ra thông qua phân phối, quảng cáo và bán hàng
Marketing hiện đại: từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 cho đến nay; là nghệ thuật kết hợp, vận dụng những lỗ lực nhằm khám phá sáng tạo, thỏa mãn và gợi mở nhu cầu của khách hàng
để tạo ra lợi nhuận
Các quan điểm quản trị marketing: quan điểm trọng sản xuất, trọng sản phẩm, trọng bán hàng, trọng marketing, marketing xã hội
Phần 1.Môi trường marketing Thị trường của doanh nghiệp.
Hành vi khách hàng
1.Môi trường marketing
Môi trường vĩ mô
Môi trường nhân khẩu học: quy mô và tốc độ tăng dân số; cơ cấu dân số (giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, phân bố, trình
độ học vấn); cơ cấu và quy mô hộ gia đình; tốc độ đô thị hóa, sự phân bố lại dân cư Là những khía cạnh được những người làm marketing quan tâm nhiều nhất
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân Đó là: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái hiện hành, chính sách thuế
Môi trường chính trị pháp: mức độ ổn định của chính phủ và các chính sách/luật pháp, các điều luật về doanh nghiệp (hệ thống điều tiết các
Trang 2hoạt động của doanh nghiệp), chính sách kinh tế - xã hội liên quan đến kinh
doanh và tiêu dùng, các quy định về khách hàng và bảo vệ quyền của người tiêu dùng
Môi trường tự nhiên: nguyên vật liệu và năng lượng ngày càng khan hiếm, chi phí tăng, mức độ ô nhiễm môi trường tăng, vai trò của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường
Môi trường văn hóa xã hội: ảnh hưởng đến quyết định mang tính chiến lược như lựa chọn lĩnh vực/mặt hàng kinh doanh, nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng, kênh phân phối, quảng cáo…
Môi trường khoa học công nghệ: sự phát triển của khoa học công nghệ mang lại cho con người nhiều điều kì diệu nhưng cũng đặt ra những thách thức mới cho doanh nghiệp
Môi trường quốc tế: toàn cầu hóa (lợi thế so sánh, năng lực cạnh tranh), vấn đề toàn cầu (ô nhiễm không khí, bệnh tật, khủng bố…)
Môi trường vi mô:
Đối thủ cạnh tranh: cạnh tranh giữa các thương hiệu,
về hình thức sản phẩm, giữa các sản phẩm thay thế, giữa các nhu cầu
Khách hàng: là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và
là nhân tố tạo nên thị trường
Trung gian marketing: là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cổ động, bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng
Nhà cung ứng: là người cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp
Giới công chúng: là nhớm quan tâm/sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và ảnh hưởng đến khả năng đạt mục tiêu của doanh nghiệp
Yếu tố bên trong doanh nghiệp: xây dựng được sự cam kết thực hiện chương trình marketing đối với mọi thành viên trong doanh nghiệp
2.Thị trường/ thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 3 Thị trường: là tập hợp khách hàng và những người cung ứng hiện thực, tiềm năng có nhu cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp có dự án kinh doanh trong mối quan hệ với các nhân tố môi trường marketing và tập người bán – đối thủ cạnh tranh của nó
Thị trường mục tiêu: là một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung mọi lỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được
mục tiêu kinh doanh của mình
Cấp độ của thị trường: tiềm năng - thực tế - mục tiêu - đã xâm nhập
Chiến lược S – T – P:
Segmentation (Phân khúc thị trường)
Targeting (Lựa chọn thị trường theo mục tiêu)
Positioning (Định vị sản phẩm trên thị trường)
3 Hành vi khách hàng
Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi khách hàng: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý
Qui trình quyết định mua sắm của khách hàng: nhận biết nhu cầu – tìm kiếm thông tin – đánh giá các lựa chọn – quyết định mua hàng – hành vi sau mua hàng
Phần 2 Nguyên lý ứng xử marketing của các tổ chức/doanh nghiệp và các
marketers
1 Xác định chiến lược chung marketing
Nội dung chiến lược marketing:
Xác định thị trường mục tiêu
Mục tiêu chiến lược chung marketing: lợi nhuận, thế lực (địa vị), an toàn, xã hội (nhân bản)
Quy trình xây dựng:
1) Phân tích tình thế chiến lược marketing
2) Xác định mục tiêu chiến lược marketing
3) Hoạch định chiến lược marketing
4) Quyết định chiến lược marketing tối ưu
2 Marketing – mix
Trang 4 Sản phẩm: là những thứ doanh nghiệp cung cấp cho thị trường để thỏa mãn một nhu cầu hay một ước muốn của khách hàng, đồng thời phải tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng
Định giá: là giá trị sử dụng của sản phẩm hay lợi ích của sản phẩm
Phân phối: là việc làm sao cho sản phẩm đến được với khách hàng
Xúc tiến thương mại: nhằm thúc đẩy doanh số bán, giúp gây ấn tượng mạnh về sản phẩm để kích thích tiêu dùng và đồng thời tối đa hóa trải nghiệm khách hàng
Marketing – mix đóng một vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và xây dựng các chiến lược marketing của công ty Bất cứ công ty nào khi hoạch định cho mình một chiến lược cũng đều phải tiến hành phân tích, đánh giá 4P Xác định đúng
cho phép công ty đưa ra các chiến lược hợp lý và giảm thiểu rủi ro
3.Kết luận
Kiến thức: khiến việc mua sắm trở nên nhanh hơn, thuận tiện hơn, tăng cường sự bảo đảm và tính tin cậy, tăng cường nỗ lực trong dịch vụ khách hàng, cân nhắc tái định vị thương hiệu để tăng giá trị sản phẩm, cạnh tranh thông qua những điểm khác biệt sáng tạo và ý nghĩa, tăng giá trị sản phẩm qua dịch vụ, đặt giá cả sang một bên, thực hiện chương trình tri ân, tối ưu trải nghiệm khách hàng
Kĩ năng:
Nghiên cứu thị trường: xác định mục tiêu hoặc vấn đề của doanh nghiệp - lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp – thiết kế và chuẩn bị khảo sát – thu thập thông tin – tổng hợp phân tích dữ liệu – minh họa dữ liệu và trình bày kết quả
Nghiên cứu marketing: thu thập, phân tích có hệ thống các dữ liệu về các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing về hàng hóa và dịch vụ
4Ps: hiểu được 4 yếu tố quyết định đến việc mua hàng rằng bạn sẽ bán gì, bạn tính chi phí bao nhiêu cho sản phẩm, khách hàng của bạn sẽ mua hàng
ở đâu, khách hàng sẽ tìm hiểu về sản phẩm như thế nào
Ý kiến cá nhân: ứng dụng về kiến thức marketing mang rất nhiều ưu điểm, có thể giúp phát triển thương hiệu của mình, nắm bắt được nhu cầu của khách hàng tạo nên một sợi dây gắn kết, sự trung thành giữa khách hàng và doanh nghiệp Cần xây dựng một
Trang 5nền tảng cơ sở dữ liệu điện tử hiệu quả Cần vận dụng linh hoạt các phương pháp, công cụ tương tác Nghiên cứu, khảo sát nhu cầu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng để truyền cảm hứng cho khách hàng thông qua các thảo luận và tương tác có ý nghĩa
Câu 2 Tã giấy Bobby của Diana
1
Các tiêu thức nào để phân đoạn thị trường sản phẩm tã giấy:
Địa lý: Việt Nam
Dân số - xã hội học:
- Dành cho trẻ em, nhưng người mua chủ yếu là các bà mẹ
- Các bà mẹ chủ yếu ở độ tuổi từ 20 - 35
- Thu nhập chưa hẳn là cao
Đặc điểm tâm lý:
- Tầng lớp xã hội: trung lưu
- Lối sống của người Việt: thường sử dụng nước chè xanh
để tắm cho trẻ để chống hăm và chăm sóc cho da trẻ; sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn nếu tin rằng tã giấy đó thật sự mang lại sự dễ chịu cho con họ
- Những ông bố, bà mẹ năng động, luôn hết lòng chăm sóc con cái, luôn thấu hiểu và dành những gì tốt đẹp nhất cho con mình
Hành vi tiêu dùng:
- Tình huống sử dụng: mua hàng cho nhu cầu của con cái
- Mức độ sử dụng sản phẩm: là mặt hàng thiết yếu đối với trẻ, được sử dụng nhiều
- Lợi ích quan tâm: thoáng khí, giảm nhiệt tốt, dịu nhẹ với làn da, chống hăm và chăm sóc cho da trẻ
- Mức độ trung thành của khách hàng đối với sản phẩm Bobby tương đối tốt, doanh nghiệp đánh vào những ông bố, bà
mẹ năng động, luôn hết lòng chăm sóc con cái, luôn thấu hiểu và dành những gì tốt đẹp nhất cho con mình
Sự lựa chọn các tiêu thức phù hợp với Bobby như thế nào:
Trang 6 Địa lý: nơi cư trú tạo nên nét đặc trưng về sức mua và đặc điểm hành vi riêng, do đặc điểm văn hóa, điều kiện tự nhiên
Có ý nghĩa trong việc nắm bắt những đặc điểm của khách hàng
và với hoạt động Marketing trong khu vực
Dân số - xã hội học: tuổi tác và thu nhập giúp phản ánh được nhu cầu và giá cả cần đưa ra cho nhà bán hàng
Đặc điểm tâm lý: làm cơ sở đề phân loại đoạn thị trường qua vị trí xã hội dành cho tầng lớp trung lưu, đánh vào lối sống quen thuộc của người Việt mang lại những đặc tính, chất lượng phù hợp
Hành vi tiêu dùng:
- Lý do mua hàng cho con cái giúp doanh nhiệp đáp ứng đúng lý do mua của khách hàng, một mặt giúp doanh nghiệp đưa
ra các công nghệ giảm nhiệt, thoáng khí, và tung sản phẩm chống hăm nhằm tăng mức tiêu thụ
- Mức độ sử dụng sản phẩm: giúp người làm Marketing có khái niệm đúng đắn về “quy mô thị trường có hiệu quả” Cầu thị trường phụ thuộc số lượng khách hàng và sức mua của nhóm khách hàng
- Lợi ích quan tâm giúp doanh nghiệp biết được khách hàng của mình cần gì và nhận biết về các giá trị đó từ các nhãn hiệu khác nhau trong cùng một loại sản phẩm
- Mức độ trung thành giúp phân ra các đoạn thị trường, sản phẩm cho từng nhóm khách hàng khác nhau
2
Chiến lược mà Diana sử dụng trong giai đoạn 2005 là chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa Không giống như lựa chọn của các đối thủ cạnh tranh, Diana quyết định tung sản phẩm Bobby Fresh chống hăm với tinh chất trà xanh và chương trình quảng cáo với thông điệp “Hiểu cả những điều bé yêu chưa nói”, Diana nỗ lực để xây dựng Bobby Fresh như là một sản phẩm dành cho những ông
bố, bà mẹ năng động, luôn hết lòng chăm sóc con cái, luôn thấu hiểu và dành những gì tốt đẹp nhất cho con mình Doanh nghiệp
đã gặt hái những phần thưởng về doanh số cao hơn dựa trên giá trị cảm nhận mà doanh nghiệp cung cấp, vượt qua các đối thủ
Trang 7trên thị trường để Bobby Fresh trở thành tã giấy bán chạy nhất Việt Nam
Các hoạt động marketing hãng đã sử dụng để vươn lên thành sản phẩm bán chạy nhất Việt Nam:
Giai đoạn 1 Marketing đại trà: Diana tiến hành sản xuất, phân phối, quảng cáo đại trà 1 loại sản phẩm hướng tới thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng với màng đáy thoáng khí dạng vải, giúp giảm nhiệt trong lòng tã tốt Quy mô sản xuất lớn, chi phí sản xuất giảm có thể bán với giá thấp nhất tạo khả năng khai thác tối đa thị trường
Giai đoạn 2 Marketing đa dạng hóa sản phẩm: Năm 2005, tạo sự khác biệt với các hãng khác ra mắt sản phẩm Bobby Fresh chống hăm với thông điệp
“Hiểu cả những điều bé chưa nói” Tạo ra sự đa dạng sản phẩm để hấp dẫn khách hàng Mang lại hiệu quả tốt đánh sâu vào được tâm lý của người mua hàng
Giai đoạn 3 Marketing trọng điểm: phân chia thị trường và lựa chọn
ra đoạn thị trường là các ông bố, bà mẹ năng động luôn hết lòng vì con cái và thuộc tầng lớp trung lưu mà doanh nghiệp có khả năng phục vụ tốt nhất Để nghiên cứu và soạn thảo các chương trình Marketing phù hợp với đoạn thị trường đã lựa chọn
Qua đó, đã xây dựng được cho Diana và sản phẩm Bobby một hình ảnh riêng rõ nét gây ấn tượng nhất quán trên thị trường với nguồn lực của doanh nghiệp nhằm khai thác hiệu quả nhất và có khả năng cạnh tranh, giúp hãng vươn lên thành