BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Kiều Anh Khóa : 50
Trang 1CÓ TRONG NẤM LINH CHI (GANODERMA SPONGIUM)
NUÔI CẤY TRÊN MÔI TRƯỜNG LỎNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Kiều Anh Khóa : 50
MSSV : 0952040424
Ngành : Công nghệ thực phẩm 1.Tên đề tài: Phân tích một số thành phần dinh dưỡng có trong nấm linh chi (Ganoderma spongium) nuôi cấy trên môi trường lỏng 2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp: ………
………
………
………
………
Cán bộ hướng dẫn : PGs- TS Trần Đình Thắng
Ngày giao nhiệm vụ đồ án : Ngày tháng năm 2013
Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm 2013
Ngày tháng năm 2013
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án vào ngày tháng năm 2013
Người duyệt
(Ký ghi rõ họ tên)
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Kiều Anh Mssv:0952040424 Khóa : 50 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn : PGs- TS Trần Đình Thắng Cán bộ duyệt :
1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………
………
………
2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Kiều Anh Mssv: 0952040424
Khóa: 50 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: PGs- TS Trần Đình Thắng Cán bộ duyệt:
1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………
………
………
2 Nhận xét của cán bộ duyệt: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2013
Cán bộ duyệt
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đồ án được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vi sinh, phòng thí nghiệm Hóa thực phẩm và Trung tâm Phân tích - Chuyển giao Công nghệ thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo
PGS.TS Trần Đình Thắng - Khoa Hóa, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
đồ án
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hoá, Trung tâm thực hành thí nghiệm đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu trong một môi trường học tập khoa học, giúp cho tôi có những kiến thức vững vàng trước khi bước vào đời cũng như đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này
Đề tài được hoàn thành nhờ sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài Nghị định thư hợp tác Việt Nam - Đài Loan do PGS.TS Trần Đình Thắng - khoa Hóa học, Trường Đại học Vinh làm chủ nhiệm
Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè – đặc biệt là các
bạn trong cùng nhóm đồ án PGS.TS Trần Đình Thắng hướng dẫn đã giúp đỡ tôi
hoàn thành đồ án này
Vinh, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Anh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Nấm 3
1.1.1 Khái quát về nấm 3
1.1.2 Hình thái học của nấm 3
1.1.3 Các giai đoạn phát triển của sợi nấm 4
1.1.4 Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý của nấm 5
1.1.5 Giá trị của nấm 8
1.2 Nấm linh chi (Ganoderma) 9
1.2.1 Phân loại nấm linh chi 9
1.2.2 Khái quát về nấm linh chi 9
1.2.3 Đặc điểm sinh học 10
1.2.4 Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi 12
1.2.5 Thành phần dinh dưỡng 16
1.2.6 Giá trị dược liệu của nấm linh chi 19
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Kỹ thuật nuôi cấy 24
2.2.1 Vật liệu thí nghiệm 24
2.2.2 Môi trường sử dụng 25
2.2.3 Cách tiến hành 26
2.3 Kỹ thuật phân tích 32
2.3.1 Tìm hiểu về hệ thống HPLC 32
2.3.2 Phân tích axit amin bằng phương pháp HPLC 36
2.3.3 Phương pháp phân tích vitamin C bằng HPLC 40
2.3.4 Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn xác định (LOQ) của phương pháp 42
Trang 7Chương 3: KẾT QUẢ 43
3.1 Kết quả nuôi cấy 43
3.1.1 Bảo quản mẫu trên môi trường rắn 43
3.2 Kết quả phân tích 44
3.2.1 Kết quả phân tích axit amin 44
3.2.2 Kết quả phân tích vitamin C 52
KẾT LUẬN 56
4.1 Kết luận 56
4.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Nồng độ một số dạng muối khoáng cần cho nấm trồng [13] 7
Bảng 1.2 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm linh chi [1] 12
Bảng 1.3: So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam 12
Bảng 1.4: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm linh chi (Ganoderma lucidum) 13
Bảng 1.5: Các hoạt chất triterpenoit có tác dụng chữa bệnh trong nấm linh chi (Ganoderma lucidum) 15
Bảng 1.6 : Một số bài thuốc chữa bệnh của nấm linh chi 23
Bảng 3.1: Sự phụ thuộc của diện tích peak vào nồng độ của axit Aspitic 45
Bảng 3.2: Diện tích peak của vitamin C tương ứng với từng nồng độ chuẩn 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Vòng đời của nấm 5
Hình 1.2 : Cấu tạo nấm linh chi 10
Hình 1.3 : Chu trình phát triển của nấm linh chi 11
Hình 2.1: Hình ảnh nấm linh chi (Ganoderma spongium) thu thập từ tự nhiên 24
Hình 2.2: Nấm linh chi (Ganoderma spongium) nuôi trồng trong điều kiện phòng thí nghiệm 24
Hình 2.3: Cắt lát khoai tây 24
Hình 2.4: Lọc dịch khoai tây 26
Hình 2.5: Cho vào nồi hấp 28
Hình 2.6: Làm thạch nghiêng 28
Hình 2.7: Đổ đĩa 29
Hình 2.8: Cắt và lấy giống từ đĩa petri 31
Hình 2.9: Cấy giống vào bình tam giác 31
Hình 2.10: Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC 33
Hình 3.1: Mẫu nấm linh chi (Ganoderma spongium) sau 13 ngày 38
Hình 3.2: Mẫu nấm linh chi (Ganoderma spongium) sau 10 ngày nuôi cấy 43
Hình 3.3: Nấm phát triển trong môi trường PG + khoáng+ pepton 39
Hình 3.4: Nấm phát triển trong môi trường ME 43
Hình 3.5: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 10 pmol 44
Hình 3.6: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 25 pmol 45
Hình 3.7: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 100 pmol 45
Hình 3.8 : Sắc đồ hỗn hợp axit amin của nấm linh chi (Ganoderma spongium) 50
Hình 3.9: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 5ppm 52
Hình 3.10 : Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 10ppm 52
Hình 3.11: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 20ppm 53
Hình 3.12: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 50ppm 53
Hình 3.13: Đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa diện tích peak thu được và nồng độ các chuẩn vitamin C 54
Hình 3.14: Sắc đồ vitamin C trong nấm linh chi (Ganoderma spongium) 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ ngàn xưa đến nay, để khắc phục phần nào của bệnh tật, tăng cường thể lực
và kéo dài tuổi thọ, loài người đã không ngừng cố gắng tìm mọi cách can thiệp vào chu trình sống mặc định “sinh-lão-bệnh-tử” Từ những kinh nghiệm lưu truyền trong dân gian, loài người đã sử dụng nhiều loại thuốc, từ dạng sơ chế đến tinh chế, cô đặc, hoặc trích xuất từ các loại thảo dược có sẵn trong tự nhiên để điều trị bệnh
Ngày nay xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để trị bệnh đã trở nên phổ biến, việc tìm kiếm những khả năng chữa trị từ các loại thảo dược như: Đông trùng hạ thảo, Vân chi, Linh chi, nấm mùa, nấm hương Nhật đã được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan,… Trong đó, nấm linh chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia Đặc biệt là các nước vùng châu Á, vì nó có nhiều tiềm năng về nguồn dược liệu
Theo chúng ta đã biết thì linh chi là một trong được thảo thiên nhiên được xếp vào loại thượng dược Cách đây hàng ngàn năm, nấm linh chi đã được dùng để làm thuốc, các sách dược thảo của nhiều triều đại ở Trung Quốc đều ghi nhận linh chi được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Giá trị dược liệu của linh chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ của Trung Quốc, cách nay hơn 4000 năm (Zgao J.D., 1994) Từ những kinh nghiệm lưu truyền trong nhân gian, loài người đã biết sử dụng linh chi theo nhiều cách khác nhau
Ở Trung Quốc, linh chi (Ganoderma lucidum) đã được nghiên cứu rất nhiều và
sử dụng như là thảo dược quý để trị bệnh và có tác dụng bổ dưỡng, điều hoà huyết
áp, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, Những nghiên cứu gần đây cho thấy linh chi còn có khả năng giải độc chì, điều hòa huyết áp, làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu….[11, 14]
Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm linh chi làm thuốc chữa bệnh ở trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành nghiên cứu nuôi trồng, chế biến và thăm dò các hoạt chất sinh học có trong nấm linh chi Riêng sản lượng linh chi tại Việt Nam do Trung tâm nấm Dược sản suất khoảng hơn 22 tấn/năm, chiếm tới 99% tổng sản lượng cả nước [12].Các thành phần hóa học có trong nấm linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: axit béo, steroit, alcaloit, protein,
Trang 11polysaccharit…[22] Trong đó thành phần dược lí quý báu đặc trưng cho linh chi là nhóm triterpenoit [10]
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của trường Đại học Vinh
và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đình Thắng, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Phân tích một số thành phần dinh dưỡng có trong nấm linh chi (Ganoderma
spongium) nuôi cấy trên môi trường lỏng” Thực hiện điều này sẽ giúp cho chúng ta
hiểu thêm về thành phần và hàm lượng các chất có trong nấm linh chi để sử dụng nó một cách hiệu quả hơn
2 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu nấm linh chi (Ganoderma spongium) được thu nhận ở vườn Quốc gia
Pù Mát
3 Nội dung nghiên cứu
- Thu mẫu nấm linh chi đã được phân lập (Ganoderma spongium) từ vườn
Quốc gia Pù Mát
- Bảo quản mẫu trong môi trường rắn và nuôi nấm phát triển trên môi trường lỏng
- Phân tích thành phần một số thành phần dinh dưỡng có trong sinh khối nấm
linh chi (Ganoderma spongium)
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Nấm
1.1.1 Khái quát về nấm
Theo quan niệm cũ thì nấm là thực vật như các loại cây cỏ khác, nhưng là thực vật không có sắc tố xanh (diệp lục tố) Tuy nhiên những nghiên cứu ngày càng nhiều trên sinh lý và biến dưỡng của nấm (bao gồm cả nấm mốc, nấm men và các loài nấm lớn có quả thể) có nhiều điểm khác với những thực vật xanh: không có lục lạp, không
có sự phân hóa thành rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulo trong thành tế bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật Nấm chỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ cơ thể khác hay từ đất qua bề mặt của tế bào hệ sợi nấm Chính vì thế, tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng, tương đương với giới thực vật và động vật
1.1.2 Hình thái học của nấm
1.1.2.1 Hình thái học sợi nấm
Tuyệt đại đa số nấm được cấu tạo bởi những sợi nấm Sợi nấm có dạng ống, chứa đầy tế bào chất và dịch bào Sợi nấm có 2 loại, một loại không có vách ngăn và nhiều nhân, một loại có vách ngăn, trên màng vách ngăn có lỗ thông để truyền thông tin và trao đổi chất Vách tế bào chủ yếu được cấu tạo bởi kitin- glucan Sợi nấm có thể phát triển từ bào tử hay từ một đoạn sợi nấm và có đặc điểm sinh trưởng về phía ngọn và phân nhánh Sợi nấm trong nhiều năm có thể tiếp xúc với nhau hình thành một khối gọi là thể sợi nấm
Đối với nấm đảm thì sự hình thành sợi nấm trải qua 3 giai đoạn:
- Sợi nấm sơ sinh: sau khi bào tử nảy mầm, hình thành ống mầm rồi phân nhánh thành sợi nấm Những sợi nấm này thường không có vách ngăn hoặc có vách ngăn nhưng đều là một nhân
- Sợi nấm song nhân: do thể sợi nấm cùng nhân hay khác nhân kết hợp với nhau tạo nên sợi nấm có vách ngăn nhiều tế bào, mỗi tế bào chứa hai nhân còn gọi là sợi nấm song nhân
- Sợi nấm thứ sinh: những sợi nấm này phân hóa và kết thành quả thể gồm tán nấm, cuống nấm và mô nấm
Trang 13Đối với nấm túi: sợi nấm song nhân chỉ sinh ra trước khi hình thành túi Sự hình thành quả thể ở nấm túi là sự phối hợp giữa sợi nấm cấp một và sợi nấm song nhân
Một số loại nấm có hình thái liên hợp dạng móc, tế bào đỉnh sợi nấm mọc ra một mấu nhỏ, một trong hai nhân chui vào mấu này Mỗi nhân phân cắt thành hai, hai thành bốn nhân, hai nhân giữ lại đỉnh tế bào, một nhân chui vào mấu, một nhân nằm ở gốc tế bào Tế bào đỉnh ban đầu xuất hiện hai vách ngăn, chia thành ba tế bào Sau đó vách ngăn giữa mấu và tế bào gốc bị khai thông, tế bào gốc tiếp nhận nhân từ mấu chuyển xuống và trở thành tế bào song nhân Như vậy từ một tế bào song nhân và giữa hai tế bào còn lưu lại một cái móc [6, 15]
1.1.3 Các giai đoạn phát triển của sợi nấm
1.1.3.1 Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn này thường dài, nấm ở giai đoạn này chủ yếu là dạng sợi Sợi nấm (hypha) mỏng manh và gồm hai nhân, có nguồn gốc từ hai bào tử khác nhau nẩy mầm và phối hợp lại Hệ sợi nấm (mycelium), còn gọi là hệ sợi dinh dưỡng (vegetative mycelium), len lỏi trong cơ chất để rút lấy thức ăn Thức ăn muốn vào tế bào sợi nấm phải thông qua màng tế bào Khi khối sợi đạt đến mức độ nhất định về số lượng, gặp điều kiện thích hợp, sẽ bện kết lại tạo thành quả thể nấm Trong trường hợp bất lợi,
sẽ hình thành các bào tử tiềm sinh hay hậu bào tử (chlamydospore)
1.1.3.2 Giai đoạn phát triển
Giai đoạn này thường ngắn, lúc bấy giờ sợi nấm đan vào nhau, hình thành một dạng đặc biệt, gọi là quả thể nấm hay tai nấm (fruit body) Quả thể thường có kích thước lớn và là cơ quan sinh sản của nấm Trên quả thể có một cấu trúc, nơi tập trung các đầu ngọn sợi nấm, đó là thụ tầng (hymenium) Chính ở đây hai nhân của tế bào sẽ nhập lại thành một Sau đó sẽ chia thành bốn nhân con hình thành các bào tử hữu tính (sexual spore), đảm bào tử (basidiospore) hoặc nang bào tử (ascospore) Khi
Trang 14tai nấm trưởng thành, bào tử được phóng thích, chúng nẩy mầm và chu trình lại tiếp tục [3, 13]
Vòng đời của nấm được mô tả bằng sơ đồ sau:
gỗ (linhin)….Với cấu trúc sợi, tơ nấm len lỏi sâu vào trong cơ chất (rơm rạ, mạt cưa, gỗ…) rút lấy thức ăn đem nuôi toàn bộ cơ thể nấm (tản dinh dưỡng hay tản sinh sản)
Dựa vào cách hấp thu dinh dưỡng của nấm có thể chia làm 3 nhóm:
+ Hoại sinh: Thức ăn của chúng là xác bã thực vật hay động vật Nhóm này có
hệ men tiêu hóa tương đối mạnh, phân giải được nhiều loại cơ chất (thức ăn) Chúng
có khả năng biến đổi những chất này thành những phần đơn giản để có thể hấp thu được Tuy nhiên cũng có trường hợp nấm không thể phân giải được cơ chất mà phải nhờ vào sinh vật khác tiến hành trước một bước
+ Kí sinh: Bao gồm các loại nấm gây bệnh Chúng sống bám vào cơ thể các sinh vật khác Thức ăn của chúng chính là các chất lấy từ cơ thể kí chủ làm suy yếu hoặc tổn thương kí chủ
Trang 15+ Cộng sinh: Nhóm nấm đặc biệt, nó lấy thức ăn từ cơ thể vật chủ nhưng không làm chết hoặc tổn thương kí chủ, ngược lại, còn giúp chúng phát triển tốt hơn [1, 2, 6, 13]
1.1.4.2 Đặc điểm sinh lý
Nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển hệ sợi nấm
- Nguồn cacbon: Nguồn cacbon được cung cấp từ môi trường ngoài để tổng hợp nên các chất bao gồm các thành phần cấu tạo nên sợi nấm và các hợp chất liên quan đến hoạt động sống cần thiết cho sự phát triển của nấm như: hydratcacbon, amino axit, axit nucleic, lipit… Trong sinh khối nấm, cacbon chiếm nửa trọng lượng khô, đồng thời nguồn cacbon cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi chất Đối với các loài nấm khác nhau thì nhu cầu cacbon cũng khác nhau, nhưng hầu hết chúng dùng nguồn đường đơn giản là glucose, với nồng độ đường là 2% [1, 6]
Trong tự nhiên, cacbon được cung cấp chủ yếu từ các nguồn polysaccharit như: xenlulozo, hemixenlulozo, lignin, pectin,… Các chất này có kích thước lớn hơn kích thước của thành và màng nguyên sinh chất Muốn tiêu hóa được cơ chất này, nấm tiết ra enzym ngoại bào phân hủy cơ chất thành các chất có kích thước nhỏ hơn, đủ để
có thể xâm nhập được vào trong thành và màng tế bào [12, 13]
Ngoài ra nấm còn sử dụng đường như là chất đốt cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể [6]
- Nguồn Nitơ (đạm): Cũng là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu ở nấm, cần cho
sự phát triển hệ sợi nấm Hệ sợi nấm sử dụng nguồn đạm để tổng hợp các chất hữu cơ như: purin, pyrimidin, protein, tổng hợp chitin cho vách tế bào Nguồn đạm thích hợp cho chúng sử dụng là muối nitrat và muối amon Trong tế bào, ion NH4+ thường gắn với xetoglutamic và những amin khác được hình thành từ những phản ứng chuyển hóa amin Sự hiện diện của NH4+ trong môi trường ảnh hưởng đến tỷ số C/N , chúng đánh giá mức độ hoạt động của vi sinh vật [1, 2, 13]
- Khoáng: Nhiều nguyên tố khoáng cũng rất cần cho nấm như: K, P, Ca, S, Mg,
Trang 16+ Magie (Mg): Rất cần cho sự biến dưỡng các chất đường
+ Các nguyên tố vi lượng khác như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn) chỉ cần 1 lượng nhỏ nhưng lại quan trọng cho việc hoạt hóa các enzym, tổng hợp các loại sinh
tố, hấp thụ các chất trao đổi [2]
- Vitamin: Những phân tử hữu cơ này được dùng với lượng rất ít, chúng không phải là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào Vitamin cần thiết và giữ chức năng đặc biệt trong hoạt động của enzym Hầu hết nấm hấp thụ nguồn vitamin từ bên ngoài và chỉ cần một lượng rất ít nhưng không thể thiếu Hai nguồn vitamin cần thiết cho nấm là biotin (vitamin H) và thiamin (vitamin B1)
Bảng 1.1: Nồng độ một số dạng muối khoáng cần cho nấm trồng [13]
Tên muối Nồng độ cần thiết ( 0
Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sự sinh trưởng hệ sợi nấm
Các yếu tố vật lý tác động lên sợi nấm khác với tác động lên sự hình thành quả thể nấm Tác nhân vật lý ảnh hưởng trực tiếp lên sợi nấm với mức độ khác nhau: mức độ tác động thấp nhất, mức độ tác động tối ưu, mức độ tác động lớn nhất Những yếu tố tác động trực tiếp lên sự sinh trưởng sợi nấm là nhiệt độ, ánh sáng, độ
ẩm và độ thông khí:
- Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào, kích thích hoạt động các chất sinh trưởng, các enzym và chi phối toàn bộ các hoạt động sống của nấm Mỗi loài nấm có nhu cầu nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển khác nhau Nhiệt độ nuôi ủ hệ sợi bao giờ cũng cao hơn so với khi nấm ra quả thể vài độ Nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ thích hợp sẽ làm cho hệ sợi nấm sinh trưởng chậm lại hoặc chết hẳn [1, 13]
Trang 17- Ánh sáng: Không cần cho quá trình sinh trưởng của nấm Cường độ ánh sáng mạnh kiềm chế sự sinh trưởng của sợi nấm, có trường hợp giết chết sợi nấm Ánh sáng
có thể phá vỡ một số vitamin và enzym cần thiết, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường của sợi nấm Phòng ủ nấm không nên quá tối, sẽ gây trở ngại cho việc phát hiện bệnh và nhất là tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, côn trùng phát triển Trong giai đoạn nuôi hệ sợi tạo quả thể, ánh sáng có tác dụng kích thích hệ sợi nấm kết hạch (nụ nấm) [3, 13]
- Độ ẩm: Hầu hết các loài nấm cần độ ẩm cao Một số loài thuộc nấm đảm cần
độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng tối ưu của sợi nấm (80 – 90%) Nhưng hầu hết các loài nấm cần độ ẩm để sinh trưởng hệ sợi là 50 – 60%
- Độ thông khí: Hàm lượng O2 và CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của sợi nấm Oxy cần thiết cho việc hô hấp của hệ sợi nấm Còn nồng độ CO2 tăng cao trong không khí sẽ ức chế quá trình hình thành quả thể nấm [13]
- Ảnh hưởng của pH: Hầu hết các nhóm nấm mọc trên thực vật hay ký sinh thì thích hợp đối với môi trường pH thấp Các loài nấm mọc trên mùn bã hay trên đất thì thích hợp với môi trường pH trung tính hay môi trường kiềm Nhưng một số loại nấm
có khả năng mọc được ở biên độ pH khá rộng Một số loài nấm có khả năng tự điều chỉnh pH môi trường về pH thích hợp cho sự sinh trưởng chính chúng [1, 13]
1.1.5 Giá trị của nấm
1.1.5.1 Giá trị dinh dƣỡng của nấm
Hầu hết những loài nấm được nuôi trồng và sử dụng rộng rãi hiện nay được xem
là “rau sạch, thịt sạch” bởi ngoài đặc điểm ăn ngon, còn chứa nhiều chất đạm, đường và
nhất là các nguyên tố khoáng và vitamin
Nấm chứa một hàm lượng đạm thấp hơn thịt, cá, nhưng lại cao hơn bất kỳ một loại rau quả nào khác Đặc biệt, có sự hiện diện của gần như đủ các loại axit amin, trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người Nấm rất giàu leucin và lysin là 2 loại axit amin ít có trong ngũ cốc Do đó, xét về chất lượng thì đạm ở nấm không thua
gì đạm ở động vật Thường lượng đạm trong nấm cũng thay đổi theo loài, thấp nhất là nấm mèo (4- 9%) và cao nhất là nấm mỡ (24 - 44%)
Nấm chứa ít chất đường với hàm lượng thay đổi từ 03- 28% khối lượng tươi Ở nấm rơm, lượng đường tăng lên trong giai đoạn phát triển từ nút sang kéo dài, nhưng
Trang 18lại giảm khi trưởng thành Đặc biệt, nấm có nguồn đường dự trữ dưới dạng glycogen tương tự như động vật (thay vì tinh bột ở thực vật)
Nấm chứa rất nhiều loại vitamin như B, C, K, A, D, E, Trong đó nhiều nhất là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, B3, B5, Nếu rau rất nghèo vitamin B12, thì chỉ cần ăn 3 gam nấm tươi đủ cung cấp lượng vitamin B12 cho nhu cầu mỗi ngày
Tương tự hầu hết các loại rau, nấm là nguồn khoáng rất lớn Nấm rơm được ghi nhận rất giàu K, Na, Ca, P, Mg, chiếm từ 56-70% lượng tro tổng cộng Photphat và sắt thường hiện diện ở phiến và mũ nấm Ở quả thể trưởng thành thì lượng Na và P giảm, trong khi K, Ca, Mg giữ nguyên Ăn nấm bảo đảm bổ sung đầy đủ cho nhu cầu về khoáng mỗi ngày
Như vậy, ngoài việc cung cấp đạm và đường, nấm còn góp phần bồi bổ cơ thể nhờ vào sự dồi dào về khoáng và vitamin [8]
1.1.5.2 Giá trị dƣợc liệu
Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm còn có khả năng phòng và trị một số bệnh Càng ngày người ta càng phát hiện ra nhiều dược chất có tính miễn dịch từ nấm Dược phẩm miễn dịch có thể được xem như là chất có hiệu quả trong liệu pháp miễn dịch khi uống vào Có hơn 50 loài nấm được xếp vào dạng nấm dược liệu có hoạt tính chữa bệnh in vitro hay trên các mẫu động vật thí nghiệm Một số chất trích từ nấm được phát hiện có hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch tiềm năng, hoạt tính miễn dịch chống lại tế bào ung thư hơn hẳn các hoá dược kháng ung thư Tất cả đều không độc, hiệu quả và rất dễ dung nạp
1.2 Nấm linh chi (Ganoderma)
1.2.1 Phân loại nấm linh chi
Nấm linh chi có vị trí phân loại rộng rãi hiện nay:
1.2.2 Khái quát về nấm linh chi
Linh chi là vị thuốc quý đã được loài người nghiên cứu sử dụng từ lâu đời Trong sách "Thần nông bản thảo" - một dược thư cổ của Trung Quốc cách đây hơn 2.000 năm cũng ghi lại khá nhiều tác dụng chữa bệnh của linh chi Linh chi còn có nhiều tên khác như: thuốc Thần tiên, nấm Trường thọ, cỏ Trường sinh…
Trang 19Linh chi là các loài nấm gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, có hàng trăm loài khác nhau cùng họ nấm gỗ [9]
1.2.3 Đặc điểm sinh học
Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại
Nấm linh chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với mũ nấm)
Cuống nấm dài hoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm
Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh- vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím, nhẵn, được phủ bởi lớp sắc tố bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài
Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm
Hình 1.2 : Cấu tạo nấm linh chi
Trang 20 Chu trình sống của nấm linh chi
Hình 1.3 : Chu trình phát triển của nấm linh chi
Điều kiện sinh thái của nấm Linh chi
Linh chi phân bố khắp nơi trên thế giới, ký sinh và hoại sinh rộng khắp ở các loài cây lá rộng đến lá kim, thậm chí ở các tre trúc, dừa, cau, cọ dừa và nho
Ở Việt Nam, nấm linh chi phân bố khắp từ Bắc chí Nam, tùy theo từng vùng
mà có các chủng loại khác nhau Ở những vùng thấp có độ cao dưới 500m, có các chủng chịu được nhiệt độ cao (28-350C) như vùng châu thổ sông Hồng, vùng trung du Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long Ở vùng cao như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo…lại có các chủng loại ôn hòa, thích hợp nhiệt độ thấp (20-260C)
Do nấm linh chi tiết ra các men phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo -PG) và endopectin methyl - translinase (endo - PMTE) có tác dụng làm nhũn tế bào thực vật rất mạnh gây nên tình trạng các loại gỗ và rễ cây bị mùn ra [3]
Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm linh chi
- Dinh dưỡng :
+ Nguồn cacbon: Nguồn cacbon chủ yếu là đường glucose, saccharose, maltose, tinh bột, pectin, lignin, xenlulozo, hemixenlulozo, từ đó chúng tổng hợp năng lượng và tạo thành các chất cần thiết
+ Nguồn nitơ hữu cơ: protein, pepton, axit amin, ngoài ra có thể hấp thu urê, muối amon, sunphat amon Nitơ không được chứa quá nhiều làm cho sợi nấm mọc nhiều khó hình thành quả thể
+ Các nguyên tố vi lượng: Mg, Ca, P, K Nguồn vi lượng đó chỉ thêm trong quá trình nuôi cấy giống mẹ, còn khi trồng thì chúng có trong các nước và nông sản phẩm [9]
Trang 21- Các yếu tố khác được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm linh chi [1]
Chú ý: Nhiệt độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh chi khó phát triển thành tán mà ở dạng sừng hươu, đuôi gà.
1.2.4 Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi
Bảng 1.3: So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam
Thành phần Tài liệu Trung
Trang 22Bảng 1.4: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm linh chi (Ganoderma
lucidum)
Nhóm chất Thành phần hoạt chất Hoạt tính dƣợc lý Loại mô nấm
Chống virut
Bào tử
Polysaccharit Β-D-Glucan
Chống khối u Kích thích hệ miễn dịch Tăng sản suất kháng thể
Hệ sợi nấm
Chống khối u Kích thích hệ miễn dịch Giảm lượng đường huyết
(*) Histamin (từ axit amin histidin mất nhóm -COOH) có tác động làm dãn và tăng tính thấm của mao mạch, tăng nhịp tim và tăng co bóp cơ tim, co thắt cơ trơn và gây ngộp thở ( ở người hen suyển), kích thích thần kinh, gây đau ngứa, gây dãn mạch, nhức đầu, ức chế hiện tượng thực bào của bạch cầu trung
tính, ức chế tạo kháng thể của bạch cầu lymphocyte B và lymphokine của tế bào T
(**) ACE (Angiotension Converting Enzym): sự ức chế enzym này liên quan đến tác dụng hạ huyết áp
Trang 23Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), sắc ký khí - khối phổ (GC-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân
và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm linh chi
1.2.4.1 Polysaccharit (GLPs)
Có trên 200 loại polysaccharit được chiết tách và thu nhận từ nấm linh chi Hầu hết các GLPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharit, có cấu trúc xoắn ốc 3 chiều, giống cấu trúc của ADN và ARN Cấu trúc xoắn này tựa trên khung sườn cacbon, lượng khung sườn từ 100 000 – 1000 000, đa số chúng tồn tại phía trong vách tế bào (CWM) Một phần polysaccharit phân tử nhỏ không tan trong cồn cao độ, nhưng tan trong nước nóng
Ngoài polysaccharit từ quả thể, polysaccharit cũng được thu nhận từ quá trình nuôi cấy trong môi trường dịch lỏng và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trong việc chữa trị
Một trong 4 loại polysaccharit có đặc tính chống khối u mạnh nhất là β-D-glucan, trọng lượng phân tử 3,12 * 105 hoặc 1,56 * 106, có tác dụng chống ung thu và tăng tính miễn dịch cho cơ thể
Vai trò dược học của polysaccharit:
- Kích thích hệ miễn dịch cơ thể
- Gia tăng khả năng dung nạp oxy
- Giảm gốc tự do hydroxyl
- Ức chế khối u phát triển
- Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ
- Tăng chức năng gan
- Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường
- Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein [14, 17]
1.2.4.2 Axit ganoderic
Axit ganoderic được định hướng là một cyclopropen hoặc cyclopenten Hàm lượng axit ganoderic thay đổi theo giống linh chi, môi trường nuôi trồng, giai đoạn bào tử ganoderma Chính sự thay đổi này làm cho mức độ đắng bị ảnh hưởng Hàm lượng axit ganoderic cao thì có nhiều vị đắng [12, 22]
Trang 24Triterpenoit là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các triterpen có
bộ khung chính từ 27 – 30 nguyên tử carbon (C38H48) rất thường gặp trong thực vật
Các triterpenoit tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -OAc; ete -O-; carbonil C=O; nối đôi C=C Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong ete dầu hỏa, hexan, ete ethyl, cloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosit [5, 9]
Bảng 1.5: Các hoạt chất triterpenoit có tác dụng chữa bệnh trong nấm linh chi
(Ganoderma lucidum)
Axit ganoderic B, D, F, H, K, S, Y Hạ huyết áp
Ngoài ra các nghiên cứu cho thấy rằng axit ganoderic còn có tác dụng:
Chức năng của adenosin:
- Giảm độ nhớt máu
- Ức chế kết dính tiểu cầu
- Ngăn chặn hình thành cục nghẽn
Trang 25- Tăng lượng lipoprotein 2 – 3 photphoricglycerin
- Gia tăng khả năng vận chuyển oxygen, tăng lưu lượng máu cung cấp cho não
- Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể [5, 21, 22]
1.2.4.4 Gemani hữu cơ
Gemani là nguyên tố hiếm, do nhà khoa học người Đức khám phá vào năm
1885 Gemani có thể cung cấp một lượng lớn oxy và thay thế chức năng của oxy Nó kích thích khả năng vận chuyển oxy tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1,5 lần Vì thế, làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn chặn quá trình lão hóa
Cơ thể con người là thành phần của các electron Khi mức năng lượng tăng hoặc giảm thấp, dẫn đến sự xáo trộn cân bằng và biểu lộ tình trạng bệnh lý Gemani hữu cơ sẽ duy trì mức năng lượng một cách bình thường trong cơ thể và bảo
vệ sức khoẻ Khi tế bào ung thư xuất hiện, chúng làm xáo trộn quá trình trao đổi chất Gemani sẽ điều hoà và kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển
Chức năng của Gemani:
- Tăng cường khả năng mang oxy và giảm nguy cơ xuất hiện ung thư
- Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ
- Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ [11, 21, 22]
1.2.5 Thành phần dinh dƣỡng
1.2.5.1 Axit amin
Axit amin là những hợp chất hữu cơ mạch thẳng hoặc mạch vòng trong phân tử
có chứa ít nhất một nhóm amin (-NH2) và một nhóm cacboxyl (-COOH)
Công thức cấu tạo tổng quát của axit amin:
R: được gọi là mạch bên hay nhóm bên, các axit amin chỉ khác nhau ở mạch R
Phân loại axit amin
- Dựa vào khả năng tổng hợp protein trong cơ thể, người ta chia axit amin làm hai loại: axit amin thiết yếu và axit amin không thiết yếu
Trang 26Axit amin thiết yếu
- Hoàn toàn phụ thuộc vào sự cung cấp
từ thức ăn bên ngoài đưa vào cơ thể
- Có 8 loại axit amin thiết yếu: Isoleucin,
Leucin, Lysin, Methionin, Phenillalanin,
Threonin, Tryptophan và Valin
- Cơ thể có thể tổng hợp chúng với số lượng đầy đủ từ các phân tử khác trong cơ thể
- Không bắt buộc hiện diện trong chế độ ăn
- Các loại axit amin không thiết yếu : Alanin, Glycin, Serin, Tyrosin, Polin, Cystein, Cystin
Dựa vào cấu tạo gốc R để phân 20 axit amin cơ bản thành các nhóm Một trong các cách phân loại là 20 axit amin được phân thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: các axit amin có gốc R không phân cực kị nước, thuộc nhóm này có 6
axit amin : Gly (G), Ala (A), Val (V), Leu (L), ILe (I), Pro (P)
Nhóm 2: các axit amin có gốc R là nhân thơm, thuộc nhóm này có 3 axit amin :
Phe (F), Tyr (Y), Trp (W)
Nhóm 3: các axit amin có gốc R bazơ, tích điện dương, thuộc nhóm này có 3
axit amin : Lys (K), Arg (R), His (H)
Nhóm 4: các axit amin có gốc R phân cực, không tích điện, thuộc nhóm này có
6 axit amin : Ser (S), Thr (T), Cys (C), Met (M), Asn (N), Gln (Q)
Nhóm 5: các axit amin có gốc R axit, tích điện âm, thuộc nhóm này có 2 axit
amin : Asp (D), Glu (E)
Như vậy cấu tạo của chúng giống nhau ở chỗ cùng có nhóm cacboxyl – COOH
và nhóm amin – NH2 đều gắn vào nguyên tử C ở vị trí , còn khác nhau ở cấu tạo mạch bên R
Vai trò của axit amin
Phenillalanin: Có chức năng bồi bổ cho não, tăng cường trí nhớ, tác động trực
tiếp đến não bộ, tạo ra vitamin D nuôi dưỡng làn da
Leucin: Rất quan trọng trong quá trình điều chỉnh hàm lượng đường trong máu;
tốt cho bệnh nhân mắc chứng “hyperglycemia” hoặc những người mong muốn đốt cháy chất béo nhanh chóng Hơn nữa, loại axit amin này còn có chức năng duy trì
lượng hormone tăng trưởng để thúc đẩy quá trình phát triển mô cơ
Trang 27Isoleucin: Đóng vai trò sống còn trong quá trình phục hồi sức khỏe sau thời
gian luyện tập thể dục thể thao Đồng thời giúp điều tiết lượng đường glucose trong
máu, hỗ trợ quá trình hình thành hemoglobin và đông máu
Threonin: Chức năng chính là hỗ trợ hình thành collagen và elastin - hai chất
liên kết các tế bào trong cơ thể Ngoài ra, nó rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất
Valin: Loại axit amin này chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới, đồng
thời giúp cân bằng nitơ cần thiết Ngoài ra, nó còn phân hủy đường glucose trong cơ thể
Tryptophan: Có hai chức năng quan trọng, một là được gan chuyển hóa thành
niacin (vitamin B3), hai là cung cấp tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh giúp cơ thể điều hòa sự ngon miệng, giấc ngủ và tâm trạng
Methionin: Chứa lưu huỳnh có tác dụng bảo vệ đặc hiệu tế bào gan, chống nhiễm
độc Methionin còn được dùng như một yếu tố ngăn ngừa tế bào gan thoái hóa mỡ
1.2.5.2 Vitamin C
Vitamin là nhóm chất (bắt buộc) cần thiết cho hoạt động sinh sống của bất kỳ
cơ thể nào và chúng có khả năng ở nồng độ thấp hoàn thành chức năng xúc tác ở cơ thể sinh vật Trong đó có vitamin C
Vitamin C có tên quốc tế là axit ascorbic, được Albert Szent Gyorgyi chiết xuất lần đầu vào năm 1928 Vitamin C kết tinh không có màu hoặc màu hơi vàng, rất dễ tan trong nước (300g/lít)
CTCT là:
Nguồn gốc: Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi
Thông thường, các loại rau quả trồng ở nơi đầy đủ ánh sáng có hàm lượng vitamin C cao hơn
Vai trò quan trọng của vitamin C
Thúc đẩy sự hình thành collagen: Khi thiếu vitamin C, quá trình tổng hợp
collagen gặp trở ngại, khiến các vết thương lâu lành dẫn đến xuất huyết ở nhiều mức
độ khác nhau (vỡ mao mạch, chảy máu dưới da, chảy máu lợi), thành mạch yếu… là các hiện tượng thường thấy ở bệnh scobat
Trang 28Chất kích hoạt enzyme: Vitamin C có thể bảo vệ vitamin A, vitamin E, và các
axit béo thiết yếu khỏi bị tiêu huỷ; làm cho sắt có trong thức ăn được duy trì trong trạng thái hoàn nguyên, thúc đẩy sự hấp thụ và chuyển dịch tồn trữ sắt trong cơ thể Làm cho canxi trong thành ruột không bị kết tủa, giúp cải thiện tỷ lệ hấp thụ canxi vào
cơ thể Tham gia phản ứng hydroxyt của cholesterol thành axit cholic, có hiệu quả nhất định trong điều trị thiếu hồng cầu
Phòng chống bệnh tim mạch: Giúp 80% cholesterol chuyển hóa thành sulfat tan
trong nước để bài tiết khỏi cơ thể, giảm hàm lượng cholesterol trong máu; loại bỏ cholesterol tích tụ trong động mạch; gia tăng các thành phần có ích của máu như lipoprotein, có ý nghĩa quan trọng trong phòng chống xơ vữa động mạch
Bài tiết chất độc khỏi cơ thể: Cần thiết cho hệ thống chuyển hóa thải độc của
nhiều loại thuốc trong cơ thể, là giảm độc tính của thuốc và chuyển các phần từ độc thành dạng có thể đào thải qua nước tiểu Có khả năng kết hợp với các kim loại nặng
và làm chúng trở nên vô hại
Chống cảm lạnh: Vitamin C có thể cải thiện khả năng kháng bệnh của các tế
bào miễn dịch và tăng cường miễn dịch của cơ thể và miễn dịch humoral, loại bỏ các yếu tố gây bệnh, giữ hệ hô hấp được bảo toàn Khi thiếu nó, biểu mô tế bào kháng bệnh ở khí quản và phế quản bị giảm xuống Các thí nghiệm cho thấy, uống 1.000 mg vitamin C mỗi ngày có thể giảm 50% nguy cơ bị cảm lạnh và giảm 23% các triệu chứng cảm cúm
Bảo vệ da, chống nếp nhăn: Vitamin C là chất kích hoạt enzyme, có thể gia
tăng sự hoạt động của một số kim loại, giúp da chống lại các gốc tự do sinh ra bởi tia cực tím, tránh sự xuất hiện của tàn nhang, thúc đẩy sự trao đổi chất, góp phần ngăn ngừa lão hóa da
1.2.6 Giá trị dƣợc liệu của nấm linh chi
Cách đây hàng ngàn năm, nấm linh chi đã được dùng để làm thuốc Các sách dược thảo của nhiều triều đại ở Trung Quốc đều ghi nhận linh chi được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Sách “Thần nông bản thảo” đã nói: “Linh chi là thuốc kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ sức khoẻ cho các bậc đế vương” Đến đời Minh (năm 1590) trong sách “Bản thảo cương mục”, tác giả Lý Thời Trần đã mô tả 6 loại linh chi và khái quát
Trang 29tác dụng trị liệu của linh chi: Linh chi đều có tính bình, không độc, có tác dụng làm tăng trí nhớ, dưỡng tim, bổ gan khí, an thần, chữa trị tức ngực Với hệ hô hấp có tác dụng ích phổi, thông mũi, chữa ho nghịch hơi, an thần, ích tỳ khí Nấm linh chi còn có các tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí, chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt… Nấm linh chi được Lý Thời Trần coi như một loại thần dược: Ăn nhiều lần cơ thể nhẹ đi mà không già, sống lâu như thần tiên
Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng cụ thể của nấm linh chi được tập hợp vào những mặt tác dụng lớn như sau:
- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)
- Bảo can (bảo vệ gan)
- Cường tâm (thêm sức cho tim)
- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)
- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)
- Giải độc (giải toả trạng thái nhiễm độc)
- Giải cảm (giải toả trạng thái dị cảm)
- Trường sinh (sống lâu tăng tuổi thọ) [4, 14]
Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược tính, dược lý và sử dụng nấm linh chi, người ta thấy linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh:
1.2.6.1 Đối với bệnh về hệ tim mạch
Nấm linh chi có tác dụng điều hoà, ổn định huyết áp Khi dùng cho người huyết
áp cao, nấm linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm
co tắc mạch, giải toả cơn đau thắt tim
1.2.6.2 Đối với các bệnh về hô hấp
Nấm linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là với những ca điều trị viêm phế quản dị
ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn
Trang 301.2.6.3 Đối với hệ tuần hoàn
Ổn định huyết áp, lọc sạch máu tăng cường tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hoà kinh nguyệt, làm da dẻ hồng hào chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá
1.2.6.4 Khả năng miễn dịch
Nấm linh chi có chứa một lượng lớn gamani hữu cơ, polysaccharit và triterpen Những thành phần này đã chứng minh là tốt hơn cho hệ miễn dịch và cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta
Ngoài ra polysaccharit và triterpen tác động hữu hiệu trong việc điều trị bệnh đái đường loại 2 (type II diabetes mellitus) cho các bệnh nhân [15]
Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trong nấm Ganoderma
lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệm kháng virút
HIV–1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T đã được gây nhiễm HIV-1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virút này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa linh chi vào phác đồ điều trị tạm
thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân
trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt [10] Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã
chứng minh các hoạt chất từ nấm linh chi có tác dụng như sau:
- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1
- Axit ganoderderic B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV – 1
- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
- Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpen với nhóm hydroxol (-OH) ở vị trí C 25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột [10, 27]
Trang 311.2.6.7 Khả năng chống oxy hoá
Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponin và triterpenoit, mà trong đó axit ganoderic được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H, 1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selen - một yếu tố khoáng có hoạt tính chống oxy hoá rất mạnh – vào nấm linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm linh chi nói chung và linh chi Việt Nam nói riêng [10]
Các hoạt chất sinh học trong nấm linh chi có khả năng khử một số gốc tự do sinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay sau khi bị nhiễm xạ Chúng làm phục hồi các
tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ nào cho cơ thể Ngoài ra nấm linh chi còn có tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt,…[11, 14]
1.2.6.8 Hiệu quả chống ung thƣ
Linh chi được xem là một chất rất có triển vọng trong việc chữa trị và ngăn chặn một phần nào đó đối với bệnh ung thư Trong một nghiên cứu cho thấy nấm linh chi có thể ngăn chặn sự bám dính và sự di căn của những tế bào ung thư tuyến vú và ung thư tuyến tiền liệt Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm linh chi trồng trên gỗ long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn [10] Công trình của Zhibin Lin (1994) đã chỉ ra nguyên lý hiệu dụng là tăng khôi phục hệ miễn dịch, nhờ đó các phác đồ trị liệu: xạ trị, hóa trị, giải phẩu đạt kết quả cao hơn
Để sử dụng nấm linh chi chữa bệnh, người ta thường một số cách như sau:
- Ngâm rượu: Nấm linh chi thái mỏng, ngâm trong rượu mạnh 40- 450C, sau 20 ngày có thể sử dụng (ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén con)
- Sắc nước uống: Lấy một khối lượng linh chi khoảng 3- 16 gam cho 1 lần sắc (đổ 3 bát nước đun sôi cô đặc để lấy 1 bát, làm 3 lần như vậy, sau đó đổ trộn lẫn với nhau để uống)
- Uống dạng trà: Sấy nấm linh chi, nghiền nát thành bột, mỗi lần uống 3- 7 gam (cho vào 200 ml nước sôi) hãm lại sau 10 phút rồi uống
Trang 32- Bào chế ở dạng chè, thuốc viên…[5]
Bảng 1.6 : Một số bài thuốc chữa bệnh của nấm linh chi
Suy nhược thần kinh, đau đầu
chóng mặt, ngứa ban đêm
Viêm gan mãn tính, suyễn phế
rượu vang 250g
Ngâm rượu 14 ngày, ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 ml
Trang 33Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu nấm linh chi (Ganoderma spongium) được thu ở vườn Quốc gia, Pù mát
vào tháng 6 năm 2012
Hình 2.1: Hình ảnh nấm linh chi (Ganoderma spongium) thu thập từ tự nhiên
Hình 2.2: Nấm linh chi (Ganoderma spongium) nuôi trồng trong điều kiện
Trang 34 Môi trường rắn bảo quản mẫu
Sử dụng môi trường PGA (Potato glucose Agar) bao gồm:
Môi trường lỏng nuôi cấy
Sử dụng 2 môi trường lỏng: ME và khoáng + PG + pepton
- Môi trường Malt extract (ME) gồm :