Hỗ trợ tất cả các dịch vụ, các ứng dụng và các kỹ thuật dựa trên khối xây dựng dịch vụ bao gồm dịch vụ thời gian thực, phân loại dịch vụ, dịch vụ phi thời gian thực và dịch vụ đa phươn
Trang 1621.382 MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
TÓM TẮT ĐỒ ÁN 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4
CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC NGN VÀ PHÂN HỆ IMS TRONG NGS 11
1.1 Kiến trúc NGN 11
1.2 Phân hệ IMS trong kiến trúc NGN 16
1.3 IMS của một số tổ chức tiêu chuẩn khác 26
CHƯƠNG 2 GIAO DIỆN GIỮA IMS VÀ CÁC PHẦN TỬ KHÁC TRONG NGN 30 2.1 Thủ tục đăng kí mức ứng dụng 30
2.2 Thủ tục xóa đăng kí mức ứng dụng 35
2.3 Các thủ tục liên quan đến phiên đa phương tiện IP 42
2.4 Các thủ tục luồng phiên 45
2.5 Thủ tục từ S-CSCF/ MGCF tới S-CSCF/ MGCF 48
2.6 Thủ tục khởi tạo 60
2.7 Thủ tục kết cuối 68
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 2TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án này nêu lên tính cấp thiết của xã hội trong nhu cầu sử dụng viên thông bùng nổ,trong khi đó dịch vụ nhà mạng đẹm lại vẫn chỉ là truyền thống và dữ liệu tốc đọ thấp, tồn tại nhiều mạng riêng rẽ với khả năng phục vụ yếu kém không đáp ứng được nhu cầu khách hàng và người dùng đầu cuối phải trả hai hóa đơn
Vì vậy trong đồ án này em đã thực hiện nghiên cứu và tìm hiểu hệ thống
IMS trong NGN để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này
DỊCH SANG TIẾNG ANH
This project highlighted the urgency of society in demand for telecom boom while bringing home networking services is still traditional and low-speed data, separate networks exist with the ability to serve the poor can not meet demand customers and end users to pay two bills
So in this project I have done research and learn NGN IMS systems in order
to better understand this problem
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Các đặc điểm trong kiến trúc IMS của 3GPP,ITU-T và IETF 24
Bảng 2.1 Kết hợp các thủ tục phiên 45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 1 Các khả năng tiến đến NGN 15
Hình 1 2 Kiến trúc mạng NGN 15
Hình 1 3 Sơ đồ kiến trúc IMS của 3GPP 18
Hình 1 4 Kiến trúc IMS trong NGN 19
Hình 1 5 Kiến trúc các CSCF 19
Hình 1 6 Kiến trúc MRF 24
Hình 1 7 Mô hình IMS của ETSI 26
Hình 1 8 Mô hình IMS của ITU-T 27
Hình 2.1 Đăng kí với người dùng chưa đăng kí 30
Hình 2 2 Đăng kí lại với người dùng đã được đăng kí 33
Hình 2.3 Xóa đăng kí với người dùng đã được đăng kí 35
Hình 2.4 Xóa đăng kí khởi tạo mạng – hết thời gian đăng kí 38
Hình 2.5 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng bởi HSS – quản lí 39
Hình 2.6 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng-mặt bằng dịch vu 41
Hình 2.7 Thiết lập mạng mang tùy chọn thông báo trước 43
Hình 2.8 Cung cấp các sự kiện dịch vụ liên quan đến các điểm đầu cuối 45
Hình 2.9 Tổng quan về các phần của luồng phiên 46
Hình 2.10 Thủ tục phục vụ tới phục vụ-các nhà khai thác khác nhau (phần 1) 49
Hình 2.11 Thủ tục phục vụ tới phục vụ-các nhà vận hành mạng khác nhau (phần 2) 50 Hình 2.12 Thủ tục từ Serving tới Serving – Cùng nhà khai thác 53
Hình 2.13 Thủ tục từ Serving tới PSTN – Cùng nhà khai thác mạng 56
Hình 2.14 Thủ tục từ Serving tới PSTN – Khác nhà khai thác 58
Hình 2.15 Thủ tục khởi tạo di động – chuyển mạng 61
Hình 2.16 Thủ tục khởi tạo di động-mạng nhà 64
Hình 2.17 Thủ tục khởi tạo PSTN 67
Hình 2.18 Thủ tục kết cuối di động – chuyển mạng (Phần 1) 69
Hình 2.19 Thủ tục kết cuối di động – chuyển mạng (phần 2) 70
Hình 2.20 Thủ tục kết cuối di động – mạng nhà 73
Hình 2.21 Thủ tục kết cuối di động tại một thuê bao không đăng kí dịch vụ IMS nhưng đăng kí dịch vụ chuyển mạch kênh 75
Hình 2.22 Thủ tục kết cuối PSTN 77
Trang 4CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU:
Cx Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một HSS
Dx Điểm tham chiếu giữa một I-CSCF với một SLF
Gi Điểm tham chiếu giữa GPRS với một mạng dữ liệu gói bên ngoài
Gm Điểm tham chiếu giữa một P- CSCF với UE
ISC Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một server ứng dụng
Iu Giao diện giữa RNC với mạng lõi Nó cũng được coi như một điểm tham
chiếu
Mb Điểm tham chiếu đến các dịch vụ IPv6
Mg Điểm tham chiếu giữa một MGCF với một CSCF
Mi Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một BGCF
Mj Điểm tham chiếu giữa một BGCF với một MGCF
Mk Điểm tham chiếu giữa một BGCF với một BGCF khác
Mm Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một mạng đa phương tiện IP
Mr Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một MRCF
Mw Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một CSCF khác
Sh Điểm tham chiếu giữa một AS với một HSS
Si Điểm tham chiếu giữa một IM-SSF với một HSS
Ut Điểm tham chiếu giữa UE và một server ứng dụng (AS)
Trang 5TỪ VIẾT TẮT:
API Application Program Interface Giao diện lập trình ứng dụng
BCSM Base Call Sate Model Mô hình trạng thái cuộc gọi gốc
BGCF Breakout Gateway Controll Funtion Chức năng điều khiển cổng ngăn
cản
CAMEL Customised Application Mobile
Enhanced Logic
Những lập luận để nâng cao tính di động ứng dụng cho khách hàng
CSCF Call Session Control Function Chức năng điều khiển phiên cuộc
gọi CSE Camel Service Environment Môi trường dịch vụ camel
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol Giao thức cấu hình host động
GGSN Gateway GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS cổng
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm đặc trách kĩ thuật internet
IM CN SS IP Multimedia Core Network Subsystem Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP
Trang 6IMSI International Mobile Subscriber Identifier Nhận dạng thuê bao di động toàn
cầu IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện IP
IP-CAN IP-Connectivity Access Network Mạng truy nhập kết nối IP
ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số dịch vụ tích hợp
MAP Mobile Application Part Phần ứng dụng di động
MGCF Media Gateway Control Function Chức năng điều khiển cổng phương
tiện MGF Media Gateway Function Chức năng cổng phương tiện
OSA Open Services Architecture Kiến trúc dịc vụ mở
PCF Policy Control Function Chức năng điều khiển hợp đồng
PEF Policy Enforcement Function Chức năng thúc ép hợp đồng
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công cộng PSI Public Service Identity Nhận dạng dịch vụ chung
SCS Service Capability Server Server có khả năng phục vụ
SGSN Serving GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS phục vụ
SLF Subscription Locator Function Chức năng định vị thuê bao
SSF Service Switching Function Chức năng chuyển mạch dịch vụ
URL Universal Resource Locator Vị trí tài nguyên toàn cầu
SCS Service Capability Server Server có thể phục vụ
Trang 7S – CSCF Serving – CSCF CSCF – phục vụ
SLF Subscriber Locator Function Chức năng vị trí thuê bao
SIM Subsciber Identifier Modul Khối nhận dạng thuê bao
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
THIG Topology Hiding Interwork Gateway Cổng tương tác ẩn giao thức
UMTS Universal Mobile Telecommunication
System
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
Trang 8MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội là nhu cầu thông tin ngày càng đòi hỏi cấp bách đối với cuộc sống con người Hiện tại và trong thời gian tới nhu cầu phát triển các loại hình dịch vụ thoại, phi thoại, Internet và đặc biệt là các loại hình dịch vụ băng rộng ngày một tăng và không thể tách rời đời sống xã hội Để thỏa mãn nhu cầu đó mạng viễn thông đòi hỏi phải có cấu trúc hiện đại linh hoạt và nhất là thỏa mãn mọi nhu cầu
về dịch vụ đa phương tiện Mạng phải có tổ chức đơn giản nhưng có nhiều chức năng Mạng, dịch vụ và đầu cuối phải được tích hợp thì mới có khả năng cung cấp dịch vụ băng rộng đa phương tiện cho khách hàng
Thực tế mạng viễn thông hiện nay đã đáp ứng được phần nhiều có một bước tiến dài nhờ có sự bùng nổ của nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của khách hàng Tuy vậy trong tương lai mạng viễn thông không những chỉ thỏa mãn cho khách hàng các dịch vụ thoại, phi thoại, Internet và các dịch vụ băng rộng mà còn phải đáp ứng cho khách hàng các dịch vụ có độ tích hợp cao, các dịch vụ đa phương tiện với các thuộc tính an ninh, bảo mật, chất lượng, linh hoạt và thông minh nhất
Công nghệ mạng đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi từ tương tự sang số, từ chuyển mạch kênh sang chuyển mạch gói IP, từ mạng số tích hợp băng hẹp sang mạng
số tích hợp băng rộng để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ cho người dùng đầu cuối Mặc dù vậy mạng hiện tại vẫn không thõa mãn hết được nhu cầu của khách hàng Chính vì vậy cần có một tổ chức mạng mới tập hợp được tất cả các ưu điểm của mạng viễn thông hiện tại và phải đáp ứng được các nhu cầu truyền thông trong tương lai
Chính vì những lẽ đó,việc ngiên cứu triển khai đề tài “Kiến trúc NGN và Phân hệ
IMS trong kiến trúc NGN” là cần thiết Nội dung của đồ án nhằm giải quyết một số
vấn đề cụ thể về phân hệ đa phương tiện IP (IMS) trong mạng lõi NGN, tập trung nghiên cứu kiến trúc IMS, chức năng các phần tử của IMS và các thủ tục cần thiết trên các giao diện bên trong IMS và giữa IMS với các phân hệ khác để cung cấp dịch vụ đa
phương tiện và hội tụ di động cố định
Nội dung đồ án bao gồm hai phần chính :
Chương 1 Giới thiệu tổng quan kiến trúc mạng thế hệ kế tiếp (NGN) là xu hướng
phát triển mạng tối ưu nhất và tiết kiệm chi phi xây dựng mạng nhất để cung cấp dịch
vụ đa phương tiện cho khách hàng nhanh chóng nhất Nội dung chính của phần này là giới thiệu phân hệ IMS của 3GPP trong kiến trúc NGN, vai trò chức năng các phần tử của nó, giới thiệu kiến trúc IMS của một số tổ chức khác như ITU-T, TISPAN và
so sánh kiến trúc của các tổ chức này
Trang 9Chương 2 Trình bày các thủ tục cần thiết trên các giao diện bên trong phân hệ
IMS và trên các giao diện giữa IMS với các phân hệ khác trong kiến trúc NGN để cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng
Do có sự hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy,cô và bạn đọc.Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy,cô giáo khoa Điện Tử Viễn Thông đã giúp đỡ e trong khóa học,cũng như hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp này Xin chân thành cảm ơn !
Trang 10là rất lãng phí về tài nguyên và không phù hợp với yêu cầu sử dụng
Với các mạng di động hiện nay (PLMN) mặc dù có tốc độ phát triển rất nhanh tuy nhiên dịch vụ mà nhà khai thác mạng di động cung cấp cho khách hàng vẫn chỉ
là dịch vụ thoại truyền thống kết hợp với dịch vụ bản tin ngắn (SMS) Vẫn không đáp ứng được nhu cầu truyền thông đa phương tiện của khách hàng hơn nữa giá cả đối với thuê bao di động còn cao và với các thuê bao có nhu cầu sử dụng cả dịch vụ
di động và dịch vụ cố định thì họ vẫn phải thanh toán hai hóa đơn cho hai nhà cung cấp dịch vụ đó
Tương tự như vậy mạng chuyển mạch gói là rất hữu hiệu cho việc chuyển thông tin số liệu nhưng lại không phù hợp cho truyền thoại vì độ trễ truyền thông tin là không kiểm sóat được
Một giải pháp để giải quyết vấn đề này là tạo ra một mạng tích hợp có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ có yêu cầu băng thông, thời gian thực và chất lượng dịch vụ khác nhau
Bước đầu tiên trong hướng đi này là phát triển ISDN băng hẹp cung cấp báo hiệu kênh chung giữa các người sử dụng cho tất cả các dịch vụ thoại và số liệu Trong khi đó vẫn duy trì sự riêng biệt giữa chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói tại trạm trung gian Người dùng được cung cấp các truy nhập số tốc độ 2B+D cho
cả thoại và số liệu cùng với 16 Bbps cho báo hiệu và các dịch vụ chuyển mạch gói Tuy nhiên hướng phát triển này dần dần bộc lộ yếu điểm khi nhu cầu dịch vụ băng thông rộng ngày càng phát triển Tốc độ truy nhập 2B+D là quá thấp so với nhu cầu dịch vụ băng rộng hiện nay
ISDN ngày càng thể hiện nhược điểm không thể đáp ứng được nhu cầu truyền thông, trong khi đó công nghệ truyền dẫn và công nghệ điện tử VLSI (Very large
Trang 11scale intergration) ngày càng phát triển và xuất hiện công nghệ mới có khả năng truyền tải cao được đánh giá là có nhiều hứa hẹn để truyền dẫn cả thoại và dữ liệu
đó là ATM đã đưa ra một hướng mới để phát triển ISDN băng hẹp thành ISDN băng rộng (B-ISDN) B-ISDN cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói theo kiểu đơn phương tiện, đa phương tiện, theo kiểu hướng kết nối hay phi kết nối và theo cấu hình đơn hướng hoặc đa hướng
Tuy nhiên khi triển khai B-ISDN với công nghệ nền tảng là ATM thì vấn đề giá thành xây dựng mạng lại quá lớn vì B-ISDN không tận dụng tối đa nền tảng mạng hiện có do vậy không đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Từ tình hình mạng viễn thông hiện nay và sự bùng nổ về nhu cầu dịch vụ băng rộng, việc xây dựng một mạng cung cấp đa loại hình dịch vụ tốc độ cao băng thông lớn là vấn đề tất yếu của các nhà khai thác mạng
ISDN, B-ISDN đều có nhược điểm khi được triển khai để cung cấp dịch vụ tốc
độ cao băng thông lớn cho khách hàng Vậy thì câu hỏi đặt ra là mô hình mạng nào
có thể khắc phục được nhược điểm của hai mạng trên trong khi vẫn có thể cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng
Để trả lời câu hỏi đó các tổ chức chuẩn hóa viễn thông đã nghiên cứu và đưa ra
mô hình mạng hội tụ có khả năng cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng trong khi đó giá thành và thời gian xây dựng mạng là rẻ nhất và nhanh nhất – đó chính là mạng NGN
NGN được ITU-T định nghĩa như sau:
“Mạng thế hệ kế tiếp (NGN) là mạng dựa trên nền gói có thể cung cấp các dịch
vụ truyền thông và có thể tận dụng được các dải băng tần rộng, các công nghệ truyền tải với QoS cho phép và ở đó các chức năng liên quan đến dịch vụ sẽ độc lập với các công nghệ truyền tải ở lớp dưới NGN cho phép người dùng truy nhập không hạn chế tới các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau NGN hỗ trợ tính lưu động nói chung để có thể cung cấp dịch vụ thích hợp và rộng khắp tới các người dùng
Như vậy NGN được mô tả theo các đặc điểm cơ bản như sau:
Truyền tải trên nền gói
Tách biệt các chức năng điều khiển với các khả năng mang, cuộc gọi/ phiên
và ứng dụng/ dịch vụ
Tách riêng việc cung cấp dịch vụ khỏi mạng và cung cấp các giao diện mở
Trang 12 Hỗ trợ tất cả các dịch vụ, các ứng dụng và các kỹ thuật dựa trên khối xây
dựng dịch vụ (bao gồm dịch vụ thời gian thực, phân loại dịch vụ, dịch vụ phi thời gian thực và dịch vụ đa phương tiện)
Các khả năng băng rộng với QoS đầu cuối tới đầu cuối và truyền tải trong
suốt
Tương tác với các mạng trước đây thông qua các giao diện mở
Tính lưu động nói chung
Truy nhập không hạn chế cho người dùng tới các nhà cung cấp dịch vụ khác
Các chức năng liên quan đến dịch vụ độc lập với các công nghệ lớp dưới
Phục tùng tất cả các thủ tục theo quy tắc như truyền thông khẩn cấp và an
ninh/ riêng lẻ”
NGN tập hợp được ưu điểm của các công nghệ mạng hiên có, tận dụng băng thông rộng và lưu lượng truyền tải cao của mạng gói để đáp ứng sự bùng nổ nhu cầu lưu lượng thoại truyền thông hiện nay và nhu cầu truyền thông đa phương tiện của người dùng đầu cuối Điện thoại IP (IPT) là ví dụ điển hình để minh họa cách tín hiệu thoại được chuyển đổi thành gói dữ liệu rồi truyền trên nền IP trong mạng NGN như thế nào Có thể nói truyền thoại trên nền gói là ưu điểm lớn nhất mà NGN đã thực hiện được hơn hẳn so với các công nghệ mạng trước đây
Đặc điểm của NGN là cấu trúc phân lớp theo chức năng và phân tán các tài nguyên trên mạng Điều này đã làm cho mạng được mềm hóa và sử dụng các giao diện mở API (Application program interface) để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và dịch vụ mạng
Xu hướng phát triển công nghệ viễn thông cho NGN có ba lĩnh vực cần chú ý tập chung:
Công nghệ truyền dẫn: Từ quang cho đến quang hóa hoàn toàn
Trang 13 Công nghệ chuyển mạch: Tích hợp vi mạch, kĩ thuật số, IP Kết hợp chuyển mạch kênh với chuyển mạch gói, đa dịch vụ, đa tốc độ, chuyển mạch quang
Công nghệ truy nhập: Kết hợp truyền thông và tin học: có các kiểu truy nhập như quang, cáp đồng (ADSL, HDSL), vô tuyến
Xu hướng phát triển dịch vụ cho NGN cần đạt được những điều sau:
Một động lực quan trọng khác đó là sự phân biệt dịch vụ Trọng tâm ban đầu của nhiều mạng NGN là hỗ trợ các dịch vụ truyền thống thoại hoặc dữ liệu Song ngày nay có nhiều nhà cung cấp dịch vụ thực hiện chiến lược của mình trên các mặt bằng dịch vụ hội tụ
Như vậy trên quan điểm của nhà khai thác dịch vụ thì lí do chính để xây dựng mạng NGN là:
Giảm thời gian tung ra thị trường cho các công nghệ và dịch vụ mới
Thuận tiện cho các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp mạng mang, hay cho các nhà phát triển phần mềm
Giảm độ phức tạp trong vận hành bằng việc cung cấp các hệ thống phân chia theo khối đã được chuẩn hóa
Hỗ trợ phương thức phân chia một mạng chung thành các mạng ảo riêng rẽ
về mặt lôgic
ITU-T cũng đưa ra khuyến cáo khi tiến hành xây dựng NGN từ mạng hiện có cho các nhà xây dựng mạng theo mô hình sau:
Trang 14Hình 1 1 Các khả năng tiến đến NGN
Nhìn từ mô hình thì các mạng hiện có như PSTN, IN, mạng số liệu, mạng Internet, mạng cáp, mạng vô tuyến đều có thể phát triển lên NGN theo hai con đường là có thể phát triển từng bước thông qua mạng lai ghép, mạng VoIP rồi tiến tới NGN hoặc tiến thẳng lên NGN
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng mạng mà xây dựng NGN với giá thành thấp nhất và nhanh nhất
Mô hình NGN do ETSI đưa ra như sau:
Hình 1 2 Kiến trúc mạng NGN
Từ kiến trúc NGN tổng quan của ETSI có các đặc điểm sau:
NGN kế thừa các mạng hiện có như PSTN, ISDN, Internet, PLMN vv
Trang 15 Xây dựng thêm các phân hệ mới các giao thức mới với mục đích là để bổ sung thêm các loại hình dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa phương tiện và hội tụ mạng (phân hệ IMS)
Mạng truyền tải được IP hóa, công nghệ mạng truyền tải được sử dụng là
1.2 Phân hệ IMS trong kiến trúc NGN
Hệ thống con đa phương tiện IP (IMS) là phần mạng được xây dựng bổ sung cho các mạng hiện tại nhằm thực hiện nhiệm vụ hội tụ mạng và cung cấp dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng đầu cuối
IMS là một phần của kiến trúc mạng thế hệ kế tiếp được cấu thành và phát triển bởi tổ chức 3GPP và 3GPP2 để hỗ trợ truyền thông đa phương tiện hội tụ giữa thoại, video, audio với dữ liệu và hội tụ truy nhập giữa 2G, 3G và 4G với mạng không dây
IMS được thiết kế dựa trên SIP cho phép truyền bất kì phương tiện truyền thông nào như thoại, video hay dữ liệu qua bất kì mạng nào
Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP bao gồm tất cả các thành phần mạng lõi (CN) để cung cấp các dịch vụ đa phương tiện IP Các thành phần này bao gồm tất
cả các thành phần liên quan đến mạng báo hiệu và mạng mang như đã xác định ở 3GPP TS 23 002: "Network Architecture" Dịch vụ đa phương tiện IP được dựa trên khả năng điều khiển phiên, các mạng mang đa phương tiện, các tiện ích của miền chuyển mạch gói (PS) do IETF xác định
Để các đầu cuối đường dây có thể truy nhập độc lập với vận hành và bảo dưỡng qua mạng Internet, phân hệ đa phương tiện IP đã cố gắng tương thích với các chuẩn IETF (chuẩn Internet) Trong một số trường hợp là lấy chuẩn giao thức của IETF do
đó các giao diện này tương thích hợp lý với các chuẩn Internet ví dụ như giao thức SIP
Phân hệ mạng lõi đa phương tiện IP cho phép các nhà vận hành mạng di động mặt đất PLMN sẵn sàng phục vụ các dịch vụ đa phương tiện cho khách hàng của họ bằng cách xây dựng lên các ứng dụng, các dịch vụ với các giao thức Internet Ở đây
Trang 16không có mục đích là để chuẩn hóa các dịch vụ trong phạn vi của phân hệ IM CN,
mà mục đích chính là để các dịch vụ sẽ được phát triển do các nhà khai thác mạng PLMN và hiệp hội các nhà cung cấp thứ ba khác bao gồm cả không gian Internet đang sử dụng và phân hệ IM CN Phân hệ IM CN có thể cho phép hội tụ để truy nhập thoại, hình ảnh, video, bản tin, dữ liệu và web dựa trên các công nghệ cho người dùng đầu cuối không dây, và có thể phối hợp sự phát triển về Internet với sự phát triển của truyền thông di động
Giải pháp cuối cùng để có thể hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện IP gồm có các đầu cuối, mạng truy nhập vô tuyến GERAN hoặc UTRAN, mạng lõi GPRS tiên tiến, và các thành phần chức năng đặc biệt của phân hệ IM CN được mô tả trong đồ
án này
Sự khác biệt của IMS với kiến trúc mạng truyền thống là lớp ứng dụng và chuyển mạch rất gần với mạng truy nhâp, với kiến trúc này nó có thể áp dụng cho bất kì mạng truy nhập nào như 3G, Wifi, DSL, cable …
Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đang chuyển dịch vụ thoại truyền thống sang VoIP để tối ưu cho giá thành đầu tư và giá thành dịch vụ Tuy nhiên nếu chỉ chuyển sang mỗi mạng VoIP thì vẫn không đủ để giải quyết hết những lo âu về giá thành đầu tư, giá cước thu nhập và còn phải tăng nhiều chi phí mới Khi dịch vụ thoại chuyển sang mạng IP, nó sẽ trở thành một phần của bộ các dịch vụ truyền thông hướng kết nối đa phương tiện thời gian thực chạy trên mạng IP và cùng chia
sẽ một sự sắp xếp client-server chung như dịch vụ tin khẩn, cuộc gọi khẩn, hội nghị mạng và các dịch vụ VoIP, 3G … Thêm vào đó để VoIP có thể hỗ trợ lớp các dịch
vụ mới như dich vụ đa phương tiện, dịch vụ tích hợp thì cần có một nền tảng chuyển tiếp dịch vụ mới Nền tảng ở đây được chọn chính là IMS (IP Multimedia Subsystem) do 3GPP định nghĩa và phát triển Giải pháp của họ là thoại thế hệ kế tiếp với hệ thống dữ liệu, phần mềm và các dịch vụ chuyên nghiệp, để đáp ứng mạng cần hoạt động cả mạng đường dây và mạng không dây
Tuy nhiên để các thành phần này hội tụ với các lớp dịch vụ mới và đảm bảo QoS thì mạng phải có một kiến trúc dịch vụ phù hợp và có khả năng để hỗ trợ cho:
Tách lớp đầu cuối và truyền tải khỏi lớp điều khiển phiên
Quản lí phiên qua các dịch vụ thời gian thực
Tương thích với dịch vụ mạng thông minh tiên tiến
Tương tác trong suốt với các mạng TDM trước đây
Trang 17 Hội tụ dịch vụ mạng không dây và dịch mạng đường dây
Pha trộn thoại với các dịch vụ thời gian thực
Thống nhất kĩ thuật để chia sẻ thông tin thộc tính người dùng qua dịch vụ
Thống nhất kĩ thuật để nhận thực và quảng bá người dùng đầu cuối
Mở ra giao diện chuẩn và giao diện lập trình ứng dụng
3GPP, ETSI và diễn đàn Parlay định nghĩa kiến trúc dịch vụ IMS để hỗ trợ các yêu cầu đã nói đến trước đây qua phiên bản sau:
Hình 1 3 Sơ đồ kiến trúc IMS của 3GPP
Và kiến trúc IMS mức cao khi nó được đặt trong mạng cùng với các giao diện tương ứng như sau:
Trang 18Hình 1 4 Kiến trúc IMS trong NGN
TÓM LẠI: IMS trong NGN thực hiện 3 chức năng chính:
Hội tụ mạng di động và mạng cố định
Hội tụ dịch vụ Cung cấp dịch vụ truyền thông đa phương tiện trên nền gói
IP
Hội tụ đầu cuối
CSCF có thể có một số vai trò khác nhau khi được sử dụng trong phân hệ đa phương tiện IP Nó có thể hoạt động như một Proxy-CSCF (P-CSCF), như một Serving-CSCF (S-CSCF), và có thể như một Interrogating-CSCF (I-CSCF) Hình sau thể hiện kiến trúc CSCF với các giao diện của nó
Hình 1 5 Kiến trúc các CSCF
P-CSCF là điểm giao tiếp đầu tiên trong phân hệ IM CN Địa chỉ của nó được
UE phát hiện sau khi tích cực thành công một PDP Context P-CSCF xử lí như một người đại diện ví dụ tiếp nhận hay yêu cầu rồi phục vụ hoặc gửi chúng đi P-CSCF
Trang 19sẽ không thay đổi các URI yêu cầu trong bản tin INVITE SIP P-CSCF có thể cư xử như một UA nhưng nó có thể kết thúc độc lập với giao dịch SIP
Chức năng điều khiển hợp đồng (PCF) là một thực thể logic của P-CSCF
P-CSCF thực hiện các chức năng sau:
Chuyển tiếp yêu cầu đăng kí SIP nhận được từ UE tới một I-CSCF đã xác định sử dụng tên miền mạng nhà khi được UE cung cấp
Chuyển tiếp một bản tin SIP nhận được từ UE tới một Server SIP (e.g CSCF) với tên của P-CSCF đã nhận được từ thủ tục đăng kí
S- Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu tới UE
Phát hiện hoặc điều khiển các yêu cầu thiết lập phiên khẩn cấp như các thủ tục điều khiển lỗi
Phát ra các CDRs
Bảo dưỡng hệ thống bảo mật giữa nó và UE
Thực hiện nén hoặc giải nén các bản tin SIP
Trao quyền quản lí mạng mang và quản lí QoS
I-CSCF là điểm giao tiếp trong phạm vi mạng của nhà khai thác cho tất cả các kết nối tới thuê bao của nhà khai thác mạng, hoặc một thuê bao chuyển mạng hiện tại nằm trong phạm vi vùng phục vụ của nhà khai thác mạng Trong một mạng có thể có nhiều I-CSCF
I-CSCF thực hiện các chức năng sau:
Đăng kí
Phân bổ một S-CSCF cho một người dùng thực hiện đăng kí SIP
Các luồng liên quan đến phiên và không liên quan đến phiên
Định tuyến yêu cầu SIP nhận được từ mạng khác tới S-CSCF
Trang 20 Cổng liên mạng ẩn cấu hình: trong việc thực hiện các chức năng trên nhà khai thác có thể sử dụng chức năng cổng liên mạng ẩn cấu hình (THIG) trong I-CSCF hoặc kĩ thuật khác để ẩn cấu hình và khả năng của mạng khỏi các mạng ngoài Khi một I-CSCF được chọn để ẩn cấu hình thì để truyền phiên qua các miền mạng khác nhau I-CSCF(THIG) sẽ gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới I-CSCF(THIG) khác được phép vận hành và bảo dưỡng độc lập cấu hình
S-CSCF thực hiện dịch vụ điều khiển phiên cho UE Nó bảo dưỡng trạng thái một phiên khi cần thiết để nhà khai thác mạng hỗ trợ các dịch vụ Trong phạm vi mạng của nhà khai thác các S-CSCF khác nhau có thể có các chức năng khác nhau S-CSCF thực hiện các chức năng như sau:
Đăng kí
Có thể xử lí như một REGISTRAR, nó tiếp nhận yêu cầu đăng kí và thiết lập thông tin khả dụng cho nó qua server vị trí (e.g HSS)
Lưu lượng liên quan đến phiên và không liên quan đến phiên
Điều khiển phiên cho các đầu cuối đã đăng kí Nó sẽ từ chối truyền thông IMS từ/ tới nhận dạng người dùng chung đã bị ngăn chặn khỏi IMS sau khi
Tương tác với mặt bằng dịch vụ để hỗ trợ các loại dịch vụ
Cung cấp cho các điểm đầu cuối bằng việc cung cấp các thông tin
Thay mặt cho một điểm đầu cuối khởi tạo (e.g thuê bao khởi tạo hoặc UE)
o Nhận địa chỉ của I-CSCF từ cơ sở dữ liệu để nhà khai thác mạng phục vụ thuê bao đích từ tên người dùng đích (e.g Số điện thoại được quay hoặc URL SIP), khi thuê bao đích là khách từ một nhà khai thác mạng khác gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới I-CSCF đó
o Khi tên của thuê bao đích (số điện thoại được quay hoặc URL SIP)
và thuê bao khởi tạo là khách của cùng một nhà khai thác mạng gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới một I-CSCF trong phạm vi mạng của nhà khai thác
Trang 21o Phụ thuộc vào chính sách của nhà khai thác mà yêu cầu hoặc đáp ứng SIP gửi tới server SIP khác đặt trong phạm vi một miền ISP bên ngoài phân hệ IM CN
o Gửi yêu cầu hoặc đáp ứng SIP tới BGCF để định tuyến cuộc gọi tới miền PSTN hoặc miền chuyển mạch kênh
Thay mặt điểm đầu cuối đích (thuê bao kết cuối hoặc UE)
o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một P-CSCF cho thủ tục MT tới một thuê bao nhà trong phạm vi mạng nhà, hoặc cho một thuê bao chuyển mạng trong phạm vi mạng khách mà ở đó mạng nhà không có một I-CSCF trong tuyến
o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một I-CSCF trong thủ tục MT cho thuê bao chuyển mạng trong phạm vi một mạng khách mà ở đó mạng nhà không có I-CSCF trong tuyến này
o Gửi đáp ứng hoặc yêu cầu SIP tới một BGCF để định tuyến cuộc gọi tới PSTN hoặc miền chuyển mạch kênh
Sử dụng tài nguyên và thanh toán
Phát ra các CDRs
Chức năng điều khiển cổng chuyển mạng (BGCF) lựa chọn mạng PSTN hoặc mạng chuyển mạch kênh (CSN) mà lưu lượng sẽ được định tuyến sang Nếu BGCF xác định được rằng lưu lượng chuyển mạng đó sẽ tới mạng PSTN hay CSN nằm trong cùng mạng với BGCF thì nó sẽ lựa chọn một MGCF để đáp ứng cho liên mạng với PSTN hay CSN Nếu lưu lượng chuyển sang mạng không nằm cùng với BGCF thì BGCF sẽ gửi báo hiệu phiên này tới BGCF đang quản lí mạng đích đó BGCF thực hiện các chức năng như sau:
Nhận yêu cầu từ S-CSCF để lựa chọn một điểm chuyển lưu lượng phù hợp sang PSTN hay CSN
Lựa chọn mạng đang tương tác với PSTN hay CSN Nếu như sự tương tác ở trong một mạng khác thì BGCF sẽ gửi báo hiệu SIP tới BGCF của mạng đó Nếu như sự tương tác nằm trong một mạng khác và nhà khai thác yêu cầu ẩn cấu hình mạng đó thì BGCF gửi báo hiệu SIP thông qua một I-CSCF(THIG)
về phía BGCF của mạng đó
Trang 22 Lựa chọn MGCF trong mạng đang tương tác với PSTN hoặc CSN và gửi báo hiệu SIP tới MGCF đó Điều này không thể sử dụng khi tương tác nằm trong một mạng khác
Thành phần này là điểm kết cuối cho PSTN/ PLMN cho một mạng xác định
MGCF thực hiện các chức năng sau:
Điều khiển trạng thái cuộc gọi gắn liền với điều khiển kết nối cho các kênh phương tiện trong một MGW
Truyền thông với CSCF
MGCF lựa chọn CSCF phụ thuộc vào số định tuyến cho các cuộc gọi lối vào
từ các mạng kế thừa
Thực hiện chuyển đổi giao thức giữa mạng kế thừa (ví dụ ISUP, R1/ R2 vv)
và các giao thức điều khiển cuộc gọi mạng R00
Giải sử MGCF nhận được thông tin ngoài băng thì nó có thể chuyển tiếp thông tin này tới CSCF/ MGW
Kiến trúc liên quan đến chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) được thể hiện trong hình như sau:
Trang 23Hình 1 6 Kiến trúc MRF
MRF được phân tách thành bộ điều khiển chức năng tài nguyên đa phương tiện MRFC và bộ xử lí chức năng tài nguyên đa phương tiện MRFP như hình vẽ trên thể hiện
Nhiệm vụ của của MRFC như sau:
Điều khiển tài nguyên phương tiện trong MRFP
Dịch thông tin đến từ AS và S-CSCF (Ví dụ nhận dạng phiên) để điều khiển MRFP một cách phù hợp
Nhiệm vụ của MRFP như sau:
Điều khiển phần mang giữa MRFP và GGSN
Cung cấp tài nguyên để MRFC điều khiển
Trộn các luồng phương tiện lối vào
Tài nguyên luồng phương tiện
Xử lí luồng phương tiện
Một IMS-MGW có thể kết thúc các kênh mang từ mạng chuyển mạch kênh và các luồng phương tiện từ mạng chuyển mạch gói (ví dụ dòng RTP trong mạng IP) IMS-MGW có thể hỗ trợ chuyển đổi phương tiện điều khiển mang và xử lí tải trọng (ví dụ mã hóa, triệt vọng, cầu hội nghị) Nó có thể:
Tương tác với MRCF để điều khiển tài nguyên
Tự nó điều khiển tài nguyên như triệt tiếng vọng…
Có thể cần phải mã hóa
IMS-MGW sẽ được cung cấp tài nguyên cần thiết để hỗ trợ các phương tiện truyền tải UMTS/ GSM Hơn nữa IMS-MGW còn phải bổ sung thêm nhiều bộ mã hóa và các giao thức khung và hỗ trợ các chức năng đặc tả di động
Trang 24Chức năng cổng báo hiệu được sử dụng để kết nối các mạng báo hiệu khác nhau
ví dụ mạng báo hiệu SCTP/ IP và mạng báo hiệu SS7 Chức năng cổng báo hiệu có thể triển khai như một thực thể đứng một mình hoặc bên trong môj thực thể khác Các luồng phiên trong đặc tả này không thể hiện SGW nhưng khi làm việc với PSTN hay miền chuyển mạch kênh thì cần có một SGW để chuyển đổi truyền tải báo hiệu SGW được triển khai như hai node logic sau:
Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW)
Vai trò của R-SGW liên quan đến chuyển mạng từ/ tới miền chuyển mạch kênh 2G/ R99 và miền GPRS tới/ từ miền dịch vụ thoại MUTS R00 và miền GPRS UMTS Để chuyển mạng đúng cách R-SGW thực hiện chuyển đổi báo hiệu tại lớp transport
Cổng báo hiệu truyền tải T-SGW (Transport Singnalling Gateway)
Thành phần này trong mạng R4/5 là các điểm kết cuối PSTN/ PLMN trong một mạng xác định Nó ánh xạ báo hiệu cuộc gọi từ/ tới PSTN/ PLMN lên mạng mang
IP và gửi nó từ/ tới MGCF
Để các loại dịch vụ đa phương tiện được chuyển qua miền chuyển mạch gói (PS) trong phạm vi kiến trúc IMS thì một giao thức điều khiển phiên đơn cần phải được sử dụng giữa thiết bị người dùng (UE) và CSCF qua giao diện Gm
Các giao thức được sử dụng trên giao diện Gm giữa UE và CSCF trong kiến trúc này sẽ dựa trên SIP
Giao thức điều khiển một phiên đơn được sử dụng để điều khiển phiên giữa các giao diện như sau:
Giữa MGCF và CSCF là giao diện Mg
Giữa các CSCF là giao diện Mw
Giữa một CSCF và mạng IP bên ngoài là Mm
Giữa CSCF và BGCF là giao diện Mi
Giữa BGCF và MGCF là giao diện Mj
Giữa BGCF và BGCF là giao diện Mk
Giữa một CSCF và một MRCF là giao diện Mr
Giao thức điều khiển phiên được sử dụng trên các giao diện Mg, Mw, Mm, Mi,
Mj, Mk, sẽ dựa trên SIP
Trang 25Báo hiệu SIP tương tác giữa các phần tử mạng lõi của IMS và có thể khác so với báo hiệu SIP giữa UE và CSCF
SIP được 3GPP lựa chọn làm giao thức báo hiệu trong phần lõi IMS còn trên các giao diện giữa phần lõi IMS và các phần tử ngoài không được chuẩn hóa, 3GPP chỉ khuyến cáo sử dụng các giao thức H.248 và DIAMETER
Để cấu hình mạng độc lập thì mạng phải có khả năng ẩn cấu hình khỏi các nhà khai thác mạng khác Để mạng có thể hạn chế các luồng thông tin sau không được chuyển ra ngoài khỏi mạng của nhà khai thác: Số lượng chính xác các S-CSCF, các khả năng của các S-CSCF hoặc các khả năng của mạng
Để hạn chế truy nhập từ các mạng bên ngoài, giải pháp báo hiệu cũng sẽ cho phép nhà khai thác mạng hạn chế truy nhập từ các mạng bên ngoài (mức ứng dụng) Với truy nhập HSS, nhà khai thác mạng cũng có thể điều khiển truy nhập tới HSS
1.3 IMS của một số tổ chức tiêu chuẩn khác
Bên cạnh 3GPP, các tổ chức khác như IETF, ITU-T, ARIB, ETSI và các công ty điện tử-viễn thông như NEC, MOTOROLA,SIEMEN cũng nghiên cứu và đưa ra các phát hành của mình
Mô hình IMS trong NGN của ETSI đưa ra như sau:
Hình 1 7 Mô hình IMS của ETSI
Trang 26Với kiến trúc IMS của ETSI, so với kiến trúc của 3GPP thì một số khối chức năng được thêm vào để thực hiện chức năng tương tác với các mạng IP khác như IWF, SPDF, I-BCF, SGF Còn lại các thành phần cơ sở dữ liệu HSS, thành phần điều khiển IMS gồm P-CSCF, I-CSCF, S-CSCF; thành phần điều khiển tương tác như MGCF, BGCF, SGW; các thành phần tương tác như OSA-SCS, OSA-AS, IM-SSF, CSE; các thành phần tài nguyên MRF; thành phần tương tác phương tiện MGW; và các giao diện trong mạng đều tương tự như kiến trúc của 3GPP
ITU-T cũng đưa ra mô hình IMS của mình, mô hình này như sau:
P-CSCF MGCF
Cx Mw Mk
Mi Mg PSTN
Mp
Mw Mr
Mn
Mj
Hình 1 8 Mô hình IMS của ITU-T
Các đặc điểm giống và khác nhau trong kiến trúc IMS của ba tổ chức 3GPP, ITU-T
Các thành phần
Thành phần cơ sở
dữ liệu HSS Các thành phần điều khiển IMS: P-CSCF, I-CSCF, S-CSCF
Các thành phần
Có các phần tử chức năng như 3GPP và ITU-T nhưng bổ sung thêm phân hệ điều khiển chấp nhận và tài nguyên (RACS)
Trang 27điều khiển tài nguyên và điều khiển tương tác BGCF, MGCF, SGW
Các thành phần tài nguyên và tương tác phương tiện MGF, MGW
điều khiển tài nguyên và điều khiển tương tác BGCF, MGCF, SGW
Các thành phần tài nguyên và tương tác phương tiện MGF, MGW
chứa các khối chức năng IWF, I-BCF, SGF, SPDF để thực hiện tương tác với các mạng trước đây
Quan điểm xây
để cung cấp đa loại hình dịch vụ tới người dùng đầu cuối
Tuy nhiên vấn đề lựa chọn nền tảng để xây dựng NGN sẽ quyết định tốc độ thành công khi xây dựng NGN
PSTN/ ISDN hiện nay đã phát triển toàn cầu, số lượng thuê bao hiện đang chiếm
ưu thế hơn hẳn so với các thuê bao di động hay internet Nhưng với cơ sở công nghệ mạng thì vẫn dựa trên nền mạng chuyển mạch kênh và đầu cuối cố định không
có khả năng đáp ứng các dịch vụ thông minh, hơn nữa mạng truy nhập vẫn chưa số hóa hoàn toàn do vậy khả năng truyền tải tốc độ cao băng thông lớn với mạng cố định đã bộc lộ nhiều khuyết điểm
Internet hiện nay có tốc độ phát triển nhanh nhất, chỉ trong khoảng thời gian cỡ
10 năm, internet đã phát triển toàn cầu Nền tảng công nghệ cho Internet dựa trên công nghệ gói IP do vậy Internet được coi là mạng dữ liệu có khả năng truyền tài lớn nhất Tuy nhiên, mong muốn của người dùng không phải là chỉ truyền dữ liệu,
họ còn cần các dịch vụ thời gian thực và hướng kết nối Khi yêu cầu này đặt ra với
Trang 28Từ hiện trạng mạng như vậy, giải pháp để cải thiện mạng viễn thông là kết hợp
ưu điểm tốc độ bit cố đinh, hướng kết nối và đảm bảo tính thời gian thực cao của PSTN/ ISDN với những ưu điểm khả năng truyển tải lớn, tiết kiệm tài nguyên mạng, đầu cuối thông minh của mạng internet và loại bỏ những nhược điểm của các mạng này cho đến nay vẫn là một giải pháp tốt
Mạng 3G hiện nay có tốc độ phát triển vượt bậc, mắc dù ra đời sau PSTN/ ISDN
và Internet nhưng 3G đã phát triển mức toàn cầu (UMTS) 3G được xây dựng trên nền mạng thông minh PLMN, 3G còn thông minh hơn nữa Với các công nghệ truy nhập tiên tiến như TDMA, CDMA và đầu cuối thông minh, 3G đã cho phép người dùng đầu cuối vừa có khả năng sử dụng dịch vụ thời gian thực lại có khả năng truyền tải và truy nhập dữ liệu
Như vậy so với PSTN/ ISDN và Internet thì 3G đã thực hiện được bước đầu trong tiến trình hội nhập dịch vụ thoại và dữ liệu-Điều này đã tạo cơ hội rất thuận tiện để 3G tiến đến NGN
Trang 29
CHƯƠNG 2 GIAO DIỆN GIỮA IMS VÀ CÁC PHẦN TỬ KHÁC TRONG NGN
Các thủ tục trong phần này được sử dụng để cung cấp các dịch vụ cho phân hệ
đa phương tiện IP Các thủ tục đó được diễn tả bằng lươc đồ văn bản các luồng thông tin Các thủ tục trong phần này là phương tiện để cho phép phân hệ IMS hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện IP
2.1 Thủ tục đăng kí mức ứng dụng
Các phần sau đây nói đến các luồng thông tin của thủ tục đến đăng kí ở phân hệ
đa phương tiện IP bằng cách sử dụng các luồng thông tin khác nhau sẽ được liệt kê một cách tương ứng
Đăng kí mức ứng dụng có thể được thực hiện sau khi đã đăng kí truy nhập, và sau đó kết nối IP cho báo hiệu được tích cực từ mạng truy nhập Mục đích của luồng thông tin đăng kí là để các thuê bao có thể chuyển mạng Với các thuê bao di chuyển trong mạng nhà của nó, mạng nhà sẽ thực hiện vai trò của các thành phần mạng nhà và các thành phần của mạng khách
Hình 2.1 Đăng kí với người dùng chưa đăng kí
1 Sau khi UE nhận được kênh báo hiệu từ mạng truy nhập, nó có thể thực hiện đăng kí IMS Để làm điều đó UE gửi luồng thông tin đăng kí tới Proxy (nhận dạng chung, nhận dạng riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE)
2 Khi nhận thông tin đăng kí, P-CSCF thực hiện kiểm tra “tên miền mạng nhà” để tìm thực thể mạng nhà (e g I-CSCF) Proxy sẽ gửi luồng thông tin
Trang 30đăng kí tới I-CSCF (tên/ địa chỉ P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE) Một kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ được sử dụng để quyết định mạng nhà từ tên miền mạng nhà Nhận dạng P-CSCF là một chuỗi các nhận dạng tại mạng nhà, mạng đó là mạng mà ở đó P-CSCF được lắp đặt (ví dụ nhận dạng mạng P-CSCF có thể
là tên miền của mạng P-CSCF)
3 I-CSCF sẽ gửi thông tin lên giao diện Cx để truy vấn HSS (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, nhận dạng mạng P-CSCF)
HSS sẽ thực hiện kiểm tra người dùng đã được đăng kí hay chưa HSS sẽ chỉ thị người dùng đó có được phép đăng kí vào P-CSCF hay không tùy theo thuộc tính thuê bao của người dùng và những giới hạn của nhà khai thác mạng
4 Đáp ứng truy vấn Cx sẽ được gửi từ HSS tới I-CSCF có chứa tên của CSCF mà HSS biết Nếu như sự kiểm tra ở HSS không thành công, đáp ứng truy vấn Cx sẽ loại bỏ đăng kí
S-5 Nếu như I-CSCF không được cung cấp tên của S-SCF thì I-CSCF sẽ gửi một bản tin Cx-Select-pull (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để yêu cầu các thông tin liên quan đến S-CSCF được yêu cầu để nó có thể lựa chọn S-CSCF
6 HSS sẽ gửi Cx-select-pull-resp tới I-CSCF
7 I-CSCF sử dụng tên của S-CSCF để có thể quyết định địa chỉ của S-CSCF nhờ kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ I-CSCF cũng sẽ quyết định tên của một điểm giao tiếp mạng nhà phù hợp nhờ thông tin nhận được từ HSS Điểm giao tiếp mạng nhà có thể là chính S-CSCF hoặc một I-CSCF phù hợp trong trường hợp ẩn cấu hình mạng Nếu một I-CSCF được lựa chọn như một điểm giao tiếp mạng nhà để thực hiện ẩn cấu hình mạng, nó sẽ khác với I-CSCF đóng vai trò tiếp nhận thông tin đăng kí, và nó sẽ cho phép nhận tên các S-CSCF từ thông tin giao tiếp nhà I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin đăng kí (tên/ địa chỉ của P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE, I-CSCF(THIG) trong trường hợp mạng muốn ẩn cấu hình) tới S-CSCF đã được chọn đó Điểm giao tiếp mạng nhà sẽ được P-CSCF sử dụng để gửi báo hiệu thiết lập phiên tới mạng nhà
Trang 318 S-CSCF sẽ gửi Cx-put (nhận dạng chung, nhận dạng riêng, tên S-CSCF) tới HSS HSS sẽ lưu trữ tên S-CSCF cho thuê bao đó
9 HSS sẽ gửi Cx-put-resp tới I-CSCF để báo nhận bản tin Cx-put đã gửi
10 Khi nhận thông tin từ Cx-put- resp, S-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-pull (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để cho phép tải về các thông tin có liên quan tới các thuộc tính thuê bao cho nó S-CSCF sẽ lưu trữ các tên/ địa chỉ của P-CSCF khi được cung cấp từ mạng khách Sự mô tả tên và địa chỉ này để mạng nhà có thể chuyển tiếp báo hiệu phiên kết thúc tiếp đó tới UE
11 HSS gửi trả lời bằng bản tin Cx-pull-resp tới S-CSCF Thông tin người dùng được chuyển từ HSS tới S-CSCF gồm một hay nhiều thông tin tên/ địa chỉ cần cho quá trình truy nhập các mặt bằng điều khiển dịch vụ khi người sử dụng đã được đăng kí tại S – CSCF S-CSCF sẽ lưu trữ thông tin cho người dùng đã được chỉ định Hơn nữa thông tin tên/ địa chỉ, thông tin bảo mật cũng có thể được gửi cho S-CSCF sử dụng
12 Dựa trên bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và thực hiện bất cứ thủ tục điều khiển dịch vụ thích hợp nào
13 S-CSCF sẽ đáp lại luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới I-CSCF Nếu một I-CSCF được lựa chọn như một điểm giao tiếp mạng nhà để thực hiện ẩn cấu hình mạng, I-CSCF sẽ thực hiện mã hóa địa chỉ S-CSCF vào trong thông tin giao tiếp mạng nhà
14 I-CSCF sẽ gửi thông báo 200 OK tới P-CSCF I-CSCF sẽ giải phóng tất cả thông tin đăng kí sau khi gửi luồng thông tin 200 OK
15 P-CSCF sẽ lưu trữ thông tin giao tiếp mạng nhà và sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới UE
Đăng kí lại mức ứng dụng theo định kì được thiết lập bởi UE để làm tươi lại một
sự đăng kí đã tồn tại hoặc để cập nhật những thay đổi về trạng thái đăng kí của UE Đăng kí lại được thực hiện theo cách sử lí như “luồng thông tin đăng kí với người dùng chưa đăng kí” Khi được khởi tạo bởi UE dựa vào thời gian đăng kí đã được thiết lập trong lần đăng kí trước, UE sẽ giữ một bộ định thời ngắn hơn so với định thời đăng kí ở mạng
Trang 32Hình 2 2 Đăng kí lại với người dùng đã được đăng kí
1 Đến khi hết hạn thời gian đăng kí, UE sẽ thực hiện đăng kí lại Để thực hiện đăng kí lại UE gửi một yêu cầu đăng kí mới UE gửi luồng thông tin đăng kí mới tới Proxy (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE)
2 Khi chấp nhận luồng thông tin đăng kí, P-CSCF sẽ kiểm tra “tên miền nhà”
để tìm ra thực thể chỏ tới mạng nhà đó (e g: I-CSCF) Proxy không sử dụng thực thể chỉ tới bộ lưu trữ sự đăng kí theo chu kì Proxy sẽ gửi luồng thông tin đăng kí tới I-CSCF (tên/ địa chỉ I-CSCF, nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE) Kĩ thuật phân tích tên và địa chỉ được sử dụng để quyết định địa chỉ của mạng nhà từ tên miền mạng nhà Nhận dạng mạng P-CSCF là một chuỗi để nhận dạng ở mạng nhà–là mạng, mà P-CSCF đặt tại đó (ví dụ nhận dạng mạng P-CSCF có thể là tên miền của mạng P-CSCF)
3 I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Query tới HSS (gồm nhận dạng chung, nhận dạng riêng, và nhận dạng mạng P-CSCF)
4 HHS sẽ kiểm tra người dùng đó đã đăng kí hay chưa và sau đó chỉ thị rằng một S-CSCF đã được phân bổ Cx-Query resp được gửi từ HSS tới I-CSCF
5 I-CSCF sẽ sử dụng tên của S-CSCF để quyết định địa chỉ của S-CSCF thông qua kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ I-CSCF cũng quyết định tên của điểm giao tiếp mạng nhà thích hợp nhờ nhận được những thông tin từ HSS
Trang 33Điểm giao tiếp mạng nhà có thể là chính S-CSCF hoặc là một I-CSCF phù hợp khi muốn ẩn cấu hình mạng Nếu như I-CSCF được lựa chọn như là một điểm giao tiếp mạng nhà khi muốn ẩn cấu hình mạng, nó sẽ khác biệt với các I-CSCF trong việc nhận lưu lượng đăng kí I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin đăng kí (địa chỉ/ tên của P-CSCF, nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao rieng nhận dạng mạng P-CSCF, địa chỉ IP của UE, I-SCF trong trường hợp muốn ẩn cấu hình mạng) tới S-CSCF đã được lựa chọn Điểm giao tiếp mạng nhà sẽ được P-CSCF sử dụng để chuyển tiếp báo hiệu khởi tạo phiên tới mạng nhà
6 S-CSCF sẽ gửi Cx-put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, tên S-CSCF) tới HSS HSS sẽ lưu trữ tên S-CSCF cho thuê bao đó Chú ý: S-CSCF có thể biết rằng đó là sự đăng kí lại và không làm hết bản tin Cx-put request
7 HSS sẽ gửi Cx-put resp tới S-CSCF để báo nhận bản tin Cx-put
8 khi nhận được luồng thông tin đáp ứng Cx-put resp, S-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Pull (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng) tới HSS để cho phép tải về các thông tin có liên quan với thuộc tính thuê bao tới S-CSCF S-CSCF sẽ lưu trữ tên và địa chỉ của P-CSCF khi được mạng khách cung cấp Những mô tả tên và địa chỉ đó sẽ được mạng nhà chuyển tiếp đến sau khi đã quyết định phiên báo hiệu cho UE
9 HSS sẽ đáp trả luồng thông tin Cx-pull-resp (thông tin người dùng) tới CSCF S-CSCF sẽ lưu trữ thông tin của người dùng đã được chỉ thị
S-10 Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin đăng kí lại tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ thích hợp nào
11 S-CSCF sẽ gửi trả luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới I-CSCF Nếu I-CSCF được chọn như là điểm giao tiếp mạng nhà để ẩn cấu hình mạng thì I-CSCF sẽ mã hóa địa chỉ của S-CSCF trong thông tin giao tiếp mạng nhà
12 I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK (thông tin giao tiếp mạng nhà) tới P-CSCF I-CSCF sẽ phát hành tất cả các thông tin đăng kí sau khi đã gửi luồng thông tin 200 OK
Trang 3413 P-CSCF sẽ lưu trữ thông tin giao tiếp mạng nhà và sẽ gửi luồng thông tin
200 OK tới UE
2.2 Thủ tục xóa đăng kí mức ứng dụng
Khi UE muốn xóa đăng kí trong IMS, UE sẽ thực hiện xóa đăng kí mức ứng dụng Xóa đăng kí được thực hiện do đăng kí đã hết giờ
Hình 2.3 Xóa đăng kí với người dùng đã được đăng kí
1 UE quyết định khởi tạo xóa đăng kí Để xóa đăng kí UE thực hiện một yêu cầu REGISTER mới với giá trị thời hạn là không giây UE gửi luồng thông tin REGISTER tới Proxy (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, tên miền mạng nhà, địa chỉ IP của UE)
2 Khi nhận được luồng thông tin đăng kí, P-CSCF sẽ thực hiện kiểm tra tên miền mạng nhà để tìm ra thực thể chỉ tới mạng nhà (ví dụ I-CSCF) Proxy không sử dụng các thực thể chỉ tới bộ lưu trữ các đăng kí định kì Proxy sẽ gửi luồng thông tin đăng kí tới I-CSCF (tên/địa chỉ P-CSCF, nhận dạng người dùng chung/ riêng, nhận dạng mạng Proxy, địa chỉ IP của UE) một
kĩ thuật phân tích tên địa chỉ được sử dụng để quyết định địa chỉ mạng nhà
từ tên miền mạng nhà Nhận dạng mạng P-CSCF là một chuỗi để nhận dạng mạng nhà (nhận ra mạng mà P-CSCF đặt tại đó) ví dụ: nhận dạng mạng P-CSCF có thể là tên miền của mạng P-CSCF
3 I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin Cx-Query tới HSS (nhận dạng thuê bao chung/riêng, nhận dạng mạng P-CSCF)
Trang 354 HSS sẽ xác định người dùng này hiện đã đăng kí chưa HSS sẽ gửi Query Resp (chỉ thị thực thể điểm như S-CSCF) tới I-CSCF
Cx-5 I-CSCF sẽ sử dụng tên của S-CSCF để xác định địa chỉ của S-CSCF thông qua kĩ thuật phân tích tên–địa chỉ và sau đó sẽ gửi luồng thông tin xóa đăng
kí (tên/địa chỉ P-CSCF, nhận dạng chung, nhận dạng riêng, địa chỉ IP của
UE, I-CSCF trong trường hợp mạng muốn ẩn cấu hình) tới S-CSCF
6 Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ cần thiết nào Mặt bằng điều khiển dịch vụ sẽ xóa tất cả các thông tin thuê bao liên quan đến thuê bao này
7 tùy thuộc vào nhà khai thác lựa chọn S-CSCF có thể gửi Cx-Put (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, xóa tên S-CSCF) hoặc Cx-Put (nhận dạng người dùng chung, nhận dạng người dùng riêng, giữ tên S-CSC), với những thuê không được coi là đã đăng kí lâu ở S-CSCF Sau đó HSS sẽ xóa bỏ hoặc giữ lại tên S-CSCF cho thuê bao đó theo yêu cầu Trong cả hai trường hợp, trạng thái của nhận dạng thuê bao không được lưu trữ vì không được đăng kí ở HSS Nếu như tên của S-CSCF được giữ lại thì HSS sẽ cho phép xóa bỏ sự phục vụ S-CSCF bất cứ lúc nào
8 HSS sẽ gửi đáp ứng Cx-Put Resp tới S-CSCF để báo nhận Cx-Put
9 S-CSCF sẽ đáp lại bằng luồng thông tin 200 OK tới I-CSCF S-CSCF sẽ phát hành tất cả các luồng thông tin về đặc tả đăng kí này của thuê bao sau khi gửi luồng thông tin 200 OK
10 I-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới P-CSCF
11 P-CSCF sẽ gửi luồng thông tin 200 OK tới UE P-CSCF đưa ra tất cả thông tin đăng kí đối với đăng kí này của thuê bao sau khi gửi luồng thông tin
200 OK
Nếu như xảy ra kết thúc phiên không tốt (ví dụ: Pin yếu hoặc di động di chuyển nhanh), khi một Proxy Server còn đang phục vụ một phiên nhưng bộ nhớ tràn sẽ xảy ra lỗi phục vụ dẫn đến treo máy Để đảm bảo cho S-CSCF vận hành ổn định để mang các mức dịch vụ thì đòi hỏi phải có một kĩ thuật để kết thúc các phiên không thành công đó Kĩ thuật này sẽ ở cùng mức với giao thức SIP để đảm bảo truy nhập độc lập với phân hệ IM CN
Trang 36IM CN có thể thiết lập các thủ tục “Xóa đăng kí khởi tạo mạng” theo các nguyên nhân sau:
Bảo dưỡng mạng: Ép buộc phải xóa đăng kí thuê bao Ví dụ: trong trường hợp không tương thích dữ liệu ở node lỗi, trong trường hợp mất SIM Xóa ngữ cảnh hiện thời của người dùng xung các các node đăng kí, và bắt buộc phải đăng kí mới trong trường hợp này
Mạng/ lưu lượng được quyết định: Phân hệ IM CN phải hỗ trợ kĩ thuật để ngăn chặn đăng kí hai lần hoặc lưu trữ thông tin trái ngược nhau Trường hợp này sẽ xảy ra lúc trao đổi các tham số hợp đồng chuyển mạng giữa hai nhà vận hành
Lớp ứng dụng được quyết định: Dịch vụ có khả năng được hỗ trợ bởi phân
hệ IM CN tới lớp ứng dụng có thể có các thông số ghi rõ tất cả các đăng kí phận hệ IM CN đã bị xóa đi hoặc chỉ những thông số đó từ một hoặc một nhóm các đầu cuối người dùng
Quản lí thuê bao: Nhà vận hành có thể phải giới hạn người dùng truy cập tới phân hệ IM CN đến khi xác định hợp đồng đã hết hạn, xóa các thuê bao
IM, phát hiện sự gian lận Trong trường hợp thay đổi các thuộc tính dịch vụ của người dùng ví dụ người dùng thuê bao các dịch vụ mới, để cho phép điều đó thì S-CSCF với các khả năng mới có thể được yêu để đáp ứng các yêu cầu mà S-CSCF đã đượcphân bổ cho thuê bao không đáp ứng được Trong trường hợp này mạng sẽ cho phép thay đổi S-CSCF bằng cách sử dụng xóa đăng kí khởi tạo mạng bằng các thủ tục HSS
Phần sau cung cấp các ngữ cảnh thể hiện xóa đăng kí ứng dụng SIP Chú ý rằng các luồng lưu lượng đã được ngăn chặn một cách nghiêm ngặt nhờ sử dụng các tên bản tin giao thức SIP rõ ràng
Có hai loại thủ tục xóa đăng kí khởi tạo mạng được đề ra:
Thỏa thuận với sự hết thời gian đăng kí
Cho phép mạng bắt ép xóa đăng kí sau bất kì lí do hợp lí nào xảy ra
Hình sau thể hiện thủ tục xóa đăng kí ứng dụng kết cuối phân hệ IM CN khởi tạo từ mạng dựa vào sự hết thời gian đăng kí Một giá trị định thời được cung cấp lúc khởi tạo đăng kí và được làm tươi lại bởi lần đăng kí phía sau Lưu lượng đó cho rằng bộ định thời đã hết hạn Vị trí (mạng nhà hoặc mạng khách) của P-CSCF
Trang 37hoặc S-CSCF không được chỉ định vì ngữ cảnh vẫn giống như tất cả các trường hợp khác
Hình 2.4 Xóa đăng kí khởi tạo mạng – hết thời gian đăng kí
1 Thời gian đăng kí ở P-CSCF và ở S-CSCF đã hết hiệu lực P-CCSCF cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa thuê bao đã được đăng kí Nó cho rằng bất kì một PDP Context GPRS nào cũng sẽ được điều khiển bằng các phương tiện độc lập
2 dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch vụ nào phù hợp Mặt bằng điều khiển dịch vụ xóa tất cả các thông tin thuê bao liên quan đến thuê bao này
3 Tùy thuộc vào sự lựa chọn của nhà khai thác, S-CSCF có thể gửi là bản tin Cx-put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, xóa tên S-CSCF) hoặc Cx-Put (nhận dạng thuê bao chung, nhận dạng thuê bao riêng, giữ tên S-CSCF) với thuê bao không đăng kí dài lâu ở S-CSCF Sau đó HSS sẽ xóa hoặc giữ lại tên của S-CSCF cho thuê bao đó tùy theo yêu cầu Trong cả hai truờng hợp đó, trạng thái nhận dạng thuê bao được lưu trữ như chưa được đăng kí ở HSS Nếu như tên của S-CSCF được giữ lại thì HSS sẽ cho phép xóa sự phục vụ của S-CSCF bất cứ lúc nào
4 HSS sẽ gửi Cx-Put Resp tới S-CSCF để báo nhận sự gửi Cx-Put
Trong nhiều nguyên nhân khác (ví dụ đầu cuối thuê bao, đầu cuối bị mất ) chức năng quản trị mạng nhà sẽ quyết định sự cần thiết xóa một đăng kí SIP của người dùng Chức năng này khởi tạo thủ tục xóa đăng kí và có thể sẽ được thiết lập
ở các phần tử khác nhau phục thuộc vào lí do chính để khởi tạo xóa đăng kí
Một thành phần mạng nhà như vậy là HSS, là nơi biết S-CSCF nào phục vụ người dùng nào và để thực hiện mục đích đó nó sử dụng giao diện Cx để xóa đăng
Trang 38kí Một thành phần mạng nhà khác có thể khởi tạo xóa đăng kí là S-CSCF, trong trường hợp này nó tạo dụng Cx-Put để thông tin với HSS Các phần an ninh/ tin cậy khác cũng có thể khởi tạo xóa đăng kí tới S-CSCF
Các luồng thông tin sau thể hiện xóa đăng kí ứng dụng (SIP) kết cuối phân hệ
IM CN được khởi tạo từ mạng dựa và hoạt động quản lý Các thành phần truyền tải
IP (ví dụ SGSN, GGSN) không được cho biết Nếu như truy nhập gói hoàn thành thì bị từ chối, một kĩ thuật quản lí lớp truyền tải sẽ được sử dụng Trong ngữ cảnh này không sử dụng kĩ thuật quản lí địa chỉ để cập nhật thông tin thuê bao như thông tin EIR, nhận thực truy nhập Ngữ cảnh này chỉ địa chỉ đặc tả hoạt động xóa đăng
kí ứng dụng SIP là có hiệu lực
Khi được quyết định bởi nhà vận hành, các phiên được thiết lập nhờ các thủ tục phát hành phiên được khởi tạo từ mạng
Hình 2.5 Xóa đăng kí ứng dụng khởi tạo mạng bởi HSS – quản lí
1 HSS khởi tạo xóa đăng kí, gửi một bản tin Cx-Deregister (nhận dạng thuê bao) chứa lí do để xóa đăng kí
2 Dựa vào bộ lọc tiêu chuẩn, S-CSCF sẽ gửi thông tin xóa đăng kí tới mặt bằng điều khiển dịch vụ và bất kì các mặt bằng các thủ tục điều khiển dịch
vụ nào hợp lí
3 S-CSCF đưa ra bản tin De-register và chuyển tiếp về P-CSCF cho UE này
và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của nó để xóa UE đã đăng kí đó Lí do xóa đăng kí nhận từ HSS sẽ được đưa và bản tin nếu có thể
Trang 394 P-CSCF thông tin cho UE về việc xóa đăng kí và chuyển lí do xóa đăng kí cho UE nếu có thể Đến khi mất liên lạc với di động, nó mới cho phép UE
đó không cần nhận thông tin xóa đăng kí
5 P-CSCF gửi đáp ứng tới S-CSCF và cập nhật cơ sở dữ liệu bên trong của
nó để xóa đăng kí của UE
6 Khi có thể, UE gửi một đáp ứng tới P-CSCF để báo nhận xóa đăng kí Một
UE không có khả năng giao tiếp hoặc nằm ngoài P-CSCF sẽ không thể trả lời cho yêu cầu xóa đăng kí P-CSCF sẽ thực hiện xóa đăng kí trong bất kì trường hợp nào ví dụ sau khi bộ định thời đã hết giờ
Nếu UE không tự động thực hiện xóa đăng kí khi đến kì xóa đăng kí thì người dùng sẽ được thông tin về sự xóa đăng kí và các lí do nếu có thể
CHÚ Ý: Bước 4 và bước 5 có thể thực hiện song song P-CSCF trả lời cho CSCF trước khi nhận được cầu trả lời từ UE
Hình sau thể hiện một sự điều khiển dịch vụ khởi tạo xóa đăng kí ứng dụng SIP kết cuối IMS Các thành phần truyền tải IP (ví dụ SGSN, GGSN) không được thông báo Nếu truy nhập gói thành công thì sẽ bị xóa bỏ một kĩ thuật quản lí lớp truyền tải sẽ được sử dụng kĩ thuật quản lí địa chỉ không đựoc sử dụng trong ngữ cảnh này
để để cập nhật thông tin thuê bao, như thông tin EIR, trao quyền truy nhập vv Ngữ cảnh này chỉ địa chỉ các đặc tả hoạt động xóa đăng kí ứng dụng SIP là có hiệu lực
Vì được quyết định bởi các nhà khai thác, nên các phiên được phát hành bằng cách sử dụng các thủ tục phát hành phiên khởi tạo mạng