TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN AXIT AMIN VÀ VITAMIN E TRONG NẤM LINH CHI Ganoderma Microporum NUÔI CẤY TRÊN MÔI TRƯỜNG LỎNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC NGHỆ AN - 2014... TRƯỜNG ĐẠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN AXIT AMIN VÀ VITAMIN E
TRONG NẤM LINH CHI (Ganoderma Microporum) NUÔI CẤY
TRÊN MÔI TRƯỜNG LỎNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC
NGHỆ AN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN AXIT AMIN VÀ VITAMIN E
TRONG NẤM LINH CHI (Ganoderma microporum R.S.Hseu)
NUÔI CẤY TRÊN MÔI TRƯỜNG LỎNG BẰNG PHƯƠNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
“Phân tích thành phần axit amin và vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum R.S.Hseu) nuôi cấy trên môi trường lỏng bằng
phương pháp HPLC”
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thu mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) từ vườn Quốc gia Pù
Mát tự nhiên và phân lập
Nuôi cấy thu nhận sinh khối
Nghiên cứu tổng quan về nấm linh chi, giá trị và thành phần dinh dưỡng
của nấm
Nghiên cứu phương pháp HPLC
Phân tích thành phần axit amin, vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum) bằng phương pháp HPLC
Xử lý kết quả và đưa ra một số đề xuất kiến nghị
3 Họ tên cán bộ hướng dẫn : PGS TS.Trần Đình Thắng
4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án : Ngày tháng 9 năm 2013
5 Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng 01 năm 2014
Chủ nhiệm bộ môn Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC - -
1 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Thu mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) từ vườn Quốc gia Pù
Mát tự nhiên và phân lập
Nuôi cấy thu nhận sinh khối
Nghiên cứu tổng quan về nấm linh chi, giá trị và thành phần dinh dưỡng của nấm
Nghiên cứu phương pháp HPLC
Phân tích thành phần axit amin, vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum) bằng phương pháp HPLC
Xử lý kết quả và đưa ra một số đề xuất kiến nghị
2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
………
………
……… Ngày tháng 01 năm 2014 Cán bộ hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
1 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Thu mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) từ vườn Quốc gia Pù
Mát tự nhiên và phân lập
Nuôi cấy thu nhận sinh khối
Nghiên cứu tổng quan về nấm linh chi, giá trị và thành phần dinh dưỡng của nấm
Nghiên cứu phương pháp HPLC
Phân tích thành phần axit amin, vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum) bằng phương pháp HPLC
Xử lý kết quả và đưa ra một số đề xuất kiến nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vi sinh, phòng Hóa thực
phẩm và Trung tâm Phân tích – Chuyển giao Công nghệ và Môi trường, Trường
Đại học Vinh
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo
PGS TS.Trần Đình Thắng - Khoa Hóa, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận
tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành khóa luận
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các cán bộ trong
khoa Hoá, trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên
cứu trong một môi trường học tập khoa học, giúp cho tôi có những kiến thức
vững vàng trước khi bước vào đời
Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên,
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Vinh, ngày 9 tháng 1 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Mai
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Chi Ganoderma 3
1.1.1 Đặc điểm chung 3
1.1.2 Vị trí phân loại [1, 2] 4
1.1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái của nấm linh chi 4
1.1.4 Thành phần hóa học của nấm Linh chi 5
1.1.4.1 Thành phần hóa học trong nấm 5
1.1.4.2 Thành phần các chất hoạt tính ở nấm 5
1.1.4.3 Hàm lượng các nguyên tố trong nấm 6
1.1.5 Mục đích sử dụng 7
1.2 Nuôi cấy nấm 8
1.2.1 Môi trường rắn 8
1.2.2 Môi trường lỏng 8
1.3.Tổng quan về axit amin, vitamin E 8
1.3.1 Axitamin 8
1.3.1.1 Cấu tạo 8
1.3.1.2 Phân loại axit amin 9
1.3.1.3 Tính chất 10
1.3.1.4 Vai trò của axit amin 11
Trang 91.3.2.1 Cấu tạo 12
1.3.2.2 Tính chất 13
1.3.2.3 Vai trò 14
1.4 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 14
1.4.1 Cơ sở lý thuyết 14
1.4.2 Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột 15
1.4.3 Phân loại 16
1.4.4 Cấu tạo của hệ thống HPLC 16
1.4.4.1 Bình chứa dung môi 17
1.4.4.2 Bộ khử khí (Degasse) 18
1.4.4.3 Bơm (Pump) 18
1.4.4.4 Bộ phận tiêm mẫu (injection) 18
1.4.4.5 Cột sắc ký 18
1.4.5.6 Đầu dò (Detector) 18
1.4.5.7 Bộ phận ghi tín hiệu 19
1.4.5.8 In kết quả 20
1.4.5 Chọn điều kiện sắc ký 20
1.4.5.1 Lựa chọn pha tĩnh 20
1.4.5.2 Lựa chọn pha động 21
1.4.6 Tiến hành sắc ký 22
1.4.6.1 Chuẩn bị dụng cụ và máy móc 22
1.4.6.2 Chuẩn bị dung môi pha động: 22
1.4.6.3 Chuẩn bị mẫu đo HPLC 22
1.4.6.4 Cách đo HPLC 23
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 24
2.1 Phương pháp 24
2.2 Thực nghiệm 24
2.2.1 Thực nghiệm về nuôi cấy 24
2.2.1.1 Vật liệu thí nghiệm 24
2.2.1.2 Môi trường dinh dưỡng 24
Trang 102.2.1.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 25
2.2.2 Phân tích 26
2.2.2.1 Axitamin 26
2.2.2.2 Vitamin E 30
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1.Nuôi cấy 34
3.1.1 Kết quả nuôi cấy trên môi trường rắn 34
3.1.2 Kết quả nuôi cấy trên môi trường lỏng 35
3.2.Phân tích 36
3.2.1 Axit amin 36
3.2.1.1.Xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ 36
3.2.1.2 Xử lý kết quả 44
3.1.4 Hàm lượng axit amin sau khi thủy phân 44
3.2.2.Vitamin E 44
3.2.2.1 Xác định khoảng tuyến tính và đường chuẩn của Vitamin E 45
3.2.2.1 Sắc đồ dung dịch chuẩn α- tocopherol 47
3.2.2.3 Xử lý kết quả 49
3.2.2.4 Xác định độ lặp lại của phương pháp 49
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 11DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG:
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của nấm Linh chi 5
Bảng 1.2: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi 5
Bảng 1.3: Hàm lượng các nguyên tố trong nấm 6
Bảng 1.4: Phân loại axit amin theo khả năng tổng hợp trong cơ thể 9
Bảng 3.1: Tốc độ phát triển của hệ sợi nấm linh chi (Ganoderma microporum) theo ngày. 35
Bảng 3.2: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ của axit Aspartic: 39
Bảng 3.3: Giá trị LOD và LOQ của Aspartic qua 3 lần đo chuẩn 42
Bảng 3.4: Giá trị LOD và LOQ 43
Bảng 3.5: Hàm lượng axit amin trong mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) 45
Bảng 3.6: Diện tích pic của vitamin E tương ứng với từng nồng độ chuẩn 46
Bảng 3.7: Giá trị LOD và LOQ 47
Bảng 3.8: Kết quả phân tích hàm lượng vitamin E trong nấm linh chi (Ganoderma microporum) 49
Bảng 3.9: Kết quả trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) 50
HÌNH: Hình 1.1: Các loại nấm Linh chi 3
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC 17
Hình 3.1: Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm linh chi (Ganoderma microporum) 34
Hình 3.2: Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm linh chi (Ganoderma microporum) sau 3 và 4 ngày nuôi cấy trên môi trường PDA 34
Hình 3.3: Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm linh chi (Ganoderma microporum) sau 10 ngày nuôi cấy trên môi trường PDA 35
Hình 3.4: Đồ thị tốc độ lan của hệ sợi nấm trên 2 môi trường Khoáng và ME 36
Hình 3.5: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 10 pmol/µl 37
Hình 3.6: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 25 pmol/µl 37
Trang 12Hình 3.7: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 100 pmol/µl 38
Hình 3.8: Phương trình đường chuẩn xác định hàm lượng axit amin Aspartic 39
Hình 3.9: Sắc đồ hỗn hợp các axit amin trong mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) 44
Hình 3.10: Đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa diện tích pic thu được và nồng độ các chuẩn vitamin E 46
Hình 3.11: Sắc đồ dung dịch chuẩn α- tocopherol ở nồng độ 4 ppm 47
Hình 3.12: Sắc đồ dung dịch chuẩn α-tocopherol ở nồng độ 10 ppm 48
Hình 3.13: Sắc đồ dung dịch chuẩn α-tocopherol ở nồng độ 20 ppm 48
Hình 3.14: Sắc đồ dung dịch chuẩn α- tocopherol ở nồng độ 40 ppm 48
Trang 13DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao LOD: Giới hạn phát hiện
LOQ: Giới hạn định lượng hay giới hạn xác định
UV – VIS: ultraviolet – spectrophotometer UV: Ultra Violet
SKPB: Sắc ký phân bố
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng nấm phát triển mạnh mẽ ở trên
cả nước, tổng các loại nấm ăn và nấm dược liệu trong năm 2006 ước tính đạt
khoảng 1,5 triệu tấn Nghề trồng nấm ra đời góp phần giải quyết công ăn việc
làm tăng thu nhập cho nhiều người nông dân và nhiều hộ gia đình Với nguồn
nguyên liệu chủ yếu là phế thải từ công nghiệp và nông nghiệp, do đó ngành
nuôi trồng nấm góp phần giải quyết nạn ô nhiễm môi trường xảy ra trên toàn
cầu
Ngày nay xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để trị bệnh đã trở
nên phổ biến, việc tìm kiếm những khả năng chữa trị từ các loại thảo dược đã
được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan,
Malaysia, Thái Lan Trong đó, nấm Linh chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều
quốc gia Đặc biệt là các nước vùng Châu Á, vì nó có nhiều tiềm năng về nguồn
dược liệu Trung Quốc là một quốc gia có lịch sử phát triển lâu đời, đồng thời
đây là chiếc nôi của các bài thuốc cổ truyền nổi tiếng trên thế giới Ở Trung
Quốc, Ganoderma đã được nghiên cứu rất nhiều và sử dụng như là thảo dược
quý để trị bệnh và có tác dụng bổ dưỡng, điều hoà huyết áp, chống lão hóa, kéo
dài tuổi thọ,…Tác dụng của Linh chi đã được khẳng định và xếp vào hàng
“thượng dược” trị được bách bệnh
Đặc biệt hơn nữa, các nghiên cứu dược học hiện đại đã chứng minh Linh chi
chứa tới 120 chất, bao gồm các hợp chất hữu cơ, các nguyên tố vi lượng và các
vitamin Trong số đó có một số loài đã được biết rõ về thành phần dinh dưỡng
Tuy nhiên một số loài còn lại thành phần này vẫn chưa được công bố chính thức
Đặc biệt là thành phần axit amin và vitamin Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài:
“Phân tích thành phần axit amin và vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum R.S.Hseu) nuôi cấy trên môi trường lỏng bằng
phương pháp HPLC”
Trang 152 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong khóa luận này, tôi có các nhiệm vụ sau:
Thu mẫu nấm linh chi (Ganoderma microporum) từ vườn Quốc gia Pù
Mát tự nhiên và phân lập
Nuôi cấy thu nhận sinh khối
Nghiên cứu tổng quan về nấm linh chi, giá trị và thành phần dinh dưỡng
của nấm
Nghiên cứu phương pháp HPLC
Phân tích thành phần axit amin, vitamin E trong nấm linh chi
(Ganoderma microporum) bằng phương pháp HPLC
Xử lý kết quả và đưa ra một số đề xuất kiến nghị
Tôi hi vọng rằng luận văn sẽ góp phần bổ sung và làm đa dạng thêm bộ
sưu tập các loại nấm linh chi có giá trị
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tôi là loài nấm linh chi (Ganoderma
microporum) được thu nhận từ vườn Quốc gia Pù Mát
Nấm được phân lập và bảo quản tại phòng thí nghiệm Vi sinh, trường Đại
học Vinh
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Chi Ganoderma
1.1.1 Đặc điểm chung
Nấm Linh chi được xếp vào “Thượng Dược”, trong sách “Thần nông
bản thảo” cách đây khoảng 2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà dược
học nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi” thời
nhà Minh với các khái quát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu
Theo Lý Thời Trân thì nấm Linh chi có 6 màu khác nhau:
- Xích chi (Linh chi đỏ còn gọi Hồng chi)
- Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)
- Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)
- Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)
- Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)
- Tử chi (Linh chi tím)
Trang 17Nấm Linh chi có nhiều tên gọi khác nhau như Bất lão thảo, Vạn niên thảo,
Thần tiên thảo, Chi linh, Đoạn thảo, Nấm lim,… [8]
Loài : Garnodema microporum
1.1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái của nấm linh chi
Các nhóm nấm dược quý cổ truyền ngày nay xác định là thuộc họ
Ganodermataceace, bao gồm 150 – 200 loài: trong đó nổi bật là Ganoderma
(trên 100 loài) và chi Amauroderma (trên 30 loài) [7]
Chi Ganoderma Karsten có khoảng vài chục loài trên thế giới, phân bố
chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới châu Á, châu Đại Dương và châu Mỹ Ở
Việt Nam có 26 loài và 1 dưới loài, trong đó một số loài được dùng làm thuốc
Nấm linh chi thuộc nhóm nấm lớn, thường hoại sinh trên gỗ mục hoặc trên
đất ngay ở nơi có gốc cây gỗ đã mục, thuộc đại diện của các họ Caesalpiniaceae
(lim, lim xẹt, muồng đen, me ) và Fagaceae ( một số loài thuộc các chi
Quercus, Lythocarpus, Castanopsis ) Môi trường sống của nấm thường ở rừng
kín xanh ẩm, độ cao từ vài chục mét đến 1500 m Có thể tìm thấy nấm linh chi ở
hầu hết các tỉnh vùng núi, từ Lào Cai (Sa Pa) đến Lâm Đồng (Lang Biang) Ở
các vùng rừng trước kia đã bị khai thác, trên gốc hoặc phần thân cành còn lại
đều có thể thấy nấm này mọc vào mùa mưa ẩm, như vùng rừng thuộc lâm
trường Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; vùng rừng thuộc Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh
Thanh Hóa và Tam Đảo (Vĩnh Phúc)
Nấm linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm ở mặt dưới của quả thể
Phần có chức năng sinh dưỡng chính là hệ sợi của nấm mọc ẩn trong gỗ mục
Trang 18hoặc đất Hiện nay ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam người ta chủ động
nghiên cứu trồng được nấm linh chi trên giá thể nhân tạo để dùng làm thuốc [5]
1.1.4 Thành phần hóa học của nấm Linh chi
1.1.4.1 Thành phần hóa học trong nấm
Thành phần hóa học của nấm Linh chi được trình bày ở bảng [13]
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của nấm Linh chi Thành phần Hàm lƣợng (%)
Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ kế UV
(tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng - sắc ký khí (GC – MS), phổ
cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) cùng phổ kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và
dẫn xuất trong nấm Linh chi [6]
Bảng 1.2: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi
Trang 19D-6 Tăng tổng hợp protein, tăng
chuyển hóa axit nucleic
Axit lanosporeric A lanosterol
Ức chế sinh tổng hợp cholesterol
Triterpenoit
Axit ganodermic Mf, T-O Ức chế sinh tổng hợp cholesterol Axit ganodermic R, S Ức chế giải phóng histamine Axit ganoderic B, D, F, H,
K, S, Y … Ganodermadiol
Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganosporelacton A, B Chống khối u Lucidon A, lucidol Bảo vệ gan Nucleotit Adenosin dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư
giãn cơ, giảm đau
miễn dịch Axit béo Dẫn xuất của axit oleic Ức chế giải phóng histamine
1.1.4.3 Hàm lƣợng các nguyên tố trong nấm
Hàm lượng các nguyên tố trong nấm được trình bày ở bảng 1.3 sau:
Bảng 1.3: Hàm lượng các nguyên tố trong nấm
Trang 20Linh Chi được xếp vào loại “Thượng dược”, có tác dụng bồi dưỡng cơ thể
và chữa bệnh xếp trên Nhân sâm Đầu thời nhà Minh (1595), dựa vào màu sắc,
Linh Chi được phân làm 6 loại (Lục Bảo Linh Chi) và chỉ có vua chúa, nhà giàu
mới được dùng Qua nhiều biến động của thiên nhiên, Linh Chi vẫn giữ được
vai trò “Thượng dược” trong các loại thuốc Y học cổ truyền, có tác dụng tốt
trong chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho con người
Hiện nay không chỉ có Việt nam mà tất cả các nước trên thế giới đều công
nhận giá trị khoa học của Nấm Linh Chi trong việc điều trị bệnh Theo Thông
Tấn Xã Thái Lan, Bộ Y tế Thái Lan được khuyến khích bệnh nhân ung thư uống
nước nấm Linh Chi kết hợp với Tây Y để tăng cường hệ miễn dịch và chống lại
các tế bào ung thư là phương pháp hiệu quả nhất
Tiến sĩ Somchai Nichpanit, Tổng giám đốc của Cục Phát triển các bài thuốc
truyền thống và thay thế của Thái Lan, cho biết, các nghiên cứu mới nhất về
nấm Linh Chi và tác dụng của nấm linh chi trong điều trị ung thư cho thấy rằng
Trang 21nó có hợp chất polysaccharides rất lớn Đây là loại hợp chất mà có thể giúp tăng
cường hệ miễn dịch của cơ thể
Nấm Linh Chi cũng được tìm thấy có chứa hợp chất triterpene, có thể ngăn
chặn các tế bào ung thư Chiết xuất nấm và các chất chiết xuất từ bào tử của nó
còn có khả năng tăng cường miễn dịch và không làm tổn hại tới các tế bào bình
thường
1.2 Nuôi cấy nấm
1.2.1 Môi trường rắn
Trong quá trình nuôi cấy, tôi đã sử dụng môi trường rắn là: PDA
Môi trường PDA ( potato destrose agar )
Trang 22Axit amin là hợp chất hữu cơ mạch thẳng hoặc mạch vòng trong phân tử có
chứa ít nhất một nhóm amin (-NH2) và một nhóm cacboxyl (-COOH)
- Trong phân tử axit amin, nhóm NH2 và nhóm COOH tương tác với nhau tạo
ion lưỡng cực Vì vậy axit amin kết tinh tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
- Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
Công thức cấu tạo tổng quát của axit amin:
R: được gọi là mạch bên hay nhóm bên, các axit amin chỉ khác nhau ở
mạch R
Đa số các protein được cấu tạo từ các α – axitamin
1.3.1.2 Phân loại axit amin
- Dựa vào khả năng tổng hợp protein trong cơ thể, người ta chia axit amin
làm hai loại: axit amin thiết yếu và axit amin không thiết yếu
Bảng 1.4: Phân loại axit amin theo khả năng tổng hợp trong cơ thể
Axit amin thiết yếu
- Hoàn toàn phụ thuộc vào sự cung
cấp từ thức ăn bên ngoài đưa vào cơ
thể
- Có 10 loại axit amin thiết yếu:
Isoleucin, Leucin, Lysin, Methionin,
Phenillalanin, Threonin, Tryptophan
và Valin
- Cơ thể có thể tổng hợp chúng với số lượng đầy đủ từ các phân tử khác trong
cơ thể
- Không bắt buộc hiện diện trong chế
độ ăn
- Các loại axit amin không thiết yếu:
Alanin, Glycin, Serin, Tyrosin, Prolin, Cystein, Cystin
Trang 23
Dựa vào cấu tạo gốc R để phân 20 axit amin cơ bản thành các nhóm Một
trong các cách phân loại là 20 axit amin được phân thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: các axit amin có gốc R không phân cực kị nước, thuộc nhóm này có 6
axit amin: Gly (G), Ala (A), Val (V), Leu (L), ILe (I), Pro (P)
Nhóm 2: các axit amin có gốc R là nhân thơm, thuộc nhóm này có 3 axit amin:
Phe (F), Tyr (Y), Trp (W)
Nhóm 3: các axit amin có gốc R bazơ, tích điện dương, thuộc nhóm này có 3
axit amin: Lys (K), Arg (R), His (H)
Nhóm 4: các axit amin có gốc R phân cực, không tích điện, thuộc nhóm này có 6
axit amin: Ser (S), Thr (T), Cys (C), Met (M), Asn (N), Gln (Q)
Nhóm 5: các axit amin có gốc R axit, tích điện âm, thuộc nhóm này có 2 axit
amin: Asp (D), Glu (E)
Như vậy cấu tạo của chúng giống nhau ở chỗ cùng có nhóm cacboxyl –
COOH và nhóm amin – NH2 đều gắn vào nguyên tử C ở vị trí , còn khác nhau
ở cấu tạo mạch bên R
1.3.1.3 Tính chất
a Tính chất vật lí
Các axit amin là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước vì
chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử), nhiệt độ nóng chảy cao
(vì là hợp chất ion)
b Tính chất hóa học
Tính chất axit – bazơ của dung dịch amino axit
a) Tác dụng lên thuốc thử màu: (H2N)x – R – (COOH)y khi:
- x = y thì axit amin trung tính, quỳ tím không đổi màu
- x > y thì axit min có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh
- x < y thì axit amin có tính axit, quỳ tím hóa đỏ
b) Tính chất lưỡng tính:
- Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)
H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
hoặc: H3N+–CH2–COO– + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
Trang 24- Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)
H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH
hoặc: H3N+–CH2–COO– + HCl → ClH3N–CH2–COOH
Phản ứng este hóa nhóm COOH
H2NCH2COOH + C2H5OH + HCl ClH3NCH2COOC2H5 + H2O
Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO2
H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2 –COOH + N2 + H2O
axit hiđroxiaxetic
Phản ứng trùng ngƣng
- Trong phản ứng này, OH của nhóm COOH ở phân tử axit này kết hợp với
H của nhóm NH2 ở phân tử axit kia tạo thành nước và sinh ra polime
- Ví dụ:
H2N-[CH2]5-COOH (- NH- [CH2]5-CO-)n + n H2O
Axit ε - aminocaproic nilon – 6 (tơcapron)
1.3.1.4 Vai trò của axit amin
Axit amin là cấu tử cơ bản của protein Vai trò cụ thể của một số axit
amin như sau :
PHENYLALANINE: Có chức năng bồi bổ cho não, tăng cường trí
nhớ, tác động trực tiếp đến não bộ, tạo ra vitamin D nuôi dưỡng làn da
LEUCINE: Rất quan trọng trong quá trình điều chỉnh hàm lượng
đường trong máu; tốt cho bệnh nhân mắc chứng “hyperglycemia” hoặc
những người mong muốn đốt cháy chất béo nhanh chóng Hơn nữa, loại
axit amin này còn có chức năng duy trì lượng hormone tăng trưởng để
thúc đẩy quá trình phát triển mô cơ
ISOLEUCINE: Đóng vai trò sống còn trong quá trình phục hồi sức
khỏe sau thời gian luyện tập thể dục thể thao Đồng thời giúp điều tiết
lượng đường glucose trong máu, hỗ trợ quá trình hình thành hemoglobin
và đông máu
THREONINE: Chức năng chính là hỗ trợ hình thành collagen và
Trang 25hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ
mạnh các dưỡng chất
VALINE: Loại axit amin này chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào
mới, đồng thời giúp cân bằng nitơ cần thiết Ngoài ra, nó còn phân hủy
đường glucose trong cơ thể
TRYPTOPHAN: Có hai chức năng quan trọng, một là được gan
chuyển hóa thành niacin (vitamin B3), hai là cung cấp tiền chất của
serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh giúp cơ thể điều hòa sự ngon
miệng, giấc ngủ và tâm trạng
METHIONINE: Chứa lưu huỳnh có tác dụng bảo vệ đặc hiệu tế bào
gan, chống nhiễm độc Methionine còn được dùng như một yếu tố ngăn
ngừa tế bào gan thoái hóa mỡ
1.3.2 Vitamin E
Vitamin E được khám phá vào năm 1922 bởi các nhà khoa học Evans-
Bishop, khi họ phát hiện thấy chuột cống được nuôi dưỡng với một chế độ ăn
thiếu vitamin E sẽ nảy sinh các vấn đề liên quan đến sinh sản
Khi vitamin E được công nhận như là một hợp chất tác dụng phục hồi khả
năng sinh sản, các nhà khoa học đặt cho nó tên hóa học là tocopherol, từ tiếng
Hi Lạp có nghĩa là “sinh con”
Năm 1936, tách được vitamin E từ mầm lúa mì và dầu bông
Năm 1938, tổng hợp được bốn loại dẫn xuất của benzopiran là: α –
tocopherol, β – tocopherol, γ – tocopherol, δ – tocopherol gọi là nhóm vitamin
E Trong đó dạng α là có hoạt lực cao nhất
Trang 261.3.2.2 Tính chất
- Tính chất vật lý
Tocoferol là chất lỏng không màu, hòa tan tốt trong dầu thực vật, trong
rượu etylic, ete etylic và ete dầu hỏa
α- Tocoferol thiên nhiên có thể kết tinh chậm trong rượu metylic ở nhiệt
độ thấp -35oC thu được tinh thể hình kim có nhiệt độ nóng chảy 2,5 - 3,5o
C
Tocoferol khá bền với nhiệt Nó có thể chịu nhiệt tới 170oC trong không
khí
Tia tử ngoại có thể phá hủy nhanh chóng tocoferol, nhạy cảm với ánh
sáng do đó cần bảo quản trong nắp kín
- Tính chất hóa học
Khả năng bị oxy hóa:
Trong số các tính chất hóa học của tocopherol, tính chất quan trọng hơn
cả là khả năng bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa như sắt (III) clorua (FeCl3), axit
nitric (HNO3), tạo nên các sản phẩm oxy hóa khác nhau Một sản phẩm oxi hóa
quan trọng được tạo thành là chất α – tocopherylquinon
Tính chất chống gốc tự do
Vai trò của vitamin E là bảo vệ cơ thể chống những tác dụng độc hại của
những gốc tự do
Vitamin E làm chậm sự lão hóa của da và có tác dụng bảo vệ màng tế bào
Sự hiện diện của nó giúp cho mỡ trong tế bào được bảo vệ, bởi vì màng tế bào
được cấu tạo bởi các axit béo có nhiều nối đôi, rất dễ bị oxy hóa
Ngoài chức năng ngăn chặn sự tạo thành những gốc tự do nơi tế bào,
vitamin E còn bảo vệ những chất tạo nên tế bào như protein và axit nucleic
Tính chất chống viêm
Vitamin E ức chế sự peroxyd hóa các lipid bằng cách bẫy các gốc tự do sẽ
tạo thành prostaglandins, là chất trung gian sinh lý của sự viêm
Ngoài các tính chất trên vitamin E còn có tính chất làm ấm, giúp sự luân
chuyển mạch máu li ti của da
Trang 271.3.2.3 Vai trò
Vitamin E có các chức năng sau đây:
- Chống oxi hóa sinh học trong cơ thể và trong thức ăn: dùng vitamin E để
bảo quản thức ăn khi thức ăn có chứa nhiều caroten, vitamin E và lipid, ngăn
chặn sự hình thành peroxyt và bảo vệ các axit béo chưa no
- Ngăn ngừa ung thư: vì nó kết hợp với vitamin C tạo thành nhân tố quan
trọng làm chậm sự phát sinh của một số bệnh ung thư
- Ngăn ngừa bệnh tim mạch: vitamin E làm giảm các cholestrol xấu và
làm tăng sự tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
- Hệ thống miễn dịch: vitamin E kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động
bình thường bằng việc bảo vệ các tế bào, hoặc tăng cường sức mạnh hệ miễn
dịch khi có dịch bệnh tấn công
- Chống vô sinh: nó đảm bảo cơ năng sinh dục được bình thường vì
vitamin E có liên quan đến sự kích thích tiết tố sinh dục (Gonadotropin) ở tuyến
yên
- Chống lão hóa: do phản ứng chống oxy hoá bằng cách ngăn chặn các
gốc tự do, nên người ta dùng nó để sản xuất các chế phẩm dưỡng da hoặc làm
trẻ hóa
1.4 Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
1.4.1 Cơ sở lý thuyết
HPLC là viết tắc của 4 chữ cái đầu bằng tiếng anh của phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao (high performance liquid chromatography)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp chia tách trong đó pha
động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới
dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất
mang đã được biến đổi bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ Quá
trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay phân loại
theo kích cỡ (rây phân tử)
Đây là phương pháp phổ biến nhất để xác định axit amin Sau khi thủy
phân các axit amin sẽ được dẫn suất để tạo sản phẩm phát huỳnh quang Các dẫn
Trang 28suất này được tách nhờ hệ thống HPLC, được phát hiện và định lượng bằng
detecter UV và detecter huỳnh quang
Ưu điểm của phương pháp HPLC là tốc độ tách nhanh, độ phân giải tốt,
độ nhạy cao, độ lặp lại tốt và có thể phân tích đồng thời nhiều chất Riêng đối
với việc phân tích axit amin, phương pháp HPLC còn có một số ưu điểm mà ít
có phương pháp khác có thể được, đó là quá trình tách và xác định là một hệ
thống kín, quá trình dẫn xuất có thể sử dụng dẫn suất trước hoặc sau cột, dung
môi chạy chủ yếu là đệm, quá trình thủy phân mẫu và hòa tan mẫu là các axit vô
cơ không tốn kém
1.4.2 Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột
Pha tĩnh là một yếu tố quan trọng quyết định bản chất của quá trình sắc ký
và loại sắc ký Nếu pha tĩnh là chất hấp phụ thì ta có sắc ký hấp phụ pha thuận
hay pha đảo Nếu pha tĩnh là chất trao đổi ion thì ta có sắc ký trao đổi ion Nếu
pha tĩnh là chất lỏng thì ta có sắc ký phân bố hay sắc ký chiết Nếu pha tĩnh là
gel thì ta có sắc ký gel hay rây phân tử Cùng với pha tĩnh để rửa giải chất phân
tích ra khỏi cột chúng ta cần có một pha động Như vậy nếu chúng ta nạp mẫu
phân tích gồm hỗn hợp chất phân tích A, B, C Vào cột phân tích, kết quả các
chất A, B, C sẽ được tách ra khỏi nhau sau khi đi qua cột Quyết định hiệu quả
của sự tách sắc ký ở đây là tổng hợp các tương tác F1, F2 và F3
Chất phân tích A + B + C
F1 F2
Pha tĩnh F3 Pha động
Tổng của 3 tương tác này sẽ quyết định chất nào được rửa giải ra khỏi cột
trước tiên khi lực lưu giữ trên cột là nhỏ nhất (F1) và ngược lại
Đối với mỗi chất, sự lưu giữ được qui định bởi 3 lực F1, F2, F3 Trong đó
F1 và F2 giữ vai trò quyết định, còn F3 là yếu tố ảnh hưởng không lớn Ở đây
Trang 29phân tích ra khỏi cột Như vậy với các chất khác nhau thì F1 và F2 là khác nhau
Kết quả là các chất khác nhau sẽ di chuyển trong cột với tốc độ khác nhau và
tách ra khỏi nhau khi ra khỏi cột
b Sắc ký phân bố (partition chromatography)
c Sắc ký ion (ion chromatography)
d Sắc ký rây phân tử (size exclusion/gel permeation chromatography)
Trong đó, sắc ký phân bố (SKPB) được ứng dụng nhiều nhất vì có thể
phân tích được những hợp chất từ không phân cực đến những hợp chất rất phân
cực, hợp chất ion có khối lượng phân tử không quá lớn (<3000) SKPB được
chia thành hai loại dựa trên độ phân cực tương đối giữa pha tĩnh và pha động:
- Sắc ký hấp phụ pha thuận (NP-HPLC): Pha tĩnh phân cực, pha động không
phân cực
- Sắc ký hấp phụ pha đảo (RP-HPLC): Pha tĩnh không phân cực, pha động phân
cực
Chủ yếu hiện nay chúng ta sử dụng lọai sắc ký hấp phụ pha đảo (RP)
1.4.4 Cấu tạo của hệ thống HPLC
Thiết bị HPLC có thể hình dung gồm 3 phần chính:
Phần đầu vào: cấp pha động có thành phần mong muốn và mẫu phân tích
Phần tách: phần trung gian của hệ sắc ký, gốm cột tách, đôi khi có cột phụ
trợ
Phần phát hiện và xử lý số liệu: phần này bao gồm các detecter, phần
khuếch tán, máy tính và phần mềm xử lý số liệu, bộ phận ghi tín hiệu
Trang 30Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC
Trong đó:
1- Bình chứa dung môi pha động
2- Bộ phận khử khí
3- Bơm cao áp
4- Bộ phận tiêm mẫu (bằng tay hay tự động)
5- Cột sắc ký (pha tĩnh) (để ngoài môi trường hay trong bộ điều nhiệt)
6- Đầu dò nhận tín hiệu (Detector)
7- Hệ thống máy tính gắn phần mềm nhận tín hiệu, xử lý dữ liệu và điều
khiển hệ thống HPLC
8- In dữ liệu
1.4.4.1 Bình chứa dung môi
Hiện tại máy HPLC thường có 4 đường dung môi vào đầu bơm cao áp
Cho phép chúng ta sử dụng 4 bình chứa dung môi cùng 1 lần để rửa giải theo tỷ
lệ mong muốn và tổng tỷ lệ dung môi của 4 đường là 100%
Tuy nhiên theo kinh nghiệm thì chúng ta ít khi sử dụng 4 đường dung môi
cùng một lúc mà chúng ta chỉ sử dụng tối đa là 2 đến 3 đường để cho hệ pha
động luôn được pha trộn đồng nhất hơn, hệ pha động đơn giản hơn, để quá trình
Trang 311.4.4.2 Bộ khử khí (Degasse)
Mục đích của bộ khử khí nhằm loại trừ các bọt nhỏ còn sót lại trong dung
môi pha động
1.4.4.3 Bơm (Pump)
Mục đích để bơm pha động vào cột thực hiện quá trình chia tách sắc ký
Bơm phải tạo được áp suất cao khoảng 3000-6000 PSI hoặc 250 at đến 500 at
(1at =0.98 Bar) và bơm phải tạo dòng liên tục Lưu lượng bơm từ 0.1 đến 9.999
ml/phút (hiện nay đã có nhiều loại bơm có áp suất rất cao lên đến 1200 bar)
Máy sắc ký lỏng của chúng ta hiện nay thường có áp suất tối đa 412 bar
Tốc độ dòng: 0.1- 9.999 ml/phút
Tốc độ bơm là hằng định theo thông số đã được cài đặt Hiện tại bơm có 2
pittong để thay phiên nhau đẩy dung môi liên tục
1.4.4.4 Bộ phận tiêm mẫu (injection)
Dùng để đưa mẫu vào cột phân tích Có 2 cách lấy mẫu vào trong cột:
Bằng tiêm mẫu thủ công (tiêm bằng tay) và tiêm mẫu tự động (Autosample)
1.4.4.5 Cột sắc ký
Có rất nhiều nhãn hiệu cột khác nhau hiện bán trên thị trường Chúng
được chia làm nhiều loại theo mục đích sử dụng, trong đó chủ yếu là: cột pha
đảo RP - C18, cột pha thường C8, các loại cột chuyên dụng cho từng nhóm chất
Cột C18 và C8 được sử dụng cho phần lớn các hợp chất thông thường
Cột pha tĩnh thông thường làm bằng thép không rỉ, chiều dài cột khoảng
10-30 cm, đường kính trong 1-10 mm
Thông thường chất nhồi cột là Silicagel (pha thuận) hoặc là Silicagel đã
được Silan hóa hoặc được bao một lớp mỏng hữu cơ (pha đảo), ngoài ra người ta
còn dùng các loại hạt khác như: nhôm Oxit, polyme xốp, chất trao đổi ion
Đối với một số phương pháp phân tích đòi hỏi phải có nhiệt độ cao hoặc thấp
hơn nhiệt độ phòng thì cột được đặt trong bộ phận điều nhiệt (Oven column)
1.4.5.6 Đầu dò (Detector)
Là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các tín hiệu
ghi trên sắc ký đồ để có thể định tính và định lượng Tùy theo tính chất của các
Trang 32chất cần phân tích mà người ta sử dụng loại detector thích hợp và phải thoả mãn
điều kiện trong một vùng nồng độ nhất định của chất phân tích
A = k.C Trong đó: A: là tín hiệu đo được
C: Nồng độ chất phân tích
K: là hằng số thực nghiệm của detector đã chọn
Tín hiệu này có thể là: độ hấp thụ quang, cường độ phát xạ, cường độ điện
thế, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, chiết suất …
Trên cơ sở đó người ta chế tạo các lọai detector sau:
- Detector quang phổ tử ngoại 200 - 380 nm để phát hiện UV
- Detector quang phổ tử ngoại khả kiến (UV - VIS): 190 - 900 nm để phát
hiện các chất hấp thụ quang và đây là loại thông dụng nhất
- Detector huỳnh quang dễ phát hiện các chất hữu cơ phát huỳnh quang tự
nhiên cũng như các dẫn chất có huỳnh quang và là loại detector có độ chọn lọc
cao nhất
- Loại hiện đại hơn có Detector Diod Array, ELSD (detector tán xạ bay
hơi) các detector này có khả năng quét chồng phổ để định tính các chất theo độ
hấp thu cực đại của các chất
Ngoài ra còn có một số loại detector khác là:
- Detector điện hóa: đo dòng, cực phổ, độ dẫn, điện lượng…
- Detector chiết suất vi sai: detector khúc xạ (thông thường dùng đo các
chất đường)
- Detector đo độ dẫn nhiệt, hiệu ứng nhiệt…
1.4.5.7 Bộ phận ghi tín hiệu
Để ghi tín hiệu phát hiện do detector truyền sang Trong các máy thế hệ
cũ thì sử dụng máy ghi đơn giản có thể vẽ sắc ký đồ, thời gian lưu, diện tích của
pic, chiều cao…
Các máy thế hệ mới đều dùng phần mềm chạy trên máy tính Nó có thể
lưu tất cả các thông số của pic như tính đối xứng, hệ số phân giải trong quá
Trang 33trình phân tích, đồng thời xử lý, tính toán các thông số theo yêu cầu của người
Dựa vào các tài liệu, đặc điểm, thành phần và tính chất của các chất có
trong mẫu phân tích ta lựa chọn cột sắc ký phù hợp có thể là cột pha thuận,
cột pha đảo hay các loại cột khác nhau Chúng ta thông thường dùng 2 loại
cột pha thuận (NP) và cột pha đảo (RP) Ngoài ra ta có thể dùng một số loại cột
khác như cột CN, cột NH2
Cột pha thuận (NP): Silicagel trung tính
- Pha tĩnh: Cột này là loại cột dùng để tách các chất không phân cực hay
ít phân cực Trên bề mặt hoạt động của nó có chứa các nhóm OH phân cực ưa
nước
- Pha động: dùng cho lọai này là các dung môi không phân cực hay ít
phân cực như: Methanol, Benzen, Acetonitril, Chlorofoc
Cột pha đảo (RP): ( Silicagel đã alkyl hóa)
- Pha tĩnh: Dùng để tách các chất không phân cực, ít phân cực, các chất
phân cực có thể tạo cặp ion Trên bề mặt hoạt động các nhóm OH đã bị Alkyl
hóa tức là thay thế nguyên tử H bằng các mạch cacbon thẳng (C8 hay C18 tương
đương RP 8 hay RP 18) hay các mạch cacbon vòng (Phenyl- tương đương cột
Phenyl) vì thế nó ít phân cực hay phân cực rất ít
- Pha Động:
Pha động dùng trong loại này là các dung môi có phân cực như:
Methanol, Acetonitril, nước hay các loại dung dịch đệm, hỗn hợp của các dung
môi-đệm
Trang 34Sự tách của chất nhồi loại cột này có độ lặp lại cao và nó được ứng dụng
chủ yếu trong phân tích dược phẩm Hiện nay chúng ta chỉ sử dụng loại này là
chủ yếu
Hiện nay pha tĩnh trên nền Silicagel đã có hàng trăm chất khác nhau tùy
thuộc vào nhóm thế của nguyên tử H, ngoài ra còn có các loại pha tĩnh trên nền
oxit nhôm, trên nền chất hữu cơ cao phân tử, trên nền mạch cacbon
1.4.5.2 Lựa chọn pha động
Dựa vào các tài liệu, thành phần và tính chất của các chất có trong mẫu
phân tích ta lựa chọn pha động phù hợp để cho quá trình rửa giải tách hoàn
toàn các chất có trong mẫu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của pic đã trình bày,
đồng thời phải có thời gian phân tích phù hợp nhằm tiết kiệm được dung môi
hóa chất, thời gian phân tích mẫu, giảm thiểu sự hoạt động của thiết bị
Pha động có thể làm thay đổi: độ chọn lọc, thời gian lưu, hiệu năng tách
của cột, độ phân giải, tính đối xứng của pic Do đó, trong một pha tĩnh đã chọn
nếu ta chọn được pha động có thành phần phù hợp thì ta sẽ có hiệu suất tách sắc
ký tốt nhất đối với hỗn hợp các chất cần phân tích Chính vì vậy pha động cần
có cầu yêu cầu sau:
- Pha động phải trơ với pha tĩnh đã có Không được làm cho pha tĩnh bị
biến đổi hóa học
- Pha động phải hòa tan được các chất phân tích thì mới rửa giải được
chúng (đặc biệt phải chú ý khi thay đổi pha động phải rửa cột bằng dung môi
phù hợp để không làm kết tủa các chất có trong cột, hay pha động có sẵn trong
cột Ví dụ: đệm phosphat rửa ngay bằng ACN hay MeOH sẽ bị kết tủa trên cột)
- Pha động phải bền vững theo thời gian: càng bền lâu càng tốt nhưng ít
nhất là chúng không bị phân hủy trong suốt thời gia phân tích mẫu
- Phải có độ tinh khiết cao: hoá chất tinh khiết dùng cho phân tích HPLC
- Phải nhanh đạt cân bằng trong quá trình sắc ký
- Phải phù hợp với loại detector: vd UV - VIS thì dung môi không được
hấp thụ quang (vd axit acetic ở bước sóng thấp < 220 nm) Detector huỳnh