1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng

66 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi Cấy Và Phân Tích Một Số Chất Dinh Dưỡng Trong Nấm Ganoderma Sessile Murrill Trên Môi Trường Lỏng
Tác giả Trương Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay khoa học kỹ thuật phát triển, nấm Linh chi còn được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA HÓA HỌC

664 ===  ===

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NUÔI CẤY VÀ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHẤT DINH DƯỠNG

TRONG NẤM LINH CHI (Ganoderma sessile Murrill)

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên : Trương Thị Thanh Huyền Khóa : 50

MSSV : 0952040388

Ngành : Công nghệ thực phẩm 1.Tên đề tài: Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm Ganoderma sessile Murrill trên môi trường lỏng 2 Nội dung nghiên cứu, thiết kế tốt nghiệp: ………

………

………

………

………

………

Cán bộ hướng dẫn : PGS- TS Trần Đình Thắng

Ngày giao nhiệm vụ đồ án : Ngày tháng năm 2013

Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm 2013

Ngày tháng năm 2013

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án vào ngày tháng năm 2013

Người duyệt

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trương Thị Thanh Huyền Msv:0952040388 Khóa : 50 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: PGS- TS Trần Đình Thắng Cán bộ duyệt:

1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2013

Cán bộ hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Độc lập -Tự do -Hạnh phúc BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trương Thị Thanh Huyền Msv: 0952040388

Khóa: 50 Ngành: Công nghệ thực phẩm Cán bộ hướng dẫn: PGS- TS Trần Đình Thắng Cán bộ duyệt:

1 Nội dung nghiên cứu, thiết kế: ………

………

………

2 Nhận xét của cán bộ duyệt: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2013

Cán bộ duyệt

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được thực hiện tại phòng thí nghiệm Vi sinh, phòng Hóa thực phẩm, Trung tâm phân tích – Chuyển giao Công nghệ thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh

Em xin chân thành cảm ơn PGS- TS Trần Đình Thắng, giảng viên khoa Hóa

học, trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Đề tài được hoàn thành nhờ sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài Nghị định thư hợp tác Việt Nam - Đài Loan do PGS.TS Trần Đình Thắng - khoa Hóa học, Trường Đại học Vinh làm chủ nhiệm

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô khoa Hóa, cán bộ hướng dẫn thí nghiệm Phòng hóa thực phẩm, Trung tâm phân tích – Chuyển giao Công nghệ thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh.đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bạn cùng phòng thí nghiệm thực phẩm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình, người thân và bạn bè

đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp

Vinh, tháng năm SVTH:

Trương Thị Thanh Huyền

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Asp : Aspptic Glu : Glutamin Ser : Serin His : Histidin Gly : Glysin Thr : Threonin Ala : Alanin Arg : Arginin Try : Trytophan Cys-ss-Cys :

Val : Valin Met : Methionin Phe : Phenilalanin Ile : Isoleucin Leu : Leucin Lys : Lysin Pro : Prolin HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao(High Performance

Liquid Chromatography)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Nấm 3

1.1.1 Khái quát chung về nấm 3

1.1.2 Hình thái học của nấm 4

1.1.3 Các giai đoạn phát triển của sợi nấm 5

1.1.4 Đặc điểm biến dưỡng và sinh lý của nấm 6

1.1.5 Giá trị của nấm 8

1.2 Nấm linh chi 10

1.2.1 Phân loại nấm linh chi 10

1.2.2 Khái quát về nấm linh chi 10

1.2.3 Đặc điểm sinh học 11

1.2.4 Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi 13

1.2.5 Giá trị dược liệu của nấm linh chi 17

1.2.6 Thành phần dinh dưỡng 19

1.2.7 Phân tích axít amin và vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 22

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 24

2.2.1 Thiết bị 24

2.2.2 Dụng cụ 25

2.2.3 Hóa chất 25

2.3 Kỹ thuật nuôi cấy 25

2.3.1 Môi trường sử dụng 25

2.3.2 Cách tiến hành 26

Trang 8

2.4 Kỹ thuật phân tích 32

2.4.1 Tìm hiểu về hệ thống HPLC 32

2.4.1.2 Phân loại 35

2.4.2 Kỹ thuật phân tích 35

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Kết quả nuôi cấy 42

3.2 Kết quả phân tích 44

3.2.1 Phân tích axít amin 44

3.2.2 Kết quả phân tích vitamin C 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1] 13

Bảng 12: Các hoạt chất triterpenoit có tác dụng chữa bệnh trong nấm linh chi 14

(Ganoderma lucidum) 14

Bảng 1.3: So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam 15

Bảng 1.4: Các hoạt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm Linh chi 15

(Ganoderma lucidum) 16

Bảng 3.1: Sự phụ thuộc của diện tích peak vào nồng độ của axits Aspitic 45

Bảng 3.2: Diện tích peak của vitamin C tương ứng với từng nồng độ chuẩn 52

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 : Vòng của đời nấm 6

Hình 1.2 : Chu trình phát triển của nấm linh chi 12

Hình 1 Nấm Ganoderma sessile từ tự nhiên 24

Hình 2.2: Cắt khoai tây 26

Hình 2.3: Cho vào tủ hấp 28

Hình 2.4: Làm thạch nghiêng 28

Hình 2.5 Đổ đĩa 29

Hình 2.6: Cắt và lấy giống từ đĩa petri 31

Hình 2.7: Cấy giống vào bình tam giác 31

Hình 2.8: Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC 32

Hình 3.1 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 3 ngày 42

Hình 3.2 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 6 ngày 42

Hình 3.3 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 10 ngày 42

Hình 3.4 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 15 ngày 43

Hình 3.5.Hình ảnh nấm Ganoderma sessile sau 10 ngày nuôi trong môi trường lỏng 43

Hình 3.6 Hình ảnh nấm Ganoderma sessile sau 25 ngày nuôi trong môi trường lỏng 43

Hình 3.7: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 10 pmol 44

Hình 3.8 Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 25 pmol 44

Hình 3.10: Sắc đồ hỗn hợp của các axít amin trong nấm Ganoderma sessile 45

Hình 3.11: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 5ppm 51

Hình 3.12 : Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 10ppm 51

Hình 3.13 : Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 20ppm 52

Hình 3.14 : Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 50ppm 52

Hình 3.15: Phương trình đường chuẩn vitamin C 53

Trang 11

Đến nay khoa học kỹ thuật phát triển, nấm Linh chi còn được các nhà khoa học trên thế giới chứng minh được tác dụng hữu ích trong việc điều trị bệnh: ung thư, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, HIV, viêm gan siêu vi, suy nhược thần kinh…[1, 3]

Hiện nay Linh chi không còn khan hiếm như lúc trước do con người có thể áp dụng kỹ thuật để nuôi trồng Linh chi trong môi trường nhân tạo và ngày càng phát triển mạnh trên thế giới và đạt đến quy mô công nghiệp Trong hai thập niên gần đây, các nhà khoa học ở nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Hongkong

đã tăng cường nghiên cứu sản xuất nấm Linh Chi và mở rộng hiệu quả sử dụng dược liệu này

Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốc chữa bệnh

ở trong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành nghiên cứu nuôi trồng, chế biến và thăm dò các hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi Các thành phần hóa học có trong nấm Linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: acid béo, steroid, alcaloid, protein, polysaccharide… Trong đó thành phần có tác dụng dược lý quý báu, đặc trưng cho nấm Linh chi phần lớn thuộc nhóm triterpenoid [2]

Việt Nam với khí hậu nhiệt đới gió mùa và nguồn nguyên liệu cellulose dồi dào, đã tạo điều kiện cho nghề trồng nấm không ngừng phát triển Hiện nay cả nước có 32/63 tỉnh thành đã có cơ sở nuôi trồng nấm dược liệu (tháng 12/2001) [6]

Dựa vào tình hình phát triển của ngành nấm ở Việt Nam chúng tôi thực hiện đề

tài: “Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm linh chi

(Ganoderma sessile Murrill) trên môi trường lỏng”

Trang 12

2 Đối tƣợng nghiên cứu

Mẫu nấm linh chi (Ganoderma sessile ) thu nhận ở Vườn quốc gia Pù Mát

3 Nội dung nghiên cứu

-Thu mẫu nấm linh chi (Ganodecma sessile)từ tự nhiên và phân lập từ vườn

Quốc gia Pù Mát

- Bảo quản trong môi trường rắn và nuôi nấm phát triển trên môi trường lỏng

- Phân tích thành phần một số thành phần dinh dưỡng có trong nấm linh chi

(Ganoderma sessile)

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Nấm

1.1.1 Khái quát chung về nấm

Hiện nay tất cả sinh vật sống đều thuộc một trong năm giới theo hệ thống phân

loại của nhà khoa học người Mỹ R.H.Whitaker, 5 giới đó bao gồm:

- Giới khởi sinh (Monera): Gồm vi khuẩn và tảo lam

- Giới nguyên sinh (Protista): Gồm một số tảo đơn bào, nấm đơn bào có khả năng di động nhờ lông roi (tiên mao) và các động vật nguyên sinh

- Giới nấm (Fungi hay Mycetalia, Mycota)

- Giới thực vật (Plantae hay Vegetabilia)

- Giới động vật (Animalia)

Theo quan niệm cũ thì nấm là thực vật như các loại cây cỏ khác, nhưng là thực vật không có sắc tố xanh (diệp lục tố) Tuy nhiên những nghiên cứu ngày càng nhiều trên sinh lý và biến dưỡng của nấm (bao gồm cả nấm mốc, nấm men và các loài nấm lớn có quả thể) có nhiều điểm khác với những thực vật xanh: không có lục lạp, không

có sự phân hóa thành rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật Nấm chỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể từ cơ thể khác hay từ đất qua bề mặt của tế bào hệ sợi nấm Chính vì thế, tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng, tương đương với giới thực vật và động vật

Hiện nay khoá phân loại nấm hiện đại bao gồm các ngành và ngành phụ như sau:

- Ngành nấm nhầy (Exomycotina): Loài nấm này có cả hai tính chất động vật

và thực vật, chúng sinh sản bằng bào tử, nhưng tế bào lại là khối sinh chất không có vách ngăn bao bọc, di chuyển và nuốt thức ăn như động vật (amib)

- Ngành nấm thật (Eumycotina): Chiếm số lượng lớn, bao gồm các tế bào với nhân tương đối hoàn chỉnh Tế bào nấm có vách bao bọc như tế bào thực vật, đa số cấu tạo bởi chitin Nhiều tế bào nấm còn tích trữ đường ở dạng glycogen, giống như động vật Một số loài sinh sản theo lối tạo những giao tử có lông roi để di động (động bào tử), nhưng hợp tử lại phát triển theo 1 kiểu chung của nấm Dựa theo sự sinh sản hữu tính, các nhà phân loại đã chia chúng thành các ngành phụ như sau:

Trang 14

Ngành phụ nấm tiên mao (Mastigomycotina)

1.1.2.1 Hình thái học của sợi nấm

Tuyệt đại đa số nấm được cấu tạo bởi những sợi nấm Sợi nấm có dạng ống, chứa đầy tế bào chất và dịch bào Sợi nấm có 2 loại, một loại không có vách ngăn và nhiều nhân, một loại có vách ngăn, trên màng vách ngăn có lỗ thông để truyền thông tin và trao đổi chất Vách tế bào chủ yếu được cấu tạo bởi kitin- glucan Sợi nấm có thể phát triển từ bào tử hay từ một đoạn sợi nấm và có đặc điểm sinh trưởng về phía ngọn và phân nhánh Sợi nấm trong nhiều năm có thể tiếp xúc với nhau hình thành một khối gọi là thể sợi nấm

Đối với nấm đảm thì sự hình thành sợi nấm trải qua 3 giai đoạn:

- Sợi nấm sơ sinh: sau khi bào tử nảy mầm, hình thành ống mầm rồi phân nhánh thành sợi nấm Những sợi nấm này thường không có vách ngăn hoặc có vách ngăn nhưng đều là 1 nhân

- Sợi nấm song nhân: do thể sợi nấm cùng nhân hay khác nhân kết hợp với nhau tạo nên sợi nấm có vách ngăn nhiều tế bào, mỗi tế bào chứa 2 nhân còn gọi là sợi nấm song nhân

- Sợi nấm thứ sinh: những sợi nấm này phân hóa và kết thành quả thể gồm tán nấm, cuống nấm và mô nấm

Đối với nấm túi: sợi nấm song nhân chỉ sinh ra trước khi hình thanh túi Sự hình thành quả thể ở nấm túi là sự phối hợp giữa sợi nấm cấp một và sợi nấm song nhân

Một số loại nấm có hình thái liên hợp dạng móc, tế bào đỉnh sợi nấm mọc ra một mấu nhỏ, một trong hai nhân chui vào mấu này Mỗi nhân phân cắt thành hai, hai thành bốn nhân, hai nhân giữ lại đỉnh tế bào, một nhân chui vào mấu, một nhân nằm ở gốc tế bào Tế bào đỉnh ban đầu xuất hiện hai vách ngăn, chia thành ba tế bào Sau đó vách ngăn giữa mấu và tế bào gốc bị khai thông, tế bào gốc tiếp nhận nhân từ mấu chuyển xuống và trở thành tế bào song nhân Như vây từ một tế bào song nhân và giữa hai tế bào còn lưu lại một cái móc

Trang 15

1.1.2.2 Hình thái quả thể

Tản hay cơ thể của nấm là những tế bào đơn hay dạng sợi kéo dài Phần lớn các sợi phân nhánh Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là quả thể hay tai nấm Đặc trưng của nấm lớn là có cơ quan sinh sản bào tử kích thước lớn,

có thể nhìn thấy bằng mắt thường, do sự kết bện của sợi nấm khi gặp điều kiện thuận lợi Thường có hai kiểu quả thể trong nhóm nấm lớn:

- Kiểu 1: Bào tử thường được sinh ra trong những thể hình cầu, như những nấm thuộc Gasteromycetes

- Kiểu 2: Bào tử sinh ra ở một phần của quả thể nấm Những nấm này thuộc Basidiomycetes Có thể bào tử ở phần phiến hay không thuộc phiến (Aphyllophorales)

Ở nhóm này ta thường gặp hai kiểu quả thể như sau:

Quả thể lật ngược, phiến ở phía trên hay không có phiến, thường không có

hình dạng nhất định Chúng rất mỏng, đôi khi dày nhất đạt 2 mm

.Quả thể thẳng đứng, gặp ở nhóm Basibiomyceteses hay Discomycetes Các

sợi nấm phủ lên nhau ở mặt ngoài hay chỉ một phần bên trên Những kiểu này quả thể rất khác nhau ở các phần chân nấm, mũ nấm, phiến nấm [10]

1.1.3 Các giai đoạn phát triển của sợi nấm

1.1.3.1 Giai đoạn sinh trưởng

Giai đoạn này thường dài, nấm ở giai đoạn này chủ yếu là dạng sợi Sợi nấm (hypha) mỏng manh và gồm 2 nhân, có nguồn gốc từ 2 bào tử khác nhau nẩy mầm và phối hợp lại Hệ sợi nấm (mycelium), còn gọi là hệ sợi dinh dưỡng (vegetative mycelium), len lỏi trong cơ chất để rút lấy thức ăn Thức ăn muốn vào tế bào sợi nấm phải thông qua màng tế bào Khi khối sợi đạt đến mức độ nhất định về số lượng, gặp điều kiện thích hợp, sẽ bện kết lại tạo thành quả thể nấm Trong trường hợp bất lợi,

sẽ hình thành các bào tử tiềm sinh hay hậu bào tử (chlamydospore)

1.1.3.2 Giai đoạn phát triển

Giai đoạn này thường ngắn, lúc bấy giờ sợi nấm đan vào nhau, hình thành một dạng đặc biệt, gọi là quả thể nấm hay tai nấm (fruit body) Quả thể thường có kích thước lớn và là cơ quan sinh sản của nấm Trên quả thể có một cấu trúc, nơi tập trung các đầu ngọn sợi nấm, đó là thụ tầng (hymenium) Chính ở đây 2 nhân của tế bào sẽ nhập lại thành một Sau đó sẽ chia thành 4 nhân con hình thành các bào tử hữu tính (sexual spore), đảm bào tử (basidiospore) hoặc nang bào tử (ascospore) Khi tai nấm trưởng thành, bào tử được phóng thích, chúng nẩy mầm và chu trình lại tiếp tục [3]

Trang 16

Vòng đời của nấm được mô tả bằng sơ đồ sau:

gỗ (linhin)….Với cấu trúc sợi, tơ nấm len lỏi sâu vào trong cơ chất (rơm rạ, mạt cưa, gỗ…) rút lấy thức ăn đem nuôi toàn bộ cơ thể nấm (tản dinh dưỡng hay tản sinh sản)

Dựa vào cách hấp thu dinh dưỡng của nấm có thể chia làm 3 nhóm:

Hoại sinh: Thức ăn của chúng là xác bã thực vật hay động vật Nhóm này có

hệ men tiêu hóa tương đối mạnh, phân giải được nhiều loại cơ chất (thức ăn) Chúng

có khả năng biến đổi những chất này thành những phần đơn giản để có thể hấp thu được Tuy nhiên cũng có trường hợp nấm không thể phân giải được cơ chất mà phải nhờ vào sinh vật khác tiến hành trước một bước

Kí sinh: Bao gồm các loại nấm gây bệnh Chúng sống bám vào cơ thể các sinh

vật khác Thức ăn của chúng chính là các chất lấy từ cơ thể kí chủ làm suy yếu hoặc tổn thương kí chủ

Cộng sinh: Nhóm nấm đặc biệt, nó lấy thức ăn từ cơ thể vật chủ nhưng không

làm chết hoặc tổn thương kí chủ, ngược lại, còn giúp chúng phát triển tốt hơn [1, 2, 6]

Trang 17

1.1.4.2 Đặc điểm sinh lý

1.1.4.2.1 Nhu cầu dinh dƣỡng cho sự phát triển hệ sợi nấm

- Nguồn cacbon: Nguồn cacbon được cung cấp từ môi trường ngoài để tổng hợp nên các chất bao gồm các thành phần cấu tạo nên sợi nấm và các hợp chất liên quan đến hoạt động sống cần thiết cho sự phát triển của nấm như: hydratcacbon, amino acid, acid nucleic, lipid… Trong sinh khối nấm, cacbon chiếm nửa trọng lượng khô, đồng thời nguồn cacbon cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi chất Đối với các loài nấm khác nhau thì nhu cầu cacbon cũng khác nhau, nhưng hầu hết chúng dùng nguồn đường đơn giản là glucose, với nồng độ đường là 2% [1, 2]

Trong tự nhiên, cacbon được cung cấp chủ yếu từ các nguồn polysaccharide như: cellulose, hemicellulose, lignin, pectin,… Các chất này có kích thước lớn hơn kích thước của thành và màng nguyên sinh chất[6]

Ngoài ra nấm còn sử dụng đường như là chất đốt cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể [2]

- Nguồn Nitơ (đạm): Nguồn đạm thích hợp cho chúng sử dụng là muối nitrat và muối amon Trong tế bào, ion NH4+

thường gắn với cetoglutamic và những amin khác được hình thành từ những phản ứng chuyển hóa amin

- Khoáng: Nhiều nguyên tố khoáng cũng rất cần cho nấm như: K, P, Ca, S, Mg,

Fe, Cu, Zn…

- Photpho (P): tham gia trong thành phần cấu tạo axit nucleic và các chất tạo

năng lượng, nếu thiếu nó sẽ kìm hãm sự hấp thụ glucose cũng như quá trình hô hấp của nấm

- Kali (K): Dự phần trong sự thẩm thấu và giữ nước của tế bào, tham gia các

hoạt động trao đổi chất và biến dưỡng protein

- Magie (Mg): Rất cần cho sự biến dưỡng các chất đường

- Các nguyên tố vi lượng khác như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn) chỉ cần 1

lượng nhỏ nhưng lại quan trọng cho việc hoạt hóa các enzym, tổng hợp các loại sinh

tố, hấp thụ các chất trao đổi [2]

- Vitamin: Vitamin cần thiết và giữ chức năng đặc biệt trong hoạt động của enzym Hầu hết nấm hấp thụ nguồn vitamin từ bên ngoài và chỉ cần một lượng rất ít nhưng không thể thiếu Hai nguồn vitamin cần thiết cho nấm là biotin (vitamin H) và thiamin (vitamin B1)

Trang 18

1.1.4.2.2 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sự sinh trưởng hệ sợi nấm

Các yếu tố vật lý tác động lên sợi nấm khác với tác động lên sự hình thành quả thể nấm Tác nhân vật lý ảnh hưởng trực tiếp lên sợi nấm với mức độ khác nhau: mức độ tác động thấp nhất, mức độ tác động tối ưu, mức độ tác động lớn nhất Những yếu tố tác động trực tiếp lên sự sinh trưởng sợi nấm là nhiệt độ, ánh sáng, độ

ẩm và độ thông khí:

- Nhiệt độ: Ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào, kích thích hoạt động các chất sinh trưởng, các enzym và chi phối toàn bộ các hoạt động sống của nấm Mỗi loài nấm có nhu cầu nhiệt độ cho sinh trưởng và phát triển khác nhau Nhiệt độ nuôi ủ hệ sợi bao giờ cũng cao hơn so với khi nấm ra quả thể vài độ [2, 13]

- Ánh sáng: Không cần cho quá trình sinh trưởng của nấm Phòng ủ nấm không nên quá tối, sẽ gây trở ngại cho việc phát hiện bệnh và nhất là tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, côn trùng phát triển Trong giai đoạn nuôi hệ sợi tạo quả thể, ánh sáng có tác dụng kích thích hệ sợi nấm kết hạch (nụ nấm) [2, 10]

- Độ ẩm: Hầu hết các loài nấm cần độ ẩm cao Một số loài thuộc nấm đảm cần độ ẩm thích hợp cho sự sinh trưởng tối ưu của sợi nấm (80 – 90%) Nhưng hầu hết các loài nấm cần độ ẩm để sinh trưởng hệ sợi là 50 – 60%

- Độ thông khí: Hàm lượng O2 và CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của sợi nấm Oxy cần thiết cho việc hô hấp của hệ sợi nấm Còn nồng độ CO2 tăng cao trong không khí sẽ ức chế quá trình hình thành quả thể nấm

- Ảnh hưởng của pH: Hầu hết các nhóm nấm mọc trên thực vật hay ký sinh thì thích hợp đối với môi trường pH thấp Các loài nấm mọc trên mùn bã hay trên đất thì thích hợp với môi trường pH trung tính hay môi trường kiềm Nhưng một số loại nấm

có khả năng mọc được ở biên độ pH khá rộng Một số loài nấm có khả năng tự điều chỉnh pH môi trường về pH thích hợp cho sự sinh trưởng chính chúng [1, 4]

1.1.5 Giá trị của nấm

1.1.5.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm

Hầu hết những loài nấm được nuôi trồng và sử dụng rộng rãi hiện nay được xem

là “rau sạch, thịt sạch” bởi ngoài đặc điểm ăn ngon, còn chứa nhiều chất đạm, đường và

nhất là các nguyên tố khoáng và vitamin

Nấm chứa một hàm lượng đạm thấp hơn thịt, cá, nhưng lại cao hơn bất kỳ một loại rau quả nào khác Đặc biệt, có sự hiện diện của gần như đủ các loại axit amin,

Trang 19

trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người Nấm rất giàu leucin và lysin là 2 loại axit amin ít có trong ngũ cốc Do đó, xét về chất lượng thì đạm ở nấm không thua

gì đạm ở động vật Thường lượng đạm trong nấm cũng thay đổi theo loài, thấp nhất là nấm mèo (4- 9%) và cao nhất là nấm mỡ (24 - 44%)

Nấm chứa ít chất đường với hàm lượng thay đổi từ 03- 28% khối lượng tươi Ở nấm rơm, lượng đường tăng lên trong giai đoạn phát triển từ nút sang kéo dài, nhưng lại giảm khi trưởng thành Đặc biệt, nấm có nguồn đường dự trữ dưới dạng glycogen tương tự như động vật (thay vì tinh bột ở thực vật)

Nấm chứa rất nhiều loại vitamin như B, C, K, A, D, E, Trong đó nhiều nhất là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, B3, B5, Nếu rau rất nghèo vitamin B12, thì chỉ cần ăn 3 gam nấm tươi đủ cung cấp lượng vitamin B12 cho nhu cầu mỗi ngày

Như vậy, ngoài việc cung cấp đạm và đường, nấm còn góp phần bồi bổ cơ thể nhờ vào sự dồi dào về khoáng và vitamin [2]

1.1.5.2 Giá trị dƣợc liệu

Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm còn có khả năng phòng và trị một số bệnh Càng ngày người ta càng phát hiện ra nhiều dược chất có tính miễn dịch từ nấm Dược phẩm miễn dịch có thể được xem như là chất có hiệu quả trong liệu pháp miễn dịch khi uống vào Có hơn 50 loài nấm được xếp vào dạng nấm dược liệu có hoạt tính chữa bệnh in vitro hay trên các mẫu động vật thí nghiệm Một số chất trích từ nấm được phát hiện có hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch tiềm năng, hoạt tính miễn dịch chống lại tế bào ung thư hơn hẳn các hoá dược kháng ung thư Tất cả đều không độc, hiệu quả và rất dễ dung nạp

1.1.5.3 Tác dụng dƣợc lý của nấm Linh chi

- Tác dụng của Linh chi trên hệ thần kinh

- Tác dụng giảm đau

- Tác dụng chống ung thư

- Tác dụng lên hệ tuần hoàn

- Thúc đẩy quá trình tiết insulin

- Tác dụng của Linh chi lên hệ tim mạch

Tác dụng cường tim Tác dụng của Linh chi đối với bệnh nhồi máu cơ tim

- Tác dụng bảo vệ gan của Linh chi

Trang 20

- Tác dụng của Linh chi lên hệ tiêu hóa

- Các tác dụng khác của Linh chi

Tác dụng chống nhiễm xạ của Linh chi Linh chi chữa bệnh rụng tóc

1.2 Nấm linh chi

1.2.1 Phân loại nấm linh chi

Nấm linh chi có vị trí phân loại rộng rãi hiện nay:

- Loài : Ganoderma sessile

1.2.2 Khái quát về nấm linh chi

Linh chi là vị thuốc quý đã được loài người nghiên cứu sử dụng từ lâu đời Trong sách "Thần nông bản thảo" - một dược thư cổ của Trung Quốc cách đây hơn 2.000 năm cũng ghi lại khá nhiều tác dụng chữa bệnh của linh chi Linh chi còn có nhiều tên khác như: thuốc Thần tiên, nấm Trường thọ, cỏ Trường sinh…

Có hai loại nấm lớn là linh chi và cổ linh chi:

- Cổ linh chi :

Là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mới chồng lên) Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên sù sì thô ráp Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng chết) Vì vậy các nhà bảo vệ thực vật xếp cổ linh chi vào nhóm các tác nhân gây hại cây rừng, cần khống chế Cổ linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miền núi ở khắp nơi trên thế giới Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển mạnh, tán lớn Ở Việt Nam đã phát hiện trong rừng sâu

Trang 21

Tây Nguyên có những cây nấm cổ linh chi lớn, có cây tán rộng tới hơn 1 mét, nặng hơn 40kg

- Linh chi :

Là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Tây, Quảng Ðông (Trung Quốc) Nấm có cuống, cuống nấm có màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ vàng, đỏ cam) Thụ tầng màu trắng ngà hoặc màu vàng Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận, hình tròn Mặt trên bóng Nấm hơi cứng

và dai [1, 2, 3, 8, 10]

1.2.3 Đặc điểm sinh học

Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại

Nấm linh chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối điện với mũ nấm)

Cuống nấm dài hoặc ngắn hay không cuống, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấm cứng, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm

Mũ nấm (tai nấm) hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầu dục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh- vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím, nhẵn, được phủ bởi lớp sắc tố bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài

Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm

- Chu trình sống của nấm linh chi

Trang 22

Hình 1.2 : Chu trình phát triển của nấm linh chi

- Điều kiện sinh thái của nấm Linh chi

Linh chi phân bố khắp nơi trên thế giới, ký sinh và hoại sinh rộng khắp ở các loài cây lá rộng đến lá kim, thậm chí ở các tre trúc, dừa, cau, cọ dừa và nho

Ở Việt Nam, nấm linh chi phân bố khắp từ Bắc chí Nam, tùy theo từng vùng

mà có các chủng loại khác nhau Ở những vùng thấp có độ cao dưới 500m, có các chủng chịu được nhiệt độ cao (28-350C) như vùng châu thổ sông Hồng, vùng trung du Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long Ở vùng cao như Đà Lạt, SaPa, Tam Đảo…lại có các chủng loại ôn hòa, thích hợp nhiệt độ thấp (20-260C)

- Điều kiện sinh trưởng và phát triển của nấm linh chi

- Dinh dưỡng :

+ Nguồn cacbon: Nguồn cacbon chủ yếu là đường glucose, saccharose, maltose, tinh bột, pectin, lignin, cenlulose, hemicenlulose, từ đó chúng tổng hợp năng lượng và tạo thành các chất cần thiết

+ Nguồn nitơ hữu cơ: protein, pepton, axit amin, ngoài ra có thể hấp thu ure, muối amon, sulphat amon Nitơ không được chứa quá nhiều làm cho sợi nấm mọc nhiều khó hình thành quả thể

+ Các nguyên tố vi lượng: Mg, Ca, P, K Nguồn vi lượng đó chỉ thêm trong quá trình nuôi cấy giống mẹ, còn khi trồng thì chúng có trong các nước và nông sản phẩm

- Các yếu tố khác được thể hiện qua bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1]

Chú ý: Nhiệt độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh chi khó phát triển thành tán mà ở dạng sừng hươu, đuôi gà

1.2.4 Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi

Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), sắc ký khí - khối phổ(GC – MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm linh chi

1.2.4.1 Polysaccharit (GLPs)

Có trên 200 loại polysaccharit được chiết tách và thu nhận từ nấm linh chi Hầu hết các GLPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharit, có cấu trúc xoắn ốc 3 chiều, giống cấu trúc của ADN và ARN

Ngoài polysaccharit từ quả thể, polysaccharit cũng được thu nhận từ quá trình nuôi cấy trong môi trường dịch lỏng và rắn, chúng vẫn có hoạt tính sinh học trong việc chữa trị

Một trong 4 loại polysaccharit có đặc tính chống khối u mạnh nhất là β_D glucan, trọng lượng phân tử 3,12 * 105 hoặc 1,56 * 106, có tác dụng chống ung thu và tăng tính miễn dịch cho cơ thể

Vai trò dược học của polysaccharit:

- Kích thích hệ miễn dịch cơ thể

- Gia tăng khả năng dung nạp oxy

- Giảm gốc tự do hydroxyl

- Ức chế khối u phát triển

- Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ

- Tăng chức năng gan

- Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường

Trang 24

- Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein [16]

1.2.4.2 Axit ganoderic

Axit ganoderic được định hướng là một cyclopropen hoặc cyclopenten Hàm

lượng axit ganoderic thay đổi theo giống linh chi, môi trường nuôi trồng, giai đoạn bào tử ganoderma Chính sự thay đổi này làm cho mức độ đắng bị ảnh hưởng Hàm lượng axit ganoderic cao thì có nhiều vị đắng [12]

Triterpenoit là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren Các triterpen có

bộ khung chính từ 27 – 30 nguyên tử carbon (C38H48) rất thường gặp trong thực vật

Các triterpenoit tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter -O-; Carbanil C=O; nối đôi C=C Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan tốt trong eter dầu hỏa, hexan, eter ethyl, cloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosit [5]

Bảng 1.2 : Các hoạt chất triterpenoit có tác dụng chữa bệnh trong nấm linh chi

(Ganoderma lucidum)

Axit ganoderic R,S Ức chế giải phóng histamin

Axit ganoderic B, D, F, H, K, S, Y Hạ huyết áp

Ganodermaldiol Hạ huyết áp

Axit ganodermic Mf Ức chế tổng hợp cholesterol

Axit ganodermic T.O Ức chế tổng hợp cholesterol

Axit ganodermic Ức chế tổng hợp cholesterol

1.2.4.3 Ganoderma adenosin

Adenosin thuộc nhóm purin và là thành phần chính trong cấu trúc axit nucleic Nấm Linh chi có nhiều dẫn xuất adenosin, tất cả chúng đều có hoạt tính dược liệu mạnh

Chức năng của adenosin:

Trang 25

- Gia tăng khả năng vận chuyển oxygen, tăng lưu lượng máu cung cấp cho não

- Lọc máu và tăng tuần hoàn máu trong cơ thể

1.2.4.4 Gemani hữu cơ

Gemani là nguyên tố hiếm, do nhà khoa học người Đức khám phá vào năm

1885 Gemani có thể cung cấp một lượng lớn oxy và thay thế chức năng của oxy Nó kích thích khả năng vận chuyển oxy tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1,5 lần Vì thế, làm tăng mức độ trao đổi chất và ngăn chặn quá trình lão hóa

Cơ thể con người là thành phần của các electron Khi mức năng lượng tăng hoặc giảm thấp, dẫn đến sự xáo trộn cân bằng và biểu lộ tình trạng bệnh lý Gemani hữu

cơ sẽ duy trì mức năng lượng một cách bình thường trong cơ thể và bảo vệ sức khoẻ Khi tế bào ung thư xuất hiện, chúng làm xáo trộn quá trình trao đổi chất Gemani

sẽ điều hoà và kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển

Chức năng của Gemani:

- Tăng cường khả năng mang oxy và giảm nguy cơ xuất hiện ung thư

- Giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ

- Ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ

Bảng 1.3: So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam

Thành phần Tài liệu Trung

Trang 26

(Ganoderma lucidum)

Nhóm chất Thành phần hoạt chất Hoạt tính dƣợc lý Loại mô nấm

Axit nucleic ARN Kích thích hệ miễn dịch

Chống virut

Bào tử

Alkaloit **(Không xác định) Bổ tim Quả thể

Polysaccharit β_D_Glucans

Chống khối u Kích thích hệ miễn dịch Tăng sản suất kháng thể

Hệ sợi nấm

Chống khối u Kích thích hệ miễn dịch Giảm lượng đường huyết

Điều hoà huyết áp Hệ sợi nấm Steroit Ganodosteron Bảo vệ gan Hệ sợi nấm Axit béo Axit oleic Chống dị ứng Hệ sợi nấm

(*) Histamin (từ acid amin histidin mất nhóm -COOH) có tác động làm dãn và tăng tính thấm của mao mạch, tăng nhịp tim và tăng co bóp cơ tim, co thắt cơ trơn và gây ngộp thở ( ở người hen suyển), kích thích thần kinh, gây đau ngứa, gây dãn mạch,

Trang 27

nhức đầu, ức chế hiện tượng thực bào của bạch cầu trung tính, ức chế tạo kháng thể

của bạch cầu lymphocyte B và lymphokine của tế bào T

(**) ACE (Angiotension Converting Enzym): sự ức chế enzym này liên quan

đến tác dụng hạ huyết áp

1.2.5 Giá trị dƣợc liệu của nấm linh chi

Cách đây hàng ngàn năm, nấm linh chi đã được dùng để làm thuốc Các sách dược thảo của nhiều triều đại ở Trung Quốc đều ghi nhận linh chi được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Sách “Thần nông bản thảo” đã nói: “Linh chi là thuốc kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ sức khoẻ cho các bậc đế vương” Đến đời Minh (năm 1590) trong sách “Bản thảo cương mục”, tác giả Lý Thời Trân đã mô tả 6 loại linh chi và khái quát tác dụng trị liệu của linh chi: Linh chi đều có tính bình, không độc, có tác dụng làm tăng trí nhớ, dưỡng tim, bổ gan khí, an thần, chữa trị tức ngực Với hệ hô hấp có tác dụng ích phổi, thông mũi, chữa ho nghịch hơi, an thần, ích tỳ khí Nấm linh chi còn có các tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí, chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt… Nấm linh chi được Lý Thời Trần coi như một loại thần dược: Ăn nhiều lần cơ thể nhẹ đi mà không già, sống lâu như thần tiên

Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng cụ thể của nấm linh chi được tập hợp vào những mặt tác dụng lớn như sau:

- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)

- Bảo can (bảo vệ gan)

- Cường tâm (thêm sức cho tim)

- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)

- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)

- Giải độc (giải toả trạng thái nhiễm độc)

- Giải cảm (giải toả trạng thái dị cảm)

- Trường sinh (sống lâu tăng tuổi thọ)

Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược tính, dược lý và sử dụng nấm linh chi, người ta thấy linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh[2]

1.2.5.1 Đối với bệnh về hệ tim mạch:

Nấm linh chi có tác dụng điều hoà, ổn định huyết áp Khi dùng cho người huyết

áp cao, nấm linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn

Trang 28

định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm

co tắc mạch, giải toả cơn đau thắt tim

1.2.5.2 Đối với các bệnh về hô hấp

Nấm Linh Chi đem lại kết quả tốt, nhất là với những ca điều trị viêm phế quản

dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn

1.2.5.3 Đối với hệ tuần hoàn

Ổn định huyết áp, lọc sạch máu tăng cường tuần hoàn máu, giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hoà kinh nguyệt, làm da dẻ hồng hào chống các bênh ngoài da như dị ứng, trứng cá

1.2.5.4 Khả năng miễn dịch

Nấm linh chi có chứa một lượng lớn Gamani hữu cơ, Polysaccharit và Triterpen Những thành phần này đã chứng minh là tốt hơn cho hệ miễn dịch và cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta

Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trong nấm Ganoderma

lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệm kháng virút

HIV–1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T đã được gây nhiễm HIV-1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virút này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa linh chi vào phác đồ điều trị tạm

thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân

trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt [2] Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã

chứng minh các hoạt chất từ nấm linh chi có tác dụng như sau:

Trang 29

- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1

- Axit ganoderderic B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV – 1

- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A (mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)

- Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpen với nhóm hydroxol

(-OH) ở vị trí C 25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột

1.2.5.7 Khả năng chống oxy hoá

Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponin và triterpenoit, mà trong đó axit ganoderic được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H, 1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selen - một yếu tố khoáng có hoạt tính chống oxy hoá rất mạnh – vào nấm linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm linh chi nói chung và linh chi Việt Nam nói riêng [10]

Các hoạt chất sinh học trong nấm linh chi có khả năng khử một số gốc tự do sinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay sau khi bị nhiễm xạ Chúng làm phục hồi các

tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ nào cho cơ thể Ngoài ra nấm linh chi còn có tác dụng chữa trị chứng bí tiểu, bổ thận khí chữa trị đau nhức khớp xương, gân cốt

1.2.5.8 Hiệu quả chống ung thƣ

Linh chi được xem là một chất rất có triển vọng trong việc chữa trị và ngăn chặn một phần nào đó đối với bệnh ung thư Trong một nghiên cứu cho thấy nấm linh chi có thể ngăn chặn sự bám dính và sự di căn của những tế bào ung thư tuyến vú và ung thư tuyến tiền liệt Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm linh chi trồng trên gỗ long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn [10] Công trình của Zhibin Lin (1994) đã chỉ ra nguyên lý hiệu dụng là tăng khôi phục hệ miễn dịch, nhờ đó các phác đồ trị liệu: xạ trị, hóa trị, giải phẩu đạt kết quả cao hơn

1.2.6 Thành phần dinh dƣỡng

Nấm được xem là một loại rau nhưng là loại rau cao cấp Nếu xét về hàm lượng đạm có thấp hơn thịt cá nhưng lại cao hơn bất kì một loại rau quả nào khác

Trang 30

Đặc biệt có sự hiện diện gần như đầy đủ các loại axit amin không thay thế, trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người Nấm rất giàu leusin và lysin là hai loại axit amin có ít trong ngũ cốc, do đó xét về chất lượng thì đạm ở nấm không thua gì đạm của động vật Việc bổ sung đạm trong nguyên liệu trồng nấm có thể làm biến đổi lượng axit amin nhưng gần như không thay đổi lượng đạm trong nấm

Nấm chứa ít chất đường và hàm lượng thay đổi từ 3-28% trọng lượng tươi, ở nấm rơm lượng đường tăng lên trong giai đoạn từ dạng nút sang dạng kéo dài nhưng lại giảm khi trưởng thành Đặc biệt nấm có nguồn đường dự trữ dưới dạng glucogen tương tự như động vật (thay vì tinh bột ở thực vật)

Nấm chứa rất nhiều loại sinh tố (vitamin) như sinh tố B,C,K,A,D,E trong đó nhiều nhất là sinh tố B như B1, B2, axit nicotinic, axit pantothenic Nếu so với rau rất nghèo sinh tố B12 thì chỉ cần ăn 3g nấm tươi đã đủ cung cấp lượng sinh tố B12 cho nhu cầu mỗi ngày

Tương tự như hầu hết các loài rau cải, nấm là nguồn khoáng rất tốt Nấm được ghi nhận là giàu K, Ca và Mg chúng chiếm từ 56- 70% lượng tro tổng cộng Photphat

và sắt thường hiện diện ở phiến và nhủ nấm Ở quả thể trưởng thành thì lượng Na và P giảm trong khi K,Ca và Mg giữ nguyên,ăn nấm bảo đảm bổ sung đầy đủ cho nhu cầu

về khoáng mỗi ngày

Như vậy ngoài việc cung cấp đạm và đường nấm còn ghóp phần bồi bổ cơ thể nhờ vào sự dồi dào về khoáng và sinh tố

1.2.6.1 Axit amin

Axit amin là những hợp chất hữu cơ mạch thẳng hoặc mạch vòng trong phân tử

có chứa ít nhất một nhóm amin (-NH2) và một nhóm cacboxyl (-COOH)

Công thức cấu tạo tổng quát của axit amin:

R: được gọi là mạch bên hay nhóm bên, các axit amin chỉ khác nhau ở mạch R Axít amin gồm có axít amin thiết yếu (không thể thay thế) và axít amin không thiết yếu (có thể thay thế)

Trang 31

Axit amin thiết yếu

- Hoàn toàn phụ thuộc vào sự cung cấp

từ thức ăn bên ngoài đưa vào cơ thể

- Có 8 loại axit amin thiết yếu: Isoleucin,

Leucin, Lysin, Methionin, Phenillalanin,

Threonin, Tryptophan và Valin

- Cơ thể có thể tổng hợp chúng với số lượng đầy đủ từ các phân tử khác trong cơ thể

- Không bắt buộc hiện diện trong chế độ

ăn

- Các loại axit amin không thiết yếu : Alanin, Glycin, Serin, Tyrosin, Polin, Cystein, Cystin

1.2.6.2 Vitamin C

Vitamin là nhóm chất (bắt buộc) cần thiết cho hoạt động sinh sống của bất kỳ

cơ thể nào và chúng có khả năng ở nồng độ thấp hoàn thành chức năng xúc tác ở cơ thể sinh vật Trong đó có vitamin C

Vitamin C có tên quốc tế là axit ascobic, được Albert Szent Gyorgyi chiết xuất lần đầu vào năm 1928 Vitamin C kết tinh không có màu hoặc màu hơi vàng, rất dễ tan trong nước (300g/lít)

Trang 32

1.2.7 Phân tích axít amin và vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

1.2.7.1 Phân tích axít amin

Cơ sở lý thuyết

HPLC là phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước đây gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography)

Phương pháp sắc ký được phát triển dựa trên phương pháp ghi sắc ký cột, các chất phân tích khi qua cột sắc ký do có ái lực khác nhau với pha động( dung môi) và pha tĩnh (các hạt nhồi trong cột) mà chúng ra khỏi cột với thời gian khác nhau, chất nào có ái lực với pha tĩnh lớn hơn sẽ giữ trong cột lâu hơn, còn chất có ái lực nhỏ với pha tĩnh sẽ ra khỏi cột cùng với pha động sớm hơn

Thay vì để dung môi nhỏ giọt qua một cột ghi sắc ký dưới tác dụng của trọng lực, người ta đặt lên dung môi áp suất khoảng 400at để sự dịch chuyển xảy ra nhanh hơn

Phương pháp này cho phép chúng ta sử dụng các hạt có kích thước nhỏ trong cột hấp phụ và làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa pha tĩnh và các phân tử chất phân tích đi qua nó Điều này sẽ tăng cường khả năng phân tích các chất có trong hỗn hợp[9]

Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột

Pha tĩnh là một yếu tố quan trọng quyết định bản chất của quá trình sắc ký và loại sắc ký Nếu pha tĩnh là chất hấp phụ thì ta có sắc ký hấp phụ pha thuận hay pha đảo Nếu pha tĩnh là chất trao đổi ion thì ta có sắc ký trao đổi ion Nếu pha tĩnh là chất lỏng thì ta có sắc ký phân bố hay sắc ký chiết Nếu pha tĩnh là Gel thì ta có sắc ký Gel hay Rây phân tử Cùng với pha tĩnh để rửa giải chất phân tích ra khỏi cột chúng ta cần

có một pha động Như vậy nếu chúng ta nạp mẫu phân tích gồm hỗn hợp chất phân tích A, B, C Vào cột phân tích, kết quả các chất A, B, C sẽ được tách ra khỏi nhau sau khi đi qua cột Quyết định hiệu quả của sự tách sắc ký ở đây là tổng hợp các tương tác F1, F2 và F3

Chất phân tích A + B + C

F1 F2

Pha tĩnh F3 Pha động

Trang 33

Tổng của3 tương tác này sẽ quyết định chất nào được rửa rải ra khỏi cột trước tiên khi lực lưu giữ trên cột là nhỏ nhất (F1) và ngược lại

Đối với mỗi chất, sự lưu giữ được qui định bởi 3 lực F1, F2, F3 Trong đó F1 và F2 giữ vai trò quyết định, còn F3 là yếu tố ảnh hưởng không lớn Ở đây F1 là lực giữ chất phân tích trên cột, F2 là lực kéo của pha động đối với chất phân tích ra khỏi cột Như vậy với các chất khác nhau thì F1 và F2 là khác nhau Kết quả là các chất khác nhau sẽ di chuyển trong cột với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau khi ra khỏi cột

1.2.7.2 Phân tích vitamin C

Sử dụng cột sắc ký sử dụng là cột pha đảo ODS C18 Pha động sử dụng là dung dịch đệm photphat pH = 3 trộn với metanol theo tỷ lệ thể tích 40/60, lưu lượng pha động qua cột 0,7 mL/phút Sử dụng đầu dò UV-VIS đo độ hấp thụ ở bước sóng 254

nm Pha động được đánh siêu âm để đuổi khí hòa tan trước khi sử dụng, và được lọc liên tục trong quá trình chạy sắc ký bằng màng lọc 450 nm Xây dựng đường chuẩn với các mẫu axit ascorbic tinh khiết với nấm nồng độ khác nhau Mẫu nấm được nghiền trong dung dịch đệm photphat pH = 3 để trích Vitamin C ra, pha loãng theo tỷ

lệ thích hợp rồi phân tích như với các mẫu chuẩn

Hàm lượng Vitamin C trong mẫu được xác định bằng cách nội / ngoại suy tín hiệu của mẫu từ đường chuẩn

Ngày đăng: 27/08/2021, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Vòng của đời nấm. 1.1.4. Đặc điểm biến dƣỡng và sinh lý của nấm  - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 1. 1: Vòng của đời nấm. 1.1.4. Đặc điểm biến dƣỡng và sinh lý của nấm (Trang 16)
Hình 1.2 :Chu trình phát triển của nấm linh chi. -  Điều kiện sinh thái của nấm Linh chi    - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 1.2 Chu trình phát triển của nấm linh chi. - Điều kiện sinh thái của nấm Linh chi (Trang 22)
1.2.4. Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
1.2.4. Thành phần hóa học và các hoạt chất có trong nấm linh chi (Trang 23)
Bảng 1.1. Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1] - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Bảng 1.1. Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1] (Trang 23)
Bảng 1.3: So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam. - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Bảng 1.3 So sánh thành phần hoá học của nấm linh chi ở Trung Quốc và Việt Nam (Trang 25)
- Thúc đẩy sự hình thành collagen - Chất kích hoạt enzyme  - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
h úc đẩy sự hình thành collagen - Chất kích hoạt enzyme (Trang 31)
Hình2.1. Nấm Ganoderma sessile từ tự nhiên. - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.1. Nấm Ganoderma sessile từ tự nhiên (Trang 34)
2.3.2. Cách tiến hành - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
2.3.2. Cách tiến hành (Trang 36)
Hình 2.2: Cắt khoai tây. - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.2 Cắt khoai tây (Trang 36)
Hình 2.3: Cho vào tủ hấp - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.3 Cho vào tủ hấp (Trang 38)
Hình 2.4: Làm thạch nghiêng - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.4 Làm thạch nghiêng (Trang 38)
Hình 2.5 Đổ đĩa - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.5 Đổ đĩa (Trang 39)
Hình 2.6: Cắt và lấy giống từ đĩa petri Bước 3: Cấy giống vào bình tam giác  - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.6 Cắt và lấy giống từ đĩa petri Bước 3: Cấy giống vào bình tam giác (Trang 41)
Hình 2.7: Cấy giống vào bình tam giác - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 2.7 Cấy giống vào bình tam giác (Trang 41)
Thiết bị HPLC có thể hình dung gồm 3 phần chính: - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
hi ết bị HPLC có thể hình dung gồm 3 phần chính: (Trang 42)
Hình 3.2 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 6 ngày - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.2 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 6 ngày (Trang 52)
Hình 3.1 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 3 ngày - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.1 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 3 ngày (Trang 52)
Hình 3.4 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 15 ngày. - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.4 Hình ảnh sợi nấm Ganoderma sessile sau khi cấy 15 ngày (Trang 53)
Hình 3.5.Hình ảnh nấm Ganoderma sessile sau 10 ngày nuôi trong môi trường lỏng. - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.5. Hình ảnh nấm Ganoderma sessile sau 10 ngày nuôi trong môi trường lỏng (Trang 53)
Hình 3.8 Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 25 pmol - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.8 Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 25 pmol (Trang 54)
Hình 3.7: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 10 pmol - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.7 Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 10 pmol (Trang 54)
Hình 3.9: Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 100 pmol - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.9 Sắc đồ hỗn hợp chuẩn 17 axit amin ở nồng độ 100 pmol (Trang 55)
Hình 3.10: Sắc đồ hỗn hợp của các axít amin trong nấm Ganoderma sessile - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.10 Sắc đồ hỗn hợp của các axít amin trong nấm Ganoderma sessile (Trang 55)
Ta quy đổi đơn vị theo bảng sau: - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
a quy đổi đơn vị theo bảng sau: (Trang 60)
Hình 3.11: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 5ppm - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.11 Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 5ppm (Trang 61)
Hình 3.1 2: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 10ppm - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.1 2: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 10ppm (Trang 61)
Hình 3.1 3: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 20ppm - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.1 3: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 20ppm (Trang 62)
Hình 3.1 4: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 50ppm - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.1 4: Sắc đồ mẫu chuẩn có nồng độ 50ppm (Trang 62)
Hình 3.15: Phương trình đường chuẩn vitami nC - Nuôi cấy và phân tích một số chất dinh dưỡng trong nấm ganoderma sessile murrill trên môi trường lỏng
Hình 3.15 Phương trình đường chuẩn vitami nC (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w