333.7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HỒ THỊ HÀ THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Trang 1333.7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
HỒ THỊ HÀ
THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ DIỄN YÊN, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Vinh, 5/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
HỒ THỊ HÀ
THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ DIỄN YÊN, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Người hướng dẫn: PGS.TS Đào Khang
MSSV: 1153074406 Khóa học: 2011 - 2015
Đơn vị công tác: Khoa Địa lý - QLTN
Vinh, 5/2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học do đó tôi đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài Để hoàn thành bản khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Đào Khang cùng các thầy cô giáo trong khoa địa lý - QLTN đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong phòng địa chính
UBND xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu đã nhiệt tình tư vấn, giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho đề tài này
Và lời cảm ơn chân thành tôi muốn gửi tới những người thân, bạn bè của tôi đã thường xuyên động viên giúp đỡ, và cung cấp tài liệu trong quá trình thực hiện đề tài này
Đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót, ban thân rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô cũng như các bạn độc giả
Vinh, ngày 15 tháng 5 năm 2015
SINH VIÊN
Hồ Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp của đề tài: 5
6 Cấu trúc của khoá luận 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY ĐỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 7
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và môi trường nông thôn mới 7
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 7
1.1.2 Một số lý thuyết của xây dựng nông thôn mới 9
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới 14
1.2.1 Tổng quan về nghiên cứu nông thôn mới và các nghiên cứu có liên quan ở trên thế giới 14
1.2.2 Một số nghiên cứu về nông thôn mới và vấn đề bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 15
Tiểu kết chương 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ DIỄN YÊN 17
2.1 Khái quát về xã Diễn Yên 17
2.1.1 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên 17
2.1.2 Đặc điểm dân cư 18
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 19
Trang 52.1.4 Văn hóa 20
2.2 Thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên 20
2.2.1 Thực trạng thực hiện tiêu chí 1: Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch 20
2.2.2 Thực trạng thực hiện tiêu chí 2: Về giao thông 21
2.2.3 Thực trạng thực hiện tiêu chí 3: Về thủy lợi 22
2.2.4 Thực trạng thực hiện tiêu chí 4: Về điện 22
2.2.5 Thực trạng thực hiện tiêu chí 5: Về trường học 22
2.2.6 Thực trạng thực hiện tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa 23
2.2.7 Thực trạng thực hiện tiêu chí 7: Chợ 23
2.2.8 Thực trạng thực hiện tiêu chí 8: Bưu điện 24
2.2.9 Thực trạng thực hiện tiêu chí 9: Nhà ở dân cư 24
2.2.10 Thực trạng thực hiện tiêu chí: Thu nhập 24
2.2.11 Thực trạng thực hiện tiêu chí 11: Hộ nghèo 24
2.2.12 Thực trạng thực hiện tiêu chí 12: Cơ cấu lao động 25
2.2.13 Thực trạng thực hiện tiêu chí 18: Hình thức tổ chức sản xuất 25
2.2.14 Thực trạng thực hiện tiêu chí 14: Giáo dục 25
2.2.15 Thực trạng thực hiện tiêu chí 15: Y tế 26
2.2.16 Thực trạng thực hiện tiêu chí 16: Văn hóa 26
2.2.17 Thực trạng thực hiện tiêu chí 17: Môi trường: 26
2.2.18 Thực trạng thực hiện tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức xã hội vững mạnh 27
2.2.19 Thực trạng thực hiện tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội 27
2.3 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quá trình xây dựng nông thôn mới 27
2.4 Những vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Diễn Yên 29
2.4.1 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải chưa được xử lý 30
2.4.2 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do phương pháp xử lý rác chưa hợp lý 31
Trang 62.4.3 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do quy hoạch nghĩa trang chưa
hợp lý 32
2.4.4 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do hệ thống chợ hoạt động không theo quy hoạch 33
2.4.5 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do rác thải Y tế chưa được quản lý chặt chẽ 34
2.4.6 Nguy cơ ô nhiễm môi trường do phương thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu 35
2.4.7 Nguy cơ ô nhiễm do các hoạt động sản xuất kinh doanh 36
Tiểu kết chương 2 37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ DIỄN YÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 38
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 38
3.1.1 Cơ sở pháp lý 38
3.1.2 Yêu cầu của các giải pháp bảo vệ môi trường 38
3.2 Một số giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên 39
3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật 39
3.2.2 Giải pháp về giáo dục, truyền thông 40
3.2.3 Giải pháp tổ chức quản lý và triển khai thực hiện công cụ pháp luật - chính sách 41
3.2.4 Giải pháp khoa học công nghệ, kỹ thuật 43
Tiểu kết chương 3 44
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
QĐ - UBND : Quyết định ủy ban nhân dân
TT - BNNPTNT : Thông tư bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BGTVT : Bộ giao thông vận tải
VH - TT - DL : Văn hóa - thể thao - du lịch
SX - KD : Sản xuất - kinh doanh
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 2.1: Quy hoạch giao thông của xã Diễn Yên 21
Bảng 2.2: Quy hoạch nghĩa trang xã Diễn Yên: 32
Hình: Hình 2.1: Mương thoát nước thải sinh hoạt 30
Hình 2.2: Bãi rác Lòi Mệt 31
Hình 2.3: Nghĩa trang Đồng Trài 32
Hình 2.4: Chợ huyện Yên Lý 33
Hình 2.5: Chợ Chiều làng ngoại 33
Hình 2.6: Chợ Chiều Làng Thượng 34
Hình 2.7: Nước thải Y tế bệnh viện đa khoa Phú Diễn 35
Hình 2.8: Hộ kinh doanh đá, cát xây dựng 36
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội loài người đang dần tiến gần hơn đến phát triển bền vững Đó là việc vừa phát triển kinh tế hiện đại song song với bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên tình hình ô nhiễm môi trường vẫn đang hoành hành ở khắp mọi nơi trên hành tinh xanh
Trong quá trình xây dựng nông thôn mới cũng không ngoại lệ, vấn đề môi trường nông thôn là một vấn đề nóng trong xã hội ngày nay Do tập quán sinh hoạt và sản suất của người dân, bên cạnh đó là sự thờ ơ của chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ môi trường nông thôn, đã làm cho môi trường nông thôn đang tồn tại những nguy cơ và ô nhiễm môi trường Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân và là cản trở để địa phương, xã thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Về phía địa phương, đồng chí Lê Hồng Chinh – bí thư đảng ủy, trưởng ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Diễn Yên chia sẽ: “Hiện nay địa phương không những hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới, mà còn về đích trước kế hoạch 1 đến 2 năm, đây là nổ lực vượt bậc của Đảng bộ xã và nhân dân xã; trong đó, sự đồng thuận, ủng hộ của người dân có ý nghĩa quyết định Trong thực hiện nông thôn mới, xã đầu tư khoảng 266 tỷ đồng, thì trong
đó người dân đóng góp và hiến đất lên tới 163,63 tỷ đồng, vốn trái phiếu chính phủ và vốn ngân sách chỉ là 50 tỷ đồng, vốn lồng ghép gần 52 tỷ đồng” Đạt được tiêu chí đã khó, nhưng giữ được tiêu chí càng khó hơn Chính
vì vậy xã Diễn Yên xác định sau khi đạt chuẩn nông thôn mới vẫn phải phấn đấu và nâng cao chất lượng tiêu chí, nâng cao đời sống nhân dân Đặc biệt, công tác bảo vệ môi trường là 1 trong 19 tiêu chí cần được quan tâm và đặt ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập và loại bỏ nguy cơ ô nhiễm môi trường trong tương lai, cụ thể là giai đoạn phát triển từ năm 2015 đến năm 2020
Trang 10Tuy hiên, việc nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới thì hầu như chưa có tác giả nghiên cứu
Là người dân địa phương, em phần nào hiểu được thói quen sinh hoạt, sản xuất của người dân địa phương Bên cạnh đó nguồn tài liệu liên quan đến xây dựng nông thôn mới của địa phương được chính quyền xã công khai, những tài liệu khác đều được sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ phòng địa chính
xã Nên phần nào giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đúng tiến độ của đề tài
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn nói trên tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng các vấn đề môi trường và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”
Từ đó với cách nhìn khách quan về thực trạng môi trường địa phương, quá trình nghiên cứu của em nhằm đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và giữ vững các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương Mong muốn đề tài của mình được sự quan tâm của chính quyền địa phương, và trở thành nguồn liệu cho địa phương hoạch định chính sách bảo vệ môi trường cho địa phương cho giai đoạn phát triển từ năm 2015 đến năm 2020 Từ đó có thể cải thiện được môi trường sống cũng như chất lượng cuộc sống của người dân địa phương
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên, huyện diễn châu,tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 – 2020, trên cơ sở nhận thức lý luận và thực tiễn, với cách nhìn khách quan về thực trạng bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới của địa phương
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới của
xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu
Trang 11+ Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới, và chỉ ra những nguyên nhân của bất cập nếu có + Đề xuất những giải pháp nhằm giữ vững tiêu chí bảo vệ môi trường nông thôn trong xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu giai đoạn 2015 - 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
+ Khách thể: Mô hình nông thôn mới xã Diễn Yên và một số mô hình nông thôn mới khác, những ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến xây dựng nông thôn mới; Môi trường sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Diễn Yên + Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng môi trường trên địa bàn xã Diễn Yên trong quá trình xây dựng nông thôn mới và những giải pháp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống
Đây là quan điểm bao trùm nhất xác định các phương pháp nghiên cứu đối tượng không theo các thành phần riêng lẻ mà được xét trong một hệ thống Khi nghiên cứu đặc điểm các hợp phần tự nhiên và các hợp phần kinh
tế, xã hội của xã Diễn yên, thì cấu trúc thẳng đứng của hệ thống là các hợp phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) và các hợp phần kinh tế, xã hội (dân cư, lao động, sự phát triển của các ngành kinh tế) Cấu trúc ngang là các đơn vị lãnh thổ trong phạm vi sinh sống của
Trang 12người dân địa phương, bao gồm 17 xóm của xã Diễn Yên Cấu trúc chức năng
là toàn bộ điều kiện thực tế của môi trường sinh sống ảnh hưởng đến vấn đề bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM, bao gồm chức năng của môi trường
tự nhiên, thói quen sinh hoạt, sản xuất của người dân địa phương và hệ thống chủ trương chính sách của chính quyền các cấp có ảnh hưởng đến công tác bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng NTM
- Quan điểm lãnh thổ
Mỗi vùng khác nhau có những đặc điểm, đặc trưng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến quá trình xây dựng nông thôn mới cũng như vấn đề bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới của xã Nên quá trình nghiên cứu cần phải nghiên cứu lãnh thổ của cả 17 xóm trên địa bàn xã Từ kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng, các đặc điểm tự nhiên của xã để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo vệ môi trường
trong quá trình xây dựng nông thôn mới của xã
- Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội hiện tại nhưng không làm tổn hại đến quyền lợi của tương lai Do vậy khi đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới thì cần cân đối giữa vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của người
dân trong xã Diễn Yên
- Quuan điểm thực tiễn:
Thực tiễn là tiêu chuẩn, là cơ sở nghiên cứu của đề tài và kết quả nghiên cứu của đề tài lại được áp dụng vào thực tiễn Quan điểm thực tiễn được vận dụng trong đề tài để nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, thực trạng vấn
đề bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới và thực trạng phát triển kinh tế xã hội của địa phương để đề xuất những giải pháp phù hợp với thực tiễn của quá trình xây dựng nông thôn mới xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu giai đoạn 2015 - 2020 và khắc phục được những tồn tại trong công tác bảo vệ
môi trường nông thôn
Trang 134.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Chủ yếu là các dữ liệu thu thập thông qua đội ngũ cán bộ của ban Địa chính xã Diễn Yên, huyện Diễn châu
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kết quả khảo sát thực tế môi trường sống của người dân trên địa bàn, tại một số điểm nóng như bãi rác, bệnh viện, chợ, cơ
sở sản xuất kinh doanh,… Các báo cáo chuyên đề của ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân xã diễn yên, các website của Bộ NN & PTNN, Tổng cục Thống kê
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập từ phương pháp thu thập, thống kê được so sánh, đối chiếu để phân tích dữ liệu để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh ở địa bàn
xã Diễn Yên, thực trạng đầu tư xây dựng mô hình nông thôn mới; đặc biệt là vấn đề thực hiện tiêu chí bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới Tìm ra những mặt được và mặt còn hạn chế để làm cơ sở đưa ra các giải pháp đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trương trong xây dựng nông thôn mới
5 Đóng góp của đề tài:
Đề tài có những đóng góp về lý luận và thực tiễn sau:
Vận dụng những tư tưởng, nguyên tắc và lý thuyết chung về nông thôn mới để phân tích và làm rõ vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế cuộc sống người dân địa phương
từ đó có thể nhân rộng mô hình xây dựng nông thôn mới trên các xã, địa phương khác
Tổng quan về nghiên cứu nông thôn mới và các nghiên cứu có liên quan
ở Việt Nam và trên thế giới
Đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng của quá trình xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu
Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến xây dựng nông thôn mới
Trang 14Đề xuất một số giải pháp về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới cho địa phương giai đoạn 2015 - 2020
6 Cấu trúc của khoá luận
Kết cấu của đề tài khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới và các vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Diễn Yên
Chương 3: Một số giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên giai đoạn 2015 -2020
Trang 15
NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY ĐỰNG
NÔNG THÔN MỚI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và môi trường nông thôn mới
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến nông thôn mới
- Điểm dân cư nông thôn
Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau tronng sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác
- Nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã Hay nông thôn Việt Nam là danh từ chỉ những
vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp
Ở Việt Nam cho đến năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này năm 1999 là 76,5% Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mễ đến toàn xã hội Ngay cả những Việt kiều sống ở các nước văn minh, tiên tiến nhất thế giới, vẫn giữ nhiều nét đặc biệt của nông dân Việt Nam
Trang 16- Nông thôn mới
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
Quy hoạch là khâu đầu tiên trong quá trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở nghiên cứu vị trí địa lý thế mạnh của từng địa phương để xây dựng quy hoạch cho phát triển sản xuất, đẩy mạnh trao đổi hang hóa kinh doanh thương mại, xác định nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp đồng thời tạo nguồn tiêu thụ ổn định cho sản xuất hàng hóa công nghiệp
- Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.1.1.2 Các khái niệm liên quan đến môi trường
Môi trường là tổng thể các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên
Trang 17Nguy cơ ô nhiễm là tình trạng của môi trường mà các yếu tố độc hại đang ở trạng thái tiềm năng, và có thể gây nguy hiểm tới môi trường
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học,… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các sinh vật khác
1.1.2 Một số lý thuyết của xây dựng nông thôn mới
- Quan điểm xây dựng nông thôn mới
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinnh thái của đất nước
Các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong mối quan hệ mật thiết nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt
Phát triển nông nghiệp nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng manh đầu tư của nhà nước và
xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân
- Vai trò của vùng nông thôn
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân
Trang 18Cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu
Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu
Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị
Là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ
- Bộ 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới của chính phủ:
Thủ tường chính phủ vừa mới ký Quyết định số 491/QĐ - TTg, ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội,
về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường, về hệ thống chính trị
Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường, cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đàu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chứ sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh,
an ninh và trật tự xã hội
Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để được công nhận đạt xã nông thôn mới Cụ thể vầ tiêu chí giao thông, 1 xã thuộc ĐBSH và ĐNB phải đạt 100% đường trục thôn, xóm được cừng hóa dạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải, tiêu chí này đối chuẩn này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 70%, còn đối với xã vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long chỉ là 50%
Bộ tiêu chí cũng quy định, tất cả các xã nông thôn mới đều phải có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; ca nhà văn hóa
Trang 19và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch; có điểm phục vụ bư chính viễn thông, có internet đến thông, có tổ hợp tác hoach hợp tác xã hoạt động hiệu quả và không có nhà tạm, dột nát,…
Để được công nhận là huyện nông thôn mới, phải có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; Với tỉnh phải có 80% số huyện nong thôn mới thì
sẽ đạt tỉnh nông thôn mới
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
Đẩy mạnh tiến bộ quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở nhu cầu thị trường và lợi thế từng vùng, sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm, có hiệu quả, duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý các loại nông sản hang hóa xuất khẩu có lợi thế, nông sản thay thế nhập khẩu
Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn theo quy hoạch Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biếu sâu gắn với vùng nguyên liệu và thị trường; đẩy mạnh sản xuất tiểu thủ công nghiệp, triển khai chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn
+ Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn
Tiếp tục tổng kết, đổi mới và xây dựng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn Có chích sách khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học, hiệp hội ngành hang và thị trường tiêu thụ sản phẩm để hỗ trợ kinh
tế hộ phát triển theo hướng gia trại, trang trại có quy mô phù hợp, sản xuất hang hóa lớn
Trang 20Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã, tổ hợ tác phù hợp với nguyên tắc
tổ chức của hợp tác xã và cơ chế thi trường, hỗ trợ kinh tế tập thể về đào tạo cán bộ quản lý, lap đông; tiếp cận các nguồn vốn, trợ giúp kỷ thuật và chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và các dự án phát triển nông thôn; hợp tác xã phải làm tốt các dịch vụ đầu vào, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
Sửa đổi Luật Đất đai theo hướng: Tiếp tục khẳng định đất đai là sở hưu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch để sử dụng
có hiệu quả; giao đất cho hộ gia đình sử dụng lâu dài; mở rộng hạn mức sử dụng đất; thúc đẩy quá trình tích tụ đất đai; công nhận quyền sử dụng đất được vận động theo cơ chế thị trường, trở thành một nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh Ban hành chính sách định giá bảo đảm hài hòa quyền lợi của người sử dụng đất, của nhà đầu tư và của Nhà nước trong quá trình giải tỏa, thu hồi đất có cơ chế khuyến khích những tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn bằng quyền sử đụng đất để thành lập công ty, vào các dự án đầu tư, kinh doanh khi có đất bị thu hồi Có chính sách giải quyết tốt vấn đề đất ở, nhà ở, việc làm cho người bị thu hồi đất; có quy hoạch và cơ chế bảo vệ vững chắc đất trồng lúa
Tăng cường phân cấp thu chi ngân sách cho các địa phương, bao gồm cả cấp huyện và xã; tăng cường hỗ trợ nông dân sản xuất nông sản hang hóa; tiếp tục dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi và khuyến khích các ngân hang, định chế tài chính cho vay đối với mông nghiệp, nông thôn Có cơ chế, chính sách đủ mạnh khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đâu tư vào nông nghiệp, nông thôn, kể cả huy động vốn ODA và FDI
Tiếp tục thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; có biện pháp bảo vệ thị trường nội địa, phát hiện thị trường xuất khẩu nông sản phù hợp với luật luật pháp quốc tế; nghiên cứu ban hành chính sách giá cả nông sản, nhất là giá
Trang 21lúa phù hợp trong quan hệ so sánh với hang công nghiệp, bảo vệ lợi ích của người sản xuất nông nghiệp, giải quyết hài hòa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dung, tăng cường hệ thống dự trữ quốc gia, nhất là lương thực
- Mô hình nông thôn mới
Nghị quyết đại hội lần thứ VII BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân đã ghi rõ: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có
vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp - nông dân - nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển Xây dựng nông thôn gắn với xây dựng cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp then chốt Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kịnh tế - xã hội, hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ,
hệ thống chính trị nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Tuy nhiên do địa bàn nông thôn rộng lớn, công tác quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được thực hiện còn nhiều hạn chế (mới phủ kín khoảng 20% số xã) Vì vậy trong xây dựng nông thôn mới còn mang tính tự phát, chủ yếu đáp ứng nhu cầu trước mắt, hạn chế tầm nhìn về lâu dài, thiếu this đồng bộ và thống nhất trong phát triển
Nghiên cứu mô hình nông thôn mới theo đặc điểm sinh thái và tập quán sinh sống từng địa phương nhằm đạt được những mục tiêu sau:
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn với điều kiện tiện nghi giúp giảm dần khoảng cách với đô thị
+ Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình phải góp phần kích cầu về kinh tế và đảm bảo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa nông nghiệ, nông thôn
Trang 22+ Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình theo hướng hiện đại hóa nhưng đảm bảo giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống vùng, miền
- Tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới:
+ Đảm bảo về kích cầu về phát triền kinh tế phù hợp với điều kiện của địa phương, kkhai thác ưu thế của từng địa phương
+ Đảm bảo về điều kiện sống, nhu cầu xã hội: Y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, nâng cao dân trí của người dân địa phương…
+ Cơ sở hạ tầng phát triển bền vững, xây dựng hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, trung tâm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu tối thiểu và tính đến giai đoạn tiếp theo sau 20 năm và tầm nhìn sau 50 năm
+ Quy hoạch và kiến trúc không gian phair phù hợp điều kiện tự nhiên, địa hình, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế
+ Giữ gìn bản sắc tập quán văn hóa của địa phương
1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Tổng quan về nghiên cứu nông thôn mới và các nghiên cứu có liên quan ở trên thế giới
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là những vấn đề thu hút sự quan tâm nghên cứu của nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học
ở các quốc gia trên thế giới
Trên thế giới, trước hết phải kể đến công trình: “chính sách nông nghiệp
trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nhà xuất banr
nông nghiệp ấn hành năm 1994, trong tác phẩm này, tác giả đã nêu lên những vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và khảo cứu thực tiễn ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Cuốn sách đã đề cập về chính sách phát triển vùng, chính sách hôc trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách thương mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa Điều đặc biệt cần lưu ý là công trình này đã xem xét nên nông nghiệp của các
Trang 23nước đang phát triển đang trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với thương mại nông sản trên thế giới, đồng thời cũng nêu leen mô hình thành công và thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề về nông dân
Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nước ta Tuy nhiên, các công trình ấy không đi sâu nghiên cứu quá trình hoạch định chính sách công về nông nghiệp, nông thôn nói chung và mô hình nông thôn mới Những công trình đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà em tiếp thu và sử dụng trong quá trình hoàn thành nghiên cứu
1.2.2 Một số nghiên cứu về nông thôn mới và vấn đề bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Ở trong nước, có hàng loạt công trình nghiên cứu, giới thiệu kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của nước ngoài Theo hướng này, một số nghiên cứu và chỉ đao thực tiễn ở nước ta như PGS.TS Chu Hữu Quý, GS.TS Nguyễn Thế Nhã; GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, GS Đoàn Trọng Truyến, PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc đã có những công trình công phu và có giá trị
Công trình: “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các
nước và Việt Nam” của các tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott
Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu, Nxb Hà Nội ấn hành năm 2000 Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên cứu làng truyền thống Việt Nam Những điểm đáng chú ý của công trình này có giá tri tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát tiển nông thôn ở nước ta hiện nay như tương lai của các trang trại nhỏ; nông dân với khoa học; hệ tư tưởng của nông dân ở trên thế giới thứ ba; các hình thức sở hữu đất đai; những mô hình tiến hóa nông thôn ở các nước nông nghiệp trồng lúa Đặc điểm lưu ý là những kết quả nghiên
Trang 24cứu của công trình về làng truyền thống ở Việt Nam; quan hệ làng xóm - Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế
Điểm chung nhất của các nghiên cứu này là sau khi phân tích thực tiễn giải quyết vấn đề quản lý Nhà Nước nói chung và việc xây dựng chỉ đạo chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ơ nước ngoài, các tác giả đều cố gắng gợi mở, nêu lên những kinh nghiệm để có thể vận dụng cho giải quyết những vấn đề thực tiễn của Việt Nam
Việc nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới thì hầu như chưa có tác giả nghiên cứu Em đã hoàn thành công tác nghiên cứu dựa trên kiến thức thực tiễn và những bài báo có nhắc đến vấn đề này như:
Giải pháp cho công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới (http://www.hoinongdanhungyen.org.vn)
Giải pháp cho công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới (http://www.mattran.org.vn)
Giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Hưng (http://www.tayninh.gov.vn)
Một số biện pháp xây dựng nông thôn mới xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn)
Hãy bảo vệ môi trường nông thôn (http://donghuongvinhtuong.com)
Tiểu kết chương 1
Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn là tiền đề, là căn cứ và có thể xem như
là kiến thức cơ bản để tôi có cách tiếp cận tốt nhất những kiến thức liên quan
và hoàn thành được nội dung, yêu cầu đặt ra của đề tài nghiên cứu Trong đó,
cơ sở lý luận được tìm hiểu và rút ra từ các tài liệu có liên quan, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền và các chương trình thực hiện của địa phương Cơ sở thực tiễn rút ra từ những nghiên cứu trước đó của các nhà khoa học trong và ngoài nước, những nghiên cứu có có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể kế thừa và phát huy những luận cứ, luận điểm khoa học mà giúp ích cho quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 25CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ DIỄN YÊN
2.1 Khái quát về xã Diễn Yên
2.1.1 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Diễn Yên là xã đồng bằng nằm phía Bắc của huyện Diễn Châu, cách thị trấn Diễn Châu khoảng 11 km về phía bắc, có địa giới hành chính như sau: Phía Bắc giáp xã Diễn Trường, xã Diễn Đoài huyện Diễn Châu
Phía Đông giáp xã Diễn Mỹ, xã Diễn Hoàng huyện Diễn Châu
Phía Tây giáp xã Đức Thành, xã Đô Thành huyện Yên Thành
Phía Nam giáp xã Diễn Phong, xã Diễn Hồng huyện Diễn Châu
Diện tích đất tự nhiên của xã là 1522,52 ha, với địa hình tương đồi bằng phẳng
Xã có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình 300
C, có khi lên đến 400C Mùa này thường có gió mùa Tây Nam khô nóng và là mùa thường xuất hiện mưa bão từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa này thường có gió mùa Đông Bắc lạnh, độ ẩm không khí thấp, mây nhiều, trời âm u
Lượng mưa bình quân 1600 đến 1800mm/ năm nhưng phân bố không đều Mưa từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 89% lượng mưa của
cả năm, nhưng chủ yếu tập trung từ tháng 8,9,10
2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
a Đất đai:
Diện tích đất tự nhiên 1522.52 ha Trong đó:
Đất nông nghiệp 1036.65 ha, chiếm 68.09 % diện tích đất tự nhiên; Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm 780.51 ha: trong đó đất trồng lúa 522 ha
Trang 26- Đất nuôi trồng thủy sản: 125.44 ha
- Đất lâm nghiệp: 134.7 ha
Đất phi nông nghiệp 317.22 ha, chiếm 20.83 % diện tích đất tự nhiên; Đất chưa sử dụng 168.65 ha, chiếm 11.08 % diện tích đất tự nhiên trong đó:
- Đất đồi núi chưa sữ dụng 148.12 ha
- Đất bằng chưa sử dụng 20.53 ha
b Rừng:
- Trên địa bàn xã không có diện tích rừng phòng hộ
- Rừng sản xuất diện tích 134.7 Ha Trong đó hộ gia đình quản lý134.7 ha
c Mặt nước:
- Diện tích mặt nước (bao gồm hồ, ao, sông suối, mặt nước biển): 126.12 ha
- Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản: 125.44 ha
d Khoáng sản:
Nhìn chung xã Diễn Yên là xã có tiềm năng phát triển rừng Diễn Yên là
xã đồng bằng đất đai khá màu mở, hệ thống tưới tiêu chủ động, nguồn nước dồi dào nên rất thuận tiện cho việc phát triển sản xuất, khi được đầu tư thêm vào hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng thì việc sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn rất thuận tiện và mang lại giá trị kinh tế cao
2.1.2 Đặc điểm dân cư
- Tính đến ngày 31/12/2012 dân số toàn xã 15991 người, có 8808 lao động, mật độ dân số bình quân 1050 người/km2
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân dưới 1%/năm
- Lao động trong độ tuổi: có 8808 người, trong đó: Nam 5284 chiếm 60%;
nữ 3524 người chiếm 40%; lao động qua đào tạo là 1000 người, số lao động trong ngành Nông lâm nghiệp là 4032 người chiếm 70%
- Số lao động đi làm việc ở nước ngoài là 227 người trong đó:
+ Đi Hàn Quốc 41 người
+ Đi các nước châu Âu, châu Mỹ 120 người
+ Đi Malaxia là 21 người
+ Đi các nước khác 45 người
Trang 27Nhìn chung xã Diễn Yên là xã có nguồn nhân lực dồi dào, tuy nhiên số lao động đã qua đào tạo còn thấp, số lao động trong các ngành Nông lâm nghiệp còn khá cao Số lao động được bố trí với ngành nghề chưa phù hợp
+ Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt 334.518 triệu đồng
+ Thu nhập bình quân đầu người 21.772.000 đồng/người/năm
b Nông nghiệp
- Trồng trọt
Sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa có năng suất và chất lượng cao, bước đầu hình thành các vùng chuyên canh tập trung, phát triển cánh đồng thu nhập cao, đa dạng hóa nghành nghề Đồng thời chú trọng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các giống mới năng suất cao vào sản xuất Nhận thức của người nông dân về sản xuất hàng hóa ngày được nâng cao, tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và cách làm ăn mới vào quy trình sản xuất đạt kết quả cao, góp phần cải thiện đời sống của mình
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Chăn nuôi đã chuyễn dần sang hàng hóa, đàn gia súc, gia cầm do được chú trọng đầu tư, cải tạo giống và thị trường tiếu thụ tương đối ổn định nên đã thúc đẩy nghành chăn nuôi xã nhà phát triển
Năm 2012 ngành chăn nuôi xã nhà đạt được một số thành tựu như sau: + Tổng đàn trâu, bò: 1321 con
Trang 28Sản lượng năm 2012 đạt 818.2 tấn, giá trị thu nhập từ nuôi trồng thủy sản đạt 29.175 triệu đồng
2.1.4 Văn hóa
Hiện đến năm 2012 xã Diễn Yên là một trong năm xã tốp đầu của tỉnh Nghệ An đạt chuẩn văn hóa Có 12/17 thôn đạt thôn văn hóa theo tiêu chuẩn của bộ văn hóa
Đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên rõ rệt
2.2 Thực trạng thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Diễn Yên
2.2.1 Thực trạng thực hiện tiêu chí 1: Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch
UBND xã chỉ đạo và thực hiện tốt công tác xây dựng quy hoạch và công
bố quy hoạch theo đúng hướng dẫn và tiêu chí về quy hoạch:
- Quy hoạch NTM được phê duyệt theo Quyết định số 384/QĐ - UBND ngày 27/02/2012 của UBND huyện Diễn Châu về việc phê duyệt tổng thể xây dựng nông thôn mới xã Diễn Yên và Quyết định 590/QĐ - UBND ngày 01/3/2013 của UBND huyện Diễn Châu về phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới xã Diễn yên
- Quy hoạch được phê duyệt, bao gồm:
+ Quy hoạch sử dụng đất vùng sản xuất: bao gồm khhu vực sản xuất nông nghiệp, khu tiểu thủ công nghiệp, khu trung tâm dịch vụ thương mại, quy hoạch điểm dân cư nông thôn
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới: Quy hoạch đường giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ
Trang 29thống cấp điện, hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
+ Quy hoạch khu trung tâm và các công trình hạ tầng xã hội, bao gồm: Khu trung tâm xã, công trình y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao
- Quy hoạch sử dụng dất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) xã Diễn Yên
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1522,52 ha, trong đó:
2.2.2 Thực trạng thực hiện tiêu chí 2: Về giao thông
Kết quả thực hiện đến năm 2014: sau khi quy hoạch được phê duyệt xã
đã tiến hành cắm mốc lộ giới, tổ chức giải phóng mặt bằng mở dường đảm bảo theo quy hoạch Trong 3 năm qua Ban quan lý xây dựng nông thôn mới
xã Diễn Yên đã tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án kết hợp nguồn lực huy động từ nhân dân, xã diễn yên đã đầu tư nâng cấp 1.8 km đường xã, 11.8
km đường trục nông thôn xóm, ngõ xóm; kết hợp với chuyển đổi ruộng đất xã
đã tiến hành quy hoạch lại hệ thống giao thông nội đồng đảm bảo cơ giới hóa
đi lại thuận tiện Cụ thể:
Bảng 2.1: Quy hoạch giao thông của xã Diễn Yên
số chiều dài (km)
Đã được rải nhựa
bê tông (km)
Đường cứng hóa sạch không lầy lội vào mùa mưa theo quy định của BGTVT (km)
Tổng
số km được cứng hóa (km)
Đạt tỷ
lệ % so với tổng
Trang 30Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn
2.2.3 Thực trạng thực hiện tiêu chí 3: Về thủy lợi
- Có các công trình thủy lợi đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và dân sinh, Diễn Yên là xã được hệ thống thủy nông Bắc cấp nước trực tiếp, có hệ thống tưới và tiêu cơ bản được bê tông hóa
- Toàn xã có 24.4 km kênh cấp 3 Tỷ lệ kênh mương cấp do xã quannr lý được kiên cố hóa đạt 100%
Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn
2.2.4 Thực trạng thực hiện tiêu chí 4: Về điện
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Toàn xã có 18 trạm điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện trong đó có 13 trạm/17 xóm phần lớn là dùng dây bọc và đồng hồ điện đạt tiêu chuẩn quy định
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 100% Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn
2.2.5 Thực trạng thực hiện tiêu chí 5: Về trường học
Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ năm 2007 và đang tiếp tục đầu tư phấn đấu để năm học 2015 - 2016 đạt chuẩn quốc gia mức độ hai Trường tiểu học Diễn Yên 1 đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2010 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2011
Trường tiểu học Diễn Yên 2 đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2008 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 năm 2012
Trang 31Trường THCS Phùng Chí Kiên đạt chuẩn quốc gia năm 2009
Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn
2.2.6 Thực trạng thực hiện tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Xã Diễn Yên có hội trường văn hóa xã cơ cấu 500 chổ ngồi, các phòng chức năng như truyền thanh, phòng tập, sân vận động xã diện tích 6.602 m2
Cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ của ngành văn hóa có trình độ chuyên môn đạt tiêu chuẩn Trên toàn xã duy trì được 30 đội bóng chuyền nam, nữ ở các xóm và thường tranh tài vào các dịp lễ hội
Toàn xã có 17/17 xóm có nhà văn hóa, có sân chơi, sân thê thao mini
và đã được sở tài nguyên và môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vaf có 3 sân vận động lớn làm trung tâm vui chơi
Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn
2.2.7 Thực trạng thực hiện tiêu chí 7: Chợ
Về công trình kỹ thuật: căn cư Công văn số 701/SCT - QLMT ngày 11/7/2014 của sở Công thương tỉnh Nghệ An quy định, chợ xã Diễn Yên đáp ứng tiêu chuẩn chợ xã hạng 3 Ngoài ra chợ xã Diễn Yên còn có ban quản lý,
có nội quy chợ Thực hiện Quyết định số 4323/QĐ - UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc cho phép lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Xây dựng chợ Yên Lý xã Diễn yên huyện Diễn Châu
Như vây đối chiếu theo Thông tư 41/2013/TT - BNNPTNT ngày 04, tháng 10, năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ - TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc “sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì xã Diễn Yên đã đạt chuẩn