1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng microstation thành lập bản đồ số từ bản đồ giấy phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường trung đô thành phố vinh nghệ an

70 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, cần phải xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên phạm vi cả nước để quản lý đất đại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

TỪ BẢN ĐỒ GIẤY PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TRUNG ĐÔ - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Vinh, tháng 05 năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG MICROSTATION THÀNH LẬP BẢN ĐỒ SỐ

TỪ BẢN ĐỒ GIẤY PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TRUNG ĐÔ - THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN

Giáo viên hướng dẫn : TS LƯƠNG THỊ THÀNH VINH

Sinh viên thực hiện : DƯƠNG NGỌC ĐỨC

Lớp : 52K1 – QLĐĐ

MSSV : 1152053999

Vinh, tháng 05 năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý - Quản lý tài Nguyên, trường Đại học Vinh những người đã cung cấp và trang bị những kiến thức cần thiết, bổ ích cho tôi

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS Lương Thị Thành Vinh đã hướng dẫn tận tình trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu của tôi, giúp tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình

Do điều kiện thời gian có hạn, nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thấy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Dương Ngọc Đức

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu: 2

3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2

4 Cấu trúc của đồ án 4

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC SỐ HÓA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ 6

1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1 Tổng quan về GIS và bản đồ 6

1.1.1.1 Khái quát về GIS 6

1.1.1.2 Khái quát về một số loại bản đồ 12

1.1.2 Khái niệm bản đồ địa chính 13

1.2 Các quy định về bản đồ địa chính 14

1.2.1 Mục đích, yêu cầu và nội dung của bản đồ địa chính 14

1.2.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 15

1.3 Kĩ thuật thể hiện bản đồ địa chính 20

1.3.1 Yếu tố cơ sở toán học 20

1.3.2 Thửa đất 20

1.3.3 Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội 21

1.3.4 Giao thông và các đối tượng có liên quan 21

1.3.5 Thủy hệ và các đối tượng có liên quan 21

1.3.6 Địa giới 21

1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 22

1.4.1 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 22

1.4.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp sử dụng công nghệ GPS 22 1.5 Trình tự các bước công việc khi đo đạc, thành lập bản đồ địa chính 23

Trang 5

1.6 Tổng quan công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam và trên

địa bàn tỉnh Nghệ An 24

1.6.1 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 24

1.6.2 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 24

1.7 Cơ sở pháp lý 25

1.7.1 Các văn bản của Trung ương 25

1.7.2 Các văn bản của địa phương 26

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG TRUNG ĐÔ- THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN 27

2.1 Khái quát tình hình, đặc điểm khu vực nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 30

2.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm 31

2.1.2.3 Kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị 32

2.2.3 Tình hình cán bộ quản lý đất đai tại Phường 34

2.2.4 Tình hình quản lý hồ sơ địa chính lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính Hồ sơ địa giới hành chính tà hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính, gồm 9 loại giấy tờ sau đây: 34

2.3 Thực trạng công tác quản lý sử dụng bản đồ địa chính tại phường Trung Đô Thành Phố Vinh Nghệ An 36

2.3.1 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập BĐĐC 36

2.3.2 Đánh giá hiện trạng thành lập bản đồ địa chính 39

3.1 Quy trình thành lập bản đồ số từ bản đồ giấy tại phường Trung Đô Thành Phố Vinh Tỉnh Nghệ an 40

3.1.1 Các quy định 40

3.2 :Các bước thực hiện 46

3.2.1 Xử lý các tập tin ảnh 46

3.2.2 Tạo lưới km cho bản đồ và nắn bản đồ 47

Trang 6

3.2.3 Số hóa các đối tượng có trên nền ảnh 51

3.2.4 Sử dụng phần mềm Famis thành lập bản đồ địa chính 54

3.3 Kết quả 58

3.4 Đánh giá 58

3.4.1 Hướng sử dụng của sản phẩm 58

3.4.2 Hạn chế của sản phẩm 58

3.4.3 Thuận lợi khó khăn trong quá trình biên tập 58

3.5 Đề xuất sử dụng sản phẩm 59

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐGHC : Địa giới hành chính

2 GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng

3 UBND : Ủy ban nhân dân

13 STNMT-ĐĐBĐ: Sở Tài nguyên và Môi trường – Đo đạc bản đồ

14 XHHT : Xuất hiện hộp thoại

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Vinh 30 Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSD đất ở đô thị 33

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, là tư liệu sản xuất đặc biệt của kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống; là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Vì vậy, để sử dụng tiết kiệm và quản lý tốt nguồn tài nguyên đất đai Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật để quản lý về tài nguyên đất đai Mặt khác,

để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, cần phải xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên phạm vi cả nước để quản lý đất đại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm công bằng, minh bạch trong các quan hệ về sử dụng đất đai và sở hữu tài sản gắn liền với đất

Phường Trung Đô Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Nghệ An Nằm trong tọa độ địa lý từ 18o38’0’’ vĩ độ Bắc và từ

105o56’30’’ đến 105o49’50’’ kinh độ Đông

Với vị trí này, Trung Đô có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển một nền sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao với những ngành mũi nhọn đặc thù, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, mở rộng liên kết kinh

tế trong nước và thế giới, đưa nền kinh tế của thành phố nhanh chóng hòa nhập theo xu thế chung của cả nước

Hiện nay, công tác quản lý đất đai tại địa phương gặp rất nhiều khó khăn

vì nguồn tài liệu bản đồ lập năm 1999 và 1993 là ở dạng giấy nên , nguồn tài liệu không được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên, kịp thời nên không phù hợp với hiện trạng sử dụng đất và thông tin về thửa đất nên không đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai hiện nay tại địa phương Việc đối chiếu bản đồ các năm trước dạng giấy và bản đồ số được lập năm 2001 trở nên khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho người dân

Trang 10

Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự giúp đỡ của UBND Phường Trung Đô sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Lương Thị Thành Vinh đã giúp tôi

hoàn thành đề tài: “Ứng dụng Microstation thành lập bản đồ số từ bản đồ

giấy phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Phường Trung Đô Thành Phố Vinh Nghệ An”

2 Mục đích và nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Nhằm thiết lập mới hệ thống bản đồ địa chính theo công nghệ hiện đại , tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ địa chính Phường Trung Đô phục vụ cho công tác QLNN về đất đai trước mắt và lâu dài, công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết các khiếu nại tố cáo liên quan đến quyền sử dụng đất

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thành lập bản đồ số tại Phường Trung Đô từ bản đồ giấy năm 1993

2.3 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi Không gian: Phường Trung Đô Thành Phố Vinh Nghệ An + Phạm vi thời gian : Bản đồ giấy năm 1993

3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

3.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống

+ Đất đai là 1 hệ thống gồm các yếu tố liên kết, tương tác chặt chẽ với nhau Như vậy, sự thay đổi một yếu tố sẽ dẫn tới sự thay đổi của toàn bộ hệ thống

+ Lãnh thổ nghiên cứu không chỉ một hệ thống bao gồm Khối xóm mà đây còn là một bộ phận của tỉnh Nghệ An Vì vậy, Cần phải thiết lập mô hình cơ

sở dữ liệu hồ sơ địa chính Phường Trung Đô để thiết lập mô hình cơ sở dữ liệu thống nhất cho tất cả địa phương để công tác khai thác, quản lý dữ liệu đạt hiệu quả cao nhất đặt trong hướng sử dụng chung của toàn bộ tỉnh Nghệ An và dựa trên đặc điểm sử dụng đất cấp phường xã

Trong Microstation và Famis thông tin được tổ chức có hệ thống, logic, vì vậy khi ứng dụng Microstation và Famis trong Thành lập bản đồ địa chính cần

Trang 11

vận dụng quan điểm hệ thống để xây dựng quy trình thành lập bản đồ địa chính Trong đó, các bước thực hiện có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và thống nhất

Quan điểm hệ thống giúp người nghiên cứu hiểu và phân tích một cách chính xác và khách quan các đối tượng trong nghiên cứu phục vụ quy hoạch và khai thác lãnh thổ

- Quan điểm phát triển bền vững

“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.” (Theo báo cáo Bruntland năm 1987) Nói một cách khác, phát triển bền vững là các chương trình được thiết kế nhằm nâng cao điều kiện sống của con người trong khi vẫn bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên Dưới góc độ sản xuất, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn nên việc sử dụng đất càng phải tuân theo quan điểm phát triển bền vững Dưới góc độ là tư liệu sinh hoạt, địa bàn định cư của con người thì việc sử dụng đất phải tạo nên một không gian đảm bảo các chỉ

số phát triển của một đô thị bền vững

Đề tài nhằm phục vụ cho công tác Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Phường Trung Đô , phát triển bền vững trên ba mặt kinh tế - xã hội - môi trường

- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Đặc điểm sử dụng đất được xác lập trên một nền tảng chính trị-xã hội cụ thể Sự thay đổi hướng sử dụng và khai thác lãnh thổ phản ánh sự lựa chọn của con người phù hợp với quỹ đất, nhu cầu của thị trường, trình độ nhận thức về chức năng của đất đai, sự thay đổi thể chế chính trị, sự thay đổi về quan hệ sản xuất cũng như phương thức sản xuất Do vậy, để tăng tính khả thi Công tác thành lập bản đồ địa chính, cần phải tìm hiểu các biến động dụng đất trong bối cảnh lịch sử của nó

Các loại đất và loại hình sử dụng chúng không ngừng biến động trong không gian và theo thời gian Sự hình thành và phát triển của các loại hình sử dụng đất cũng là một quá trình luôn vận động và phát triển Hiện trạng sử dụng

Trang 12

đất đai hiện tại là sự kế thừa kết quả của các hình sử dụng đất trước đây, đồng thời cũng là cơ sở để phát triển trong tương lai Vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu biến động sử dụng đất để xem xét sự biến đổi của nó theo không gian và thời gian, qua đó tiến hành thành lập bản đồ địa chính làm cơ

sở phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

3.2 Phương pháp Nghiên cứu

- Phương pháp Điều tra, khảo sát thực địa

Phương pháp thực địa nghiên cứu trực tiếp các điều kiện địa lý tự nhiên, địa hình và hoàn cảnh kinh tế - xã hội tại địa bàn Phường Trung Đô qua thời gian thực tập làm cơ sở thực tiễn cho đề tài đồng thời để kiểm chứng các thông tin thu thập từ các nguồn tài liệu để từ đó đề xuất các giải pháp sát thực với điều kiện thực tế của địa bàn

Khảo sát lưới địa chính hiện có ở khu đo

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Thu thập tất cả các số liệu có liên quan đến công tác quản lý đất đai, đặc biệt là hệ thống sổ bộ: Sổ mục kê, sổ trích lục, bản đồ Cũ hiện có trong khu đo Ngoài ra, còn có các tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm

Ngoài phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tham khảo thì bố cục

đề tài có cái nội dung chính sau:

Trang 13

Chương 1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác số hóa thành lập bản

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC

SỐ HÓA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Tổng quan về GIS và bản đồ

1.1.1.1 Khái quát về GIS

a Khái niệm về GIS

Hiểu một cách khái quát nhất, GIS (Geographical Information System -

Hệ thống thông tin địa lý) là một công nghệ mới, phát triển nhanh và có nhiều ứng dụng rộng rãi cho đời sống con người

Sau đây là một số định nghĩa cụ thể:

- GIS là một hệ thống máy tính có khả năng lưu giữ và sử dụng thông tin liên quan đến các vị trí trên Trái đất

- GIS là một hệ thống dựa trên máy tính cung cấp bốn chức năng để xử lý dữ liệu địa quy chiếu: nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu (lưu trữ và truy cập số liệu), vận dụng và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (Aronoff 1993)

- GIS là một tập hợp có tổ chức bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa

lý (Dueker & Kjerne ESRI 1990 - 1997)

- GIS là công nghệ bản đồ dùng để kết nối thông tin về vị trí địa lý của các đối tượng với tất cả các dạng thông tin khác có liên quan đến tất cả các dạng thông tin đó

Tóm lại, đặc trưng nổi bật nhất về khả năng của GIS mà hệ thống thông

tin khác không có được chính là khả năng thao tác không gian và kết nối dữ liệu

b Thành phần và chức năng của GIS

- Phần cứng: máy tính và các thiết bị ngoại vi (bàn số hoá, máy quét, máy

in, đĩa cứng, mềm, máy vẽ…)

Trang 15

- Phần mềm: Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng thực hiện nhiệm vụ xác định, gồm: hệ điều hành, giao diện, không gian, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (GIS có các phần mềm miễn phí và phần mềm thương mại)

- Dữ liệu: gồm có dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian

- Phần con người: người trực tiếp sử dụng GIS và người quản lý sử dụng Hai nhóm này tham gia vào việc thành lập, khai thác và bảo trì hệ thống một cách gián tiếp hay trực tiếp

+ Nhập các dữ liệu không gian, sửa chữa dữ liệu, đưa về một hệ qui chiếu nào

đó gắn với toạ độ thực Chuyển hoá từ Racter sang Vector và ngược lại

+ Sau đó xây dựng cơ sở dữ liệu Đây là bước rất quan trọng để xây dựng bản

d) Giới thiệu một số phần mềm về GIS

- Phần mềm MapInfo

Trang 16

Là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa số người

sử dụng

Các chức năng chính của MapInfo có thể tóm tắt như sau:

+ Nhập dữ liệu: MapInfo cho phép nhập dữ liệu thuộc các khuôn dạng khác nhau như AutoCAD DWG/DXF 2004, MicroStation DGN v8, Open ESRI Grid data, Open CSV, Open Shape files ;

+ Hỗ trợ liên kết với CSDL: Oracle 10G & 9iR2, MS SQL, Server 2000,

MS Access, IBM Informix 9.4;

+ Hỗ trợ CSDL không gian: Oracle 10G Spatial & Locator, MS SQL Server and Informix thông quan SpatialWare;

+ Xuất dữ liệu sang các khuôn dạng khác: Cho phép xuất dữ liệu sang các khuôn dạng GIF, LZW TIFF và TIFF CCITT Group 4;

+ Biên tập bản đồ / chỉnh sửa dữ liệu: Tạo lập các đối tượng đồ họa, hiển thị chúng theo các kiểu ký hiệu có trong thư viện ký hiệu mặc định hoặc trong thư viện tự tạo, hiển thị các đối tượng theo lớp trong Layer Control Tạo bảng chú giải, cho phép hiển thị dữ liệu theo 2 biến số khác nhau trong cùng một thời điểm, tạo các vùng đệm bằng công cụ buffer ;

+ Xác định cơ sở toán học cho bộ dữ liệu: số lượng lưới chiếu bản đồ có mặc định trong MapInfo rất phong phú, đủ để đáp ứng cho việc xác định cơ sở toán học cho các bộ dữ liệu được thu thập từ các nguồn khác nhau Các lưới chiếu theo các thông số riêng biệt cho từng vùng cũng có thể được tạo lập mới bằng cách biên tập tệp tin MAPINFOW.PRJ của phần mềm;

+ Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bằng công cụ Universal Translator: cho phép chuyển đổi dữ liệu từ khuôn dạng của MapInfo *.TAB sang các khuôn dạng *.shp của ArcView, DGN của Microstation, DXF và DWG của AutoCAD

Trang 17

và ngược lại Trong quá trình chuyển đổi, công cụ này còn cho phép xác định và chuyển đổi cơ sở toán học của dữ liệu

+ Phân tích không gian:

* Cung cấp các công cụ mạnh và logic đáp ứng việc thực hiện những bài toán phân tích không gian phức tạp;

* Thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý được lưu trong CSDL, từ đó thể hiện những ảnh hưởng qua lại giữa các hiện tượng, đối tượng trong không gian;

* Cho phép thành lập bản đồ có mức độ chi tiết cao nhằm phục vụ cho mục đích hiển thị dữ liệu không gian và hỗ trợ cho hoạch định chính sách;

* Hỗ trợ cho các doanh nghiệp giải các bài toán về tìm hiểu khách hàng

và thị trường

MapInfo có rất nhiều ưu điểm với khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt và

có những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ Tuy nhiên, do nhược điểm là quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế - MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng các CSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp và kết nối trao đổi số liệu với các hệ thống GIS khác

- Phần mềm Microstation

- Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, Iasb, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG chạy trên đó

- Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

- Chạy trên nền Microstation,Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ, thành lập và quản lý bản đồ địa chính Phần mềm có khả năng thực hiện các

Trang 18

công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh bản đồ địa chính, liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một dữ liệu thống nhất FAMIS là hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất sử dụng trong ngành địa chính nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Mọi hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đã được lập theo các phần mềm khác cần được chuyển vào hệ thống phần mềm này để quản lý

MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó

Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (Mapinfo, AutoCad, …) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,

hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác

và thống nhất giữa các file bản đồ

Trang 19

Giới thiệu Famis

“ Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS) “ là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Tham mưu văn bản cho UBND Phường (kèm theo danh sách các thửa đất lâm nghiệp) gửi cho Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện chỉnh lý lại bản đồ địa chính đất lâm nghiệp và giấy chứng nhận QSD đất lâm nghiệp đã cấp (nếu có) theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Công tác quy chủ, giao nhận diện tích:

+ Được tiến hành cho tất cả các thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính của xã đến từng chủ sử dụng và các chủ sử dụng đất ký vào phiếu giao nhận diện tích sau khi đã được kiểm tra đối soát chính xác:

+ Đối với các thửa đất ở, đất tổ chức, đất tôn giáo, đất nhà thờ thì lập "Kết quả đo đạc địa chính thửa đất" để chủ sử dụng đất ký nhận (mẫu phụ lục 3, Thông tư 21)

+ Đối với các thửa đất nông nghiệp thì lập "Phiếu thống kê diện tích, loại đất theo hiện trạng đo đạc địa chính" để chủ sử dụng đất ký xác nhận vào Phiếu (theo mẫu tại phụ lục 3a, Hướng dẫn số 2328 ngày 25/8/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường) Để tránh sai sót, nhầm lẫn thửa đất, khi ký nhận diện tích, cán bộ đo đạc phải hướng dẫn chủ sử dụng đất đối soát và ký nhận từng thửa Phiếu này được lập cho mỗi hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

01 phiếu và ghi đầy đủ thông tin để thuận tiện cho bước kê khai đăng ký tiếp theo

-Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu

+ Trước khi kết thúc đo đạc phải lập danh sách các hộ vắng chủ, những chủ sử dụng đất không ký nhận diện tích, bản mô tả, nêu rõ lý do từng trường hợp cụ thể, có xác nhận của xóm trưởng, cán bộ địa chính và chủ tịch UBND

Trang 20

+ Kết quả đo đạc địa chính thửa đất phải được đóng kèm với bản mô tả ranh giới, mốc giới thành tập theo tờ bản đồ địa chính, sắp xếp theo quy định từ thửa đất có số hiệu nhỏ đến lớn

+ Phiếu thống kê diện, loại đất theo hiện trạng đo đạc địa chính được đóng thành tập theo xóm và sắp xếp theo quy định

- Phần mềm ArcGIS

ArcGIS là phần mềm hệ thống thông tin địa lý của Hãng ESRI rất nổi tiếng và đang được tin dùng trên toàn thế giới ArcGIS là một hệ thống phần mềm cung cấp một giải pháp tổng thể về hệ thống thông tin địa lý, bao gồm nhiều modul khác nhau, đáp ứng nhu cầu cho mọi tổ chức, từ những người sử dụng đơn lẻ cho đến hệ thống có tính toàn cầu

ArcGIS cung cấp nhiều chức năng để có thể:

+ Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu

+ Thực hiện chồng lớp các véc tơ, tính xấp xỉ và phân tích thống kê

+ Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó

+ Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng + Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn

mã để tự động hóa các quá trình GIS…

1.1.1.2 Khái quát về một số loại bản đồ

a Bản đồ địa lý

- Bản đồ địa lý là những biểu hiện thu nhỏ bề mặt trái đất lên trên mặt phẳng, được quy định về mặt toán học, có tính chất hình ảnh - kí hiệu và được khái quát hóa Những biểu hiện này trình bày sự phân bố, tình trạng và các mối liên hệ của những hiện tượng tự nhiên và xã hội khác nhau, kể cả những biến đổi của chúng theo thời gian, đã được lựa chọn và nêu đặc trưng phù hợp với mục đích của từng bản đồ cụ thể (K.A Xalishev)

- Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các yếu tố bản đồ hoặc các đặc điểm của địa lý một cách có chọn lọc, kết quả từ sự

Trang 21

nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn tác giả bản đồ và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến các mối quan hệ không gian (Đại hội 10, Hội Bản đồ thế giới)

b Bản đồ chuyên đề

Bản đồ chuyên đề là bản đồ chỉ thể hiện chi tiết và đầy đủ một số yếu tố trong nội dung của bản đồ địa lý tổng quát VD: Thực vật, đường xá, khu dân cư, Các bản đồ chuyên đề phản ánh các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội rất đa dạng như: Khí hậu, mật độ dân cư, kết cấu địa chất của vỏ trái đất, phân vùng kinh tế,

Khác với bản đồ địa lý tổng quát, bản đồ chuyên đề còn thể hiện cả những hiện tượng không nhìn thấy được bằng mắt thường như nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước biển ở độ sâu lớn, từ trường trái đất hoặc sự phân bố nhiệt độ trung bình trên lãnh thổ, các sự kiện lịch sử đã trải qua ở một vùng cụ thể, bản

đồ các luồng không khí, bản đồ các vùng động đất

Bản đồ đánh giá thích nghi là một dạng bản đồ chuyên đề Được thành lập bằng cách chồng xếp các loại bản đồ chuyên đề khác nhau

c Bản đồ số

- Bản đồ số là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên các thiết bị có

khả năng đọc bằng máy tính điện tử và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ (Stephanovic)

- Bản đồ số là mô hình của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề được thể hiện dưới dạng số đối với tọa độ mặt bằng x, y, độ cao và các số liệu thuộc tính

đã mã hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các yêu cầu về độ chính xác (A.M Berliant)

1.1.2 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo Điều 3 (Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi 2013):

- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có

liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Trang 22

.- Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

1.2 Các quy định về bản đồ địa chính

1.2.1 Mục đích, yêu cầu và nội dung của bản đồ địa chính

Theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính số 08/2008/QĐ-BTNMT

a) Mục đích của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000, bản trích đo địa chính (sau đây gọi chung là bản đồ địa chính) là tài liệu của Quốc gia, được thành lập nhằm mục đích:

- Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng

ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật

- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã

- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm

- Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai

- Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

Trang 23

- Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp

b) Yêu cầu bản đồ địa chính

- Phải đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại bản đồ

- Phải phản ánh chính xác về vị trí địa lý, vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế xã hội và vị trí pháp lý của đất đai

- Phải mang tính chất liên tục, phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về đất đai

c) Nội dung của bản đồ địa chính

Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1: 1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 bao gồm:

- Cơ sở toán học của bản đồ;

- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ

có chôn mốc ổn định;

- Địa giới hành chính (sau đây viết tắt là ĐGHC(1)) các cấp, mốc ĐGHC; đường mép nước thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính giáp biển);

- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn; ranh giới quy hoạch sử dụng đất;

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liền với đất;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);

- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có)

1.2.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính

- Bản đồ thành lập theo hệ quy chiếu Quốc gia múi chiếu 3o, kinh tuyến trung ương là 102o

, 105o, 108o, 111o hoặc tùy theo khu vực cụ thể

Trang 24

- Cách chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ theo quyết định số 455/KH-KT ngày 6/7/1993 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước trước đây (nay

là Tổng cục Quản lý đất đai)

- Hệ tọa độ và độ cao Nhà nước (hiện hành)

- Khoảng cao đều cơ bản của đường đẳng sâu là 1 mét hoặc 2 mét Nếu khoảng cách giữa hai đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 10 cm trên bản đồ thì phải

vẽ thêm đường đẳng sâu nửa khoảng cao đều hoặc đường đẳng sâu phụ

a) Hệ quy chiếu và hệ tọa độ trong thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1: 5000, 1:10000 được thành lập ở múi chiếu 30 trên mặt phẳng chiếu hình, trong tọa độ Quốc gia VN-2000 và độ cao Nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng có X = 0km, Y = 500km Điểm gốc của hệ độ cao là độ cao gốc ở Hòn Dấu – Hải Phòng

b) Tỷ lệ bản đồ địa chính

- Căn cứ để chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính: phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế, về mức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ xã hội… của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên một (01) ha, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực trong đơn

vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp Không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính xã phải lập bản đồ địa chính ở cùng một tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị hành chính xã

- Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau (Thông tư 2008) Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo

vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật

- dự toán công trình

Trang 25

Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500

+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000 + Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000 hoặc 1:10000

+ Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000

+ Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực

Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khu vực ở tỷ lệ lớn hơn

Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn dãy tỷ lệ nêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý đất đai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ ở tỷ lệ lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình của khu vực

c) Phân mảnh bản và phiên hiệu đồ địa chính

* Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc theo nguyên tắc sau:

Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

Trang 26

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản

đồ Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y

= 500km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

ví dụ: X= 1.236KM ; Y= 424 KM, Thì số hiệu mảnh là 25-236424

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

Vĩ dụ: X = 1.220KM, Y= 443KM, Thì số hiệu mảnh là 220443

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Vĩ dụ: Mảnh bản đồ có số hiệu220443-5

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Trang 27

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Ví dụ: Mảnh bản đồ 220443-5-C

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Ví dụ: mảnh bản đồ có số hiệu 220443-5-(10)

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Ví dụ:Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lê 1:200 có số hiệu 725500-6-25

* Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ

* Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi là bản đồ địa chính)

Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản

đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung trong của bản

đồ địa chính lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh là 10 hoặc

20 cm (nghĩa là các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi cạch khung bản đồ)

Trang 28

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã

Đối với các địa phương có tập quán quản lý địa chính ở cấp xã theo làng, thôn, ấp, bản được phép phân mảnh bản đồ địa chính phù hợp với tình hình quản

lý của địa phương theo nguyên tắc tương tự như quy định trên, đảm bảo mỗi làng, thôn, ấp, bản có một số tờ bản đồ địa chính cho phần diện tích được giao quản lý Trong trường hợp này tên gọi của mảnh bản đồ địa chính phải thêm tên làng, thôn, ấp, bản và nếu có yêu cầu này phải có quy định cụ thể trong thiết kế

kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính của khu vực

1.3 Kĩ thuật thể hiện bản đồ địa chính

1.3.1 Yếu tố cơ sở toán học

- Tính tọa độ phẳng (x,y) của 4 góc khung trong bản đồ, các giao điểm của lưới tọa độ km, các điểm khống chế trắc địa Những điểm này cần được thể hiện chính xác trên bản đồ với sai số không quá ±0,1mm

- Dùng thước sắt để vẽ khung trong (lực nét 0,1mm), cách 1cm vẽ tiếp khung ngoài (lực nét 1mm)

- Vẽ giao điểm lưới tọa độ, chiều dài 6mm, không vẽ giao điểm của nó nếu đè lên các kí hiệu quan trọng

- Vẽ kí hiệu các điểm khống chế theo quy định

1.3.2 Thửa đất

- Vị trí các góc thửa được xác định sau khi đo vẽ: giá trị góc, cạnh, tọa độ x,y Thể hiện chính xác lên bản đồ các đỉnh thửa (thước đo góc, cạnh và compa)

và nối với nhau thành đường khép kín với lực nét từ 0,15mm - 0,2mm

- Ranh giới công trình xây dựng trên thửa (nhà ở) xác định như ranh giới thửa, vẽ nét đứt kèm theo ghi chú tính chất (ví dụ: 2 tầng)

Trang 29

- Ghi chú tính chất thửa: đặt ở trung tâm thửa, nếu không thì chọn nơi đặt

dễ nhìn

1.3.3 Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

- Được thể hiện bằng kí hiệu quy ước và có thể kèm theo ghi chú Ranh giới đối tượng nhỏ hơn ranh giới thửa (nằm trong thửa) thì vẽ đầy đủ: kí hiệu quy ước, ranh giới đối tượng (nét đứt), ranh giới thửa

- Ranh giới đối tượng và thửa trùng nhau thì vẽ kí hiệu quy ước của đối tượng và ranh thửa

- Tích đối tượng nhỏ hơn kí hiệu quy ước thì chỉ vẽ kí hiệu quy ước Các kí hiệu quy ước vẽ vuông góc với khung nam bản đồ, ghi chú tên chung và tên riêng.Ngoài đô thị chỉ vẽ đối tượng có tính chất định hướng và chỉ vẽ kí hiệu qui ước

1.3.4 Giao thông và các đối tượng có liên quan

- Cần xác định chính xác ranh giới phần đất thuộc đường giao thông (lòng đường và lề đường)

- Vẽ theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ đường giao thông

- Khi vẽ cầu cần chú ý độ rộng và chiều dài cầu Vẽ cầu cũng gặp tình huống là vẽ theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ

1.3.5 Thủy hệ và các đối tượng có liên quan

- Đường bờ ổn định vẽ nét liền, đường mép nước không ổn định vẽ nét đứt

Các đối tượng sông, kênh, mương có độ rộng trên bản đồ trên 0,5mm thì

vẽ 2 nét, bằng và dưới 0,5mm thì vẽ 1 nét kèm theo ghi chú độ rộng Cần vẽ mũi tên thể hiện dòng chảy

- Ghi chú tên riêng cần lưu ý hướng của đối tượng, có thể ghi bên trng, bên ngoài,chữ hoa hay chữ thường tùy theo độ rộng của đối tượng

1.3.6 Địa giới

- Địa giới thể hiện trên bản đồ bao gồm ký hiệu đường địa giới và ký hiệu mốc địa giới (mốc biên giới quốc gia có kèm theo số hiệu mốc) Vị trí phải được thể hiện chính xác trên bản đồ, không được xê dịch

Trang 30

Đường địa giới nếu trùng với các đối tượng khác (sông) thì vẽ đúng tâm, sang hai bên hoặc về một phía của đối tượng

1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

1.4.1 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Để thành lập cơ sở đo vẽ bản đồ địa chính thông qua các giai đoạn sau + Từ các điểm địa chính cơ sở, tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ + Tăng dày lưới trạm đo

+ Đo vẽ chi tiết

+ Từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp tiến hành nhập số liệu, thành lập bản

vẽ, chỉnh sửa, đánh số thửa và tính diện tích

+ Các máy thường dùng được sử dụng trong đo vẽ với độ chính xác là:Máy toàn đạc, kinh vĩ SOKKIA, TOPCON, GEODIMETER

1.4.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp sử dụng công nghệ GPS

Công nghệ GPS đã thiết lập được Hệ quy chiếu toàn cầu về không gian và thời gian thì tại một vị trí và một thời điểm bất kỳ trên trái đất với máy thu GPS

sẽ có ngay tọa độ điểm đánh dấu vị trí và thời điểm đang đứng Từ tọa độ này cần thông qua quá trình chuyển đổi về hệ tọa độ địa phương Đối với các khu vực cần đo vẽ bản đồ địa chính cơ sở có đủ điều kiện áp dụng công nghệ định vị toàn cầu (không bị che khuất) thì có thể sử dụng công nghệ GPS động để thành lập bản đồ địa chính theo một trong hai phương pháp sau:

+ Phương pháp phân sai (DGPS – Differentiral GPS): dựa trên cơ sở một trạm máy thu tĩnh (tại điểm địa chính cơ sở) và một máy thu động (đặt liên tiếp

ở các trạm đo chi tiết), số liệu tại trạm máy tĩnh và trạm động, phương pháp GPS có thể đạt độ chính xác từ decimet đến met

+ Phương pháp GPS động thời gian thực RTK (Real time kenematic):

- Cũng dựa trên cơ sở một trạm đo tĩnh (tại điểm địa chính cơ sở) và một số trạm thu động (đặt liên tiếp các điểm đo chi tiết) máy thu di động sẽ thực hiện liên kết truyền thông tin đo từ trạm tĩnh bằng thiết bị thu phát sóng

vô tuyến (Radio Link) để xử lí tính toán tọa độ trạm động theo tọa độ trạm

Trang 31

tĩnh Kĩ thuật RTK có thể cắm điểm ngoài thưc địa với độ chính xác dưới 5

2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ hoặc lưới khống chế ảnh

3 Xác định địa giới hành chính các cấp theo hồ sơ ĐGHC, đối chiếu thực địa và lập biên bản xác nhận ĐGHC ở cấp xã

4 Xác định nội dung đo vẽ, ranh giới sử dụng đất, loại đất và chủ sử dụng

5 Thành lập lưới trạm đo, đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ Nhập số liệu, vẽ bản đồ, vẽ các bản trích đo bản đồ (nếu có), đánh số thửa tạm, tính diện tích.Kiểm tra diện tích theo mảnh bản đồ Trong quá trình nhập số liệu phải lập file các trạm đo riêng và lập file bản đồ địa chính riêng

6 Kiểm tra, sửa chữa và hoàn chỉnh bản đồ địa chính gốc

7 Hoàn chỉnh các tài liệu, kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính gốc

8 Biên tập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, đánh số thửa chính thức

9 Lập bản thống kê theo hiện trạng gồm diện tích, loại đất, chủ sử dụng của từng thửa và giao nhận diện tích theo hiện trạng cho chủ sử dụng hoặc chủ quản lý Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất

10 Lập bảng tổng hợp số thửa, số chủ sử dụng, diện tích của từng mảnh bản đồ theo đơn vị hành chính

11 Lập bảng thống kê diện tích đất hiện trạng đo đạc địa chính và xác nhận diện tích tự nhiên

12 Hoàn chỉnh các tài liệu, kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận

13 Đóng gói, chuyển tài liệu sang khâu đăng ký quyền sử dụng đất, xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu

Trang 32

nhà và quyền sử dụng đất đối với khu vực đất đô thị hoặc GCNQSDĐ(3) và tài sản gắn liền với đất) và thống kê đất đai

14 Hoàn chỉnh bản đồ địa chính và các tài liệu liên quan theo kết quả đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhân bản, giao nộp để lưu trữ, bảo quản và khai thác

1.6 Tổng quan công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.6.1 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam

Công tác đo đạc và thành lập bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Đặc biệt năm 1980 đã thành lập được bản đồ giải thửa ruộng đất (bản đồ 299) đây là một bước ngoặt lớn trong công tác thành lập bản đồ địa chính nước ta, tạo tiền đề cho việc thành lập bản đồ địa chính sau này

Trong những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường có định hướng hiện đại hóa công nghệ GPS, máy toàn đạc điện tử… Để sử dụng trong lĩnh vực

đo đạc thành lập bản đồ địa chính Hiện nay các sở Tài nguyên và Môi trường được trang bị các thiết bị đo đạc rất đa dạng, đa số các tỉnh dùng máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thành lập bản đồ địa chính

Chúng ta đã có một hệ thống bản đồ địa chính cơ sở đã phủ kín toàn bộ đất lâm nghiệp và hệ thống bản đồ địa chính ở các tỷ lệ phù hợp với nhu cầu quản lý đất đai phủ kín khoảng 65% diện tích đất đã đưa vào sử dụng

1.6.2 Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Theo số liệu báo cáo của sở tài Nguyên Môi Trường tỉnh Nghệ An về một

số nội dung công văn 1364/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 10/4/2013 như sau:

- Tính từ năm 1997 đến hết năm 2012, toàn tỉnh đã có 307/480 xã

được đo đạc bản đồ địa chính bằng công nghệ số Tổng diện tích 287.300

ha Trong đó, giai đoạn sau thực hiện chuyển đổi ruộng đất lần 1 (năm 2002

Trang 33

đến hết năm 2012): đo được 258 xã, diện tích 216.000 ha

- Riêng đối với đất lâm nghiệp, từ năm 2000 đến 2006 đã đo đạc cho

292 xã, diện tích 1.192.310 ha

- Năm 2013, triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính gắn với công tác kê

khai lập hồ sơ cấp đổi GCN QSD đất cho 104 xã với tổng diện tích là 1480200

ha

Tỉnh Nghệ An đã xác định công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng để phục vụ việc quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở pháp lý để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công tác này hoàn thành càng sớm càng tốt để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận đất đai, phát triển kinh

tế của tỉnh

Tỉnh đang thực hiện nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính, phấn đấu đến năm 2020 sẽ hoàn thành công tác này trên phạm vi toàn tỉnh; đồng thời chỉnh lý, bổ sung các tài liệu bản đồ địa chính đã đo vẽ những năm trước mà chưa được cập nhật, chỉnh lý biến động để tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất đai và tạo thuận lợi thu hút mạnh đầu tư, phát triển kinh tế của tỉnh

1.7 Cơ sở pháp lý

1.7.1 Các văn bản của Trung ương

- Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 1/7/2014

- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ

về thi hành Luật đất đai;

- Quyết định số 08/2008/QĐ(7)-BTNMT(8) ngày 10/11/2008 (Quy phạm 2008) của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10.000;

- Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC(9) ngày 30/12/1999 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành Kí hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000;

Trang 34

- Thông tư số: 973/2001/TT(10)-TCĐC(11) ngày 20/6/2001 của Tổng Cục địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ(12) ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa

1.7.2 Các văn bản của địa phương

-Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quyết định của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng

-Quyết định 46/ 2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấtcho hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền để làm nhà ở trước ngày 1/7/2004 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ

ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG TRUNG ĐÔ- THÀNH PHỐ VINH

- TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát tình hình, đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Phường Trung Đô Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Nghệ An cũng là đô thị trung tâm của khu vực Bắc miền Trung Nằm trong tọa độ địa lý từ 18o38’0’’ vĩ độ Bắc và từ 105o56’30’’ đến 105o49’50’’kinh độ Đông

Vị trí của Phường Trung Đô thành phố Vinh nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc Nam, giữa hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất đất nước là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc, cách Huế 350 km, cách Đà Nẵng 472 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1447 km về phía Nam

Với vị trí này Phường Trung Đô có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển một nền sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao với những ngành mũi nhọn đặc thù, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, mở rộng liên kết kinh tế trong nước và thế giới, đưa nền kinh tế của thành phố nhanh chóng hòa nhập theo xu thế chung chính điều này đã thúc đẩy cho việc phát triển kinh tế riêng của phường Trung Đô

b) Địa hình

Địa hình của Phường Trung Đô thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa sông Lam và phù sa biển có địa hình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía Đông Nam, độ cao trung bình từ 3 – 5 m so với mực nước biển Thành phố Vinh có núi Quyết nằm ven bờ sông Lam ở phía Đông thành phố, dài trên 2 km, đỉnh cao nhất 101.5m, nơi đây là địa danh gắn với

Ngày đăng: 27/08/2021, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w