Đối với công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Đại hội đã khẳng định và nhấn mạnh rằng: “Phải coi công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm của sự phát t
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - -
VANHSENG PHOUNGXINGURN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN VIÊNG XAY, TỈNH HỦA PHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN
DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương
Nghệ An, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn trường đại học Vinh, các quý Thầy, quý Cô đã quản lý, trực tiếp giảng dạy, tạo mọi điền kiện giúp đỡ tôi trong qúa trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và thể thao huyện Viêng Xay, Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp của các trường trung học phổ thông huyện Viêng Xay đã nhiệt tình cung cấp dữ liệu, giúp đỡ cho tôi trong nghiên cứu thực tế để làm luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Ngô Đình Phương người hướng dẫn khoa học của luận văn này
Vì có hạn chế về năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu và thời gian, chắc chắn luận văn này không sao trách khỏi những thiếu sót Tôi xin chân thành tiếp thu các ý kiến góp ý của các nhà khoa học và bạn đọc để các công trình tiếp theo của mình được hoàn thành hơn
Xinh trân trọng cảm ơn !
Vinh, năm 2016
Tác giả
VANHSENG PHOUNGXINGURN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của bản thân, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
VANHSENG PHOUNGXINGURN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc Luận văn: 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở nước Lào 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Đội ngũ giáo viên 9
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên: 10
1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Lào về phát triển đội ngũ giáo viên 13
1.3.1 Định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Chính phủ Lào 13
Trang 51.3.2 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên nước Cộng Hòa Dân Chủ
Nhân Dân Lào đến năm 2020 14
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT của Phòng Giáo dục 22
1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 22
1.4.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên 23
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 27
1.4.4 Đánh giá giáo viên 28
1.4.5 Thi đua, khen thưởng, chính sách đội ngũ giáo viên 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên THPT 32
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN VIÊNG XAY, TỈNH HỦA PHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 36
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT - XH huyện Viêng xay 36
2.1.1 Địa lý tự nhiên - dân số 36
2.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội huyện Viêng xay 37
2.2 Tình hình giáo dục và đội ngũ giáo viên huyện Viêng xay 38
2.2.1 Tình hình giáo dục 38
2.2.2 Tình hình giáo dục bậc trung học phổ thông 44
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 48
2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại huyện Viêng xay theo chức năng của Phòng Giáo dục 57
2.3.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên giai đoạn 2010 - 2015 57
2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 58
2.3.3 Sử dụng, đánh giá đội ngũ 61
2.3.4 Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên 62
Trang 62.4 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ giáo viên 63
2.4.1 Ưu điểm 63
2.4.2 Thiếu sót, nguyên nhân 64
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VIÊNG XAY TỈNH HUAPHAN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2015 - 202068 3.1 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội huyện Viêng xay đến năm 2020 68
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo của huyện Viêng xay đến năm 2020 68
3.1.2 Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông huyện Viêng xay đến năn 2020 69
3.1.3 Dự báo nhu cầu giáo viên trung học phổ thông đến năm 2020 70
3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 72
3.2.1 Đảm bảo tính thực tiễn 72
3.2.2 Đảm bảo tính khả thi 73
3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa 73
3.2.4 Đảm bảo tính hiệu quả 74
3.2.5 Đảm bảo tính đồng bộ 74
3.3 Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Viêng xay 75
3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển giáo viên, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu, số lượng GV của các trường trong toàn huyện 75
3.3.2 Đổi mới công tác đánh giá giáo viên dựa trên chuẩn nghề nghiệp, gắn với mục tiêu xây dụng trường chuẩn quốc gia 80
3.3.3 Kết hợp nhu cầu của cá nhân, nhà trường và địa phương trong công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng 84
Trang 73.3.4 Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc ứng dụng kiến thức
mới vào thực tế giảng dạy 90
3.3.5 Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm với các trường đạt chuẩn 92
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 94
3.5 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 95
Tiểu kết chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 101
2.1 Đối với UBND Huyện Viêng xay 101
2.2 Đội với Phòng Giáo dục huyện Viêng xay 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
GP
CBQL
CHDCND
CNH-HĐH
CĐ
CĐSP
ĐH
ĐHSP
ĐNGV
ĐNCB
GD&ĐT GD&TT
GD
GV
KT-XH
HS
NNL
PP
QL
QLGD
THCS
THPT
SGK
SV
UBND
Giải pháp Cán bộ quản lý Cộng hoà dân chủ nhân dân Công nghiệp hoá - hiện đại hoá Cao đẳng
Cao đẳng sư phạm Đại học
Đại học sư phạm Đội ngũ giáo viên Đội ngũ cán bộ Giáo dục và đào tạo Giáo dục và thể thao Giáo dục
Giáo viên Kinh tế-xã hội Học sinh Nguồn nhân lực Phương pháp Quản lý Quản lý Giáo dục Trung học cơ sở Trung học phổ thông Sách giáo khoa Sinh viên
Uỷ ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Xu hướng phát triển qui mô HS huyện Viêng xay giai đoạn
2010-2015 39
Bảng 2.2: Thống kê trường học giai đoạn 2010-2015 41
Bảng 2.3: Thống kê số lớp học của các cấp học giai đoạn 2010-2015 42
Bảng 2.4: Số lượng giáo viên các cấp mầm non, phổ thông giai đoạn 2010 - 2015 42
Bảng 2.5: Số lượng ngân sách các năm 2009; 2011; 2013; 2015 44
Bảng 2.6: Quy mô học sinh THPT giai đoạn 2010 - 2015 45
Bảng 2.7: Số trường, lớp THPT giai đoạn 2010-2015 46
Bảng 2.8: Số lượng giáo viên trung học phổ thông huyện Viêng xay giai đoạn 2010-2015 47
Bảng 2.9: Tương quan giữa số lượng giáo viên thực tế với định mức của Bộ, từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 49
Bảng 2.10: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo bộ môn ở 3 trường THPT năm học 2014-2015 50
Bảng 2.11: Thiếu hụt GV theo các bộ môn ở 3 trường THPT năm học 2014 - 2015 51
Bảng 2.12: Tỷ lệ giáo viên THPT theo độ tuổi của 3 trường trong một số năm học 52
Bảng 2.13: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THPT huyện Viêng xay, năm 2014-2015 53
Bảng 2.14: Kết quả xếp loại giảng dạy của giáo viên và GV giỏi trường THPT huyện Viêng xay năm học 2014 - 2015 54
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2014-2015 55
Trang 10Bảng 2.16: Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2014-2015 56 Bảng 2.17: Thống kê GV được đào tạo nâng chuẩn từ CĐSP lên ĐHSP (năm
2010 đến năm 2015) 60 Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu giáo viên giai đoạn 2015 - 2020 71 Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 96
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.2: Hệ thống phát triển đội ngũ giáo viên 13
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các giải pháp 95 Biểu đồ 2.1: Xu hướng phát triển qui mô HS huyện Viêng xay giai đoạn 2010 -
2015 40 Biểu đồ 2.2: Số lượng giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2010 - 2015 43 Biểu đồ 2.3: Quy mô học sinh THPT giai đoạn 2010 - 2015 45 Biểu đồ 2.4: Số lượng giáo viên THPT huyện Viêng xay giai đoạn 2010-2015 47 Biểu đồ 3.1: Dự báo nhu cầu giáo viên giai đoạn 2015-2020 72
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ IX vào này 17-21 tháng 3 năm 2011 đã đề ra phương hướng và nhiệm vụ của sự phát triển nền kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào từ năm 2011 đến năm
2015 Đối với công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Đại hội đã
khẳng định và nhấn mạnh rằng: “Phải coi công tác giáo dục và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm của sự phát triển, tiếp tục cải cách hệ thống giáo dục quốc dân một cách tích cực đảm bảo cả số lượng và chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội qua
đó góp phần hoàn thành mục tiêu thiên nhiên kỷ”
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quản lý, chương trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục, giải pháp quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục
Trong những năm qua, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên cho bậc trung học phổ thông đã có những thành quả, có nhiều giải pháp tốt được áp dụng Tuy vậy, do qui mô học sinh tăng nhanh, chủ yếu còn chạy theo việc đáp ứng số lượng, vấn đề cơ cấu và chất lượng đội ngũ chưa giải quyết được triệt
để, vẫn còn nhiều nội dung về mặt khoa học cần được làm sáng tỏ
Hơn nữa, trong thời kỳ sắp đến, bậc THPT phải giải quyết một khối lượng công việc rất lớn theo yêu cầu đổi mới giáo dục, nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà Đảng và Nhà nước đã đề xướng
Những năm qua hoạt động giáo dục của huyện Viêng Xay đã đạt những thành tựu nhất định Song, nhìn chung chất lượng và hiệu quả giáo dục trung học phổ thông còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Về đội ngũ giáo viên THPT của huyện Viêng Xay đã được quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt Song vẫn còn có những hạn chế, bất cập Số
Trang 13lượng giáo viên còn thiếu so với nhu cầu, chưa đảm bảo tỷ lệ giáo viên theo qui định, đội ngũ giáo viên không đồng bộ chuyên môn, năng lực giảng dạy, đặc biệt việc thực hiện đổi mới phương pháp còn hạn chế, lực lượng giáo viên giỏi
và giáo viên cốt cán còn mỏng Việc quy hoạch, kế hoạch chiến lược, dự báo chưa được nhu cầu giáo viên Việc đề ra các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo trong thời kì mới còn hạn chế
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục của Bộ giáo dục nước CHDCND Lào giai đoạn 2011-2020
Do đó, phát triển đội ngũ giáo viên THPT của huyện Viêng Xay trong những năm sắp tới mà cụ thể đến năm 2020 là một vấn đề thiết thực, cấp thiết Trong khi đó, đến nay huyện Viêng Xay chưa có một công trình nào nghiên cứu vấn đề này
Vì những căn cứ như trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông của phòng giáo dục huyện Viêng xay tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT huyện Viêng Xay tỉnh Hủa Phăn nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đội mới giáo
dục, nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2015-2020
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên
THPT huyện Viêng Xay tỉnh Hủa phăn, nước CHDCND Lào
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Trang 14Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ giáo viên 3 trường THPT tại huyện Viêng Xay (01 trường vùng thuận lợi là THPT thị trấn Viêng Xay, 01 trường vùng có điều kiện trung bình là THPT Na Kao, 01 trường ở vùng khó khăn là THPT Mường Xôi)
4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập từ năm học
2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015
4.3 Giới hạn đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý; giáo viên và học
sinh
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được giải pháp quản lý có tính khoa học và có tính thả thi thì chất lượng đội ngũ giáo viên THPT sẽ được nâng cao và góp phần quan trọng trong việc phát triển hệ thống giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Viêng Xay, tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở nước CHDCND Lào
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ giáo viên THPT, tìm ra những kinh nghiệm trong việc phát triển đội ngũ giáo viên THPT tại huyện Viêng Xay
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để phát triển đội ngũ giáo viên THPT nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục của nước CHDCND Lào
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận từ tài liệu khoa học, các văn bản nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và thể thao, Sở giáo dục và thể thao, Phòng giáo dục và thể thao liên quan đến giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên bậc THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Trang 15Thông qua phiếu điều tra để khảo sát Hiệu trưởng, giáo viên, học sinh trường THPT huyện Viêng Xay
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
8 Cấu trúc Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý GD
Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực
Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục”
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm
Trang 17Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện
kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm và
“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng
Trang 18kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên
Ở Việt Nam, kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ GV, mỗi công trình đề cập đến những khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: Khẳng định vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội; Thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế giới về nội dung quản lý, phát triển nguồn nhân lực và đề xuất sự vận dụng, với những giải pháp rất sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước Việt Nam và trên khu vực
1.1.2 Ở nước Lào
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, đội ngũ giáo viên được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, coi là khâu quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, Đảng Nhân dân cách mạng Lào coi nhân tố con người là yếu tố quyết định Sự nghiệp Giáo dục có vai trò đào tạo nguồn lực con người có đủ phẩm chất và năng lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho tương lai, đầu tư phát triển bền vững
Xây dựng đội ngũ giáo viên được coi như một giải pháp lớn, trọng tâm
để phát triển sự nghiệp giáo dục trong chiến lược giáo dục Lào Nghị quyết Đại hội Đảng Nhân dân cách mạng Lào lần thứ VIII vào ngày 18 - 23/03/2006 đã khẳng định: “Nguồn nhân lực quan trọng nhất nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nguồn nhân lực con người giáo dục phải có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp ứng được
sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới”
Đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước coi là mục tiêu ưu tiên của phát triển nguồn nhân lực Trong đó đội ngũ giáo viên là
Trang 19bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực xã hội, là nguồn nhân lực cơ bản của ngành giáo dục, của một nhà trường, nó được thừa hưởng tất cả những ưu tiên của Quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và cũng đòi hỏi phải được nghiên cứu đổi mới theo những thay đổi của nên giáo dục
Ở nước CHDCND Lào, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý phát triển giáo dục và nhân lực như: “Thực trạng và một số biện pháp quản lý tài chính trong trường Đại học Quốc gia Lào” (Tác giả: Kong Ma Vông seng chăn); “Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai trò của giáo viên” (Tác giả: Chansouk Mitsokhao); “Vai trò của giáo viên Lào trong con đường phát triển đất nước trong thời gian mới” (Tác giả: Soulinha Mingmeuangchan) v.v
Liên quan đến cấp THPT, đã có những công trình nghiên cứu sau:
- Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên” (Capacity building for teacher training) Mục tiêu của dự án là nhằm củng cố năng lực các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương tham gia đào tạo giáo viên THPT theo 4 lĩnh vực: Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo giáo viên; Lập kế hoạch chiến lược cho đào tạo; Quản lý và tiến hành cải cách hệ thống đào tạo giáo viên; Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đào tạo giáo viên THPT
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trung học giai đoạn 2001 - 2010, do Ngân hàng thế giới tài trợ đã đi vào phân tích thực trạng giáo dục trung học Lào, từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể cho phát triển giáo dục bậc trung học Riêng về đội ngũ giáo viên, nội dung nghiên cứu đã
đề cập đến các mặt: Thời gian học tập của giáo viên, mức lương của GV, tầng lớp xuất thân của giáo viên, phần trăm GV giành hoàn toàn thời gian cho nhà trường, sự vắng mặt không lý do của giáo viên và đề cập đến một số hoạt động thực tiễn của giáo viên
- Dự án hỗ trợ Bộ Giáo dục, do Uỷ ban Châu Âu tài trợ, chủ yếu đi sâu vào các quy trình quản lý nguồn nhân lực của ngành Liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên có các nội dung: Xây dựng chương trình phần mềm tin học
Trang 20nhằm nâng cao năng lực thống kê, quản lý nhân sự; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý; đánh giá tổng thể về thể chế tổ chức, các nội dung quản lý và tác động của nó lên hệ thống, từ đó đưa ra những nhận định chung, đề xuất các mục tiêu và hệ giải pháp chiến lược, chủ yếu áp dụng cho cấp Trung ương (cấp hoạch định chính sách) Một số phần mềm quản lý nhân
sự từ dự án này đã được áp dựng trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin cần thiết về đội ngũ, góp phần đắc lực cho các nghiên cứu khoa học liên quan (Nguồn: Kế hoạch và tài liệu tổng kết dự án, HN
12/2004)
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Đội ngũ giáo viên
1.2.1.1 Giáo viên
Điều 41 Luật giáo dục Lào đã đưa ra định nghĩa về giáo viên như sau: Giáo viên là người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, cho kiến thức, đào tạo cho người học trong nhà trường, trung tâm, cơ sở giáo dục có sự khác biệt
với nhân viên giáo dục khác
Giáo viên trong nhà trường, trung tâm, cơ sở giáo dục của nhà nước là
công chức kĩ thuật khác với công chức hành chính
1.2.1.2 Đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp gồm một số lượng người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức) nhất định Hay có thể hiểu rằng đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng
và đều có cùng mục đích nhất định
1.2.1.3 Đội ngũ giáo viên
Từ những quan điểm về giáo viên và đội ngũ đã nêu trên có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:
Trang 21Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định
Khái niệm đội ngũ giáo viên là khái niệm chung cho những người làm nghề dạy học - giáo dục, ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên:
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ,
sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc
chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,
Việc phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến số lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển KT-XH ở các cấp độ khác nhau (quốc gia, vùng miền, địa phương…), đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao động và đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển được năng lực, tạo được ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống, địa vị kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp chung cho sự phát triển của xã hội
Một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất, cho con người
Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là xây dựng và phát triển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên
Trang 22môn vững vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hoá tiến bộ của nhân loại, phúc vụ tốt yêu cầu của ngành giáo dục Phát triển đội ngũ thực chất làm cho đội ngũ biến đổi thành
có những năng lực phẩm chất mới và cao hơn
Phát triển đội ngũ giáo viên cần thực hiện trên cả ba mặt: Nâng cao chất lượng để có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; tăng cường số lượng bảo đảm tỷ lệ GV lớp đạt chuẩn quy định; điều chỉnh cơ cấu giáo viên của các môn học, vùng miền, giới tính,
Phát triển đội ngũ giáo viên THPT chính là việc phát triển nguồn nhân lực trong giới hạn cấp THPT Nó bao gồm hai mặt là phát triển người giáo viên (thành viên) và phát triển đội ngũ giáo viên (nguồn nhân lực) Hai mặt này có mối quan hệ biện chứng với nhau, hoà quyện trong một tổ chức (là một trường hoặc ngành học ở một cấp chính quyền) và có một trục chi phối xuyên suốt mang tính chất vừa là môi trường hoạt động của nguồn nhân lực, vừa là phương tiện để phát triển nó, đó là quá trình giáo dục - đào tạo
Phát triển người giáo viên chính là phát triển con người trong một môi trường hoạt động đặc trưng Theo Liên hiệp quốc (về phát triển con người) thì
nó bao gồm hai mặt, hai công việc, đó là: 1) Đầu tư vào con người giáo viên, phát triển nhân tính và khả năng của họ; 2) Tạo ra các cơ hội, điều kiện và môi trường thuận lợi cho con người hoạt động, phát triển hiệu suất của họ trong tổ chức
Phát triển đội ngũ giáo viên chính là tìm cách khuếch trương để đạt hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố (phát năng): 1) Giáo dục và đào tạo để toàn đội ngũ đạt đến sự chuẩn hoá, hiện đại hoá; 2) Thực hiện các chính sách, chế
độ để bảo đảm sức khoẻ, dinh dưỡng cho giáo viên; 3) Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất, bảo đảm tính hợp lý, tính xã hội hoá và tính đồng thuận trong tổ chức; 4) Sắp xếp nơi giảng dạy một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số
Trang 23lượng, cơ cấu của đội ngũ; 5) Tăng cường cơ chế dân chủ hoá trong hoạt động, giải phóng giáo viên khỏi những ràng buộc không cần thiết, giúp họ tự phát triển bản thân
Như vậy, phát triển người giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy lẫn nhau Tuy vậy, hai khái niệm này không đồng nhất với nhau Điểm khác biệt là ở chỗ: trong phát triển giáo viên, người giáo viên là mục tiêu chứ không phải là phương tiện của sự phát triển; còn khi đề cập đến phát triển đội ngũ, giáo viên được nhìn nhận với tư cách là một nguồn vốn, là phương tiện quan trọng nhất cho sự phát triển giáo dục Xét trên phạm vi lớn, trên phương tiện vĩ mô, hai nội dung này nói chung là tiền đề, điều kiện của nhau và chúng lồng ghép vào nhau không thể tách rời
Phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng tâm của nhà quản
lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung
Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là xây dựng và phát triển một tổ chức những người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên môn vững vàng, có ý chí kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền văn hóa tiến bộ của nhân loại, phục vụ tốt yêu cầu của ngành Giáo dục Phát triển đội ngũ thực chất làm cho đội ngũ biến đổi thành có những năng lực phẩm chất mới và cao hơn
Trang 24Sơ đồ 1.2: Hệ thống phát triển đội ngũ giáo viên
Cụ thể đối với cấp THPT, với vấn đề số lượng đội ngũ giáo viên cần
phải căn cứ trên tỷ lệ học sinh/giáo viên theo yêu cầu của trường THPT chuẩn
quốc gia; chất lượng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; Cơ cấu phù
hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)
1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Lào về phát triển đội ngũ giáo viên
1.3.1 Định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Chính phủ Lào
Đảng và chính phủ Lào luôn coi trọng giáo dục là quốc sách hàng đầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Trong đó luôn chú trọng đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện Điều này thể hiện rất rõ ở các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và chính phủ Lào về giáo dục
- Kết luận Hội nghị TW 3 (khóa IV): Phát triển quy mô Giáo dục cả đại trà và mũi nhọn, trên cơ sở đảm bảo chất lượng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với yêu cầu phát triển KT-XH, đào tạo với sử dụng
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V: Đổi mới toàn diện Giáo dục, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; trong đó nhấn mạnh
Phát triển NNL
Phát triển
GD
Phát triển ĐNGV
Kinh tế-xã hội
Chất lượng ĐNGV
Trang 25“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên
cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức; đảm bảo đủ số lượng và chất lượng ở mỗi cấp học, ngành học”
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấn mạnh: Tiếp tục cải cách
hệ thống giáo dục quốc dân một cách tích cực đảm bảo cả số lượng và chất lượng, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội
- Chuyển dần mô hình Giáo dục hiện nay sang mô hình Giáo dục mở -
mô hình xã hội học tập với hệ thống Giáo dục suất đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học…
1.3.2 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đến năm 2020
1.3.2.1 Những yêu cầu chung
Đảng và Nhà nước Lào đưa ra rất nhiều các chủ trương, chính sách và biện pháp nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn phát triển mới của đất nước Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản
lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Luật giáo dục năm 2007 đã được Quốc hội nước CHDCND Lào khóa
VI, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 07 năm 2007 đã quy định rõ
nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên
Điều 42 Giáo viên phải có chuẩn như sau:
1 Có lập trường, quan điểm chính trị, yêu và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân;
Trang 262 Có đạo đức tốt, yêu nghề nghiệp, có quan hệ tốt, làm gương mẫu cho người học;
3 Có kiến thức, có khả năng, chuyên môn giảng dạy theo chuẩn của Bộ Giáo dục đề ra;
4 Có bằng tốt nghiệp hay chứng chỉ về sư phạm;
- Đạo đức, lối sống (tính gương mẫu, việc giữ gìn uy tín, tôn trọng);
- Tinh thần phối hợp trong công tác (phối hợp các giáo viên, các đoàn thể, các lực lượng giáo dục);
- Tính trung trực trong công tác (quá trình công tác, kiểm tra, báo cáo);
- Tinh thần học tập nâng cao trình độ (bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ, chuyên môn);
- Tinh thần phục vụ nhân dân (ý thức, trách nhiệm, thái độ khi làm việc) Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên phải đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đảm bảo về chất lượng
a) Đáp ứng yêu cầu về số lượng
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàng xác định được ngay số lượng giáo viên cần có cho một trường Từ đó, căn cứ vào
số giáo viên hiện có sau khi đã trừ đi số giáo viên đang nghỉ bảo hiểm xã hội,
Trang 27chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộng thêm số thuyên chuyển từ ngoài vào, ta xác định được số giáo viên cần bổ sung cho nhà trường hay cho một cấp học
Đội ngũ giáo viên THPT được xác định trên cơ sở lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Xác định nhu cầu giáo viên thường sử dụng các định mức lao động như sau:
+ Định mức học sinh/Giáo viên
Số lượng giáo viên được tính theo công thức:
Trong đó:
K: số lượng giáo viên cần dự báo
Y: số lượng học sinh đến trường trong từng thời kỳ
D: định mức học sinh/giáo viên Theo qui định của Bộ: D=25
+ Định mức tải trọng
Số lượng giáo viên được tính theo công thức:
K: số lượng giáo viên cần dự báo
Q: số tiết của giáo viên dạy hàng tuần của một trường
P: định mức số giờ dạy trong một tuần của một giáo viên Theo qui định của Bộ: P =16
Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, bố trí, sắp xếp học sinh/lớp cũng như định mức
về giờ dạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học đều có ảnh hưởng, chi phối đến số lượng đội ngũ giáo viên
Trong điều kiện đa dạng hóa các loại hình trường/lớp, có trường công lập, trường ngoài công lập Do vậy, giáo viên có thể dạy nhiều trường thuộc nhiều loại hình trường/lớp khác nhau (dạy trường công lập và dạy trường
Y K D
Q K P
Trang 28ngoài công lập), họ chấp nhận một định mức dạy cao hơn quy định để tăng thu nhập Chính vì vậy đã làm sai lệch so với chuẩn quy định Trong phạm vi
cả nước, việc đào tạo đội ngũ giáo viên hiện nay là cho toàn xã hội, riêng đối với ngành sư phạm lại do nhà nước bao cấp cũng cần phải có các biện pháp cần thiết để không tạo ra một lượng giáo viên dư thừa làm lãng phí đến ngân sách nhà nước và làm nảy sinh các vấn đề liên quan
Số lượng giáo viên là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quan trọng nhưng chưa nói lên tất cả mà bên cạnh số lượng còn vấn đề chất lượng
và cơ cấu
b) Đồng bộ về cơ cấu
Cơ cấu đội ngũ giáo viên sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên
quan đến biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:
- Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó
là tình trạng tổng thể về tỉ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở bậc học, cấp học, sự thừa, thiếu giáo viên ở mỗi môn học Các tỉ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các
hoạt động giáo dục
- Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo
là sự phân chia giáo viên theo tỉ trọng của các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên THPT có thể đó là: Đại học sư phạm, Thạc sĩ, Tiến sĩ và trình độ tương ứng ở các chuyên ngành không phải sư phạm Xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến
cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Số giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỉ lệ thỏa đáng số giáo viên đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét để vừa đảm bảo hiệu quả, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ Trong điều kiện kinh phí còn khó khăn như hiện nay, một đội ngũ
Trang 29ngang tầm nhiệm vụ của cấp học có lẽ sẽ tốt hơn một đội ngũ vượt tầm yêu cầu mà trước mắt chưa thể sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi: Việc phân tích giáo viên theo
độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính: Chỉ xét mặt tỉ trọng của cơ
cấu giới tính đội ngũ giáo viên trong trường THPT có thể không nói lên điều
gì sự phát triển về giới Bởi vì, khác với thị trường lao động thuộc các lĩnh vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm một tỉ lệ cao hơn nam giới Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên
và nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên nữ ảnh hưởng rất nhiều như thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ…lại là các yếu tố có tác động đến chất lượng đội ngũ Do đó, cơ cấu về giới tính có liên quan đến chất lượng Giáo dục
Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu giới tính trong đội ngũ giáo viên là để có tác động cần thiết thông qua quản lý đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và của cả đội ngũ giáo viên
c) Đạt chuẩn về trình độ và chất lượng
Chất lượng đội ngũ giáo viên bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hòa giữa các yếu tố… Các vấn đề này có thể đề cập ở 2 nội dung sau:
- Trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ:
+ Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn
Trang 30+ Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên của đội ngũ đang đảm nhận với thời gian thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thành viên
Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượng tri thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trường, của ngành giáo dục cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động
Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra để đánh giá tình hình giảng dạy của đội ngũ giáo viên để duy trì Bên cạnh đó, Thanh tra giáo dục cần có những biện pháp để duy trì các quy chế về chuyên môn và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng nghiệp vụ sư phạm vào thực tế của giáo viên trong tình hình mới; Đổi mới quy trình và cơ chế xếp loại GV hàng năm của nhà trường
1.3.3.2 Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên THPT đáp ứng trường chuẩn quốc gia
Chuẩn đội ngũ giáo viên THPT:
Nhà giáo phải có đủ tiêu chuẩn: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT
Theo Quyết định số 1232/2010/QĐ- BGD-TT ngày 03/06/2010 Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS và giáo viên THPT thì có những điểm sau:
1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
Trang 31- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
- Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
- Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:
- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
3 Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục:
- Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục khác đảm bảo khả thi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác
Trang 324 Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học:
- Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
- Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
- Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
- Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
5 Năng lực thực hiện kế hoạch các hoạt động giáo dục:
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội…theo kế hoạch đã xây dựng
6 Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
Trang 33đánh giá của HS; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
7 Năng lực phát triển nghề nghiệp:
- Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và Giáo dục
- Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
*Yêu cầu về chất lượng GV và công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
1 Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
2 Có đủ GV hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT của Phòng Giáo dục
1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
Một số nước trên thế giới quan niệm về quy hoạch khác nhau Theo từ
điển tiếng Việt nhà xuất bản từ điển bách khoa năm 2005 định nghĩa: “Quy hoạch là nghiên cứu một cách có hệ thống việc áp dụng chương trình, phương pháp và các biện pháp thực hiện một công trình lớn”
Trang 34Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên là một tiến trình để ra và thực hiện các công việc về nhân lực để đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp giáo dục và đảm bảo việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên có hiệu quả Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm các nội dung sau:
+ Dựa trên quy hoạch tổng thể quy mô phát triển giáo dục
+ Căn cứ vào thực trạng đội ngũ giáo viên
+ Dự toán quy mô và nhu cầu đội ngũ giáo viên
+ Bồi dưỡng, đào tạo, sắp xếp đảm bảo đủ về số lượng và chất lựng đồng bộ về cơ cấu
+ Xây dựng tham mưu hệ thống chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên
Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của cơ quan chủ quản, của Nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá đội ngũ giáo viên hiện có, dự kiến khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai, xem xét khả năng phát triển của đội ngũ giáo viên hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể, chi tiết cho từng giai đoạn Quy hoạch cần làm rõ số lượng, chất lượng về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm, cơ cấu nhà trường, tất cả đều hướng tới mục tiêu: đảm bảo đủ về số lượng, ổn định về chất lượng
1.4.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên
1.4.2.1 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên phải đảm bảo dủ các mặt đó là:
về số lượng, về cơ cấu và về chất lượng
Về số lượng đội ngũ giáo viên:
Số lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này Nó phản ánh quy mô của đội ngũ giáo viên tương xứng với quy mô của
Trang 35mỗi nhà trường Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào phân chia của tổ chức trong nhà trường
Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào quy mô phát triển của nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quan, chẳng hạn như: chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên Tuy nhiên dù trong điều kiện nào, đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững
sự cân bằng động về số lượng Đội ngũ giáo viên với nhu cầu đào tạo và quy
mô phát triển của nhà trường Đảm bảo mỗi giáo viên giảng dạy với số giờ không quá cao và không quá thấp mà ở mức độ theo quy định của Nhà nước, như ở các phần trước đã nêu
Về cơ cấu đội ngũ giáo viên:
Cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể Cơ cấu đội ngũ giáo viên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gồm:
- Về chuyên môn: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa đơn vị phù hợp quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng chuyên môn
- Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ, tránh tình trạng “lão hóa” trong đội ngũ giáo viên, tránh sự hụt hẫng về đội ngũ giáo viên trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao các hệ thông giáo viên
- Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và nữ trong từng chuyên môn
- Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ GV trong các tổ chức chính trị
- Xã hội như: Đảng nhân đân cách mạng Lào, Đoàn thanh niên nhân đân cách mạng Lào, công đoàn…
Về chất lượng đội ngũ giáo viên:
- Phẩm chất: phẩm chất của GV tạo nên phẩm chất của đội ngũ giáo viên mà phẩm chất của đội ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết được biểu hiện ở phẩm
Trang 36chất chính trị Phẩm chất chính trị là yếu tố rất quan trọng, giúp cho nhà giáo
có bản lĩnh vững vàng trước những biến động của xã hội Trên cơ sở đó, thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xây dựng nhân cách cho HS có hiệu quả
Bên cạnh việc nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, người giáo viên cần có bản lĩnh chính trị vững vàng Bản lĩnh chính trị vững vàng sẽ gúp người GV có niệm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước và có khả năng xử lý được tình huống chính trị nảy sinh trong hoạt động đào tạo Đội ngũ giáo viên là một trong những người trực tiếp xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển, thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của ngành
Về trình độ:
Trình độ của đội ngũ giáo viên, một yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của đội ngũ này là điều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động dạy và nghiên cứu khoa học Trình độ đội ngũ giáo viên trước hết được thể hiện ở trình độ được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ đội ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và đào tạo về vận dụng trực tiếp vào hoạt động dạy học và nhiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong
xu thế phát triển xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rất quan trọng giúp GV tiếp cận được với tri thức khoa học tiên tiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ, năng lực dạy học của Đội ngũ giáo viên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên còn nhiều hạn chế và bất cập
Về năng lực:
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống những tri thức mà người GV được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững
Trang 37hệ thống các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng của người GV được hiểu là: khả năng vận dụng những kiến thức thu được vào hoạt động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạt tới mức thuần thực
Năng lực giảng dạy của giáo viên là khả năng đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; là khả năng đáp ứng sự tăng quy mô đào tạo; là khả năng truyền thụ tri thức mới cho học sinh Điều đó phụ thuộc rất lới vào trình độ, kỹ năng của giáo viên, điều kiện và thiết bị dạy học chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra Đó chính là chất lượng và hiệu quả đào tạo Năng lực giảng dạy của giáo viên được thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn đề học sinh phát huy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của mình trong học tập và tìm kiếm chân lý khoa học, Thị trường sức lao động phát triển rất năng động đòi hỏi người giáo viên bằng trình độ, năng lực, kinh nghiệm và nghệ thuật sư phạm tạo điều kiện cho học sinh phát triển nhân cách, định cho họ những con đường
để tiếp cận chân lý khoa học, giúp HS phát huy tích cực, chủ động sang tạo, bồi dưỡng năng lực học tập và năng lực thích nghi cho HS
Công tác nghiên cứu khoa học trong trường không chỉ tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huống cho GV trước những vấn đề bức xúc của thực tiễn mà còn làm tăng tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia Việc nghiên cứu khoa học của GV nhằm đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.4.2.2 Sử dụng đội ngũ giáo viên
Sử dụng Đội ngũ giáo viên là sắp xếp, đề bạt, bổ nhiệm GV, giao nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp cụ thể nhằm phát huy năng lực hiện
có của giáo viên để hoàn thành mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng thuận, tin tưởng trong cơ quan, đơn vị
Trang 38Nhằm sử dụng Đội ngũ giáo viên có hiệu quả thì cần phải giao đúng người, đúng việc Nếu sắp xếp, bố trí sử dụng giáo viên hợp lý sẽ phát huy được những khả năng tiềm ẩn, vốn có của giáo viên Để thực hiện tốt công tác này, đòi hỏi người quản lý cần phải:
- Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ năng lực, sở trường cũng như thế mạnh của từng giáo viên đó, bố trí đúng người, đúng việc
- Xem xét nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ các đơn vị trực thuộc
- Gắn chặt nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên, đảm bảo công bằng về chế độ đãi ngộ
- Đảm bảo tính kế thừa có sự ổn định trong một thời gian nhất định, tránh sự xáo trộn quá lớn có thể gây trì trệ công việc ở một số bộ phận
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh việc bố trí công tác giảng dạy nhằm đánh giá đúng năng lực của giáo viên
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn của người giáo viên, phù hợp với yêu cầu của ngành và của trường Bồi dưỡng là việc hướng đội ngũ GV vào việc duy trì và hoàn thiện kết quả thực hiện công việc hiện có, đang diễn ra
Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được nhu cầu về nghề nghiệp
Trong thời kỳ xã hội không ngừng thay đổi về tất cả các lĩnh vực, thì nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của toàn xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên phải được diễn
Trang 39ra thường xuyên, liên tục và có kế hoạch dài hạn Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau nhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên và từ đó xây dựng nên những giáo viên có chất lượng đáp ứng được đòi hỏi và yêu cầu đặt ra
Bên cạnh công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tri thức văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, người quản lý, Nhà trường cần coi trọng việc bồi dưỡng tư tưởng, chính trị, đạo đức cho GV để họ ngày càng hoàn thiện về phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu của nhà trường và xã hội
1.4.4 Đánh giá giáo viên
Đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển Đội ngũ giáo viên vì qua đó mới có thể lựa chọn và sắp xếp GV hợp lý và sử dụng hết khả năng của giáo viên đó
Đánh giá cán bộ, giáo viên thực chất là xem xét nhân cách của họ Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính thì quá trình đánh giá bao gồm cả việc thu nhập phân tích, giải thích và thu nhập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các “bằng chứng” về hoạt động của người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo, công nhân,… trên cơ sở đó đưa ra nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó, nhiệm vụ của người quản lý, nhà trường cũng được hoàn thành
Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo Đánh giá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, GV nâng cao hiệu quả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng lên Ngược lại, kiểm tra, đánh giá sai lệnh, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín lãnh đạo giảm sút, cán bộ, GV không được coi trọng ảnh hưởng đến công việc, tâm lý và không khí làm việc tập thể
Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào việc đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản của Nhà nước quy
Trang 40định và văn bản do Nhà trường đề ra Tiêu chuẩn cơ bản nhất trong đánh giá
là sự công tâm
a) Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên bao gồm các tiêu chí về:
* Phẩm chất chính trị và đạo đức
* Trình độ chuyên môn
* Nghiệp vụ sư phạm
* Phát triển năng lực nghề nghiệp
Đó vừa là các quy định đối với đội ngũ nhà giáo, đồng thời cũng là những căn cứ để Hiệu trưởng nhà trường đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp Việc đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện thường xuyên trong suốt một năm học và trong cả quá trình giảng dạy, giáo dục học sinh của mỗi giáo viên Từ đó, nắm được năng lực thực sự của từng giáo viên để đề ra kế hoạch bồi dưỡng cũng như việc đào tạo lại hoặc nâng cao trình độ cho đội ngũ
b) Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng
Sau khi khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,
để thực hiện công tác bồi dưỡng nâng chuẩn cho GV, Nhà trường cần khảo sát nhu cầu bồi dưỡng
Nhu cầu bồi dưỡng bao gồm nhu cầu của địa phương trong việc phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu trong việc thường xuyên nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc và đổi mới giáo dục
Dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu nhà trường có cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV nhằm đạt các chỉ tiêu
đề ra về bồi dưỡng trong năm học, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng và đào tạo dài hạn
1.4.5 Thi đua, khen thưởng, chính sách đội ngũ giáo viên
a) Công tác thi đua, khen thưởng