1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên trường đại học y khoa vinh

124 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

Lêi c¶m ¬n

Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của thầy cô, bạn bè, người thân và đồng nghiệp

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh và tất cả các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, người thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành

luận văn này

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu Trường Đại học Y khoa Vinh, Ban Giám đốc, Trưởng các khoa phòng Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình Nghệ An, Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, Trung tâm CSSKSS Tỉnh Nghệ an và các đồng nghiệp, sinh viên đã động viên khích lệ, cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn

Mặc dù đã cố gắng song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và độc giả quan tâm đến luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 6 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hiền

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊNỞ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Thực tập và hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 9

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 14 1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 20

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 21

1.3 Một số vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 23

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 23

1.3.2 Nội dung nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 24

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học 30

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 34

2.1 Giới thiệu về trường Đại học Y Khoa Vinh 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Đại học Y Khoa Vinh 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quan điểm đào tạo 34

2.1.3 Mục tiêu đào tạo 35

Trang 5

2.1.4 Chương trình đào tạo 37

2.1.5 Tổ chức bộ máy Trường Đại học Y Khoa Vinh 41

2.2 Thực trạng về giáo dục đại học tại Trường Đại học Y khoa Vinh 43

2.2.1 Về hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị thực hành tại Trường ĐHYK Vinh 43

2.2.2 Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên 46

2.2.3 Về đội ngũ giảng viên tham gia hướng dẫn thực tập ở các bệnh viện tại thành phố Vinh 50

2.2.4 Chất lượng giáo dục đào tạo của Trường ĐHYK Vinh 51

2.3 Thực trạng về giải pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 54

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về các giải pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở Trường ĐHYK Vinh 54

2.3.2 Thực trạng thực hiện các giải pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở Trường đại học Y khoa Vinh 57

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐhYK Vinh 61

2.3.4 Thực trạng về quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 63

2.3.5 Thực trạng về quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giảng viên ở Trường ĐHYK Vinh 68

2.4 Nhận định, đánh giá chung về hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường Đại học Y khoa Vinh 72

2.4.1 Nguyên nhân của ưu điểm 72

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại 73

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ 75

HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76

Trang 6

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.2 Một số giải pháp 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Trường ĐHYK Vinh 78

3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 81

3.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 83

3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 85

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh 88

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 93

3.3.1 Mục đích 93

3.3.2 Đối tượng thăm dò 93

3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin 93

3.3.4 Tiến hành thăm dò ý kiến 93

3.3.5 Xử lý và phân tích thông tin 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 1 106

Trang 7

GD - ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 8

Trang

Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý Trường ĐHYK

Vinh 47

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của giảng viên Trường ĐHYK Vinh 48

Bảng 2.3 Kết quả xét lên lớp hàng năm từ 2013 – 2015 50

Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng Trường ĐHYK Vinh 51

Bảng 2.5 Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm Trường ĐHYK Vinh 53

Bảng 2.6 Kết quả tốt nghiệp từ 2013 - 2015 54

Bảng 2.7 Khảo sát về mức độ quan trọng của hoạt động thực tập 55

Bảng 2.8 Khảo sát nhận thức về mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động thực tập 55

Bảng 2.9 Khảo sát về việc xác định mục tiêu thực tập trước mỗi đợt thực tập cho sinh viên 56

Bảng 2.10 Khảo sát về việc phổ biến trước chương trình thực tập cho sinh viên 57

Bảng 2.11 Khảo sát về tính phù hợp giữa mục tiêu và chương trình thực tập 57

Bảng 2.12 Khảo sát về sự phân bố thời gian giữa học lý thuyết và TTLS 58

Bảng 2.13 Khảo sát về thời gian thực tập cho các môn học 59

Bảng 2.14 Khảo sát về việc GV phổ biến đầy đủ mục tiêu thực tập cho sinh viên 60

Bảng 2.15 Khảo sát về việc phổ biến đầy đủ chương trình thực tập cho sinh viên 60

Bảng 2.16 Khảo sát về phương pháp hướng dẫn thực tập cho sinh viên 61

Bảng 2.17 Khảo sát về phương pháp học thực tập của sinh viên 61

Bảng 2.18 Khảo sát về phương pháp đánh giá kết quả thực tập của sinh viên 63 Bảng 2.19 Khảo sát về việc phân bố giảng viên quản lý thực tập lâm sàng 63

Trang 9

Bảng 2.22 Khảo sát về sự nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn thực tập 65Bảng 2.23 Khảo sát về việc đảm bảo thực hiện thời gian thực tập 66Bảng 2.24 Đánh giá về việc tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực tập 66Bảng 2.25 Khảo sát về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thực tập 67Bảng 2.26 Khảo sát về mối quan hệ giữa Trường ĐHYK Vinh và các cơ sở thực tập lâm sàng 67Bảng 2.27 Khảo sát về mức độ cần thiết của sự kết hợp Viện – Trường trong việc quản lý hoạt động thực tập của sinh viên 68Bảng 2.28 Khảo sát về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức cho giảng viên để quản lý hoạt động thực tập 69Bảng 2.29 Khảo sát về việc tổ chức các buổi giao ban để rút kinh nghiệm trong quản lý hoạt động TTLS 69Bảng 2.30 Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của nhà trường hiện nay 70Bảng 3.1 Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 94Hình 1.1 Chu trình quản lý 18

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHYK Vinh 43

Trang 10

toàn diện nền giáo dục quốc dân” [8] “ Đối với giáo dục đại học, tập trung

đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và

năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học.” [8]

Như vậy, đổi mới phương pháp đào tạo trong các trường đại học phải lấy việc phát triển năng lực thực hành, năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên làm định hướng Yêu cầu về thực hành được đặc biệt quan tâm trong một số lĩnh vực đào tạo ở bậc đại học, trong đó có ngành Y

Chương trình đào tạo Bác sĩ đa khoa (BSĐK) hệ đại học chính qui của Trường Đại học Y khoa (ĐHYK) Vinh thực hiện mục tiêu đào tạo: Đào tạo những người có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về y học

để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề sức khỏe cá nhân và cộng đồng, có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân [33; Tr.9]

Thực tập (TT) là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của sinh viên (SV) sau khi tốt nghiệp Trong quá trình đào tạo 6 năm, TT là một trong những hoạt động chính khóa của nhà trường chiếm thời lượng tương đối lớn

và được thực hiện xuyên suốt trong quá trình học tập của sinh viên Thực tập giúp cho sinh viên củng cố và hiểu sâu hơn về lý thuyết, đồng thời là nền tảng kiến thức cho việc hình thành một cách thành thạo các kỹ năng khám và

Trang 11

chữa bệnh sau này Do vậy việc quản lý hoạt động thực tập (HĐTT) của sinh viên là một trong những khâu quan trọng của công tác quản lý đào tạo, đòi hỏi phải thực hiện một cách vừa khoa học và vừa nghệ thuật của người quản lý

1.2 Lý do về mặt thực tiễn

Trên thực tế, việc nghiên cứu quản lý hoạt động thực tập của sinh viên trong đào tạo chưa được quan tâm nhiều Hiện tại các cơ sở giáo dục - đào tạo của cả nước nói chung, Đại học Y khoa Vinh nói riêng hoạt động thực tập vẫn còn những tồn tại, yếu kém Tuy nhiên, do nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng tăng, khoa học kỹ thuật cũng như y học phát triển mạnh, trong khi trường mới thành lập, đội ngũ giảng viên chủ yếu được xây dựng trên cơ sở hoàn thiện, phát triển và bổ sung đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An trước đây, do đó còn bộc lộ nhiều bất cập như chất lượng chuyên môn chưa đảm bảo, cơ cấu chưa đồng bộ, phương pháp dạy học chậm đổi mới, số giảng viên có trình độ Giáo sư (GS), phó Giáo sư (PGS), Tiến sĩ còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu [22; Tr.3] vì thế chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng thực tập nói riêng nhìn chung vẫn còn thấp, công tác quản lý hoạt động thực tập của cán bộ quản lý ở trường còn nhiều hạn chế Tại Trường ĐHYK Vinh cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này mặc dù trường ĐHYK Vinh luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo lên hàng đầu Bản thân là một Giáo vụ khoa Y học lâm sàng nhiều năm, tôi rất quan tâm đến vấn đề quản lý hoạt động thực tập của sinh viên và luôn mong mỏi tìm ra những giải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường mình

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi đã chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường Đại học Y khoa Vinh” để nghiên cứu

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp có

cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động

thực tập của sinh viên ở các trường đại học hiện nay

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động thực tập của sinh viên ở các trường đại học hiện nay

- Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động thực tập và hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp này dùng để khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của Bộ giáo dục - Đào tạo và lý luận dạy học từ tài liệu, sách, báo có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu nhằm xác định cơ sở lý luận cho việc xác lập một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

Trang 13

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra giáo dục: Khảo sát: giảng viên và sinh viên

BSĐK Trường ĐHYK Vinh nhằm thu thập thông tin, số liệu để đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trên cơ sở đó xác lập một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh được tốt hơn

+ Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp này dùng để quan sát

các hoạt động của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên BSĐK của Trường ĐHYK Vinh để ghi nhận, thu thập những thông tin về hoạt động thực tập và quản lý hoạt động thực tập, phục vụ cho việc đánh giá thực trạng về hoạt động thực tập và quản lý hoạt động thực tập

+ Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này dùng để trao đổi, xin ý

kiến của Ban Giám hiệu, Trưởng các khoa phòng Trường ĐHYK Vinh; Ban Giám đốc, Trưởng các khoa phòng Bệnh viện HNĐK; Bệnh viện Sản – Nhi; Bệnh viện Chấn thương – Chỉnh hình Nghệ An; Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh; Trung tâm CSSKSS Tỉnh Nghệ An về sự cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lí luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý HĐTT của sinh viên ở các trường đại học hiện nay

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng HĐTT và hiệu quả quản lý HĐTT của sinh viên Trường ĐHYK Vinh, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐTT của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu luận văn gồm có ba chương:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động

thực tập của sinh viên ở các trường đại học

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Trường ĐHYK Vinh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Với quan điểm thực tập chính là trọng tâm của giáo dục Y học và lấy người học làm trung tâm, trong “Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ Y tế” (1997), tác giả Guilbert J J đã nêu lên và giải quyết những vấn đề cơ bản như: Xây dựng một kế hoạch thực tập, theo dõi kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thực tập, quản lý việc lượng giá các kỹ năng thực hành của sinh viên, quản lý đánh giá phương pháp hướng dẫn thực tập của giảng viên, phương pháp đánh giá cuối đợt thực tập của sinh viên… [12]

Tài liệu hướng dẫn thực hành: “Giảng dạy nhân viên chăm sóc sức khỏe” của Fred Abbatt và Rosemary McMahon (1985) là một chuyên luận khá công phu về công tác giảng dạy nhân viên Y tế ở nhiều nước trên Thế giới Các tác giả đó giảng giải về cách để người giảng viên biết cụ thể là sinh viên cần phải học gì Từ kỹ thuật phân tích nhiệm vụ sẽ đưa tới sự phân biệt

rõ ràng giữa các điều cần học khác nhau: Kiến thức, thái độ hay kỹ năng thao tác tay nghề [11]

“Giải pháp cho tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong TTLS” là công trình nghiên cứu của các tác giả Scanlan Judith, Care, và Gessler Sandra trong tạp chí Nurse Educator (2001) đó nêu lên và phân tích tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong TTLS, từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tay nghề cho nhân viên Y tế [24]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là học phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn nên việc nghiên cứu về thực tập

Trang 16

không phải là một đề tài mới lạ Hoạt động thực tập để nâng cao tay nghề đã được áp dụng từ rất lâu trong các Trường Y, Trường sư phạm Hoạt động này luôn được các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm Các công trình nghiên cứu của họ mặc dù hình thức nghiên cứu có khác nhau nhưng đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo

Hội thảo khoa học: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam” do trường Đại học Sư phạm Hồ Chí Minh tổ chức vào tháng 10/2010 nhằm mục đích tìm kiếm những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khắc phục các yếu kém về mặt quản lý trong ngành và bản thân các trường đại học, cao đẳng

Hội thảo về đề tài: “Công tác thực tập sư phạm ở các Trường sư phạm”

do Viện nghiên cứu Giáo dục tổ chức vào tháng 04/2008, để đánh giá thực trạng công tác tổ chức thực tập sư phạm hiện nay của các trường sư phạm và

đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của hoạt động này của các trường sư phạm

Hội thảo khoa học: “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu đất nước” tổ chức vào tháng 08/2008, ông Nguyễn Thiện Nhân chủ trì hội nghị đã nhấn mạnh Ngành Giáo dục khi xây dựng chương trình học phải chú trọng đến thực hành, chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học, các cơ sở đào tạo cần tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động để người học có điều kiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nhằm phát huy được năng lực bản thân sau khi tốt nghiệp

Hội thảo Quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội do hai bộ Khoa học & Công nghệ và Giáo dục & Đào tạo tổ chức vào tháng 04/2009, đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của Nước ta hiện nay còn yếu về năng lực thực hành Do vậy, trong phần kết luận ông Nguyễn Thiện Nhân, đã phát biểu là để có được nguồn nhân lực có chất lượng cần tạo

Trang 17

mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ, Nhà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo như miễn tiền thuê đất, thuế đất, nhập khẩu; được đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giá thành tính thuế để SV có nơi rèn luyện về năng lực thực hành

“Biện pháp quản lý hoạt động Thực tập Sư phạm của sinh viên ở Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn” (2010) - Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của tác giả Đặng Thị Tuyết Nhung - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội [23]

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y dược trường Trung cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh” (2013) - Luận văn Thạc

sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Đinh Thị Phong Lan - Trường Đại học Vinh [20]

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học thực hành lâm sàng của đội ngũ điều dưỡng trưởng tại Bệnh viện Thống Nhất” (2013) - Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Bùi Thị Thu Thủy - Trường Đại học Vinh [31]

“Một số giải pháp quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ở Bệnh viện đa khoa tỉnh” (2015) - Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của tác giả Hà Thị Hương - Trường Đại học Vinh [19]

“Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường Trung cấp Y dược Bắc Ninh” (2010) – Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Trần Thị Hoa - Trường Đại Học Vinh [14]

“Thực trạng quản lý thực tập tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch” (2009) - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM [26]

“Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh Trường Trung cấp

Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay” (2009) - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Bích Thơm - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội [27]

Trang 18

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An” (2013) - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết - Trường Đại học Vinh [35]

Chiến lược đào tạo nghề đã được Chính phủ hoạch định nhằm phát huy nội lực, huy động mọi nguồn lực tập trung đào tạo nghề cho người lao động, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội, đặc biệt nhu cầu công nghiệp hóa, nhu cầu nguồn lực để hội nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, chiến lược đào tạo nghề của Chính phủ từ năm 2011 đến năm

2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và Đại học đạt khoảng 70% [4] Trong đào tạo nghề yêu cầu học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp nghề phải có năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp và tự lập nghiệp, có ý thức kỷ luật tác phong lao động chuyên nghiệp

“Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.” [8]

Luyện tập tay nghề là một khâu quan trọng nhất trong quá trình đào tạo nghề Quy trình đào tạo nghề bao gồm các kiến thức phổ thông, chuyên môn

và bậc nghề Luyện tập thực hành nhằm giải quyết mặt thực tế của học sinh được đào tạo sao cho học sinh có khả năng hoàn thành một nghề xác định ở bậc đào tạo [35; Tr.10]

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Thực tập và hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.2.1.1 Thực tập

Thực tập (TT) theo định nghĩa của từ điển LaRousse thì đây là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập luật sư, thực tập sư phạm, thực tập y học), cũng là

Trang 19

giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp, trường học, bệnh viện … để hoàn tất chương trình đào tạo

Theo Từ điển Tiếng Việt thì thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn [37] Theo định nghĩa của Từ điển Giáo dục học: Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: sinh viên đi thực tập ở nhà máy, sau đợt thực tập phải nộp tổng kết, báo cáo cho nhà trường [36]

1.2.1.2 Thực tập Y khoa

Đối với sinh viên các trường Y khoa thì thực tập là một yêu cầu bắt buộc được thực hiện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến năm thứ sáu Yêu cầu thực tập, thời lượng thực tập và nội dung thực tập khác nhau trong mỗi môn học, mỗi năm học và những đòi hỏi ngày càng cao hơn

Thực tập trong trường Y khoa về cơ bản được chia làm 2 loại: Thực tập tại các phòng thực tập (labo) trong trường gọi là thực tập cơ sở (TTCS)

và thực tập tại các bệnh viện gọi là thực tập lâm sàng (TTLS)

Thực tập cơ sở được xem là các hoạt động học tập theo qui định của sinh viên được tiến hành tại các phòng thí nghiệm tại các bộ môn cơ sở của nhà trường như: mổ xác tại bộ môn Giải phẫu, làm các xét nghiệm sinh hóa tại bộ môn Hóa sinh, xem kính hiển vi tại bộ môn Vi sinh, mổ súc vật tại bộ môn Phẫu thuật thực hành, bộ môn Sinh lý…Tất cả những hoạt động này phần lớn đều do giảng viên của trường phụ trách đó là các Bác sĩ, Dược sĩ, Kỹ thuật viên, Điều dưỡng …

Thực tập lâm sàng: Theo Từ điển Tiếng Việt (2003) thì lâm sàng là

những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên giường bệnh [37]

Trong ngành Y thì “lâm sàng” có nghĩa là giường bệnh do vậy thực tập lâm sàng có nghĩa là thực tập tại giường bệnh hay nói rộng ra là thực tập tại bệnh viện Thực tập lâm sàng là môn học được qui định trong chương

Trang 20

trình chính khóa nhưng lại là một hoạt động diễn ra ở ngoài nhà trường Tùy theo mỗi cấp độ của năm học, mục đích của việc thực tập là học cách tiếp xúc với bệnh nhân, kỹ năng giao tiếp, học cách khám bệnh để phát hiện các triệu chứng đồng thời làm quen và tiến tới thực hành các thao tác điều trị cho bệnh nhân Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộc chương trình đào tạo của sinh viên Y khoa được thực hiện bắt buộc với các

cơ sở đào tạo cán bộ y tế Đây là một môn học có vai trò quan trọng với lao động nghề nghiệp sau này của sinh viên Là một trong những ngành liên quan trực tiếp đến sinh mạng con người nên thực tập lâm sàng có một vai trò rất quan trọng đối với các sinh viên trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như khi đã trở thành một bác sĩ thực thụ

Sinh viên bắt dầu đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ ba và liên tục cho đến hết năm thứ sáu Tùy theo mục tiêu thực tập từng đợt các em được

bộ môn phân công xuống các khoa trong bệnh viện và các phòng khám Sinh viên phải đi thực tập vào tất cả các buổi sáng, học lý thuyết tại trường vào buổi chiều và các em được phân công trực bệnh viện vào buổi tối Nếu với TTCS phần lớn là các giảng viên của trường hướng dẫn thì TTLS phần lớn là do các bác sĩ trong bệnh viện cùng phối hợp với giảng viên nhà trường hướng dẫn

Như vậy, bệnh viện là nơi sinh viên thực tập trong suốt mấy năm học, là nơi để sinh viên không những trau dồi về kỹ năng nghề nghiệp mà còn là nơi để sinh viên rèn luyện về y đức để có thể trở thành một thầy thuốc giỏi và có đạo đức nghề nghiệp trong tương lai

1.2.1.3 Hoạt động thực tập

HĐTT là một phần của quá trình dạy học Trong những thập niên cuối cùng của thế kỷ XX, cùng với việc đổi mới nội dung dạy học theo hướng hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế tri thức

Trang 21

và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ Trong giáo dục đào tạo cũng đang diễn ra cuộc cách mạng về phương pháp dạy học Bản chất của cuộc cách mạng này là phải chuyển từ các phương pháp truyền tin sang phương pháp tổ chức điều khiển để người học tự tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học vấn bằng chính hành động và thao tác của họ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học nhằm giúp cho người học nắm vững nghề nghiệp chuyên môn của mình Đồng thời giúp người học rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp

và sự say mê tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn của mình

Trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về việc “lấy tự học làm gốc” đã được Đảng và nhân dân ta luôn coi trọng Người chỉ ra “học gắn liền với hành” mới là cái học đích thực, học gắn liền với lao động sản xuất,với thực tiễn, kết hợp học và tự học Điều 5 của Luật Giáo dục (2005) quy định “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; “đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển phong trào tự học, tự đào tạo ”; “tạo ra năng lực tự học sáng tạo của mỗi học sinh” [21] Do đó hoạt động thực tập là một phần quan trọng trong hoạt động tự học của sinh viên

Nếu như việc học thực hành ở ngay trong nhà trường giúp các em bước đầu mới làm quen, bắt chước để có thao tác làm việc trên các mô hình, dần dần mới hình thành các được kỹ năng cơ bản, các thao tác tiến hành một công việc thì hoạt động thực tập chính là nơi các em được quan sát trực tiếp môi trường mà mình sẽ phải làm, các kỹ năng đã thực hành trong nhà trường sẽ được dùng trong thực tế công việc Hoạt động thực tập chính là nơi “cầm tay chỉ việc”, thao tác trực tiếp trong thực tế, giúp các em

Trang 22

nâng cao được tay nghề để hình thành các kỹ xảo và làm việc một cách thành thạo Bên cạnh đó mới đánh giá được thái độ, hành vi, tay nghề của sinh viên

1.2.1.4 Hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

HĐTT là một phần không thể thiếu đối với mỗi sinh viên ở các trường

đại học dù ở bất kỳ ngành học nào bởi những lợi ích mà hoạt động thực tập mang lại cho sinh viên Hoạt động thực tập nhằm giúp sinh viên thâm nhập thực tế, vận dụng kiến thức được học ở trường đại học Đây là lần đầu tiên sinh viên được cọ xát với thực tế nghề nghiệp, giúp các em củng cố, mở rộng những tri thức, kỹ năng đã được tích lũy; hình thành và phát triển những tri thức, kỹ năng mới theo yêu cầu của nghề nghiệp, nâng cao hứng thú, tình cảm, trách nhiệm đối với nghề

1.2.1.5 Hoạt động thực tập của sinh viên ở trường Đại học Y khoa

Việc đào tạo bồi dưỡng nhân lực cho ngành y tế là vấn đề cấp thiết, trong đó đào tạo đội ngũ bác sĩ đóng góp một phần quan trọng Hoạt động thực tập trong trường ĐHYK bao gồm:

* Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: với các môn học

có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các trường tổ chức

để sinh viên được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định Có thể phân chia các lớp học thành các nhóm nhỏ để sinh viên được trực tiếp thực hiện tại các phòng thực hành Sinh viên được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết môn học

* Thực tập tại bệnh viện: chủ yếu là thực tập lâm sàng tại bệnh

viện Bao gồm:

- Thực hiện các kỹ thuật thăm khám người bệnh theo nội dung các môn học

- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và người nhà bệnh nhân

- Chuẩn bị dụng cụ, phụ giúp thầy thuốc thực hiện các kỹ thuật trong khám chữa bệnh

- Thời gian trực bệnh viện

Trang 23

- Ghi chép, sắp xếp hồ sơ, sổ sách, thuốc, dụng cụ tại khoa phòng thực tập Thực tập lâm sàng tại các bệnh viện là phần quan trọng nhất trong chương trình đào tạo bác sỹ đa khoa nhằm hình thành kỹ năng tay nghề và thái độ phục vụ người bệnh

Thời gian thực tập tại bệnh viện của mỗi phần được bố trí tương ứng với thời điểm các môn học chuyên môn để sinh viên hoàn thành và ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế chăm sóc người bệnh

* Thực tập tại cộng đồng: Thời gian thực tập tại cộng đồng là 04 tuần

(160 giờ) thực hiện vào cuối học kỳ II năm thức tư và năm thứ năm, được xác định là một môn học kiểm tra có hệ số 2

- Thực tập cộng đồng 1: Sinh viên đến các cộng đồng dân cư tham quan, quan sát và thực hành đế xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, điều tra thu thập số liệu, xử lý phân tích số liệu để lập kế hoạch và thực hành giáo dục sức khỏe, viết báo cáo kết quả thực tập cộng đồng

- Thực tập cộng đồng 2: Sinh viên đến các trạm y tế xã tham quan, quan sát và nhận xét về tình hình nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện nhiệm vụ của trạm y tế Mô tả hệ thống sổ sách báo cáo và thực hành ghi chép thông tin y tế Thực hiện chẩn đoán cộng đồng và viết báo cáo kết quả thực tập cộng đồng

* Thực tập tốt nghiệp: Thời gian: 12 tuần vào học kỳ I của năm thứ

s á u Địa điểm: Trạm y tế xã/ phường, Trung tâm y tế huyện, bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý hình thành cùng lúc với sự xuất hiện của xã hội loài người Bất

cứ tổ chức hoạt động với quy mô to hay nhỏ đều cần phải có sự quản lý để tồn

Trang 24

tại và hoạt động Tùy vào từng giai đoạn của lịch sử hay tùy vào từng lĩnh vực

mà có các quan niệm khác nhau về quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt: Quản lý là việc tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [37]

Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của xã hội Khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và xã hội, trong lao động có sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động này nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc Điều này đòi hỏi phải

có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó C Mác viết: "Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa hoạt động" Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng Trong cấp cứu, khi vận chuyển người bệnh có 2 cấp cứu viên trở lên thì bắt buộc phải có 1 người chỉ huy, người này có nhiệm vụ "quản lý’’ tùy theo tình trạng người bệnh để điều khiển thích hợp

Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó, khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- Nghiên cứu nước ngoài:

Theo Harold Koontz và các tác giả: "Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, từ đó hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân là ít nhất" [13]

F.W.Taylo (1856 - 1915) là người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học’’ cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ điều mình muốn người khác làm và thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [25]

Trang 25

Afnaxef: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào hệ thống, xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [18]

Thomas J Robbins - Wayned Morson cho rằng: "Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học".[25]

- Nghiên cứu trong nước: Ở nước ta, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Theo Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức) lên khách thể đối tượng quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng’’ [10]

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình có định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [15]

Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý: Đó là coi quản lý là hoạt động

có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định, lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và khách thể quản lý, chúng quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý trong đó chủ thể quản

lý là tác nhân tạo ra tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiển hoạt động), đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của quản lý (khách thể của quản lý) Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản

Trang 26

lý là mối quan hệ mệnh lệnh - phục tùng, có tính chất bắt buộc, cưỡng ép và không đồng cấp

Từ những phân tích trên có thể hiểu khái niệm về quản lý như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp lý, hợp tình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong mọi điều kiện, hoàn cảnh khác nhau

Như vậy, người quản lý giỏi là người phải thể hiện được:

- Tính nghệ thuật: Người quản lý phải phối hợp sử dụng các tài nguyên: Nhân, tài, vật lực và thông tin (sức mạnh tổng hợp) một cách hiệu quả và tiết kiệm, hạn chế sự bất cập tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợi hướng tới mục tiêu, huy động các nguồn lực hợp lý, xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức

- Tính khoa học: Trên cơ sở tích lũy kiến thức, đúc kết kinh nghiệm thực tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo logic, khi chỉ đạo phải phù hợp quy luật

- Tính công nghệ: Việc nghiên cứu, áp dụng những thành tựu khoa học mới vào thực tế chăm sóc người bệnh đang là xu hướng của quản lý hiện đại ngày nay, đặc biệt là công nghệ thông tin [16]

Phối hợp sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cũng là một công nghệ quản lý Trong các nguồn lực (nhân tài vật lực và thông tin), nhân tố con người trong quản lý nguồn nhân lực luôn được coi trọng Sự năng động thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc là những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý Đồng thời, việc giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là yếu tố quan trọng được thừa nhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và tài năng quản lý Để giúp nhà quản lý thực hiện tốt vai trò của mình, công nghệ thông tin tỏ ra có hiệu quả không thể phủ nhận

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

Trang 27

- Kế hoạch hóa: Xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương

lai của tổ chức, các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: Thiết lập cấu trúc của tổ chức và bảo đảm sự phối hợp trong

hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu đề ra có hiệu quả nhất

- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành đúng kế hoạch, đạt được mục tiêu đề ra

- Kiểm tra: Nhằm đánh giá, xử lý kết quả đạt được của tổ chức, đây cũng là quá trình tự điều chỉnh

Hình 1.1 Chu trình quản lý

Các chức năng của quản lý có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo thành chu trình quản lý Trong đó thông tin đóng vai trò giúp cho các chức năng hoàn thành tốt vai trò của mình, cũng như phối hợp cùng nhau hài hòa

và nhịp nhàng

1.2.2.2 Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

Quản lý hoạt động thực tập là quá trình vận dụng các chức năng quản

lý như: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực tập

Kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra

Chỉ đạo Thông tin

Trang 28

Quản lý hoạt động thực tập cũng bao hàm ý nghĩa tìm ra những giải pháp tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo những điều kiện thuận lợi giúp sinh viên có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Từ đó, kiến thức đã học được củng cố và nâng cao để sinh viên có thể vững vàng hơn về các kỹ

năng cũng như có những nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp

Quản lý quá trình dạy học nói chung và quản lý hoạt động thực tập nói riêng là một quá trình bao gồm nhiều nội dung, nhiều bước từ việc quán triệt mục tiêu thực tập, nội dung thực tập, kế hoạch thực tập, đến khâu cuối cùng là tổ chức đánh giá kết quả thực tập Căn cứ vào quá trình giảng dạy và thực tập từng chuyên ngành có thể cụ thể hóa thành các nội dung khác nhau, nhưng đều xoay quanh mấy vấn đề sau:

* Quán triệt mục tiêu, nội dung thực tập

- Mục tiêu thực tập là những chỉ tiêu tay nghề mà sinh viên phải đạt được sau hoạt động thực tập Tùy theo từng đối tượng đào tạo, trình độ đào tạo mà có các mục tiêu khác nhau

- Nội dung thực tập: trên cơ sở chương trình giáo dục kết hợp thực

tế tại cơ sở thực tập thì hoàn thành nội dung thực tập, được chi tiết hóa bằng các chỉ tiêu tay nghề

* Kế hoạch thực tập được xây dựng từ đầu năm học, trên cơ sở nội dung chương trình xây dựng kế hoạch giảng dạy của từng tuần Kế hoạch quản lý quá trình thực tập là bản thiết kế chương trình hành động cụ thể để điều khiển được các chủ thể đối với đối tượng quản lý nhằm thực thi một cách có hiệu quả nội dung chương trình trong một phạm vi không gian nhất định

* Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý quá trình thực tập có nhiều thành phần khác nhau, quản lý trực tiếp là giáo vụ bộ môn, có sự tham gia của các

Trang 29

giáo viên đang công tác tại khoa Quản lý gián tiếp quá trình thực tập là phòng đào tạo Việc quản lý này thông qua xây dựng kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra

* Chỉ đạo xây dựng nề nếp trong quá trình thực tập đó là chức năng trong quản lý hành chính trong quá trình quản lý dạy học, đưa quá trình đó đi vào kỷ cương và thực hiện các nội quy quy định của nhà trường, của cơ

sở thực tập, của bộ môn, của khoa nhằm phát huy ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân

Để quản lý tốt hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học, nhà trường phải xác định mục tiêu giáo dục: "Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ, nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

Quản lý công việc hiệu quả không chỉ đòi hỏi người làm phải có được những kỹ năng chuyên môn cần thiết, mà còn phải có được cả những kỹ năng điều phối, phân tích, hệ thống từng nội dung cụ thể Một ngày chúng ta phải giải quyết vô vàn những công việc liên quan đến quản lý hồ sơ, quản lý tài liệu, giấy tờ, con người Để tránh tình trạng quá tải bạn cần có kỹ năng quản

lý công việc Và để làm được điều này, người quản lý nên dành ra một chút

Trang 30

thời gian để phân tích và tìm ra giải pháp tối ưu nhất để thực hiện và giải quyết công việc đó một cách có hiệu quả nhất

1.2.3.2 Hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

Mục đích của thực tập là quán triệt nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với

hành, gắn lý thuyết với thực hành, lý luận với thực tiễn” trong đào tạo nguồn

nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội Tạo điều kiện để sinh viên vận dụng kiến

thức lý thuyết đã học vào thực tiễn, từ đó hình thành các kỹ năng nghề nghiệp, phù hợp và sát với thực tiễn Kết quả thực tập là một trong những điều kiện để đánh giá khả năng, năng lực của người học và xét công nhận tốt nghiệp cho sinh viên

Hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học là thiết lập và thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp khác nhau để yêu cầu sinh viên thực hiện nhằm đạt kết quả phù hợp với quy định của Nhà nước và của Ngành

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.2.4.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, “giải pháp được xem là phương pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” [37; Tr 387] Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó, là quá trình tập hợp các cách thức, phương tiện để tác động nhằm làm thay đổi một hiện tượng, một hệ thống, một trạng thái,… để đạt được kết quả mong muốn Giải pháp được đánh giá bằng mức

độ hiệu quả, tính tối ưu của hiện tượng, hệ thống, trạng thái khi đem so sánh với thực trạng ban đầu của chúng Một giải pháp được xem là ưu việt khi tạo nên sự thay đổi nhanh, sâu sắc những vấn đề đặt ra, cho kết quả như kế hoạch mong muốn

Trang 31

Giải pháp ưu việt phải được xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học vững chắc, cơ sở thực tiễn đáng tin cậy, kinh nghiệm từng trải và có tham khảo ý kiến chuyên gia

Còn theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, “Giải pháp là toàn bộ những ý

nghĩa có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới

sự khắc phục một khó khăn” [9; Tr 325]

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, “Phương pháp được hiểu là trình tự

cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [9; Tr 325]

Còn theo tác giả Hoàng Phê, “Phương pháp là hệ thống các cách sử

dụng để tiến hành một công việc nào đó” [37; Tr 387]

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách

Trang 32

1.2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

Là phương pháp giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý HĐTT của sinh viên, nó bao gồm quá trình, cách thức, phương tiện tác động vào các hoạt động quản lý cụ thể như: Quản lý mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu thực hành tay nghề, kế hoạch tiếp nhận và phân bố sinh viên đến khoa phòng thực tập, công tác thực tập của sinh viên tại khoa phòng được phân bổ, việc tổ chức giờ học lý thuyết, việc tạo điều kiện cho sinh viên đến thực tập, việc chấp hành nội qui thực tập tại cơ sở thực tập, mối quan hệ giữa trường và các cơ sở thực tập, mối quan hệ hợp tác giữa giảng viên với khoa phòng, giữa giảng viên của nhà trường và các giảng viên thỉnh giảng tại khoa trong việc xây dựng nội dung thực tập, chỉ tiêu tay nghề và đánh giá sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả

quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.3 Một số vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

Thực tập là học phần rất quan trọng trong chương trình đào tạo nhân lực Ngành Y, những người điều trị và chăm sóc sức khỏe cho người dân Nhiệm vụ của người Thầy thuốc xuất phát từ sự tôn trọng đời sống con người

mà mọi sự tổn thất gây nên sẽ không thể phục hồi lại nguyên vẹn được Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực này rất khắt khe trong việc lĩnh hội kiến thức, xây dựng thái độ, tinh thần trách nhiệm, thành thạo về tay nghề, khả năng ứng xử, giải quyết tình huống Tất cả những tố chất này tất nhiên là sẽ hình thành trong quá trình sinh viên tham gia vào hoạt động thực tập Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý HĐTT của sinh viên có ý nghĩa quan trọng để tạo nên những tố chất cho người bác sỹ trong tương lai

Trang 33

1.3.2 Nội dung nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện mục tiêu thực tập của sinh viên ở trường đại học

Mục tiêu thực tập: Mục tiêu thực tập là những gì mà người học cần

phải làm được sau quá trình thực tập mà trước đó họ chưa làm được

Có 3 loại mục tiêu hay còn gọi là 3 cấp mục tiêu:

Mục tiêu nhà trường: Do nhà trường (hội đồng giáo dục- khoa học

nhà trường vạch ra) nhằm xác định diện đào tạo

Mục tiêu bộ môn: Do tập thể giảng viên mỗi bộ môn xây dựng, căn

cứ vào mục tiêu của trường Mục tiêu nhằm xác định những năng lực mà sinh viên phải đạt được để hoàn thành những hoạt động nghề nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên khoa của mình

Mục tiêu chuyên biệt: Là mục tiêu cụ thể của từng bài giảng thực

tập do chính các giảng viên xác định, dựa vào mục tiêu giáo dục của bộ môn, mô tả những năng lực mà sinh viên phải đạt trong ba lĩnh vực: nhận thức, kỹ năng, thái độ đối với những tiêu chuẩn hoàn thành nhất định của từng bài giảng để có thể thực hiện được nhiệm vụ nghề nghiệp của người cán

bộ y tế tương lai

Mục tiêu thực tập là kết quả đạt được sau quá trình thực tập, điều này được thể hiện qua năng lực là kỹ năng thực hành khám và chữa bệnh đồng thời cũng hình thành được thái độ đối với nghề nghiệp (đức và tài)

Như vậy để đạt được mục tiêu thực tập, sinh viên cần phải lĩnh hội một hệ thống các nội dung về thực tập để hình thành các kiến thức, thái độ, kỹ

năng và kỹ xảo

1.3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiên nội dung, chương trình thực tập của sinh viên ở trường đại học

Trang 34

Nội dung thực tập: Nội dung thực tập được xác định bởi mục tiêu

thực tập Nó bao gồm các hoạt động để đạt được mục tiêu qua đó giúp sinh viên nhận biết:

- Có bao nhiêu chi tiết cần học

- Những sự việc nào là quan trọng

- Những tiêu chuẩn thực tập nào là cần thiết

Do vậy mục tiêu thực tập và nội dung thực tập có mối quan hệ mật thiết Trong sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế Guibert J J có nhận định:

“Không có lợi ích gì ở việc xác định hàng ngàn mục tiêu giáo dục cụ thể, nếu không có các hoạt động dẫn đến việc đạt được các mục tiêu đó” [12]

Nội dung thực tập được cụ thể hóa trong các chương trình khung và các chương trình thực tập Nội dung thực tập khác nhau trong từng môn học

và khác nhau trong mỗi năm học

Để thực hiện việc quản lý mục tiêu và nội dung thực tập, cần phân cấp quản lý như sau:

Đối với nhà trường:

Nhà trường quản lý với chủ thể quản lý là Ban giám hiệu với sự hỗ trợ của phòng QLĐT

Đối tượng quản lý là các bộ môn cơ sở và các bộ môn lâm sàng

Mục tiêu quản lý: Quản lý các hoạt động của bộ môn trong việc giảng dạy thực tập theo đúng mục tiêu, nội dung chương trình đã qui định bằng các biện pháp quản lý hành chính như các văn bản qui định các qui chế hoạt động chuyên môn: chế độ báo cáo định kỳ các hoạt động về giảng dạy, các kết quả kiểm tra đánh giá sinh viên

Đối với Bộ môn:

Bộ môn quản lý với chủ thể quản lý là Ban chủ nhiệm bộ môn

Đối tượng quản lý là giảng viên trong bộ môn và sinh viên

Trang 35

Mục tiêu quản lý: Bộ môn quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên trực thuộc, theo dõi việc giảng dạy có đúng với kế hoạch, mục tiêu và nội dung thực tập bằng các biện pháp như kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của giảng viên tại các cơ sở thực tập, các qui định về báo cáo việc giảng dạy cũng như việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Đối với giảng viên hướng dẫn thực tập:

Giảng viên giữ một vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực tập của sinh viên vì là chủ thể quản lý trực tiếp với sinh viên Việc giảng dạy đúng với kế hoạch thời gian, mục tiêu, nội dung là do bản thân của giảng viên thực hiện đồng thời với việc quản lý các hoạt động học tập của sinh viên đúng với nội qui, qui chế do nhà trường đề ra theo quan điểm chỉ

đạo: Nghề Y là một nghề đặc biệt cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và

đãi ngộ đặc biệt Mỗi cán bộ, nhân viên y tế phải không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với sự tin cậy và tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền” [28]

1.3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp hướng dẫn thực tập của sinh viên ở trường đại học

Phương pháp học TT: Việc học TT trải qua 2 giai đoạn:

- Tiếp thu kiến thức lý thuyết và kỹ năng của giảng viên truyền đạt tại giảng đường, labo, tại giường bệnh

- Đào sâu, mở rộng thêm hiểu biết về vấn đề cần học và từng bước áp dụng vào thực tế Theo “ Sổ tay dành cho giáo viên Y học” của David Newble và Robery Cannon thì có nhiều phương pháp học thực tập như sau:

+ Học theo vấn đề: Là phương pháp đang được phát triển và nhiều trường đại học trên thế giới áp dụng như: đại học MC Mester, Ontario (Canada), đại học Maastricht (Hà lan), đại học Newcasthe, N.S.W (Úc), đại

Trang 36

học Xochimilco (Mehicô) Đây là một phương pháp giúp s i n h v i ê n học tập một cách chủ động, tự chuẩn bị kiến thức thông qua quan sát, đọc sách, trao đổi, làm việc trong các nhóm nhỏ Trong quá trình thực tập, sinh viên dần dần có khả năng xác định các thông tin mà họ cần, phải có sự giúp

đỡ và tin rằng có thể dựa vào khả năng của mình để giải quyết các vấn đề sức khỏe sẽ gặp phải trong cuộc đời nghề nghiệp

- Học phát hiện và phương pháp nghiên cứu trường hợp: là phương pháp phân tích một vấn đề một cách có phê phán, nhận biết các quan hệ phức tạp giữa các yếu tố khác nhau, củng cố kiến thức bằng cách áp dụng vào thực tế, thu thập thông tin có liên quan với một vấn đề để giải quyết nó

Phương pháp này giúp sinh viên phát triển một số thói quen trí óc và hình thành kỹ năng phân tích vấn đề Đây là một phương pháp học được SV

ưa thích vì làm cho sinh viên cảm thấy được tham gia nhiều hơn vào vấn đề đang được nói đến

Trong hoạt động đào tạo cần có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp

lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học

1.3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập của sinh viên ở trường đại học

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo, đánh giá được mức độ tích lũy của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

Trang 37

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy

và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội [3]

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực tập:

- Có kế hoạch kiểm tra việc thực tập tại các bộ môn cơ sở cũng như tại các bệnh viện có sinh viên thực tập

- Có biện pháp xử lý các bộ môn khi thực hiện không đúng kế hoạch đã

- Có qui định việc kiểm tra thực tập cuối môn học, cuối khóa thực tập

1.3.2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: "Nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng giáo viên cho toàn bộ hệ thống giáo dục Tiêu chuẩn hóa và hiện đại hoá các điều kiện dạy - học Phấn đấu sớm có một số

cơ sở đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế" [7]

Vì vậy để nâng cao hiệu quả quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động thực

tập của sinh viên ở trường đại học cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 38

- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất hỗ trợ cho giảng dạy nhất là việc giảng dạy thực tập tại các bệnh viện

Đối với bộ môn:

Bộ môn chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của những môn học được giao trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa [30] Sau khi nhận được kế hoạch toàn bộ năm học từ phòng QLĐT, các bộ môn sẽ có kế hoạch cụ thể cho việc giảng dạy thực tập như sau:

- Triển khai kế họach thực tập đến từng giảng viên trong bộ môn

- Thực hiện chế độ báo cáo tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong hoạt động giảng dạy thực tập của từng giảng viên theo định kỳ

- Báo cáo về phòng QLĐT danh sách giảng viên thỉnh giảng

Đối với giảng viên:

Với nhiệm vụ hướng dẫn thực tập, mỗi giảng viên cần có sự chuẩn

bị kỹ càng về mặt kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực mình hướng dẫn và giảng dạy, thực hiện đúng yêu cầu về nội dung, chương trình phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá cũng như thực hiện đầy đủ về chế độ báo cáo theo định kỳ

Đối với sinh viên:

- Nhận lịch giảng toàn bộ năm học từ phòng QLĐT

- Nhận lịch giảng chi tiết từ bộ môn

Trang 39

- Chia tổ thực tập theo sự chỉ đạo của giáo viên chủ nhiệm lớp

- Sinh hoạt với chủ nhiệm bộ môn về mục tiêu của đợt thực tập, qui định thực tập của Bộ môn, cách đánh giá cuối đợt thực tập và những qui định của Bệnh viện (nếu là TTLS)

- Tham dự đầy đủ các buổi học 1ý thuyết thực tập để có kiến thức khi thực tập

Đối với giáo viên chủ nhiệm:

Giáo viên chủ nhiệm phải thực sự là một người tư vấn cho sinh viên trong vấn đề học tập nói chung và trong thực tập nói riêng Đặc thù của những môn thực tập là sinh viên phải hết sức chủ động trong việc trang bị kiến thức trước khi thực tập cũng như tiếp thu kiến thức trong suốt quá trình thực tập, do vậy giáo viên chủ nhiệm phải tư vấn một cách rõ ràng cho sinh viên về các phương pháp, cách thức thực tập, kỹ năng giao tiếp sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Cần có những buổi trao đổi rút kinh nghiệm giữa các nhóm thực tập trong lớp, qua đó có hướng điều chỉnh học tập cho phù hợp

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực tập của sinh viên ở trường đại học

1.3.3.1 Yếu tố khách quan

Môi trường thực tập

Sinh viên đi thực tập là học và làm những gì mà cơ sở thực tập có, đó là

cơ sở vật chất, phương tiện và điều kiện thực tập đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng và hiệu quả HĐTT Đó là nền tảng và công cụ

để người giảng viên, sinh viên thực hiện tốt việc tổ chức và điều khiển quá trình học tập Nhờ các phương tiện trang thiết bị dạy học tốt sinh viên sẽ hiểu

rõ hơn kiến thức, việc luyện tập kỹ năng tay nghề của họ cũng vô cùng thuận lợi Hơn nữa, phương tiện và trang thiết bị hiện đại còn là cơ sở để sinh viên

Trang 40

phát huy tính tích cực chủ động trong học tập, nhanh chóng thích ứng với các phương tiện, trang thiết bị hiện đại ngày nay Cơ sở vật chất phải được xây dựng, củng cố và phát triển liên tục để đáp ứng cho sự phát triển, đổi mới của

hệ thống giáo dục [1]

Ngoài cơ sở thực tập, phương tiện và trang thiết bị, thì các điều kiện thực tập khác như: Nội qui, qui chế thực tập, cách kiểm tra, đánh giá thực tập… cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐT của sinh viên

Bởi vậy, môi trường thực tập góp phần không nhỏ trong việc tạo nên hiệu quả quản lý chất lượng HĐTT của sinh viên ở trường đại học

1.3.3.2 Yếu tố chủ quan

Về phía nhà quản lý

Nhà quản lý phải nắm vững cấu tạo chương trình môn học Mỗi bộ môn đều có những đặc thù riêng, người quản lý trực tiếp là trưởng khoa (bộ môn) phải giỏi về chuyên môn mà mình phụ trách, nắm vững mục tiêu môn học và phương pháp dạy học đặc trưng, coi trọng vai trò của giáo viên, tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao trình độ cho giáo viên

Nhà trường cần xây dựng đơn vị mình thành tổ chức biết học hỏi như

cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới có nghĩa là các bộ phận, cá nhân trong tổ chức được phân quyền rộng rãi, lãnh đạo quản lý theo tư tưởng công khai, dân chủ hóa, ở đó mọi người đối xử với nhau đầy tình thương và trách nhiệm đồng thời mọi người đều thấm nhuần chức năng nhiệm vụ của

bản thân và tự nguyện, tự giác thực hiện

Đội ngũ giảng viên quản lý và hướng dẫn thực tập

Nghị Quyết 46-NQ/TW của Bộ chính trị về “Công tác bảo vệ, chăm

sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” đã nêu “nghề y là

một nghề đặc biệt, vì vậy cần được đào tạo và sử dụng một cách đặc biệt” [2],

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w