1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lí nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn oda ở hà tĩnh

111 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế và tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA, nhằm ngăn chặn hiện tượng tham nhũng, lãng phí, thất thoát,

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS TRẦN VIỆT TIẾN

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Nghệ An, tháng 6 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Viết Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp mới của luận văn 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN ODA 7

1.1 Vốn ODA và đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 7

1.1.1 Vốn ODA 7

1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 12

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 20

1.2.1 Quan niệm, đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 20

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 22

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 34

1.2.4 Sự cần thiết quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 40

1.3 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA ở một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Hà Tĩnh 42

Trang 5

1.3.1 Tổng quan kinh nghiệm 42 1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh 47 Kết luận chương 1 48

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN ODA CỦA TỈNH HÀ TĨNH 50

2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và tình hình đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 50 2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến

hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 50 2.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 53 2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 56 2.2.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với xây dựng quy hoạch, kế

hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 56 2.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với khâu lập, thẩm định, phê

duyệt đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 57 2.2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với triển khai các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 59 2.2.4 Thực trạng quản lý nhà nước đối với nghiệm thu và quản lý

chất lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 61 2.2.5 Thực trạng quản lý nhà nước đối với thanh quyết toán vốn

đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 62 2.3 Đánh giá về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 65 2.3.1 Những thành tựu về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây

dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 65 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về quản lý

Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 66 Kết luận chương 2 70

Trang 6

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN ODA CỦA TỈNH HÀ TĨNH 72

3.1 Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương tác động đến đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh thời gian tới 72 3.2 Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 79 3.2.1 Tăng cường quản lý Nhà nước đầu tư XDCB bằng vốn ODA

phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 79 3.2.2 Tăng cường quản lý Nhà nước đầu tư XDCB bằng vốn ODA

trên cơ sở hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý, phù hợp với luật pháp và và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Tỉnh 80 3.2.3 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn

ODA phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh 81 3.2.4 Thực hiện tốt vai trò, chức năng của kiểm tra, giám sát đối với

đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA khắc phục tình trạng liên kết giữa những người thực hiện kiểm tra, giám sát với chủ đầu tư 82 3.3 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 83 3.3.1 Tăng cường quản lý nhà nước đối với xây dựng quy hoạch, kế

hoạch đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 83 3.3.2 Tăng cường quản lý nhà nước đối với khâu lập, thẩm định,

phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 85 3.3.3 Tăng cường quản lý nhà nước đối với triển khai các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 86 3.3.4 Tăng cường quản lý nhà nước đối với nghiệm thu và quản lý

chất lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 87

Trang 7

3.3.5 Tăng cường quản lý nhà nước đối với thanh quyết toán vốn

đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 90

3.3.6 Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA 91

3.3.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 93

3.3.8 Tăng cường cơ sở vật chất trong quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH Công nghiệp hóa

ĐTXD Đầu tư xây dựng

ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

FDI Tiếng Anh: Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tiếng Anh: Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội GPMB Giải phóng mặt bằng

GRDP Tiếng Anh: Gross Regional Domestic Product

Tổng sản phẩm trên địa bàn ODA Tiếng Anh: Official Development Assitance

Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Tiếng Anh: Organisation for Economic Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế QLDA Quản lý dự án

QLNN Quản lý Nhà nước

WB Ngân hàng Thế giới

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình hình thẩm định dự án giai đoạn 2012-2015 57Bảng 2.2 Số liệu quản lý thẩm định dự toán công trình giai đoạn 2012 - 2015 59Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu dự án giai đoạn 2012-2015 60Bảng 2.4 Số liệu kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình giai đoạn

2012 - 2015 61Bảng 2.5 Số liệu giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2015 62Bảng 2.6 Kết quả thực hiện quyết toán dự án giai đoạn 2012-2015 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư quan trọng cho nền sản xuất xã hội, nó tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng cho sự phát triển xã hội,

là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp, luôn biến động, nhất là trong môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như nước

ta hiện nay Hiện nay, nhu cầu vốn cho đầu tư XDCB là rất lớn Trong điều kiện ngân sách Nhà nước còn nhiều khó khăn, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) có vai trò rất quan trọng, đây là nguồn vốn của các chính phủ, các quốc gia phát triển, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ với mục tiêu trợ giúp cho các nước đang phát triển, nguồn vốn này có những

ưu đãi nhất định, do đó trong giai đoạn đầu của công cuộc CNH, các nước đang phát triển thường coi ODA là một “giải pháp cứu cánh” để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn trong nước vừa tạo ra cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng môi trường đầu tư thuận lợi để kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp FDI, đồng thời tạo điều kiện đầu tư trong nước phát triển và hoà nhập vào nền kinh

tế thế giới Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn ODA trong những năm vừa qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp để khai thông và tăng cường thu hút nguồn vốn này

ODA là một khoản vay ưu đãi để giúp các nước đang phát triển, sau một thời gian nhất định phải hoàn trả cả vốn và lãi, do đó tăng cường và nâng cao quản lý nhà nước đối với xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ODA thì

có ý nghĩa cực kỳ to lớn Nhà nước phải quản lý chặt chẽ ngay từ khi đàm phán ký kết hiệp định đến khi xét duyệt, xây dựng dự án, đấu thầu thi công và thanh quyết toán công trình

Trang 11

Những năm gần đây với tư duy làm việc mới của lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh thì bộ mặt kinh tế - xã hội của tỉnh đã khởi sắc rất nhiều Tuy nhiên để

có được một tỉnh có kết cấu hạ tầng đầy đủ và toàn diện thì địa phương sẽ phải đầu tư một lượng lớn các dự án trong những năm tới Những năm qua, tỉnh Hà Tĩnh đã được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA tương đối lớn Bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản ở Hà Tĩnh vẫn còn nhiều hạn chế như: Đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, nhiều công trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa phát huy được công năng sử dụng, hiệu quả thấp, nợ công trong đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra nhiều nơi, nhiều cấp Thực tế đó cho thấy vai trò quan trọng của quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA ở tỉnh

Hà Tĩnh còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ thực tế và tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA, nhằm ngăn chặn hiện tượng tham nhũng, lãng phí, thất thoát, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp góp phần ổn định phát triển kinh tế trên địa bàn Chính vì vậy tôi chọn đề tài:

“Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA ở tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA như:

- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (2014), luận

văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Trung Hiếu [16]

Luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN, đặc biệt đi sâu phân

Trang 12

tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An để thấy rõ những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý, từ đó định ra phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên đề tài mới chỉ nêu ra được những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước chứ chưa có được những lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA

- Đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa” (2012), chuyên đề thực tập tốt nghiệp của Lê Thanh Hiếu [17]

Chuyên đề đã đề cập đến Những vấn đề lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa Giải pháp góp phần tăng cường QLNN về ĐTXDCB tại tỉnh Thanh Hóa

Tuy nhiên đề tài mới chỉ nêu ra được những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản nói chung chứ chưa có được những lý luận chung về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA

- Đề tài: "Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh" (2014), luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Tuấn Nghĩa [21]

Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, làm rõ những thành công và hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu

Trang 13

tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả và tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu

tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ODA tại Hà Tĩnh Luận văn này tập trung xem xét, tăng cường vai trò của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA ở tỉnh Hà Tĩnh những năm tới đây

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB của tỉnh Hà Tĩnh hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu

tư XDCB bằng vốn ODA;

- Thu thập số liệu, phân tích, chỉ ra những đặc điểm cơ bản và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh thời gian qua (2012-2015)

- Đề xuất phương hướng, giải pháp bảo đảm quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới (2016-2020)

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ODA và thực tiễn hoạt động đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu về: Quy trình quản lý; phương thức quản lý; công cụ quản lý; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi không gian nghiên cứu:

Nghiên cứu quy trình hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, các

Sở ban ngành, các Ban quản lý dự án, các đơn vị doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi thời gian nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác xít

- Các phương pháp cụ thể: Phương pháp logic, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích

- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND tỉnh Hà Tĩnh

về quản lý đầu tư XDCB vào thực tiễn nghiên cứu đề tài

- Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố Tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này

Trang 15

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Trên cơ sở nghiên cứu những văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước, thực hiện đầu tư XDCB đã được ban hành, luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB của tỉnh Hà Tĩnh Luận văn đã thể hiện được các bước quản lý đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA, áp dụng các quy trình quản lý; phương thức quản lý; công cụ quản lý một cách khoa học, thuận tiện, chính xác, đúng pháp luật; tiến hành đồng thời với công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh để hạn chế đến mức thấp nhất lãng phí, thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

- Các giải pháp trong Luận văn sẽ góp phần tăng cường hơn nữa công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh

Hà Tĩnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, khắc phục, hạn chế những yếu kém trong công tác quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý

Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA

Chương 2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng

vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước

đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA của tỉnh Hà Tĩnh

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG VỐN ODA

1.1 Vốn ODA và đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

1.1.1 Vốn ODA

1.1.1.1 Quan niệm về vốn ODA

ODA là tên viết tắt của Official Development Assitance - Hỗ trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương, một ngành được tổ chức quốc tế hay nước ngoài xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận vốn và hỗ trợ vốn ký kết Hiệp định quốc tế về hỗ trợ này được chi phối bởi công pháp quốc tế Năm 1972, lần đầu tiên OECD đã đưa ra khái niệm ODA như sau: “ Viện trợ phát triển chính thức (ODA) là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang hoặc chậm phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành

tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”

Mặc dù, hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về ODA trên thế giới, nhưng nhìn chung chúng đều thống nhất và xoay quanh những đặc trưng cơ bản:

- ODA thể hiện mối quan hệ và hoạt động hợp tác phát triển kinh tế-

xã hội giữa quốc gia này với quốc gia khác

- ODA mang tính chính thức giữa các chính phủ hoặc giữa chính phủ với các tổ chức liên chính phủ

- ODA mang tính chất hỗ trợ: Viện trợ không hoàn lại ở một tỷ lệ nhất định và cho vay ưu đãi, với các điều kiện ưu đãi có thể là: Lãi suất thấp (dưới 3%/1 năm); thời gian ân hạn dài; thời gian vay dài (30 - 40 năm)

Trang 17

1.1.1.2 Đặc điểm vốn ODA

Thứ nhất, vốn ODA mang tính ưu đãi

Các nguồn vốn ODA thường có thời gian hoàn vốn dài, thời gian ân hạn lớn (nguồn vốn của WB, ADB, có thời gian hoàn vốn là 40 năm, thời gian

ân hạn là 10 năm) Hơn nữa trong các khoản viện trợ ODA, các nhà tài trợ thường dùng nhiều biện pháp để làm mềm khoản vốn đó bằng cách kết hợp phần viện trợ cho không với phần tín dụng gắn với điều kiện thương mại tạo thành viện trợ hỗn hợp, hay sử dụng chế độ lãi suất ưu đãi thay vì chế độ vay tín dụng thương mại… Chính điều này làm nên nét khác biệt giữa viện trợ và tín dụng thương mại Một điểm đặc biệt hơn nữa là nguồn ODA này chỉ được

dành riêng cho các nước đang phát triển và chậm phát triển

Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc nước tiếp nhận bởi một số điều kiện như địa điểm và mục đích chi tiêu Các nước viện trợ nói chung đều giành lợi ích cho mình thông qua việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu 50% của viện trợ phải mua hàng hóa và dịch vụ của nước mình Canada yêu cầu cao nhất, lên đến 65% Trung bình, 22% viện trợ của DAC phải được dành để mua hàng hóa dịch vụ từ các quốc gia viện trợ Ngoài ra, mỗi nước cung cấp viện trợ đều có những ràng buộc

riêng và nhiều khi ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận

Thứ ba, vốn ODA mang yếu tố chính trị- xã hội

Các nước tài trợ sử dụng ODA như một công cụ chính trị để xác định vị thế và ảnh hưởng của mình tại các quốc gia và khu vực tiếp nhận viện trợ ODA luôn tiềm ẩn những yếu tố chính trị-xã hội Bên cạnh mục đích chính của ODA là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và xóa đói giảm nghèo tại nước nhận viện trợ, còn có một mục đích khác thường tồn tại song song, là tăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ Những nước cấp viện trợ thường đòi hỏi các

Trang 18

nước tiếp nhận thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Xét về lâu dài các nhà tài trợ sẽ có lợi nhiều mặt về an ninh, kinh tế, chính trị Nhật Bản hiện là nhà tài trợ hàng đầu thế giới và cũng là nhà tài trợ

sử dụng ODA như một công cụ lợi hại về kinh tế và chính trị

Thứ tư, vốn ODA là nguồn vốn có khả năng gây ra tình trạng nợ nước ngoài

Khi tiếp nhận do tính chất ưu đãi cùng với thời gian sử dụng vốn dài nên gánh nặng nợ nần chưa xuất hiện Khi thời gian sử dụng vốn tăng lên cùng với việc sử dụng nguồn vốn ODA không có hiệu quả sẽ đẩy đất nước vào cảnh nợ nần và không có khả năng trả nợ Vấn đề là nguồn vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho hoạt động xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại chủ yếu dựa vào họat động xuất khẩu để thu ngoại tệ Cho nên, khi tiếp nhận và sử dụng ODA phải luôn tính tới khả năng trả nợ nước ngoài

1.1.1.3 Vai trò của vốn ODA

Phần lớn các nước tiếp nhận ODA là các nước đang hoặc kém phát triển đang phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn trong quá trình phát triển Quá trình này đòi hỏi một khoản vốn đầu tư khổng lồ để tạo dựng những điều kiện cơ bản và bền vững cho phát triển kinh tế- xã hội Trong khi các nước này đang gặp phải vấn đề mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư phát triển và

sự thiếu hụt nguồn lực tài chính, thì vốn ODA có tính bền vững đối với các công trình và dự án phát triển, do được thực hiện bằng viện trợ không hoàn lại, hoặc cho vay với lãi suất ưu đãi, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ vốn vay dài

Thứ nhất, vốn ODA là bổ sung cho nguồn vốn trong nước của nước

nhận viện trợ Các nước đang phát triển là những nước rất cần vốn cho đầu tư phát triển Vốn đầu tư được lấy từ những nguồn vốn trong nước là chính,

Trang 19

nhưng nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế lại rất hạn hẹp nên cần bổ sung bằng nguồn vốn nước ngoài Ưu điểm nổi bật nhất của ODA là trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội của nước nhận viện trợ Nguồn vốn ODA thường được các nước đang phát triển đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như xây dựng đường giao thông, phát triển bưu chính viễn thông và tăng cường năng lực cung cấp năng lượng Những lĩnh vực này không có nhiều sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư tư nhân vì lý do vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu và có nhiều rủi ro trong quá trình đầu tư Trong khi đó, các đặc điểm của vốn ODA lại giải quyết được những vấn đề đó

Mục tiêu của ODA là nhằm tập trung tài trợ cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, do vậy phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển Nguồn vốn ODA được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả sẽ gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng của nước nhận viện trợ Quá trình giảm đói nghèo ở các nước đang phát triển lại có mối quan hệ chặt chẽ với tăng thu nhập đầu người Với các nước tăng trưởng nhanh, thu nhập của những người nghèo sẽ tăng nhanh, mức độ đói nghèo sẽ giảm xuống Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế thì bình quân ở các nước đang phát triển thu nhập đầu người tăng thêm 1%, dẫn đến tỷ lệ đói nghèo giảm xuống 2% Nói cách khác, viện trợ tăng thêm 1%, GDP thực tế tăng trưởng thêm 0,5% và do vậy dẫn tới giảm tỷ lệ đói nghèo xuống 1%

Thứ hai, vốn ODA còn giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ

cấu kinh tế, nâng cao năng lực bộ máy quản lý về kinh tế Các nước đang phát triển thường ở trong tình trạng nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế Để giải quyết vấn đề này, các quốc gia đều phải cố gắng phối hợp với IMF, WB và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu Việc điều chỉnh này cần có một lượng vốn lớn, trong đó có vốn ODA Khi tiếp nhận vốn ODA, các nước đang phát triển cũng phải thực hiện các cam kết

Trang 20

như cải cách nền kinh tế thành kinh tế thị trường, cải cách bộ máy hành chính, phân rõ quyền và chức năng giữa các cơ quan quản lý Nhờ đó, bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế ngày càng đổi mới, phù hợp hơn; năng lực cán bộ quản lý được nâng cao thông qua tiếp thu được kinh nghiệm từ khâu khảo sát, ý tưởng đầu tư, xây dựng dự án, giám sát, đánh giá hiệu quả của dự án ODA Cải thiện thể chế và chính sách kinh tế ở các nước đang phát triển chính là chìa khoá để tạo bước nhảy vọt về lượng trong thúc đẩy tăng trưởng làm giảm đói nghèo Một cơ chế quản lý tốt, một nền kinh tế vĩ mô ổn định, một Nhà nước pháp quyền và hạn chế tham nhũng sẽ dẫn tới tăng trưởng cao và giảm đói nghèo

Thứ ba, vốn ODA tạo điều kiện để tăng khả năng thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) và mở rộng đầu tư trong nước ở các nước đang phát triển Nhờ có ODA mà nước nhận viện trợ sẽ giải quyết được những khó khăn, bất cập về cơ sở hạ tầng và cơ chế quản lý, chính sách Các nước đang phát triển sẽ tạo ra được một môi trường thuận lợi, đảm bảo tổn phí đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài cũng như đầu tư

tư nhân trong nước Theo các nhà nghiên cứu, viện trợ tăng 1% GDP sẽ làm tăng đầu tư tư nhân trên 1,9% GDP Ngoài ra, chính các chương trình, dự án ODA cũng góp phần tích cực trong việc tạo ra các cơ hội việc làm, luân chuyển các nguồn lực của xã hội, tăng sức sản xuất xã hội Nhờ đó mà các nguồn lực cho phát triển kinh tế- xã hội của đất nước sẽ được thu hút nhiều hơn và được sử dụng có hiệu quả hơn

Thứ tư, vốn ODA dưới hình thức viện trợ không hoàn lại thường đi

kèm theo việc chuyển giao công nghệ, kỹ thuật hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến cho các nước tiếp nhận Chẳng hạn, hỗ trợ kỹ thuật là một bộ phận lớn trong viện trợ phát triển của Nhật Bản Nó bao gồm nhiều loại hình khác nhau và gắn với các dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn, các chương

Trang 21

trình tuyển cử chuyên gia, các dự án về cung cấp thiết bị và vật liệu độc lập, các chương trình cử các đoàn khảo sát về phát triển Dưới hình thức ODA, việc hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực đã tạo điều kiện cho các nước đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, kỹ năng chuyên môn cao.Việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực Đây chính là lợi ích căn bản, lâu dài của quốc gia nhận tài trợ

Như vậy vốn ODA giúp thúc đẩy nền kinh tế của nước nhận viện trợ phát triển phần lớn thông qua đầu tư, xây dựng và phát triển các công trình thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng Phát triển cơ sở hạ tầng là tiền đề để phát triển kinh tế Các dự án sử dụng ODA đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng tuy không có khả năng sinh lời trực tiếp nhưng lại sinh lời một cách gián tiếp như thu hút vốn FDI và vốn đầu tư trong nước Các dự án sử dụng vốn ODA còn góp phần nâng cao điều kiện sống cho con người, tăng phúc lợi công cộng và cải thiện môi trường sinh thái, đồng thời giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực thể chế, phát triển nguồn lực con người Do vậy ODA có ý nghĩa rất lớn lao trong góp phần làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế xã hội của một quốc gia, đặc biệt trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển đất nước

1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

1.1.2.1 Quan niệm về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực đầu tư bao gồm các tài sản hữu hình như: tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá… và các loại tài sản

vô hình như: bằng sáng chế, phát minh, bí quyết kĩ thuật, bí quyết thương mại, thương hiệu, bản quyền …

Trang 22

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong tương lai Xét về mặt thời gian, đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai, đầu tư gắn liền với rủi ro, mạo hiểm Mục tiêu của đầu tư là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế,

kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra

Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất

và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế

xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tương lai

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định

Đầu tư XDCB có thể bằng vốn của các thành phần kinh tế, có thể bằng

vốn NSNN, hoặc nguồn vốn đầu tư nước ngoài như FDI, NGO, ODA

Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ODA là quá trình sử dụng nguồn vốn ODA để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để nhằm phát triển kinh tế, xã hội

Trang 23

1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ODA mang những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung và có những đặc điểm riêng biệt

Thứ nhất, đặc điểm chung

Một là, đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn, đầu tư trong thời gian dài

Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn, được tạo ra trong thời gian dài, có thời gian sử dụng lâu dài và liên quan đến nhiều ngành như: kỹ thuật, kinh tế, xây dựng, điêu khắc Nguồn vốn đưa vào đầu tư xây dựng cơ bản sẽ chưa phát huy hiệu quả trong suốt quá trình đầu tư nhưng nó sẽ phát huy hiệu quả khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng

Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn: từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau Các công việc này thường diễn ra ngoài trời, tại địa điểm xây dựng công trình nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… đồng thời còn chịu nhiều biến động của giá cả, quy mô, công nghệ… Đặc điểm này không những chỉ đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, thi công đúng tiến độ,

mà còn phải dự kiến được mức độ lỗi thời của dự án để quyết định đầu tư cho phù hợp

Tùy theo quy mô, mức độ đầu tư mà thời gian đầu tư xây dựng khác nhau, thông thường từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tư lớn có thể lên đến 10 - 15 năm Vì vậy trong quá trình đầu tư cần phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất để đưa vào vận hành khai thác, chống

lãng phí nguồn lực

Trang 24

Hai là, đầu tư XDCB tạo ra sản phẩm cố định và có giá trị sử dụng lâu dài:

Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB thường cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy, địa điểm xây dựng cần được

bố trí hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với

kế hoạch, qui hoạch, bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi để khai thác lợi thế

so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài, các tài sản

thông thường thời gian sử dụng từ 5 đến 30 năm, có khi hàng trăm năm

Ba là, liên quan đến nhiều ngành, nghề:

Một dự án đầu tư XDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB thường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn, từ lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, quản lý chất lượng, mỗi công việc đều mang đặc thù riêng đòi hỏi phải có nhiều đơn vị với chức năng nhiệm vụ phù hợp để tham gia Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cần

có sự phối hợp chặt chẽ với nhau

Thứ hai, đặc điểm riêng

Một là, sử dụng tiền từ ODA:

Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần)

từ ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện

Trang 25

các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền được cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở

pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ

Hai là, đầu tư XDCB bằng vốn ODA có tính tạm thời:

Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA có khởi điểm và kết thúc xác định Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thực hiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm Về mặt nhân sự, dự án không có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó với dự án trong một khoảng thời gian nhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi dự án kết thúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang/tìm kiếm một công việc/hợp đồng mới.

Ba là, có tính duy nhất:

Mặc dù có thể có những mục đích tương tự, nhưng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môi trường và khó khăn khác nhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sản phẩm, dịch

vụ “duy nhất”, không giống hoàn toàn với bất kỳ dự án nào khác Ví dụ như đều với mục đích xây nhà nhưng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tư, thiết

kế, địa điểm, vv Khi sử dụng kinh nghiệm của trong việc lập kế hoạch các dự

án tương tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêng của mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng cũng như có kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu thực hiện

Bốn là, sự phát triển của dự án đầu tư XDCB luôn luôn là sự chi tiết hoá:

Đặc tính này đi kèm với tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ thể hoá với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn

Trang 26

Năm là, có tính giới hạn:

Mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian, nguồn lực

và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cần phải liên tục cân bằng về nhu cầu, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đảm bảo yêu cầu của

nhà đầu tư và nhà tài trợ

1.1.2.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA đối với phát triển kinh tế, xã hội

Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam Công tác đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội

Nhìn một cách tổng quát, đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng phát triển khoa học và công nghệ của đất nước Ngoài

ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có vai trò ảnh hưởng riêng đối với nền kinh tế

và với từng cơ sở sản xuất

Như vậy, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các

Trang 27

ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của các ngành phát triển, hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế,

từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Đầu tư tác động đến sự phát triển của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh

tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh với tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh, đột phá ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai

và khả năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy, các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có

kế hoạch ngắn hạn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

Thứ hai, đầu tư XDCB bằng vốn ODA tạo ra cơ sở vật chất, tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Tác động trực tiếp của đầu tư XDCB đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy

mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản Chẳng hạn, như khi đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước của một khu công nghiệp nào đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi

Trang 28

cho các thành phần kinh tế, họ sẽ đầu tư mạnh hơn do có hệ thống hạ tầng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh

Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ:

Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đầu

tư XDCB bằng vốn ODA tạo điều kiện cho nền kinh tế áp dụng nhanh các thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến thông qua nhập khẩu náy móc thiết bị khoa học công nghệ

Về mặt kỹ thuật các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể của đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động:

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư

dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự

ổn định của nền kinh tế, ví dụ như khi tăng đầu tư sẽ làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời

Trang 29

sống Mặt khác, đầu tư tăng thì cầu của các yếu tố đầu vào tăng Khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy, khi điều hành nền kinh tế, nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động: cần lao động cho công tác xây dựng công trình; cần lao động để vận hành khi đưa công trình vào sử dụng, đặc biệt là những dự án sản xuất kinh doanh, sẽ là một cơ hội tìm công ăn việc làm cho người lao động Khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt là khi có các dự án đầu

tư nước ngoài

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

1.2.1 Quan niệm, đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

1.2.1.1 Quan niệm về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đã đề ra

Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật

Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được

Trang 30

các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ)

Nhà nước quản lý kinh tế, trong đó có quản lý về đầu tư XDCB Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB là sự tác động có mục đích của nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thông qua các biện pháp kinh tế và tổ chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn dành cho xây dựng

cơ bản và đảm bảo chất lượng các công trình XDCB

Từ sự phân tích trên, luận văn cho rằng, quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA là sự tác động có tổ chức, có định hướng của Nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn ODA dành cho xây dựng cơ bản và đảm bảo chất lượng các công trình XDCB

1.2.1.2 Đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn ODA Thứ nhất, chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công

trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chủ đầu tư là đối tượng quản lý của các cơ quan chức năng về xây dựng và UBND cấp trên

Thứ hai, quản lý đơn vị tư vấn: Chịu trách nhiệm về đảm bảo sản phẩm

được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ thiết

kế, phù hợp với hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư, là đối tượng quản lý của Chủ đầu tư

Trang 31

Thứ ba, quản lý đơn vị khảo sát xây dựng: Chịu trách nhiệm về sự phù

hợp với quy mô, các bước thiết kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tránh lãng phí trước Chủ đầu tư cà các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp

Thứ tư, quản lý doanh nghiệp xây dựng: Chịu trách nhiệm về chất

lượng, an toàn, môi trường xây dựng, thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

Thứ năm, quản lý đơn vị giám sát thi công xây lắp: Chịu trách nhiệm

trước Chủ đầu tư về hệ thống quản lý chất lượng của dự án; giám sát, quản lý

về điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công; chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

1.2.2.1 Quản lý nhà nước đối với xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Kế hoạch là một công cụ nhằm định hướng, tổ chức và điều khiển các hoạt động kinh tế Đó là các chương trình, mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội

và các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu trong từng thời kỳ do Nhà nước đặt

ra Đặc điểm của kế hoạch hóa định hướng là Nhà nước đưa ra chương trình, mực tiêu phấn đấu cho các ngành, địa phương, các giải pháp chung; còn thực hiện mục tiêu đó bằng cách nào là do các tổ chức cơ sở Hệ thống kế hoạch hóa định hướng bao gồm các thông tin hướng dẫn, các dự báo thị trường, khoa học - công nghệ, chiến lược phát triển ngành, vùng, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các chương trình dự án

Kế hoạch hoá đầu tư đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng

Trang 32

để địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, lãng phí nguồn lực

Kế hoạch hoá đầu tư XDCB trước hết phải xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngành nào, vùng nào, đầu tư như thế nào và đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác định được cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự

án (A, B, C)

Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được qui hoạch đầu tư và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư XDCB trong từng thời kỳ nhất định

Lãng phí, thất thoát vốn tài sản trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB bằng vốn ODA thể hiện ở những nội dung cụ thể sau:

Thứ nhất: Đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy

hoạch sai không phù hợp với đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội nói chung

Thứ hai: Sự lựa chọn địa điểm đầu tư sai: Bố trí địa điểm đầu tư gần

nguồn nguyên liệu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với đặc điểm tài nguyên, vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của dự án cả trước mắt và lâu dài

Trang 33

Thứ ba: Việc bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm cũng là khâu dễ gây ra

lãng phí, thất thoát, tiêu cực dẫn đến tham nhũng bởi các hiện tượng như:

Bố trí các danh mục dự án đầu tư vào kế hoạch đầu tư hàng năm quá phân tán, không sát với tiến độ thi công của dự án đã được phê duyệt Danh mục dự án đầu tư càng nhiều, thời gian đầu tư càng bị kéo dài, dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn đàu tư cả trực tiếp và gián tiếp

Không đủ điều kiện để bố trí kế hoạch vẫn ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm làm cho việc tiển khai kế hoạch gặp khó khăn, phải chờ đợi, hoặc

có khi có khối lượng thực hiện vẫn không đủ điều kiện thanh toán

Bố trí kế hoạch không theo sát các mục tiêu định hướng của chiến lược, của kế hoạch 5 năm cũng sẽ dẫn đến gián tiếp làm thất thoát, lãng phí vốn đầu

tư sau này, bởi vì khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng sẽ thiéu tính đồng bộ với các hoạt động khác của các ngành và của toàn xã hội

1.2.2.2 Quản lý nhà nước đối với khâu lập, thẩm định, phê duyệt đầu

tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Đầu tư theo dự án là phương pháp đầu tư khôn ngoan nhất Dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện của một cơ hội đầu tư, giúp cho chủ đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết Những nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư thường bao gồm: xác định sự cần thiết phải đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất); các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng; Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định

cư (nếu có); phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ; phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường; phương án về vốn, các mốc

Trang 34

thời gian chính thực hiện đầu tư; hình thức quản lý thực hiện dự án; xác định chủ đầu tư; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Dự án đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vào tính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, các dự án được chia thành các nhóm A,B,C; dựa vào nguồn vốn đầu tư các dự án được chia thành các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA, dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng nhà nước, dự án đầu tư bằng vốn của doanh nghiệp tự huy động; dựa vào mục tiêu đầu tư có dự án đầu tư mới và dự án cải tạo mở rộng; dựa vào tính chất đầu tư có dự án đầu tư có xây dựng và dự án đầu tư không có xây dựng Thẩm định dự án đầu tư XDCB là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tuỳ theo từng loại dự

án đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án

Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được những yêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định dự án và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư để có thể triển khai ở khâu thiết

kế dự toán

Việc đánh giá thất thoát trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư XDCB bằng vốn ODA là khá lớn, khá phổ biến, thậm chí còn gây nên những hiện tượng xã hội nhức nhối Cụ thể:

Thất thoát lãng phí do khâu thiết kế: Thất thoát, lãng phí do chất lượng

hồ sơ thiết kế không đúng các quy phạm, quy chuẩn về kỹ thuật của Nhà nước Hồ sơ thiết kế thoát ly với tình hình thực tế về địa chất, địa hình, khí hậu, điều kiện và đặc điểm về tài nguyên, nguồn nhân lực và đặc điểm về nguyên liệu, vật tư, thiết bị đầu vào; quy mô và khả năng tiêu thụ sản phẩm, đầu ra… dẫn đến những sai sót, hậu quả về thất thoát, lãng phí trong quá trình

Trang 35

thi công xây dựng dự án

Thất thoát, lãng phí tiêu cực có thể xảy ra trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng dự toán, dự toán dự án: Lập, thẩm định, phê duyệt

và quản lý tổng dự toán, dự toán dự án là quản lý giá trong hoạt động đầu tư Đây là khâu không chỉ gây ra lãng phí, thất thoát về vốn đầu tư mà còn là khâu ‘‘nhạy cảm’’ gây ra sơ hở dẫn đến phát sinh tiêu cực trong hoạt động Đầu Tư bằng vốn ODA Khi đánh giá thất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong hoạt động ĐTXD ở khâu này cần phân tích xem xét theo các tiêu chí như:

Khối lượng từng loại công việc theo thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công Đánh giá khối lượng thực tế theo thiết kế; đánh giá tính hợp lý của khối lượng thiết kế so với yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ… Qua đó rút ra những nhận xét và lượng hoá những thất thoát, lãng phí do khâu thiết kế sai gây ra: kê khống khối lượng, thiết kế sai dẫn đến phải phá bỏ khối lượng đã làm lại theo thiết kế điều chỉnh hoặc bổ sung, tính toán khối lượng sai quy phạm, quy chuẩn

Sử dụng sai định mức kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước ban hành cho từng loại công trình theo quy phạm và quy chuẩn

Áp dụng sai giá cả theo từng loại vật tư thiết bị đã được Sở tài chính vật giá thông báo theo thực tế tại thời điểm tính toán, nghiệm thu thanh toán

Áp dụng sai, hoặc do tính toán sai về khối lượng định mức, giá cả dẫn đến tính toán sai về các loại chi phí tính theo định mức

Do vậy, việc xem xét đánh giá thất thoát, lãng phí, tham nhũng có thể xảy ra trong khâu thiết kế, lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư XDCB bằng vốn ODA có vị trí quan trọng trong ngăn ngừa tiêu cực

1.2.2.3 Quản lý nhà nước đối với triển khai các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản bằng vốn ODA

Chi phí đầu tư XDCB chủ yếu được thực hiện thông qua hợp đồng kinh

tế với các nhà thầu Để thực hiện một dự án đầu tư, chủ đầu tư có thể thuê các

Trang 36

nhà thầu thực hiện các công việc như tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình, xây lắp, cung cấp máy móc, thiết bị cho dự án, kiểm toán Việc lựa chọn nhà thầu trong XDCB được thực hiện thông qua các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Theo tính chất công việc đưa ra đấu thầu, đấu thầu được chia thành: đấu thầu tuyển chọn tư vấn (lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi; lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời thầu, đánh giá xếp hạng nhà thầu; giám sát quản lý thực hiện dự án; đào tạo, vận hành chuyển giao công nghệ; kiểm toán ); đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị; đấu thầu xây lắp; đấu thầu dự án (nhà thầu thực hiện tất cả các hoạt động từ tư vấn đấu thầu, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp và vận hành, chuyển giao) Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp: Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; Gói thầu

có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu [1]

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các

Trang 37

yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định

Đánh giá thất thoát, lãng phí, tiêu cực vốn đầu tư có thể xảy ra trong khâu lựa chọn nhà thầu Trong thực tế đã và đang áp dụng hai hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu và đấu thầu xây dựng:

- Hình thức chỉ định thầu áp dụng rất hạn chế vì bị coi là thiếu yếu tố cạnh tranh nên chỉ áp dụng cho những gói thầu xây lắp dưới 05 tỷ đồng, các

dự án mang tính thử nghiệm, đặc thù, cấp bách khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, sạt lở

- Hình thức đấu thầu là hình thức tiến bộ, phổ biến trong chọn thầu xây dựng, nhưng trên thực tế đã và đang diễn ra nhiều tiêu cực gây ra thất thoát, lãng phí và tham nhũng làm sai lệch bản chất đấu thầu do;

+ Không thực hiện đúng trình tự đấu thầu

+ Xét thầu, đánh giá để xếp loại nhà thầu khi lựa chọn nhà thầu không chính xác, thiếu chuẩn mực

+ Hiện tượng thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã khống chế giá trúng thầu cho đơn vị được thoả thuận để thắng thầu Các nhà thầu thoả thuận với nhau để một nhà thầu nào đó thắng thầu bằng cách bỏ giá thầu cao hơn giá của nhà thầu đã thoả thuận

+ Việc chuẩn bị tổ chức đấu thầu và công tác tổ chức đấu thầu không đảm bảo chất lượng cũng sẽ dẫn đến gây thất thoát, lãng phí và tiêu cực về vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ODA

1.2.2.4 Quản lý nhà nước đối với nghiệm thu và quản lý chất lượng

công trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được xác định trước khi sản xuất sản phẩm Do đặc điểm công trình xây dựng có qui mô

và giá trị lớn, không di chuyển được nên việc mua bán được thoả thuận ngay

Trang 38

trước khi xây dựng công trình Trong quá trình sản xuất hai bên mua và bán có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng đã thoả thuận

Giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ODA, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể mua được công trình theo đúng chất lượng đã xác định.Trong giai đoạn thi công xây lắp còn có nhiều hoạt động kiểm tra giám sát của nhiều tổ chức có chức năng như sau:

- Giám sát của các cơ quan nhà nước là giám sát về đảm bảo chất lượng, môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động của nhà thầu; giám sát của cơ quan nhà nước chỉ làm điểm, kiểm tra khi có yêu cầu và đặc biệt khi có sự cố công trình

- Giám sát của Chủ đầu tư thông qua ban quản lý dự án, các tư vấn giám sát là giám sát các hoạt động thường xuyên của nhà thầu trên công trường

- Giám sát của tư vấn thiết kế là giám sát quyền tác giả

- Kiểm tra của chính nhà thầu xây lắp

Trong nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình đầu tư XDCB bằng vốn ODA cần chú ý tăng cường kiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh giao việc không phù hợp với ngành nghề Cần tổ chức chặt chẽ nghiệm thu sản phẩm, đưa công trình vào khai thác Nhiệm vụ của tổ chức nghiệm thu là đánh giá chung chất lượng của sản phẩm Thành phần tham gia tổ chức nghiệm thu gồm có đơn vị nhận thầu xây lắp chính, tư vấn thiết kế, chủ đầu tư và tư vấn giám sát Đơn vị thi công cần trình cho các bên tham gia nghiệm thu các hồ

sơ, tài liệu nghiệm thu trung gian (phần công trình bị che lấp trước đây), các nhật ký liên quan đến thi công công trình, các tài liệu có liên quan đến hoàn công, chất lượng vật liệu [10], [14]

Tiêu chí đánh giá thất thoát đối với nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình Đầu Tư bằng vốn ODA là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng

Trang 39

Thực tế đã cho thấy nhiều công trình vừa nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đã bị hư hỏng nặng Trong đó phần lớn là quy trình thi công không đúng, chủng loại chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng thi công cho công trình chưa đúng, chưa đủ Như vậy, công tác giám sát và nghiệm thu, quản lý chất lượng công trình không nghiêm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tuổi thọ của dự án, sẽ gây ra lãng phí, thất thoát Khi đánh giá thất thoát lãng phí, tiêu cực trong nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình cần dựa vào các căn cứ:

Thứ nhất, nghiệm thu khối lượng hoàn thành không theo hồ sơ thiết kế

kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Nghiệm thu sai, tăng khối lượng cho nhà thầu dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong giai đoạn này là rất phổ biến

Thứ hai, xem xét, đánh giá việc vận dụng đúng đắn các chính sách, chế

độ của Nhà nước trong công tác nghiệm thu khối lượng bổ sung phát sinh và

bù giá tại từng thời điểm thực tế hoàn thành nghiệm thu

Thứ ba, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bám sát hiện trường và

nghiệm thu đúng quy trình, quy phạm trong thi công, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu vật tư, vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sử dụng tại công trình

Thứ tư, kiểm tra đánh giá những thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong

quá trình nghiệm thu nâng giá, tăng khối lượng thực tế

1.2.2.5 Quản lý nhà nước đối với thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ODA

Thanh toán vốn đầu tư XDCB Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được xác định trước khi sản xuất sản phẩm Do đặc điểm công trình xây dựng có qui mô và giá trị lớn, không di chuyển được nên việc mua bán được thoả thuận ngay trước khi xây dựng công trình Trong quá trình sản xuất hai bên mua và bán có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp đồng đã thoả thuận

Trang 40

Giám sát chất lượng công trình là một phần của nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ODA, việc giám sát chất lượng công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể mua được công trình theo đúng chất lượng đã xác định.Trong giai đoạn thi công xây lắp còn có nhiều hoạt động kiểm tra giám sát của nhiều tổ chức có chức năng như sau:

- Giám sát của các cơ quan nhà nước là giám sát về đảm bảo chất lượng, môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động của nhà thầu; giám sát của cơ quan nhà nước chỉ làm điểm, kiểm tra khi có yêu cầu và đặc biệt khi có sự cố công trình

- Giám sát của Chủ đầu tư thông qua ban quản lý dự án, các tư vấn giám sát là giám sát các hoạt động thường xuyên của nhà thầu trên công trường

- Giám sát của tư vấn thiết kế là giám sát quyền tác giả

- Kiểm tra của chính nhà thầu xây lắp

Trong nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình đầu tư XDCB bằng vốn ODA cần chú ý tăng cường kiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh giao việc không phù hợp với ngành nghề Cần tổ chức chặt chẽ nghiệm thu sản phẩm, đưa công trình vào khai thác Nhiệm vụ của tổ chức nghiệm thu là đánh giá chung chất lượng của sản phẩm Thành phần tham gia tổ chức nghiệm thu gồm có đơn vị nhận thầu xây lắp chính, tư vấn thiết kế, chủ đầu tư và tư vấn giám sát Đơn vị thi công cần trình cho các bên tham gia nghiệm thu các hồ

sơ, tài liệu nghiệm thu trung gian (phần công trình bị che lấp trước đây), các nhật ký liên quan đến thi công công trình, các tài liệu có liên quan đến hoàn công, chất lượng vật liệu

Tiêu chí đánh giá thất thoát đối với nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình Đầu tư bằng vốn ODA là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Thực tế đã cho thấy nhiều công trình vừa nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đã bị hư hỏng nặng Trong đó phần lớn là quy trình thi công không

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[2] Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
[3] Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
[4] Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
[5] Chính phủ (2006), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
[6] Chính phủ (2010), Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê quyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê quyệt và quản lý quy hoạch đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[7] Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
[9] Chính phủ (2015), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[10] Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[11] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 về quy định mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 về quy định mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2010
[12] Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 218/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 218/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
[13] Bộ Xây dựng (2013), Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2013
[14] Tăng Bình, Thu Huyền, Ái Phương (2012), Sổ tay xây dựng công trình - tra cứu các tình huống về công tác đấu thầu, quản lý chất lượng công trình, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, Nhà xuất bản Thời đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xây dựng công trình - tra cứu các tình huống về công tác đấu thầu, quản lý chất lượng công trình, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng
Tác giả: Tăng Bình, Thu Huyền, Ái Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thời đại
Năm: 2012
[15] Hữu Chí, Khánh Nam (2013), Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2013 - hướng dẫn xác định định mức chi phí, quản lý quy hoạch xây dựng & quy hoạch đô thị, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2013 - hướng dẫn xác định định mức chi phí, quản lý quy hoạch xây dựng & quy hoạch đô thị
Tác giả: Hữu Chí, Khánh Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
[16] Nguyễn Trung Hiếu (2014), Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An , Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Trung Hiếu
Năm: 2014
[17] Lê Thanh Hiếu (2012), Tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thanh Hiếu
Năm: 2012
[18] Lê Hường (2008), Quản lý hiệu quả đầu tư từ Ngân sách, Báo điện tử, Thời báo kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệu quả đầu tư từ Ngân sách
Tác giả: Lê Hường
Năm: 2008
[19] Thùy Linh, Việt Trinh (2012), 550 tình huống giải đáp những vướng mắc về quản lý dự án, chi phí xây dựng, giám định chất lượng công trình và thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 550 tình huống giải đáp những vướng mắc về quản lý dự án, chi phí xây dựng, giám định chất lượng công trình và thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Thùy Linh, Việt Trinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2012
[20] Quý Long, Kim Thư (2013), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình và hướng dẫn mới nhất về cấp giấy phép, quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình và hướng dẫn mới nhất về cấp giấy phép, quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Quý Long, Kim Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2013
[21] Trần Tuấn Nghĩa (2014), Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Tuấn Nghĩa
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w