Để góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa đã và đang thực hiện nhiều chương trình đổi mới như: Tăng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ QUANG THUẬT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGHI SƠN THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 6/2016
Trang 2
NGÔ QUANG THUẬT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGHI SƠN THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Nghệ An, 6/2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh
- Các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập ở lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa XXII
- PGS TS Nguyễn Bá Minh, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo và các phòng, ban chuyên môn Sở LĐTB&XH Thanh Hóa
- Ban Giám hiệu, và các phòng, ban chuyên môn trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, đóng góp
ý kiến, cung cấp tài liệu và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Bản thân tôi đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn cũng không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến chỉ dẫn và góp ý, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Ngô Quang Thuật
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Đào tạo, hoạt động đào tạo 6
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.3 Khái niệm trường cao đẳng nghề 13
1.2.4 Giải pháp và giải pháp hoạt động đào tạo 14
1.3 Hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề 15
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề 16
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh 16
1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo 17
1.4.3 Quản lý quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý 22
1.4.4 Quản lý hoạt động đào tạo 22
Trang 51.4.6 Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo 25
1.4.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, xác định và cấp văn bằng chứng chỉ 26
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 27
1.5.1 Yếu tố khách quan 27
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 29
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGHI SƠN THANH HÓA 33
2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển ở trường Cao đẳng nghề Nghi sơn Thanh Hóa 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 33
2.1.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa 37
2.1.3 Cơ sở vật chất phương tiện dạy học 40
2.1.4 Quy mô và chất lượng đào tạo 41
2.2.Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa 45
2.2.1 Công tác tuyển sinh 45
2.2.2 Quản lý chương trình đào tạo 46
2.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo 49
2.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 56
2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 58
2.2.6 Quản lý công tác đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp 60
2.2.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá cấp văn bằng chứng chỉ 62
Trang 62.3.1 Mặt mạnh 63
2.3.2 Mặt yếu 63
2.4 Nguyên nhân của thực trạng trên 65
2.4.1 Nguyên nhân của thành công 65
2.4.2 Nguyên nhân của những yếu kém 66
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGHI SƠN THANH HÓA 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 70
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa 72
3.2.1 Giải pháp đổi mới quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 72
3.2.2 Giải pháp quản lý các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo 76
3.2.3 Giải pháp quản lý mục tiêu đào tạo 79
3.2.4 Giải pháp quản lý đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất 80
3.2.5 Giải pháp quản lý tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề 82
3.2.6 Quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh 85
3.2.7 Giải pháp quản lý việc liên kết đào tạo nghề 86
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 97
DANH MỤC TAI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC ………104
Trang 8BGH : Ban giám hiệu
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
KTTĐ
KKT
: Kinh tế trọng điểm : Khu kinh tế
KCN
KTMH
: Khu công nghiệp : Kết thúc môn học LĐTB & XH
MĐ
: Lao động, Thương binh & xã hội : Mô đun
CĐNNSTH : Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
TT-BLĐTB&XH : Thông tư - Bộ Lao động, Thương binh & xã hội
Trang 9Hình 1: Mô hình hoá mối quan hệ quản lý 10
Hình 2: Các thành tố tạo nên nhà trường 13
Hình 3: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 29
Hình 4: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề 30
Bảng 2.1 Tuổi đời và thâm niên công tác của giáo viên 38
Bảng 2.2 : Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên 38
Bảng 2.3 : Thống kê trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên 39
Bảng 2.4 : Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ quản lý 40
Bảng 2.5: Danh mục trang thiết bị từng nghề đào tạo 41
Bảng 2.6: Quy mô đào tạo 43
Bảng: 2.7: Số lượng tuyển sinh qua các năm 46
Bảng 2.8 Kết quả ý kiến của cán bộ quản lý đánh giá về những nội dung 49
chủ yếu trong quản lý hoạt động đào tạo 49
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy 52
của đội ngũ giáo viên 52
Bảng 2.10 : Kết quả khảo sát thực trạng quản lý học tập và rèn luyện của HSSV 54
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng 57
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 57
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 59
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp 61
Bảng 3.1: Danh sách các đơn vị gửi phiếu trắc nghiệm 90
Bảng 3.2: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 91
Bảng 3.3: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 92
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào tạo nghề đã và đang được toàn xã hội nhận thức đúng về vai trò, vị trí và nhu cầu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đào tạo nghề đã dần được ổn định và có những bước phát triển vượt bậc, đáp ứng tối đa những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cùng với đó là sự phát triển của thị trường lao động theo định hướng XHCN Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn gặp nhiều bất cập, khó khăn và là mối quan tâm của toàn xã hội Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công tác quản lý đào tạo nghề chưa phù hợp với quá trình phát triển KT - XH của nước ta hiện nay Trong chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ đến năm 2020 nhấn mạnh: Trong nhiều năm qua công tác quản lý giáo dục đào tạo có những mặt yếu kém bất cập, hiệu quả giáo dục đào tạo chưa cao dẫn đến tình trạng chất lượng trong giáo dục đào tạo cũng có những mặt sa sút, yếu kém Trước yêu cầu đổi mới toàn diện của giáo dục đào tạo nói chung và công tác đào tạo nghề hiện nay nói riêng
Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa là trường công lập nằm trên địa bàn Khu kinh tế Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia Đây là Khu kinh tế trọng điểm của Thanh Hóa và khu vực Bắc miền trung, nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực nam Thanh bắc Nghệ
Trong xu thế toàn cầu hóa, cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức
và công nghệ thông tin đã làm thay đổi cách nhìn, cách nghĩ của xã hội; những yêu cầu cũng vì thế mà đòi hỏi ngày càng cao Để đưa đất nước ta phát triển và trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 theo Nghị quyết của Đại hội Đảng tòan quốc lần thứ XI, chúng ta cần khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người Nguồn nhân lực đó là người lao động có trí tuệ cao, có tay
Trang 11nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, trong đó đào tạo dạy nghề giữ vai trò quan trọng
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng đào tạo như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo Nhưng công tác quản lý trong đào tạo ở nhà trường có một ý nghĩa hết sức quan trọng
Hoạt động đào tạo chiếm một vị trí then chốt quyết định tới chất lượng đào tạo, khẳng định được uy tín ở mỗi nhà trường điều đó phụ thuộc rất nhiều vào sự năng động của nhà quản lý
Để góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa đã và đang thực hiện nhiều chương trình đổi mới như: Tăng nhanh quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo và phát huy hiệu quả đào tạo nghề, đặc biệt nhất là quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường Mặt khác, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà
trường trong thời gian tới Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa” với mục đích góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
trong thời kỳ đổi mới
Công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
Trang 124 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo có cơ sở khoa học và có tính khả thi, thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa và khảo nghiệm thực tế các giải pháp
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp của đề tài
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
Trang 13Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngày từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo dao động từ 2 đến 7 năm tuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà công ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Còn ở CH liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và hệ TCCN Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân thành hai loại trình độ: ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ 2 được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp Học sinh các loại trường này có thể vào học ở các trường Đại học chuyên nghành Sau khi tốt nghiệp chủ yếu
Trang 14học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có
mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau,
có trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn
bị phần nhân lực cho công ty mình
Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đại học Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo cũng như quản lý đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.E Klimov, N.V Cudmina, Ie A Parapanôva, T.V Cuđrisep,.v.v dước góc
độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học
xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ ước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc
đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hoá từng phần hoạt động nghề Quan niệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt và không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải qua
Trang 15bốn giai đoạn nhưng chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý chất lượng đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn
Hộ, Nguyễn Bá Dương, ) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau
về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý chất lượng đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng
Có thể nói, hệ thống dạy nghề ở nước ta đã trở thành một nhân tố quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực Chiến lược phát triển đào tạo nghề được hoạch định nhằm huy động nguồn nội lực quý báu nhất nguồn lực con người, góp phần xây dựng đội ngũ lao động có kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong xu thế hội nhập, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế xã hội đất nước trong giai đoạn hiện nay cho đến năm 2030
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đào tạo, hoạt động đào tạo
Theo từ điển bách khoa Việt nam Đào tạo là quá trình tác động đến một con người làm con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ
Trang 16xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào
sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [34]
Đào tạo cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đặc trưng của các cơ sở đào tạo Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng bảo vệ đất nước
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể
Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức , kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các yếu tố cấu trúc bao gồm: Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức hoạt động đào tạo
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong môi trường dạy học được xác định Xét từ góc độ này đào tạo gồm các thành tố: 1) Hoạt động dạy của Giảng viên; 2) Hoạt động học của Sinh viên; 3) Môi trường đào tạo (môi trường vật chất, môi trường tinh thàn, môi trường văn hóa)
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường đào tạo bao gồm các khâu: 1)Đầu vào: Đánh giá nhu cầu đào tạo, xây
Trang 17dựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) Các hoạt động đào tạo: Dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học ; 3) Đầu ra: Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
Theo chúng tôi, Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm
cho con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác
Vậy hoạt động đào tạo có thể được coi là một hệ thống bao gồm các khâu đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra cùng vận động trong mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau
1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
a Quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện và hình thành nhóm thì nhu cầu về quản lý cũng xuất hiện nhằm phối hợp những nỗ lực của cá nhân để hướng tới những mục tiêu chung Khi xã hội phát triển thì trình độ tổ chức điều hành kiểm tra cũng được nâng lên, phát triển theo
Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Quá trình “quản” gồm có sự gìn giữ, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; Quá trình “lý”gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu chỉ lo việc “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức đó bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ lo việc
“lý”mà không chăm lo việc “quản”thì sự phát triển của tổ chức cũng không thể bền vững Vì vậy trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản”để động thái của hệ luôn ở thế cân bằng động Nói cách khác, quản lý vừa là một khoa
Trang 18học, vừa là nghệ thuật, các nhà quản lý chỉ có thể thực hiện được sứ mệnh của mình tốt hơn khi biết vận dụng những kinh nghiệm đó được đúc kết, khái quát hoá thành những nguyên tắc, phương pháp và những kỹ năng quản lý cần thiết
để biến các mối quan hệ trong tổ chức thành những yếu tố tích cực, hạn chế xung đột và tạo nên môi trường thuận lợi để hướng tới mục tiêu
Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng, phong phú và có nhiều dấu hiệu đặc trưng, có nhiều đối tượng đồng thời nó cũng thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh vực
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ thì : “Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [5, tr 41]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và các đồng tác giả “ Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung “ [3, tr 176]
Còn các nhà khoa học quản lý người Mỹ như Harold Koontz, Cyril ỏ Domell, Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là một hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” [16, tr 125]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc : “ Hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích nhất định” [8, tr 156]
Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu ở trên, ta thấy khái niệm quản lý được hiểu từ nhiều góc độ :
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức
- Quản lý là sự tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra
Trang 19Những định nghĩa trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng chung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý)
- Phải có đối tượng bị quản lý (người hoặc tập thể )
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo cho cả đối tượng và chủ thể quản lý Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng ): kế hoạch hoá,
tổ chức chỉ đạo và kiểm tra với hệ thống thông tin quản lý
Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt văn hoá, xã hội, kinh tế bằng hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường cho sự phát triển của đối tượng (Đối tượng có thể quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành đơn vị, con người cụ thể)
Vì vậy công tác quản lý phải hướng đối tượng tự giác hoàn thành nhiệm
vụ Biến quá trình quản lý thành quá trình tự quản lý
Hình 1: Mô hình hoá mối quan hệ quản lý CTQL : Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý
KTQL: Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tài lực, trí tuệ của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý
Trang 20b Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội: Nó được hiểu theo các cấp độ khác nhau tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý
Điều 4 Luật giáo dục 2005 quy định hệ thống giáo dục quốc dân gồm có: Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, Các cấp học và trình độ đào tạo
Trong hệ thống giáo dục quốc dân có các hệ thống con, ví dụ hệ thống giáo dục của một lãnh thổ (Xã, Huyện, Tỉnh )
Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục ở đây xin trình bày một số định nghĩa tiêu biểu :
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “ Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (Có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu
dự kiến” [19, tr 20]
Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa như sau: “Quản lý quá trình giáo dục
là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [30, tr 35]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [ 27, tr135]
Từ các định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục ta thấy khái niệm
"Quản lý giáo dục” có một nội hàm rất linh hoạt Nếu hiểu giáo dục là các hoạt
Trang 21động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, lúc đó quản lý giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất
Nếu chỉ nói đến hoạt động giáo dục trong ngành giáo dục đào tạo thì quản lý giáo dục sẽ được hiểu là quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo (Quản lý nhà trường)
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, đã có thể là một trường học, một trung tâm đào tạo, một cơ sở dạy nghề hay một tập hợp các cơ sở giáo dục đào tạo phân bố trên địa bàn dân cư
c Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt,
nó đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa trường học với môi trường xã hội bên ngoài và quản lý nội bộ bên trong nhà trường
Như vậy quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản
lý các điều kiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực, tài chính,
cơ sở vật chất, quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Trường học nói chung, trường dạy nghề nói riêng là một hệ thống xã hội được đặc trưng bởi quá trình giáo dục đào tạo Nó bao gồm các thành tố sau:
* Mục tiêu đào tạo
* Nội dung đào tạo
* Phương pháp đào tạo
* Thầy – Lực lượng đào tạo
* Trò - Đối tượng đào tạo
* Hình thức tổ chức đào tạo
Trang 22* Điều kiện đào tạo
* Môi trường đào tạo
* Quy chế đào tạo
* Bộ máy quản lý đào tạo
* Kết quả đào tạo
Ta có thể mô hình hoá bằng sơ đồ sau:
1.2.3 Khái niệm trường cao đẳng nghề
Theo quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành về mẫu điều lệ trường Cao đẳng nghề
Trường Cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Trang 23Trường Cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trường Cao đẳng nghề chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước đối với các trường Cao đẳng nghề thuộc quyền quản lý theo quy định của Điều lệ mẫu
1.2.4 Giải pháp và giải pháp hoạt động đào tạo
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn đề” [34,tr 602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống… nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của người học nghề trong thời gian đào tạo, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc
Quản lý hoạt động đào tạo, từ việc tìm hiểu những nội dung cơ bản của các khái niệm liên quan (hoạt động đào tạo, quản lý và quản lý hoạt động đào tạo, chất lượng dạy học, giải pháp quản lý ), chúng ta thấy rằng, để thực hiện tốt chức năng quản lý dạy học, người cán bộ quản lý cần nắm vững những tri thức cơ bản của khoa học quản lý giáo dục Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo gồm quản lý các khâu sau:
- Kế hoạch hoá hoạt động dạy trong nhà trường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
Trang 24- Các giải pháp kiểm tra và các hình thức kiểm tra
- Tổ chức thực tập và việc làm sau đào tạo
1.3 Hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người đó là hoạt động dạy và hoạt động học Đối với các nhà trường nói chung trường cao đẳng nghề nói riêng hoạt động dạy và hoạt động học phải hướng tới mục tiêu trên cơ sở phải hoàn thành những nhiệm vụ nhất định Dạy học với tư cách là một hoạt động đặc biệt có mục đích trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực sáng tạo, nhận thức của người học
Ở giai đoạn hiện nay chúng ta đang chuyển cả một nền giáo dục lấy tiếp cận nội dung là chủ đạo sang một nền giáo dục chú trọng dạy phương pháp, kỹ năng trên nền tảng chuyên môn cần thiết để phát triển năng lực người học và dạy làm người Vì vậy hoạt động đào tạo ở một trường dạy nghề được chúng ta hiểu rằng được bắt đầu từ đầu vào và kết thúc ở đầu ra, học sinh có kỹ năng gì, làm được gì để đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay của các doanh nghiệp
Vì vậy hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề thực chất là hướng các yếu tố sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu
tố đó là:
+ Công tác tuyển sinh
+ Quản lý chương trình đào tạo
+ Quản lý hoạt động đào tạo
+ Quản lý quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề
+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, xác định và cấp văn bằng chứng chỉ + Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo
Trang 25Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau
Để thực hiện có hiệu quả các hoạt động đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình hoạt động đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, Nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục
Nhiệm vụ của hoạt động đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến
bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề
Quản lý hoạt động đào tạo chính là việc quản lý các thành tố cấu thành nên quá trình đào tạo như mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức cũng như các mối quan hệ tương tác giữa các thành tố ấy Để đạt được mục tiêu, yêu cầu và hiệu quả của quản lý hoạt động đào tạo trong trường cao đẳng nghề, cần phải thực hiện các nội dung quản lý cụ thể như sau:
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh
Căn cứ Quyết định số: 05/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành thủ tục thành lập và đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề
Căn cứ Quyết định số: 06/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về thủ tục thành lập và đăng
ký hoạt động dạy nghề đối với trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và căn
Trang 26cứ vào các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo của nhà trường Bộ Lao động – thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, trong đó quy định tiêu chuẩn tuyển sinh từng nghề, từng hệ đào tạo
Nhà trường thực hiện tuyển sinh theo đúng quy định và tiêu chuẩn đã được phê duyệt trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề
1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo
Việc quản lý chương trình đào tạo được tiến hành trong suốt quá trình thực tế đào tạo của nhà trường, thông qua việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học sao cho kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình đào tạo được thực biện một cách đầy đủ, đúng nội dung và tiến độ thời gian quy định nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Công cụ chủ yếu của công tác quản lý chương trình đào tạo chính là chương trình khung, chương trình chi tiết các môn học, các mô đun, tài liệu học tập và hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành khác
Tuy nhiên, một số vấn đề lớn vẫn tồn tại từ lâu chưa giải quyết được một cách tốt nhất trong quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo ở hầu
hết các trường Cao đẳng nghề đó là nhiệm vụ giáo dục và phát triển trong dạy
và học Vấn đề cốt lõi chính ở đây là việc dạy chữ - dạy nghề - dạy người đang
là nỗi bức xúc ở các nhà trường hiện nay sao cho đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các nhà máy, xí nghiệp và các doanh nghiệp trong cả nước
Nội dung quản lý chương trình đào tạo gồm có:
+ Quản lý xác định nhu cầu đào tạo: Khảo sát thị trường thực tế nhu cầu
sử dụng lao động về lĩnh vực ngành, nghề đào tạo và hướng tới mục tiêu trong giai đoạn tới bằng cách thông qua các doanh nghiệp và dấu vết người lao động
đã tốt nghiệp
+ Quản lý việc phát triển chương trình đào tạo từ giai đoạn nghiên cứu đến giai đoạn triển khai chương trình đào tạo Đây là nội dung quản lý vô cùng quan trọng đối với việc phát triển của nhà trường, mục tiêu đào tạo có
Trang 27đạt được hay không chính là nằm ở giai đoạn này Chương trình mà nhà trường đưa ra có bắt kịp với sự phát triển chung của toàn xã hội hay không, nhà trường cần căn cứ vào tiêu chí này để hàng năm có sự điều chỉnh và phát triển cho đúng định hướng
+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo ngay trong quá trình đào tạo ở đơn vị mình công tác
+ Quản lý việc rà soát, bổ sung, chỉnh sửa nội dung chương trình đào tạo một cách thường xuyên và định kỳ
Những nội dung của việc quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo được tiến hành thông qua 4 chức năng của quản lý: Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiên;
Chỉ đạo; Kiểm tra đánh giá, (Kế - Tổ - Đạo - Kiểm)
Thông qua việc khảo sát, điều tra nhu cầu của thị trường lao động, nhà trường xây dựng nội dung, chương trình đào tạo một cách khoa học, hợp lý, vừa đảm bảo về kiến thức chuyên môn, vừa đảm bảo kỹ năng nghề nghiệp Mặt khác, trên cơ sở trình độ đầu vào của HSSV nhà trường cần phân bổ chương trình các môn học sao cho khoa học, hợp lôgíc
Nội dung đào tạo thể hiện ở việc thống nhất giáo trình, tài liệu giảng dạy
là cơ sở xuất phát cho việc lập kế hoạch giảng dạy của học kỳ, năm học và toàn khóa học; xây dựng trình môn học, mô đun, lập tiến độ đào tạo Xây dựng và ban hành lịch học toàn khóa của nghành nghề đào tạo Đó là các văn bản pháp quy để các chủ thể quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ hoạt động đào tạo trong nhà trường
Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và số lượng HSSV đăng ký vào các khoa, các ngành nghề để xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng ngành nghề Từ mục tiêu đào tạo, ban giám hiệu chỉ đạo cho các đơn vị phòng, khoa chức năng, xây dựng các nội dung đào tạo cho phù hợp Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và nội
Trang 28dung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cần trang bị cho HSSV trong suốt quá trình đào tạo
Sau khi thống nhất, quán triệt mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo, trên cơ sở đó mối giảng viên lên kế hoạch giảng dạy; trong đó dự kiến nội dung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện dạy học; chuẩn bị tài liệu giảng dạy (Giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối với việc dạy rèn luyện kỹ năng tay nghề cho HSSV (Dạy thực hành), ngoài công tác chuẩn bị trên, giảng viên cần lập kế hoạch sử dụng trang thiết bị ở xưởng thực hành nào
và kế hoạch các vật liệu, phôi liêu, vật tư cho việc thực hành được tiến hành một cách hợp lý và khoa học nhất đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập cho HSSV
Quản lý hoạt động đào tạo mà trong đó quản lý, chỉ đạo thực hiện đúng,
đủ nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo là một trong những mắt xích trọng yếu của nhà trường nhằm giúp giảng viên hoàn thành được nhiệm vụ chính trị của mình theo đúng quy chế, quy định và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo, góp phần tích cực trong việc thực hiện và hoàn thành mục tiêu đào tạo đã đề ra
Để quản lý hoạt động dạy học đạt được mục tiêu đề ra, nhất thiết phải thực hiện các chức năng quản lý bao gồm: Công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Những vấn đề này phải được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc
+ Công tác lập kế hoạch
Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, BGH chỉ đạo các phòng chức năng, nghiệp vụ xây dựng các kênh thông tin, nắm bắt các hoạt động ở trong và ngoài trường liên quan đến công tác đào tạo, xác định tiềm năng, dự kiến, mục tiêu, tính toán sơ bộ các nguồn lực Từ đó, BGH tổng hợp, phác thảo bản kế hoạch đào tạo cho toàn khóa học và cho từng năm học bao gồm: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, nội dung chương trình đào tạo, thời lượng và tiến độ đào tạo, các hoạt động liên kết, hoạt động ngoại khóa, kể cả phương án huy động tài lực, vật lực, kế hoạch mua sắm mới cũng như bổ sung
Trang 29trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo Bản kế hoạch được thông qua lấy ý kiến góp ý của các tổ chức trong nhà trường Sau khi được tập thể lãnh đạo nhà trường thống nhất, bản kế hoạch được Hiệu trưởng phê duyệt và tiến hành tổ chức thực hiện Từ bản kế hoạch này, BGH triển khai đến các phòng, khoa chuyên môn, để từ đó triển khai đến từng cán bộ, giảng viên và công nhân viên trong toàn trường
Bản kế hoạch bao gồm: Kế hoạch đào tạo khóa học, kế hoạch đào năm học, kế hoạch giảng dạy học kỳ, kế hoạch giảng viên, kế hoạch tài chính Trong
đó kế hoạch toàn khóa học là văn bản gốc, là cơ sở để nhà trường triển khai các hoạt động đào tạo trong nhà trường
Kế hoạch đào tạo toàn khóa học gồm 3 nội dung chính:
- Mục tiêu đào tạo: Yêu cầu ghi cụ thể về trình độ chuyên môn, trình độ đào tạo, ký năng hành nghề, thái độ chung với xã hội
- Phân phối thời gian cho cac môn học, mô đun: Đây là bản sắp xếp trình tự các môn học, mô đun, môn nào học trước, môn nào học sau, số giờ lý thuyết, số giờ thực hành hoặc tích hợp, thời gian thực tập, quy định số giờ và hình thức kiểm tra đánh giá khi hoàn thành môn học, mô đun và số giờ dự kiến
ở học kỳ nào
- Lịch học toàn khóa: Thể hiện ở thời gian học lý thuyết, thực hành, thực tập, thi học kỳ, thi tốt nghiệp, lao động, dự phòng, nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ trong học kỳ, năm học và toàn khóa học
+ Công tác tổ chức
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận được quy định trong Điều lệ trường cao đẳng nghề ; đồng thời, căn cứ vào trình độ cũng như năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nhu cầu, hoàn cảnh của mỗi thành viên trong đơn vị
mà tiến hành sắp xếp, phân công nhiệm vụ một cách khoa học, hợp lý Đặc biệt phải xây dựng cơ chế phối hợp, quy chế làm việc, giám sát lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau để hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện, BGH cần
Trang 30phải nắm bắt được chất lượng của quá trình đào tạo, kịp thời khen thưởng, động viên những cá nhân và tập thể làm tốt, đạt hiệu quả cao, đồng thời, thường xuyên theo dõi uốn nắn những lệch lạc, kịp thời bổ sung, điều chỉnh, từng bước hoàn thiện thông qua hệ thống quản lý
+ Công tác chỉ đạo
Để kế hoạch của nhà trường khả thi và đạt kết quả cao, BGH kịp thời ra những quyết sách cần thiết để chỉ đạo, điều hành, đưa mọi hoạt động của nhà trường đi theo đúng kế hoạch đã đề ra Thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp giữa các khoa, phòng, bộ phận để cho toàn bộ hệ thống hoạt động của nhà trường ăn khớp và nhịp nhàng
Mặt khác dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy, BGH cùng với các đoàn thể trong nhà trường phối hợp và phát huy quy chế dân chủ cơ sở, quyền làm chủ, tính tích cực, sáng tạo của đội ngũ CB,GV,CNV trong nhà trường, tổ chức các hoạt động thiết thực, tạo môi trường lành mạnh, đoàn kết, gắn bó, phát huy nội lực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đóng góp nhiều nhất sức lực của mình cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
+ Công tác kiểm tra, đánh giá
Thực hiện công tác kiểm tra tức là rà soát lại xem việc thực hiện kế
hoạch đạt tiến độ, chất lượng và hiệu quả tới đâu, xem xét sự tác động của quyết định quản lý, tìm được những thuận lợi, khó khăn, những nguyên nhân dẫn đến kết quả của quá trình thực hiện kế hoạch Trên cơ sở đó các chủ thể quản lý kịp thời phát hiện những sai lệch, những tồn tại, yếu kém để đề ra những biện pháp thích hợp cho việc điều chỉnh, uốn nắn
BGH chỉ đạo phòng đào tạo xây dựng nội dung và lập kế hoạch kiểm tra, phát hiện các vấn đề nảy sinh, vướng mắc đề xuất các biện pháp khắc phục, đồng thời, chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất các hoạt động của nhà trường Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra ngoài việc giúp cho BGH nhà trường kịp thời nắm bắt và xử
Trang 31lý các thông tin, còn giúp cho việc nâng cao ý thức trách nhiệm, ý thức tổ chức
kỷ luật, tăng cường “kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” nhất là trong hoạt động dạy học đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong quản lý, điều hành kế hoạch đào tạo trong những năm tiếp theo
1.4.3 Quản lý quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán
bộ quản lý
Theo quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành về mẫu điều lệ trường Cao đẳng nghề Trong đó quy định Hiệu trưởng phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; Có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ, có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường; có bằng thạc
sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trường; Đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường; có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm; Đối với trường công lập khi bổ nhiệm hiệu trưởng không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo và nghiên cứu khoa học phải
có đủ tiêu chuẩn như đối với hiệu trưởng
Cán bộ quản lý khoa như Trưởng khoa, Phó trưởng khoa là những người
có uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý phải có trình
độ từ Đại học trở lên, đảm đương nhiệm vụ tốt, nhiệt tình công tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Giảng viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục, phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất theo theo quy định ở điều 28 của Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; Phải có tinh thần nỗ lực phấn đấu hết lòng vì
sự nghiệp giáo dục – Đào tạo
1.4.4 Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo thực chất là việc quản lý hoạt động dạy mà
chủ thể là thầy, cô và hoạt động học mà chủ thể là học sinh sinh viên
Trang 321.4.4.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy
Việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của HSSV, chất lượng giảng dạy
là yếu tố quyết định đến quá chất lượng nhận thức của HSSV Vì vậy hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường, đòi hỏi dầu tư phần lớn công sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ giảng viên, đây là hoạt động mang hàm lượng chất xám cao
Quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo cho CBGV thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các nhiệm vụ; chấp hành nội quy, quy chế chuyên môn, thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức, đảm bảo uy tín nhà giáo, tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với HSSV, thực hiện đúng, đầy đủ nội dung chương trình, kế hoạch cũng như tiến độ đào tạo, đảm bảo chất lượng giangr dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên gồm các nội dung sau:
Một là: Công tác chuẩn bị bài giảng (tài liệu, giáo trình, đề cương bài
giảng, giáo án, phương tiện, đồ dùng dạy học, các trang thiết bị, vật tư phục vụ giảng dạy thực hành…)
Hai là: Công tác tổ chức giảng dạy trên lớp (Thực hiện các bước lên lớp,
tổ chức quá trình nhận thức và rèn luyện kỹ năng cho HSSV)
Ba là: Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV
Ba khâu này ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, được kết hợp nhuần nhuyễn với nhau đảm bảo hiệu quả cao nhất của hoạt động giảng dạy
1.4.4.2 Quản lý hoạt động học của HSSV
Quản lý hoạt động học tập của HSSV là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của HSSV trong quá trình đào tạo
Trang 33Học sinh, sinh viên có nhiệm vụ chấp hành pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường Học tập và rèn luyện kỹ năng nghề theo kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo Tham gia lao động
và các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe, năng lực của bản thân Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động Giữ gìn, bảo
vệ tài sản của nhà trường, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, thực hiện lối sống lành mạnh, góp phần xây dựng và phát huy truyền thống của nhà trường
Hoạt động học có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đúng thứ hai so vói hoạt động dạy trong quá trình đào tạo; hoạt động học giúp HSSV lĩnh hội được tri thức khoa học, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của HSSV cần tập trung vào các nhiệm vụ và nội dung cốt yếu sau:
-Theo dõi, tìm hiểu để nắm bắt được động cơ học tập, trên cơ sở những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách nghề nghiệp của HSSV nói chung và từng HSSV nói riêng
- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích HSSV phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả tốt nhất trong quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đạt được mục tiêu đào tạo đề ra
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, BGH chỉ đạo lập kế hoạch;
Tổ chức; Chỉ đạo; kiểm tra đánh giá các hoạt động học tập, rèn luyện của HSSV
để đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
1.4.5 Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện dạy học
Hiện nay, trong các trường cao đẳng nghề công lập do các Bộ, Ngành Trung ương quản lý thì toàn bộ nguồn kinh phí đầu tư cho mọi hoạt động của nhà trường đều do các Bộ, Ngành cấp, kể cả việc đầu tư xây dựng cơ sở đào
Trang 34tạo, đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện dạy học Ngoài ra còn nguồn kinh phí do người học đóng góp và sự đóng góp công sức của đội ngũ giảng viên, HSSV trong việc tạo ra các vật lực phục vụ cho công tác đào tạo
Để đáp ứng được công tác đào tạo nghề các trường cần đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư các trang thiết bị và nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng mô hình đào tạo để tiến dần đến việc đạt tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn Châu á và tiến tới đạt chuẩn quốc tế Huy động mọi nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước, các dự án hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo, tập trung xây dựng các phòng thực hành với trang thiết bị hiện đại và đồng bộ giữa các chuyên nghành đào tạo
Với nguồn kinh phí đươc đầu tư như hiện nay rất khó khăn trong việc tổ chức mua sắm, trang bị các xưởng thực hành một cách đồng bộ và phù hợp với công nghệ tiên tiến Vì thế, một trong những biện pháp hữu hiệu nhất cho việc hỗ trợ về cơ sở vật chất đó chính là cơ sở đào tạo cần bắt tay cùng với các doanh nghiệp tuyển dụng lao động cùng hợp tác để HSSV được tiếp cận với các trang thiết bị hiện đại để học sinh có thể vừa học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp vừa nắm bắt công nghệ và sự hợp tác này có ý nghĩa hai bên cùng phát triển
Căn cứ vào Thông tư số: 28/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành về Danh mục thiết
bị dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung cấp chuyên nghiệp,
cá trường có đăng ký hoạt động dạy nghề Các trường tổ chức thẩm định CSVC, trang thiết bị hiện có, đánh giá mức độ đáp ứng mức tối thiểu theo quy định trong danh mục, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm đáp ứng đúng các yêu cầu quy định
1.4.6 Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo
Để xem xét hiệu quả thực tiễn của công tác đào tạo, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung những mặt còn hạn chế góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường thì việc tổ chức liên kết giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các nghề có ý nghĩa vô cùng quan trọng:
Trang 35+ Tổ chức cho người học thực tập và sử dụng trang thiết bị tại cở sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Sử dụng chuyên gia thực tiễn từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, các tổ chức xã hội tham gia vào các hoạt động đào tạo của nhà trường
+ Kịp thời nắm bắt các thông tin phản hồi từ phía tiếp nhận sản phẩm đào tạo, từ đó xác định được nhu cầu đào tạo
+ Có cơ sở rà soát lại và điều chỉnh mục tiêu đào tạo cho phù hợp với thực tế, yêu cầu của các đơn vị cơ sở cũng như những đòi hỏi cấp bách của đất nước và thời đại
Để đạt được mục tiêu phát triển năng lực thực hành nghề của HSSV, các trường đào tạo nghề cần đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý mối quan hệ liên kết giữa nhà trường và các đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo đó là:
+ Xác định phương thức và hình thức liên kết có hiệu quả;
+ Phối hợp cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu cần sử dụng;
+ Phối hợp quản lý giảng dạy – học tập theo chương trình thực tập tại cơ
sở sản xuất;
+ Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin về HSSV sau khi tốt nghiệp;
+ Ký kết các hoạt động đào tạo theo địa chỉ;
1.4.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, xác định và cấp văn bằng chứng chỉ
Căn cứ Quyết định số: 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 củ Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy Các trường Dạy nghề cần xác định mục đích công tác kiểm tra, đánh giá HSSV là:
- Xác định mức độ kết quả học tập của HSSV sau khi đã học xong một bài, một chương, một môn học, một mô đun hay toàn bộ một khóa học làm cơ
sở cho việc cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp để người học có đủ pháp nhân xin việc, hành nghề hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Trang 36- Chuẩn bị đưa ra thị trường một lực lượng lao động mới có tay nghề đạt chuẩn mà xã hội yêu cầu
Trong quá trình đào tạo nhà trường thực hiện hai loại hình kiểm tra, đánh giá đó là: Kiểm tra, đánh giá hình thành (Kiểm tra sơ bộ, định kỳ và thường xuyên) và kiểm tra, đánh giá tổng kết (Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun) Việc đánh giá kết quả học tập của HSSV bao giờ cũng đi kèm với kiểm tra hết môn, thi tốt nghiệp
Kiểm tra, đánh giá có những chức năng khác nhau, trong đó có chức năng quản lý chất lượng, chức năng xác định trình độ hay xếp loại HSSV
Việc kiểm ttra, đánh giá HSSV được tiến hành theo định kỳ môn học và đột xuất nhằm đưa lại kết quả đánh giá chính xác và khách quan, thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra đầu vào; kiểm tra lên lớp; kiểm tra viết; kiểm tra thực hành; kiểm tra môn học; thi tốt nghiệp
- Tổ chức và quản lý việc xây dựng tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo nói chung cũng như tiêu chuẩn và mục tiêu dạy – giáo dục cụ thể ở từng môn học nói riêng
- Tổ chức và quản lý việc xác định các hình thức, phương pháp và công
cụ kiểm tra, đánh giá cho phù hợp
- Tổ chức quản lý việc ghi chép, lập hồ sơ, sổ sách và kết quả học tập của HSSV và việc cấp văn bằng chứng chỉ (VBCC)
Các trường dạy nghề căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ và nội dung của công tác kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp VBCC
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
1.5.1 Yếu tố khách quan
a Cơ chế chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và cả chất lượng dạy nghề Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:
Trang 37- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không?
- Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng
- Khuyến khích hay hạn chế các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết hợp tác quốc tế
- Các chính sach về đầu tư, về tài chính đối với cơ sở đào tạo nghề
- Có hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo có hay không về hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau khi học nghề Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, HSSV học nghề
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến
quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của trường dạy nghề Trong đó có những yếu tố tác động vào môi trường rồi môi trường tác động lên đào tạo nghề
b Môi trường
Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hóa và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của nước ta phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của khu vực và cả thế giới Đồng thời nó cũng tạo ra cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới đáp ứng được nhu cầu học tập; khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển tạo
Trang 38điều kiện để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo
cơ sở dạy nghề quyết định Các yếu tố này bao gồm các nhóm:
Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo
CÁC CHÍNH SÁCH
Mục tiêu, nội dung đào tạo
Đầu vào
Đối tượng tuyển
sinh, Giáo viên,
Quá trình đào tạo
Quá trình giảng dạy và học tập (Lý thuyết và
Kết quả đào tạo (Đầu ra)
Kiến thức, kỹ năng, thái độ
phương pháp, phương
pháp đánh giá
Kiểm tra, đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ
Thông tin phản hồi
Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp
MÔI TRƯỜNG
Trang 39Trong trường dạy nghề các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm
+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)
+ Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia các chương trình đào tạo nghề (Material – m2)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino – equiment - m3)
+ Nguồn tài chính (Money – m4)
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing – m5) Các nhân tố trên được gắn kết với nhau bởi nhân tố quản lí (Management – M) Các nhân tố trên được sơ đồ hóa như hình: 4
Hình 4: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề
M vừa gắn kết 5m vủa đảm bảo cho 5m vận động đồng bộ Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng Vai trò của M theo quy tắc Pareto 80: 20-80% thất bại trong hoạt động của tổ chức là do quản lý Như phân tích ở trên, chất lượng được quyết định bởi quản lý Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
và phải áp dụng các phương pháp và công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp
m1
m2
m5 m4
m3
M
Trang 40Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, quản lý chất lượng TQM
và công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt
Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo, bao gồm các nhân tố sau:
+ Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng HSSV hay không?
+ Hình thức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?
+ Môi trường học tập của nhà trường có an toàn, có các tệ nạn xã hội xâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có sẵn và thuận lợi không?
+ Môi trường văn hóa trong nhà trường như thế nào? Tốt hay không? Người học có dễ dàng tiếp nhận nhận được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động khác của nhà trường hay không?
Tóm lại: Các yếu tố bên trong có ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hoạt động đào tạo Chúng ta cần phải chú trọng để hạn chế tối đa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo, để “sản phẩm” của nhà trường khi ra trường đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động hiện nay