• TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM HSBC 20% Techcombank Standard Chartered 15% ACB SMFG 15% Eximbank Malayan Banking 15% ABBank BNP Paribas 10% Oricombank ANZ 10% S
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6:
TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH
Trang 2• 1- Kiềm chế TC :
• Theo Edward Shaw & Mckinnon : Nếu CP đánh thuế hoặc bóp méo thị trường nước họ bằng cách nào đó thì nền KT nước đó được coi là bị “kìm hãm TC “
• Hệ thống TC bị kìm hãm từ các tác nhân cơ bản sau :
+ Bộ TC
+ NHTW
+ NHTM & các TCTD khác
Trang 3• Tác hại của sự kìm hãm TC :
_ Sự kiểm soát LS , tỉ lệ dtbb, lạm phát gây cản trở đến hoạt động đầu tư vì :
+ LS thực sẽ giảm
+ người đầu tư sẽ chuyển vốn sang thị
trường khác
+ Hạn chế hoạt động của các định chế TC _ Giảm cung của quỹ cho vay
_ TD chỉ định gây nên bất công trong KT _ ảnh hưởng đến sự phát triển KT
Trang 4
• 2- Tự do hóa TC
2.1 Các quan điểm
_ Theo E Shaw & McKinnon :
Tự do hóa TC thực chất là hoạt động TC theo cơ chế thị trường Quá trình này sẽ bắt đầu từ tự do hóa TM & biểu hiện cao nhất là sự tự do trên tài khoản vốn
_ Theo Gordon de Brouwer xem xét tự do hóa TC dưới góc độ hội nhập thể hiện qua quá trình liên kết TTTC trong
nước & TTTC quốc tế
_ Theo A.D Kunt
Tự do hóa TC là quá trình tự do hóa hệ thống TC
_ Theo UNDP : Tự do hóa TC bao gồm Tc trong nước & TC quốc tế không chỉ đơn thuần là huy động vốn mà trọng tâm là quá trình phân bổ nguồn lực Tc cho phát triển Từ đó các tiêu chuẩn TC-KT cần xây dựng tốt để cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy cho TTTC vận hành
Trang 5
_ Theo quan điểm Việt Nam
+ Thuế cần được kiểm soát
+ xóa bỏ kiểm soát LS
+ Xóa bỏ TD chỉ định
+ Điều chỉnh tỉ giá linh hoạt theo tín hiệu thị
trường
+ Cải cách toàn diện DNNN
+Tự do hóa các dịch vụ TC
+ Tự do hóa từng bước các luồng vốn quốc tế…
K/N Tự do hóa Tc : Tự do hóa TC là giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ & giao dịch TC , các hoạt động TC được thực hiện theo tín hiệu thị trường
Trang 6• 2.2 Nội dung tự do hóa TC
+Tự do hóa giá cả + Tự do hóa thương mại
+ Tự do hóa hoạt động TC-TT ( quan trọng nhất ) + Tự do hóa tỉ giá , lãi suất …
Các nội dung trên có mối quan hệ hữu cơ với nhau song không thể thực hiện đồng bộ mà cần xác định theo lộ trình thích hợp tùy tình hình mỗi nước
Đối với các nước đang chuyển đổi sang KTTT có thể đi theo lộ trình sau :
1_ Tự do hóa giá cả 2 _Tự do hóa nội thương
3 _ Tự do hóa ngoại thương 4_ Tự do hóa đầu tư
5 _ Tự do hóa tỉ giá, lãi suất ,các giao dịch trên tài khoản vốn
Trang 7
• * Các cấp độ của tự do hóa TC bao gồm 2 cấp độ :
• _ Tự do hóa TC nội địa
_ Tự do hóa TC quốc tế
LỜI CẢNH BÁO : Nếu tự do hóa vượt quá cấp độ khi mà
nền KT chưa hội đủ yêu cầu sẽ dẫn đến khủng hoảng
2.3 Tác động của tự do hóa ( tích cực ,tiêu cực)
2.4 Các điều kiện để phát triển TC theo hướng tự do hóa : _ Hiệu quả quản lý của nhà nước trong bối cảnh tự do hóa
phải được phát huy
_ Nền KT vĩ mô phải ổn định
_ Xây dựng lộ trình tự do hóa phù hợp
_ Tranh thủ tối đa sự trợ giúp của các tổ chức Kt quốc tế & khu vực
_ Phải có được sự kiên định từ các cấp lãnh đạo trong chiến lược phát triển của lộ trình tự do hóa
•
Trang 8• 3- Chu chuyển vốn quốc tế
3.1 - Các dòng vốn quốc tế
3.2 - Chu chuyển các dòng vốn quốc tế trên cán cân thanh toán
3.3 - Kiểm soát chu chuyển vốn quốc tế :
* Sự cần thiết khách quan :
_ Bù đắp những khiếm khuyết của TTTC ( rủi ro đạo đức , lựa chọn nghịch do thông tin bất cân xứng , ứng xử bày đàn … ) qua đó nâng cao phúc lợi KT
_ Bảo toàn được sự ổn định trong điều hành chính
sách tiền tệ khi phải đối mặt với dòng vốn gia tăng *Các phương thức giám sát TC :
Trang 9
• 1- Kiểm soát trực tiếp còn gọi là kiểm soát hành chính
• 2- Kiểm soát gián tiếp là việc hạn chế những biến động của dòng vốn & những giao dịch
khác làm cho chúng phải tốn chi phí hơn mới thực hiện được
Biện pháp kiểm soát này được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của các loại giao dịch
Trang 10
• * Hệ thống Giám sát TC đ/v các trung gian
TC gồm :
- Đối tượng GS
- Cơ quan thực hiện GS
- Phương thức GS
- Cơ sở dữ liệu cho quá trình GS
Trang 11• Hệ thống GS TC ở Việt Nam theo mô hình phân tán dễ dẫn đến sự chồng chéo bao gồm :
- Thanh tra NHNN
- Thanh tra Bộ TC
- Ban GS TTCK ( mới thành lập 10/5/2007)
- Vụ BH thuộc Bộ TC( thành lập 7/2003)
- Ủy ban GS TC quốc gia (thành lập 2007)
- Kiểm toán NN
- Thanh tra CP…
Trang 12- Hệ thống quy chế quản lý GS chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế
Năm 2006 Công ty E& Y thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về GS NH của Ủy Ban Basel ở nước
ta , kết quả:
- 1/25 nguyên tắc tuân thủ
- 2/25 nguyên tắc không thực hiện đầy đủ -9/25 nguyên tắc không tuân thủ đầy đủ
- 3/25 nguyên tắc không thực hiện …
Trang 13• TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
HSBC 20% Techcombank
Standard Chartered 15% ACB
SMFG 15% Eximbank
Malayan Banking 15% ABBank
BNP Paribas 10% Oricombank
ANZ 10% Sacombank
Duetsche Bank 10% Habubank
United Overseas Bank 10% Phương Nam
Societe Generale 10% SeABank
Nguồn : Reuters
Trang 14• 4- Đồng tiền chuyển đổi tự do
Phạm vi chuyển đổi của đồng tiền được chia thành 3 loại:
_ Chuyển đổi cho các thanh toán vãng lai
_ Chuyển đổi cho những khoản di chuyển vốn
_ Chuyển đổi nội bộ
4.1 Tác động của đồng tiền chuyển đổi tự do
* Tích cực :
+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các đồng tiền khác
+ Vị thế của đồng tiền quốc gia gia tăng
+ Thúc đẩy tự do hóa TC
* Tiêu cực :
+ Chính sách tiền tệ dễ bị ảnh hưởng khi có sự chuyển đổi
ngoại tệ ồ ạt + Nguy cơ gia tăng nạn rửa tiền/ buôn lậu ngoại tệ
Trang 15• 4.2 Điều kiện cần thiết để đồng tiền quốc gia trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi :
_ Nền KT phải là nền KT mở , thương mại phát triển
_ Chính sách tiền tệ ổn định – lạm phát được kiểm soát_ cơ chế tỷ giá linh hoạt
_ Hệ thống TC - NH vững mạnh để có thể hỗ trợ tốt cho việc chuyển đổi đồng tiền với chi phí
thấp