HỒ THÁI BÌNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC NGHỆ AN - 6/2016... MỘT SỐ VẤ
Trang 1HỒ THÁI BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH HƯNG,
TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 6/2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_
HỒ THÁI BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH HƯNG,
TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS DƯƠNG THỊ THANH THANH
NGHỆ AN - 6/2016
Trang 3Vì vậy, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các Thầy Cô trường Đại học Vinh; đặc biệt là TS Dương Thị Thanh Thanh đã nhận lời hướng dẫn, định hướng cho tôi trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Long An, các đồng chí lãnh đạo, giáo viên, chuyên viên các trường THPT, các phòng ban trên địa bàn đã nhiệt tình cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp về các nội dung nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy
Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Hồ Thái Bình
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Hoạt động 9
1.2.2 Hoạt động dạy học 10
1.2.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 12
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 16
1.3 Khái quát về hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 17
1.3.1 Mục tiêu, yêu cầu của giáo dục Trung học phổ thông 17
1.3.2 Nội dung hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 19
1.3.3 Cách thức tiến hành hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 22
1.3.4 Phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông 23
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 24
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 24
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông 24
Trang 51.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động dạy học trường Trung học phổ
thông 26
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông 33
1.5.1 Các yếu tố khách quan 33
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN 37
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 38
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 40
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 45
2.2.1 Chất lượng đội ngũ 45
2.2.2 Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học 49
2.2.3 Học sinh các trường THPT huyện Vĩnh Hưng năm học 2015-2016 50
2.2.4 Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp Trung học phổ thông 51
2.2.5 Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên các trường THPT huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 52
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 54
2.3.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 54
2.3.2 Quản lý hoạt động học của học sinh 60
2.3.3 Quản lý các hoạt động hỗ trợ cho công tác giảng dạy 64
2.3.4 Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá học sinh 67
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 68
Trang 62.4.1 Mặt mạnh 68 2.4.2 Hạn chế 69 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN 71 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 71 3.2 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học 73 3.2.1 Quản lý, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 73 3.2.2 Triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 76 3.2.3 Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 79 3.2.4 Tổ chức đổi mới công tác kiểm tra-đánh giá chất lượng dạy học 81 3.2.5 Quản lý việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất-thiết bị dạy học 85 3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO viii PHỤ LỤC xi
Trang 7CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL : Cán bộ quản lý
CSVC - TBDH : Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học ĐDDH : Đồ dùng dạy học
GD - ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐDH : Hoạt động dạy học
KT - XH : Kinh tế - xã hội
PPDH : Phương pháp dạy học
QLGD : Quản lý giáo dục
TBDH : Thiết bị dạy học
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học 12
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý 13
Bảng Bảng 1.1 Kế hoạch giáo dục THPT 21
Bảng 2.1 Diễn biến phát triển ngành GD 2010-2015 huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 44
Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 45
Bảng 2.3 Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 46
Bảng 2.4 Đội ngũ GV các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 47
Bảng 2.5 Đội ngũ nhân viên các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 48
Bảng 2.6 Thống kê tình hình CSVC các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 49
Bảng 2.7 Số lớp, HS các trường THPT huyện Vĩnh Hưng 50
Bảng 2.8 Kết quả xếp loại hai mặt GD của HS các trường THPT huyện Vĩnh Hưng năm học 2014-2015 50
Bảng 2.9 Tỷ lệ HS các trường THPT ở huyện Vĩnh Hưng đỗ tốt nghiệp THPT 51
Bảng 2.10 Thực trạng HĐDH của GV các trường THPT huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 52
Bảng 2.11 Thống kê mức độ và kết quả HT quản lý hoạt động dạy của GV 55
Bảng 2.12 Thống kê mức độ và kết quả HT quản lý hoạt động học tập của HS 60
Bảng 2.13 Thống kê mức độ và kết quả HT quản lý các hoạt động hỗ trợ cho công tác giảng dạy 64
Bảng 2.14 Thống kê mức độ và kết quả HT quản lý thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá HS 67
Trang 9Bảng 3.1 Kiểm chứng tính cần thiết của các giải pháp quản lí HĐDH ở các
trường THPT huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An 89 Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp quản lý HĐDH ở các
trường THPT huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An 90 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản
lí HĐDH ở các trường THPT huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An 92
Biểu
Biểu đồ 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết của các giải pháp
quản lý HĐDH ở các trường THPT huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An 90 Biểu đồ 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ khả thi của các giải pháp quản
lý thực tập sư phạm 91 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
quản lí HĐDH ở các trường THPT huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An 92
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Điều 16 luật Giáo dục đã xác định: “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục” [21]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đưa ra quan điểm chỉ đạo như sau: " giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học."
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảng dạy (sách giáo khoa, sách tham khảo ), vào các điều kiện vật chất của nhà trường, mà phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Nhiệm vụ
Trang 11của người giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp Thời đại ngày nay, thời đại của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức thì sứ mạng của người giáo viên càng nặng nề hơn Người thầy không chỉ chuyển tải thông tin cho học sinh mà còn phải tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo
Trong điều kiện của yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý Đổi mới quản lý trường học trở thành đòi hỏi cấp bách, trong đó quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên là vấn đề cơ bản, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Hiệu trưởng phải có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường Công tác quản lý hoạt động dạy học có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà trường
Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, ngoài nước nghiên cứu những vấn đề cơ bản và chung nhất về vấn đề quản lý trường học, đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ quản lý nhà trường vận dụng và mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông là chưa nhiều và chưa phù hợp với đặc thù của từng trường Hiện nay, các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An nói chung và địa bàn huyện Vĩnh Hưng nói riêng, chất lượng dạy học có những chuyển biến tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế Hiệu trưởng các trường đã có nhiều cố gắng song quản lý hoạt động dạy học còn nhiều bất cập do sự khác biệt của mỗi trường về điều kiện kinh tế - xã hội, về
Trang 12chất lượng đội ngũ, chất lượng học sinh v.v Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là cần phải tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước
Dựa vào những quan điểm chỉ đạo của Đảng; xu thế tất yếu trong bối cảnh hiện nay đòi hỏi phải có biện pháp khả thi trong việc quản lý hoạt động dạy học, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với những cơ sở về lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi nhận thấy: việc nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông có ý nghĩa thiết thực Vì vậy, chúng tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề
tài: "Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý dạy học ở các trường trung học phổ thông theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
Trang 134.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hai trường có cấp học trung học phổ thông ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An nhằm khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện trong thời gian tới
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Với cách tiếp cận này, chúng tôi xem hoạt động dạy học là một bộ phận trong hoạt động giáo dục của nhà trường Để hoạt động có kết quả cần phải đảm bảo mối liên hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học với các quá trình, hoạt động khác trong nhà trường
Chúng tôi cũng xem hoạt động dạy học là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố tạo thành như mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, hình thức kiểm tra đánh giá…
7.1.2 Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Với cách tiếp cận này, chúng tôi cho rằng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học thì chất lượng của từng khâu, từng yếu tố trong hoạt động dạy học phải được quan tâm và đảm bảo
Trang 147.1.3 Phương pháp tiếp cận tích hợp
Với cách tiếp cận này, chúng tôi dựa vào nhiều lý thuyết khác nhau như: Khoa học quản lý giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học quản lý… làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung học phổ thông ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
Đối tượng điều tra là cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh
Kết quả điều tra sẽ được phân tích, so sánh, đối chiếu để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp này, chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường, lý giải nguyên nhân của vấn đề
7.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên bằng việc: Dự giờ giáo viên, cùng Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên có kinh nghiệm phân tích giờ dạy, quan sát các hoạt động quản lý, đặc biệt công tác quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý nhà trường
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Thu thập các thông tin của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý thông qua các sản phẩm như: vở ghi bài, bài kiểm tra (học sinh); giáo án, đồ dùng dạy học tự làm, sáng kiến kinh nghiệm (giáo viên); kế hoạch năm học, nội quy, quy chế (cán bộ quản lý)
Trang 157.2.5 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này dùng để thống kê, xử lý các số liệu đã thống kê và sử dụng một số biện pháp kiểm định thống kê, kiểm định độ tin cậy của các giải pháp quản lý mới đề xuất nhằm đưa ra kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần chính của luận văn gồm ba chương
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An
Trang 16CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động dạy học là một hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục, nó quy định sự thành công của quá trình GD Vì thế, HĐDH giữ vị trí trung tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường và có tính chất quyết định đến chất lượng GD của nhà trường Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng HĐDH trong nhà trường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng là công tác quản lý HĐDH trong nhà trường Nhận thức được tầm quan trọng của GD, dạy học và công tác quản lý HĐDH trong nhà trường, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, giáo trình, luận án, luận văn của các nhà khoa học, các tác giả trong và ngoài nước đề cập đến
V.A Xukhomlinxki, cùng với nhiều tác giả khác trong những công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên, sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất quản lý giữa CBQL [31]
Ở Việt Nam, việc tìm hiểu, nghiên cứu về GD, dạy học, QLGD và quản lý HĐDH cũng là một trong những trọng tâm nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà khoa học
Nghiên cứu về giáo dục học, hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt
trong “Giáo dục học” [19] đã đi sâu làm rõ những vấn đề cơ bản của giáo dục
học, lý luận GD, lý luận dạy học và công tác quản lý nhà trường
Nghiên cứu về khoa học quản lý và QLGD, tác giả Trần Kiểm qua tác
phẩm “Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [15] đã đi
sâu nghiên cứu về các khái niệm quản lý, QLGD; đặc điểm và bản chất của
Trang 17QLGD Tác giả cũng đã nghiên cứu về quá trình QLGD, xu hướng đổi mới trong QLGD…
Nghiên cứu về giáo dục học và lý luận dạy học, tác giả Thái Duy Tuyên
trong “Giáo dục học hiện đại” [26] và hai tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh và Trần Thị Hương qua giáo trình “Lý luận dạy học” [11] đã làm rõ những vấn đề
lý luận cơ bản nhất của HĐDH như khái niệm, bản chất, nhiệm vụ của HĐDH; bên cạnh đó tác giả cũng đã hệ thống hóa khá kỹ về tính quy luật của QTDH, hệ thống các nguyên tắc dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy hoc, kiểm tra đánh giá kết quả học tập…
Tác giả Đỗ Ngọc Đạt trong “Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học” cũng
đã đi sâu nghiên cứu về QTDH, các cách tiếp cận HĐDH hiện đại như tiếp cận các giá trị trong dạy học, tiếp cận hoạt động trong dạy học [2]
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chương trình và QTDH, tác giả Nguyễn Hữu Châu đã xác định rõ vai trò của người GV với những phương pháp của họ trong nỗ lực nâng cao chất lượng GD; đưa ra những quan điểm mới về dạy học, các PPDH tích cực [8]
Hai tác giả Cao Văn Giàu và Quý Châu nghiên cứu về công tác quản lý
nhà trường trong cuốn “Sự đổi mới và kỹ năng lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21”
đã đưa ra các kỹ năng quyết định sự thành công và lãnh đạo hiệu quả nhà trường; sự đổi mới và phát triển phương pháp giảng dạy; các biện pháp tăng cường đánh giá, giám sát trình độ và phương pháp giảng dạy của GV; xác định được vai trò của HT trong việc quản lý và phát triển trường học [9]
Tác giả Châu Kim Lang trong “Tổ chức quản lý quá trình đào tạo” đã hệ
thống hóa và phân tích khá sâu sắc về tổ chức quá trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường, trong đó có đề cập đến quản lý HĐDH và những yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH [16]
Ngoài ra các tác giả khác như Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Hồ Văn Liên qua các giáo trình, các tập bài giảng dành cho các lớp Cao học QLGD cũng
Trang 18đã đi sâu vào phân tích những vấn đề, lĩnh vực cơ bản trong quản lý nhà trường, trong đó có quản lý HĐDH [12]
Cùng với việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về GD, dạy học và quản lý HĐDH thì việc nghiên cứu thực tiễn QLGD và quản lý HĐDH tại các
cơ sở GD cũng là một đề tài rất được quan tâm Đã có khá nhiều đề tài luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ nghiên cứu về quản lý HĐDH như:
Tác giả Nguyễn Thanh Tiệp năm 2008 thực hiện đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT khu vực Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An”
Năm 2012, tác giả Nguyễn Ngọc Huân với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”
Qua những đề tài trên các tác giả đã cung cấp hệ thống các khái niệm, nội dung, phương pháp quản lý… và đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác quản lý HĐDH tại các cơ sở GD-ĐT khác nhau, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của những biện pháp quản lý từ đó đề xuất được những biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng cơ sở GD
Như vậy có khá nhiều các đề tài của các tác giả nghiên cứu về công tác quản lý HĐDH Tuy nhiên tại huyện Vĩnh Hưng, một huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Long An thì việc nghiên cứu về HĐDH và quản lý HĐDH chưa có một đề tài nào thật sự đi sâu nghiên cứu Trên cơ sở tiếp thu lý luận và kế thừa những thành tựu trên, luận văn tiếp tục việc nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về HĐDH và quản lý HĐDH, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH tại các trường THPT ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐDH góp phần nâng cao chất lượng GD của huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động
Theo quan điểm của Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của con người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất
Trang 19và cải tạo một cách sáng tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể hoạt động và làm cho những hiện tượng của tự nhiên mà con người nắm được trở thành khách thể của hoạt động của mình” [27; tr.256]
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin: “Hoạt động của con người là quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên Một quá trình, trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [27; tr.446]
Khi hoạt động là đối tượng của tâm lý học, A.Leonchiev đã định nghĩa như sau: “Hoạt động là một quá trình thực hiện sự chuyển hoá lẫn nhau giữa chủ thể và khách thể Theo nghĩa rộng nó là đơn vị phân tử chứ không phải là đơn vị cộng thành của đời sống chủ thể Đời sống của con người là một quan hệ thống nhất các hoạt động thay thế nhau Hoạt động, theo nghĩa hẹp hơn tức là ở cấp độ tâm lý học là đơn vị của đời sống mà khâu trung gian là phản ánh tâm lý, có chức năng hướng dẫn chủ thể trong thế giới đối tượng” [27; tr.579]
1.2.2 Hoạt động dạy học
Tác giả Nguyễn Như Ý cho rằng: “Dạy là truyền đạt, bày nhủ cho người khác biết kiến thức văn hoá, kỹ thuật, đạo đức Còn học là thu nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng được truyền giảng hoặc từ sách vở” [32; tr.575]
HĐDH bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của HS, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất HĐDH là hoạt động đặc trưng của nhà trường, quyết định sự tồn tại của nhà trường Mọi hoạt động khác của nhà trường đều nhằm hỗ trợ cho HĐDH và góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này
1.2.2.1 Hoạt động dạy
“Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển, tối ưu quá trình HS lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách của mình Ở đây, thầy giáo là chủ thể của hoạt động dạy theo phương thức nhà trường với nội dung dạy học quy định
Trang 20trong chương trình, giúp HS lĩnh hội nền văn hoá XH, phát triển tâm lý thông qua tái tạo nền văn hoá đó, hình thành kỹ năng, thái độ” [32; tr.20]
Trong hoạt động dạy GV thực hiện hai chức năng truyền đạt hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo kể cả phương pháp nhận thức cho HS và điều khiển hoạt động học của HS nhằm phát triển trí tuệ, phát triển năng lực - yếu tố cơ bản, trực tiếp hình thành nhân cách phát triển toàn diện ở HS
Để thực hiện hoạt động dạy, GV phải xây dựng kế hoạch dạy học; chuẩn
bị bài lên lớp; tổ chức lên lớp; phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
1.2.2.2 Hoạt động học
“Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định” [32; tr.21]
Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học:
Khi tiến hành hoạt động dạy, người thầy giáo tổ chức tái tạo nền văn hoá xã hội, nhằm tạo ra cái mới trong nhận thức của HS Muốn làm được điều đó, cái cốt lõi trong hoạt động dạy là làm sao tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học của HS, làm cho các em ý thức được các đối tượng cần lĩnh hội, vừa biết cách chiếm lĩnh được các đối tượng đó Chính tính tích cực này của HS trong hoạt động quyết định chất lượng học tập Cũng vì thế trong lý luận dạy học, người ta khẳng định rằng chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động học của người thầy Như vậy, hoạt động dạy và hoạt động học được tiến hành do hai chủ thể (thầy - trò) khác nhau, thực hiện hai chức năng (tổ chức - lĩnh hội) khác nhau nhưng chúng gắn bó chặt chẽ với nhau, vì hoạt động dạy diễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học và hoạt động học chỉ có đầy đủ ý nghĩa của nó khi được diễn ra dưới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt động học hợp thành
Trang 21HĐDH, trong đó người dạy thực hiện chức năng tổ chức và điều khiển hoạt động học, người học có chức năng hoạt động tích cực để lĩnh hội kinh nghiệm mà XH đã tích lũy được, biến kinh nghiệm XH thành kinh nghiệm cá nhân, tạo
ra sự phát triển nhân cách của chính mình
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
“Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng”
Có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý Các nhà nghiên cứu từ các góc độ tiếp cận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về khái niệm này Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [20; tr.24]
Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
Tự điều khiển
Khái niệm khoa học
Trang 22phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14; tr.15]
Bàn về quản lý PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển” [1; tr.31]
Như vậy, quản lý là những tác động có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao Quản lý là một khoa học và là một nghệ thuật
Quản lý là khoa học vì nó vận dụng tri thức được hệ thống hoá, là sự vận dụng các quy luật của chủ thể quản lý để giải quyết các vấn đề đặt ra
Quản lý là nghệ thuật vì đây là loại hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng một cách hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối tượng quản lý mới đạt được kết quả cao
Từ những cơ sở trên khái niệm quản lý có thể được định nghĩa như sau: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý để sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của hệ thống tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý
CÔNG CỤ
PHƯƠNG PHÁP
TIÊU
Trang 231.2.3.2 Quản lý giáo dục
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng tái tạo và phát triển XH, ở đó hoạt động GD diễn ra theo một chương trình kế hoạch nhất định nhằm hình thành và phát triển nhân cách mỗi thành viên của
XH, hướng tới sự duy trì và phát triển XH
Tác giả Đỗ Ngọc Đạt cho rằng: “QLGD là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống GD, sử dụng tốt nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành” [3; tr.8]
Đối với tác giả Phạm Thanh Liêm thì: “QLGD là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, quan điểm GD của Đảng, thực hiện được mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”; hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội” [18; tr.3]
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa trên nêu lên bản chất của QLGD là hệ thống tác động có chủ định của chủ thể QLGD đến đối tượng quản lý trong hệ thống GD nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu GD trong một môi trường luôn biến động QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của XH
1.2.3.3 Quản lý nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ thống GD quốc dân; là nơi diễn ra các hoạt động GD toàn diện cho các tập thể HS, sinh viên Quản lý trường học là một bộ phận của QLGD, được xác định trong một đơn vị cơ sở cụ thể đó là trường học Theo Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
Trang 24nhà trường vận hành theo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục đích GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD với thế hệ trẻ và từng HS” [10; tr.71]
Tác giả Hồ Văn Liên thì cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV, quản lý hoạt động học của HS, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của cán bộ, nhân viên trong nhà trường” [12; tr.117]
Theo tác giả Thái Văn Thành thì: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, đó là một hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng
GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vận hành tối ưu, đạt được những mục tiêu dự kiến” [25]
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả GD trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác GD người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường
Với những phân tích và các định nghĩa của các tác giả nêu trên có khác nhau nhưng vẫn nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trường học là những hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành mà Đảng, nhà nước và nhân dân giao phó
1.2.3.4 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là việc thực hiện các tác động quản lý để điều khiển HĐDH vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra,
Trang 25giám sát thường xuyên nhằm hướng vào thực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt được mục tiêu dạy học
Quản lý HĐDH có những đặc điểm sau:
- Mang tính chất quản lý hành chính, sư phạm: tính hành chính thể hiện ở việc quản lý theo pháp luật và những quy chế, nội quy, quy định có tính chất bắt buộc đối với HĐDH
- Mang tính chất sư phạm: việc quản lý chịu sự quy định của các quy luật của QTDH diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động và quan hệ dạy - học của thầy và trò làm đối tượng quản lý
- Mang tính đặc trưng của khoa học quản lý: vận dụng có hiệu quả các chức năng quản lý, sử dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương pháp trong quản lý HĐDH
- Có tính XH hóa cao: quản lý HĐDH chịu sự chi phối của các điều kiện KT-XH và có mối quan hệ tương tác thường xuyên với đời sống XH
- Hiệu quả của quản lý HĐDH được tích hợp trong kết quả đào tạo thể hiện qua các chỉ số: số lượng HS đạt được mục đích học tập, chất lượng dạy học, hiệu quả dạy học (hiệu quả trong và hiệu quả ngoài)
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
1.2.4.1 Hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
HĐDH ở trường THPT giữ một vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó chi phối các hoạt động GD khác và là nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu
GD toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả GD của nhà trường
HĐDH còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được quy định bởi tính lao động đặc thù của lao động sư phạm của người GV Chính vì thế, nhiệm vụ trọng tâm của HT trường phổ thông là phải dành nhiều thời gian
Trang 26và công sức cho công tác quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của XH
1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
Quản lý HĐDH trong nhà trường có đặc thù so với quản lý XH khác bởi nó là quản lý con người, là quá trình tổ chức một cách hợp lý lao động của người dạy và người học để đáp ứng được yêu cầu đào tạo con người Công tác quản lý này có tính mềm dẻo, linh hoạt khác với việc quản lý công việc, máy móc Chủ thể quản lý là người HT nhà trường không chỉ quản lý bằng mệnh lệnh mà phải cần tôn trọng tính tự chủ, phát huy sở trường và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm cấp dưới Thực tiễn quản lý HĐDH trong nhà trường hiện nay đang có nhiều vấn đề mới nảy sinh đòi hỏi người HT cần thường xuyên nâng cao sự hiểu biết về nhu cầu, năng lực, phẩm chất, môi trường quản lý của mình để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý
Công tác quản lý HĐDH giữ vị trí quan trọng, trung tâm trong công tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng là nền tảng, là cơ sở để quản lý xác định mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường Quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người HT Xuất phát từ vị trí quan trọng của HĐDH, người HT phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý HĐDH nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của XH
1.3 Khái quát về hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Mục tiêu, yêu cầu của giáo dục Trung học phổ thông
1.3.1.1 Mục tiêu của giáo dục Trung học phổ thông
Mục tiêu của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây
Trang 27dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Điều 27 Luật GD năm 2005 quy định mục tiêu của GD THPT là: “GD THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Cấp THPT gồm ba năm học từ lớp 10 đến lớp 12, là cấp học cuối cùng của GDPT, nối tiếp cấp THCS và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ HS đã qua các cấp học trước đó Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc Cao đẳng, Đại học nói riêng vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH - HĐH đất nước nói chung
1.3.1.2 Yêu cầu của giáo dục Trung học phổ thông (Điều 28, Luật GD)
- Nội dung GD phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu GD ở mỗi cấp học
- GD THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nội dung GD phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS
- Phương pháp GD phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Trang 281.3.2 Nội dung hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
1.3.2.1 Chương trình các môn học/chủ đề
Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Chương trình GD thể hiện mục tiêu GD; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung GD, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GD, cách thức đánh giá kết quả
GD đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo” (Điều 6)
Trên cơ sở đó, năm 2006, Bộ GD-ĐT đã có Quyết định số BGDĐT ngày 05/5/2006 ban hành Chương trình GD phổ thông bao gồm:
16/2006/QĐ Những vấn đề chung nêu rõ các định hướng cơ bản làm nền tảng cho việc phát triển một cách thống nhất chương trình các môn học và chương trình các cấp học
- Chương trình chuẩn của 23 môn học và hoạt động GD với cấu trúc, sự phát triển của nội dung và chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu về thái độ của các môn học từ lớp 1 đến lớp 12
- Chương trình các cấp học bao gồm: Chương trình Tiểu học, Chương trình THCS, Chương trình THPT
- Các môn học ở bậc THPT bao gồm: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Công nghệ, Thể dục, Tiếng nước ngoài, Tin học, Giáo dục quốc phòng và an ninh
Chương trình chuẩn của từng môn học bậc THPT cũng được quy định tại Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT và được xây dựng cụ thể trong SGK của từng môn học, từng lớp học
Bên cạnh việc dạy học theo chương trình chuẩn, ở bậc THPT còn thực hiện dạy học phân hóa dưới hình thức phân ban và tự chọn (phương án này được tiến hành đại trà từ năm học 2005-2006)
- Ban Khoa học tự nhiên (KHTN) dạy học theo chương trình nâng cao đối với 4 môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học; theo chương trình chuẩn đối với các môn còn lại và theo các chủ đề tự chọn
Trang 29- Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH-NV) dạy học theo chương trình nâng cao đối với 4: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ; theo chương trình chuẩn đối với các môn còn lại và theo các chủ đề tự chọn
- Ban Cơ bản dạy và học theo chương trình chuẩn và theo các chủ đề tự chọn, môn học tự chọn Các môn học tự chọn được lựa chọn trong 8 môn học theo chương trình nâng cao
Về thời lượng dạy học tự chọn: có 4 tiết/tuần đối với ban Cơ bản; 1,5 tiết/tuần đối với Ban KHTN, Ban KHXH-NV
Về nội dung dạy học tự chọn: Ban KHTN và ban KHXH-NV sử dụng tài liệu tự chọn chủ đề bám sát của các môn học có trong Kế hoạch GD Ban Cơ bản có thể dạy học từ 1 đến 3 môn dùng SGK biên soạn theo chương trình nâng cao hoặc sử dụng SGK biên soạn theo chương trình chuẩn kết hợp với chủ đề tự chọn nâng cao (CĐNC) của môn học đó Trường hợp không học hoặc chỉ học từ
1 đến 2 môn nâng cao thì có thể dạy học chủ đề nâng cao của một số môn khác, sao cho không quá 3 môn học dùng SGK nâng cao hoặc tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao
- Bên cạnh 23 môn học, chương trình GD phổ thông còn quy định thực hiện một số hoạt động giáo dục (HĐGD) ở các cấp học gồm: hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL), hoạt động giáo dục hướng nghiệp (GDHN) và giáo dục nghề phổ thông
- HĐGD tập thể với thời lượng 2 tiết/tuần (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Giám hiệu và của GVCN ở tất cả các lớp
- HĐGDNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng ở tất cả các lớp với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung GDNGLL vào một số môn học khác
- HĐGDHN được thực hiện từ lớp 9 đến lớp 12 với thời lượng 9 tiết/năm và tích hợp trong HĐGDNGLL và trong một số môn học khác
Trang 30- GD nghề phổ thông được thực hiện ở lớp 11 với thời lượng 3 tiết/tuần
Tiếng nước ngoài 3 4 3 3 4 3 3 4 3 Tin học 2 2 2 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 Giáo dục quốc
Tự chọn 1,5 1,5 4 1 1 4 1,5 1,5 4 Hoạt động tập thể 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp 2 tiết/tháng
Giáo dục hướng
Giáo dục nghề phổ
Tổng số tiết/tuần 29,5 29,5 29,5 28 29,5 29,5 29,5 30 29,5
Nguồn: Bộ GD-ĐT, Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006
Mỗi năm học có 37 tuần Mỗi tuần học 6 buổi (từ thứ Hai đến thứ Bảy) Mỗi buổi học không quá 5 tiết Mỗi tiết học 45 phút Các trường dạy học hơn 6 buổi/tuần có hướng dẫn riêng của Bộ GD-ĐT
Trang 311.3.2.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cần đạt
Chương trình GD phổ thông cũng đề ra các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học, hoạt động GD và yêu cầu về thái độ mà mỗi
HS cần phải và có thể đạt được cho từng lớp và cho cả cấp học Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cần đạt đối với người học trong bộ chương trình GD phổ thông được thể hiện trong chương trình từng môn học, ở cuối chương trình môn học, nêu rõ những gì HS cần đạt được cụ thể sau mỗi đơn vị kiến thức; đồng thời chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cần đạt cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học với những gì người học cần đạt được sau khi hoàn thành cấp học
Như vậy, nhìn một cách bao quát, cấu trúc chương trình GD phổ thông có khả năng đảm bảo hình thành và phát triển một nhân cách toàn diện cho người học, đó là:
- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp nhận thức
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí tuệ và thực hành
- Hệ thống kinh nghiệm trong hoạt động sáng tạo
- Hệ thống kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người
Đây chính là những kết quả mà mục tiêu GD phổ thông hướng tới
1.3.3 Cách thức tiến hành hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
Hình thức tổ chức dạy học là cách tổ chức, sắp xếp HĐDH theo một trật tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Có các hình thức dạy học như:
Hoạt động trong lớp/trải nghiệm thực tiễn: Hoạt động GD trong giờ lên
lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình GD của cấp học do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành
Trang 32Hoạt động trải nghiệm thực tiễn (ngoài giờ lên lớp) bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn XH, GD giới tính, GD pháp luật, GD hướng nghiệp, GD kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, GD môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động XH khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS
Hoạt động cá nhân/nhóm lớp: Hoạt động cá nhân/nhóm lớp là các hình thức HĐDH do GV tiến hành trong giờ dạy trên lớp bằng nhiều phương pháp: đối thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, dạy học dự án, dạy học hợp tác,… nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức và rèn luyện các kỹ năng cần đạt
Lý thuyết (trên lớp)/ thực hành (phòng thí nghiệm): Đây là các hình thức
dạy học phù hợp với nội dung và mục tiêu dạy học Đối với bài học, nội dung dạy học mang tính lý thuyết, người dạy và người học sẽ vận dụng đến các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, hệ thống hóa kiến thức,… nhằm hình thành cho người học những cơ sở, nền tảng lý luận của vấn đề Đối với những nội dung dạy học mang tính thực hành, việc dạy học có thể diễn ra dưới hình thức thực hành trong phòng thí nghiệm hoặc trải nghiệm thực tiễn, thực tập ở sân bãi, ngoài trời,… nhằm hình thành các kỹ năng, vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề tương tự trong cuộc sống
1.3.4 Phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp, thống nhất của GV và HS trong HĐDH, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Người ta thường phân chia phương pháp dạy học thành hai loại: các phương pháp dạy học truyền thống và các phương pháp dạy học hiện đại
Các phương pháp dạy học truyền thống: PPDH truyền thống là phương
pháp chú trọng đến vai trò trung tâm của người dạy, là quá trình chuyển tải
Trang 33thông tin từ người dạy sang người học theo kiểu một chiều Ở đó, GV chủ yếu
sử dụng các phương pháp dạy truyền thống như: GV thuyết trình, giảng giải, ghi bảng,…; HS lắng nghe, ghi chép, thụ động Đây được xem là các PPDH theo định hướng nội dung
Các phương pháp dạy học hiện đại: PPDH hiện đại là phương pháp lấy
người học làm trung tâm, chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Ở đây, người dạy sử dụng nhiều phương pháp để phát huy tính tích cực của người học như: phương pháp làm việc nhóm, dạy học hợp tác, dạy học e-learning,… và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học Đây được xem là các PPDH theo định hướng phát triển năng lực người học
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
Kiểm tra đánh giá HĐDH là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về hoạt động giảng dạy của GV và kết quả học tập của HS để đưa ra những kết luận, phán đoán hoặc quyết định nhằm cải thiện thực trạng dạy và học
Việc đánh giá kết quả HĐDH trong nhà trường được căn cứ vào các quy định, quy chế do Bộ GD-ĐT ban hành, bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển được năng lực của HS; kết quả kiểm tra, đánh giá được dùng để điều chỉnh hoạt động dạy và học
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
Hiệu trưởng trường THPT là người quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ mọi hoạt động của nhà trường; do Chủ tịch Uỷ ban
Trang 34Nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THPT phải đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực quản lý, được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và QLGD; có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể GV, nhân viên tín nhiệm
Điều 19 điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học quy định Hiệu trưởng trường THPT có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
“- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng
GV, nhân viên;
- Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS theo quy định của Bộ
GD - ĐT;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, HS; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa GD của nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ đơn vị được giao”.[6]
Trang 351.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động dạy học trường Trung học phổ thông
Quản lý HĐDH là quản lý các thành tố của QTDH làm cho quá trình đó được vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng đến việc thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học đã đề ra
1.4.2.1 Quản lý hoạt động dạy của GV
HT quản lý hoạt động dạy của GV theo các nội dung chủ yếu như sau:
* Quản lý việc phân công GV giảng dạy
Phân công GV giảng dạy trên lớp phù hợp với năng lực của họ và phù hợp với đối tượng HS là nội dung hết sức quan trọng trong công tác quản lý hoạt động giảng dạy của GV HT phân công chuyên môn cho GV giảng dạy trên cơ sở sự tham mưu của Phó HT và đề xuất của các Tổ trưởng chuyên môn Để làm tốt công việc này, người HT nhà trường phải có hiểu biết thật kỹ từng cán bộ, GV; biết rõ không chỉ năng lực mà còn phải hiểu được tâm tư nguyện vọng của họ, phải biết đặt họ vào đúng vị trí thích hợp để họ có thể phát huy tốt nhất khả năng của mình, nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ nhà trường đã đề ra Ngoài ra khi phân công HT còn phải lưu ý điều hoà chất lượng GV giảng dạy ở các lớp, các khối lớp và sau một thời gian thực hiện nếu thấy sự phân công trước đây chưa hợp lý thì có thể điều chỉnh lại cho phù hợp
* Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy học
Chương trình dạy học có ý nghĩa quan trọng, vì nó là căn cứ để nhà nước điều hành, chỉ đạo và giám sát công tác dạy học, đảm bảo sự thống nhất về nội dung dạy học trong cả nước, là căn cứ để GV và HS tiến hành việc giảng dạy và học tập
Chất lượng dạy học phụ thuộc rất nhiều vào việc thực hiện chương trình, vì vậy thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung, chương trình và hình thức tổ chức
Trang 36biên chế năm học là vấn đề có tính chất pháp lệnh Do đó yêu cầu đối với HT là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có sự thay đổi phải trong khả năng cho phép và được sự đồng ý của người có thẩm quyền)
* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV cho giờ lên lớp Tuy nó chưa dự kiến hết được các tình huống trong quá trình lên lớp nhưng việc soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của người GV, nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng HS và theo đúng yêu cầu của chương trình Vì vậy, HT cần quản lý tốt việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp của GV, làm cho
GV thấy rõ tầm quan trọng của khâu này, đồng thời có biện pháp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ
* Quản lý giờ lên lớp của GV
HĐDH trong nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học
Việc chuẩn bị bài của GV chỉ mang lại hiệu quả khi được thực hiện thành công trên lớp Ngoài việc thực hiện tốt các bước, các khâu theo kế hoạch bài giảng đã chuẩn bị GV còn phải giải quyết các tình huống xảy ra trong giờ học thật linh hoạt, tạo được bầu không khí sinh động, gây hứng thú học tập cho HS Đây là khâu quan trọng quyết định chất lượng dạy học Chính vì vậy, ngoài việc tổ chức thực hiện tốt kỷ luật lao động, nội quy của đơn vị HT cần tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện giờ lên lớp Thường xuyên tổ chức việc dự giờ và phân tích giờ dạy của GV để trên cơ sở đó đề ra các quyết định quản lý hợp lý
Trang 37nhằm nâng cao chất lượng HĐDH Đây cũng chính là nét đặc thù của quản lý trường học
* Quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH của GV
Thời đại ngày nay với sự bùng nổ thông tin, sự phát triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hoá đã đặt ra thách thức mới cho GD-ĐT Nhà trường phải dạy những kiến thức được chọn lọc, cơ bản cần thiết, đặc biệt phải dạy cho HS biết phát huy tính tích cực của mình trong học tập, bồi dưỡng phương pháp học tập, phương pháp làm việc, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, khả năng thích ứng với biến động cuộc sống Đổi mới PPDH là xu hướng tất yếu của thế giới và là đòi hỏi cấp thiết với GD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, việc đề ra biện pháp quản lý việc thực hiện có hiệu quả hoạt động đổi mới PPDH của GV có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng HĐDH
* Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở quản lý trực tiếp HĐDH của GV Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, quản lý kế hoạch và hoạt động của tổ viên, là nơi để triển khai các mục tiêu và nội dung của việc đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, kiểm tra đánh giá HS… Thông qua tổ chuyên môn, HT sẽ nắm sâu sát HĐDH của từng GVBM
* Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ GV
Quản lý việc bồi dưỡng GV là một yêu cầu, một mục tiêu không thể thiếu được trong quá trình quản lý nhà trường Bồi dưỡng đội ngũ GV: bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình của Bộ GD-ĐT theo hình thức bồi dưỡng tại trường hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng do cấp trên mở, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hoá đội ngũ GV, bồi dưỡng nâng chuẩn… Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ GV có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giảng dạy và GD của nhà trường, vì vậy HT phải có chương
Trang 38trình, kế hoạch, chủ động trong việc bồi dưỡng GV, nhằm từng bước nâng cao trình độ và năng lực sư phạm cho GV
1.4.2.2 Quản lý hoạt động học của HS
* Xây dựng kỷ cương nền nếp trong việc học tập của HS
Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết HS mới tích cực học tập Kết quả học tập của HS phụ thuộc rất lớn vào nền nếp, kỷ cương trong học tập của HS Vì vậy, xây dựng nền nếp kỷ cương trong học tập cho HS là hết sức quan trọng Nội dung quản lý nền nếp kỷ cương trong học tập của HS chủ yếu là quản lý việc thực hiện nội quy đối với HS như: về tính chuyên cần; tinh thần thái độ học tập; nền nếp học tập trên lớp; nội quy của nhà trường…
* Quản lý hoạt động học tập tại trường của HS
Hoạt động học tập tại trường của HS bao gồm hoạt động học tập trên lớp và ngoài giờ lên lớp, là hoạt động cơ bản nhất, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả học tập của HS
Nội dung quản lý học tập tại trường của HS là quản lý tính chuyên cần của HS, quản lý việc thực hiện nội quy, quy chế học tập, quản lý việc kiểm tra, thi cử của HS, quản lý việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS…thông qua hệ thống GVCN lớp, GVBM và bộ phận quản sinh Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên trong việc quản lý hoạt động học tập của HS tại trường thông qua các hoạt động, các phong trào của tổ chức này
* Quản lý việc học tập ở nhà của HS
Học tập ở nhà là sự tiếp tục một cách lôgic hoạt động học tập ở trường Học tập ở nhà khác với học tập trên lớp ở chỗ nó đòi hỏi HS phải có tính tự lực học tập cao hơn và không có sự chỉ đạo trực tiếp của GV
Học tập ở nhà rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình lĩnh hội, hoàn thiện tri thức và kỹ năng, kỹ xảo Nó có tác dụng củng cố, đào sâu, khái quát hóa tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và có tác dụng chuẩn bị lĩnh hội những
Trang 39tri thức mới Thông qua việc học tập ở nhà, HS tự bồi dưỡng, rèn luyện tinh thần trách nhiệm trong học tập, rèn luyện tính chủ động, tự lực, phát huy tinh thần nỗ lực chủ quan, khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập trong thời gian quy định
Nội dung quản lý hoạt động học ở nhà của HS là quản lý việc chuẩn bị bài cũ và bài mới, làm bài tập ở nhà theo sự chỉ dẫn của GV hoặc làm những bài tập nâng cao; nghiên cứu SGK… để chuẩn bị những nội dung sẽ học ở bài tiếp theo
* Quản lý việc bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu kém
Việc phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cho HS giỏi và phụ đạo nâng cao năng lực cho những HS yếu kém là nhiệm vụ rất quan trọng của mỗi GV bộ môn Ngay từ đầu năm Hiệu trưởng cần chỉ đạo cho GV xây dựng kế hoạch thực hiện công tác này với các biện pháp và thời gian cụ thể theo kế hoạch chung của nhà trường Đối với HS giỏi nhà trường sẽ tổ chức bồi dưỡng, tổ chức thi chọn đội tuyển để tham dự thi HS giỏi các cấp Đối với HS yếu kém, yêu cầu GV phải thường xuyên phụ đạo để lấy lại căn bản nhằm tạo điều kiện cho các em theo kịp các bạn Đây là biện pháp rất hiệu quả để nâng cao chất lượng HĐDH Cần có chế độ bồi dưỡng và khen thưởng thích đáng cho những GV thực hiện tốt công tác này
1.4.2.3 Quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học
Quản lý các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐDH là quản lý các nội dung:
* Quản lý việc thực hiện các quy định GD-ĐT
Các quy định GD-ĐT là các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về GD-ĐT Đó là những quy định về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GD-ĐT; các chính sách, chế độ đối với
GV, cán bộ, nhân viên và HS; các chính sách đầu tư cho GD, các quy định đối với các hoạt động của nhà trường…
Trang 40Các quy định GD-ĐT thể hiện qua Nghị quyết của Đảng, Hiến pháp, Luật GD, Chiến lược phát triển GD và các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, Điều lệ, Quy chế, Hướng dẫn, Nội quy liên quan đến GD-ĐT nói chung đến HĐDH nói riêng
Nội dung quản lý việc thực hiện các quy định GD-ĐT là quản lý việc cán bộ, GV, nhân viên nắm vững và thực hiện các chủ trường, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, Điều lệ, Quy chế, Nội quy, Hướng dẫn của các cấp QLGD về GD-ĐT và của nhà trường…
* Quản lý tổ chức bộ máy và nhân lực của nhà trường
Nhân lực của nhà trường bao gồm HT, các Phó HT, GV và nhân viên Đội ngũ này cần đủ về số, mạnh về chất và đồng bộ về cơ cấu
CBQL nhà trường bao gồm HT và các Phó HT Trong các Phó HT có một Phó HT chuyên môn, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm với HT về chất lượng HĐDH trong nhà trường
Tổ chuyên môn gồm những GV cùng môn học hoặc theo nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó do HT bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ, đặc biệt là HĐDH Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của tổ; hướng dẫn tổ viên xây dựng và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học của họ
Nội dung xây dựng bộ máy tổ chức, nhân sự trong nhà trường của người
HT là phải xây dựng kế hoạch củng cố phát triển đội ngũ, kiện toàn nhân sự các tổ chức; phân định trách nhiệm rõ ràng cho các tổ chức, cá nhân trong nhà trường Xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế làm việc trong đơn vị, trong đội ngũ CBQL; hướng dẫn các tổ, xây dựng quy chế hoạt động của tổ và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của tổ, của trường; có chế độ khen