1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường trung học cơ sở thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa

118 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học trường thcs thành phố Thanh Hóa .... Chỉ thị số 40 CT/TƯ ngày 15/6/2004 về việc xây

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Trinh

NGHỆ AN, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Giáo dục trường Đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học

Tôi vô cùng cảm ơn PGS.TS Mai Văn Trinh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, các đồng chí lãnh đạo Thành ủy, UBND Thành Phố, phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Thanh Hóa, Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên bộ môn Sinh học, học sinh của các trường THCS thành phố Thanh Hóa; cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn

Do điều kiện và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp hết sức thông cảm, giúp đỡ và chỉ dẫn thêm cho tôi để luận văn trở nên hoàn thiện hơn./

Nghệ An, tháng 9 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Cơ sở lý luận 1

1.2 Cơ sở thực tiễn 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của luận văn 6

9 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS 7

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Khái niệm sinh học, công nghệ sinh học 11

1.2.2 Giáo viên, giáo viên bộ môn sinh học 11

1.2.3 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học trung học cơ sở 12

1.2.4 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên thcs, chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học thcs 15

1.2.5 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs 17

1.3 Vai trò của giáo viên bộ môn sinh học trong bối cảnh hiện nay 19

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên 19

1.3.2 Vai trò, vị trí của giáo viên sinh học thcs trong bối cảnh hiện nay 22

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên bộ môn sinh học thcs 25

1.3.4 Phẩm chất và năng lực của giáo viên bộ môn sinh học thcs 25

Trang 5

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học

ở trường thcs 27

1.4.1 Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học ở trường thcs 28

1.4.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học 29

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA 31

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá 31

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Về kinh tế 33

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa 43

2.3.1 Thực trạng về quy mô, cơ cấu, chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa 43

2.3.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học ở trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa 44

2.4 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 48

2.4.1 Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học trường thcs thành phố Thanh Hóa 48

2.4.2 Thực trạng về việc đảm bảo số lượng, cơ cấu giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 48

2.4.3 Thực trạng về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học thcs trong thời gian qua 51

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 52

2.5.1 Yếu tố khách quan 52

2.5.2 Yếu tố chủ quan 53

2.6 Đánh giá thực trạng 54

Trang 6

2.6.1 Thành công 54

2.6.2 Hạn chế 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THANH HÓA 59

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: 59

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 60

3.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và tuyển dụng giáo viên bộ môn sinh học ở các trường thcs thành phố Thanh Hóa 64

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên bộ môn sinh học thcs thành phố Thanh Hóa 69

3.2.4 Hoàn thiện môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của giáo viên bộ môn sinh học ở trường thcs thành phố Thanh Hóa 79

3.2.5 Thực hiện đúng công tác luân chuyển đội ngũ giáo viên thcs trong đó có giáo viên bộ môn sinh học thành phố Thanh Hóa 85

3.2.6 Đổi mới công tác đánh giá giáo viên sinh học định kỳ hàng năm dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thcs 89

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 92

3.3.1 Về sự cần thiết của các giải pháp 92

3.3.2 Về tính khả thi của các giải pháp 94

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

TÀI LI Ệ U TH AM K H ẢO

Trang 7

7 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

8 GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo

9 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

11 GVCN Giáo viên chủ nhiệm

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Quan hệ giữa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực 18 Hình 3.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS 92 Bảng 2.1: Quy mô h ọc sinh, quy mô phát tri ển trường lớp cấp THCS của thành phố Thanh Hóa trong 5 năm gần đây 104 Bảng 2.2: Kết quả các mặt giáo dục cấp THCS thành phố Thanh Hóa 104 Bảng 2.3: Cơ cấu cán bộ, giáo viên các bộ môn cấp THCS thành phố Thanh Hóa 105 Bảng 2.4: Cơ cấu giới tính, độ tuổi cán bộ, giáo viên cấp THCS thành phố Thanh Hóa (năm học 2015-2016) 106 Bảng 2.5: Cơ cấu trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên cấp THCS thành phố Thanh Hóa (năm học 2015-2016) 106 Bảng 2.6: Khảo sát sự phân công lao động đối với giáo viên sinh học THCS thành phố Thanh Hóa (năm học 2015-2016) 107 Bảng 2.7: Xếp loại SKKN, BDTX của giáo viên bộ môn sinh học THCS thành phố Thanh Hóa (năm học 2014-2015) 107 Bảng 3.1 Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 93 Bảng 3.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 94

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

Đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của mỗi đơn

vị giáo dục, trong những năm gần đây khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực

kỳ nhanh chóng, cứ khoảng 4-5 năm khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi Trong

sự phát triển chung đó thì Sinh học có gia tốc tăng lớn nhất Sự gia tăng khối lượng tri thức, sự đổi mới khoa học Sinh học tất yếu đòi hỏi sự đổi mới trong giáo dục từ nội dung, phương pháp và đặc biệt là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để đáp ứng với nhu cầu giáo dục trong giai đoạn mới

Giáo dục được coi là nền móng của sự phát triển khoa học- kỹ thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân, là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bản của mỗi con người, là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Trong giai đoạn hiện nay, trước xu thế phát triển về kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ đã có tác động mạnh mẽ và đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với ngành giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị TW 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” [1, tr.2]

Xác định đúng vai trò quan trọng của Giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước, hòa chung với xu thế đổi mới Giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến GD&ĐT Mới đây nhất,

Trang 10

ngày 09 tháng 06 năm 2014 Chính phủ đã ra Nghị quyết số 44/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

Hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII ban hành NQ 02/HNTW ngày 24/12/1996 về “Định hướng chiến lược phát triển KH-CN trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000” đã từng khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh” [2]

Chỉ thị số 40 CT/TƯ ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Chỉ thị nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” [3]

Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị TW 8 khoá XI ngày 4/11/2013 về

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” với quan điểm chỉ đạo “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội” Văn kiện khẳng định: “Cùng với đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT” [1]

Trang 11

Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011 – 2020; Đảng, nhà nước, chính phủ đã xác định để đạt được mục tiêu của chiến lược giáo dục, cần tập trung thực hiện 8 giải pháp lớn trong đó giải pháp thứ hai: “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt” [29]

Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ

Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển hết sức nhanh chóng và những bước đột phá quan trọng của khoa học Sinh học- lĩnh vực khoa học đã đạt đến tầm cao lý thuyết đủ để trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp , phục vụ hết sức hiệu quả cho các nhu cầu hằng ngày của thực tiễn xã hội Khác với những

bộ môn khoa học khác, sự phát triển của Sinh học không những mang lại những giá trị to lớn về kinh tế mà hơn hết còn là những giá trị nhân văn Vì

lí do đó nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên bộ môn Sinh học ở trường phổ thông nói chung và THCS nói riêng là điều rất cần thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn

Những năm qua ngành GD & ĐT Thành phố Thanh Hóa đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, cơ bản đáp ứng yêu cầu của GD-ĐT trong giai đoạn mới

Đội ngũ giáo viên ở các trường THCS Thành phố Thanh Hoá nói chung, giáo viên Sinh học giảng dạy bậc THCS ở TP Thanh Hoá nói riêng hầu hết đều có trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, biết khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; năng lực chuyên môn khá…

Trang 12

Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học bậc THCS ở Thành phố Thanh Hoá vẫn còn một số hạn chế rất cơ bản: Thiếu về số lượng ở hầu hết các trường; điều kiện để trao đổi, học hỏi lẫn nhau về chuyên môn nghiệp vụ bị hạn chế do mỗi trường chỉ có 1 đến 2 giáo viên được đào tạo đúng ban -có trường không có giáo viên nào đúng ban Một số giáo viên chưa ý thức được việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và nâng cao ý thức chính trị, phẩm chất đạo đức; các giáo viên hầu như ngại đổi mới phương pháp giảng dạy; ngại sử dụng thiết bị dạy học và các dụng cụ thí nghiệm; giáo viên chưa thực sự quan tâm đến vấn đề nghiên cứu khoa học

và viết sáng kiến kinh nghiệm; một số ít giáo viên chưa toàn tâm, toàn ý cho bài giảng và cho nghề nghiệp của mình, tự ti về thu nhập thêm…

Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu thực trạng và tìm ra những giải pháp thích hợp cho công tác quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Sinh học, hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nguồn

nhân lực cao cho xã hội, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn Sinh học ở trường trung học cơ

sở Thành phố Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá””

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên môn Sinh học ở các trường THCS

3.2 Khách thể điều tra: Các trường THCS trên địa bàn TP Thanh Hoá,

Tỉnh Thanh Hoá (38 trường)

Trang 13

3.3 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng

đội ngũ giáo viên môn Sinh học THCS tại TP Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên môn Sinh học tại các trường THCS ở Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá, nếu đề xuất và thực

thi được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS nói chung và chất lượng đội ngũ GV môn Sinh học nói riêng

5.2 Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên môn Sinh học tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá và thực trạng các giải pháp quản lý đã sử dụng

5.3 Đề xuất, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Sinh học tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá, đáp ứng yêu cầu của giáo dục THCS hiện nay

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Sinh học ở các trường THCS Thành phố Thanh Hoá, tỉnh

Thanh Hoá

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, gồm:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan

- Khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức đã học

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, nhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực trạng, gồm:

- Điều tra, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia

Trang 14

- Quan sát, nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học nhằm xử lý các số liệu thu được về mặt định lượng

8 Đóng góp của luận văn

- Góp phần khái quát lý luận về các giải pháp nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS

- Phản ánh thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học và

các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học

ở trường THCS trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS trên địa bàn Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận- kiến nghị và phần phụ lục, luận văn gồm có 3 chương sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường trung học cơ sở

Chương 2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người Giáo dục là sự truyền thụ những tri thức, kinh nghiệm sống từ thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau, đồng thời thế hệ sau vừa lĩnh hội, vừa sáng tạo ra những tri thức mới Chính vì vậy giáo dục ra đời và tồn tại cùng sự phát triển của xã hội loài người, do đó giáo dục đã được loài người sớm quan tâm chú trọng nghiên cứu Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục từ thời cổ đại, trung cận đại để lại các tư tưởng, các giá trị được phát huy đến tận ngày nay như: Xô cơ rát(429-347) với “Phương pháp đỡ đẻ trong giáo dục”, Khổng Tử và nhiều học trò của ông nổi tiếng với hệ thống phương pháp giáo dục do ông sáng tạo ra Trong xã hội hiện đại hiện nay, các dân tộc, các quốc gia đều chú trọng giáo dục Các nước phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu vĩ đại về giáo dục, các công trình đó đều kết luận: Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục là chìa khoá để đẩy nhanh tốc độ phát triển đất nước Nhiều quốc gia coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển; và giáo dục đang trở thành một lĩnh vực cạnh tranh trên toàn cầu Vì thế, các công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cũng như nghiên cứu về công tác quản lý của hiệu trưởng ngày càng nhiều

Các nhà giáo dục học Xô viết cho rằng: Kết quả hoạt động của toàn bộ nhà trường phụ thuộc vào rất nhiều công việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên

Trang 16

Các nhà nghiên cứu Xô viết cũng đã thống nhất vấn đề: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động, tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải bồi dưỡng hộ trở thành giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau

Một số giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đó là tổ chức hội thảo chuyên môn nhằm trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tinh thực tiễn cao, được nhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực

V.A Xukhomlinxki và Xovecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Các tác giả cho rằng: Việc phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lí chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên; nhằm làm cho giáo viên nhận thấy và khắc phục những thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh của mình trong mỗi bài giảng (Trong cuốn “Vấn đề quản lí và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ thật sự hiệu quả)

Với các quốc gia phát triển trên thế giới, những bộ môn khoa học thực nghiệm như môn Sinh học rất được quan tâm nghiên cứu, đầu tư từ cơ sở vật chất phòng học đến bồi dưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy ở tất cả các cơ sở giáo dục

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam:

Việt Nam chúng ta cũng có nghiên cứu về vấn đề trên như: Tư tưởng

Hồ Chí Minh về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên của Thạc sĩ Thái Bình Dương- Trường Đại học Vinh đăng trên Tạp chí Giáo dục số 126 (tháng 11 năm 2005); Xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông trong 60 năm phát triển nền giáo dục Việt nam của Tiến sĩ Vũ Văn Dụ đăng trên tạp chí Khoa học

Trang 17

giáo dục số 14 ( tháng 11 năm 2006); Quan điểm Hồ Chí Minh về đạo đức của người thầy giáo của Lê Văn Hà - Khoa Mác-Lênin, trường Đại học Kinh

tế Đà nẵng và Kinh tế thị trường và đạo đức người thầy hiện nay của Nguyễn Thanh Bình - Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học sư phạm Hà nội đăng trên tạp chí Giáo duc số 177 ( tháng 11 năm 2007)

Khi bàn về vai trò, năng lực của người giáo viên trong sự nghiệp giáo dục, Thủ tướng Phạm Văn Đồng viết: “Thầy giáo là nhân vật trọng tâm trong nhà trường, là người quyết định đào tạo nên những con người - con người mới xã hội chủ nghĩa Vậy thầy giáo phải không ngừng vươn lên, rèn luyện tu dưỡng về mọi mặt để thực sự xứng đáng là người thầy giáo xã hội chủ nghĩa” Đồng thời Thủ tướng chỉ ra rằng: “ Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của chúng

ta hiện nay là tạo điều kiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủ năng lực, đủ tư cách để làm tròn sứ mạng của mình”

Các thành tựu sinh học và tầm quan trọng ngày một tăng của các cống hiến khoa học này vào nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe và vào các ngành công nghiệp khác, làm cho vai trò của việc giảng dạy sinh học ở trường phổ thông được nâng lên đặc biệt Giáo viên sinh học phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa lớn lao của các kiến thức Sinh học trong đời sống và lao động của mỗi thành viên trong xã hội

Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm

vụ trọng tâm và ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý của nhà trường Người cán bộ quản lý trường học nhận thức được vai trò của công tác này, đầu tư công sức, trí tuệ cho công tác này sẽ thu được chất lượng giáo dục cao

Điều 61 Bộ Luật giáo dục quy định tiêu chuẩn một nhà giáo như sau:

+ Phẩm chất đạo đức tư tưởng tốt

+ Đạt trình độ chuẩu được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu

Trang 18

Các tác giả PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng PGS.TS Thái Văn Thành trong các công trình nghiên cứu của mình đã nêu lên nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:

- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên;

- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn giáo viên;

- Tổ chức đánh giá xếp lại chuyên môn của giáo viên

- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn

Các tác giả nhấn mạnh vai trò quản lí chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao gồm cả những công việc như: Tự bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục hay nói cách khác quản lí chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lí quá trình sư phạm của người thầy

Ngày càng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề tài quản lí về nâng cao chất lượng đội ngũ như:

- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thường Xuân, Tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Hoàng Sỹ Hùng ( 2008);

- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thị xã Thái Hòa, Tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Văn Cường (2009)

- “ Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Như Thanh, Tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Lê Huy Tuấn (2010)

Mặc dù các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu nhiều về đề tài quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Song các tác giả đều nghiên cứu trên phạm vi rộng mà chưa thể hiện được tính vùng miền nên còn mang

Trang 19

tính chất chung chung Đặc biệt chưa có tác giả nào đi sâu, nghiên cứu công tác quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn Sinh học ở bậc THCS nhất là trên một địa bàn cụ thể là Thành phố Thanh Hóa

Tại thành phố Thanh Hóa, cấp ủy Đảng, chính quyền và ngành GD&

ĐT đã có các nghị quyết và các chương trình hành động về GD - ĐT đã đem lại kết quả thiết thực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, góp phần vào việc phát triển

KT – XH của thành phố Việc nâng cao trình độ của đội ngũ CBQL, giáo viên cũng đã được nhiều nhà trường quan tâm nhưng chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung đặc biệt là giáo viên bộ môn Sinh học nói riêng vẫn còn rất nhiều điều đáng phải quan tâm

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm Sinh học, công nghệ Sinh học

* Sinh học: khoa học về sự sống, về các sinh vật sống liên quan đến

toàn bộ quá trình sinh trưởng, vận động, trao đổi chất, sinh sản và thích nghi

Nói cách khác sinh học là tổng thể các khoa học về thế giới hữu sinh và các quá trình sống

* Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cho lợi ích, nhu cầu của con người đồng thời phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

Những tri thức của bộ môn sinh học ở trường THCS là cơ sở ban đầu cho việc nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của công nghệ sinh học vào phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống

1.2.2 Giáo viên, giáo viên bộ môn Sinh học

Trang 20

a) Theo điều 70 Luật giáo dục năm 2005 và điều lệ trường Trung học (NXB Giáo dục – 2006): Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác [24] Định nghĩa này cũng được xem là tương đương với:

Giáo viên là những người làm công tác dạy học - giáo dục, người trực tiếp biến các chủ trương, các chương trình, cải cách, đổi mới giáo dục thành hiện thực

b) Giáo viên bộ môn sinh học là những người được đào tạo về môn khoa học sinh học ở các trường chuyên nghiệp, hiện đảm nhận việc giảng dạy

bộ môn sinh học ở các trường phổ thông và làm các công tác giáo dục khác trong nhà trường

Giáo viên bộ môn sinh học là người có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh

những tri thức sinh học phổ thông một cách vững chắc có hệ thống là cơ sở

để xây dựng thế giới quan khoa học, là cơ sở để học sinh hiểu biết những vấn

đề trong thực tiễn sản xuất, trong bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe, là cơ

sở giáo dục hình thành nhân cách cho học sinh

1.2.3 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên bộ môn Sinh học trung học cơ sở

1.2.3.1 Đội ngũ

a) Đội ngũ giáo viên là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy Đội ngũ giáo viên trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dục Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp

có đủ phẩm chất và năng lực thì nó đóng vai trò tích cực vào thành tích chung của trường Vì vậy người quản lý nhà trường - Hiệu trưởng - hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ giáo viên để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh

Trang 21

b) Quản lý đội ngũ giáo viên là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho đội ngũ nhà giáo đảm bảo trình độ về chính trị, về chuyên môn, trình độ về quản lý giáo dục theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà nước XHCN Việt Nam mà hạt nhân cơ bản là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến

Quản lý đội ngũ giáo viên nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo thành một tập thể sư phạm vững mạnh đó là:

+ Đội ngũ nhà giáo mạnh: Phải là đội ngũ nhà giáo nắm vững và thực hiện đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng với học sinh thân yêu, luôn trung thành với chủ nghĩa Mac-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh nhận thức rõ mục tiêu giáo dục của Đảng

+ Đội ngũ phải được đào tạo đúng chuẩn, có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn luôn trau dồi năng lực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn

+ Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt các quy chế chuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật, thấy kỷ luật là sức mạnh của tập thể

+ Đội ngũ giáo viên mạnh luôn có ý tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực, mỗi thành viên phải là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo

Từ những cơ sở lý luận trên, đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp phù hợp

để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục

1.2.3.2.Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS

a) Đội ngũ giáo viên THCS là lực lượng các nhà giáo tham gia giáo dục và giảng dạy ở cấp THCS Đội ngũ giáo viên THCS được tổ chức chặt chẽ, có sự

Trang 22

thống nhất cao về lý tưởng, có cùng mục đích giáo dục học sinh thành những con người phát triển toàn diện Đội ngũ giáo viên THCS bao gồm người tham gia trực tiếp quá trình quản lý hoạt động giáo dục, đó là hiệu trưởng, giáo viên (gồm giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm), giáo viên là tổng phụ trách đội

Người giáo viên THCS là những người tốt nghiệp ngành sư phạm theo chuẩn đào tạo bằng cao đẳng chuyên nghiệp.Đây là những giáo viên trực tiếp giảng dạy chương trình THCS ( từ lớp 6 đến lớp 9) nhằm đạt mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện và hình thành các khả năng, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành nhân cách, chuẩn bị tiền đề cho các em tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

b) Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS

Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS là tập hợp các giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy môn sinh học và giáo dục học sinh trong trường THCS Những giáo viên này làm việc theo chương trình môn học và

kế hoạch giáo dục của nhà trường, gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần, đồng thời quan hệ mật thiết với các giáo viên bộ môn khác

để thực hiện hoạt động, chia sẻ lợi ích theo đúng pháp luật và thể chế xã hội Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học trường THCS được xác định qua các tiêu chí về số lượng và chất lượng Chất lượng của đội ngũ có quan hệ mật thiết với số lượng của nó Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học trường THCS phải có

đủ các tiêu chí quy định trong chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS, có những phẩm chất và năng lực đặc thù do môn sinh học đòi hỏi; đồng thời là lực lượng nòng cốt trong các hoạt động giáo dục truyền thông về sức khỏe, dân số, môi trường…

Đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học là những người có nhiệm vụ truyền thụ cho học sinh kiến thức cơ bản về sinh giới một cách vững chắc,đó chính là những khái niệm sinh học Ðồng thời còn làm rõ khả năng học sinh có thể

Trang 23

vận dụng những kiến thức này trong đời sống, giúp học sinh được làm quen với các phương pháp và biện pháp kỹ thuật khoa học tự nhiên Là những người phối hợp thống nhất giữa truyền thụ kiến thức với phát triển năng lực

và giáo dục Kiến thức đạt được là cơ sở cho sự hoạt động có mục đích, cho

hướng nghiệp một cách có ý thức khi chọn nghề cũng như cho nghề nghiệp tương lai và khả năng hình thành, phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh

1.2.4 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên THCS, chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS

1.2.4.1 Chất lượng:

Quan điểm triết học cho rằng: “Chất lượng là đặc tính khách quan của

sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi của chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống

nhất của chất lượng và số lượng” [11]

Một khái niệm khác về chất lượng : “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người , một sự việc , sự vật” Hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [10] Theo TCVNISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng ) tạo cho thực thể đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Một định nghĩa khác “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” ( mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích , còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra…)

1.2.4.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 24

Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực giáo dục chất lượng đội ngũ giáo viên với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lực sống hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Từ việc phân tách, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lưọng đội ngũ giáo viên THCS, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: Đào tạo cơ bản ban đầu, đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khối lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chúng, sự thay đổi của nhà trường cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh, các biện pháp về tổ chức, nhân sự để hoàn thiện bộ máy, nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên với sản phẩm đặc trưng là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống và hòa nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề của người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.4.3.Chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS

Chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học bao hàm nhiều yếu tố:

- Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ: tốt nghiệp đại học, cao đẳng hay cao học, tại chức hay chính quy, đào tạo về sinh học cơ bản hay chuyên ngành hẹp ( như di truyền học, động vật học, thực vật học ), đào tạo chuyên ngành sư phạm hay hệ cử nhân, tốt nghiệp giỏi hay khá, tốt nghiệp ở trường nào? Uy tín của nhà trường đó được xếp hạng ra sao Đó là chưa kể đến trong thực tế có những giáo viên đang dạy bộ môn sinh học ở trường THCS không được đào tạo đúng ban sinh học

Trang 25

- Thâm niên làm việc trong nhà trường THCS, thâm niên giảng dạy bộ môn mà người đó đang đảm nhận, sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ:

+ Hài hoà giữa chức vụ, nghạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn

+ Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí mà giáo viên đang đảm nhận với mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học không phải là nhân tố cố định nó cần được phát triển và hoàn thiện dần về số lượng và chất lượng để đáp ứng với yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới của đất nước

1.2.5 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

bộ môn sinh học ở trường THCS

1.2.5.1 Giải pháp:

Giải pháp: (Giải: cởi ra; pháp: phép) Cách giải quyết vấn đề khó khăn Theo Từ điền bách khoa Tiếng Việt

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng theo chúng tôi hiểu là cách thức

mà nhà quản lý giải quyết các vấn đề khó khăn làm cho lượng và chất lượng vận động đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau tạo nên thế bền vững

1.2.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS

- Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên sinh học nói riêng thực chất là một phần của phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục

Theo một số nhà khoa học, phát triển nguồn nhân lực có thể được hiểu theo những nghĩa sau :

- “Với nghĩa hẹp nhất, đó là quá trình đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới”

Trang 26

- “Với nghĩa rộng hơn là bao gồm ba mặt: phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển”

Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng của quản lý nguồn nhân lực Có thể hình dung quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực qua

hình 1.1 dưới đây:

Hình 1.1: Quan hệ giữa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với quản lý

nguồn nhân lực Đối với nước ta, với mục tiêu phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tạo nền tảng đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đi tắt, đón đầu và phát triển kinh tế - xã hội nhằm theo kịp các nước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục lại càng rõ nét Năng lực của đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chất

Quản lý nguồn nhân lực

Sử dụng nguồn nhân lực

- Mở rộng việc làm

- Mở rộng quy mô việc làm

- Phát triển tổ chức

Trang 27

lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêu CNH – HĐH đất nước

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học ở trường THCS cũng phải tập trung vào các nội dung như: quy hoạch đội ngũ giáo viên, tuyển dụng giáo viên, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển Trong quá trình quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần chú ý đến một số yêu cầu như sau:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức độ cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ,

để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu GD & ĐT

đề ra

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS nhằm phải hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng xã hội, đồng thời phải bảo đảm thoả đáng lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo viên

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS phải nhằm đáp ứng được các mục tiêu trước mắt và lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo một quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nước

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả GD

và ĐT, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương

1.3 Vai trò của giáo viên bộ môn sinh học trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên

Trang 28

Tính đặc thù của quản lý giáo dục trong nhà trường nói chung làm cho nó phân biệt hẳn với mọi loại quản lý xã hội khác, trước hết bởi sự quy định về bản chất lao động trí óc, lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học – giáo dục mà trong đó học sinh là đối tượng bị quản lý, nhưng cũng là chủ thể tự quản lý trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển nhân cách Nhưng lao động sư phạm của người thầy giáo có ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất to lớn Do vậy lao động sư phạm có những đặc điếm sau:

1.3.1.1 Đối tượng lao động sư phạm của người thầy giáo là thế hệ trẻ

Đối tượng trực tiếp của người thầy giáo là thế hệ trẻ, lứa tuổi đang trong giai đoạn phát triển nhân cách Mỗi cá nhân dù có những đặc điểm của lứa tuổi nhưng có những nét tính cách, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng khác nhau vô cùng phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp ngay trong mỗi con người Vì vậy, lao động sư phạm đòi hỏi người thầy giáo phải có một số phẩm chất đặc biệt trong giao tiếp với thế hệ trẻ mà một số nghề nghiệp khác không đòi hỏi

Lao động của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển thế hệ trẻ lĩnh hội, thâu tóm những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người tích lũy được và biến chúng thành những nét nhân cách của cá nhân Như vậy người thầy giáo, trước hết phải là tấm gương mẫu mực được học sinh kính phục, tin yêu Xuất phát tư những đặc điểm lao động đó mà không ai trong xã hội, ngay cả cha

mẹ dù bậc vĩ nhân cũng không hoàn toàn thay thế được chức năng lao động của người thầy giáo

1.3.1.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động

Bất kỳ một dân tộc nào, một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải có các thế hệ người thay thế tiếp nhau về số lượng và chất lượng Nói cách khác là về sức lao động để duy trì, phát triển xã hội Vì vậy thế hệ sau phải hơn thế hệ trước, họ không những đã tiếp nhận, thâu tóm được

Trang 29

toàn bộ tinh hoa của các thế hệ cha ông mà còn có năng lực sáng tạo các giá trị tinh thần, vật chất mới để thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh Sự nghiệp giáo dục của một quốc gia mà trực tiếp là đội ngũ giáo viên trong hệ thống các nhà trường đảm nhận trách nhiệm lớn lao đó

1.3.1.3 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

Lao động trí óc chuyên nghiệp là đặc thù của người thầy giáo Lao động trí óc có hai đặc điểm nổi bật: thời gian khởi động, tức là phải trăn trở, phải suy nghĩ, chuẩn bị trong một thời gian nhất định trước khi bắt tay vào thực hiện Thời gian khởi động có khi là hàng ngày, hàng tuần thậm chí là hàng tháng đối với một vấn đề giáo dục, giáo dưỡng Lao động trí óc còn có một đặc điểm: quán tính trí tuệ, đó là sau khi thực hiện một hoạt động giáo dục, giáo dưỡng ở trên lớp hoặc ngoài giờ lên lớp vẫn còn ghi lại dấu ấn trong suy

tư, tình cảm không thể dập xóa ngay như những loại hình chân tay khác

Do những đặc điểm như vậy mà lao động trí óc của người thầy giáo không chỉ đóng khung trong không gian lớp học, bài giảng ở trên lớp, không chỉ ở số lượng thời gian ở trường mà còn ở tính sáng tạo của công việc, lòng yêu mến trẻ, say mê nghề nghiệp như nhà giáo dục tài ba V.X.Xukhômlinxky

đã khẳng định: “Nếu không có lòng yêu trẻ thì lao động của người thầy giáo

sẽ trở thành một thứ lao động cực hình”

1.3.1.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động vào nhân cách

Đối tượng trực tiếp của nghề dạy học của người thầy giáo là thế hệ trẻ - tuổi thanh xuân của cuộc đời và tương lai dân tộc, tiền đề của đất nước Họ đã

và đang phát triển tài năng, phẩm chất, đạo đức của người công dân chân chính Nhiệm vụ của người thầy giáo là tổ chức, hướng dẫn, định hướng để họ tích cực, chủ động phát triển nhân cách theo mô hình lý tưởng của xã hội đặt

ra không được phép lệch chuẩn, trở thành những sản phẩm kém chất lượng

Do đó, người thầy giáo phải là tấm gương sáng, phải là người có uy tín về

Trang 30

trình độ học vấn cũng như phẩm chất đạo đức để có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với học sinh

Từ một số nét đặc thù có ý nghĩa bản chất về lao động của người thầy giáo trong nghề dạy học và đối tượng là học sinh – sản phẩm con người nhân cách của hoạt động giáo dục đều là quá trình lao động trí óc và tinh thần cật lực, nghiêm túc, đầy sáng tạo Do đó, hoạt động quản lý giáo dục nói chung, trong nhà trường nói riêng cũng có những sắc thái đặc thù được quy định bởi tính chất nội tại của quá trình dạy học, đòi hỏi nhà quản lý phải quan tâm thực hiện một số nguyên tắc, biện pháp quản lý chủ yếu, trong đó nguyên tắc phát huy dân chủ, tôn trọng nhân cách, khích thích sáng tạo người dạy và người học là động lực nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo

1.3.2 Vai trò, vị trí của giáo viên bộ môn sinh học THCS trong bối cảnh hiện nay

Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, vị trí, vai trò của người giáo viên nói chung, giáo viên bộ môn sinh học nói riêng phải nâng lên một tầm cao mới

Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ 21 đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giáo viên

bộ môn sinh học Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng tạo ra những phương tiện phương pháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học tập dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện cho phép Tuy nhiên giáo dục nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên vẫn là con đường đáng tin cậy

và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hóa, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc

Ngày nay khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế xã hội thì giáo viên bộ môn sinh học không chỉ đóng vai trò truyền đạt mà còn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành

Trang 31

vi đảm bảo cho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài người, vừa

kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới Về mặt này không gì có thể thay thế vai trò của người giáo viên

Là một bộ môn khoa học tự nhiên, môn sinh học có ưu thế trong việc góp phần truyền thụ kiến thức khoa học tự nhiên, kỹ thuật tổng hợp, thế giới

quan cũng như giáo dục đạo đức, nhân sinh quan cho học sinh, Thông qua việc giảng dạy kiến thức sinh học THCS

Mục đích của giáo viên bộ môn sinh học là truyền thụ những kiến thức

cơ bản về sinh giới nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách học

sinh, đáp ứng sự phát triển của xã hội cũng như yêu cầu thực tiễn mà xã hội

đặt ra Do đó học sinh không những nắm kiến thức sinh học cơ bản mà còn biết vận dụng chúng vào trong học tập, lao động, hành vi đạo đức

Thông tin về khoa học sinh học vô cùng bao quát và ngày càng phong phú, trong điều kiện cho phép về thời gían, không gian, đối tượng học sinh, giáo viên sinh học sẽ cung cấp một cách có hệ thống những tri thức sinh học

cơ bản, hiện đại, chung nhất, thực tiễn Việt Nam Ðó là những tri thức sinh

học có chọn lọc, nói lên bản chất vật chất của các sự vật hiện tượng trong sinh

giới, ở mức phù hợp với sự phát triển hiện đại của khoa học, phù hợp với sự phát triển năng lực của học sinh

Khối lượng tri thức sinh học tăng không ngừng cùng với đà phát triển chung của khoa học trên thế giới Giáo viên sinh học không thể cung cấp cho học sinh những kiến thức sinh học rời rạc mà phải sắp xếp lại một cách khoa học có hệ thống theo một trình tự logic, phù hợp với sự tiếp thu của học sinh

Ðó là những hiểu biết tự nhiên xung quanh mình từ động vật thực vật đến bản

Trang 32

thân con người về cấu tạo, chức năng, các qui luật phát triển cá thể và phát triển lịch sử của loài của sinh giới, về ý nghĩa của động thực vật trong tự nhiên hay trong nền kinh tế quốc dân Những kiến thức này được cấu thành một hệ thống chặt chẽ thống nhất trong các khái niệm sinh học ở các cấp lớp

Tính hệ thống được thể hiện qua sự sắp xếp, trình bày các sự kiện, khái niệm, qui luật sinh học thành những phần riêng, nghiên cứu các đối tượng

riêng, các qui luật chung Ði từ khoa học thực vật, động vật đến khoa học về

cơ thể người và được hoàn chỉnh bằng những kiến thức mang tính chất sinh học đại cương ở phổ thông trung học

Tính hệ thống thể hiện ở việc nghiên cứu các sự vật, hiện tượng sinh học trong mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng, đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp từ phát triển cá thể đến phát triển lịch sử của loài

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nước ta đang tiến hành công nghệp hóa – hiện đại hóa, người giáo viên phải được đào tạo ở trình độ học vấn cao, không chỉ về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải đào tạo cả khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Người giáo viên phải có ý thức, nhu cầu và khả năng không ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng như biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong dạy học theo định hướng đổi mới được phát huy mạnh mẽ nhưng vai trò của giáo viên không hề giảm nhẹ mà ngược lại giáo viên phải là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm học sinh, thông qua đó các em tự giành lấy những kiến thức mới, đồng thời nắm bắt được phương pháp đi tới những kiến thức đó Giáo viên phải được đào tạo công phu, có một trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ mới có thể đóng vai trò là người cố vấn, người trọng

Trang 33

tài luôn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình sư phạm, trong các hoạt động đa dạng của học sinh

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên bộ môn sinh học THCS

a) Nhiệm vụ

Giáo viên bộ môn sinh học THCS có những nhiệm vụ sau đây:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục

- Gương mẫu thực hiện nhiệm vụ công dân, các quy định của pháp luật

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [24]

b) Quyền hạn của giáo viên bộ môn sinh học

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kì, nghỉ các ngày lễ theo quy định của Bộ giáo dục – Đào tạo

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật [24]

- Đối với đề án dạy học theo mô hình mới đang bắt đầu được thử nghiệm ở lớp 6 cấp THCS của một số trường trong năm học 2015-2016, giáo viên bộ môn sinh học còn được phép tự xây dựng khung chương trình môn học, lựa chọn những nội dung phù hợp với thực tiễn dạy và học của địa phương, với trình độ của học sinh theo tùng vùng miền khác nhau để tự xây dựng kế hoạch môn học Với chương trình này quyền của giáo viên sinh học

là được chủ động hoàn toàn việc dạy học của mình

1.3.4 Phẩm chất và năng lực của giáo viên bộ môn sinh học

Trang 34

a) Phẩm chất của người giáo viên sinh học

- Người giáo viên sinh học trong thời đại ngày nay cũng như giáo viên các bộ môn khác phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi Trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh, người giáo viên hình thành ở các em lòng yêu nước, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, những phẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thể chỉ tiến hành trong những giờ nhất định, mà ở bất cứ lúc nào, trong mọi vấn đề, qua những hành vi của giáo viên Nếu không

có sự tu dưỡng thường xuyên, không có sự trưởng thành về mặt tư tưởng chính trị, không có sự hoàn thiện về nhân cách, không có sự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng ngày của giáo viên, thì công tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, giáo viên không thể có uy tín thực sự đối với học sinh

- Người giáo viên sinh học phải có lòng yêu nghề

Chính lòng yêu nghề, quý trẻ đó giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn trẻ, thông cảm với các em, gần gũi các em, hiểu được nhu cầu, hứng thú của các

em, nhờ đó giáo dục được các em truyền thống nhân ái của dân tộc, vì “Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”

- Có quan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng và sở thích của học sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lối sống lành mạnh, giản dị, là tấm gương tốt cho học sinh

- Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo luật giáo dục, hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách của nhà nước và các chủ trương của ngành

- Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốn học hỏi đồng nghiệp

- Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội

b) Năng lực của giáo viên bộ môn sinh học THCS

Trang 35

Năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động nào đó hay năng lực thực hiện Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn

Năng lực hoạt động là khả năng thực hiện những nhiệm vụ công việc và giải quyết các tình huống nảy sinh trong hoạt động bảo đảm cho một tổ chức (ở đây là nhà trường) đạt mục tiêu đề ra

Năng lực của giáo viên sinh học bao gồm năng lực chung : năng lực

chuyên môn, năng lực quan hệ con người, năng lực khái quát

- Năng lực chuyên môn vững vàng theo đúng chuyên ngành mình đã được đào tạo và đang trực tiếp giảng dạy

- Năng lực hoạt động xã hội trong, ngoài nhà trường và tham gia các hoạt động giáo dục học sinh ở trường THCS

- Năng lực quản lý và đánh giá, năng lực phát triển môi trường xung quanh, năng lực chuẩn bị

- Năng lực sử dụng các thiết bị dạy học và năng lực ngôn ngữ

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS

Nhà giáo và cán bộ QLGD là đội ngũ đông đảo nhất, có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghề dạy học

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là nhiệm vụ của cấp ủy Đảng và chính quyền; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu

và tổ chức thực hiện

Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên chú trọng việc rèn luyện giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ

Trang 36

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung, đội ngũ giáo viên sinh học nói riêng sao cho đảm bảo về số lượng, hợp lí về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục

Quy mô của đội ngũ được thể hiện bởi số lượng thành viên của đội ngũ;

cơ cấu của đội ngũ được thể hiện ở độ tuổi, giới, chuyên môn, nghiệp vụ; chất lượng đội ngũ giáo viên được phản ánh bởi: Phẩm chất, năng lực, trình độ

1.4.1 Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên sinh học ở trường THCS

Xuất phát từ vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, từ việc coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, những chủ trương, đường lối đúng đắn, công tác quản lý, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Đảng, Nhà nước ta cụ thể hóa trong từng giai đoạn cụ thể của cách mạng nước ta

Trong giai đoạn đổi mới đất nước hiện nay, để đáp ứng được sự nghiệp CNH – HĐH đất nước; cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dựa trên hệ thống các văn bản sau:

- Nghị quyết TW IV ( khóa VII), Nghị quyết TW II (khóa VIII), kết luận hội nghị TW VI ( khóa IX), Nghị quyết 29-NQ/TW 8 khóa XI, nghị quyết 88/2014/QH13

- Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ QLGD với mục tiêu là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày

Trang 37

càng cao của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục”

- Luật giáo dục 38/2005/QH11 và luật giáo dục sửa đổi 44/2009/QH12 + Điều 15 : Vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo

+ Điều 16: Vai trò, trách nhiệm cán bộ quản lý giáo dục

+ Điều 77: Trình độ được đào tạo chuẩn của Nhà giáo

+ Điều 80: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước”

1.4.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học

Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH – HĐH, yêu cầu của việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của người thầy càng hết sức quan trọng Tại kết luận hội nghị TW VI ( khóa

IX ) cũng đã khẳng định: “Giáo viên (nhà giáo) và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt thực hiện chất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự

là quốc sách hàng đầu”

Công tác quản lý cán bộ nói chung, quản lý đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng đến sự thành bại của việc phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 38

Hiện nay, mục tiêu của giáo dục phổ thông ở nước ta là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân Hoàn toàn phù hợp với mục tiêu này bộ môn sinh học không những trang bị những kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cả kỹ năng thực hành, vận dụng; đồng thời nó cũng mở ra cho học sinh những hướng nghiên cứu khoa học ứng dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn

Trong những năm qua chúng ta đã đạt được những thành tựu cơ bản trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung; đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học nói riêng để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên trong đào tạo, xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên sinh học vẫn còn nhiều yếu kém Một bộ phận giáo viên sinh học khá lúng túng về phương pháp dạy học, giáo dục; đội ngũ giáo viên sinh học ở nhiều đơn vị vừa thiếu vừa thừa, mất cân đối về cơ cấu Vì thế việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học hơn lúc nào trở nên rất cần thiết

Kết luận chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học Từ đó có cơ sở để nghiên cứu, đánh giá đầy đủ thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học ở trường THCS thành phố Thanh Hóa trong chương II và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bộ môn sinh học THCS thành phố Thanh Hóa ở chương III

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thanh Hóa là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh Thanh Hoá Thành phố Thanh Hóa nằm trên tuyến QL1 nối từ Thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Nam Vị trí tọa độ địa lý 19º45’-19º50’ vĩ độ Bắc và 105º45’-105º50’ độ kinh Đông Thành phố Thanh Hoá cách Thủ đô Hà Nội

160 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.600 km về phía Nam, cách bờ biển Sầm Sơn 16 km về phía Đông và cách biên giới Việt- Lào (thuộc địa phận huyện Mường Lát) 135 km về phía Tây Tính đến ngày 01/07/2012 Thành phố Thanh Hóa gồm có 37 phường xã

2.1.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

- Địa hình:

Thành phố Thanh Hóa nằm giữa vùng đồng bằng mầu mỡ, địa hình tự nhiên đẹp tương đối bằng phẳng cao độ trung bình 3-6m, hướng dốc dần ra biển Xung quanh về các hướng Tây, Bắc, Nam rải rác có một số đồi núi trong

đó cao nhất là núi Hàm Rồng, chảy qua thành phố còn có các hệ thống sông,

hồ gồm sông Mã, sông Hạc, sông Lê, sông Thống Nhất, hồ Thành, hồ Kim Quy…

- Khí hậu:

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa trong một năm Thành phố chịu ảnh hưởng của hai mùa nóng và lạnh rõ rệt Nhiệt độ trung bình

Trang 40

hàng năm từ 23,3ºC đến 23,6ºC; độ ẩm không khí trung bình cả năm khoảng 80-85%, cao nhất là tháng 2, 3, 4 độ ẩm lên tới 89-90%

Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao, 1800-2000mm, số ngày mưa trung bình năm là khoảng 140 ngày Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 83-85% lượng mưa cả năm

- Thủy văn:

Thành phố nằm ở hạ lưu sông Mã nên chịu ảnh hưởng của cả lũ nguồn

và lũ triều dâng; mùa kiệt mực nước vẫn đạt 1-1,5m, triều cường có thể lên đến +2m Thành phố có hệ thống để bảo vệ dọc sông Mã nên không bị ngập lụt

- Tài nguyên thiên nhiên:

Thành phố có diện tích tự nhiên khoảng 146,77km2 ( Năm 2012); có địa hình đặc trưng nằm ở trung tâm đồng bằng tỉnh Thanh Hóa, nhiều núi đất, núi đá nằm rải rác với những cánh đồng rộng - hẹp, nông - sâu, xen lẫn đồng bằng; có hệ thống sông hồ nhiều và phân bố khá đồng đều trên toàn lãnh thổ

Thành phố Thanh Hóa có một số loại khoáng sản như: quặng, sắt, cát xây dựng… chủ yếu là khoáng sản phi kim loại làm vật liệu xây dựng, nhiều nhất là đá xây dựng có thể khai thác công nghiệp ở quy mô hợp lý

Điều kiện tự nhiên phong phú và độc đáo đã tạo điều kiện thuận lợi để thành phố Thanh Hóa phát triển nông nghiệp chất lượng cao, dịch vụ du lịch sinh thái và tạo nên môi trường sống tốt cho người dân

2.1.1.3 Tiềm năng lịch sử văn hóa

Thanh Hóa là vùng đất cổ, trong quá trình dựng nước và giữ nước đã ghi đậm nhiều dấu ấn lịch sử và văn hóa Trải qua các triều đại từ vua Gia Long đến vua Thành Thái, thành phố Thanh Hóa đã từng bước được mở rộng Cách không xa thành phố là thành Nhà Hồ một di tích lịch sử mà ngày 27/6/2011 đã được UNESCO công nhận trở thành Di sản Văn hóa thế giới

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w