1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn sử dụng trong dạy học hóa học ở trường trung học cơ sở

130 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ THU TRANG TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN ĐỂ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THU TRANG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN ĐỂ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THU TRANG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN ĐỂ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ VĂN NĂM

VINH – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến :

Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm – Khoa Hóa học trường Đại học Vinh, đã giao đề

tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

 Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Nghĩa đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn

 Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học hóa học khoa Hóa học trường Đại học Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệu THCS Độc Lập, THCS Phú Thọ, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2016

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

5.1 Khách thể nghiên cứu 4

5.2 Đối tượng nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

6.1 Nghiên cứu lí luận 4

6.2 Nghiên cứu thực tiễn 4

6.2.1 Điều tra cơ bản, phỏng vấn, dự giờ 4

6.2.2 Thực nghiệm sư phạm 4

6.3 Phương pháp thống kê toán học 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Đóng góp mới của đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6

1.1.1 Vị trí, vai trò của nguyên tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp 6

1.1.2 Bản chất và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục kỹ thuật tổng hợp 6

1.1.3 Thực hiện GDKTTH với thực tiễn trong dạy học hóa học 7

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC 7

1.2.1 Khái niệm về bài tập hóa học 7

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 8

1.2.2.1 Ý nghĩa trí dục 8

1.2.2.2 Ý nghĩa phát triển 8

1.2.2.3 Ý nghĩa giáo dục 8

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học 8

1.2.4 Xây dựng bài tập hóa học 9

1.2.4.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học 9

1.2.4.2 Những điều cần chú ý khi xây dựng bài tập hóa học 9

1.2.4.3 Xu hướng xây dựng bài tập hiện nay 9

1.2.5 Cách sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học cơ sở 9

Trang 5

1.3 TRẮC NGHIỆM 10

1.3.1 Khái niệm trắc nghiệm 10

1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm 10

1.3.3 Phân loại câu trắc nghiệm 11

1.3.3.1 Trắc nghiệm tự luận 11

1.3.3.2 Trắc nghiệm khách quan 11

1.3.3.3 So sánh giữa TNTL và TNKQ 14

1.4 BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN 15

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học gắn với thực tiễn 15

1.4.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học gắn với thực tiễn 15

1.4.3 Phân loại bài tập hóa học gắn với thực tiễn 16

1.4.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập hóa học gắn với thực tiễn 17

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 18

1.5.1 Mục đích điều tra 18

1.5.2 Nội dung điều tra 18

1.5.3 Đối tượng điều tra 19

1.5.4 Phương pháp điều tra 19

1.5.5 Kết quả điều tra 19

CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 23

2.1 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TIỄN 23

2.1.1 Chương trình hóa học lớp 8 23

2.1.2 Chương trình hóa học lớp 9 25

2.2 TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN 28

2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng 28

2.2.2 Hệ thống bài tập 28

2.2.2.1 Phần hóa học vô cơ 28

2.2.2.2 Phần hóa học hữu cơ 74

2.2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 91

2.2.1 Sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong dạy học 91

2.2.1.1 Sử dụng trong dạy học kiểu bài nghiên cứu tài liệu mới 91

2.2.1.2 Sử dụng trong dạy học kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng 92

Trang 6

2.2.1.3 Sử dụng trong dạy học kiểu bài kiểm tra, đánh giá kiến thức 94

2.2.2 Hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn 95

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 98

3.1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THỰC NGHIỆM 98

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm 98

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 98

3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 98

3.2.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm 98

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm 99

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 99

3.2.4 Các bài kiểm tra sử dụng trong thực nghiệm và đối chứng 100

3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 103

3.3.1 Kết quả thực nghiệm ở học sinh khối 8 103

3.3.1 Kết quả thực nghiệm ở học sinh khối 9 108

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 115

1 KẾT LUẬN 115

2 ĐỀ XUẤT 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BTHH : Bài tập hóa học

- BTHHGVTT : Bài tập hóa học gắn với thực tiễn

- GDKTTH : Giáo dục kĩ thuật tổng hợp

- GV : Giáo viên

- HS : Học sinh

- SGK : Sách giáo khoa

- TNTL : Trắc nghiệm tự luận

- TNKQ : Trắc nghiệm khách quan

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của GV hóa học bậc THCS trên

địa bàn quận Phú Nhuận – Tp.HCM theo các hoạt động dạy học 19

Bảng 1.2 Mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của GV hóa học bậc THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận – Tp.HCM theo các mức độ nhận thức của HS 20

Bảng 1.3 Những nguyên nhân khiến việc áp dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn gặp nhiều khó khăn 20

Bảng 3.1 Các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng 98

Bảng 3.2 Bảng phân phối điểm bài kiểm tra số 1 – khối 8 103

Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng của dữ liệu điểm bài kiểm tra số 1 – khối 8 104

Bảng 3.4 Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra số 1 của các lớp khối 8 TN và các lớp khối 8 ĐC bằng công cụ “z-Test: Two Sample for Means” 104

Bảng 3.5 Tỉ lệ % số HS khối 8 đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 1 105

Bảng 3.6 Bảng phân phối điểm bài kiểm tra số 2 – khối 8 106

Bảng 3.7 Các tham số đặc trưng của dữ liệu điểm bài kiểm tra số 2 – khối 8 106

Bảng 3.8 Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra số 1 của các lớp khối 8 TN và các lớp khối 8 ĐC bằng công cụ “z-Test: Two Sample for Means” 106

Bảng 3.9 Tỉ lệ % số HS khối 8 đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 2 107

Bảng 3.10 Bảng phân phối điểm bài kiểm tra số 1 – khối 9 108

Bảng 3.11 Các tham số đặc trưng của dữ liệu điểm bài kiểm tra số 1 – khối 9 108

Bảng 3.12 Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra số 1 của các lớp khối 9 TN và các lớp khối 9 ĐC bằng công cụ “z-Test: Two Sample for Means” 109

Bảng 3.13 Tỉ lệ % số HS khối 9 đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 1 109

Bảng 3.14 Bảng phân phối điểm bài kiểm tra số 2 – khối 9 110

Bảng 3.15 Các tham số đặc trưng của dữ liệu điểm bài kiểm tra số 2 – khối 9 111

Bảng 3.16 Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra số 2 của các lớp khối 9 TN và các lớp khối 9 ĐC bằng công cụ “z-Test: Two Sample for Means” 111

Bảng 3.17 Tỉ lệ % số HS khối 9 đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 2 111

Bảng 3.18 Nhận xét của các GV về tác dụng của việc giải BTHH gắn với thực tiễn đối với HS 113

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đường lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 - Khối 8 105

Hình 3.2 Phân loại học sinh khối 8 dựa trên điểm số bài kiểm tra số 1 105

Hình 3.3 Đường lũy tích điểm bài kiểm tra số 2 - Khối 8 107

Hình 3.4 Phân loại học sinh khối 8 dựa trên điểm số bài kiểm tra số 2 108

Hình 3.5 Đường lũy tích điểm bài kiểm tra số 1 - Khối 9 110

Hình 3.6 Phân loại học sinh khối 9 dựa trên điểm số bài kiểm tra số 1 110

Hình 3.7 Đường lũy tích điểm bài kiểm tra số 2 - Khối 9 112

Hình 3.8 Phân loại học sinh khối 9 dựa trên điểm số bài kiểm tra số 2 112

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Định hướng chung về đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục Theo đó, phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho học sinh (HS), tận dụng được công nghệ mới nhất, khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều và thông báo các kiến thức có sẵn

Là một môn khoa học vừa có lý thuyết lẫn thực nghiệm, hóa học có rất nhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh Nó cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Việc vận dụng những kiến thức lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở học sinh tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo, những hứng thú nhận thức, tinh thần vượt khó, tức là những phẩm chất quý báu đối với cuộc sống, đối với lao động, sản xuất

Giải bài tập hóa học (BTHH) giúp học sinh hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học của mình BTHH cung cấp cho học sinh không chỉ kiến thức, mà cả con đường để tìm thấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức Do vậy, BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hữu hiệu Thực tế dạy học cho thấy, BTHH có tác dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy Thông qua việc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn (bài tập gắn với thực tiễn) như: bài tập về cách sử dụng hóa chất,

đồ dùng thí nghiệm; cách xử lí tai nạn do hóa chất; bảo vệ môi trường; sản xuất hóa học; xử lý và tận dụng các chất thải… sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển

tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh Việc tăng cường sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy và học hóa học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục:

“học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”

Tuy nhiên, trong các sách giáo khoa hóa học bậc Trung học cơ sở (THCS) ở Việt Nam, số lượng các bài tập hóa học gắn với thực tiễn (BTHHGVTT) chưa đa dạng, chưa nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu giải thích những vấn đề liên quan hóa học trong đời sống và sản xuất của giáo viên cũng như học sinh Học sinh có thể giải thành thạo các bài tập hóa học định tính, định lượng, về cấu tạo chất, về sự biến đổi các chất rất phức

Trang 10

tạp nhưng khi cần phải dùng kiến thức hóa học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì các em lại rất lúng túng

Trên quan điểm đó, cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống BTHH có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THCS, phù hợp với

việc đổi mới phương pháp dạy và học, tôi đã chọn đề tài “TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN ĐỂ SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Lĩnh vực bài tập hóa học gắn với thực tiễn không mới, nó đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đó nhưng chủ yếu áp dụng cho chương trình hóa học trung học phổ thông Một số bài báo khoa học, sách, và tài liệu tham khảo đáng chú ý là:

1 Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục

2 Từ Văn Mạc, Trần Thị Ái (dịch) (1997), Hóa học chìa khóa vàng, Nhà xuất bản

Đại học quốc gia

3 Trần Ngọc Mai (2002), 109 nguyên tố hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục

4 Đặng Thị Oanh (chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục

5 Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64)

6 Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà

xuất bản Giáo dục

7 Nguyễn Xuân Trường (2008), Hóa học với thực tiễn đời sống, NXB Đại học

Quốc gia Hà Nội

Bên cạnh đó, nhiều học viên cao học thuộc các trường đại học trong nước cũng đã từng nghiên cứu và thực hiện luận văn về lĩnh vực này như:

8 Hoàng Thị Thuỳ Dương (2009), Tích hợp giáo dục môi trường thông qua hệ thống bài tập thực tiễn chương Nitơ - Photpho, Cacbon – Silic, Luận văn thạc sĩ,

Đại học Vinh

9 Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học,

Đại học Sư phạm Hà Nội

10 Trần Văn Hùng (2009), Tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học

sinh thông qua các bài tập thực tiễn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương

trình hóa học trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh

Trang 11

11 Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô cơ),

Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

12 Trần Thị Ngà (2005), Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, Đại

đề nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy hóa học ở trường THCS còn ít hoặc thậm chí chưa được quan tâm Đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu hoàn chỉnh nào về lĩnh vực của đề tài được thực hiện ở cấp THCS

3 Mục đích nghiên cứu

 Hệ thống hóa các dạng bài tập hóa học gắn với thực tiễn

 Phát triển, nâng cao chất lượng các bài tập hóa học cấp THCS hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu lí luận về vấn đề giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo nguyên lí giáo dục của Đảng và Nhà nước

 Nghiên cứu lí luận về BTHH

 Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống, sản xuất và môi trường

 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHHGVTT dùng trong dạy học ở trường THCS

 Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống BTHHGVTT trong quá trình dạy học

 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống BTHHGVTT đã xây dựng

Trang 12

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học ở trường THCS

5.2 Đối tượng nghiên cứu

BTHH dạng trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận có nội dung gắn với thực tiễn

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lí luận

 Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng, nhà nước và Bộ Giáo dục - Đào tạo có liên quan đến đề tài

 Nghiên cứu tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí dạy học, giáo dục học và sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ đề tài

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Điều tra cơ bản, phỏng vấn, dự giờ

 Điều tra tổng hợp ý kiến các nhà nghiên cứu giáo dục, các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở trường THCS về thực trạng của việc sử dụng BTHHGVTT trong giảng dạy hóa học

 Thăm dò, lấy ý kiến của giáo viên về giải pháp xây dựng hệ thống BTHHGVTT nhằm củng cố, phát triển kiến thức và sử dụng nó vào quá trình tổ chức hoạt động dạy học

6.2.2 Thực nghiệm sư phạm

 Đánh giá chất lượng của hệ thống BTHHGVTT đã tuyển chọn và xây dựng

 Đánh giá hiệu quả đem lại từ việc sử dụng BTHHGVTT để phát triển năng lực nhận thức và để sử dụng trong hoạt động động dạy học

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, kết hợp với phần mềm Microsoft Excel 2016 để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Giả thuyết khoa học

Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên xây dựng và sử dụng hệ thống BTHHGVTT phù hợp thì sẽ giúp học sinh giải đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất, làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duy sáng tạo,

Trang 13

năng lực giải quyết vấn đề Từ đó, kết quả học tập môn hóa học của học sinh sẽ được cải thiện hơn

8 Đóng góp mới của đề tài

 Đề xuất cách phân loại BTHHGVTT và sử dụng bài tập này trong quá trình dạy học theo mức độ nhận thức của học sinh và theo các kiểu bài học

 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHHGVTT tương đối đầy đủ và có hệ thống để

sử dụng trong chương trình giảng dạy hóa học cấp THCS

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG [2], [25], [26]

1.1.1 Vị trí, vai trò của nguyên tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp

Theo V.I.Lênin, bản chất của tư tưởng kĩ thuật tổng hợp là gắn liền việc đào tạo với đời sống và lao động sản xuất, với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội Nguyên tắc này đòi hỏi phát triển cao nhất những năng lực của con người, giúp họ vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hướng họ vào nền sản xuất xã hội, đòi hỏi ở họ tinh thần sẵn sàng và có khả năng tham gia vào việc xây dựng đất nước

Giáo dục kĩ thuật tổng hợp (GDKTTH) là nguyên tắc chủ đạo, cùng với nguyên tắc phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ nghĩa, nó chi phối cả mục đích và nội dung của nền giáo dục phổ thông, cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Đây chính là nguyên lí giáo dục cơ bản của nhà trường xã hội chủ nghĩa: “Học đi đôi với hành – Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất – Nhà trường gắn với xã hội”

Nguyên tắc GDKTTH là cơ sở của việc giáo dục lao động, của việc giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề ở trường phổ thông

Môn hóa học trong nhà trường phổ thông là một nội dung trí dục giữ vai trò quan trọng nhất trong việc góp phần GDKTTH – hướng nghiệp

Tóm lại, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, cùng với giáo dục phổ thông đều nhất thiết phải quán triệt tư tưởng kĩ thuật tổng hợp cả về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì mới đạt được mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện

1.1.2 Bản chất và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục kỹ thuật tổng hợp

“GDKTTH – hướng nghiệp là thông qua toàn bộ quá trình đào tạo, làm cho HS lĩnh hội được cả về lí thuyết lẫn thực hành, những cơ sở khoa học của nền sản xuất hiện đại, nền công nghệ tiên tiến và nền kinh tế quốc dân đang đổi mới; tổ chức cho HS tham gia lao động sản xuất; trên cơ sở đó giáo dục hướng nghiệp, chuẩn bị tốt cho HS tự giác tích cực, tự lực bước vào thế giới lao động”

GDKTTH đòi hỏi phải gắn liền thống nhất khoa học và kĩ thuật, kinh tế và xã hội trong toàn bộ nội dung và phương pháp đào tạo nhằm thực hiện được mục tiêu đào tạo toàn diện GDKTTH có ba nhiệm vụ cơ bản sau đây:

 Giúp HS tìm hiểu cả lí thuyết và thực tiễn những nguyên tắc cơ sở của nền sản xuất hiện đại

 Tổ chức giáo dục lao động, sản xuất và tham gia ở mức độ vừa sức vào lao động xã

Trang 15

hội của công, nông nghiệp

 Giáo dục hướng nghiệp

Ba nhiệm vụ cơ bản trên gắn bó khăng khít với nhau thành một thể hoàn chỉnh, chúng thâm nhập vào nhau, bổ sung cho nhau Như vậy, GDKTTH bao gồm việc dạy các kiến thức và kĩ năng trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ của sản xuất Do đó, áp dụng nguyên tắc GDKTTH là trang bị cho HS những kiến thức, kĩ năng, kĩ thuật cơ sở và công nghệ đại cương giúp HS vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn

1.1.3 Thực hiện GDKTTH với thực tiễn trong dạy học hóa học

Môn hóa học tạo điều kiện cho HS:

 Tìm hiểu về công nghệ sản xuất hóa học (HS được tham quan, tìm hiểu các công nghệ, các dây chuyền sản xuất, các nhà máy sản xuất có dùng đến những chất hóa học được học trong chương trình phổ thông)

 Biết được vai trò của hóa học và cách vận dụng hóa học vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng các nguyên vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm, tận dụng chất thải của dây chuyền sản xuất này thành nguyên liệu của dây chuyền sản xuất khác…

 Được trang bị những kĩ năng, kĩ xảo lao động theo phong cách công nghiệp hiện đại, mang tính tổng hợp, khái quát, áp dụng được cho nhiều lĩnh vực, đồng thời mang tính đặc thù của ngành nghề hóa học trong tương lai

 Được hình thành và phát triển tư duy khoa học kĩ thuật, vừa thích hợp với hoạt động hóa học, vừa có thể vận dụng vào những tình huống thuộc nhiều lĩnh vực khác

 Được rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào trong hoạt động sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường (Ví dụ như cách sử dụng và bảo quản phân bón, thuốc chữa bệnh, cách xử lí tai nạn hóa chất, cách xử lí chất thải…)

Thực hiện tốt nhiệm vụ GDKTTH thông qua dạy học hóa học sẽ giúp cho HS thấy được lợi ích của việc học môn hóa học, thêm yêu và hứng thú học tập bộ môn từ đó càng kích thích sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắc mắc nảy sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân, cho xã hội

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC [2], [25], [26], [36], [37]

1.2.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Bài tập hóa học (BTHH) là phương tiện để dạy HS tập vận dụng kiến thức Một trong những tiêu chí đánh giá sự lĩnh hội tri thức hóa học là kỹ năng áp dụng tri thức để giải quyết các bài tập hóa học chứ không phải là kỹ năng kể lại tài liệu đã học BTHH là một trong những phương tiện có hiệu quả để giảng dạy môn hóa học, tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh

Trang 16

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học

1.2.2.1 Ý nghĩa trí dục

BTHH giúp học sinh :

- Chính xác hóa khái niệm, củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất

- Rèn các kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình, tính toán, thực hành thí nghiệm

- Rèn khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và bảo vệ môi trường

- Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy

- Rèn đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học

- Bài tập thực nghiệm còn giúp rèn luyện văn hóa lao động

1.2.3 Phân loại bài tập hóa học

Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới; ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học

a Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới Ở mỗi loại cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau:

 Phủ kín kiến thức của một chương hay của một vấn đề

 Số lượng đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết

 Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương

 Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS

b Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và kiểm tra - đánh giá do kiến thức mang tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các

cơ sở sau:

 Dựa vào hình thức, có thể chia thành bài tập trắc nghiệm tự luận (TNTL) và bài tập trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Trang 17

 Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm)

 Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

 Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng

 Dựa vào khối lượng kiến thức có thể chia thành bài tập đơn giản hay phức tạp (hoặc

cơ bản hay tổng hợp)

 Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần túy hóa học, bài tập

có nội dung gắn với thực tiễn

1.2.4 Xây dựng bài tập hóa học

1.2.4.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học

- Phải lựa chọn các bài tập điển hình

- Các bài tập phải kế thừa và bổ sung cho nhau

- Các bài tập phải có tính phân hóa, vừa sức HS

- Phải cân đối giữa thời gian học lý thuyết và thời gian làm bài tập

1.2.4.2 Những điều cần chú ý khi xây dựng bài tập hóa học

- Nội dung kiến thức của bài tập phải nằm trong chương trình học

- Các dữ kiện và kết quả tính toán phải phù hợp với thực tế

- Các bài tập phải phù hợp với trình độ HS, chú ý đến yêu cầu cần đạt được (kiểm tra 15 phút, kiểm tra 45 phút hay kiểm tra học kì, thi học sinh giỏi …)

- Các bài tập phải đầy đủ dạng; phải rõ ràng, chính xác, không đánh đố HS

1.2.4.3 Xu hướng xây dựng bài tập hiện nay

- Loại bỏ những bài tập cần đến những thuật toán phức tạp để giải

- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm; trắc nghiệm khách quan

- Tăng cường sử dụng bài tập rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề; có nội dung phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng

1.2.5 Cách sử dụng bài tập hóa học ở trường trung học cơ sở

Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng BTHH

Khi dạy học bài mới, GV có thể sử dụng BTHH để:

Trang 18

 Vào bài mới

 Tạo tình huống có vấn đề

 Chuyển tiếp từ phần này sang phần kia

 Củng cố bài

 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá, GV dùng BTHH để:

 Củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy luật của các quá trình hóa học

 Rèn kỹ năng, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho HS

1.3 TRẮC NGHIỆM [2], [25], [33], [46]

1.3.1 Khái niệm trắc nghiệm

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Trắc nghiệm là khảo sát và đo lường khi làm các thí nghiệm khoa học trong phòng”

Theo tác giả Dương Thiệu Tống: “Trắc nghiệm là một loại dụng cụ đo lường khả năng của người học, ở bất cứ cấp học nào, bất cứ môn học nào, trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hay khoa học xã hội”

1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm

GV sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhằm:

 Nhận thông tin phản hồi để điều chỉnh phương pháp nội dung dạy cho phù hợp

 Khảo sát kết quả học tập của một số đông HS

 Hạn chế hoặc ngăn ngừa HS học tủ, học vẹt và gian lận trong thi cử

 Hạn chế sự chủ quan của người chấm bài, thu được những đánh giá đáng tin cậy hơn

 Chấm bài nhanh và có kết quả sớm

HS sử dụng trắc nghiệm nhằm:

 Tự kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, nâng cao hiệu quả của quá trình tự học

 Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập

 Rèn luyện các kỹ năng tư duy như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, ghi nhớ, lựa chọn và phán đoán nhanh

 Rèn luyện khả năng xử lý nhiều loại thông tin

Trang 19

1.3.3 Phân loại câu trắc nghiệm

1.3.3.1 Trắc nghiệm tự luận

Thường được gọi tắt là tự luận, TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, HS trả lời dưới dạng bài viết trong một khoảng thời gian đã định trước

TNTL đòi hỏi HS phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác rõ ràng

Một bài tự luận thường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời Mặt khác, bài TNTL có thể được chấm điểm một cách chủ quan, điểm số có thể chênh lệch giữa các người chấm khác nhau

 Các dạng câu hỏi TNTL

Dạng 1: Câu hỏi tự luận có phần trả lời mở rộng: loại câu này có phạm vi tương

đối rộng và khái quát, HS được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức trong câu trả lời nên có thể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này thường được gọi là tiểu luận

Dạng 2: Câu hỏi tự luận với sự trả lời có giới hạn: Loại này thường có nhiều câu

hỏi với nội dung tương đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm

dễ hơn Có 3 loại câu trả lời có giới hạn:

a Loại câu điền thêm và trả lời đơn giản: là một nhận định viết dưới dạng mệnh đề không đầy đủ hay một câu hỏi được đặt ra mà HS phải trả lời bằng một câu hay một

từ (trong TNKQ được gọi là câu điền khuyết)

b Loại câu trả lời bằng những đoạn ngắn: HS có thể trả lời bằng hai hoặc 3 câu trong giới hạn của GV

c Loại câu yêu cầu HS giải bài toán có liên quan tới tính toán số học để ra một kết quả

cụ thể đúng theo yêu cầu của đề bài

1.3.3.2 Trắc nghiệm khách quan

TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi TNKQ Tính khách quan được thể hiện nhờ hệ thống điểm số hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm

Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câu trả lời thường chỉ thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản Nội dung bài TNKQ cũng có phần chủ quan vì không khỏi bị ảnh hưởng bởi người soạn câu hỏi

 Các dạng câu hỏi TNKQ

Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 5 loại chính sau:

Trang 20

Loại 1: Câu trắc nghiệm "đúng- sai”

Được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và HS trả lời bằng cách lựa chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai

Điều quan trọng nhất khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm đúng sai là tính đúng sai của câu hỏi phải rõ ràng (đúng hoàn toàn - sai hoàn toàn), tránh những điều chưa thống nhất

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm: là loại câu đơn giản dùng để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

- Nhược điểm: HS có thể đoán mò (xác suất đúng là 50%) vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho HS học thuộc lòng hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi

Loại 2: Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Là loại câu được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏi có nhiều câu trả lời đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khả năng trả lời có sẵn Các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu nhiễu)

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm :

GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục tiêu dạy học

khác nhau và đo đạc khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật của HS một cách rất hiệu quả

 Độ tin cậy cao hơn, khả năng đoán mò may rủi ít hơn (xác suất đúng ngẫu nhiên chỉ

là 25% cho mỗi câu) HS buộc phải xét đoán, phân biệt kỹ trước khi trả lời câu hỏi

 Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm

 Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để HS đọc nội dung câu hỏi

Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn:

Trang 21

 Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cần phải nhấn mạnh những từ đó (tô đậm hoặc gạch dưới) để HS không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để HS hiểu rõ mình đang được hỏi về vấn đề gì

 Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn, phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

 Mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạn một nội dung kiến thức nào đó

 Đề sau khi soạn xong phải xáo trộn thành nhiều mã đề, mỗi mã đề có thứ tự câu hỏi

và thứ tự đáp án khác nhau, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí đáp án A, B, C, D phải gần như nhau (mỗi đáp án xuất hiện với tần số xấp xỉ 25%)

Loại 3: Câu trắc nghiệm ghép đôi

Là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm: Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng Loại câu hỏi này thích hợp với HS cấp THCS Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức năng lực trí tuệ khác nhau Nó rất hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan

- Nhược điểm: Loại câu trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, khó soạn được các câu hỏi yêu cầu vận dụng những mức năng lực trí tuệ cao

Loại 4: Câu trắc nghiệm điền khuyết

Là câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các chỗ để trống Có

2 cách xây dựng dạng này là cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn hoặc để HS tự tìm (trong trường hợp này phải soạn thảo câu hỏi sao cho phương án điền là duy nhất)

 Ưu – nhược điểm:

- Ưu điểm: HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra câu trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn

- Nhược điểm: Để an toàn, người soạn thường trích nguyên văn các câu từ SGK Loại câu hỏi này thường chỉ kiểm tra được các chi tiết vụn vặt, yêu cầu khả năng nhớ nhiều hơn hiểu và vận dụng

Loại 5: Câu hỏi bằng hình vẽ

Trên hình vẽ, người soạn câu hỏi sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai và yêu cầu HS chọn một phương án đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửa chữa

Trang 22

sao cho hoàn chỉnh Loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm tra kiến thức thực hành hoặc quan sát thí nghiệm của HS

chính ngôn ngữ chuyên môn của mình

nhờ vào kiến thức và kinh nghiệm đã

- Có thể đo lường khả năng suy luận

như: sắp xếp ý tưởng, suy diễn, tổng

quát hóa, so sánh, phân biệt, phân

tích, tổng hợp một cách hữu hiệu

- Không đo lường kiến thức ở mức

trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu

- HS chọn một câu đúng nhất trong

số các phương án trả lời cho sẵn hoặc viết thêm một vài từ hay một câu để trả lời

- Có thể đo lường những khả năng suy luận như: sắp đặt ý tưởng, suy diễn, so sánh và phân biệt nhưng không hữu hiệu bằng TNTL

- Có thể kiểm tra đánh giá kiến thức của HS ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu

rất sâu với số lượng câu hỏi trong

một bài kiểm tra ít

- Có thể trả lời nhanh nên số lượng câu hỏi lớn, do đó bao quát một phạm vi kiến thức rộng hơn

diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn

ngữ của mình một cách hiệu quả và

tạo cơ sở cho GV đánh giá những ý

tưởng đó, song trong một bài TNTL

Công

việc

soạn đề

kiểm tra

- Do số lượng câu hỏi ít nên không

mất nhiều thời gian

- Việc chuẩn bị câu hỏi phải nhiều do đó đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững chắc Đây là công việc rất tốn thời gian, công sức Nếu có ngân hàng đề thì việc này đỡ tốn công sức hơn

Công

việc

- Đây là công việc khó khăn, mất

nhiều thời gian và khó cho điểm

- Công việc chấm điểm nhanh chóng, tin cậy (có thể chấm bằng

Trang 23

đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Cho đến nay, các câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn vẫn được sử dụng nhiều nhất vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường kết quả học tập của HS Hơn nữa loại câu này cho phép chấm điểm bằng máy Vì vậy, trong luận văn này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn

1.4 BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN [17], [22], [30], [31]

1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học gắn với thực tiễn

Bài tập hóa học gắn với thực tiễn (BTHHGVTT) là những bài tập có nội dung hóa học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn

1.4.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học gắn với thực tiễn

BTHH có chức năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển Những chức năng này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học Trong thực tế các chức năng này không tách rời với nhau Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả, giúp HS nắm vững kiến thức hóa học, phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết

và gây hứng thú say mê học tập cho HS

Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hóa học, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học

BTHHGVTT cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH Ngoài ra nó còn

có thêm một số tác dụng khác:

a Về kiến thức, việc giải BTHHGVTT giúp HS:

 Hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến thức, mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không cảm thấy nặng nề

 Hiểu biết thêm về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản xuất hóa học, những vấn

đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế

Trang 24

 Biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

b Về kĩ năng, việc giải BTHHGVTT giúp HS:

 Rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống

 Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo

c Về giáo dục tư tưởng, việc giải BTHHGVTT giúp HS:

 Rèn luyện tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn

 Thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hóa học

và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp trong tương lai

1.4.3 Phân loại bài tập hóa học gắn với thực tiễn

a Dựa vào tính chất của bài tập, có thể chia thành:

 Bài tập định tính: bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hóa chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…

 Bài tập định lượng: bao gồm dạng bài tập về tính lượng hóa chất cần dùng, pha chế dung dịch…

 Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng

b Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập, có thể chia thành:

 Bài tập về sản xuất hóa học

Trang 25

 Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất Bao gồm các dạng bài tập về:

 Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như:

sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hóa chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…

 Sử dụng và bảo quản các hóa chất, sản phẩm hóa học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…

 Sơ cứu tai nạn do hóa chất

 Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động sản xuất

 Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

c Dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau [26]:

 Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết

 Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết

 Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hóa học để giải thích những tình huống xảy

ra trong thực tiễn

 Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo

1.4.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập hóa học gắn với thực tiễn

a Nội dung BTHHGVTT phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại

 Trong một BTHHGVTT, những dữ liệu thực tiễn cần phải được đưa vào một cách chính xác, không được tùy tiện thay đổi

 Trong một số bài tập về sản xuất hóa học nên đưa vào các dây chuyền công nghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên thế giới, không nên đưa các công nghệ

đã quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng

b BTHHGVTT phải gần gũi với kinh nghiệm của HS

Các BTHHGVTT nếu có nội dung liên quan đến những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đời sống và môi trường xung quanh HS thì sẽ tạo cho các em động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải

Trang 26

c BTHHGVTT phải dựa vào nội dung học tập

Các BTHHGVTT cần có nội dung sát với chương trình mà HS được học Nếu BTHH thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hóa học thì sẽ không tạo được động lực cho HS để giải bài tập đó

d BTHHGVTT phải đảm bảo tính sư phạm

Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hóa học phổ thông trong chương trình, nên khi xây dựng BTHHGVTT cho HS cần phải có bước xử lý sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêu cầu giải BTHHGVTT cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của HS

e BTHHGVTT phải có tính hệ thống, logic

 Các BTHHGVTT trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức

độ phát triển của HS Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạng BTHHGVTT

 Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của HS

để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.5.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu tình hình sử dụng BTHHGVTT và những khó khăn gặp phải khi sử dụng BTHHGVTT của các giáo viên hóa học tại các trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận - Tp.HCM

1.5.2 Nội dung điều tra

- Điều tra mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của các GV theo 4 hoạt động dạy học:

 Dạy bài mới

 Luyện tập, ôn tập, tổng kết

 Kiểm tra – đánh giá kiến thức

 Hoạt động ngoại khóa

- Điều tra mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của các GV theo 4 mức độ nhận thức của HS:

 Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết

Trang 27

 Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết

 Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hóa học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn

 Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học để thực hiện một nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản; đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo

- Tìm hiểu nguyên nhân khiến việc áp dụng BTHHGVTT gặp nhiều khó khăn

1.5.3 Đối tượng điều tra

Chúng tôi đã thực hiện khảo sát ý kiến của 15 GV dạy hóa học trong các trường THCS thuộc địa bàn quận Phú Nhuận – Tp.HCM, bao gồm:

1 Trường THCS Cầu Kiệu (Địa chỉ: 244 Phan Đình Phùng - Phường 1) (3 GV)

2 Trường THCS Đào Duy Anh (Địa chỉ: 14 Lê Quý Đôn - Phường 12) (4 GV)

3 Trường THCS Độc Lập (Địa chỉ: 94 Thích Quảng Đức - Phường 5) (2 GV)

4 Trường THCS Ngô Tất Tố (Địa chỉ: 17 Đặng Văn Ngữ - Phường 10) (6 GV)

1.5.4 Phương pháp điều tra

Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn (Phần phụ lục)

1.5.5 Kết quả điều tra

Kết quả điều tra được thể hiện trong Bảng 1.1 và 1.2

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của GV hóa học bậc THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận – Tp.HCM theo các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học Rất thường

xuyên

Thường xuyên Đôi khi Không

sử dụng

2 Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết 6.67% 13.33% 33.33% 46.67%

3 Khi kiểm tra – đánh giá kiến

Trang 28

Bảng 1.2 Mức độ sử dụng BTHHGVTT trong dạy học của GV hóa học bậc THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận – Tp.HCM theo các mức độ nhận thức của HS

Mức độ nhận thức Rất thường

xuyên

Thường xuyên Đôi khi Không

sử dụng

1 Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến

thức để trả lời câu hỏi lí thuyết 33.33% 40% 20% 6.67%

2 Yêu cầu HS vận dụng kiến

hiện một nghiên cứu khoa học

nhỏ, đơn giản; đề ra kế hoạch

hành động cụ thể, viết báo cáo

Các số liệu thu thập được cho thấy :

 Đa số các GV đều có sử dụng BTHHGVTT trong dạy học Tuy nhiên việc đưa dạng bài tập này vào trong dạy học chưa thường xuyên Mức độ từ thường xuyên đến rất thường xuyên tập trung chủ yếu vào các hoạt động ngoại khóa (73,33%)

 Dạng bài tập đưa vào chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết Mức độ từ thường xuyên đến rất thường xuyên tập trung chủ yếu vào các mức nhận thức 1 (73,33%)

2 Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu 10 66,67%

3 Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có

Trang 29

Những lý do khác được các GV cung cấp là :

 Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy Chương trình quá nặng nề, dạy không kịp chương trình

 Trình độ của HS còn hạn chế

 Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan

 Mất nhiều thời gian, không còn nhiều thời gian cho các dạng bài tập khác

Các số liệu trên cho thấy nguyên nhân chủ yếu của việc GV ít hoặc không sử dụng BTHHGVTT là thiếu tài liệu và thiếu thời gian do chương trình học còn rất nặng nề Một nguyên nhân khác cũng rất đáng chú ý là nhiều trường không yêu cầu GV phải đưa BTHHGVTT vào đề kiểm tra dẫn đến GV không cần phải đầu tư nhiều thời gian, công sức cho dạng bài tập này

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Do đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nên đề tài đã kế thừa một hệ thống cơ

sở lý luận rất phong phú và vững chắc Các đặc trưng và yêu cầu của quá trình giáo dục

kĩ thuật tổng hợp, của các dạng BTHH nói chung và BTHHGVTT nói riêng đã được nghiên cứu, đúc kết một cách đầy đủ, làm tiền đề cho việc xây dựng hệ thống BTHHGVTT phục vụ việc giảng dạy hóa học ở trường THCS

Cơ sở thực tiễn của đề tài được thể hiện thông qua các số liệu điều tra thực tế trên 15 giáo viên tại 4 trường THCS trên địa bàn quận Phú Nhuận, Tp.HCM Kết quả cho thấy những nguyên nhân chính của hiện trạng GV các trường còn ít sử dụng BTHH gắn liền với thực tiễn là :

 Tài liệu về BTHHGVTT còn thiếu khiến GV mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm và

 Trong các kì kiểm tra không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn

Do vậy, đa số GV chỉ đưa những kiến thức hóa học thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học tuyền thụ kiến thức mới thì ít đưa vào Trong các tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các kì kiểm tra, GV chỉ tập trung các

Trang 30

kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học để có thể đáp ứng được yêu cầu của bài kiểm tra

Trang 31

Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

và thái độ đối với học sinh có liên quan

- Bằng một số nguyên tố đã biết trong tự nhiên (H, O, N, Cu, Al ) giúp HS phân biệt được: đơn chất kim loại (có tính chất dẫn điện và nhiệt) và phi kim (không dẫn điện và nhiệt), giúp HS phân biệt được: đơn chất khác hợp chất ở chỗ nào

- Nhận biết những chất nào là đơn chất, hợp chất từ một số công thức hóa học cho trước

Công thức hóa học

- Xác định công thức nào là của đơn chất, của hợp chất từ một số công thức hóa học cho trước

2 PHẢN ỨNG

HÓA HỌC Sự biến đổi chất

- Phân biệt được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học và dấu hiệu để phân biệt hai loại hiện tượng trên

- Chỉ rõ hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong một số hiện tượng nêu ra

- Phân biệt giai đoạn nào là hiện tượng vật lí

và giai đoạn nào là hiện tượng hóa học trong

Trang 32

một chuỗi các giai đoạn nối tiếp nhau

Phản ứng hóa học

- Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học

- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)

- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy

Ứng dụng của oxi

- Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

Điều chế oxi - Phản ứng phân hủy

- Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp

Không khí - Sự cháy

- Thành phần của không khí

- Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất

- Điều kiện phát sinh sự cháy và và biện pháp dập tắt sự cháy

4 HIDRO -

NƯỚC

Tính chất và ứng dụng của hidro

- Ứng dụng của hidro trong đời sống và sản suất

Điều chế hidro - Phản ứng thế

- Phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Nước

- Thành phần định tính và định lượng của nước

- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ (CaO, Na2O, ) , oxit axit (

P2O5, SO2, )

- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất,

sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn

Trang 33

nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch

Axit - Bazơ - Muối

- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể

- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit

- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại

- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ

cụ thể bằng giấy quỳ tím

5 DUNG DỊCH Dung dịch

- Khái niệm về dung dịch

- Biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng

2.1.2 Chương trình hóa học lớp 9

Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng

và thái độ đối với học sinh có liên quan

sự phân loại oxit

- Những ứng dụng của canxi oxit, lưu huỳnh đioxit trong đời sống, sản xuất, và tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Các phương pháp điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm

cơ sở cho phương pháp điều chế

- Vận dụng những kiến thức về canxi oxit, lưu huỳnh đioxit để làm các bài tập lý thuyết, bài thực hành hóa học

Một số oxit quan trọng

Tính chất hóa học của axit

- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học để giải thích một số hiện tượng thực tế

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)

- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

Một số axit quan trọng

Tính chất hóa học của bazơ

- Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những

Trang 34

Một số bazơ quan trọng

hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit NaOH và canxi hiđroxit Ca(OH)2

- Phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn

- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch

Tính chất hóa học của muối

- Tính chất hóa học của muối

- Tính chất và ứng dụng của natri clorua (NaCl) và kali nitrat (KNO3)

Một số muối quan trọng

Phân bón hóa học

- Tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng

2 KIM LOẠI

Tính chất vật

lý chung của kim loại

- Ứng dụng của kim loại trong đời sống và sản xuất

Nhôm

Sắt

Hợp kim sắt : gang, thép

Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không

3 PHI KIM - SƠ

- Điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn

đề bảo vệ môi trường

- Ứng dụng một số muối cacbonat trong đời Axit cacbonic

Trang 35

cacbonat sống

Silic Công nghiệp Silicat

Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng

4

HIĐRÔCACBON

- NHIÊN LIỆU

Khái niệm về hợp chất hữu

cơ và hóa học hữu cơ

- Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Phân loại hợp chất hữu cơ

Cấu tạo phân

tử hợp chất hữu cơ

- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó

Metan Ứng dụng của metan trong đời sống và sản

- Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí

mỏ dầu

- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

- Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ

Nhiên liệu - Phân loại nhiên liệu

- Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

- Nguyên liệu trong công nghiệp

- Phương pháp điều chế rượu etylic từ tinh bột,

đường

Axit axetic – Mối liên hệ giữa etylen, rượu etylic và axit axetic

- Nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn

- Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lem men rượu etylic

Chất béo Ứng dụng của chất béo trong đời sống và sản

xuất

Trang 36

Glucozơ Ứng dụng của glucozơ trong đời sống và sản

xuất

Saccarôzơ Ứng dụng của saccarôzơ trong đời sống và sản

xuất

Tinh bột và xelulôzơ

- Ứng dụng của tinh bột và xenlulôzơ trong đời sống và sản xuất

- Sự tạo thành tinh bột và xenlulôzơ trong cây xanh

Protein Ứng dụng của protein trong đời sống và sản

xuất

Pôlime

- Sử dụng, bảo quản được một số đồ vật bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn và hiệu quả

- Phân biệt một số vật liệu polime

2.2 TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng

- Nội dung BTHHGVTT phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại

- BTHHGVTT phải gần gũi với kinh nghiệm của HS

- BTHHGVTT phải dựa vào nội dung học tập

- BTHHGVTT phải đảm bảo tính sư phạm

- BTHHGVTT phải có tính hệ thống, logic

2.2.2 Hệ thống bài tập [8], [31], [35], [40-47]

2.2.2.1 Phần hóa học vô cơ

A Các bài tập trong chương trình hóa học lớp 8

CHƯƠNG 1 : CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Câu 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên, đâu là vật thể nhân tạo Đánh dấu X vào ý trả

Trang 37

Câu 2: Đọc các câu sau, chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất và ghi vào bảng bên dưới

1 Quả chanh có vị chua là do có chứa axit xitric

2 Saccarôzơ là nguyên liệu trong công nghệ sản xuất bánh kẹo

3 Bình hoa làm bằng thủy tinh dễ vỡ hơn bình hoa làm bằng chất dẻo

4 Xenlulôzơ là thành phần chính tạo nên vách tế bào thực vật

5 Người ta dùng teflon tráng lên bề mặt chảo bằng nhôm để chống dính

6 Lên men trái cây, ta thu được rượu etylic

Trang 38

- Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng

- Khác nhau: nước cất là nước tinh khiết, nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp

b Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể

Câu 5: Ở nhà máy khí điện đạm Cà Mau (tỉnh Cà Mau), người ta sản xuất phân đạm

bằng cách lấy nguồn nitơ từ trong không khí Biết không khí có thành phần chính gồm khí nitơ (nitơ lỏng sôi ở -196°C) và khí oxi (oxi lỏng sôi ở -183°C) Làm thế nào để tách riêng được khí nitơ từ không khí ?

Trang 39

Câu 6: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau:

a Cơ thể người có 63 - 68% về khối lượng là nước

b Than chì là chất dùng làm lõi bút chì

c Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo

d Áo may bằng sợi bông (95 - 98% là xenlulôzơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp)

e Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,

HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Vật thể: Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp

- Chất: nước, than chì, xenlulôzơ, nilon, sắt, nhôm, cao su

Câu 7: Em hãy chọn những chất cho sẵn để điền vào chỗ trống những câu dưới đây: Kim

loại đồng, khí oxi, cacbon, kim loại vàng

1 ……… là thành phần chính của than

2 Trang sức đắt tiền được làm từ ………

3 Dây điện thường làm từ ………… được bọc một lớp chất dẻo

4 Không khí gồm nhiều chất khí, trong đó ……… chiếm 20% về thể tích

HƯỚNG DẪN GIẢI:

1 Cacbon 2 Kim loại đồng 3 Kim loại vàng 4 Khí oxi

ĐÁP ÁN: Chọn A

Câu 8: [44] Tinh thể coban clorua rất nhạy với độ ẩm Chúng có màu xanh dương khi ở

những nơi khô ráo nhưng ở nơi ẩm ướt các tinh thể sẽ hấp thụ nước và chuyển sang màu hồng Dung dịch coban clorua (màu hồng) có thể được sử dụng để làm mực vô hình Khi giấy được giữ ở nơi khô ấm, chữ viết sẽ chuyển thành màu xanh dương

Giấy được dùng để viết chữ vô hình nên có màu gì?

A Trắng B Hồng C Xanh dương D Đen

Trang 40

ĐÁP ÁN: Chọn C

Câu 9: [44]

Tên hóa chất Màu của hóa chất Nguyên tố có trong hóa chất

Màu sắc của các chất thường bị gây ra bởi một nguyên tố nào đó trong hợp chất Nguyên

tố nào sau đây làm cho kali cromat và natri cromat có màu vàng?

A Crom B Natri C Kali D Oxi

ĐÁP ÁN: Chọn A

Câu 10: [40]

Hidrazin là hóa chất được sử dụng đề sản xuất nhựa, thuốc và nhiên liệu tên lửa Trong phân tử hidrazin, cứ hai nguyên tử hidrô thì có một nguyên tử nitơ Hidrazin có thể được tạo ra từ phản ứng giữa amoniac (NH3) và hiđropeoxit Trong phân tử hiđropeoxit, cứ một nguyên tử hiđro thì có một nguyên tử oxy

Công thức hóa học của hidrazin và hiđropeoxit là:

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w