Các chuyên gia kinh tế cho rằng: việc xácđịnh giá trị doanh nghiệp là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và dự toán cao, vì quá trìnhxác định giá trị doanh nghiệp không chỉ dựa vào nhữn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển và chuyển dịch ngày một mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, Việt Nam
đã và đang có những chuyển biến tích cực cả về kinh tế, xã hội cũng như chính trị Sự đầu tưcủa các nước tư bản đang có xu hướng chuyển sang khu vực Đông á bởi ở đây đang có cáctiềm năng lớn về phát triển kinh tế, nơi mà trước đây chưa được chú trọng nhiều thì bây giờđang hình thành các khu vực kinh tế mạnh.Việt Nam cũng nằm trong số đó, cơ chế thị trườngđẩy Việt Nam tiến nhanh với xu thế toàn cầu, sự hội nhập sâu và rộng đang đưa Việt Nam tớicác cơ hội và thách thức Các doanh nghiệp liên doanh liên kết được hình thành hàng loạt.Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, nền kinh tế nhà nước cũng phải có những sự thayđổi để có thể đững vững trước những con sóng kinh tế thế giới Muốn làm được điều này,nhà nước ta đang thay đổi các cơ chế quản lý kinh tế như cổ phần hoá, bán, cho thuê.…doanhnghiệp nhà nước Quá trình này đòi hỏi phải có các bước đi chính xác và công tác tốt chức tốtthì nguồn vốn của nhà nước trong các doanh nghiệp mới ít bị thất thoát Vì vậy nó làm chocông việc xác định giá trị doanh nghiệp trở lên quan trọng và phát triển mạnh trong cơ chế thịtrường còn non trẻ ngày nay
Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp nhằm mục đích tính toán chính xác sự thay đổigiá trị của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định Các chuyên gia kinh tế cho rằng: việc xácđịnh giá trị doanh nghiệp là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và dự toán cao, vì quá trìnhxác định giá trị doanh nghiệp không chỉ dựa vào những thông tin hiện có về doanh nghiệp màcòn dựa vào thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dự tính trong tư-ơng lai và các thông tin kinh tế khác có liên quan
Nhận thức được tầm qua trọng của công tác “Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp” Trongthời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông 208,tôi đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn thành đề tài “Xác định giá trị doanhnghiệp” Đề tài của tôi gồm 2 chương:
Chương I : Tổng quan về doanh nghiệp và sự cần thiết của xác định giá trị doanhnghiệp
Chương II : Xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty CPĐT và XDGT 208
Chương 1 Doanh nghiệp và sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
Trang 21.1 Doanh nghiệp và cỏc loại hỡnh doanh nghiệp.
1.1.1 Khỏi niệm về doanh nghiệp.
Khái niệm doanh nghiệp theo các quan điểm khác nhau được định nghĩa khác nhau Theo định nghĩa của Viện thống kê và nghiờn cứu kinh tế của Phỏp thỡ: “ Doanhnghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất ra của cải vật chất hoặcdịch vụ dùng để bán.”
Theo luật doanh nghiệp thỡ : “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cútrụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Theo GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh: “ Doanh nghiệp là nơi tập hợp các tài năng, các điềukiện vật chất nhất định để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó phục vụ conngười.”
Một cách khái quát, doanh nghiệp được hiểu như sau: “ Doanh nghiệp là một tập hợp có
tổ chức, có cấp bậc, là nơi con người hợp tác với nhau để làm việc Trong doanh nghiệp mỗicon người có chức danh, chức năng, nhiệm vụ riêng đều chịu sự quản lý của một người đứngđầu.”
Dự ở dạng nào thỡ doanh nghiệp đều có bốn đặc trưng cơ bản:
Doanh nghiệp trước hết phải là nơi sản xuất Tại đây các nguồn lực, công nghệ, kỹ thuật,
tài chính, vật tư được kết hợp chặt chẽ với nhau để sản xuất ra của cải vật chất hoặc dịch vụcho con người
Doanh nghiệp là nơi tỡm kiếm lợi nhuận, nơi phân phối các nguồn thu nhập cho người lao
động, các chủ sở hữu và các nhà cung ứng Doanh nghiệp cũng là nơi chứa đựng các xungđột và là nơi giải quyết các xung đột giữa các thành viên, giữa người làm và người lónh đạo
Doanh nghiệp cũng là nơi thực hành quyền lực của chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp
ra quyết định, các cán bộ truyền đạt, các nhân viên thỡ thực hành
Có thể mô tả chung về doanh nghiệp như sau:
Trang 3
Hỡnh 1.1 Đặc trưng của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp.
Tuỳ theo nội dung hoạt động, quy mô và cấu trúc mà các doanh nghiệp có nhiều khác biệtvới nhau Song nhỡn chung vẫn cú những nột chung nhất cho mọi doanh nghiệp
Doanh nghiệp là nơi sản xuất, đó là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính là sản xuất ra
các của cải vật chất hay các dịch vụ
Doanh nghiệp là sự tổ hợp cỏc nhõn tố sản xuất Để sản xuất doanh nghiệp tập hợp cỏc
nhõn tố:
- Các phương tiện kỹ thuật (nhà cửa, máy móc…)
- Các phương tiện tài chính (vốn…)
- Các phương tiện nhân lực (người lao động)
- Doanh nghiệp tỡm cỏc tổ hợp hiệu quả nhất để đạt được kết quả tốt nhất với chi phí ítnhất
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K472
Trang 4Doanh nghiệp sản xuất để bán, các của cải vật chất , các dịch vụ tạo ra là để bán trên thị
trường Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỡnh, doanh nghiệp phải đáp ứng những đũihỏi của người tiêu thụ và làm thoả món cao nhất cho khỏch hàng của mỡnh
Doanh nghiệp là một nhóm người có tổ chức và có cấp bậc Doanh nghiệp là nơi con
người làm việc và chiếm một thời gian trung bỡnh bằng 15% của cuộc sống Cỏc chức năng
và nhiệm vụ được phân chia giữa các thành viờn khỏc nhau (Công nhân, nhân viên, trưởng
bộ phận, cán bộ…) Trên họ có một người chỉ huy ( người quản lý, tổng giám đốc…) làngười khởi xướng và ra các quyết định
Doanh nghiệp là nơi tỡm kiếm lợi nhận, nhưng cũng có các mục tiêu khác được chủ
doanh nghiệp tỡm kiếm như thực hiện một dự án uy tín, sự tăng trưởng của doanh nghiệp…
Doanh nghiệp phõn chia cỏc lợi nhuận: Phân phối các nguồn thu nhập, lợi nhuận cho
người lao động, người sở hữu, người chủ nợ, người cung ứng
Riêng với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cũn cú những đặc điểm mangtính pháp lý như:
- Doanh nghiệp là một tổ chức có cơ cấu thống nhất được thành lập hợp pháp Việcthành lập phải theo thủ tục do pháp luật quy định từ việc xin phép thành lập đến đăng
kí kinh doanh và công khai hoá hoạt động
- Doanh nghiệp có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỡnh
- Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh có tư các pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa
vụ để tham gia vào các quan hệ pháp luật và trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinhdoanh
Doanh nghiệp
Trang 51.1.3 Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp.
Cú nhiều cỏch phõn loại hỡnh doanh nghiệp như phân theo quyền sở hữu, theo tiêu chímức độ liên kết và quy mô, theo tính chất góp vốn và phương thức khai thác vốn, theo quyđịnh của luật doanh nghiệp Dưới đây là phân loại hỡnh doanh nghiệp theo luật doanhnghiệp
Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh tế do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mỡnh về hoạt động của doanh nghiệp
Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, vốn đầu tư của chủdoanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng kí Doanh nghiệp tư nhân được thành lập để thựchiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trỡnh đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Doanh nghiệp tư nhân hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội thông qua năm 1999 và năm 2005
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhânchỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Trong xây dựng giao thông đó bắt đầu xuất hiện doanh nghiệp kiểu này nhưng chưanhiều Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư nhân, các công
ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) xõy dựng giao thụng
Cụng ty hợp danh.
Cụng ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanhdưới một tên chung Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
- Thành viờn hợp danh phải là cỏ nhõn, chịu trỏch nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamỡnh với cỏc nghĩa vụ của cụng ty Thành viờn gúp vốn chỉ phải chịu trỏch nhiệmvới cỏc khoản nợ của cụng ty trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty
- Công ty hợp danh không được phỏt hành bất kỳ loại chứng khoỏn nào
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K474
Hỡnh 1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
Trang 6Công ty hợp danh được thành lập trong một số ngành nghề đặc biệt như ngành y dược, kiểmtoán, luật sư …Công ty hợp danh có hai hỡnh thức:
Cụng ty hợp danh trỏch nhiệm vụ hạn, là loại doanh nghiệp cỏc chủ sở hữu của nú phảichịu trỏch nhiệm vụ hạn đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của họ Cụng ty hợp danh trỏch nhiệm hữu hạn là loại doanh nghiệp cỏc chủ sở hữu của nú baogồm một hay nhiều bờn chịu trỏch nhiệm hữu hạn và một số hay nhiều bờn chịu trỏch nhiệm
vụ hạn
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà thành viên hay chủ sở hữu chỉ chịutrách nhiệm với doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đó gúp
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn một thành viờn là doanh nghiệp do một tổ chức hay một cá
nhân làm chủ sở hữu Trong đó chủ sở hữu chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khỏc của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân Số thành viên không được vượt quá 50 người
- Thành viờn chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và nghĩa vụ với cỏc tài sản khỏc trongphạm vi số vốn gúp vào cụng ty
- Phần vốn góp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
- Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phép phát hành cổphần
Cụng ty cổ phần.
Cụng ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó số thành viên cú thể là tổ chức, cỏ nhõn (gọi là
cổ đông ) cụng ty phải cú trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba, không hạn chế số lượngtối đa Vốn điều lệ của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty
- Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo Luật doanh nghiệp
- Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành chứng khoỏn cỏc loại
Trang 7Cụng ty cổ phần được hỡnh thành do nhu cầu liờn kết mở rộng sản xuất và chia sẻ, phũngngừa rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện loại công ty cổ phần do quá trỡnh cổ phần hoỏ cỏc doanhnghiệp nhà nước mà thành
Cụng ty cổ phần bao gồm cỏc loại cỏc cụng ty:
- Cụng ty cổ phần nội bộ:
Là cụng ty cổ phần mà cổ phần của cụng ty được bán cho các thành viên làm việc tại công
ty Cổ phần không được quyền chuyển nhượng cho người ngoài khi chưa được sự đồng ý củahội đồng quản trị công ty Cụng ty khụng phỏt hành cổ phiếu rộng rói cho cụng chỳng
- Công ty cổ phần đại chúng:
Cổ phần của công ty được bán rộng rói cho cụng chỳng, mức dộ rộng rói phụ thuộc luậtphỏp của từng quốc gia qui định Cổ phiếu được chuyển nhượng tự do trên thị trường tàichớnh
- Công ty cổ phần đại chúng đó niờm yết:
Là loại doanh nghiệp mà cổ phần của nó đó được đưa vào danh sách chứng khoánđược mua, bán tại sở giao dịch chứng khoán Những công ty này thường phải thoả món một
số tiờu chuẩn về quy mụ, mức độ công chúng hoỏ cổ phần, lợi nhuận và sự cụng khai hoỏthụng tin rộng rói
Hỡnh 1.3 Sơ đồ cấu trúc quản lý của cụng ty cổ phần:
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K476
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc( Tổnggiám đốc) điều hành
Ban kiểm soỏt
PGĐ(Giám Đốc)
điều hành
PGĐ(Giám Đốc)điều hành
PGĐ(Giám Đốc)điều hành
Phũng ban chuyờn mụn Phũng ban chuyờn mụn Phũng ban chuyờn mụn Phũng ban chuyờn mụn
Trang 81.1.4 Doanh nghiệp xây dựng giao thông và các đặc thù của nó.
1.1.4.1 Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng.
Doanh nghiệp nhà nước trong xõy dựng giao thụng là một dạng doanh nghiệp mà chứcnăng chính của nó là sản xuất các sản phẩm xây lắp, xây dựng các công trỡnh giao thụngphục vụ giao lưu kinh tế trong xó hội
1.1.4.2 Đặc thù chung của doanh nghiệp xõy dựng giao thụng.
- Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng sản xuất để tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế
- Chức năng của doanh nghiệp xây dựng giao thông là xây dựng mới, xõy dựng lại, mởrộng, khụi phục và sửa chữa lớn cỏc cụng trỡnh giao thụng nhằm đáp ứng và thoảmón nhu cầu ngày càng tăng lên của vận chuyển hàng hoá và hành khách trong nềnkinh tế quốc dân
- Sản phẩm xây dựng giao thông mang một đặc thù riêng của doanh nghiệp giao thông,
có các đặc điểm riêng biệt Các tuyến đường, cây cầu, nhà ga, bến cảng… là cơ sởtrực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho vận chuyển hàng hoá và hành khách
Đội
sản
xuất
Độisản xuất
Độisản xuất
Độisản xuất
Độisản xuất
Trang 9- Điều kiện sản xuất trong xây dựng giao thông thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theođịa điểm xây dựng.
- Chu kỳ sản xuất dài, sản xuất ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của tự nhiên
- Sản xuất theo đơn đặt hàng đơn lẻ, thi cụng phức tạp, tốn kộm
- Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng giao thông thường có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài
1.2 Cụng tác đổi mới quản lý doanh nghiệp của nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
1.2.1 Thực trạng và nguyờn nhõn
Thực trạng:
Thành tựu chủ yếu:
Doanh nghiệp nhà nước luôn chiếm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh
tế nhà nước Do đó trong những năm qua, một trong những công tác trọng tâm của Đảng vànhà nước là xây dựng và phát triển kinh tế là đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước,đổi mới các chính sách và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN.Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, nhà nước ta đang xây dựng nền kinh tế nhiều thànhphần mà trong đó chủ đạo vẫn là kinh tế nhà nước Nhưng lúc này, kinh tế nhà nước khôngtham gia nhiều vào công tác sản xuất mà chỉ hướng dẫn, làm cân bằng và tạo điều kiện chocỏc loại hỡnh kinh tế khỏc phỏt triển
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hệ thống DNNN vẫn đóng vai trũ đũn bẩy DNNNvẫn đó và đang chiếm vị trí chủ chốt đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ xó hội,cung ứng hàng hoỏ, vật tư, năng lượng chủ yếu cho sản xuất và đời sống Những năm vừaqua, DNNN đó cú những chuyển biến tích cực trong công tác đổi mới, song về tổng thể mặc
dù số lượng DNNN giảm đáng kể, số lượng công nhân điều chỉnh mạnh khoảng 600000người ra khỏi DNNN, đồng thời cũng bổ xung một lực lượng mới
Quỏ trỡnh đổi mới vừa thay đổi cơ chế quản lý, vừa tổ chức sắp xếp lại nhiều đợt trongđiều kiện chuyển đổi kinh tế nhưng khu vực DNNN vẫn có tốc độ tăng trưởng cao và giữ một
vị trí đáng kể trong ngân sách và xuất khẩu Đó thay đổi cơ bản cơ chế tài chính đối vớiDNNN có tác dụng xoá bỏ bao cấp cho khu vực này từ ngân sách nhà nước Như vậy về cơbản DNNN đó được “ thương mại hoá” Một quỏ trỡnh khụng dễ thực hiện ở cỏc nước đangchuyển đổi Hiệu quả hoạt động của DNNN về tổng thể đó được nâng lên so với trước xét
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K478
Trang 10trên tất cả các mặt Các chỉ số về hiệu suất vốn, lói tuyệt đối, số nộp ngân sách, tỷ lệ nộpngân sách nhà nước trên vốn mặc dù thấp hơn nhiều so với các khu vực khác nhưng so vớithời kỡ trước đó cú cải thiện đáng kể
Về mặt quản lý bước đầu phân định chức năng quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhànước với chức năng sản xuất kinh doanh của DNNN Cụ thể là làm rừ cỏc quan hệ: ai là chủ
sở hữu vốn; mức độ tự chủ của doanh nghiệp đến đâu; quan hệ với cơ quan chủ quản Nhờxác định rừ quyền tự chủ của DNNN nờn trong việc thực hiện chủ trương liên doanh, liên kếtvới nước ngoài qua hoạt động đầu tư quốc tế các DNNN ( chiếm 96% số dự án) đó chủ động,tích cực và thực hiện khá thành công, góp phần thu hút, đẩy mạnh vốn đầu tư vào Việt Nam Trong đổi mới tổ chức quản lý, mô hỡnh tổng cụng ty đó bước đầu phát huy tác dụng lànhững DNNN nũng cốt của kinh tế nhà nước Mặc dự cũn nhiều vấn đề trong mô hỡnh tổngcụng ty như đó xỏc lập được trên thực tế nhiều công ty mạnh, có khả năng thực hiện đầu tưcác dự án lớn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
Trong thực hiện đa dạng hoá sở hữu: cổ phần hoá , tư nhân hoá, giao khoán, giải thể , phásản; mặc dù tiến hành chậm nhưng chúng ta đó tương đối thống nhất về quan điểm và triểnkhai mạnh các giải pháp chuyển đổi sở hữu, đặc biệt là cổ phần hoá đều chứng tỏ tính hiệuquả của giải pháp Rừ ràng kết quả cổ phần hoỏ, đa dạng hoá hỡnh thức sở hữu thời kỡ vừaqua đem lại tác dụng lớn, ý nghĩa khẳng định hướng sắp xếp lại DNNN là đúng đắn và bướcđầu đem lại các hiệu quả kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất, khắc phục tỡnh trạng khú khăn
và thua lỗ đến làm ăn có lói
Những yếu kộm chủ yếu của DNNN:
Về hiệu quả kinh doanh: Mặc dù đó được đầu tư và ưu đói nhiều từ phớa nhà nước, saunhiều lần sắp xếp và tổ chức lại và đổi mới cơ chế, song DNNN vẫn chưa chứng tỏ được làcon chim đầu đàn của mỡnh so với khu vực dõn doanh, chưa đáp ứng được yêu cầu của Đảng
và nhà nước, chưa tương xứng với tiềm lực và ưu đói nhà nước dành cho Tỡnh trạng khụnghiệu quả của DNNN trong điều kiện nước ta hiện nay có nguy cơ đe doạ tính an toàn củatoàn bộ hệ thống tài chính, bởi các DNNN là các khách hàng vay chủ yếu của các ngân hàngthương mại quốc doanh ( chiếm 57- 60% vay vốn nội tệ, trờn 90% vay ngoại tệ tín dụng củacác ngân hàng thương mại quốc doanh)
Trang 11Về khả năng cạnh tranh: Các DNNN rất yếu kém về khả năng cạnh tranh Có nhiềungành, sản phẩm của DNNN đang được bảo hộ tuyệt đối ( ưu đói tớn dụng, bự lỗ, miễnthuế…) nhưng DNNN vẫn chưa chứng tỏ khả năng của mỡnh Trong điều kiện hội nhậpquốc tế ngày nay, khả năng yếu kém về cạnh tranh của DNNN sẽ đẩy đất nước ta gánh chịuchi phí rất lớn để trợ cấp, duy trỡ DNNN.
Về cơ cấu doanh nghiệp: Khu vực DNNN cũn cú cơ cấu bất hợp lý, cơ cấu ngành, vùng,quy mô đều chưa được chuyển dịch theo hướng sắp xếp lại Tỷ trọng DNNN xét về số lượng
ở khu vực nông nghiệp (25%) và thương mại dịch vụ (40%) là quá lớn trong khi một cơ cấuhợp lý đũi hỏi DNNN phải đẩy mạnh công nghiệp chế biến và chế tạo, phỏt triển ngành cụngnghiệp kỹ thuật cao, cỏc ngành cụng nghiệp mũi nhọn Cơ cấu cấp quản lý cũng bất hợp lý ởchỗ doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý cũn cao, quy mụ nhỏ lẻ Với cơ cấu bất hợp lýnờu trờn, DNNN sẽ khú khăn trong việc đảm bảo vai trũ của mỡnh trong nền kinh tế quốcdõn, đáp ứng kỳ vọng của Đảng và nhà nước
Nguyờn nhõn dẫn tới sự yếu kộm của DNNN :
Đầu tư sai: Trong xõy dựng mới và cải tạo cỏc DNNN thỡ khụng tớnh đến sự biến động
của thị trường Đầu tư sai bắt nguồn từ những quyết định thời bao cấp Tuy nhiên sau nhiềunăm đổi mới theo cơ chế thị trường thỡ đầu tư sai vẫn tiếp diễn Sự quản lý của nhà nướckhông đủ hiệu lực để ngăn chặn tỡnh trạng đầu tư không tính đến thị trường, không cân đốinguyên liệu cũng như giá thành Đầu tư sai bắt đầu từ ngay công tác quy hoạch, không cómũi nhọn, không quán triệt triệt để, thực hiện tràn lan
Tỡnh trạng thiếu vốn phổ biến: Doanh nghiệp được thành lập với quyết định của nhà nước
nhưng không cấp đủ vốn cho sản xuất nên doanh nghiệp phải đi vay vốn với lói suất ngõnhàng Nhỡn chung vốn của nhà nước chỉ chiếm 60% vốn của doanh nghiệp Thiếu vốn dẫntới sản xuất kộm, khụng tạo lói, đi vay, trả lói, bự lỗ, khụng phỏt triển, trỡ trệ, một vũng luẩnquẩn khụng thoỏt khỏi tỡnh trạng thua lỗ là điều dễ thấy
Trỡnh độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu: Hầu hết các DNNN được đầu tư máy móc từ nhiều
nguồn khác nhau, lạc hậu và lỗi thời Không có đủ vốn để đầu tư công nghệ mới nên luôn đisau công nghệ thế giới Thường mua lại các dây chuyền cũ từ nước ngoài dù năng suất cótăng nhưng vẫn lạc hậu không đem lại hiệu quả tốt Hao mũn hữu hỡnh và vụ hỡnh lớn
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K4710
Trang 12Số lượng lao động dư thừa rất lớn: Do hoạt động sản xuất trỡ trệ, việc làm ớt, mà số cụng
nhõn nhiều, trỏch nhiệm thấp, khụng được giao việc cụ thể và xác định rừ ràng nờn thỏi độthờ ơ với sản xuất, năng xuất thấp, số công nhân không có việc làm lớn
Doanh nghiệp không được tự chủ về tài chính: Có thể coi đây là trở ngại quan trọng khiến
doanh nghiệp không thể tự chủ trong kinh doanh Đại diện chủ sở hữu của DNNN là ai chođến nay vẫn không rừ gõy nhiều khú khăn , lúng túng trong việc sử dụng tài sản đó Cơ quanchức năng quản lý tài sản của DNNN về cơ bản vẫn đang thực hiện quyền quản lý theo kiểu
cũ Cơ chế tài chính và hạch toán của DNNN bị những ràng buộc vụ lý trúi chặt nhiều năm
mà không được sửa đổi
Không được chủ động về nhân sự và tiền lương, tài chớnh thiếu lành mạnh: Cho đến nay
DNNN vẫn không chủ động trong việc sắp xếp lại số lao động, giảm bớt người không phùhợp, tuyển người mới, vỡ nhà nước chưa có đủ các chính sách phù hợp để giải quyết công ănviệc làm và đời sống số lao động dư thừa Chế độ tiền lương, các thang lương, bậc lươngtrong DNNN cũn nhiều bất hợp lý giữa khu vực kinh doanh với khu vực hành chớnh sựnghiệp, giữa doanh nghiệp ngành nghề khỏc nhau và ngay trong nội bộ doanh nghiệp
Tổ chức quản lý khụng phự hợp: Mặc dù đó cú chủ trương xoá bỏ chủ quản, nhưng hiện
đang có quá nhiều cấp, nhiều ngành trực tiếp can thiệp vào công việc kinh doanh hằng ngàycủa doanh nghiệp Tỡnh trạng phõn cấp trên dưới, ngang dọc chưa rừ ràng đó gõy ra tỡnhtrạng doanh nghiệp chịu nhiều cấp, nhiều ngành cùng ra sức tăng cường quản lý, cụng tỏcthanh tra, kiểm tra chồng chộo gõy phiền hà cho doanh nghiệp hoat động Đặc biệt là cơ chế
bộ chủ quản, cấp chủ quản đang gây khó khăn cho doanh nghiệp
1.2.2 Định hướng đổi mới và sắp xếp lại của nhà nước.
1.2.2.1 Định hướng đổi mới:
Trọng tõm của cụng tỏc sắp xếp là tổ chức phõn loại DNNN dựa trờn sự nắm vững vàphõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động của các DNNN, để tổ chức lại sản xuất kinh doanh cho phùhợp với từng loại DNNN được phân thành ba nhóm: