1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đồ án tốt nghiệp " Xác định giá trị doanh nghiệp" - tiếp Chương 1 pptx

38 475 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định giá trị doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theophương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để xác định tài sảnvốn bằng tiền, các k

Trang 1

1.6 Xác định giá trị doanh nghiệp.

1.6.1 Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp (định giá) là việc điều tra chi tiết và đánh giá các hoạtđộng của doanh nghiệp nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng của một doanhnghiệp

1.6.2 Quá trình hình thành nhu cầu xác định giá trị ở Việt Nam.

Xác định giá trị doanh nghiệp với ý nghĩa là định giá một tổ chức, nó được hình

thành ở Việt Nam tương đối muộn Như nhiều đòi hỏi cấp thiết khác, giá trị doanh nghiệp

ra đời là một tất yếu trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay

Từ năm 1945-1985, các doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế được quản

lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung Trong giai đoạn này, Nhà nước chủ trương hạn chế

và xoá bỏ kinh tế tư nhân Theo đó một số lượng lớn các doanh nghiệp nhà nước ra đời,còn các doanh nghiệp tư nhân chiếm một tỷ trọng không đáng kể Vì vậy, khi nói đếndoanh nghiệp là người ta nghĩ ngay đến doanh nghiệp nhà nước

Các doanh nghiệp nhà nước được lập ra là để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội,thực hiện các chỉ tiêu có tính chất pháp lệnh của cơ quan chủ quản cấp trên giao cho Tiêuchuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là ở mức độ hình thành các chỉtiêu định mức đó Giá cả- một thước đo mọi giao dịch kinh tế, được nhà nước qui địnhmột cách thống nhất trong quan hệ trao đổi, mua bán giữa các doanh nghiệp nhà nước vớinhau

Trong một cơ chế kinh tế như vậy, mua bán doanh nghiệp là một vấn đề khôngđược đặt ra, giá trị tài sản trong doanh nghiệp chỉ là phản ánh các mức độ giá danh nghĩa.Giá trị doanh nghiệp Nhà nước là ở các chỉ tiêu hiện vật, thể hiện lợi ích doanh nghiệpđối với xã hội Sự đánh giá về lợi ích doanh nghiệp chỉ thực hiện một cách thuần tuýbằng cách kiểm kê về số lượng, chất lượng tài sản, bằng cách xác định thực trạng tài sảnxem nó có được sử dụng vào sản xuất hay không; bằng cách cân đo đong đếm, nhằm xácđịnh tổn thất mất mát, và tìm những nguyên nhân của tổn thất đó

Việc chia tách, sáp nhập doanh nghiệp Nhà nước đều được thực hiện theo một kếhoạch thống nhất và thông qua hệ thống điều hoà vốn của cơ quan chủ quản và cơ quan

Trang 2

tài chính cấp trên Những kế hoạch này được xây dựng ra nhằm đảm bảo sự cân đối trongphát triển kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đất nước.

Chính vì lẽ đó mà nhu cầu xác định giá trị doanh nhiệp không xuất hiện, quan niệm

về giá trị doanh nghiệp theo cơ chế thị trường trong giai đoạn này cũng không phù hợp.Năm 1986 thực hiện chủ trương đổi mới của đại hội toàn quốc lần thứ VI, nền kinh

tế Việt Nam đã có nhiều chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thịtrường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước Từ đó đến nay là những chuỗi ngày đánh dấunhững chuyển biến sâu sắc nhất trong đời sống kinh tế của đất nước: hệ thống luật kinh tếtheo cơ chế thị trường mới được công bố hàng loạt; Nhà nước thừa nhận sự tồn tại vàphát triển của các thành phần kinh tế khác nhau; DNNN không ngừng mở rộng và traothêm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh; tốc độ thu hút vốn đầu tư ngày một nhiềutất cả những sự kiện đó đều góp phần vào việc thúc đẩy và hình thành nhu cầu định giádoanh nghiệp ở Việt Nam

1.7 Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp là sự tính toán với độ tin cậy cao nhất các khoản thunhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở chocác hoạt động giao dịch thông thường của thị trường

Việc định giá doanh nghiệp có thể được tiến hành theo nhiều phương pháp khácnhau Ở nước ta hiện nay có nền kinh tế thị trường phát triển, các phương pháp chủ yếuthường để định giá doanh nghiệp là: phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo giátrị nội tại, phương pháp định giá căn cứ vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phươngpháp kết hợp, phương pháp xác định dựa vào hệ số giá trên thu nhập Đặc biệt được áp

dụng rộng rãi bây giờ ở cả Việt Nam và trên thế giới là hai phương pháp : phương pháp

giá trị tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu.

1.7.1 Phương pháp giá trị tài sản.

1.7.1.1 Khái niệm:

1 Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sởđánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác địnhgiá trị doanh nghiệp

Trang 3

2 Giỏ trị doanh nghiệp theo sổ kế toỏn là tổng giỏ trị tài sản thể hiện trong Bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp.

Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo sổ kế toán bằng giá trị doanhnghiệp theo sổ kế toán trừ (-) các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúclợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu cú)

3 Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp có tính đến khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp

1.7.1.2 Phạm vi áp dụng:

Là các doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp Nhà nướchoạt động trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ những doanh nghiệp được địnhgiá theo phương pháp DCF như qui định ở phương pháp định giá doanh nghiệp theo dòngtiền chiết khấu

1.7.1.3 Căn cứ sử dụng.

a) Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;

b) Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;

c) Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường;

d) Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí địa lý,thương hiệu, )

Đối với các tổ chức tài chính, tín dụng khi xác định giá trị doanh nghiệp theophương pháp tài sản được sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo tài chính để xác định tài sảnvốn bằng tiền, các khoản công nợ nhưng phải thực hiện kiểm kê, đánh giá đối với tài sản

cố định, các khoản đầu tư dài hạn và giá trị quyền sử dụng đất theo chế độ Nhà nước quyđịnh

1.7.1.4 Cách xác định giá trị doanh nghiệp.

Xác định giá trị thực tế tài sản:

Giỏ trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam Tài sản đó hạch toỏnbằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bỡnh quõn trờn thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác địnhgiá trị doanh nghiệp

Trang 4

1 Đối với tài sản là hiện vật:

a) Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng

b) Giá trị thực tế của tài sản bằng (=) Nguyên giá tính theo giá thị trường tại thờiđiểm tổ chức định giá nhân (x) Chất lượng cũn lại của tài sản tại thời điểm định giá

Trong đó:

- Giá thị trường là:

+ Giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vậnchuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thỡ giỏ mua tàisản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùngcông suất hoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đương thỡtớnh theo giỏ tài sản ghi trờn sổ kế toỏn

+ Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định tạithời điểm gần nhất với thời điểm định giá đối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản.Trường hợp chưa có quy định thỡ tớnh theo giỏ sổ sỏch, cú xột thờm yếu tố trượt giátrong xây dựng cơ bản

Riêng đối với các công trỡnh mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trướckhi xác định giá trị doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trỡnh đó được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp cá biệt, công trỡnh chưa được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt nhưng đó đưa vào sử dụng thỡ tạm tớnh theo giỏ ghi trờn sổ kế toỏn

- Chất lượng của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chất lượng củatài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp với các quy định củaNhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản; đảm bảo chất lượng sảnphẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹthuật Nếu chưa có quy định của Nhà nước thỡ chất lượng tài sản là máy móc thiết bị,phương tiện vận tải được đánh giá lại không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sảncùng loại mua sắm mới; của nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với chấtlượng của tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới

c) Tài sản cố định đó khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụ quản lý

đó phõn bổ hết giỏ trị vào chi phớ kinh doanh nhưng công ty cổ phần tiếp tục sử dụngphải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc không thấp hơn 20%

Trang 5

2 Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và cỏc giấy tờ cú giỏ (tớn phiếu, tráiphiếu, ) của doanh nghiệp được xác định như sau:

a) Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ

b) Tiền gửi được xác định theo số dư đó đối chiếu xác nhận với ngân hàng nơidoanh nghiệp mở tài khoản

c) Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không

có giao dịch thỡ xỏc định theo mệnh giá của giấy tờ

3 Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo số dư

thực tế trên sổ kế toán sau khi xử lý như quy định hiện hành

4 Cỏc khoản chi phớ dở dang: đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh, sựnghiệp được xác định theo thực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán

5 Giỏ trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số dưthực tế trên sổ kế toán đó được đối chiếu xác nhận

6 Giỏ trị tài sản vụ hỡnh (nếu cú) được xác định theo giá trị cũn lại đang hạchtoán trên sổ kế toán Riêng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện

hành

7 Giỏ trị lợi thế kinh doanha) Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo 2 phương phápsau:

- Xác định theo tỷ suất lợi nhuận và lói suất trỏi phiếu Chớnh phủ:

x

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trờnvốn nhà nước bỡnh quõn 3 nămtrước thời điểm xác định giá trị

doanh nghiệp

-Lói suất của trỏi phiếuChớnh phủ cú kỳ hạn 5năm do Bộ Tài chính công

bố tại thời điểm gần nhấtvới thời điểm xác định giátrị doanh nghiệpTrong đó:

Tỷ suất lợi nhuận sau

Thuế trờn vốn nhà nước

bỡnh quõn 3 năm trước =

Lợi nhuận sau thuế bỡnh quõn 3 năm liền kềtrước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp x 100%

Trang 6

thời điểm xác định

giỏ trị doanh nghiệp

Vốn nhà nước theo sổ kế toán bỡnh quõn 3 năm liền

kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Xác định trên cơ sở lợi thế về vị trí địa lý và giỏ trị thương hiệu:

Giỏ trị lợi thế kinh doanh

của doanh nghiệp = Giá trị lợi thế vị trí địa lý + Giá trị thương hiệu

Trong đó:

+ Giỏ trị lợi thế vị trí địa lý áp dụng đối với doanh nghiệp cổ phần hoá (khôngphụ thuộc vào ngành nghề và kết quả kinh doanh) sử dụng các lô đất thuộc loại đất đô thịnếu lựa chọn hỡnh thức thuờ đất thỡ phải xỏc định giá trị lợi thế địa lý của lô đất để tínhvào giỏ trị doanh nghiệp

Giá trị lợi thế vị trí địa lý của lô đất được xác định bằng chênh lệch giữa giá đấtđược xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trongđiều kiện bỡnh thường so với giỏ do Uỷ ban nhõn dõn cỏc tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định và công bố vào ngày 01/01 của năm thực hiện xác định giá trịdoanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp trung ương, căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất do cơ quan thẩm định giá thực hiện, cơ quan quyết định cổ phần hoỏ lấy ý kiến của

Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có doanh nghiệp đóng trênđịa bàn về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trước khi quyếtđịnh

Đối với các doanh nghiệp địa phương, Ban chỉ đạo cổ phần hoá báo cáo Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố quyết định

+ Giá trị thương hiệu (bao gồm: nhón hiệu, tờn thương mại) được xác định trên cơ

sở các chi phí thực tế cho việc sáng chế, xây dựng và bảo vệ nhón mỏc, tờn thương mại

Trang 7

ngày thành lập đối với các doanh nghiệp có thời gian hoạt động của doanh nghiệp ít hơn

10 năm (bao gồm cả chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong và ngoài nước để quảng bá,giới thiệu sản phẩm, công ty; xõy dựng trang web )

b) Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trịcao hơn khi so sánh kết quả được xác định theo 2 phương pháp trên

8 Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khác được xácđịnh theo quy định

- Đối với cổ phần của các doanh nghiệp đó niờm yết trờn thị trường chứng khoán thỡđược xác định theo giá cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểmthực hiện xác định giá trị doanh nghiệp

- Đối với cổ phần của doanh nghiệp chưa niêm yết thỡ căn cứ vào kết quả xác địnhcủa cơ quan tư vấn, Ban chỉ đạo cổ phần hoá xem xét trỡnh cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt giá trị doanh nghiệp quyết định

9 Giá trị quyền sử dụng đất

Việc tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy địnhhiện hành về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất, trong đó:

9.1 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hỡnh thức thuờ đất:

a) Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá trả tiền thuê đất hàng năm thỡ khụngtớnh giỏ trị tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp có sử dụngcác lô đất thuộc loại đất đô thị thỡ phải xỏc định giá trị lợi thế địa lý của lô đất để tínhvào giỏ trị doanh nghiệp

b) Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá đó nộp tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê đất hoặc đó nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/7/2004(ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) thỡ doanh nghiệp cổ phần hoỏ căn cứ vào giá đất

do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 của năm xác định giá trịdoanh nghiệp và căn cứ tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

để xác định lại giá trị tiền thuê đất của thời gian đó trả tiền thuờ đất cũn lại Phần chênhlệch tăng do xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm định giá đối với thời gian cũn lạicủa Hợp đồng thuê đất hoặc thời gian cũn lại đó trả tiền thuờ đất được tính tăng phần vốnnhà nước tại doanh nghiệp Phần chờnh lệch giữa giá đất được xác định sát với giá

Trang 8

chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bỡnh thường sovới giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và công bốvào ngày 01/01 của năm thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là lợi thế

vị trí địa lý và tớnh vào giỏ trị doanh nghiệp theo quy định Công ty cổ phần có tráchnhiệm kế thừa (hoặc ký lại Hợp đồng thuê đất) và sử dụng đất đúng mục đích theo quyđịnh của pháp luật đất đai Công ty cổ phần không phải nộp tiền thuê đất cho thời giancũn lại của Hợp đồng thuê đất hoặc thời gian cũn lại mà doanh nghiệp cổ phần hoỏ đó trảtiền thuờ đất

c) Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá được nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất và đó nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nay chuyển sang hỡnh thứcđược nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thỡ giỏ trị quyền sử dụng đất đượcgiao không tính vào giá trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp cổ phần hoỏ phải hoàn tất thủ tục chuyển từ giao đất sang thuê đấttrước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần

9.2 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hỡnh thức giao đất có thu tiền sử dụngđất thỡ việc xỏc định giá trị quyền sử dụng đất để tính giá trị doanh nghiệp được thựchiện như sau:

a) Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá đang thực hiện hỡnh thức thuờ đấtnay chuyển sang hỡnh thức giao đất có thu tiền sử dụng đất phải tính giá trị quyền sửdụng đất vào giá trị doanh nghiệp

Giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần làgiá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụngđất thực tế trên thị trường trong điều kiện bỡnh thường theo quy định hiện hành vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Trỡnh tự và thủ tục giao đất, nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai

b) Đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá đó được giao đất và đó nộp tiền sửdụng đất cho Ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp phỏp(kể cả diện tích đó giao cho doanh nghiệp xõy dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinh doanh

Trang 9

khách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượnghoặc cho thuê) thỡphải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp

Giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần làgiá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthực tế trên thị trường trong điều kiện bỡnh thường theo quy định hiện hành về phươngpháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Nếu giá trị quyền sử dụng đất xác địnhlại cao hơn chi phí thực tế về quyền sử dụng đất đang hạch toán trên sổ kế toán thỡ khoảnchờnh lệch tăng được tính vào giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

c) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất để thực hiện dự án xâydựng nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê có sử dụng mộtphần diện tích đất làm các công trỡnh phỳc lợi cụng cộng và đó bàn giao cho địa phươngquản lý sử dụng thỡ giỏ trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoáđược xác định theo diện tích đất doanh nghiệp được giao để kinh doanh nhà và hạ tầng(không bao gồm diện tích đất làm các công trỡnh phỳc lợi cụng cộng đó bàn giao cho địaphương)

d) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất xây dựng nhà, hạ tầng đểchuyển nhượng hoặc cho thuê có thực hiện chuyển giao một phần diện tích nhà cao tầngcho cơ quan khác làm trụ sở hoặc kinh doanh thỡ:

Giátrị

quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển giao được xác định trên cơ sở giábán của từng tầng hoặc hệ số các tầng do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.đ) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất xây dựng nhà ở để bán và đótiến hành bỏn nhà thỡ được loại trừ không đánh giá lại đối với diện tích nhà đó bỏntương ứng với số tiền thu bán nhà đó hạch toỏn vào thu nhập, xác định kết quả kinhdoanh hàng năm và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước

9.3 Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp:

Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bằng tổng giá trị thực tế củadoanh nghiệp trừ (-) các khoản nợ thực tế phải trả, số dư Quỹ phúc lợi, khen thưởng và số

Giỏ trị quyền sử dụng đấtphõn bổ cho diện tớchnhà bàn giao

Trang 10

dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) Trong đó, nợ thực tế phải trả là tổng giá trị cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp trừ (-) các khoản nợ không phải thanh toán.

10 Giỏ trị thực tế của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ:

Trường hợp cổ phần hoá toàn bộ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công

ty mẹ ngoài việc thực hiện các quy định chung phải thực hiện theo hướng dẫn sau:

10.1 Đối với Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư vàthành lập:

a) Giá trị thực tế Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty gồm giá trị thực tế toàn bộ tàisản của Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, văn phũng Tổng cụng ty (kể cả cỏc đơn vịhạch toán phụ thuộc), các công ty thành viên hạch toán độc lập, các đơn vị sự nghiệp(nếu có)

b) Giá trị thực tế phần vốn nhà nước Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty gồm giá trịthực tế phần vốn nhà nước của Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Văn phũng Tổng cụng

ty, cỏc cụng ty thành viờn hạch toỏn độc lập, các đơn vị sự nghiệp (nếu cú)

10.2 Đối với công ty mẹ:

a) Giá trị thực tế công ty mẹ để cổ phần hoá là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện

có của công ty mẹ

b) Giá trị thực tế vốn nhà nước là giá trị thực tế vốn nhà nước tại công ty mẹ.10.3 Việc xác định giá trị doanh nghiệp của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhànước, công ty mẹ phải thực hiện theo đúng quy định , trong đó lưu ý một số điểm sau:

a) Vốn của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ tại công ty trách nhiệmhữu hạn 1 thành viên chuyển đổi từ công ty thành viên Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty,công ty mẹ hoặc do Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ thành lập được xác địnhnhư một khoản đầu tư dài hạn của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ theo quyđịnh

b) Giỏ trị lợi thế kinh doanh của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ gồmgiá trị lợi thế kinh doanh của Văn phũng Tổng cụng ty, Cụng ty mẹ của Tập đoàn kinh tế

và các công ty thành viên hạch toán độc lập

Lợi nhuận và vốn nhà nước để tính tỷ suất lợi nhuận được xác định theo quy địnhcủa Chính phủ về Quy chế quản lý tài chớnh doanh nghiệp và quản lý phần vốn nhà nước

Trang 11

đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ.

1.7.1.5 Ưu nhược điểm của phương pháp.

Ưu điểm:

- Phương pháp định giá giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản là một phương phápđơn giản nhất, không cần đến sự hỗ trợ của các chuyên viên dự đoán, đặc biệt làtrong bối cảnh nước ta khi các doanh nghiệp cổ phần hoá nói chung có giá trị khônglớn lắm Nó phản ánh đúng đắn và trực quan giá trị của các tài sản hiện có của doanhnghiệp theo giá hiện hành Vì thế nó được coi là một căn cứ quan trọng để thươnglượng giao dịch giữa người mua và người bán

- Phương pháp này cũng đã đề cập đến hai bộ phận chính tạo nên giá trị doanhnghiệp đó là: giá trị tài sản hữu hình và giá trị tài sản vô hình

- Đặc biệt có cơ sở là giá trị thực của tài sản được thiết lập thông qua quá trình kiểm

kê, đánh giá lại

- Hơn nữa việc xác định giá trị doanh nghiệp mới chỉ xem xét ở trạng thái tĩnh tức

là giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định chủ yếu dựa trên các sốliệu quá khứ và hiện tại, do đó hiển nhiên cũng không thể phản ánh được khả năngsinh lợi trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy chưa tạo được sự hấp dẫn đối vớinhững nhà đầu tư

- Trên khía cạnh khác , phương pháp này cũng có thể không phản ánh được cácnguy cơ tiềm tàng đối với doanh nghiệp trong tương lai và như thế nó có thể thổiphồng giá trị doanh nghiệp

- Áp dụng phương pháp này sẽ dẫn đến mất vốn lớn ở các doanh nghiệp mới thànhlập và ở các doanh nghiệp tạm thời hiện nay đang hoạt động thua lỗ nhưng đang cótiềm năng trong tương lai, chẳng hạn các doanh nghiệp có thị phần cao Những doanh

Trang 12

nghiệp này có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn khá thấp ở thời điểm hiện tại , vì thếgiá trị lợi thế của nó được đánh giá thấp.

- Phù hợp với người bán hơn là lợi ích người mua doanh nghiệp

1.7.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu.

Việc xử lý cỏc khoản dự phũng theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CPthực hiện tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần

1.7.2.4 Cách xác định giá trị doanh nghiệp.

Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định như sau:

Chờnh lệch về giỏ trị quyền

sử dụng đất đó nhận giao,nhận thuờ

Trong đó:

Trang 13

- Chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại theoquy định tại điểm 5 phần A Mục III Thông tư 146/2007/TT-BTC.

(  là Giá trị hiện tại của phần vốn Nhà nước năm thứ n

i: thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp (i: 1=> n).Di: Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ i

n: Là số năm tương lai được lựa chọn (3 - 5 năm)

Pn: Giá trị phần vốn nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức:

D n+1

K – g

D n+1: Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức dự kiến của năm thứ n+1K: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hoàn vốn cần thiết của các nhà đầu tư khi mua cổphần và được xác định theo công thức:

K = Rf + Rp

Rf: Tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro được tính bằnglói suất của trỏi phiếu Chớnh phủ cú kỳ hạn 5 năm ở thời điểm gần nhất với thời điểmxác định giá trị doanh nghiệp

Rp: Tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu tư mua cổ phần của các công ty ở Việt Nam đượcxác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niên giám định giá hoặc

do các công ty định giá xác định cho từng doanh nghiệp nhưng không vượt quá tỷ suất lợinhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro (Rf)

g: tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của cổ tức và được xác định như sau:

g = b x R

Trong đó:

b là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn

R là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trờn vốn chủ sở hữu bỡnh quõn của cỏc năm tươnglai

Trang 14

1 Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm định giá theo phương pháp DCF

được xác định như sau:

+

Nợthực tếphải trả +

Số dư quỹkhen thưởng,phúc lợi +

Nguồn kinhphớ sựnghiệp

điểm chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần

3 Đối với Tổng công ty, các ngân hàng thương mại đủ điều kiện thực hiện xác địnhgiá trị doanh nghiệp theo phương pháp dũng tiền chiết khấu thỡ lợi nhuận và vốn nhànước được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chớnh đối vớiTổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước

1.7.2.5 Ưu nhược điểm của phương pháp.

 Ưu điểm

Ưu điểm của phương pháp này là nó dựa trên cơ sở xem xét hiệu suất hoạt độngcủa doanh nghiệp trong tương lai, nhờ đó giá trị doanh nghiệp được đánh giá trong trạngthái động và phản ánh được các cơ hội mà doanh nghiệp có thể có

 Nhược điểm

- Đây là phương pháp phức tạp, phụ thuộc vào một số giả thiết và thông tin nhấtđịnh trong tương lai nên khó khăn cho việc xác định lợi thế và chi phí dự tính thu đượchàng năm và vì vậy trong một chừng mực nào đó kết quả định giá phụ thuộc nhiều vào sựchủ quan của chuyên viên định giá

- Khó lựa chọn được tỷ suất dùng để chiết khấu dòng thu nhập hàng năm

Trang 15

- Khó lựa chọn được thời gian vốn hoá , tức là số năm trong tương lai mà các lợi ích

và các chi phí của doanh nghiệp còn có ý nghĩa và còn có thể được xác định chính xác

- Khó ước tính được giá trị thanh lý của doanh nghiệp ở thời điểm cuối năm thứ ncủa thời kỳ vốn hoá

Tóm lại: Việc xác định giá trị doanh nghiệp là một công việc rất phức tạp Có nhiều

phương pháp xác định khác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp Mỗi phương phápđịnh giá doanh nghiệp đều dựa trên những căn cứ cũng như được nhìn nhận tư những góc

độ khác nhau Mỗi phương pháp đưa ra đều thích ứng với những hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp và tầm nhìn nhận của từng nhà đầu tư Không có phương pháp nào là phùhợp trong mọi hoàn cảnh

Vì vậy sử dụng phương pháp nào trong xác định giá trị doanh nghiệp cũng cần xemxét kỹ các mặt ưu điểm và nhược điểm của nó, phù hợp với những điều kiện cụ thể mà cảngười bán và người mua doanh nghiệp có thể chấp nhận được Sự phối hợp giữa cácphương pháp để xác định giá trị doanh nghiệp với sự nhìn nhận từ nhiều góc độ khácnhau sẽ là thông tin cần thiết giúp cho việc xác định đúng đắn giá trị doanh nghiệp trênthị trường

Hệ thống các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như đã nêu trên là những cơ sở

lý thuyết căn bản, quan trọng và không thể thiếu được để đánh giá thực trạng của việc xác địnhgiá trị doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam

1.8 Xác định giá trị doanh nghiệp trong một số trường hợp.

Như đã trình bày ở phần trên định giá doanh nghiệp trong những năm qua ở ViệtNam là một đòi hỏi đang dần dần được hình thành, nhằm đáp ứng nhiều hoạt động giaodịch khác nhau Tuy nhiên, hoạt động định giá doanh nghiệp trong thực tiễn lại trở lên sôiđộng và chủ yếu ở tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Đây cũng là lẽ đươngnhiên, bởi hiện nay Nhà nước ta đang chủ trương cổ phần hoá phần lớn các doanh nghiệpNhà nước, chyển đổi chủ sở hữu hay đổi mới phương thức quản lý

1.8.1 Trong trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp.

1.8.1.1 Một số vấn đề về cổ phần hoá.

a Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần

Trang 16

- Chuyển đổi những doanh nghiệp Nhà nước mà nhà nước không cần giữ 100% vốnsang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chứckinh tế, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới côngnghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nềnkinh tế.

- Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người laođộng trong doanh nghiệp

- Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng

cổ phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thịtrường chứng khoán

b Đối tượng áp dụng

- Công ty nhà nước độc lập thuộc các bộ, ngành, địa phương

- Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế ( sau đây gọi tắt là tập đoàn), tổng công ty nhànước ( kể cả ngân hàng thương mại nhà nước)

- Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ con

- Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty do nhà nước quyết địnhđầu tư và thành lập

- Đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước độc lập, tập đoàn, tổng công tynhà nước, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

c Điều kiện cổ phần hoá

Các doanh nghiệp được áp dụng trên phải đảm bảo đủ hai điều kiện :

- Không thuộc diện nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Danh mục doanh nghiệpthuộc diện nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do thủ tướng chính phủ quyết định trongtừng thời kỳ

- Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại doanh nghiệp Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, ngoài điều kiện quy định trên còn phải đảm bảođiều kiện sau :

- Có đủ điều kiện hạch toán độc lập

Trang 17

- Việc cổ phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc không gây khó khăn hoặc ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các bộ phận còn lại của doanhnghiệp.

- Đã xác định trong phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp được thủ tướng chínhphủ phê duyệt

Trường hợp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theoquy định mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì thực hiệnchuyển sang bán hoặc giải thể, phá sản

1.8.1.2 Nguyên tắc xử lý tài chính của doanh nghiệp khi cổ phần hoá

a Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính

- Khi nhận được quyết định cổ phần hoá của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp cótrách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tạithời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm thực hiện kiểm toán báo cáo tài chínhhằng năm theo chế độ nhà nước quy định Trường hợp thời điểm xác định giá trị doanhnghiệp không trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp cổ phần hoá cótrách nhiệm lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Trên cơ sở kết quả kiểm kê, kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm, doanh nghiệp cổphần hoá có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan chủ động xử lý theo thẩm

Trang 18

quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trịdoanh nghiệp cổ phần hoá.

Trường hợp có vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì doanh nghiệp cổ phần hoáphải kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết

Trường hợp đã báo với các cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết thìphải ghi rõ những tồn tại này trong biên bản xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá để

có căn cứ tiếp tục giải quyết trong giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến thờiđiểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần

b Tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sảnđược đầu tư từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

- Đối với tài sản mà doanh nghiệp thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết vàcác tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để

cổ phần hoá Trước khi chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hoá phảithống nhất với chủ sở hữu tài sản để công ty cổ phần kế thừa các hợp đồng đã kí trướcđây hoặc thanh lý hợp đồng

- Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp cổphần hoá có trách nhiệm xử lý theo chế độ quản lý tài chính hiện hành (thanh lý, nhượngbán) Trường hợp chưa đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệpchưa kịp xử lý thì được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyểngiao cho các cơ quan sau :

Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy địnhcủa pháp luật đối với các doanh nghiệp và các công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nướcnắm giữ100% vốn điều lệ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, uỷban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập để xử lýtheo quy định với các doanh nghiệp và các công ty trách nhiệm hữu hạn do tập đoàn, tổngcông ty, công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ

- Đối với công trình phúc lợi : nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợikhác thì đầu tư bằng nguồn vốn quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi thì chuyển giao cho công

ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trong doanh nghiệp cổphần hoá

Trang 19

Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn quỹ phúc lợi của doanhnghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp thì chuyển giao cho cơquan nhà đất của địa phương để quản lý.

- Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh đầu tư bằng nguồn quỹ khenthưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hoá được tính vào giá trị doanh nghiệp vàcông ty cổ phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Phần vốn tương ứng với giátrị tài sản này doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm hoàn trả quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi để chia cho người lao động đang làm việc ở doanh nghiệp tại thời điểm xác địnhgiá trị doanh nghiệp

c Các khoản nợ phải thu

- Doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, thu hồi và xử lý các khoản nợphải thu trước khi cổ phần hoá theo cơ chế hiện hành Trường hợp đến thời hạn xác địnhgiá trị doanh nghiệp còn tồn đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hànhcủa nhà nước về xử lý tồn đọng

- Doanh nghiẹp cổ phần hoá có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không có khảnăng thu hồi đã loại khỏi gía trị doanh nghiệp cổ phần hoá ( kèm theo hồ sơ, các tài liệuliên quan) cho các cơ quan liên quan

- Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ như: tiền thuênhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải đối chiếu với hợp đồng, khối lượng hànghoá dịch vụ cung cấp để tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá,

d Các khoản nợ phải trả

- Nợ phải trả các tổ chức cá nhân:

Doanh nghiệp cổ phần hoá phải huy động các nguồn vốn hợp pháp để thanh toán cáckhoản nợ đến hạn phảI trả trước khi cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lýhoặc chuyển thành vốn góp cổ phần

Việc chuyển nợ đến hạn phảI trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thành vốngóp cổ phần được thực hiện theo kết quả đấu giá thành công của chủ nợ

- Nợ thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước: doanh nghiệp cổ phần hoá có tráchnhiệm nộp thuế và các khoản nợ ngân sách nhà nước trước khi chuyển đổi, trường hợpdoanh nghiệp cổ phần hoá chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì công ty cổ phần cótrách nhiệm kế thừa toàn bộ

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w